Mục tiêu : - Học sinh- Học sinh cảm nhận được nét đặc sắc riêng về cảnh sắc mùa xuân ở Hà Nội - miền Bắc; Thấy được tình quê hương, đất nước thiêt tha sâu đậm của tác giả được thể hiện q[r]
Trang 1Tuần : Tiết : Ngày giảng :
Cảnh khuya - rằm tháng riêng
Hồ Chí Minh
A Mục tiêu :
- Học sinh Học sinh cảm nhận được tình yêu thiên nhiên gắn bó với lòng yêu nước phong
thái nội dung của Hồ Chí Minh qua hai bài thơ; nghệ thuật đặc sắc của hai bài thơ
-Rèn kuyện kỹ năng đọc, phân tích thơ
-Bồi dưỡng lòng yêu thiên nhiên
- Rèn kĩ năng
- Bồi dưỡng
B Chuẩn bị :
-Thầy : nghiên cứu SGK , SGV soạn bài Bảng phụ ghi bài thơ
- Trò : Đọc , xem trước bài ,trả lời câu hỏi
C Các bước lên lớp
1 ổn định : Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ :-Kiểm tra vở soạn của học sinh
3 Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Đọc văn bản, tìm hiểu chú thích
GV: Hướng dẫn, đọc, gọi HS đọc
Gọi HS đọc chú thích *
H: Tóm tắt những nét chính về tác giả
H: Nêu hoàn cảnh ra đời của hai bài thơ?
H: Cho biết thể thơ của từng bài?
Tìm hiểu văn bản
Gọi HS đọc lại bài thơ, đưa bảng phụ
H: Theo em bài thơ có mầy ý lớn? Đó là gì
H: ở câu thơ 1 tác giả sử dụng nghệ thuật gì?
I.Đọc, tìm hiểu chú thích 1.Đọc
2.Chú thích a.Tác giả b.Tác phẩm c.Thể thơ II.Tìm hiểu văn bản
A Cảnh khuya 1.Bức tranh thiên nhiên
“Tiếng xa”
Trang 2nêu tác dụng của nghệ thuật đó?
( Giúp ta hình dung điều gì)
H: Câu thơ thứ hai sử dụng nghệ thuật gì?
H: Em hiểu thế nào về nghĩa từ “ lồng” ở
đây?
H: Câu hai gợi lên cảnh như thế nào?
H: ý thơ này có sử dụng nghệ thuật gì? có tác
dụng gì?
H: Cảm nhận chung của em về bức tranh
cảnh khuya?
Gọi HS đọc lại câu cuối
H: Hai câu thơ có sử dụng nghệ thuật gì?
Giúp ta biết gì?
H: Theo em vì sao Bác chưa ngủ?
H: Qua đó giúp ta hiểu gì về Bác
H: Bài thơ giúp em biết gì:
GV: Bình và mở rộng: Bác nhiều đêm không
ngủ, nhiều lần ngắm trăng
GV: Đưa bảng phụ, Gọi HS đọc lại bài thơ
H: Theo em bài thơ có mấy nội dung?
H: Hai câu thơ đầu mưu tả gì?
H: Nhận xét cách quan sát, mưu tả trong hai
câu thơ?
H: Hai câu thơ gợi không gian như thế nào?
GV: Bình: Sông, nước, bầu trời như lần vào
->NT so sánh với hình ảnh gợi tả ->Tiếng suối gần gũi, thân thiết, ấm áp, giàu sức sống
“Trăng lồng hoa”
->Điệp từ ->Một bức tranh với nhiều tầng lớp đường nét: cây, hoa, trăng hoà hợp sống động
“Cảnh khuya như vẽ”
=>Thiên nhiên trong trẻo, tươi sáng gần gũi, nên thơ
2.Hình ảnh bác
“ chưa ngủ chưa ngủ nhà”
->Điệp ngữ - Bác chưa ngủ
Để thưởng ngoạn vẻ đẹp thiên nhiên -> tâm hồn thị sĩ, yêu thiên nhiên
Vì lo chuyện nước nhà -> yêu nước, thương dân sâu sắc
B Rằm tháng riêng
*Cảnh * Người
“Rằn xuân”
-> Bao quát, miêu -Yêu trăng
tả theo thứ tự, yêu thiên liên tưởng nhiên đẹp ->Không gian cao
rộng, trong sáng, tràn ngập ánh trăng
“Giữa thuyền”
->Bàn bạc việc nước -Luôn lo
Trang 3nhau, hoà hợp
H: Hai câu thơ cuối tả cảnh gì?
H: Em cảm nhận và kết luận như thế nào về
cảnh này?
H: Bài thơ giúp ta biết gì về con người Bác?
GV: Bình: Yêu- ngắm, rung động- không xa
nhăng việc quân- Kết hợp hài hào
H:Cảm nhận chung của em về cảnh và
người?
H:Bài cảnh khuya và Nguyên Tiêu (phiên
âm)
được làm theo thể thơ nào? Theo em đây thơ
cổ hay là thơ hiện đại?
H: Hai bài thơ có điểm gì giống nhau?
H: Nét riêng của mỗi bài là gì?
HĐ3: Tổng kết
H: Tóm tắt nội dung chính của hai bài thơ?
H: Nội dung của hai bài thơ?
Gọi HS dọc ghi nhớ
việc quân giữa toan việc sông trăng nước ->Hình ảnh đẹp -Phong thái lãng mạn đầy nội dung chất thơ lạc quan
=>Hai bài thơ hiện đại nhưng đậm màu sắc
cổ điển
Hai bài cùng miêu tả cảnh trăng đẹp; bộc lộ lòng yêu nước, yêu thiên nhiên -> hoà hợp
+ Một bài tả cảnh trăng trong rừng, tạo bức tranh nhiều tầng lớp đường nét
+ Một bài tả cảnh trăng trên sông không gian bát ngát
III.Tổng kết
4 Củng cố : Học xong bài em cần ghi nhớ gì ?Em có cảm nghĩ gì ? Giáo dục lòng yêu nước, yêu thiên nhiên, lạc quan, yêu kính Bác
5 Dặn dò : Học bài - Làm bài tập
Chuẩn bị tiết sau kiểm tra Tiếng Việt
Trang 4D Rút kinh nghiệm - Bổ sung :
Trang 5
Tuần : Ngày soạn :
Tiết : Ngày giảng :
CHuẩn mực sử dụng từ
A Mục tiêu :
- Học sinh Học sinh nắm được các yêu cầu chuẩn mực sử dụng từ.
- Rèn luyện kỹ năng sử dụng từ
- Giáo dục ý thức làm giàu vốn từ, sử dụng từ đúng chuẩn mực, không dùng từ tuỳ tiện, cẩu thả
- Rèn kĩ năng
- Bồi dưỡng
B Chuẩn bị :
-Thầy : nghiên cứu SGK , SGV soạn bài Ghi bảng phụ
- Trò : Đọc , xem trước bài ,trả lời câu hỏi
C Các bước lên lớp
1 ổn định : Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ :
- Thế nào là chơi chữ? cho ví dụ
- Em đã học các dạng chơi chữ nào? cho 1 ví dụ
3 Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Tìm hiểu một số chuẩn mực sử dụng từ GV
đưa bảng phụ ghi câu hỏi yêu cầu HS thảo
luận:
+ Tìm lỗi sai
+ Nêu cách sửa
+ Nguyên nhân mắc lỗi
+ Rút ra kết luận về cách dùng từ
+ Cách khắc phục
GV lần lượt đưa bảng phụ ghi các ví dụ
trong SGK
Gọi HS đọc: lần lượt gọi HS trình bày kết
quả, nhận xét, bổ sung
GV đưa ví dụ:
- Lộ chao cẳng mô ri o?
H: Em có hiểu ý câu này không?
Một số chuẩn mực sử dụng từ
1 Ví dụ
a Dùi - vùi Dùng từ sai âm, sai
Tập tẹ - bập bẹ chính tả - Do phát
âm
Khoảng - khoảnh sai (địa phương)
Cần sử dụng từ đúng âm, đúng chính tả
Cần nắm chắc từ toàn dân
b Sáng sủa - tươi đẹp Dùng từ sai nghĩa
Cao cả - sâu sắc Do không nắm được
Cần sử dụng đúng nghĩa
Thường xuyên tìm hiểu nghĩa của từ
Trang 6Vì sao?
GV đưa ví dụ: Ngoài sân nhi đồng đang vui
đùa
Cho HS tìm theo các nội dung trên
H: Qua tìm hiểu ví dụ em thấy khi dùng từ
phải chú ý gì?
Gọi HS đọc ghi nhớ
Luyện tâp
Cho HS phát hiện và chữa lỗi sai trong bài số
1, số 2
c Hào quang Dùng từ sai tính
Ăn mặc chất ngữ pháp - Do
Thảm hại không nắm rõ quy
Phồn vinh giả tạo tắc ngữ pháp của từ
Cần sử dụng từ đúng tính chất ngữ pháp
Nắm tính chất ngữ pháp của từ loại
d Lãnh đạo - cầm đầu Dùng từ sai sác thái
Chú hổ - con hổ biểu cảm, không hợp phong cách - do không nắm vững nghĩa, sắc thái biểu cảm của từ
Cần sử dụng từ đúng sắc thái biểu cảm, hợp phong cách
e Chỗ rửa chân ở đâu cô? Lạm dụng từ Ngoài sân trẻ em (con) địa phương ,từ
đang vui đùa Hán Việt
Không lạm dụng từ địa phương, từ Hán Việt.
2 Ghi nhớ
II Luyện tập
4 Củng cố : Học xong bài em cần ghi nhớ gì ?Em tự thấy cần phải làm gì?
Giáo dục ý thức làm giàu vốn từ, dùng từ đúng chuẩn mực
5 Dặn dò : Học bài - Làm bài tập Tự sửa hết các lỗi sai trong 2 bài viết
Chuẩn bị bài: ôn tập văn bản biểu cảm + Trả lời các câu hỏi SGK
+ Thực hiện các bài thực hành SGK
Trang 7D Rút kinh nghiệm - Bổ sung :
Trang 8Tuần : Ngày soạn :
Tiết : Ngày giảng :
ôn tập văn bản biểu cảm
A Mục tiêu :
- Học sinh Học sinh củng cố lí thuyết về văn bản biểu cảm; phân biệt văn tự sự, miêu tả
vối yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm, nắm chác cách lập ý, lập dàn ý cho bài văn biểu cảm
- Rèn luyện kỹ năng bày tỏ cảm xúc phù hợp
- Giáo dục những tình cảm tốt đẹp, bồi dưỡng ý thức quan sát, có tình cảm cảm xúc chân thành với cuộc sống
- Rèn kĩ năng
- Bồi dưỡng
B Chuẩn bị :
-Thầy : nghiên cứu SGK , SGV soạn bài
- Trò : Đọc , xem trước bài ,trả lời câu hỏi
C Các bước lên lớp
1 ổn định : Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Củng cố lý thuyết về văn bản biểu cảm
H: Thế nào là văn bản biểu cảm? GV đưa
bảng phụ
H: Phân biệt văn tự sự, văn miêu tả với yếu
tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm? GV đưa
bảng phụ ghi nội dung
H: Tình cảm, cảm xúc trong văn biểu cảm
phải như thế nào?
H: Có những cách biểu cảm nào?
H: Nêu các bước làm bài văn biểu cảm?
I Lí thuyết:
1.Văn bản biểu cảm
2 Phân biệt:
- Văn tự sự: Kể lại câu chuyện có đầu, có cuối, diễn biến, kết quả Trọn vẹn
- Yếu tố tự sự trong văn biểu cảm: kể mố số việc ngắn gọn gợi cảm xúc
- Văn miêu tả: tái hiện đối tượng trọn vẹn, đầy đủ
- Yếu tố miêu tả trong văn biểu cảm: miêu tả một số nét đối tượng sinh động gợi cảm xúc
3 Tình cảm, cảm xúc trong văn biểu cảm
phải
4 Cách biểu cảm: trực tiếp gián tiếp
Trang 9H: Nêu cách lập ý cho văn biểu cảm?
H: Nêu cách lập ý chung cho một số nhóm
biểu tượng thường gặp?
H: Qua mục này em rút ra được điều gì? (mỗi
đối tượng - cách biểu cảm khác nhau)
H: Bài văn biểu cảm thường sử dụng những
biện pháp tu từ nào?
GV ghi đề, phân công 2 tổ thảo luận nhóm
thống nghất 1 dàn ý làm ra bảng phụ - Đưa
kết quả - Nhận xét - Bổ sung
5 Các bước làm bài văn biểu cảm.
- Tìm hiểu đề, tìm ý
- Lập dàn ý
- Viết bài
- Đọc lại, sữa chữa
6 Cách lập ý:
- Liên hệ hiện tại với tương lai
- Hồi tưởng quá khứ nghĩ về hiện tại
- Tưởng tượng tình huống, hứa hẹn, mong
- Quan sát, suy ngẫm
7 Cách lập ý cho một số bài văn biểu cảm
về một số đối tượng.
*Cây cối, đồ vật, con vật
- Đặc điểm; - Tác dụng; - Kỷ niệm
- Giả sử tình huống; - mơ ước
* Người:
-* Tác phẩm văn học:
- Cảnh, người; - Tư tưởng tác phẩm
- Tâm hồn, số phận nhân vật
- Nghệ thuật, ngôn từ
8 Các biện pháp tu từ trong văn biểu cảm:
- So sánh, ẩn dụ, nhân hóa, điệp ngữ
- Ngôn ngữ gần gũi với ngôn ngữ thơ
II Luyện tập:
1 Phát biểu cảm nghĩ về một tác phẩm được học ở học kỳ I
2 Cảm nghĩ về mùa xuân
4 Củng cố : Học xong bài em cần ghi nhớ gì ?
5 Dặn dò : Học bài - Làm bài tập Thực hành lập dàn ý cho các dạng đề.
Chuẩn bị bài: Sài Gòn tôi yêu
D Rút kinh nghiệm - Bổ sung :
Trang 11
Tuần : Ngày soạn :
Tiết : Ngày giảng :
sài gòn tôi yêu
- Minh
A Mục tiêu :
- Học sinh Học sinh cảm nhận được nét đẹp riêng của Sài Gòn với thiên nhiên khí hậu
nhiệt đới và nhất là phong cách con người Sài Gòn
Nắm được nghệ thuật biểu hiệnt ình cảm, cảm xúc qua những biểu hiện cụ thể, nhiều mặt
- Rèn luyện kỹ năng cảm thụ, phân tích văn bản tuỳ bút
- Bồi dưỡng lòng tự hào, yêu quý Sài Gòn; quê hương đát nước
- Rèn kĩ năng
- Bồi dưỡng
B Chuẩn bị :
-Thầy : nghiên cứu SGK , SGV soạn bài tranh về Sài Gòn
- Trò : Đọc , xem trước bài ,trả lời câu hỏi
C Các bước lên lớp
1 ổn định : Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ :- Cảm nhận của em về món quà cấm sau khi đọc văn bản "Một
thứ quà của
lúa non:Cốm"
3 Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Tìm hiểu chung văn bản
GV hướng dẫn, đọc, gọi HS đọc GV cung
cấp cho HS một số thông tin (viêt về Sài Gòn
tinh tế, dí dỏm, sâu sắc)
Hướng dẫn HS xem chú thích
H: Văn bản đề cập (phản ánh) những nội
dung gì? (vẻ đẹp của Sài Gòn và tình yêu Sài
Gòn)
I Tìm hiểu chung
1 Đọc:
2 Tác giả: Minh Hương, sống ở Sài Gòn
trên 50 năm
3 Tác phẩm: Tuỳ bút.
4 Chú thích
5 Nội dung cơ bản:
- Cảm nhận về vẻ đẹp Sài Gòn: thiên nhiên, khí hậu, cuộc sống sinh hoạt, phong cách con
Trang 12H: Tác giả cảm nhận về Sài Gòn ở những
phương diện nào?
H: Bố cục bài văn?
H: Nội dung từng đoạn?
Tìm hiểu chi tiết văn bản
Gọi HS đọc lại phần 1
H: Đầu tiên tác giả cảm nhận điều gì về Sài
Gòn? chi tiết nào thể hiện đièu đó?
H: Tiếp theo tác giả cảm nhận về cái gì của
Sài Gòn?
H: Đoạn văn sử dụng nghệ thuật gì? Tác
dụng của nó?
H: Em thấy tác giả đã quan sát và cảm nhận
như thế nào?(tinh tế, chính xác)
H: Qua đoạn văn em cảm nhận được gí về
Cảnh? về tình cảm của tác giả?
GV: yêu quan sát, cảm nhận được nhiều
cái đẹp, nét riêng; yêu cả những điều không
mấy dễ chịu
Cho HS xem một số hình ảnh về Sài Gòn
H: Nêu những (đặc điểm) chi tiết nhận xét về
đặc điểm về cư dân Sài Gòn?
H: Phong cách người Sài Gòn được giới thiệu
qua những chi tiết nào?
người
- Tình yêu Sài Gòn
6 Bố cục: 3 đoạn
- Đầu người khác: cảm nhận chung về thiên nhiên, cuộc sống
- Tiếp năm triệu: cảm nhận về phong cách con người
- Còn lại: Khảng định lại tình cảm
II Tìm hiểu chi tiết.
1 Cảm nhận chung về thiên nhiên cuộc sống:
- Sài Gòn trẻ như một cây tỏ đương độ nỏn nà ngọc ngà
- Tôi yêu + Nắng ngọt ngào chiều lộng gió muă bất ngờ thời tiết trái chứng: đang buồn bã - bỗng trong vắt như thuỷ tinh
+ Đêm khuya náo động, dập dìu giờ cao điểm tĩnh lặng mát dịu, thanh sạch của sáng tinh sương
Điệp từ, cấu trúc câu, miêu tả sinh động
Nhấn mạnh
Sài Gòn có nét đẹp riêng: thiên nhiên, khí hậu phong phú, đa dạng đôc đáo
Tác giả yêu Sài Gòn nồng cháy thiết tha
2 Cảm nhận về con người Sài Gòn:
- Không có người Sài Gòn cả
- Ăn nói tự nhiên, hề hà, dễ dãi, ít dàn dựng, tính toán, chân thành, bộc trực
- Các cô gái
- Hồi nghiêm trọng, sôi sục của đất nước: dấn thân vào khó khăn, nguy hiểm, có khi hi sinh
Trang 13H: Ngoài giới thiệu phong cách người Sài
Gòn nói chung, tác giả còn chú ý đến đối
tượng nào?
H: Tác giả giới thiệu người Sài Gòn vào thời
điểm nào nữa? và bằng những từ ngữ nào?
H: Tác giả gọi Sài Gòn là gì?
H: Nhận xét cách miêu tả, giới thiệu của tác
giả
H: Em cảm nhận thế nào về phong cách
người Sài Gòn?
H: Qua đây, ta cảm nhậnđược gì về tác giả?
H: Nội dung chính của phần còn lại?
H: Tác giả đã diễn đạt tình cảm của mình
bằng những từ ngữ nào?
H: Trong đoạn văn từ nào được lặp lại? Tác
dụng của nó?
H: Đoạn văn giúp ta hiểu được gì?
Tổng kết:
H:Tóm tắt những đặc sắc nghệ thuật trong
văn bản?
H: Nêu nội dung chính của văn bản?
Gọi HS đọc ghi nhớ
cả tính mạng
- Sài Gòn là nơi đất lành, đô thị hiền hoà
Miêu tả cụ thể, vào nhiêu hoàn cảnh
Người Sài Gòn tự nhiên, chân thành, bộc trực, cởi mở, mạnh bạo mà vẫn ý nhị; yêu nước, dũng cảm
Tác giả rất gắn bó, hiểu biết, yêu mến, tự hào về Sài Gòn
3
Tôi yêu yêu dai dẳng, bền chặt bao nhiêu cũng không uổng hoài ước mong
Điệp từ "yêu", nhiều từ miêu tả sự bền chặt
Khẳng định, nhấn mạnh, bộc lộ trực tiếp tình yêu Sài Gòn sâu sắc, thiêt tha
III Tổng kết:
1 Nghệ thuật: Miêu tả sinh động, cảm nhận
tinh tế, giọng văn chân thành, điệp ngữ, so sánh
2 Nội dung: Ghi nhớ SGK
4 Củng cố : Học xong bài em cần ghi nhớ gì ?Điều gì giúp tác giả tạo
được văn bản này? Giáo dục tình yêu quê hương -Tích hợp: học TV có từ ngữ tạo văn bản.
5 Dặn dò : Học bài - Làm bài tập
Chuẩn bị bài: Mùa xuân của tôi
Sưu tầm những đoạn văn, thơ hay về mùa xuân
D Rút kinh nghiệm - Bổ sung
Trang 14
Tuần : Ngày soạn :
Tiết : Ngày giảng :
mùa xuân của tôi
Vũ Bằng
A Mục tiêu :
- Học sinh- Học sinh cảm nhận được nét đặc sắc riêng về cảnh sắc mùa xuân ở Hà
Nội - miền Bắc; Thấy được tình quê hương, đất nước thiêt tha sâu đậm của tác giả được
thể hiện qua ngòi bút tài hoa, tinh tế, giàu cảm xúc, hình ảnh
- Rèn kỹ năng đọc, cảm nhận, phân tích văn xuôi biểu cảm
- Bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước
- Rèn kĩ năng
- Bồi dưỡng
B Chuẩn bị :
-Thầy : nghiên cứu SGK , SGV soạn bài
- Trò : Đọc , xem trước bài ,trả lời câu hỏi
C Các bước lên lớp
1 ổn định : Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ :Học xong văn bản "Sài Gòn tôi yêu" em biết được gì?
3 Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Tìm hiểu chung về văn bản.
Gọi HS đọc chú thích * SGK
H: Giới thiệu vài nét chính về tác giả?
H: Nêu thể loại và hoàn cảnh ra đời của văn
bản? (Tác giả viết bài này trong hoàn cảnh và
tâm trạng thế nào?)
GV hướng dẫn, gọi HS đọc
H: Nêu đại ý của văn bản?
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả:
- Vũ Bằng (1913 - 1984) có sở trường về truyện ngắn, tuỳ bút, bút ký; sinh ở Hà Nội, sau 1954 vào Sài Gòn
2 Tác phẩm:
- Trích từ thiên tuỳ bút "Tháng giêng mơ về trăng non rét ngọt"
- Được viết trong hoàn cảnh Đất nước bị chia cắt, tác giả sống xa quê
3 Đọc
4 Đại ý