1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón lá YOGEN NO2, phân hữu cơ sinh học sông gianh đến năng suất và chất lượng của giống lúa AC5 trên đất phù sa sông thái bình tại gia lộc hải dương

110 1K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón lá Yogen No2, phân hữu cơ sinh học Sông Gianh đến năng suất và chất lượng của giống lúa AC5 trên đất phù sa sông Thái Bình tại Gia Lộc, Hải Dương
Tác giả Nguyễn Quang Vụ
Người hướng dẫn PGS. TS. Phạm Văn Toản, PGS. TS. Nguyễn Xuân Thành
Trường học Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Khoa học đất
Thể loại Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 733,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo Trường đại học nông nghiệp hà nội

[

-*** -Nguyễn quang vụ

Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón lá Yogen.No2, phân hữu cơ sinh học Sông Gianh

đến năng suất và chất lượng của giống lúa

AC5 trên đất phù sa sông Thái Bình

tại Gia Lộc, Hải Dương

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng:

- Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

- Mọi sự giúp ñỡ cho luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà nội, ngày… tháng… năm 2010

Tác giả luận văn

Nguyễn Quang Vụ

Trang 3

TS Nguyễn Xuân Thành ñã giúp ñỡ tôi rất nhiều ñể hoàn thành ñề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn những ý kiến ñóng góp quý báu của các thầy, cô trong Khoa Tài nguyên và Môi trường, các thầy cô trong Khoa sau ñại học

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ tận tình của Ban lãnh ñạo, tập thÓ Bộ Môn Sinh lý sinh hóa và Chất lượng nông sản, các Phòng ban và ñặc biệt các anh chị em cán bộ Viện Cây lương thực và Cây thực phÈm ñã tạo ñiều kiện về thời gian và cung cấp số liệu cho ñề tài này

Cảm ơn sự cổ vũ, ñộng viên và giúp ñỡ của gia ñình, các anh chị em ñồng nghiệp, bạn bè trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này

Hà nội, ngày… tháng… năm 2010

Tác giả luận văn

Nguyễn Quang Vụ

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam ủoan i

Lời cảm ơn……….…… ii

Mục lục………iii

Danh mục bảng……… ……… vi

Da nh mục hỡnh và ủồ thị……… …….vii

Da nh mục viết tắt……… ……viii

Phần 1: mở đầu 1

1.1.Tính cấp thiết của đề tài: 1

1.2 Mục đích 2

1.3 Yêu cầu 2

Phần 2 Tổng quan tài liệu 3

2.1 Những nghiên cứu cơ bản về cây lúa 3

2.1.1.Nghiên cứu về nguồn gốc và phân loại cây lúa 3

2.1.2.Nghiên cứu về hình thái và đặc điểm sinh học và các thời kỳ sinh trưởng phát triển của cây lúa 5

2.1.3.Nghiên cứu về một số đặc điểm sinh thái của cây lúa 7

2.2.Tình hình sử dụng phận bón cho lúa trong nước và ngoài nước .11

2.2.1 Tình hình sử dụng phân bón lá cho lúa 11

2.2.2.Tình hình sử dụng phân hữu cơ 15

2.2.3.Tình hình sử dụng phân khoáng cho lúa 16

3 Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón tới năng suất và chất lượng lúa gạo 22

3.1 ảnh hưởng của phân bón tới năng suất lúa 22

3.2 ảnh hưởng của phân bón tới chất lượng lúa gạo 25

Phần 3: đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu 28

3.1.Đối tượng nghiên cứu 28

3.2.Địa điểm nghiên cứu 28

Trang 5

3.3 Nội dung nghiên cứu 28

3.3.1 Xác định tính chất lý hóa học của đất thí nghiệm như: 28

3.3.2 Bố trí thí nghiệm đồng ruộng 28

3.3.3 Xác định các chỉ tiêu sinh trưởng phát triển của giống lúa AC5 28

3.3.4 Xác định các yếu tố cấu thành năng suất 28

3.3.5 Xác định năng suất lý thuyết, năng suất thực thu trên các công thức thí nghiệm 28

3.3.6 Theo dõi tình hình sâu bệnh 28

3.3.7 Xác định các chit tiêu sinh lý sinh hóa của giống lúa AC5 28

3.3.8 Phân tích chất lượng gạo qua các chỉ tiêu: 29

3.3.9 Đánh giá hiệu quả kinh tế của các công thức thí nghiệm 29

3.4 Phương pháp nghiên cứu 29

3.4.1 Công thức thí nghiệm 29

3.4.2 Sơ đồ thí nghiệm 29

3.4.3 Kỹ thuật áp dụng, chăm sóc thí nghiệm 30

3.4.4 Xác định chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển của cây lúa 30

3.4.5 Xác định các yếu tố cấu thành năng suất 30

3.4.4 Các chỉ tiêu sinh lý, hoá sinh: 31

3.4.5 Xác định chỉ tiêu chất lượng gạo 31

3.4.6 Xác định tính chất hóa lý học của đất thí nghiệm 32

3.4.7 Hiệu quả kinh tế của công thức thí nghiệm 32

3.4.8 Phương pháp xử lý số liệu 33

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận 34

4.1.Giới thiệu nguồn gốc và một số đặc điểm của giống lúa AC5 34

4.2 Một số tính chất đất trước thí nghiệm .34

4.3 ảnh hưởng của phân bón đến quá trình sinh trưởng và phát triển của giống lúa AC5 .35

Trang 6

4.3.1 ảnh hưởng của một số loại phân bón đến động thái tăng trưởng

chiều cao cây của giống lúa AC5 .35

4.3.2 ảnh hưởng của phân bón đến động thái đẻ nhánh của giống lúa AC5 37

4.4 ảnh hưởng của các nền phân bón đến các chỉ tiêu sinh lý sinh hóa của giống lúa AC5 .41

4.4.1 ảnh hưởng của các nền phân bón đến hiệu suất quang hợp thuần của giống lúa AC5 41

4.4.2 ảnh hưởng của các nền phân bón đến chỉ số diện tích lá của giống lúa AC5 .43

4.4.3 ảnh hưởng của phân bón đến tớch lũy chất khụ của giống lúa AC5 .45

4.5 ảnh hưởng của các nền phân bón đến chỉ tiêu năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của giống lúa AC5 47

4.5.1 ảnh hưởng của phân bón đến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất 47

4.6 ảnh hưởng của các nền phân bón tới chất lượng gạo của giống lúa AC5 50

4.6.1 ảnh hưởng của các nền phân bón tới chất lượng thương phẩm của giống AC5 50

4.6.2 ảnh hưởng của các nền phân bón tới chất lượng xay xát của giống lúa AC5 51

4.6.3 ảnh hưởng của các nền phân bón tới chất lượng dinh dưỡng và chất lượng nấu nướng của giống lúa AC5 53

4 7 Hiệu quả kinh tế của công thức thí nghiệm 54

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 56

5.1 Kết luận 56

5.2 ðề nghị 57

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Thành phần tính chất của 3 loại phân bón lá Pisomix của công ty

TNHH Thái Dương [10] 13

Bảng 2.2 Thành phần và tính chất các loại phân bón lá [51] 14

Bảng 2.3: Lượng phân bón (N, P2O5, K2O) / ha và năng suất lúa ở một số nước 18

Bảng 2.4: Tiêu thụ phân hóa học và năng suất cây trồng ở Việt Nam 19

Bảng 2.5: Liều lượng phân bón sử dụng cho những vùng thâm canh lúa 20

Bảng 2.6 :Nhu cầu và cân đối phân bón ở Việt Nam đến năm 2020 22

Bảng 4.2: ảnh hưởng của phân bón đến chiều cao cây của giống lúa AC5 vụ xuân năm 2010 36

Bảng 4.3 ảnh hưởng của phân bón đến động thái đẻ nhánh của giống lúa AC5 vụ xuân 2010 38

Bảng 4.4 ảnh hưởng của phân bón đến thời gian sinh trưởng của giống lúa AC5 39

Bảng 4.5 ảnh hưởng của phân bón đến diễn biến một số loại sâu bệnh hại chủ yếu đối với giống AC5 40

Bảng 4.6 ảnh hưởng của phân bón đến hiệu suất quang hợp thuần của giống lúa AC5 (g/m2 lỏ/ngày) 42

Bảng 4.7: ảnh hưởng của các nền phân bón đến chỉ số diện tích lá của giống lúa AC5 (m2lỏ/m2ủất) 43

Bảng 4.8 ảnh hưởng của phân bón đến tớch lũy chất khụ của giống lúa AC5 (g/m2 ủất) 45

Bảng 4.9 ảnh hưởng của phân bón đến năng suất và các yếu tố năng suất vụ xuân 2010 47

Bảng 4.10: ảnh hưởng của các nền phân bón tới chất lượng thương phẩm của giống lúa AC5 vụ xuân 2010 50

Bảng 4.11: ảnh hưởng của các nền phân bón tới chất lượng xay xát của giống lúa AC5 51

Bảng 4.12: ảnh hưởng của các nền phân bón tới chất lượng dinh dưỡng và chất lượng nấu nướng của giống lúa AC5 vụ xuân 2010 53

Bảng 4.13 Hiệu quả kinh tế của các công thức thí nghiệm 54

Trang 8

DANH MỤC HèNH VÀ ðỒ THỊ

Đồ thị 4.2: Động thái tăng trưởng chiều cao cây của giống lúa AC5 37

Đồ thị 4.3 : Động thái đẻ nhánh của giống lúa AC5 39

Đồ thị 4.6 Hiệu suất quang hợp thuần của giống lúa AC5 42

ðồ thị 4.8 Tớch lũy chất khụ của giống lỳa AC5 45

Trang 9

DANH MỤC VIẾT TẮT

CT : Công thức

CLð : Công lao ñộng

CPTG : Chi phí trung gian

GTNC : Giá trị ngày công

HQðV : Hiệu quả ñồng vốn

IRRI : Viện lúa quốc tế

NXB : Nhà xuất bản

NSLT : Năng suất lý thuyết

NSTT : Năng suất thực thu

TNHH : Thu nhập hỗn hợp

CV : Sai số thí nghiệm

LSD 05 : Sai khác ở mức ý nghĩa

DTDA : Số dảnh tối ña

DHHIEU : Số dảnh hữu hiệu

CCAY : Cao cây

%HHIEU : % nhánh hữu hiệu

DTLA : Chỉ số diện tích lá

TLCK : Tích lũy chất khô`

Trang 10

I : mở đầu

1.1.Tính cấp thiết của đề tài:

Cây lúa là một trong ba cây lương thực chủ yếu của loài người trên thế giới, được xếp theo thứ tự: Lúa mì, Lúa và Ngô Khoảng 50 % số người trên thế giới đang dùng lúa làm thức ăn hàng ngày Gần 100% dân số ở một số nước Đông Nam á và Mỹ La Tinh dùng lúa làm cây lương thực chính của họ

ở Việt Nam, lúa cũng là cây lương thực hàng đầu Gieo trồng lúa nước

là một nghề có truyền thống từ lâu đời Thế nhưng do hậu quả kéo dài của chiến tranh, do bùng nổ dân số mà nhiều năm trước đây nước ta luôn trong tình trạng thiếu lương thực Từ khi thực hiện nghị quyết 10 và Chỉ thị 100 cùng với việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật về giống, thủy lợi, phân bón, kỹ thuật canh tác, quản lý sử dụng đất đai…, sản lượng thóc đr tăng từ 19,2 triệu tấn (1990) lên 35,5 triệu tấn (năm 2004), tăng trung bình 1,16 triệu tấn / năm, sản xuất lúa gạo không những đảm bảo vững chắc mục tiêu an ninh lương thực quốc gia mà còn đưa Việt Nam lên vị trí thứ 2 thế giới về xuất khẩu lúa gạo với lượng xuất khẩu trung bình 3 - 3,5 triệu tấn / năm

Trong thời gian gần đây, nước ta luôn là một trong những nước đứng

đầu về xuất khẩu gạo trên thế giới Tuy nhiên, giá trị kinh tế thu được từ lĩnh vực này còn chưa tương xứng với tiềm năng Một trong những nguyên nhân quan trọng là do phẩm chất gạo của ta còn kém Trong khi đó, nhu cầu tiêu dùng gạo chất lượng cao trong nước và thế giới ngày càng tăng Tìm hiểu nguyên nhân qua đó đề ra những biện pháp nâng cao chất lượng gạo của Việt Nam là việc mang tính cấp thiết Qua nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy phẩm chất gạo chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như : yếu tố đất đai, giống, chất lượng hạt giống, điều kiện sinh thái môi trường, kỹ thuật canh tác, mức độ đầu tư, các loại phân bón, công nghệ sau thu hoạch… Các loại phân bón được sử dụng trong canh tác lúa ngày càng đa dạng, cung cấp cho cây các yếu tố dinh

Trang 11

dưỡng đa, trung lượng và vi lượng làm năng suất lúa ngày càng tăng Nhưng cùng với việc tăng năng suất lúa thỡ phõn bún cũng ảnh hưởng tới chất lượng lúa gạo, đặc biệt là các giống lúa đặc sản có tầm quan trọng rất lớn đến giá trị thương phẩm của gạo

Với hướng chọn tạo cỏc giống lỳa chất lượng, cú hàm lượng protein cao, Viện Cõy lương thực và Cõy thực phẩm ủó chọn tạo ra ủược rất nhiều giống mới như AC5, P1, P4, LT2, PC10,… ủể ủỏp ứng nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước trong ủú cú giống AC5 là một giống lỳa cú hàm lượng protein cao phẩm chất tốt, ủược chọn tạo bằng phương phỏp lai kết hợp với nuụi cấy bao phấn

Xuất phát từ những yêu thực tiễn đó và cũng để đáp ứng được sự phát triển

của xr hội, chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiờn cứu ảnh hưởng của phõn bún lỏ

Yogen.No2, phõn hữu cơ sinh học Sụng Gianh ủến năng suất và chất lượng của giống lỳa AC5 trờn ủất phự sa sụng Thỏi Bỡnh tại Gia Lộc, Hải Dương”

1.2 Mục đích

- Đánh giá ảnh hưởng của một số loại phân bón khác nhau tới một số

đặc điểm sinh trưởng, phát triển, của giống lúa AC5

- Đánh giá ảnh hưởng của một số loại phân bón khác nhau tới chất lượng gạo khi sử dụng một số loại phõn bún khỏc nhau ủối với giống lúa AC5

- Đánh giá ảnh hưởng hiệu quả kinh tế khi sử dụng một số loại phân bón khác nhau đối với giống lúa AC5

Trang 12

II: Tổng quan tài liệu

2.1 Những nghiên cứu cơ bản về cây lúa

2.1.1.Nghiên cứu về nguồn gốc và phân loại cây lúa

Cây lúa trồng Oryza sativaL là một loại cây thân thảo sống hàng năm Thời gian sinh trưởng của các giống lúa dài ngắn khác nhau và nằm trong khoảng 60 - 120 ngày [27]

Nhiều kết quả gần đây nhất cho rằng lúa trồng Châu á (Oryza sativa) xuất hiện khoảng 2000 - 3000 năm trước công nguyên.Từ trung tâm khởi nguyên ấn

Độ và Trung Quốc, cây lúa được phát triển về hai hướng Đông và Tây đến thế kỷ thứ nhất Cây lúa được đưa vào trồng ở vùng Địa Trung Hải như Ai Cập, Italia

được nhập vào các nước Đông, Nam Âu như Nam Tư cũ, Bungaria, Rumania

Đầu chiến tranh thế giới lần thứ 2, lúa mới được trồng đáng kể ở Pháp, Hungaria Theo hướng Đông, đầu thế kỷ XI Cây lúa từ ấn Độ được nhập vào Inđonesia,

đầu tiên ở đảo Java Cho đến nay cây lúa có mặt ở tất cả các Châu lục bao gồm các nước nhiệt đới, á nhiệt đới và các nước ôn đới [42]

Về phương diên thực vật học: lúa trồng hiện nay là do lúa dại Oryza fatua hình thành thông qua một quy trình chọn lọc nhân tạo lâu dài Loại lúa dại này thường gặp ở ấn Độ, Cam- pu- chia, nam Việt Nam, vùng Đông nam Trung Quốc, Thái Lan và Myanma Họ hàng với cây lúa trồng trong chi Oryza với 24 hoặc 48 nhiễm sắc thể Trong số 22 loài lúa của chi Oryza chỉ có hai loài lúa Oryzalativa và Oryzaglaberrima là lúa trồng, nhưng loài Oryza glaberrima chỉ được trồng trên diện tích nhỏ ở Tây Phi [27])

Về phân loại cây lúa: Do kết quả nghiên cứu của sự tiến hoá và ảnh hưởng của hệ thống chọn tạo giống qua hàng ngàn năm đr hình thành một tập

đoàn các giống lúa, các loại hình sinh thái rất đa dạng, phong phú Để sử dụng

có hiệu quả nguồn gien quý giá này, nhiều nhà khoa học ở các nước khác

Trang 13

nhau trên thế giới đr bỏ công nghiên cứu, tập hợp các loại cây lúa trồng Có nhiều quan điểm phân loại lúa khác nhau

Theo quan điểm phân loại lúa theo hệ thống phân loại học thực vật thì

hệ thống phân loại lúa này được sắp xếp theo trình tự như sau:

Nghành (Divisio) : Angiospermae - Thực vật có hoa

Lớp (Classic) : Monocotyledones - Lớp một lá mầm

Bộ (Ordines) : Poacea (Graminae) - Hoà thảo có hoa

Họ (Familia) : Poacea (Graminae) - Hoà thảo

Họ phụ (Subfamilia) : Poidae - Họ hoà thảo ưu nước

Chi (Genus) : Oryza - Lúa

Loài (Species) : Oryzasativa - Lúa trồng

Loài phụ (Subspecies)

Subsp Japonica : Loài phụ Nhật Bản

Subsp Indica : Loài phụ ấn Độ

Subsp Javania : Loài phụ Java

Biến chủng (Varietas) : var Mutica - Biến chủng hạt mỏ cong

Việc phân loại theo hệ thống phân loại học thực vật giúp ích lớn cho việc hệ thống hoá một số lượng khổng lồ các dạng hình của cây lúa [27]

Ngoài ra còn theo hệ thống phân loại của các nhà chọn giống, hệ thống phân loại này có đặc điểm như sau [27] :

- Phân loại theo hình thái địa lý

- Phân loại theo nguồn gốc hình thành

- Phân loại theo các tính trạng đặc trưng

Các nghiên cứu trước đây, các nhà khoa học viện nghiên cứu lúa Quốc

Tế (IRRI thống nhất chia lúa trồng Chấu á (Oryza sativa) thuộc họ hoà thảo( Gramineae), chi Oryzae có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24, kiểu genome AA, với ba kiểu sinh thái địa lý hay ba loài phụ Indica, loài phụ Japonica và loài phụ Javanica (Nguyễn Thị Trâm, 1988 [44]

Trang 14

2.1.2.Nghiên cứu về hình thái và đặc điểm sinh học và các thời kỳ sinh trưởng phát triển của cây lúa

Lúa có nhiều loại hình, do điều kiện ngoại cảnh thay đổi và do quá trình chọn lọc bồi dưỡng lâu đời để hình thành nhiều giống khác nhau Mỗi giống có những đặc trưng hình thái sinh vật học khác nhau, thích ứng với mỗi điều kiện thiên nhiên và chế độ trồng trọt khác nhau Bởi vậy cây lúa trồng rất đa dạng

về kiểu cây, kiểu lá, màu sắc thân, lá, dạng bông, dạng hạt và góc độ lá đòng

Các giống lúa thuộc loài phụ Indica thường cao cây, lá nhỏ, màu xanh nhạt, bông xoè, hạt dài, vỏ mỏng, dễ lốp đổ, chịu phân kém, năng suất, cơm khô và nở Các giống lúa thuộc loài phụ Japonica thì ngược lại, cây thường thấp, có lá to, màu xanh đậm, bông chụm, hạt bầu, vỏ trấu dày, chịu thâm canh cao, chịu phân, cho năng suất cao hơn, cơm thường dẻo và ít nở [57]

Đẻ nhánh là một đặc tính của cây lúa, cây lúa có khoẻ sinh trưởng tốt, các điều kiện ngoại cảnh phù hợp như đủ nước, dinh dưỡng, ánh sáng mới đẻ

được Trồng quá dày lúa đẻ rất ít, cấy khóm quá to những nhánh ở giữa nhỏ bé không đẻ được Đẻ nhánh khoẻ hay yếu là một tính trạng di truyền số lượng,

có hệ số di truyền từ thấp đến trung bình và chịu nhiều ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh [44]

Khi nghiên cứu ảnh hưởng của dinh dưỡng khoáng đến quá trình đẻ nhánh đr đưa ra nhận xét: Lúa trồng với mật độ thưa có thể đẻ được 50 - 60 nhánh, nhưng chỉ khoảng 30 - 40 % số nhánh đẻ có thể đến hơn 100, nhưng tỷ

lệ nhánh thành bông rất ít và có rất nhiều sâu bệnh phá hại ruộng lúa [67]

Trên cây lúa, thông thường chỉ có nhánh đẻ sớm, ở vị trí mắt đẻ thấp, có

số lá nhiều, điều kiện sinh dưỡng thuận lợi mới có điều kiện phát triển đầy đủ

để trở thành nhánh hữu hiệu Còn những nhánh đẻ muộn, thì thời gian sinh trưởng ngắn, số lá ít, thường trở thành nhánh vô hiệu Mật độ cấy, tuổi mạ, kỹ thuật chăm sóc, bón phân, tưới nước có ảnh hưởng rất lớn đến việc hình thành nhánh hữu hiệu [42]

Trang 15

Chiều cao cây là một tính trạng có liên quan đến một số tính trạng khác của cây lúa.Ví dụ: Chiều cao cây có liên quan đến độ dài bông, tính chống đổ của cây Cây lúa có dạng hình thấp cây thường cứng cây, chịu phân, có khẳ năng chống đổ tốt [16]

Về thời gian sinh trưởng của cây lúa: cho rằng thời gian sinh trưởng của cây lúa tính từ khi hạt lúa nảy mầm đến khi chín thay đổi từ 90 - 180 ngày, có khi kéo dài đến 200 - 240 ngày, cá biệt có giống lúa địa phương kéo dài 270 ngày, tuỳ theo điều kiện ngoại cảnh [34];[42]

Thời gian sinh trưởng của cây lúa do nhiều gen điều khiển, chịu ảnh hưởng của thời tiết và mùa vụ khác nhau Cùng một giống vụ xuân có thời gian sinh trưởng dài hơn so với vụ mùa [23]

Toàn bộ đời sống cây lúa chia ra làm hai thời kỳ sinh trưởng chủ yếulà thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng và thời kỳ sinh trưởng sinh thực Thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng bắt đầu từ khi hạt lúa này mầm đến khi hạt bắt đầu phân hoá đòng Trong thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng, cây lúa chủ yếu hình thành

và phát triển các cơ quan dinh dưỡng như ra rễ, ra lá, đẻ nhánh Thời kỳ sinh trưởng sinh thực tính từ khi bắt đầu phân hoá đòng đến khi chín, bao gồm các quá trình làm đốt, làm đòng, trỗ bông và chín [8];[42]

* Các thời kỳ sinh trưởng của cây lúa được chia ra làm hai thời kỳ chính :

Thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng được tính từ lúc gieo đến lúc làm đòng,

là thời kỳ cây lúa hình thành và phát triển lá, rễ, nhánh ở lúa cấy thời kỳ này

có thể chia ra các giai đoạn mạ ở ruộng cấy và đẻ nhánh ở ruộng cấy Trong

đó giai đoạn mạ kéo dài khoảng 20 ngày từ khi gieo mạ đến khi cấy có khoảng 4 - 5 lá, giai đoạn đẻ nhánh kéo dài khoảng 40 ngày từ khi cấy đến khi lúa bắt đầu có đòng, trong đó 10 -13 ngày đầu là giai đoạn bén rễ hồi xanh, giai đoạn đẻ nhánh hữu hiệu chỉ khoảng 20 ngày tiếp theo Thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng có ảnh hưởng trực tiếp đến việc hình thành số bông, là yếu

tố cấu thành năng suất có ý nghĩa quyết định đối với cây lúa [20]

Trang 16

Thời lỳ sinh trưởng sinh thực bắt đầu từ lúc làm đòng cho đến khi thu hoạch Bao gồm các quá trình làm đòng, trỗ và hình thành hạt Thời kỳ này quyết định yếu tố cấu thành năng suất, số hạt trên bông, tỷ lệ hạt chắc và trọng lượng nghìn hạt, là thời kỳ có ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất thu hoạch [20]

2.1.3.Nghiên cứu về một số yờu tố ảnh hưởng ủến cây lúa

Với đạm giai đoạn đầu sẽ tích lũy ở thân và giảm dần theo thời gian cho

đến tận giai đoạn cuối cùng của kỳ tăng trưởng Việc di chuyển đạm từ các bộ phận của cây đến hạt chỉ thật đáng kể sau lúc trỗ hoa [25]

Khi nghiên cứu ảnh hưởng của phân đạm đến các đặc trưng sinh lý của cây trồng đr nhận xét: Phân đạm có tác dụng làm tăng hàm lượng diệp lục trong lá, tăng hiệu suất quang hợp, tăng tích luỹ chất khô đối với lúa, cuối cùng làm tăng hệ số kinh tế [70]

Hiệu suất phân đạm đối với lúa theo Iruka (1963) cho rằng: Nếu bón

đạm với liều lượng cao thì hiệu suất cao nhất là bón vào lúc lúa đẻ nhánh và sau đó giảm dần, với liều lượng bón đạm thấp thì vào lúc lúa đẻ và trước trỗ

10 ngày có hiệu quả cao [36]

Hiệu suất sử dụng đạm của cây lúa cao ở mức bón thấp, bón sớm và bón vào thời kỳ sinh trưởng sau [69]

Phân lân rất cần cho cây lúa vào giai đoạn đầu của sự phát triển Thiếu lân cây lúa sẽ bị còi cọc, sự trao đổi đạm kém, đặc biệt bộ rễ rất kém phát triển Hiệu suất của lân đối với hạt ở giai đoạn đầu chủ yếu đáp ứng cho quá

Trang 17

trình sinh trưởng sinh dưỡng, đặc biệt là quá trình đẻ nhánh Do vậy phải chú

ý bón lân sớm ở giai đoạn đầu cho lúa [9], [67]

Lúa là loại cây trông rất nhạy bén với kỹ thuật bón phân và thời gian bón, nhất là giai đoạn bón thúc Vì vậy cần dành cho một lượng phân bón vô cơ thích hợp để bón thúc cho lúa Hiệu quả của phân lân đạt cao nhất khi bón lót toàn bộ Việc bón thúc lân vào giai đoạn cuối không những không làm tăng năng suất lúa mà còn làm giảm năng suất lúa [53]

Thiếu kali đặc biệt vào giai đoạn mạ lá lúa sẽ sinh trưởng chậm và khẳ năng đẻ nhánh của cây lúa giảm rõ rệt, kali được cây hút mạnh nhất vào giai

đoạn đẻ nhánh rộ và trỗ 5 - 10 ngày để tăng khối lượng hạt [64], [66]

Tỷ lệ kali cây lúa hút trong các thời kỳ sinh trưởng tùy thuộc vào giống lúa, cấy đến đẻ nhánh là 20,0 - 21,9 %, phân hóa đòng đến trỗ là 51,8 - 61,9

%, vào chắc đến chín là 16,2 - 27,7 % [19]

Khoảng 20% số kali cây hút được vận chuyển về bông, số còn lại nằm trong các bộ phận khác của cây ở cây lúa cũng thấy có hiện tượng sử dụng hoang phí kali nhưng không gây hại [43], [36], [49], [59]

Hàm lượng phần trăm của N,P,K ở giai đoạn nảy mầm tăng dần theo độ tăng trưởng và sau đó giảm đi khi đr đạt tới cực đại

- Tỷ lệ của N trong cây giảm đến cực tiểu sau khi cấy rồi tăng dần cho

đến lúc trỗ Sau đó hàm lượng N tiếp tục giảm cho đến thời kỳ đông sữa rồi giữ mức cố định đến lúc lúa chín

- Tỷ lệ của P giảm nhanh sau khi cấy rồi tăng chậm và đạt tới đỉnh cao vào lúc trỗ, sau đó giảm dần đến khi đông sữa

- Tỷ lệ kali giảm dần trong suốt thời kỳ tăng trưởng ban đầu nhưng sẽ tăng lên từ lúc trỗ đến lúc chín [25]

2.1.3.2.Yếu tố đất đai

Lúa là cây không kén đất, có thể sinh trưởng trên các loại đất chua, phèn, mặn, hạn úng, nhưng nói chung cây lúa sinh trưởng tốt và phát triển tốt trên đất có độ phì cao, pH từ 4,5 - 6,0 [4]

Trang 18

Tuy cây lúa có thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau nhưng đất trồng tốt cần có khẳ năng giữ nước tốt, có thành phần cơ giới thịt trung bình hay nặng, có

pH thích hợp nhất trong khoảng 5,5 - 6,0, giàu các chất dinh dưỡng [20]

Đất lúa ngập nước cũng có một số nhược điểm về dinh dưỡng nguyên tố

vi lượng so với các loại đất trên cạn, trồng màu, đất đồi Sự ngập nước thường xuyên trong thời gian dài làm cho các nguyên tố vi lượng ở dạng dễ tiêu mất

đi nhanh chóng Sự độc canh lúa hàng năm đr dẫn đến sự thoái hóa (bạc màu hóa) đất lúa thể hiện ở sự nghèo kiệt chất mùn, keo đất, Fe, Mn và hàng loạt nguyên tố vi lượng khác [46]

Phần lớn đất Việt Nam có nguồn dự trữ thấp các chất dinh dưỡng và chúng không thể đảm bảo nâng cao năng suất cây trồng được Trong các thiếu hụt dinh dưỡng trong đất Việt Nam, lớn nhất và quan trọng nhất là thiếu hụt về

đạm rồi đến lân và kali, ở vùng đất chua, sự thiếu hụt kali và magiê cũng trở thành quan trọng, ở một số nơi còn thiếu hụt lưu huỳnh và kẽm [4] ;[5]

2.1.3.3.Yếu tố nhiệt độ:

Lúa là cây có thể gieo trồng trong điều kiện nhiệt đới và á nhiệt đới Cây lúa có thể sinh trưởng trong phạm vi nhiệt độ từ 10 - 40 0C, nhiệt độ thích hợp nhất cho sinh trưởng 22- 300C Khi nhiệt độ thấp hơn 200C làm cho cây lúa chậm phát triển, thấp hơn 150C gây hại cây lúa, mức độ hại tùy thuộc vào giai đoạn sinh trưởng [20]

Nhiệt độ là một yếu tố quan trọng của thời vụ có tác động mạnh mẽ đến sinh trưởng và phát tiển của cây lúa Mỗi một giống lúa cần một lượng nhiệt nhất đinh để hoàn thành chu kỳ sống của mình

Lúa nhiệt đới yêu cầu tổng nhiệt 35000C - 4500 0C, các giống lúa dài ngày cần trên 5000 0C, các giống lúa ngắn ngày và ôn đới cần tổng nhiệt độ

2500 - 3000 0C [63]

Nhiệt độ thấp nhất đối với quá trình này mầm của lúa là 10 - 120C, nếu nhiệt độ thấp quá thì hạt lúa không nảy mầm, ra rễ được Khi nhiệt độ đạt 20 -

Trang 19

25 0C thì sự này mầm của hạt diễn ra nhanh chóng Đặc biệt hạt này mầm tốt hơn khi nhiệt độ đạt hơn 30 0C Còn nhiệt độ tối thiểu cho lúa trỗ bông là

15 0C, tối thích 25 - 28 0C, Nhiệt độ tối thích cho cây mạ và lúa hồi xanh, đẻ nhánh, sinh trưởng, phát triển tốt là 25 - 30 0C [48], [62]

Trong quá trình sinh trưởng nếu gặp nhiệt độ cao, cây lúa nhanh chóng

đạt được tổng nhiệt độ cân thiết, sẽ ra hoa và chín sớm hơn, tức là rút ngắn thời gian sinh trưởng Cây lúa đặc biệt nhạy cảm với dao động nhiệt độ trong giai đoạn từ gieo đến mọc và giai đoạn ra hoa [43]

2.1.3.4 yếu tố ánh sáng:

Cây lúa có nguồn gốc nhiệt đới nên nó là cây ưu sáng Cường độ ánh sáng có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động quang hợp và tạo năng suất của cây lúa có phản ứng chặt chẽ với quang chu kỳ, nhất là các giống lúa dài ngày địa phương Cường độ ánh sáng thuận lợi cho hoạt động quang hợp của cây lúa khoảng 250 - 400 calo/cm2/ngày [61]

Cường độ ánh sáng thuận lợi cho hoạt động quang hợp cúa cây lúa là

250 - 400 calo/cm3/ ngày Thời gian chiếu sáng ngắn 9 - 10 giờ / ngày có tác dụng rõ đối với việc xúc tiến quá trình làm đòng và trỗ bông [20]

Năng suất được hình thành vào tháng 8 và tháng 9,cường độ ánh sáng trong hai tháng đó vào khoảng 380 - 390 calo/cm2/ ngày [61]

Các giống lúa nhiệt đới có thời gian sinh trưởng 130 ngày, cần 1000 giờ

ánh sáng, riêng tháng cuối cùng cần 200 - 240 giờ ánh sáng [55]

Tổng kết những vụ lúa xuân được mùa ở miền Bắc Việt Nam: Nhận thấy cường độ ánh sáng khoảng 50 ngày cuối cùng của vụ lúa có ảnh hưởng

đặc biệt quyết định tới nắng suất của giống lúa xuân [43]

Các giống lúa nhiệt đới có mẫn cảm với nhiệt độ hơn là mẫn cảm với quang chu kỳ Các giống lúa ngắn ngày có phản ứng yếu hoặc không phản ứng với quang chu kỳ nên có thể gieo trồng nhiều vụ trong năm [53]

Trang 20

2.2.Tình hình sử dụng phận bón cho lúa trong nước và ngoài nước

2.2.1 Tình hình sử dụng phân bón lá cho lúa

Phân bón lá (Foliar fertilizer): ngày nay nhờ có những tiến bộ kỹ thuật về hóa học, về sinh học, các dạng phân bón qua lá đr được cải tiến và sử dụng có hiệu quả [15] Phân bón lá được sử dụng như một phương tiện cung cấp dinh dưỡng vi lượng, đa lượng, hoocmon kích thích sinh trưởng, và những chất cần thiết cho cây Những ảnh hưởng quan sát được của việc bón phân qua lá là tăng năng suất cây trồng, tăng khả năng chịu bệnh và sâu bệnh của cây, phản ứng của cây trồng phụ thuộc vào giống, dạng phân bón, nồng độ và số lần bón, cũng như từng giai đoạn phát triển của cây trồng [60]

Một trong những tác dụng của phân bón lá là tăng khả năng hấp thu các chất dinh dưỡng từ đất Tác dụng này dựa trên cơ sở là phân bón lá làm tăng khả năng tổng hợp (hút) đường và các dịch rỉ khác từ hệ rễ Các vi khuẩn hữu ích (có lợi) trong vùng rễ kích thích làm tăng hàm lượng của dịch rỉ Sau đó,

sự hoạt động mạnh của các vi sinh vật đr làm tăng các chất dinh dưỡng, giảm nguy cơ bị bệnh, tăng các loại vitamin và các yếu tố có lợi khác cho cây trồng

Đó là một cách hợp lý để tăng cường mức độ sử dụng phân bón lá trong các nông trại hữu cơ

Hầu hết các loại nguyên liệu phân bón hòa tan thông thường đều có thể dùng làm phân bón qua lá Các công thức trộn hỗn hợp giữa các nguyên tố đa lượng, vi lượng, các vitamin và các hoocmon kích thích sinh trưởng ở dạng lỏng và khô (ví dụ như các sản phẩm của Miracle-Gro) thường được ưu tiên sử dụng vì chúng dễ tan trong nước và ít gây ô nhiễm môi trường Tuy nhiên, cần tránh dùng các loại phân bón chứa hàm lượng lớn Chlorine để tránh gây tác hại đến cây trồng

ở nước ta việc sản xuất và sử dụng phân bón lá đr và đang được quan tâm phát triển Sản phẩm phân bón lá Pomior của Hoàng Ngọc Thuận (Đại học Nông Nghiệp I) đr được Bộ Nông Nghiệp và PTNT công nhận là tiến bộ

kỹ thuật năm 2005 Pomior là một dạng phức hữu cơ bao gồm các nguyên tố

Trang 21

đa lượng, trung lượng, vi lượng và các chất kích thích sinh trưởng (auxin) Kết quả thử nghiệm Pomior trên cây ăn quả như xoài, vải, nhrn của Phạm Thị Hương năm 2005 cho thấy Pomior có tác dụng cải thiện sinh trưởng các đợt lộc, tăng khả năng đậu quả, nhờ đó cải thiện năng suất [28]

Gần đây có rất nhiều chế phẩm phân bón qua lá đuợc các nhà khoa học khảo nghiệm hiệu lực đối với các loại cây trồng khác nhau và trên các loại đất khác nhau

Kết quả khảo nghiệm về hiệu lực của một số phân bón qua lá: PHALA-R, PHALA-V, PHALA-C, của Công ty TNHH thương mại Thanh

Điền trên một số loại cây trồng [7]

• Phân bón lá PHALA-R l phân bón lá dạng lỏng, được điều chế từ N,

P2O5, K2O là yếu tố đa lượng cơ bản, kết hợp với nguyên tố vi lượng cần thiết

là Fe, Cu, Zn, và B, bổ sung chất điều hoà sinh trưởng thực vật GA3, có thành phần hoạt hoá như sau: N: 5%; P2O5: 3%; K2O: 2; Fe: 0,05%; Cu: 0,02%; Zn: 0,05%; B: 0,02% ; GA3: 0,05%

• Phân bón lá PHALA-V l - phân bón lá dạng viên sủi, được điều chế từ

N, P2O5, K2O là yếu tố đa lượng cơ bản, kết hợp với nguyên tố vi lượng cần thiết là Fe, Cu, Zn, B và Mo, bổ sung chất điều hoà sinh trưởng thực vật GA3,

có thành phần hoạt hoá như sau: N: 5%; P2O5: 5%; K2O: 3; Fe: 0,05%; Cu: 0,02%; Zn: 0,05%; B: 0,02% ; Mo: 0,005% ; GA3: 0,05%

• Phân bón lá PHALA-C l - phân bón lá dạng lỏng, có thành phần gồm các nguyên tố với hàm lượng: B: 0,5% và Mg: 10%, bổ sung thêm chất điều hoà sinh trưởng Nitrophenol với hàm lượng 0,4%

Kết quả khảo nghiệm cả ba loại phân trên cho thấy năng suất tăng 13 20% đối với cây ngô và lúa, 14 - 19% đối với cây cam và xoài, 13 - 14% đối với cây cà phê [7]

Trang 22

-Bảng 2.1 Thành phần tính chất của 3 loại phân bón lá Pisomix

% ppm ppm

lệ khác nhau Các nguyên tố vi lượng được phối trộn trong phân dưới dạng chelate, ngoài ra còn được bổ sung thêm các chất điều hoà sinh trưởng GA3, K-humate

Kết quả khảo nghiệm 3 loại phân PISOMIX-101, PISOMIX-102, PISOMIX-105 trên cây lúa làm tăng số bông/m2 và số hạt chắc/bông so với

đối chứng Năng suất thực thu tăng từ 15-17% [10] Đối với cây ngô, khi phun

3 loại phân này cũng làm tăng năng suất từ 13- 16% so với đối chứng [10]

Báo cáo kết quả khảo nghiệm 4 loại phân bón lá ROSABOR,

Trang 23

FOLIFERT MAGICAL, FOLIERT X- PLODE Và FOLIEERT MAX do Công ty TNHH một thành viên Bảo vệ Thực vật Sài Gòn nhập khẩu

KELP-P-từ Bỉ và Nam Phi Thành phần và tính chất của các loại phân này đ−ợc trình bày trong bảng số 2.5

FOLIEERT KELP-P-MAX DO

-

- 7,0 1,47

- 4,1 5,1

-

- 0,39 0,14 0,09 0,03 0,04 0,004

-

-

- 4,9 1,18

3,5 11,1

-

-

- 0,24 0,12 0,12 0,12 0,24 0,017 1,74 0,000179 0,0000005 6,6 1,19

Kết quả sử dụng 4 sản phẩm phân bón lá trên cho một số cây trồng trên

đất xám, đỏ và phù sa vùng Đông, Tây Nam Bộ và Tây Nguyên cho thấy năng suất lúa tăng từ 16 - 22,7%, lạc từ 1 - 15,7%, ngô từ 14,1 - 19,4% [51]

Nh− vậy, nếu nắm đ−ợc đặc điểm sinh lý của cây trồng, biết đ−ợc khả năng cung cấp nguyên tố vi l−ợng dễ tiêu của đất là những điều kiện cần thiết

đầu tiên để sử dụng phân bón lá có chứa các nguyên tố vi l−ợng có hiệu quả

Trang 24

Những điều kiện tiếp sau là bón với liều lượng hợp lý và có biện pháp sử dụng

đúng đắn, phù hợp với đất trồng và sự đòi hỏi của cây trong quá trình sinh trưởng và phát triển mới đem lại hiệu quả cao

Hiệu quả sử dụng của chế phẩm phân bón lá có chứa các nguyên tố vi lượng phụ thuộc vào dạng phân sử dụng

Từ những kết quả trên cho thấy chất kích thích sinh trưởng, axít amin, nguyên tố trung lượng, vi lượng là những yếu tố dinh dưỡng có vai trò sinh lý quan trọng ảnh hưởng lớn tới sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng và là những yếu tố ảnh hưởng lớn tới sự cấu thành năng suất chất lượng sản phẩm

Sử dụng một cách khoa học và hợp lý các yếu tố dinh dưỡng đó sẽ đem lại hiệu quả cao về năng suất cũng như chất lượng sản phẩm

2.2.2.Tình hình sử dụng phân hữu cơ

Hiện nay các nước trên thế giới đang quan tâm đến việc sủ dụng phân hữu cơ (nói rộng hơn là phân sinh học) bao gồm phân chuồng, phân ủ, phân xanh, các loại phân vi sinh

Phân hữu cơ sinh học là loại sản phẩm phân bón được tạo thành thông qua quá trình lên men vi sinh vật các hợp chất hữu cơ có nguồn gốc khác nhau (phế thải nông nghiệp, phế thải chăn nuôi, phế thải chế biến, phế thải đô thị, phế thải sinh hoạt ) trong đó các hợp chất hữu cơ phức tạp dưới tác động của

vi sinh vật hoặc các hoạt chất sinh học được chuyển hóa thành mùn[45]

ấn Độ hàng năm sản xuất khoảng 286 triệu tấn phân ủ(compost) từ các chất thải nông thôn và thành phố, bình quân bón 2 tạ/ ha/ năm ước tính được 3,5 - 4,0 triệu tấn N,P,K; Có khoảng 6,7 triệu ha cây phân xanh mỗi ha thu

được tương đương với 40 - 50 kg N ước tính thu được 0,3 triệu tấn N [46]

Các kết quả nghiên cứu ở Liên Xô (cũ), Canađa cũng cho kết quả tương

tự Phosphobacterin và PB500 đr được sản xuất trên quy mô công nghiệp ở hai quốc gia này Hiện nay Trung Quốc và ấn Độ là hai quốc gia đang đẩy mạnh

Trang 25

chương trình phát triển và ứng dụng công nghệ sản xuất phân lân vi sinh vật ở quy mô lớn và diện tích sử dụng hàng chục ha [45]

Trung Quốc sử dụng phân hữu cơ từ nguồn phân chuồng, rơm rạ, phân xanh, khô dầu ước tính tương đương 65 kg (N+ P2O5 + K2O) [46]

Tại ấn Độ, sử dụng phân vi sinh vật cố định Nitơ cho lúa, cao lương và bông làm tăng năng suất trung bình 11.4%, 18.2% và 6.8 % đr mang lại lợi nhuận 1015rupi,1149rupi,343rupi/ha [45]

Tại Việt Nam, các công trình nghiên cứu gần đây cho biết mỗi gói chế phẩm vi sinh vật phân giải lân (50 g) sử dụng cho càphê trên vùng đất đỏ bazan có tác dụng tương đương với 34,3 kg P2O5 / ha [45]

ở Việt Nam, các thử nghiệm sử dụng phân vi sinh vật cố định Nitơ hội sinh (Azogin) ở 15 tỉnh miền Bắc, miền Nam và miền Trung trên diện tích hàng chục ngàn ha cho thấy trong cùng điều kiện sản xuất ruộng lúa được bón phân

vi sinh vật cố định đạm đều tốt hơn so với đối chứng[45] Biểu hiện như bộ lá phát triển tốt hơn, tỷ lệ nhánh hữu hiệu, số bông / khóm nhiều hơn đối chứng, năng suất hạt tăng so với đối chứng 6 - 12 % , nhiều nơi đạt 15 - 20 % [45]

Theo tài liệu của Bùi Đình Dinh thì trong thời gian tới chúng ta cần khuyến cáo để bà con nông dân tập trung triệt để các nguồn phân để bón ruộng Phấn đấu để bón được trung bình 7 tấn /ha gieo trồng trên toàn quốc

ước tính tương đương khoảng 48 - 50 %kg NPK/ ha gieo trồng Chiếm khoảng 20%N, 30%P2O5 và 58% K2O trong tổng số nhu cầu tối thiểu [46]

2.2.3.Tình hình sử dụng phân khoáng cho lúa

Phân bón là những chất cung cấp dinh dưỡng cho cây hoặc bổ sung độ mầu mỡ cho đất Chúng là phương tiện tốt nhất để tăng sản và cải thiện chất lượng của lương thực, thực phẩm Dùng phân bón sẽ có hiệu quả cao nhất trên các loại đất Không những với loại đất phì nhiêu hoặc đr được cải tạo, nhưng với cả đất kém màu mỡ cây cối cũng tăng trưởng tốt hơn [25]

Trang 26

Sử dụng phân bón hợp lý đr và đang góp phần nâng cao hiệu quả trong lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ đất và môi trường Hiệu lực của phân bón chỉ ảnh hưởng rất lớn bởi hai yếu tố chính là con người và điều kiện ngoại cảnh Do vậy các yếu tố như: kiến thức, tập quán canh tác, trình độ thâm canh, điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng sẽ quyết định hiệu lực của phân bón và mức độ hiệu quả nông học, hiệu quả kinh tế của sản xuất [14]

Việc dùng phân bón, được áp dụng từ hơn một trăm năm nay Dựa trên

sự hiểu biết hóa học về dinh dưỡng thực vật, đr góp phần to lớn vào việc tăng sản lượng và chất lượng nông sản phẩm Một tác dụng phụ có lợi nữa là độ phì nhiêu của đất được cải thiện làm cho mức thu hoạch ổn định hơn và cây trồng

có sức chịu đựng với một số bệnh và khí hậu Hơn nữa nông dân thu được lợi nhuận cao hơn do sản xuất có hiệu quả hơn [25]

Phân bón (đặc biệt là Đạm, Lân, Kali được chế biến) là một yếu tố quan trọng nhất trong các yếu tố dinh dưỡng nhằm tăng năng suất cây trông Để nuôi sống 6 tỷ đến 7 tỷ người, sản lượng lương thực phải được gia tăng và làm

được điều đó phải dựa vào phân bón Chính vì mục tiêu gia tăng sản lượng mà ngay từ những năm 60 của thế kỷ, mức tiêu thụ phân bón đr tăng lên hơn hẳn năm 1930 đến năm 1950, khoảng từ 1970 đến 1980 nhu cầu phân bón toàn thế giới tăng mạnh và khá ổn định từ năm 1980 đến 1995 [35]

Theo tổ chức lương thực thế giới thì toàn thế giới năm 1960 sử dụng 10 triệu tấn phân Đạm, năm 1980 là 62,7 triệu tấn đến năm 1990 là 150 triệu tấn

Dự báo đến năm 2000 sẽ tăng lên khoảng 200 triệu tấn [35]

Theo thông báo năm 1987 của Uỷ ban quốc tế phân bón từ năm 1964

đến 1984 trên một ha canh tác thế giới tổng lượng (Đạm, Lân, Kali) đr tăng lên từ 29,3 kg đến 85,3 kg [35]

Các nước khu vực Châu á là các nước đang phát triển và chậm phát triển cũng được thống kê(1992) theo mối quan hệ giữa năng suất lúa và tổng lượng dinh dưỡng (N, P O, K O) trên một ha, được thể hiện như bảng dưới [35]

Trang 27

Bảng 2.3: Lượng phân bón (N, P2O5, K2O) / ha và năng suất lúa ở một số nước Quốc Gia Kg (N, P2O5, K2O) / ha Năng suất lúa (tạ/ ha)

ra một tấn sản phẩm đạt tiêu chuẩn chung của các nước trồng lúa như: HTX

Vũ Thắng từ 1970 - 1976 đạt bình quân 8 tấn / ha /năm chỉ tiêu tốn từ 24 - 26

kg N / tấn thóc, HTX Điện Bàn, Quang Nam - Đà Nẵng đạt năng suất lúa cả năm 22 tấn / ha/ năm cũng chỉ tiêu tốn khoảng 28 kg N cho một tấn sẳn phẩm Các HTX Đan Phượng (đất bạc màu), HTX Minh Đức, HTX Hợp Hưng - Vụ Bản - Hà Nam (đất chiêm trũng) đạt năng suất 4 - 7 tấn / ha vụ Đông Xuân (tùy từng loại đất) cũng chỉ tiêu tốn từ 20 - 25 kg N cho 1 tấn sản phẩm [29]

Từ năm 1971 – 1975, giai đoạn này ở miền Bắc sử dụng phân hóa học tương đối nhiều Tổng lượng N,P ,K bón cho một ha lúa là 50 kg nguyên chất, trong đó Đạm bình quân bón đến 38 kg N Hiệu suất phân đạm từ 10 - 15 kg thóc [30]

Hiện nay mức bón của Việt Nam xấp xỉ trung bình của khu vực, do đó năng suất cây trồng đạt mức tương đối cao [30] được thể hiện ở bảng sau:

Trang 28

Bảng 2.4: Liều lượng phõn bún hóa học và năng suất cây trồng ở Việt Nam

Năng suất (tạ / ha) Năm Kg (N, P 2 O 5 , K 2 O) / ha

(Nguồn: Thống kê nông nghiệp Việt Nam, 1996)

ở Việt Nam, nhiều công trình nghiên cứu về phân bón trên nhiều đối t−ợng cây trồng cũng đ−ợc ghi nhận Nguyễn Nh− Hà và Vũ Hữu Yêm từ năm 1996-1998, khi nghiên cứu đề tài sử dung phân bón NPK cho lúa trên đất phù

sa sông Hồng đr kết luận: các loại phân hoá học NPK đều có hiệu lực rõ khi bón cho lúa ở đất phù sa sông Hồng mặc dù đất khá giàu chất dinh d−ỡng này Phân đạm có hiệu lực nhất và có tính chất quyết định đến hiệu lực hút các yếu

tố khác của cây lúa Với trình độ thâm canh hiện nay, chỉ nên bón với l−ợng

120 kgN/ha là có hiệu quả nhất Hiệu suất sử dụng phân đạm ở mức bón này

có thể đạt 10,5 kg thóc/kgN ở vụ mùa và 12,5 kg thóc/kg thóc ở vụ xuân Tỉ lệ N:P:K là 1:0,5:0,5 cho hiệu quả cao nhất

Liều l−ợng phân bón đr đ−ợc sử dụng cho những vùng thâm canh lúa [46].`đ−ợc thể hiện ở bảng sau

Trang 29

Bảng 2.5: Liều lượng phân bón sử dụng cho những vùng thâm canh lúa

Đặc điểm hấp thu dinh dưỡng của cây lúa ở mỗi giai đoạn sinh trưởng khác nhau thì khác nhau

Cứ bón 174 kgN/ha, ngoài làm tăng năng suất lúa lên 2,9 lần còn làm tăng lượng hút P, K, S lên tương ứng là: 2,6-3,7 và 4,6 lần Cứ 1000 kg (kể cả rơm rạ) sinh khối khô đr lấy đi của đất 22,2 kgN, 7,1 kg P2O5 và 31,6 kgK2O Một năm nếu cấy 2 vụ lúa đạt năng suất bình quân 10 tấn thóc/ha, cây lúa lấy

đi lượng dinh dưỡng tương ứng là 482 kg urê, 430 kg super lân, 528 kg kaliclorua/ha Bón phân cân đối ngoài làm tăng năng suất lúa còn có tác dụng làm tăng khả năng chống chịu sâu bệnh của cây và có tác dụng cải tạo đất [6].

Khuyến cáo bón kali cho lúa của Viện Kali quốc tế cũng được dựa trên mức tăng năng suất và khẳ năng cung cấp kali của đất Tùy theo đất lúa, mùa khô

để đạt năng suất lúa 4 - 8 tấn / ha cần bón 30 - 150 kg K2O / ha Mùa mưa để đạt

Trang 30

năng suất lúa 4 - 6 tấn / ha cần bón 30 - 100 kg K2O / ha ở Trung Quốc thí nghiệm đạt năng suất lúa cao 7 - 8 tấn / ha / vụ đr bón 135 - 150 K2O/ ha [59 ]

Việc sử dụng phân khoáng đr góp phần đáng kể làm tăng nhanh năng suất cây trồng ở hầu hết các loại đất và các loại cây trồng khác nhau trên thế giới Tuy nhiên, trong nền nông nghiệp hiện đại, việc quá lạm dụng phân khoáng cũng đr dẫn đến những tác động xấu đối với môi trường nói chung và

đất nói riêng Hệ số sử dụng phân bón của cây trồng ở nước ta rất thấp, chỉ vào khoảng 35-50% đối với phân đạm, 20-30% đối với phân lân và 40-60% đối với phân kali [18]

Đối với các giống lúa loại hình năng suất cao, cho năng suất 5 tấn hạt/ha, lượng chất dinh dưỡng hút từ đất và phân bón là 110 kgN, 34 kgP2O5,

156 kgK2O, 23 kg MgO, 20 kg CaO, 5 kg S, 3,2 kg Fe, 2 kg Mn, 200 g Zn,

150 g Cu, 150 g B, 250 g Si, và 25 g Cl/ha (I FA, 1992) Cứ sản xuất 1 tấn thóc cùng với rơm rạ, cây lúa cần 17,5 kgN, 3 kg P và 17,5 kgK

Hiện nay Việt Nam là nước sử dụng phân bón tương đối cao so với những năm trước đây do người dân áp dụng được rất nhiều biện pháp kỹ thuật trong thâm canh Theo Vũ Hữu Yêm, (2006) [50]; Việt Nam hiện đang là một trong 20 quốc gia sử dụng phân bón cao nhất thế giới Mỗi năm nước ta sử dụng 1.202.140 tấn đạm, 456.000 tấn lân và 402.000 tấn ka ly trong đó sản xuất lúa chiếm 62% Song do điều kiện khí hậu còn gặp nhiều bất lợi cho nên

kỹ thuật bón phân mới chỉ phát huy được 30% hiệu quả đối với đạm và 50% hiệu quả đối với lân và ka li Nhưng hiệu quả bón phân đối với cây trồng lại tương đối cao do vậy mà người dân ngày càng mạnh dạn áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất Trong tương lai vẫn hứa hẹn sử dụng một lượng phân bón rất lớn trong sản xuất nông nghiệp mặc dù nước ta chủ yếu vẫn phải nhập khẩu phân bón [11]

Trang 31

Bảng 2.6 :Nhu cầu và cân đối phân bón ở Việt Nam đến năm 2020

Năm Các loại phân bón

2005 2010 2015 2020

Sản xuất trong nước 750 1.600 1.800 2.100 Urê

(Nguồn: Phòng quản lý đất và phân bón, Cục Trồng trọt, Bộ NN& PTNT, 05/2007; ĐVT: 1000 tấn)

3 Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón tới năng suất và chất lượng lúa gạo 3.1 ảnh hưởng của phân bón tới năng suất lúa

Đạm là chất cấu tạo nên prôtit, là cơ sở của sự sống, không có đạm vạn vật không sống được, thiếu đạm cây sinh trưởng còi cọc, đẻ nhánh kém, ít phát triển mầm non, phân cành ra lá kém, lá nhỏ, quang hợp kém từ đó ra hoa kết quả muộn, ít hoa, ít quả dẫn tới năng suất giảm hoặc không có thu hoạch [47]

Lân rất cần cho sự hình thành nên các bộ phận mới ra mầm non đẻ nhánh phân cành, ra hoa, đậu quả và phát triển bộ rễ [47]

Kali xúc tiến sự tạo thành prôtit cần để hình thành tế bào mới Vì vậy giúp cho cây đẻ nhánh, đâm cành nảy lộc nhanh [47]

Sau khi tăng lượng đạm thì cường độ quang hợp, cường độ hô hấp, hàm lượng diệp lục của cây lúa tăng lên, nhịp độ quang hợp, hô hấp không khác nhau nhiều nhưng cường độ quang hợp tăng mạnh hơn cường độ hô hấp 10 lần cho nên vai trò của đạm là tăng tích lũy chất khô [32]

Thời kỳ bón đạm là thời kỳ rất quan trọng trong việc nâng cao hiệu lực của phân để làm tăng năng suất lúa Với phương pháp bón đạm(Bón tập trung vào giai đoạn đầu và bón nhẹ vào giai đoạn cuối) của Việt Nam vẫn cho năng

Trang 32

suất lúa cao, năng suất lúa tăng thêm từ 3,5 tạ/ ha [26], [65], [68]

Khi nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ cấy và ảnh hưởng của liều lượng

đạm tới sinh trưởng của giống lúa ngắn ngày thâm canh cho thấy: Tăng liều lượng đạm bón ở mật độ cấy dày có tác dụng tăng tỷ lệ nhánh hữu hiệu [22]

Với đất phù sa sông Hồng bón đạm với mức 180kgN/ha trong vụ xuân

và 150 kgN/ha trong vụ mùa cho lúa lai vẫn không làm giảm hiệu quả so với mức khác [41]

Trên đất phù sa sông Cửu Long được bồi hàng năm bón lân vẫn có hiệu quả rất rõ Vụ đông xuân bón 20kg P2O5/ha đr tăng năng suất được 20% so với công thức không bón lân Tuy nhiên bón thêm với liều lượng cao hơn, năng suất lúa có tăng nhưng không rõ cho nên ruộng thâm canh thường được bón phối hợp

từ 20 - 30 kgP2O5 là đủ trong vụ hè thu, cây lúa có nhu cầu lượng lân cao và hiệu quả xuất hiện rõ hơn vụ xuân Bón 20 kg P2O5 thì đr bội thu được 43,7%, tiếp tục bón tăng lượng lân năng suất lúa tăng nhưng không rõ [33]

Tất cả các thí nghiệm trong chậu và ngoài đồng đều cho thấy hiệu suất

sử dụng phân lân ở lúa lai là 10 - 12 kg thóc/ kg P2O5 và lúa thuần là 6 - 8 kg thóc/ kg P2O5 [26]

Trong vụ xuân bón lân cho lúa từ 30 - 120 kg P2O5/ha làm tăng năng suất từ 10 -17 % Với lượng 90kgP2O5/ha là đạt năng suất cao nhất và nếu bón hơn liều lượng 90kgP2O5/ha thì năng suất có xu hướng giảm Trong vụ hè thu với giống lúa VM1 bón supe lân hay lân nung chảy đều làm năng suất tăng rõ rệt [3]

Kali được sử dụng trong nguyên sinh chất tế bào như một tác nhân kích thích các hoạt động chuyển hóa vật chất vô cơ thành hữu cơ đồng thời thúc

đẩy quá trình vận chuyển sản phẩm quang hợp vận chuyển lên lá vào hoa và hạt Sự có mặt kali thời kỳ sau trỗ của lúa lai là một ưu thế thúc đẩy quá trình mẩy của hạt giúp nâng cao năng suất lúa Lúa lai có khẳ năng đồng hóa dinh dưỡng cao nhất là đạm với kali Lượng đạm hút thường 20 - 22 kg N/tấn thóc và

Trang 33

lượng hút kali cũng tương tự Trong vụ xuân để đạt năng suất cao cần phải bón sớm, bón kali là yêu cầu bắt buộc đối với lúa lai ngay cả trên đất giàu kali [3]

Trên đất phù sa sông Hồng, thâm canh lúa ngắn ngày để đạt được năng suất lúa hơn 5 tấn/ ha ở vụ mùa và trên 6 tấn/ha ở vụ xuân, nhất thiết phải bón kali Để đạt năng suất lúa xuân 7 tấn/ha thì cần bón 102 - 135 kg K2O /ha/vụ(với mức 193kg N/ha +120kgP2O5/ha/vụ) và năng suất vụ mùa đạt 6 tấn cần bón 88 - 107 kg K2O/ha/vụ (với mức 160kgN + 88kgP2O5/ha/vụ) Hiệu suất phân kali có thể đạt tới 6,2 - 7,2 kg thóc/kg K2O [2]; [33]

Thí nghiệm đồng ruộng của IRRI được tiến hành ở 3 điểm khác nhau trong 5 năm (1968 - 1972 ) cho thấy phân kali có ảnh hưởng rõ tới năng suất lúa ở cả hai vụ trong năm Trong mùa khô trên nền 140N + 60P2O5 + 60K2O/ha (năng suất đạt 6780 kg/ha), cho bội thu năng suất do kali trung bình

do bón kali trung bình 5 vụ đạt 830 kg thóc/ha, với hiệu suất phân bón là 12,8

kg thóc / kg K2O Trong mùa mưa trên nền 70N +60P2O5 + 60K2O/ha(năng suất đạt 4960 kg/ha) cho bội thu năng suất do bón kali trung bình trong 5 vụ

đạt 440 kg thóc, với hiệu suất phân bón là 6,1 kg thóc/ kg K2O ảnh hưởng của kali tới năng suất lúa về sau càng rõ rệt [59]

Diaunier và Richard năm 1969 khi nghiên cứu việc sử dụng phân bón cho lúa với liều lượng thích hợp trên đất giàu mùn đr cho kết quả khả quan Mỗi kg NPK có thể làm tăng năng suất lúa trên 10 kg thóc Lượng dinh dưỡng

có trong đất đảm bảo năng suất 35 tạ/ha, muốn đạt năng suất 70 tạ/ha cần phải bón thêm 180 kgN, 100 kg P2O5, 70 kg K2O Coooke G W năm 1975 khi nghiên cứu việc sử dụng phân bón nhằm đạt năng suất cao đr tổng kết rằng: sử dụng phân bón hợp lí để tăng năng suất và sản lượng cây trồng, tăng hiệu quả kinh tế là cách thông minh nhất của nhân loại Giữa năng suất và chất lượng sản phẩm có mối liên hệ theo phương trình bậc hai Điều đó có nghĩa là khi tăng lượng phân bón, năng suất tăng lên và cũng làm tăng chất lượng Tuy nhiên, khi tiếp tục tăng lượng phân bón, nhất là phân bón hoá học quá ngưỡng

Trang 34

đr làm giảm năng suất và chất lượng cây trồng, gây ảnh hưởng không tốt đến môi trường, nhất là môi trường đất [54]

3.2 ảnh hưởng của phân bón tới chất lượng lúa gạo

Chất lượng lúa gạo được đánh giá bởi nhiều chỉ tiêu khác nhau như là màu sắc của vỏ hạt, chiều dài hạt, chiều rộng hạt, hình dạng hạt, tỷ lệ gạo xay xát (gạo lật), tỷ lệ gạo xát, tỷ lệ gạo nguyên, tỷ lệ bạc bụng, chất lượng nấu nướng và ăn nếm, chất lượng dinh dưỡng, khẳ năng và các đặc tính trong quá trình chế biến

Để đánh giá chất lượng gạo có thể tổng hợp các chỉ tiêu chính như là: Chất lượng thương trường, chất lượng xay xát, chất lượng nấu nướng, chất lượng dinh dưỡng[58]

Về thành phần hóa học hạt gạo đặc trưng bởi tinh bột (chiếm chủ yếu trên 70 % hạt gạo)hàm lượng đạm thay đổi trong khoảng 6,5 - 76 %, chất béo chiếm khoảng 2%, chất xơ có 10 % thấp hơn nhiều so với nhiều loại hòa thảo khác Mặc dù chiếm phần ít trong thành phần tương đối của hạt gạo, nhưng các hợp chất có chứa đạm rất quan trọng

Phân bón cho lúa có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng hạt Nếu không bón hoặc bón ít đạm thì lúa cao sản chỉ chứa một lượng prôtêin thấp tương đối

so với lúa địa phương thôi Nếu được bón đủ phân đạm và áp dụng một số biện pháp canh tác kỹ thuật thì năng suất hạt và prôtêin của luá cao sản tăng rất nhiều [56]

Chế độ phân bón khác nhau không ảnh hưởng đến tỉ lệ gạo lức, gạo trắng nhưng có ảnh hưởng đến tỉ lệ gạo nguyên [39]

Khi tổng hợp và tích lũy gluxit (mà chủ yếu là tinh bột) trong hạt diễn

ra trong điều kiện thuận lợi, phân đạm bón cho lúa có ảnh hưởng tương đối mạnh đến quá trình này Hàm lượng tinh bột dưới tác động của đạm có thê giảm chút ít ở các giống lúa chín sớm và chín trung bình và có thể tăng cao ở một sô giống lúa chín muộn [62]

Trang 35

Khi bón nhiều phân đạm đối với cây lấy bột (lúa, ngô, khoai, sắn)làm tỷ

lệ tinh bột giảm [47]

Hàm lượng tinh bột trong hạt gạo thường có mối tương quan nghịch với hàm lượng đạm Nếu hàm lượng đạm được giữ nguyên thì hàm lượng tinh bột

có thể được giữ nguyên hoặc giảm đi [17]

Đạm có vai trò tăng sinh trưởng và phát triển của mô sống, quyết định phẩm chất nông sản [13]

Lân ảnh hưởng đến sự chuyển đường và bột tích lũy về hạt và các bộ phận thu hoạch [47]

Kali co vai trò làm tăng phẩm chất nông sản, tăng kích thước hạt [13] Khi nghiên cứu về ảnh hưởng của liều lượng phân bón N,L,K đến tỉ lệ bạc bụng và hàm lượng Amylose hạt gạo trên đất phèn rút ra kết luận rằng: Phân lân

và kali ảnh hưởng đến tỉ lệ bạc bụng và hàm lượng amylose của hạt gạo trong khi

đó phân đạm có ảnh hưởng đến tỉ lệ bạc bụng của hạt gạo nhưng hàm lượng amylose khác biệt không có ý nghĩa giữa các nghiệm thức phân bón [37]

Khi nghiên cứu ảnh hưởng của phân N,P,K đến năng suất và chất lượng lúa gạo vụ đông xuân đr có nhận xét: Chế độ bón phân cân đối đầy đủ N,P,K không những làm tăng năng suất lúa mà còn cải thiện chất lượng gạo rõ rệt như làm tăng tỉ lệ gạo nguyên, giảm độ bạc bụng, giảm độ đục của nội nhũ so với chế độ bón phân đơn độc những yếu tố N,P K riêng rẽ [31]

Khi nghiên cứu ảnh hưởng của mức bón phân N,P,K đến phẩm chất gạo

đr đưa ra kết luận [39]

- Không bón đạm hoặc đạm thấp trên nền 90 P2O5 + 60 K2O/ha hàm lượng prôtêin trong hạt gạo thấp và tỉ lệ bạc bụng cao Tuy nhiên nếu bón đạm quá cao thì tỉ lệ gạo nguyên giảm và năng suất thấp

- Nếu không bón lân hoặc bón lân thấp trên nền 120 N + 60 K2O /ha cũng ảnh hưởng về các yếu tố phẩm chất gạo dù không rõ rệt, khi bón nhiều lân sự hấp thụ Zn giảm

Trang 36

- Bón kali trên nền 120N + 90 P2O5/ ha cũng ảnh hưởng đến các yếu tố phẩm chất gạo, khi bón nhiều kali sự hấp thụ Mn giảm

Chất lượng dinh dưỡng của hạt gạo ngoài phụ thuộc vào đặc tính di truyền của giống còn chịu ảnh hưởng rõ rệt của điều kiện ngoại cảnh và các biện pháp trồng trọt, loại phân bón, lượng phân bón và kỹ thuật bón đều ảnh hưởng mạnh đến chất lượng dinh dưỡng của hạt Bón phối hợp N,P,K có tác dụng làm tăng chất lượng của hạt lên rất nhiều [24]

Bón phân cân đối làm tăng hàm lượng prôtêin trong hạt ngũ cốc, tăng hàm lượng các vitamin trong rau và hoa quả, tăng hàm lượng đường trong mía…Ngoài ra, bón phân cân đối cũng làm giảm tích lũy nitrat trong rau… và hình dáng, màu sắc nông sản hấp dẫn hơn [13]

Trang 37

III : đối tượng, nội dung

và phương pháp nghiên cứu

3.1.Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu là giống lúa AC5

- Phân bón vô cơ, phân bón lá Yogen.No2, phân hữu cơ sinh học Sông Gianh 3.2.Địa điểm nghiên cứu

- Địa điểm nghiên cứu: Tại khu đồng số 5, Viện Cây lương thực và cây thực phẩm tại xr Liên Hồng - huyện Gia Lộc - Hải Dương

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Xác định tính chất lý hóa học của đất thí nghiệm như:

pH, OC%, N%, P2O5%, K2O%, P2O5 dễ tiêu, K2O trao đổi

3.3.2 Bố trí thí nghiệm đồng ruộng

3.3.3 Xác định các chỉ tiêu sinh trưởng phát triển của giống lúa AC5

+ Động thái đẻ nhánh

+ Chiều cao cây

3.3.4 Xác định các yếu tố cấu thành năng suất

3.3.6 Theo dõi tình hình sâu bệnh

3.3.7 Xác định các chỉ tiêu sinh lý sinh hóa của giống lúa AC5

+ Hiệu suất quang hợp thuần

+ Hàm lượng diệp lục trong lá

+ Chỉ số diện tích lá

Trang 38

3.3.8 Phân tích chất lượng gạo qua các chỉ tiêu:

+ Chất lượng xay xát bao gồm: Tỷ lệ gạo lật, tỷ lệ gạo xát, tỷ lệ gạo nguyên

+ Chất lượng thương phẩm như: chiều dài, chiều rộng hạt gạo, độ bạc bụng của gạo, độ trong nội nhũ của gạo

+ Chất lượng nấu nướng: hàm lượng amyloza

+ Chất lượng dinh dưỡng bao gồm: hàm lượng prôtêin

3.3.9 Đánh giá hiệu quả kinh tế của các công thức thí nghiệm

3.4 Phương pháp nghiên cứu

Thí nghiệm được đặt tại khu đồng ruộng số 5, của Viện Cây lương thực

và Cây thưc phẩm - Gia Lộc - HảI Dương

Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên; Với 4 công thức, 3 lần nhắc lại và diện tích mỗi ô thí nghiệm là 20 m2

Phân hữu cơ sinh học Sông Gianh: bón lót toàn bộ trước khi cấy, bón với liều lượng 1.11 tấn / ha (2,2 kg / ô thí nghiệm)

Trang 39

3.4.3 Kỹ thuật áp dụng, chăm sóc thí nghiệm

- Mật độ cấy 35 – 40 khóm/ m2, 1- 2 dảnh/ khóm

Các kỹ thuật gieo trồng, chăm sóc được áp dụng theo quy trình chung của Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm

3.4.4 Xác định chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển của cây lúa

Mỗi ô thí nghiêm đánh dấu chọn 10 khóm, các chỉ tiêu được dõi trong các giai đoạn sinh trưởng của cây lúa

- Chiều cao cây: đo từ gốc vuốt lá lên tính đến điểm lớn nhất rồi lấy chiều cao trung bình của 10 khóm

- Động thái đẻ nhánh của cây lúa: tính trung bình 10 khóm

- Khẳ năng chống chịu với một số loại sâu bệnh hại chính: phương pháp cho điểm theo hướng dẫn của viện nghiên cứu lúa Quốc tế (IRRI)

3.4.5 Xác định các yếu tố cấu thành năng suất

- Các yếu tố cấu thành năng suất lúa và năng suất của các giống lúa được xác

định theo Gomez, 1976, Bao gồm

NSLT = số bông/khóm x số hạt chắc/ bông x P1000hạt x số khóm/ m2 x 104

NSTT= Khối lượng sản phẩm thu được từ mỗi ô thí nghiệm

Khối lượng hạt lép Khối lượng 1000 hạt =

Tổng số hạt / bông x 100

Trang 40

3.4.4 Các chỉ tiêu sinh lý, hoá sinh:

- Cường độ quang hợp của lá: Được xác định bằng máy đo cường độ quang hợp CI - 340 của Anh, dựa trên nguyên lý tăng lượng CO2 tiêu thụ diễn

ra trên một đơn vị diện tích lá trong một đơn vị thời gian trong các tế bào lá lúa do hoạt động quang hợp tạo ra so với lượng khí CO2 trong không khí

- Chỉ số diện tích lá: Là chỉ tiêu sinh lý đánh giá sự phân bố hợp lý của

bộ lá lúa trong quần thể ruộng lúa, được thể hiện bằng số m2 lá/m2 đất Chỉ số diện tích lá được xác định trên máy đo diện tích lá

- Hàm lượng diệp lục tổng số trong lá: Hàm lượng diệp lục tổng số trong lá các giống lúa được xác định theo phương pháp chiết dịch so màu trên máy quang phổ kế hoặc đo trực tiếp bằng máy Chlorophyll Content MettawnM-Opti-Sciences, vào thời kỳ lúa phân hoá đòng và trỗ hoàn toàn 3.4.5 Xác định chỉ tiêu chất lượng gạo

Ngày đăng: 23/11/2013, 09:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Thành phần và tính chất các loại phân bón lá [51] - Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón lá YOGEN NO2, phân hữu cơ sinh học sông gianh đến năng suất và chất lượng của giống lúa AC5 trên đất phù sa sông thái bình tại gia lộc hải dương
Bảng 2.2. Thành phần và tính chất các loại phân bón lá [51] (Trang 23)
Bảng 2.3: L−ợng phân bón (N, P 2 O 5 , K 2 O) / ha và năng suất lúa ở một số n−ớc  Quèc Gia  Kg (N, P 2 O 5 , K 2 O) / ha  Năng suất lúa (tạ/ ha) - Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón lá YOGEN NO2, phân hữu cơ sinh học sông gianh đến năng suất và chất lượng của giống lúa AC5 trên đất phù sa sông thái bình tại gia lộc hải dương
Bảng 2.3 L−ợng phân bón (N, P 2 O 5 , K 2 O) / ha và năng suất lúa ở một số n−ớc Quèc Gia Kg (N, P 2 O 5 , K 2 O) / ha Năng suất lúa (tạ/ ha) (Trang 27)
Bảng 2.4: Liều lượng phõn bún hóa học và năng suất cây trồng ở Việt Nam - Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón lá YOGEN NO2, phân hữu cơ sinh học sông gianh đến năng suất và chất lượng của giống lúa AC5 trên đất phù sa sông thái bình tại gia lộc hải dương
Bảng 2.4 Liều lượng phõn bún hóa học và năng suất cây trồng ở Việt Nam (Trang 28)
Bảng 2.5: Liều l−ợng phân bón sử dụng cho những vùng thâm canh lúa. - Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón lá YOGEN NO2, phân hữu cơ sinh học sông gianh đến năng suất và chất lượng của giống lúa AC5 trên đất phù sa sông thái bình tại gia lộc hải dương
Bảng 2.5 Liều l−ợng phân bón sử dụng cho những vùng thâm canh lúa (Trang 29)
Bảng 2.6 :Nhu cầu và cân đối phân bón ở Việt Nam đến năm 2020 - Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón lá YOGEN NO2, phân hữu cơ sinh học sông gianh đến năng suất và chất lượng của giống lúa AC5 trên đất phù sa sông thái bình tại gia lộc hải dương
Bảng 2.6 Nhu cầu và cân đối phân bón ở Việt Nam đến năm 2020 (Trang 31)
Bảng 4.1. Một số tớnh chất  ủất trước và sau thớ  nghiệm - Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón lá YOGEN NO2, phân hữu cơ sinh học sông gianh đến năng suất và chất lượng của giống lúa AC5 trên đất phù sa sông thái bình tại gia lộc hải dương
Bảng 4.1. Một số tớnh chất ủất trước và sau thớ nghiệm (Trang 44)
Đồ thị 4.2: Động thái tăng tr−ởng chiều cao cây của giống lúa AC5  Trong  ủú, cao nhất là cụng thức 4 bún kết hợp giữa phõn vụ cơ, phõn  bún lỏ và phõn hữu cơ  sinh học, thấp nhất là cụng thức 1 khi chỉ bún phõn vụ - Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón lá YOGEN NO2, phân hữu cơ sinh học sông gianh đến năng suất và chất lượng của giống lúa AC5 trên đất phù sa sông thái bình tại gia lộc hải dương
th ị 4.2: Động thái tăng tr−ởng chiều cao cây của giống lúa AC5 Trong ủú, cao nhất là cụng thức 4 bún kết hợp giữa phõn vụ cơ, phõn bún lỏ và phõn hữu cơ sinh học, thấp nhất là cụng thức 1 khi chỉ bún phõn vụ (Trang 46)
Đồ thị 4.3 : Động thái đẻ nhánh của giống lúa AC5   Như  vậy,  việc  bổ  sung  thêm  một  số  loại  phân  bón  khác  nhau  ủó  ảnh  hưởng tích cực  ủến quỏ trỡnh  ủẻ nhỏnh và số nhỏnh hữu hiệu của giống - Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón lá YOGEN NO2, phân hữu cơ sinh học sông gianh đến năng suất và chất lượng của giống lúa AC5 trên đất phù sa sông thái bình tại gia lộc hải dương
th ị 4.3 : Động thái đẻ nhánh của giống lúa AC5 Như vậy, việc bổ sung thêm một số loại phân bón khác nhau ủó ảnh hưởng tích cực ủến quỏ trỡnh ủẻ nhỏnh và số nhỏnh hữu hiệu của giống (Trang 48)
Bảng 4.4 ảnh hưởng của phân bón đến thời gian sinh trưởng của giống  lóa AC5 vụ mùa 2009 và vụ xuân 2010 (ngày) - Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón lá YOGEN NO2, phân hữu cơ sinh học sông gianh đến năng suất và chất lượng của giống lúa AC5 trên đất phù sa sông thái bình tại gia lộc hải dương
Bảng 4.4 ảnh hưởng của phân bón đến thời gian sinh trưởng của giống lóa AC5 vụ mùa 2009 và vụ xuân 2010 (ngày) (Trang 48)
Bảng 4.6. ảnh hưởng của phân bón đến hiệu suất quang hợp thuần của - Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón lá YOGEN NO2, phân hữu cơ sinh học sông gianh đến năng suất và chất lượng của giống lúa AC5 trên đất phù sa sông thái bình tại gia lộc hải dương
Bảng 4.6. ảnh hưởng của phân bón đến hiệu suất quang hợp thuần của (Trang 51)
Bảng 4.7: ảnh hưởng của các nền phân bón đến chỉ số diện tích lá của - Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón lá YOGEN NO2, phân hữu cơ sinh học sông gianh đến năng suất và chất lượng của giống lúa AC5 trên đất phù sa sông thái bình tại gia lộc hải dương
Bảng 4.7 ảnh hưởng của các nền phân bón đến chỉ số diện tích lá của (Trang 52)
Bảng 4.10: ảnh h−ởng của các nền phân bón tới chất l−ợng th−ơng phẩm - Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón lá YOGEN NO2, phân hữu cơ sinh học sông gianh đến năng suất và chất lượng của giống lúa AC5 trên đất phù sa sông thái bình tại gia lộc hải dương
Bảng 4.10 ảnh h−ởng của các nền phân bón tới chất l−ợng th−ơng phẩm (Trang 59)
Bảng 4.11: ảnh h−ởng của các nền phân bón tới chất l−ợng xay xát của - Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón lá YOGEN NO2, phân hữu cơ sinh học sông gianh đến năng suất và chất lượng của giống lúa AC5 trên đất phù sa sông thái bình tại gia lộc hải dương
Bảng 4.11 ảnh h−ởng của các nền phân bón tới chất l−ợng xay xát của (Trang 60)
Bảng 4.12: ảnh h−ởng của các nền phân bón tới chất l−ợng dinh dưỡng và - Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón lá YOGEN NO2, phân hữu cơ sinh học sông gianh đến năng suất và chất lượng của giống lúa AC5 trên đất phù sa sông thái bình tại gia lộc hải dương
Bảng 4.12 ảnh h−ởng của các nền phân bón tới chất l−ợng dinh dưỡng và (Trang 62)
Bảng 4.13. Hiệu quả kinh tế của các công thức thí nghiệm - Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón lá YOGEN NO2, phân hữu cơ sinh học sông gianh đến năng suất và chất lượng của giống lúa AC5 trên đất phù sa sông thái bình tại gia lộc hải dương
Bảng 4.13. Hiệu quả kinh tế của các công thức thí nghiệm (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w