luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGÔ THỊ HỒNG HẠNH
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN BÓN LÁ,
CHẤT KÍCH THÍCH SINH TRƯỞNG (α NAA, GA3) ðẾN KHẢ NĂNG ðẬU QUẢ, SINH TRƯỞNG QUẢ VÀ NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG BƯỞI DIỄN TẠI HIỆP HOÀ, BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số : 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS VŨ QUANG SÁNG
HÀ NỘI - 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
Ngô Thị Hồng Hạnh
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Vũ Quang Sáng, người ñã tận tình giúp ñỡ, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện
ñề tài, cũng như trong quá trình hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp ñỡ của các thầy cô giáo bộ môn Sinh
lý thực vật, khoa Nông học, khoa Sau ñại học, các thầy cô ñã tham gia giảng dạy chương trình cao học – Trường ðại học Nông nghiệp – Hà Nội
Tôi xin chân thành cảm ơn Huyện uỷ, Hội ñồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, phòng Nông nghiệp & PTNT, phòng Thống Kê, phòng Tài nguyên Môi trường, trạm Khuyến Nông huyện Hiệp Hoà, tỉnh Bắc Giang; UBND xã Lương Phong và bà con nông dân huyện Hiệp Hoà; các bạn bè, ñồng nghiệp, gia ñình và người thân ñã nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong thời gian thực hiện ñề tài và hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp này
Tác giả
Ngô Thị Hồng Hạnh
Trang 54 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 42
4.1.2 Kỹ thuật chăm sóc bưởi tại các hộ gia ñình ở Hiệp Hoà - Bắc Giang 46
ra hoa ñậu quả, năng suất, chất lượng bưởi diễn trồng tại huyện
4.2.1 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến khả năng ñậu quả của bưởi Diễn 51
4.2.3 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến khả năng tăng trưởng quả bưởi Diễn 544.2.4 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến các yếu tố cấu thành năng suất
4.2.5 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến một số chỉ tiêu về ñặc ñiểm
khả năng ñậu quả, giữ quả, sinh trưởng và năng suất, chất lượng
4.3.1 Ảnh hưởng của α NAA ñến khả năng giữ hoa, ñậu quả của
4.3.3 Ảnh hưởng của α NAA ñến sự tăng trưởng quả bưởi Diễn tại
4.3.4 Ảnh hưởng của α NAA ñến các yếu tố cấu thành năng suất và
Trang 64.4 Nghiên cứu ảnh hưởng của chất ñiều tiết sinh trưởng GA3 ñến
khả năng ñậu quả, giữ quả, sinh trưởng và năng suất, chất lượng
4.5.5 Ảnh hưởng của phân bón lá Komix kết hợp ñến một số chỉ tiêu
Trang 8DANH MỤC BẢNG
4.6 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến khả năng giữ hoa, ñậu quả của
4.10 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến một số chỉ tiêu về ñặc ñiểm quả
4.11 Ảnh hưởng của α NAA ñến khả năng giữ hoa, ñậu quả của bưởi
Trang 94.14 Ảnh hưởng của α NAA ñến các yếu tố cấu thành năng suất và
4.15 Ảnh hưởng của α NAA ñến một số chỉ tiêu về ñặc ñiểm quả bưởi
Trang 10
DANH MỤC BIỂU ðỒ
4.10 Tỷ lệ ñậu quả bưởi Diễn ở các công thức phân bón lá Komix kết
4.11 ðộng thái rụng hoa, quả của bưởi Diễn ở các công thức phân bón
Trang 11
1 MỞ đẦU
1.1 đặt vấn ựề
Cây ăn quả chiếm một vị trắ quan trọng trong ựời sống của con người Trải qua hàng nghìn năm lịch sử, nghề trồng cây ăn quả ựã trở thành một bộ phận quan trọng không thể thiếu ựối với nền nông nghiệp Những năm vừa qua, cũng như nhiều nước trên thế giới, nghề trồng cây ăn quả ở Việt Nam ngày càng có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng
và chuyển dịch nền kinh tế nông thôn, góp phần vào việc xoá ựói giảm nghèo, tạo công ăn việc làm cho hàng vạn lao ựộng
Một số công trình ựiều tra gần ựây cho thấy, thu nhập về cây ăn quả gấp 2 Ờ 4 lần so với trồng lúa, trên cùng một ựơn vị diện tắch nên làm tăng cao hiệu quả kinh tế, tạo cảnh quan ựẹp và cải thiện môi trường sinh thái
Việt Nam là nước nằm trải dài trên 15 vĩ ựộ, khắ hậu chuyển tiếp từ á nhiệt ựới sang nhiệt ựới gió mùa ẩm ựã tạo nên sự ựa dạng về sinh thái, rất thuận lợi cho việc phát triển nghề trồng cây ăn quả Theo Mura, đỗ đình Ca (1997) [43], hiện nay cây ăn quả có múi ựã trở thành một trong những cây ăn quả chủ lực ở Việt Nam và ựược trồng từ Bắc vào Nam với bộ giống gồm khoảng 70 giống khác nhau
Cây bưởi (Citrus grandis L Osbeck) là một loại cây ăn quả rất quen
thuộc với người dân Việt Nam Bưởi là một loại quả tươi dễ vận chuyển, bảo quản ựược nhiều ngày mà vẫn giữ nguyên hương vị, phẩm chất Bưởi ựược nhiều người ưu chuộng vì không những có giá trị kinh tế cao, mà còn có giá trị dinh dưỡng rất tốt với hàm lượng ựường từ 8 - 10 mg, gluxit 7,3 mg, caroten 0,02 mg trong 100g phần ăn ựược Ngoài ra còn có rất nhiều các vitamin, các khoáng chất ở dạng vi lượng rất cần thiết cho cơ thể con người Ngoài dùng ăn tươi, bưởi còn ựược chế biến thành rất nhiều sản phẩm có giá
Trang 12trị như nước quả, mứt.v.v Trong công nghiệp chế biến, vỏ, hạt ñể lấy tinh dầu, bã tép ñể sản xuất péctin có tác dụng bồi bổ cơ thể rất tốt ðặc biệt bưởi
có tác dụng rất tốt trong việc chữa các bệnh về tim mạch, ñường ruột cũng như có tác dụng chống ung thư
ðến nay, bưởi ñược trồng hầu khắp các tỉnh trong cả nước, ñặc biệt ñã hình thành những vùng bưởi cổ truyền mang tính ñặc sản ñịa phương như bưởi ðoan Hùng – Phú Thọ, bưởi Diễn – Từ Liêm – Hà Nội, Bưởi Phúc Trạch – Hương Khê – Hà Tĩnh, bưởi Thanh Trà – Huế, bưởi Năm Roi – Vĩnh Long Mỗi loại bưởi khác nhau ñều có khả năng thích nghi ñối với từng vùng sinh thái khác nhau Ở các ñịa phương trên bưởi ñược coi là cây trồng nông nghiệp chính, với giá thu nhập hàng năm cao hơn gấp nhiều lần so với lúa và một số cây trồng khác ðồng thời cũng ñược coi là lợi thế so sánh với các ñịa phương khác trong phát triển kinh tế nông nghiệp
Thực hiện chủ trương, ñường lối ñổi mới của ðảng và Nhà nước về chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất cũng như phát huy tiềm năng về ñiều kiện tự nhiên của ñịa phương Tỉnh Bắc Giang nói chung và huyện Hiệp Hoà nói riêng trong những năm gần ñây ñã cải tạo, quy hoạch, áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào việc chọn tạo và sản xuất những giống cây ñạt chất lượng và ñã ñưa cây bưởi Diễn vào phát triển kinh tế nông hộ gia ñình nhằm mở rộng quy mô sản xuất cả về diện tích, năng suất và sản lượng
Tuy nhiên do thị trường tiêu thụ chưa ổn ñịnh, người dân chưa an tâm ñầu tư vào sản xuất, cộng với sự hiểu biết về kỹ thuật còn quá ít, khó khăn về nguồn vốn Nhiều vườn bưởi ñang trong tình trạng suy thoái, cây sinh trưởng kém, sâu bệnh gây hại nặng ñặc biệt là bệnh chảy gôm, ñốm ñen (bệnh chín sớm), …ngoài ra còn bị chi phối bởi nhiều yếu tố bất lợi khác như khí hậu, kỹ thuật canh tác, bón phân chưa hợp lý nên mẫu mã và chất lượng sản phẩm
Trang 13còn hạn chế do vậy mà giá thành còn rẻ, sản phẩm bảo quản sau thu hoạch khó khăn, chưa ựáp ứng ựược nhu cầu của người tiêu dùng, gây thiệt hại cho người sản xuất Mặt khác, bưởi có số lượng hoa rất lớn nhưng tỷ lệ ựậu quả lại thấp do vậy năng suất thấp và không ổn ựịnh, phẩm chất quả giảm, ảnh hưởng lớn ựến hiệu quả kinh tế
để tăng tỷ lệ ựậu quả và tăng năng suất, chất lượng bưởi Diễn, việc tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón lá và chất ựiều tiết sinh trưởng ựến
sự sinh trưởng, ra hoa ựậu quả và năng suất, chất lượng của cây bưởi Diễn trồng tại Hiệp Hoà là một trong những yêu cầu cấp thiết của sản xuất nông nghiệp của tỉnh Bắc Giang
đứng trước nhu cầu thực tiễn ựó, chúng tôi tiến hành thực hiện ựề tài:
Ộ Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón lá, chất kắch thắch sinh trưởng (α NAA, GA3) ựến khả năng ựậu quả, sinh trưởng quả và năng suất, chất lượng bưởi Diễn tại Hiệp Hoà, Bắc GiangỢ
1.2 Mục ựắch và yêu cầu của ựề tài
1.2.1 Mục ựắch
đánh giá thực trạng sản xuất và trên cơ sở kết quả nghiên cứu ảnh
khả năng sinh trưởng, ra hoa ựậu quả và năng suất, chất lượng bưởi Diễn tại Hiệp Hoà, Bắc Giang mà từ ựó ựề xuất phương pháp xử lý thắch hợp góp phần xây dựng quy trình thâm canh tăng năng suất, chất lượng của cây bưởi Diễn trồng tại tỉnh Bắc Giang
Trang 14- Xác ựịnh ựược nồng ựộ α NAA và GA3 thắch hợp cho cây bưởi Diễn tăng ựậu quả, năng suất và chất lượng cao
phù hợp ựể tăng hiệu quả sản xuất bưởi Diễn tại Hiệp Hoà, Bắc Giang
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu của ựề tài sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học về ảnh hưởng của phân bón lá kết hợp một số chất ựiều hoà sinh trưởng ựến khả năng sinh trưởng, ra hoa, ựậu quả, năng suất và chất lượng của bưởi Diễn
- Kết quả nghiên cứu của ựề tài sẽ góp phần bổ sung thêm những tài liệu khoa học, phục vụ cho công tác giảng dạy cũng như trong nghiên cứu trên cây bưởi Diễn ở nước ta
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của ựề tài sẽ góp phần xây dựng quy trình thâm canh cây bưởi Diễn cho năng suất, chất lượng cao ựược trồng tại Hiệp Hoà, Bắc Giang và các nơi có ựiều kiện sinh thái tương tự trên ựịa bàn tỉnh Bắc Giang cũng như các vùng ựịa lý khác trong cả nước
1.4 Giới hạn của ựề tài
- đối tượng của ựề tài là giống bưởi Diễn có ựộ tuổi từ 6 Ờ 7 tuổi
- đề tài ựược thực hiện tại thôn đông, xã Lương Phong, huyện Hiệp Hoà, tỉnh Bắc Giang, là một trong những xã trọng ựiểm và tiên phong phát triển bưởi Diễn của huyện
- Thời gian tiến hành thắ nghiệm từ tháng 10 năm 2009 ựến tháng 10 năm 2010
Trang 152 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Nguồn gốc, phân loại và phân bố
Cây bưởi có tên khoa học là Citrus grandis (L) Osbeck Trong hệ
thống phân loại bưởi thuộc [ 7], [27], [44], [51]:
Họ Rutaceae, họ phụ Aurantioideae
Chi Citrus
Chi phụ: Eucitrus
Loài: grandis
Bưởi có 2 loài: Bưởi (Citrus grandis) và bưởi chùm (Citrus paradishi macf)
Bưởi chùm (Citrus paradishi macf) có nguồn gốc ở vùng Caribê,
ñược trồng phổ biến ở Mỹ và các nước vùng ðịa Trung Hải, không có hoặc rất ít ở các nước vùng Châu Á Là dạng ñột biến hay dạng con lai tự nhiên của bưởi ñơn (Citrus grandis), xuất hiện sớm nhất ở vùng Barbadas thuộc vùng West Indies – vùng biển gồm nhiều ñảo nằm ở Trung Mỹ và ñược trồng ñầu tiên ở Florida (Mỹ) năm 1809 và trở thành một trong những sản phẩm quả chất lượng cao ở Châu Mỹ [36]
Bưởi chùm cho những giống ít hạt như Ducan, phần lớn các giống bưởi chùm có hạt ña phôi nên cũng có thể sử dụng làm gốc ghép Quả bưởi chùm là món ăn tráng miệng rất ñược ưa chuộng ở Châu Âu, người ta gọt nhẹ lớp vỏ mỏng bên ngoài rồi ñể cả cùi cắt thành các lát nhỏ dùng sau bữa ăn [54, 53] Bưởi chùm ñược trồng nhiều ở Mỹ, Brazil, riêng ở bang Florida Mỹ chiếm 70% sản lượng bưởi chùm của cả thế giới Ở Việt Nam vào những năm 60 ñã nhập nội một số giống bưởi chùm như Ducan, marsh, forterpinke cho năng suất khá Tuy nhiên bưởi chùm chưa ñược ưa chuộng thực sự ở Việt Nam
Các giống bưởi (Citrus grandis) ñược coi là có nguồn gốc ở
Malaysia, Ấn ðộ Một thuyền trưởng người Ấn ðộ có tên là Shaddock ñã
Trang 16mang giống bưởi này tới trồng ở vùng biển Caribê Sau ựó theo gót các thuỷ thủ bưởi ựược ựưa ựến Palestin vào năm 900 sau Công nguyên và ở Châu Âu [36] đây là loài rất ựa dạng về giống, do có sự lai tạo tự nhiên giữa chúng và các loài khác trong chi Citrus Sự khác nhau giữa các giống không chỉ ở ựặc ựiểm về hình thái, kắch thước quả mà còn cả ở chất lượng và màu sắc thịt quả Chúng ựược trồng ở hầu khắp các tỉnh trong cả nước Tuy nhiên chỉ một số giống có giá trị thương phẩm cao có thể sản xuất hàng hoá [2]
Bưởi chịu ựược nóng ẩm, trồng nhiều ở nhiệt ựới và cận nhiệt ựới Cây cao, to, lá có cánh rộng, hoa to, thơm, quả to nhỏ tuỳ theo giống Theo Praloran có thể bưởi chùm là một ựột biến của bưởi Bưởi chùm khác bưởi là
ở búp non và cuống không có lông, cánh lá nhỏ, tâm quả ựặc, tép thường dắnh vào nhau, thịt quả nát, vị vừa chua vừa ựắng, hạt nhẵn trắng, hạt ựa phôi (8 Ờ
11 phôi) [30]
Một số nước như Thái Lan, Trung Quốc, Indonexia phân chia bưởi làm
2 nhóm: Nhóm quả ruột trắng và nhóm quả ruột hồng (sắc tố) Cũng cần phân biệt giữa bưởi Pummelo và Pummeloes, Pummeloes là những giống có quả cực lớn (bòng hoặc kỳ ựà), hàm lượng axit thấp tương tự như nhóm cam không axit (hàm lượng axit khoảng 0,2%) Bưởi là những giống có kắch thước quả nhỏ hơn so với Pummeloes và hàm lượng axit cao hơn nên còn gọi là bưởi chua, phần lớn các giống bưởi là bất tự tương hợp (self-incompatible) và lai với nhau một cách dễ dàng nên trong tự nhiên có rất nhiều giống ựã ựược phát sinh do lai [47]
2.2 Một số giống bưởi chủ yếu trên thế giới
Hiện nay, bưởi ựược trồng rất nhiều nước trên thế giới như Trung Quốc, Ấn độ, Thái Lan, Lào, Việt Nam, Philippine, Malaysia Ầ Một số nước ựã chú ý phát triển cây bưởi theo hướng xuất khẩu như Trung Quốc, Thái Lan, đài Loan, Philippin, Achentina, Urugoay, Theo một số tài liệu
Trang 17cho thấy công tác lai tạo, tuyển chọn giống bưởi theo ựó là các biện pháp thâm canh mới ựã làm thay ựổi cục diện về thương mại ựối với cây bưởi ở nhiều thị trường trên thế giới Nhiều giống ựạt tiêu chuẩn xuất khẩu như Bưởi
Xa điền (Trung Quốc); bưởi Văn đán (đài Loan); Kao Phung (Thái Lan); Thomson (Mỹ),
để có những giống bưởi xuất khẩu, công tác nghiên cứu giống mới ở nhiều nước ựã và ựang ựược tiến hành trong nhiều năm từ các tập ựoàn quỹ gen, tập ựoàn công tác, bằng những phương pháp: lai, nuôi cấy hạt phấn Vắ
dụ như, giống bưởi Hayaski của Nhật Bản ựược lai tạo từ giống Mato và Hirado (Kazaki,1987); giống SunKan ựược lai tạo giữa bưởi và quýt (Z G Chen, 1985) Ngoài việc sử dụng các phương pháp lai tạo các nhà khoa học trên thế giới ựã tiến hành bình tuyển các dòng/giống bưởi ựặc sản từ các vùng sản xuất bưởi bản ựịa Qua bình tuyển ựã chọn ra ựược nhiều dòng/giống tốt ựáp ứng yêu cầu về năng suất, chất lượng, khả năng chống chịu sâu bệnh,Ầ
Vùng đông Nam Á, có 11 giống bưởi có triển vọng xuất khẩu ựang ựược trồng phổ biến trong ựó ở Thái Lan: 3 giống; Trung Quốc: 3 giống và Indonesia: 5 giống Trong ựó có 7 giống bưởi chùm (Saunt, 1979) Tại Thái Lan có tới 50 giống bưởi ựược trồng ở nhiều vùng trong cả nước (Chomchalow và cs, 1992)
Ở Trung Quốc nghề trồng cây ăn quả là nghề có truyền thống lâu ựời
và rất nổi tiếng Theo Zhang (1982) ựã khám phá ra nhiều giống tại các tỉnh Vân Nam và Tứ Xuyên Ờ Trung Quốc và xây dựng ựược một tập ựoàn cây có múi rất phong phú Ngoài ra dùng phương pháp lai tạo ựã tạo ra ựược các giống bưởi ưu thế lai nổi trội rất có triển vọng cho chiến lược phát triển cây
ăn quả có múi hàng hoá của nước này với chất lượng cao, giá thành hạ, có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường thế giới [39]
Các giống bưởi nổi tiếng của Trung Quốc ựược biết ựến là: bưởi Văn
Trang 18đán, Sa điền, bưởi ngọt Quân KhêẦ Giống ựược phát triển nhiều là Sa điền, với diện tắch 19.033 ha chiếm khoảng 38,7% tổng diện tắch bưởi toàn quốc (diện tắch bưởi ở Trung Quốc là 49.186 ha năm 1989) đây là giống ựã ựược
Bộ Nông nghiệp Trung Quốc công nhận là hàng nông nghiệp chất lượng cao
và cấp huy chương vàng Ở đài Loan có giống nổi tiếng là bưởi Văn đán, do
có ựặc tắnh tự thụ, phôi không phát triển nên không có hạt, chất lượng rất tốt ựược nhiều người ưa chuộng (Hoàng A điền, 1999) [8]
Ở Ấn độ bưởi và bưởi chùm ựược trồng chủ yếu ở các vườn gia ựình thuộc bang Assam và một số bang khác Bưởi chùm là loại quả ựược dùng ựể
ăn sáng phổ biến ở nhiều nước Bưởi có thể chịu ựược lượng mưa lớn và phát triển tốt ở vùng KonKan
Một số giống ựược biết ựến như: Dowali, Nowgong, Burni, Gagar, Zemabawk, Jorhat, Khanpara, Kamrup, Khasi, Bor Tanga, Holong Tanga, Tamia Tanga và Aijal [49]
Thái Lan cũng là một nước sản xuất nhiều cây ăn quả với nhiều giống nổi tiếng, tập ựoàn giống bưởi cũng rất phong phú Theo kết quả ựiều tra, khảo sát của tác giả Chomchalow và cộng sự [44] cây bưởi có 51 giống trên toàn bộ lãnh thổ, trong ựó có nhiều giống rất có triển vọng phát triển ra sản xuất
Theo Prasert Anupunt Ờ Viện làm vườn Thái Lan, các giống phổ biến trong sản xuất trồng ở các tỉnh miền Trung như: Nakhon Pathom, Samut Sakhon, Samut Songkhram, Ratchaburi và Nothaburi là: Khao Tongdee, Khao Phuang, Khao Hawn, Khao Nhan Phung, Khao Kheaw, Khao Jeeb, Khao Yai, Tubtim và Sai Nham Phung Một số khác như: Khao Tangkwa, Som Krun, Khao Udom Sook và Manorom ựược trồng ở Chai Nat và Nakhon Sawan; giống Khao Uthai là giống ựặc sản của tỉnh Uthai Thani; giống Takhoi và Som Pol ựược trồng phổ biến ở Phichit; giống Pattavia chỉ trồng ở vùng phắa
Trang 19Nam như ở tỉnh Surat Thani, Songkhla, Narathiwat à Pattani [34]
Theo nghiên cứu của J Saunt (1990) [39]: các giống bưởi cĩ triển vọng phát triển tốt ở các nước như: Thái Lan 3 giống, Trung Quốc 3 giống, Indonexia 5 giống Ngồi ra cĩ 7 giống bưởi và bưởi chùm là những giống cĩ nguồn gốc từ cây lai Lai tạo là phương pháp tạo ra giống mới rất phổ biến trên thế giới, ở Việt Nam phương pháp lai tạo giống đối với cây cĩ múi chưa được nghiên cứu nhiều
Philippine là một nước sản xuất nhiều bưởi Trong tập đồn cây cĩ múi, bưởi chiếm 33% (quýt 44%, cam 11%), cĩ 4 giống bưởi chủ yếu hiện trồng là: Kaophuang gốc Thái Lan, Amoy, Sunkiluk gốc Trung Quốc, Fortich gốc địa phương Tuy nhiên các giống bưởi ở Philippine đều là các giống nhập nội
từ các nước như Trung Quốc, Thái Lan … ví dụ như giống Khao Phuang từ Thái Lan, giống Amoy và Sukiluk gốc Trung Quốc, chỉ cĩ giống Fortich là giống địa phương [32]
Tại trung tâm nghiên cứu cây trồng quốc tế Davao tác giả Eslellena, Odtoan, (1992) đã nghiên cứu khá sâu về tập đồn giống bưởi, kết quả đã xác định được 4 giống bưởi cĩ năng suất cao, chất lượng tốt và khả năng chống chịu với dịch hại khá tốt như: Delacruzp – Piuk; Magallanes và Amoymantan, Siamese [45]
Ở Malaysia cĩ 24 giống được trồng phổ biến trong sản xuất, bao gồm
cả giống trong nước và nhập nội Một số giống nổi tiếng như: Large red fleshed pomelo, Pomelo China [56]
2.3 Một số giống bưởi chủ yếu trồng ở Việt Nam
Trang 20từ 1 Ờ 1,2 kg, màu sắc thịt quả và tép múi phớt hồng, vị ngọt hơi chua, ựộ brix
từ 12 Ờ 14% Thời gian thu hoạch vào tháng 9 Bưởi Phúc Trạch ựược coi là một trong những giống bưởi ngon nhất ở nước ta hiện nay [30]
- Bưởi đoan Hùng
Trồng nhiều ở huyện đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ trên ựất phù sa ven sông Lô và sông Chảy Có 2 giống ựược xem là tốt ựó là bưởi Tộc Sửu xã Chi đám và bưởi Bằng Luân xã Bằng Luân
Bưởi Tộc Sửu quả hình cầu hơi dẹt, trọng lượng trung bình 0,7 Ờ 0,8
kg, vỏ quả màu vàng hơi xám nâu, tép múi màu trắng xanh, mọng nước, thịt quả hơi nhão, vị ngọt nhạt, ựộ brix từ 9 Ờ 11% Quả thu hoạch vào tháng 10, tháng 11, có thể ựể lâu sau khi thu hái
Bưởi Bằng Luân quả to hơn, trọng lượng trung bình 1 Ờ 1, 2 kg Thịt quả ắt nhão hơn bưởi Tốc Sửu, song vị cũng ngọt nhạt và có màu trắng xanh Thời gian thu hoạch sớm hơn chừng 10 Ờ 20 ngày
- Bưởi ựỏ Mê Linh
Trồng nhiều ở xã Văn Quán, huyện Mê Linh, Vĩnh Phúc Hiện nay ựã ựược trồng phổ biến ở nhiều ựịa phương như: Hàm Yên, Tuyên Quang; Phú
Bình, Yên Bái; Hoài đức, Hà Tây và các huyện ngoại thành Hà Nội
Quả có 2 dạng hình cầu hơi dẹt và thuôn dài, trọng lượng trung bình từ
Trang 211 – 1,2 kg Khi chín vỏ quả lẫn cùi và thịt quả ñều có màu ñỏ gấc, vỏ quả nhẵn có nhiều túi tinh dầu mùi thơm Bưởi ñỏ thường thu hoạch muộn vào tháng 1, tháng 2 dương lịch (tháng 12 âm lịch) ñể trưng bày ngày tết do vậy thịt quả thường bị khô, vị ngọt hơi chua
- Bưởi Thanh Trà
Trồng nhiều ở huyện Hương Trà, Huế ven bờ sông Hương ðây cũng là giống bưởi ngon có tiếng Quả nhỏ, hình quả lê, trọng lượng trung bình từ 0,6 – 0,8 kg, vỏ quả mỏng dễ bóc, khi chín màu vàng xanh, tép nhỏ mọng nước nhưng ăn dòn ngọt Thịt quả mịn, ñồng nhất, màu vàng xanh, tỷ lệ phần ăn ñược từ 62 – 65%, ñộ brix từ 10 – 12% Thời gian thu hoạch vào tháng 9 dương lịch
- Bưởi Biên Hoà
Vùng nổi tiếng là ở cù lao Phố và cù lao Tân Triều trên sông ðồng Nai Quả to, hình quả lê, vỏ dày, cùi xốp trắng, múi dễ tách, ăn dòn, ngọt dôn dốt chua Trọng lượng quả trung bình từ 1,2 – 1,5 kg, tỷ lệ phần ăn ñược trên 60% Thời vụ thu hoạch bắt ñầu từ tháng 9 dương lịch
- Bưởi Năm Roi
Trồng nhiều ở vùng ñồng bằng sông Cửu Long Quả hình quả lê, trọng lượng trung bình từ 1 – 1,4 kg, khi chín vỏ có màu vàng xanh, thịt quả màu xanh vàng, mịn, ñồng nhất Múi và vách múi dễ tách, an dòn, ngọt hơi dôn dốt chua, ñặc biệt là không có hạt mẩy, chỉ có hạt lép nhỏ li ti Tỷ lệ phần ăn ñược trên 55%, ñộ brix từ 9 – 12% Thời vụ thu hoạch bắt ñầu từ tháng 9 dương lịch
- Bưởi ðường lá cam
Trồng nhiều ở huyện Vĩnh Cửu, tỉnh ðồng Nai Hiện nay ở các tỉnh ñồng bằng sông Cửu Long cũng phát triển trồng nhiều giống bưởi này
Quả hình quả lê thấp, trọng lượng trung bình từ 1,1 – 1,4 kg Vỏ quả khi chín màu xanh vàng, thịt quả màu vàng nhạt, ñồng nhất, múi và vách múi
Trang 22rất dễ tách, vị ngọt, ñộ brix từ 9 – 12% Tỷ lệ phần ăn ñược trên 50% Thời vụ thu hoạch bắt ñầu từ tháng 9 dương lịch
- Bưởi ñường Hương Sơn
Trồng nhiều ở vùng thung lũng hai sông Ngàn Phố và Ngàn Sâu thuộc hai huyện Hương Sơn và Hương Khê Hà Tĩnh Hai giống ñiển hình là bưởi Phúc Trạch (Hương Khê) và bưởi ñường Hương Sơn Lá và quả bưởi ñường Vinh ñều to hơn bưởi ðoan Hùng, vỏ quả mỏng hơn, ngọt và khô hơn bưởi ðoan Hùng
- Bưởi Lông Cổ Cò
Là giống bưởi ñặc sản của huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang Quả bưởi có dạng hình lê, bên ngoài có lớp lông trắng mịn sờ tay vào hơi nhám, lớp lông này sẽ rụng dần khi quả chín Quả chín vỏ có màu xanh vàng, vỏ mỏng, cùi hồng, thịt quả màu vàng ñỏ, múi dễ tách, vị ngọt chua nhẹ, ñộ brix từ 10 – 11%, khá nhiều nước, mùi thơm, ít hạt Khối lượng quả trung bình từ 0,9 – 1,4 kg Hiện nay diện tích bưởi Lông Cổ Cò của huyện Cái Bè vào khoảng
1700 ha [28]
2.4 Tình hình sản xuất và tiêu thu
2.4.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ bưởi trên thế giới
Theo số liệu thống kê của FAO, sản lượng bưởi hàng năm trên thế giới
Trang 23khoảng 4 Ờ 5 triệu tấn Trong ựó, các nước sản xuất và xuất khẩu nhiều bưởi là: Mỹ, Trung Quốc, Philippin, CuBa Các nước nhập khẩu nhiều bưởi là: Nhật Bản, Pháp, đức, Anh Vắ dụ: năm 2006 lượng quả nhập khẩu vào Nhật Bản ước ựạt 440 ngàn tấn tăng 4% so với năm 2005 trong ựó lượng bưởi nhập khẩu ựạt 229 ngàn tấn (chiếm 52%) Cũng trong năm 2005, Mỹ là nước cung cấp quả có múi cho thị trường Nhật Bản nhiều nhất trong ựó chủ yếu là bưởi
Bảng 2.1 Diện tắch, năng suất và sản lượng bưởi trên thế giới
Tại Trung Quốc, bưởi ựược trồng nhiều ở các tỉnh Quảng đông, Quảng Tây, Tứ Xuyên, Hồ Nam, Triết Giang, Phúc Kiến và đài Loan Năm 2005, sản lượng cây có múi ở Trung Quốc giảm do nhiệt ựộ lạnh và bão ở Triết Giang, băng giá ở Hồ Nam gây ra đây là 2 tỉnh sản xuất quả có múi lớn ở Trung Quốc Khối lượng xuất khẩu quả có múi còn thấp, song xuất khẩu sang các nước Châu Á tăng nhanh Từ ngày 1/1/2006, Trung Quốc ựược hưởng thế xuất 0% ựối với sản phẩm quả tươi với nhiều nước như ASEAN theo hiệp ựịnh thương mại tự do Trung Quốc Ờ ASEAN Trung đông là một thị trường ựầy tiềm năng của hoa quả Trung Quốc (Trang web nông nghiệp nông thôn Việt Nam)
Thái Lan, bưởi ựược trồng ở các tỉnh miền Trung, một phần ở miền Bắc
và miền đông Năm 2005 Thái Lan trồng 12.000 ha và ựạt sản lượng 22.000 tấn bưởi và bưởi chùm (Nguồn theo FAO, 2006)
Philippines là nước sản xuất nhiều bưởi Năm 2005 nước này sản xuất
Trang 245.000 ha và ñạt 40.000 tấn bưởi và bưởi chùm (Nguồn theo: FAO,2006) Tại Ấn ðộ, bưởi và bưởi chùm trồng trên quy mô thương mại ở một số vùng Năm 2005, Ấn ðộ sản xuất ñược 142.000 tấn bưởi và bưởi chùm (Nguồn theo: FAO, 2006)
Mỹ là nước sản xuất nhiều bưởi chùm Năm 2005, sản xuất 50.000 ha bưởi và bưởi chùm, ñạt sản lượng ñứng ñầu thế giới 914.440 tấn (Nguồn theo: FAO, 2006)
Nhật Bản vẫn là một thị trường lớn cho việc tiêu thụ bưởi Trong năm
2004 – 2005 bang Florida của Mỹ ñã xuất sang Nhật Bản 4.755.972 thùng (80.851 tấn) bưởi tươi, chỉ bằng 40% mức bình thường xuất sang Nhật do mùa bưởi ở Florida bị các cơn bão tàn phá Các nhà kinh doanh hy vọng vào
vụ bưởi 2005 – 2006 ở Florida xuất sang Nhật 6 – 7 triệu thùng (102 – 119 nghìn tấn) bưởi tươi trong năm 2005 – 2006, giảm so với dự báo 8 triệu thùng (136 nghìn tấn) ñưa ra trước khi có cơn bão Wilma Nam phi ñã xuất sang Nhật khoảng 6 triệu thùng (96.721 tấn) bưởi trong năm 2004/2005, tăng gần 1,55 triệu thùng so với năm 2003/2004 Do sản lượng bưởi ở Florida giảm kỷ lục trong năm 2004/2005, giá bưởi ở Nhật tăng 40 – 50%, khuyến khích các thương gia Nhật tăng nhập bưởi từ Nam Phi Năm 2004/2005 Ixraen xuất sang Nhật 12.500 tấn bưởi, song dự báo xuất khẩu sẽ giảm trong năm 2005/2006 xuống còn 6.580 tấn (Trang web nông nghiệp nông thôn Việt Nam)
Tại Nga, khoảng 12% người Nga coi quả bưởi có múi là loại trái cây ưa thích Quýt và Cam là 2 loại quả phổ biến nhất trong khi ñó bưởi vẫn ñược coi
là loại quả có múi quý hiếm Năm 2004, Nga nhập 4 ngàn tấn bưởi, tăng so với năm 2003 là 32 ngàn tấn, năm 2002 la 33 ngàn tấn và 22 ngàn tấn năm
2001 Trong 9 tháng ñầu năm 2005 Nga ñã nhập 30 ngàn tấn bưởi Như vậy trong năm 2004 Nga ñứng thứ 3 thế giới về nhập khẩu bưởi sau Nhật Bản (288 ngàn tấn) và Canada (51 ngàn tấn) Các nước cung cấp bưởi chủ yếu cho Nga là Thổ Nhĩ Kỳ, Ixraen, Nam Phi và Achentina (Trang web nông nghiệp
Trang 25nông thôn Việt Nam)
Bảng 2.2 Sản lượng cam quýt năm 2005 ở một số nước trên thế giới
2.4.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ bưởi ở Việt Nam
Việt Nam là một nước có thể trồng ựược nhiều loại cây trồng ựặc biệt là cây cam quýt Trong Vân đài loại ngữ Lê Quý đôn ựã viết ỘNước Việt Nam ta
Trang 26cũng có rất nhiều thứ cam: cam sen (gọi là Liên Cam), cam vó ( Nhũ cam) vỏ dày, vị chua; cam Mật (mật cam) vỏ mỏng, vị chua; cam động đình quả to, vỏ dầy, vị chua; cam Giấy (chỉ Cam) tức là Kim quýt, vỏ rất mỏng, sắc hồng, trông
mã ựẹp, vị chua; quất trục (cây quýt) ghi trong Thiên Vũ Cống và sách thu Thư là tài sản rất quý của Nam Phương ựem sang Trung Quốc trước tiên [9]
Tuy nhiên cam quýt mới chỉ thực sự phát triển mạnh trong thời kỳ sau
1954, thời kỳ xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, ựặc biệt sau những năm 60 của thế
kỷ 20 nhờ chắnh sách phát triển nông nghiệp của chắnh phủ, diện tắch và sản lượng cam quýt tăng nhanh, nhiều nông trường trồng cam quýt ựược hình thành ở miền Bắc như nông trường Sông Lô, Cao Phong, Sông Bôi, Thanh Hà, Vân Du, đông Hiếu, Sông Con, Phủ Quỳ, Bố Hạ Ầ với diện tắch hàng vạn ha cam quýt ở các nông trường quốc doanh này, cùng với các vùng cam quýt truyền thồng như bưởi đoan Hùng, bưởi Phú Diễn, bưởi Phúc trạch, cam Bố
Hạ, quýt vàng Bắc Sơn, cam sành Hà Giang Nghề trồng cam quýt ựược coi là một nghề sản xuất mang lại hiệu quả cao và ựược nhiều người quan tâm
Theo số liệu thống kê ựến năm 2007, diện tắch trồng cây có múi ở nước ta khoảng 64,6 nghìn ha với sản lượng 662,0 nghìn tấn; trong ựó diện tắch bưởi khoảng 11.000.000 ha (chiếm 17% diện tắch cây ăn quả có múi) Diện tắch trồng bưởi tập trung chủ yếu ở phắa Nam (diện tắch 43,6 nghìn ha chiếm 67% tổng diện tắch cả nước) Giống ựược trồng có diện tắch lớn nhất là bưởi Năm Roi (khoảng 9.000 ha với sản lượng 50.000 tấn/năm) Các giống bưởi ựặc sản ựược trồng tập trung nổi tiếng trong cả nước ựó là: bưởi Phúc Trạch (Hà Tĩnh), bưởi đoan Hùng (Phú Thọ), bưởi Diễn (Hà Nội), bưởi Thanh Trà (Huế), bưởi Năm Roi (Vĩnh Long), bưởi Da Xanh (Bến Tre), bưởi đường lá cam (đồng Nai), bưởi Lông cổ cò (Tiền Giang)
Trang 27Bảng 2.3 Diện tích, năng suất, sản lượng cây bưởi năm 2009
(1000 ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (1000 tấn)
Theo Nguyễn Văn Nam, 2005 [16], sản lượng quả hiện nay của cả nước ñạt 5 triệu tấn, nếu trừ ñi khoảng 20 – 25% số này bị tổn thất trong khâu thu hoạch, bảo quản và một phần xuất khẩu thì sản lượng quả tiêu thụ nội ñịa ước tính khoảng 3,5 triệu tấn/năm ( bình quân ñầu người 50 kg/năm ở thành thị và khoảng 20 – 30 kg/năm ở nông thôn )
Dễ dàng nhận thấy rằng ở nước ta bưởi ñược trồng ở hầu khắp các tỉnh trong cả nước và có nhiều vùng sản xuất tập trung nổi tiếng tới hàng trăm ha như: vùng bưởi ðoan Hùng – Phú Thọ (khoảng 300 ha), bưởi Diễn – Hà Nội (riêng xã Phú Diễn có khoảng 53 ha với 600 hộ trồng, xã Thượng Mỗ huyện
Trang 28Hoài đức Ờ Hà Tây diện tắch bưởi Diễn khoảng 125 ha), bưởi Phúc Trạch Ờ
Hà Tĩnh (khoảng 1.250 ha), Thanh Trà Ờ Thừa Thiên Huế (khoảng 165,2 ha), Biên Hoà Ờ đồng NaiẦ ựặc biệt là vùng bưởi ựồng bằng Sông Cửu Long
Theo Viện nghiên cứu Cây ăn quả Miền Nam, chỉ riêng bưởi Năm Roi
ở ựồng bằng Sông Cửu Long diện tắch ựã khoảng 10.000 ha, sản lượng ựạt 60.000 tấn/năm phân bố chắnh ở tỉnh Vĩnh Long với diện tắch 4,5 nghìn ha cho sản lượng 31,3 nghìn tấn, chiếm 48,6% về diện tắch và 54,3% về sản lượng Năm Roi của cả nước, tập trung ở huyện Bình Minh: 3,4 nghìn ha với sản lượng gần 30 nghìn tấn Tiếp theo là tỉnh Hậu Giang 1,3 nghìn ha
Bưởi Biên Hòa- ựặc sản Tân Triều từ lâu ựã nổi tiếng vùng Nam bộ có xuất xứ từ xã Tân Triều thuộc tỉnh Biên Hòa trước ựây, nay thuộc xã Tân Bình, huyện Vĩnh Cửu tỉnh đồng Nai với các giống bưởi ựường lá cam, bưởi
ổi, bưởi thanh, bưởi ựường da láng luôn ựược người tiêu dùng ưa chuộng và trong nhiều năm liền ựược xếp hạng ựầu bảng trong các hội thi trái cây ngon
do Trung tâm cây ăn quả vùng đông Nam bộ bình chọn Huyện huyện Vĩnh Cửu hiện có khoảng hơn 700 ha bưởi, trong ựó riêng vùng Tân Triều ở xã Tân Bình có khoảng 370 ha
Bưởi Thanh Trà là một trong các sản phẩm ựặc sản của Thừa Thiên Huế từ lâu ựời Theo số liệu của Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Nông nghiệp Huế, toàn tỉnh hiện có 1.114 ha ựược phân bố chủ yếu tại các huyện Hương Trà (481 ha), Phong điền (258 ha), Hương Thủy (105 ha), Quảng điền (50 ha), Phú Lộc (60 ha), Phú Vang (3ha) và thành phố Huế (157ha) [Trang Wed http://thanhtrahue.vn]
Bưởi da xanh ựược trồng ở vùng ựồng bằng Sông Cửu Long chỉ hơn 5 năm nay với diện tắch khoảng 6.000 ha, trong ựó tập trung nhiều ở 3 tỉnh Bến Tre, Tiền Giang và Vĩnh Long đây là giống bưởi chất lượng cao, hình dáng ựẹp, phù hợp với thổ nhưỡng của vùng sông nước này [13]
Trang 29ðược biết, từ ñầu năm 2007 ñến nay những trái bưởi xuất khẩu ñều có trọng lượng ñạt trên 900g và ñã qua các khâu kiểm tra nghiêm ngặt về vệ sinh
an toàn thực phẩm nên ñược người tiêu dùng nước ngoài ñánh giá cao ðơn giá xuất khẩu sang các thị trường cũng khá ổn ñịnh Cụ thể trong tháng 07/07 ñơn giá xuất khẩu loại bưởi này sang thị trường Hà Lan dao ñộng từ 1,04 ñến 1,10 USD/kg (FOB hoặc CANDF, Cảng Cát Lái Thành Phố Hồ Chí Minh) và sang thị trường Nga là 1,00 ñến 1,62 USD/kg (CF, Cảng Việt hoặc Cảng Khô
- CID Thủ ðức), [theo Rauhoaquavietnam.vn]
Theo kết quả ñiều tra của Nguyễn Minh Châu, Lê Thị Thu Hồng thì năng suất bưởi là 74 tạ/ha Tuy nhiên cá biệt có trang trại ñạt năng suất 177 tạ/ha Lãi suất ñối với một ha trồng bưởi 21 triệu ñồng [24], [11]
Tập quán tiêu thụ quả của nhân dân từ xưa ñã thành truyền thống Quả là nhu cầu tiêu dùng hàng ngày của dân ñô thị Trong các ngày giỗ chạp, ngày hội, ngày tết, thăm hỏi lẫn nhau nhân dân cũng dùng ñến quả tươi, với mức sản xuất hiện tại mới ñạt 48 kg quả các loại bình quân cho một ñầu người/năm (kể cả hơn 1 – 1,5 vạn tấn quả có múi nhập từ Trung Quốc vào Việt Nam theo
số liệu của tổng cục Hải Quan) [29]
2.5 Yêu cầu ngoại cảnh của cây bưởi
Cây ăn quả có múi nói chung và bưởi nói riêng có khả năng thích ứng rộng với ñiều kiện sinh thái khí hậu, ñất ñai Trên thực tế ở nước ta, tỉnh nào, vùng nào cũng có bưởi Tuy nhiên, ñể ñạt ñược hiệu quả cao trong trồng trọt cần lựa chọn những vùng trồng, trong ñó các yếu tố khí hậu, ñất ñai phải thích hợp với yêu cầu của từng giống
2.5.1 Yêu cầu về nhiệt ñộ
Theo Nguyễn Văn Luận (2006) [15] và nhiều tác giả khác cho rằng cây
Trang 30có thể chịu ñược trong thời gian rất ngắn Khi nhiệt ñộ cao 400C kéo dài trong thời gian dài ngày cam quýt sẽ ngừng sinh trưởng, biểu hiện bên ngoài là lá rụng, cành khô héo Tuy nhiên cũng có giống chỉ bị hại khi nhiệt ñộ không
một vài ngày), [3]
Những giống có khả năng thích ứng với nhiệt ñộ thấp thường có phẩm
vị ngon, mã quả ñẹp, hấp dẫn Ngược lại những giống chịu nhiệt có phẩm chất kém hơn [15], [14]
Nhiệt ñộ tốt nhất cho sinh trưởng của các ñợt lộc trong mùa xuân là từ
hút ñạm mạnh Ngoài ra sự chênh lệch nhiệt ñộ giữa ngày và ñêm lớn làm quả phát triển mạnh, ảnh hưởng ñến khả năng tích luỹ, vận chuyển ñường bột và axit trong cây vào quả, tốc ñộ chín và màu sắc quả Tuy nhiên, nhiệt ñộ ban ñêm quá thấp làm cho các hoạt ñộng này kém ñi
trong vòng ít nhất hai tuần, hoặc phải gây hạn nhân tạo ở những vùng nhiệt
hoa sẽ ngắn hơn [37]
Nhiệt ñộ thấp trong mùa ñông có ảnh hưởng tới sự phát sinh cành hoa
có lá và cành hoa không có lá Cành hoa không lá tỷ lệ ñậu quả tới khi thu hoạch là rất thấp so với cành hoa có lá Do vậy, nếu nhiệt ñộ mùa ñông quá thấp cành hoa không lá sẽ nhiều hơn và tỷ lệ ñậu quả sẽ thấp
Trang 31Nhiệt ñộ ảnh hưởng ñến sự thụ phấn gián tiếp thông qua hoạt ñộng của ong và trực tiếp ảnh hưởng tới tốc ñộ sinh trưởng của ống phấn Sự nảy mầm của hạt phấn khi rơi vào ñầu nhụy và tốc ñộ sinh trưởng của ống phấn trong
ñến 4 tuần phụ thuộc vào giống và ñiều kiện nhiệt ñộ Tuy nhiên thời gian càng kéo dài thì sẽ ảnh hưởng ñến tỷ lệ ñậu quả
Sự rụng quả sinh lý (thời kỳ quả non có ñường kính từ 0,5 – 2,0 cm) là một rối loạn chức năng có liên quan ñến vấn ñề cạnh tranh của các quả non về hydratcarbon, nước, hoocmon và sự trao ñổi chất khác Song nguyên nhân
cũng ñạt tới màu sắc tốt nhất [37]
2.5.2 Chế ñộ ánh sáng
Bưởi là loại cây ưa ánh sáng hơn các loài cây có múi khác, song vẫn cần chế ñộ ánh sáng thích hợp Ánh sáng thích hợp nhất với bưởi là ánh sáng
ánh sáng lúc 8h và 16 – 17h những ngày quang mây mùa hè
2.5.3 Ẩm ñộ và lượng mưa
Tuy bưởi là cây ưa ẩm nhưng không chịu ñược úng vì rễ của bưởi thuộc loại rễ nấm (hút dinh dưỡng qua một hệ nấm cộng sinh) nếu ngập nước ñất bị thiếu oxy rễ hoạt ñộng kém, ngập lâu sẽ bị thối chết làm rụng lá, quả non
Theo Vũ Công Hậu (1996) [11], cây bưởi có khả năng thích ứng rộng rãi với ñiều kiện ngoại cảnh, chịu úng, ẩm tốt hơn các loài cam quýt khác
ðộ ẩm của ñất thiếu là nguyên nhân làm hạn chế sự ñậu quả, làm giảm kích thước quả và chất lượng bên trong quả Yêu cầu lượng nước tưới là rất
Trang 32khác nhau phụ thuộc vào ñiều kiện khí hậu, loại ñất, tuổi cây
Theo Lý Gia Cầu (1993), ñể trồng bưởi có hiệu quả cần có lượng mưa 1.000 – 2.000 mm/năm, phân bố ñều trong các tháng ðiều kiện này có ảnh hưởng rõ ñến năng suất [3]
ðộ ẩm không khí thích hợp là 75 – 80% Ở thời kỳ nở hoa cần ñộ ẩm không khí thấp 70 – 75% Thời kỳ quả phát triển ẩm ñộ cao vừa phải quả sẽ phát triển nhanh, phẩm chất tốt, sản lượng cao và mã quả ñẹp ðộ ẩm không khí quá cao, nắng to ở thời kỳ tháng 8 – 9 hay gây hiện tượng nứt rụng quả
Ẩm ñộ ñất và ẩm ñộ không khí có ảnh hưởng ñến khả năng phân hoá mầm hoa và tỷ lệ ñậu quả của cam quýt Nếu ñủ ẩm trong mùa hè và hạn nhẹ
từ tháng 12 ñến tháng 2 năm sau hoa quả sẽ nhiều Tháng 3 – tháng 4 khô hạn
có khả năng giảm số lượng quả trên cây [1]
2.5.4 Gió
Tốc ñộ gió vừa phải có ảnh hưởng tốt tới việc lưu thông không khí, ñiều hoà ñộ ẩm, giảm hại sâu bệnh, cây sinh trưởng tốt Tuy nhiên tốc ñộ gió lớn ảnh hưởng ñến khả năng ñồng hoá của cây ñặc biệt những vùng hay bị gió
bão sẽ làm cây gẫy cành rụng quả ảnh hưởng tới năng suất
2.5.5 ðất và chất dinh dưỡng
Ở Việt Nam, theo Trần Thế Tục, cây cam quýt có thể trồng ñược trên
ña số các loại ñất trồng trọt như ñất thịt nặng ở ñồng bằng, ñất phù sa châu thổ, ñất ñồi núi, ñất phù sa cổ, ñất thịt nhẹ, ñất cát pha, ñất bạc màu Tuy nhiên, ở các vùng ñất xấu phải ñầu tư nhiều, thâm canh cao, hiệu quả kinh tế
sẽ tốt hơn
ðất tốt ñối với bưởi thể hiện qua các chỉ tiêu chủ yếu sau:
+ ðất phải giàu mùn (hàm lượng từ 2 – 2,5% trở lên) hàm lượng các chất dinh dưỡng NPK, Ca, Mg phải ñạt mức ñộ từ trung bình trở lên (N từ
ñất, Ca, Mg từ 3 – 4 mg/100g ñất)
Trang 33Vũ Công Hậu (1996) [11] cho rằng không nên trồng bưởi trên ñất nhẹ,
có ñộ chua cao, ñộ pH <5 Theo Lý Gia Cầu (1993) [3], ñất trồng bưởi cần có tầng canh tác dầy (>150cm), ñộ phì nhiêu cao (2 – 3% mùn), ñộ ẩm 60 – 80%, pH từ 6
ðể tồn tại, sinh trưởng và phát triển, thực vật nói chung và cây bưởi nói riêng cần ñược cung cấp ñầy ñủ và cân ñối các nguyên tố dinh dưỡng NPK cũng như các nguyên tố vi lượng Theo Reitz.H và cs (1954) thì có khoảng 12 nguyên tố dinh dưỡng quan trọng cần ñược bón cho cây ñó là: ñạm, lân, kali, magiê, canxi, lưu huỳnh, ñồng, kẽm, bo, sắt và molipden
nhiều ñạm từ lá về hoa; cây hút dinh dưỡng quanh năm nhưng hút mạnh vào thời kỳ nở hoa cũng như khi cây mới ra lộc (tương ứng vào các tháng 3 – 4 và
7 – 9 hàng năm)
Lượng ñạm và kali trong quả không ngừng tăng lên ñến khi quả lớn
và chín, còn lân và magiê cũng tăng nhưng chỉ tăng ñến khi quả lớn bằng 1/2 (nửa quả) mức lớn nhất sau ñó không ñổi; canxi tăng ñến 1/3 giai ñoạn ñầu tiên Tỷ lệ ñạm, lân, kali ở nhiều loại quả có múi thay ñổi ít (thường là
Trang 34Thiếu đạm lá bị mất diệp lục và bị vàng đều, thiếu nghiêm trọng, cành
bị ngắn lại, mảnh, lá vàng, quả ít Tuy nhiên, thiếu đạm chịu ảnh hưởng độ lớn của quả, khơng quyết định đến phẩm chất quả (Bryan O.C, 1950) Dạng đạm chủ yếu dùng là amơnsunfat Tuy nhiên đối với đất kiềm hoặc chua tốt nhất nên dùng các loại phân bĩn gốc nitrat, như vậy sẽ ít bị mất đạm và tránh
bị ảnh hưởng chua của gốc sunfat và nitrat cịn thúc đẩy sự hút magiê ở đất thiếu magiê
chứng gì, nếu thiếu trong thời gian dài lá sẽ bị nhăn theo và dầy, vùng giữa gân lá bị mất diệp lục; khi thiếu trầm trọng đầu đọt bị rụng, quả thơ, phẩm chất kém Bĩn kalisunfat thích hợp hơn kaliclorrua vì phần lớn các giống đều mẫn cảm với clorrua quá cao Kali – magiêsunfat rất thích hợp vì cĩ 10%
Việc bổ sung dinh dưỡng cho cây cĩ thể dựa vào nhiều căn cứ, tuy nhiên hiện nay cĩ 3 căn cứ chính: chuẩn đốn dinh dưỡng qua lá, phân tích đất và dựa vào năng suất
2.6 ðặc điểm sinh trưởng, phát triển của cây bưởi
2.6.1 ðặc điểm sinh trưởng thân, cành
Sinh trưởng cành của cây cĩ múi nĩi chung và bưởi nĩi riêng phụ thuộc vào tuổi cây, điều kiện mơi trường và kỹ thuật chăm sĩc Nhìn chung cây trẻ chưa cho quả, sinh trưởng của cành (phát sinh lộc) thường xảy ra quanh năm, nghĩa là một năm thường cĩ nhiều đợt cành xuất hiện Khi cây trưởng thành
đã cho quả thì thường chỉ cĩ 4 đợt lộc trong năm đĩ là lộc xuân, lộc hè, lộc thu và lộc đơng Ở những vùng khơ hạn hoặc rét sớm thì chỉ cĩ 3 đợt lộc xuân, hè và thu khơng cĩ lộc đơng (Lý Gia Cầu, 1993) [3]
xuân thường nhiều, chiều dài cành tương đối ngắn Cành xuân mang hoa gọi
Trang 35là cành quả, không có hoa là cành sinh dưỡng
tập trung, sinh trưởng không ñều, cành thường to, dài, ñốt thưa Cành hè là cành sinh dưỡng có nhiệm vụ cung cấp dinh dưỡng cho cành quả và là cành
mẹ của cành thu Tuy nhiên nếu cành hè nhiều sẽ dẫn tới sự cạnh tranh dinh dưỡng ñối với quả và có thể gây rụng quả nghiêm trọng, do vậy cần phải cắt tỉa ñể lại một số lượng cành thích hợp
nhiều hơn cành mùa hạ Cành thu thường mọc từ cành mùa xuân không mang quả và phần lớn từ cành mùa hè, có vai trò quan trọng trong việc mở rộng tán, tăng cường khả năng quang hợp của cây và là cành mẹ của cành xuân Do vậy
số lượng và chất lượng của cành thu có ảnh hưởng trực tiếp ñến số lượng và chất lượng cành xuân, cành mang quả của năm sau
ít, cành ngắn, lá vàng xanh Nếu xuất hiện nhiều sẽ làm cho tiêu hao dinh dưỡng, ảnh hưởng ñến sự phân hoá mầm hoa của cành quả
2.6.2 ðặc tính sinh lý ra hoa ñậu quả
Hoa bưởi là hoa chùm hoặc tụ bông Nụ hoa bưởi to hơn so với cam quýt Tràng hoa có từ 3 – 5 cánh tách biệt, cánh hoa có từ 3 – 6 cánh, dầy có màu trắng Nhị ñực có từ 22 – 47 cái, nhụy cái có một do các bộ phận ñầu nhụy và bầu nhụy cấu tạo thành ðầu nhụy thường to, cao hơn bao phấn Với cấu tạo này bưởi ñược coi là cây thụ phấn, khai hoa dễ dàng Hoa bưởi từ khi
nở ñến khi tàn khoảng hơn một tháng, khả năng ra hoa của bưởi rất cao, tuy nhiên tỷ lệ ñậu quả lại thấp (1 – 2%) Thời ñiểm ra hoa của mỗi giống là khác nhau và phụ thuộc vào thời tiết của từng năm (Lý Gia Cầu,1993) [3] Quá trình ra hoa ñậu quả của bưởi trải qua các giai ñoạn sau :
Trang 362.6.2.1 Th ụ phấn và thụ tinh
Nhìn chung, các giống bưởi ñều thích hợp với khí hậu á nhiệt ñới Tuy nhiên, trong ñiều kiện khí hậu ấm và ổn ñịnh ñặc biệt là các yếu tố nhiệt ñộ, nước, ánh sáng phù hợp thì bưởi sinh trưởng và phát triển tốt
Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng: yếu tố môi trường ñặc biệt là nước và nhiệt ñộ ñã ñiều tiết thời gian và tăng cường sự ra hoa ở cây có múi Vì vậy, mức ñộ và thời gian ra hoa cũng khác nhau tuỳ thuộc vào tiểu vùng sinh thái Quá trình ra hoa trên cây có múi nói chung và trên cây bưởi nói riêng bao gồm thời kỳ cảm ứng và phân hoá hoa xảy ra trước thời kỳ ra hoa
Thời kỳ cảm ứng ra hoa bắt ñầu với sự ngừng sinh trưởng dinh dưỡng trong thời gian nghỉ ñông Nhìn chung, trên những cây trưởng thành sự sinh trưởng của chồi và tốc ñộ sinh trưởng của rễ giảm trong mùa ñông ngay khi
ðối với những vùng nhiệt ñới thì giai ñoạn cảm ứng hoa cần nhiệt ñộ
thuận với sự khắc nghiệt của nhiệt ñộ và sự khô hạn Nhiệt ñộ càng thấp, cây khô hạn thì tỷ lệ hoa càng cao ða số cây sẽ ra hoa sau khi tưới nước từ 3 – 4 tuần (Inone, 1990)
của thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng
ða số trên cây có múi trong ñó có bưởi không cần thụ phấn chéo Tuy nhiên, ñôi khi cũng cần phải thụ phấn bổ sung trong ñiều kiện thời tiết bất lợi nhằm làm tăng khả năng ñậu quả của bưởi Ở một số vùng sản xuất tập trung ñối với một số giống cây ăn quả cần phải thiết kế vườn xen các cây thụ phấn
bổ sung ở tỷ lệ thích hợp Các yếu tố quan trọng nhằm ñiều khiển ra hoa của cây có múi trong ñó có cây bưởi ñó là hydrat cacbon, hormon, nhiệt ñộ, nước
Trang 37và dinh dưỡng (Daven Port, 1990)
Các nghiên cứu trên thế giới ñều khẳng ñịnh rằng: nhiệt ñộ là yếu tố có ảnh hưởng nhiều ñến khả năng thụ phấn hoặc ảnh hưởng gián tiếp ñến hoạt ñộng của côn trùng hoặc ống phấn Khi hạt phấn rơi xuống núm nhuỵ, tốc ñộ nảy mầm và sinh trưởng của ống phấn xuyên qua vòi nhuỵ ñược tăng cường
khả năng thụ phấn bị ức chế Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng ống phấn xuyên suốt ñược vòi nhụy mất từ 2 ngày ñến 4 tuần phụ thuộc vào giống và nhiệt ñộ (Prost và Soost, 1968)
Ẩm ñộ không khí cao cũng ảnh hưởng ñến quá trình thụ phấn và thụ tinh của hoa Ẩm ñộ không khí thích hợp tạo ñiều kiện cho quá trình thụ phấn thụ tinh thuận lợi hơn Nếu ẩm ñộ cao thì tốc ñộ nảy mầm cũng như sinh trưởng của ống phấn nhanh hơn tốc ñộ mở của vòi nhụy gây vỡ ống phấn và quá trình thụ tinh không ñược thực hiện Ẩm ñộ không khí cao cũng có liên quan chặt chẽ tới số ngày mưa ñặc biệt là mưa phùn kéo dài sẽ làm hạn chế hoạt ñộng của côn trùng cũng như sự tung phấn của hoa Ẩm ñộ không khí thích hợp nhất cho sự thụ phấn thụ tinh khoảng 80 – 85% (Pinhas Spiegel – Roy và Eliezer E Goldschmit, 1996)
Thời ñiểm ra hoa của mỗi giống cũng khác nhau và phụ thuộc vào thời tiết của từng năm (Lý Gia Cầu, 1993) Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt ñộ mùa ñông ñến thời gian ra hoa ñậu quả của bưởi trong nhà lưới trên giống bưởi Tasabutan ghép trên gốc Ptril Foliata với các thang nhiệt khác nhau cho thấy: nhiệt ñộ cao trong mùa ñông làm hoa ra sớm hơn Trong chùm hoa, số lượng lá có tương quan tới tỷ lệ ñậu quả, khi nhiệt ñộ càng cao thì quả phát triển càng to, vỏ dầy, lõi quả rỗng, hàm lượng chất khô và axit giảm
khác nhau có tỷ lệ ñậu quả khác nhau, có giống chỉ ñậu quả khi có sự thụ phấn
Trang 38chéo (bưởi Pyriform và bưởi chùm Yubileinyi), một số giống có khả năng tự thụ phấn (R.K.Karaya, 1988)
Khi nghiên cứu về tỷ lệ ựậu quả của các giống bưởi khác nhau, tại Trạm Nghiên cứu cây ăn quả Quảng đông (Trung Quốc) kết quả cho thấy: khi thụ phấn giữa bưởi Sa điền và bưởi chua thì tỷ lệ ựậu quả tăng lên từ 1,99% lên 25% (Trần đăng Thổ, 1993)
cho thấy: tỷ lệ ựậu quả khi tự thụ phấn rất thấp (từ 0 Ờ 2,8%) nhưng khi giao phấn giữa các giống thì tỷ lệ ựậu quả tăng từ 9 Ờ 24% (Suwanapong Thongplew, 1991)
2.6.2.2 Qu ả và tập tắnh ựậu quả
Cây bưởi từ khi ra hoa ựến khi ựậu quả thường qua ba giai ựoạn:
Rụng nụ - Rụng hoa - Rụng quả sinh lý
rụng hoa, quả của bưởi Sa điền ghép trên gốc bưởi chua từ 9 Ờ 10 tuổi cho thấy: số nụ rụng chiếm 21,6% tổng số hoa, số hoa rụng chiếm 78,6% tổng số hoa Thời gian rụng hoa tương ựối ngắn, tập trung trong giai ựoạn từ khi hoa
nở ựến 13 ngày sau Giai ựoạn rụng quả sinh lý tương ựối dài Thời kỳ rụng quả sinh lý lần 1 từ ngày 10 Ờ14 sau khi hoa nở rộ Thời kỳ này quả rụng nhiều (khoảng 72%) tổng số quả non rụng Rụng quả sinh lý lần 2 bắt ựầu sau rụng quả lần thứ nhất ựến 60 ngày sau khi hoa nở rộ, tỷ lệ khoảng 16,9% tổng
số quả rụng (Trần đăng Thổ, 1990)
Từ nghiên cứu trên cho thấy khoảng trên 80% số quả non rụng lúc ựường kắnh quả chưa ựạt 1cm Vì vậy, tác giả cho rằng ựể giữ quả thì vấn ựề then chốt là tác ựộng vào giai ựoạn rụng quả sinh lý lần thứ nhất Khi giữ ựược quả ựường kắnh ựạt tới 5cm là có thể yên tâm Ở giai ựoạn này cần chú ý ựến thời gian xuất hiện cũng như số lượng của cành mùa hạ vì chúng là yếu tố
Trang 39cạnh tranh dinh dưỡng có thể dẫn ñến rụng quả
Khả năng ñậu quả và năng suất cuối cùng chịu ảnh hưởng nhiều bởi yếu tố sinh lý và môi trường ða số các giống thương mại có tỷ lệ ñậu quả chỉ ñạt từ 1 – 2% (Erickson và Brannaman, 1960)
Có hai giai ñoạn rụng hoa, quả chính: giai ñoạn ñầu từ khi ra hoa cho ñến 3 – 4 tuần sau ra hoa, chủ yếu là các hoa quả non yếu, vòi nhụy hoặc nhụy dị tật hoặc hoa không ñược thụ phấn ñầy ñủ (Erickson và Brannaman, 1960); giai ñoạn hai xảy ra từ tháng 5 ñến tháng 6 khi quả non có ñường kính 0,5 – 2,0cm (còn gọi là rụng quả sinh lý) Có thể xảy ra ñợt rụng quả thứ 3 ñó
là trước khi thu hoạch do sự hình thành tầng rời trước khi thu hoạch do thiếu auxin (Overbeek, Ealier Gargner và Gates, 1965)
Rụng quả sinh lý là sự rối loạn chủ yếu liên quan ñến sự cạnh tranh hydrat cacbon, nước, hormon và các chất trao ñổi khác Tuy nhiên, quan trọng nhất là do tác ñộng của nhiệt ñộ cao, thiếu nước Rụng quả sinh lý thường
Tưới phun trên mặt lá làm giảm nhiệt ñộ và có thể làm giảm rụng quả sinh lý Ngoài các nguyên nhân trên còn có các nguyên nhân khác như sâu, bệnh ñặc biệt là bệnh thối ñen, thán thư, ñốm vòng,
Những nghiên cứu cho thấy rằng thời gian nở hoa có liên quan với tỷ lệ ñậu quả Hoa nở sớm có tỷ lệ ñậu quả thấp hơn nhiều so với hoa nở muộn Nở hoa vào nhiệt ñộ thấp ñầu mùa sẽ làm giảm sinh trưởng của ống phấn nên tỷ
lệ ñậu quả thấp Ngoài ra, quả sinh ra trên những cành hoa không lá hoặc có
rụng quả ( Lovatt et al.,1984)
Trang 402.7 Một số nghiên cứu về phân bón lá và sử dụng chất kích thích sinh
trưởng cho cây bưởi
2.7.1 Những nghiên cứu về sử dụng phân bón lá trên cây bưởi
Phân bón là một trong bốn yếu tố quan trọng hàng ñầu trong thâm canh sản xuất nông nghiệp Bón phân qua lá ñược sử dụng ñể bổ sung thêm dinh dưỡng cho cây trồng một cách kịp thời các nguyên tố ña lượng, trung lượng
và vi lượng
Phân bón lá có tác dụng làm tăng năng suất, tăng cường khả năng kháng sâu bệnh cho cây, tính chống hạn và cải thiện năng suất, chất lượng sản phẩm Phân bón lá còn giúp cho cây nhanh chóng phục hồi sau trồng, hoặc sau khi trải qua các hiện tượng thời tiết bất thuận như nóng nắng, lạnh, khô hạn, úng ngập… [25]
Theo Hoàng Minh Tấn [18], trong thế giới thực vật nói chung và cam, quýt nói riêng, lá cây ngoài chức năng là thoát hơi nước, quang hợp còn có vai trò quan trọng trong việc hấp thu các chất dinh dưỡng cho cây, sự hấp thu này ñược thể hiện qua lỗ khí khổng và qua các khoảng gian bào, các chất dinh dưỡng ñược di chuyển theo hướng từ trên xuống dưới với tốc ñộ 30 cm/giờ, chất dinh dưỡng di chuyển một cách tự do trong cây
Các kết quả nghiên cứu ñều khẳng ñịnh rằng khi bón phân qua lá dạng hoà tan, 95% lượng phân phun lên lá sẽ ñược ñồng hoá hết ðối với lân, sau khi phun 30 giờ cây ñã ñồng hoá hết; ñối với ñạm urê chỉ vài giờ [6]
Trong những vườn cây ăn quả có mực nước ngầm cao, bộ rễ hoạt ñộng kém, việc bón phân vào ñất có nhiều hạn chế Khi ñó phân bón lá giúp cho cây sinh trưởng mạnh hơn, ngăn ngừa các bệnh do thiếu dinh dưỡng và giúp cho bộ rễ sinh trưởng tốt hơn, tăng cường khả năng hấp thu Vì vậy việc cung cấp các chất dinh dưỡng dạng vi lượng cho cây thông qua lá là việc làm ñem lại hiệu quả rất cao, có thể nói cao gấp 8 – 10 lần so với cung cấp vào ñất