1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xác định mức năng lượng và protein cho dê lai BOER x (BOER x bách thảo) ở giai đoạn 3 đến 9 tháng tuổi tại trung tâm nghiên cứu dê và thỏ sơn tây

73 682 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xác định mức năng lượng và protein cho dê lai BOER x (BOER x bách thảo) ở giai đoạn 3 đến 9 tháng tuổi tại trung tâm nghiên cứu dê và thỏ sơn tây
Tác giả Nguyễn Văn Sao
Người hướng dẫn PGS.TS. Tôn Thất Sơn, TS. Nguyễn Thị Mùi
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Chăn nuôi
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-      -

NGUYỄN VĂN SAO

XÁC ðỊNH MỨC NĂNG LƯỢNG VÀ PROTEIN CHO DÊ LAI BOER x (BOER x BÁCH THẢO)

Ở GIAI ðOẠN 3 ðẾN 9 THÁNG TUỔI TẠI TRUNG TÂM

NGHIÊN CỨU DÊ VÀ THỎ SƠN TÂY

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành:Chăn nuôi

Mã số : 60.62.40

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TÔN THẤT SƠN

TS NGUYỄN THỊ MÙI

HÀ NỘI – 2010

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn

ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2010

Tác giả luận văn

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến PGS.TS Tôn Thất Sơn và TS Nguyễn Thị Mùi, người hướng dẫn khoa học ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn tới các thầy cô trong Bộ môn Dinh dưỡng

và Thức ăn giai súc - Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thuỷ sản; các thầy cô trong Viện sau ñại học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã dạy dỗ, hướng dẫn và tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh ñạo cùng toàn thể cán bộ công nhân viên Trung Nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn tây ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi, khích lệ và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin cảm ơn gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp ñã giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn

Hà Nội, ngày tháng năm 2010

Tác giả luận văn

Trang 4

2.2 Tình hình chăn nuôi dê ở việt nam và trên thế giới 27

3 ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

3.1 ðối tượng, thời gian, ñịa ñiểm nghiên cứu 32

4.1 Thành phần hoá học giá trị dinh dưỡng các loại thức ăn cho dê 38 4.2 Thành phần hóa học của thức ăn thừa 39 4.3 Tỷ lệ tiêu hóa các chất dinh dưỡng trong thức ăn cho dê 39 4.4 Ảnh hưởng của các mức khác nhau ñến dê thí nghiệm 41 4.4.1 Khối lượng cơ thể của dê ở các mức năng lượng khác nhau 41

Trang 5

4.4.2 ðộ sinh trưởng tuyệt ñối của dê ở các mức năng lượng khác nhau 41 4.4.3 Lượng thức ăn thu nhận hàng ngày của dê ở các mức năng lượng 42 4.4.4 Hiệu quả sử dụng thức ăn của dê ở các mức năng lượng 44 4.5 Ảnh hưởng của các mức Protein khác nhau ñến dê thí nghiệm 45 4.5.1 Khối lượng của dê thí nghiệm ở các mức Protein 45 4.5.2 ðộ sinh trưởng tuyệt ñối của dê ở các mức protein 45 4.5.3 Lượng thức ăn thu nhận hàng ngày của dê ở các mức protein 46 4.5.4 Hiệu quả sử dụng thức ăn của dê ở các mức protein 48 4.6 Ảnh hưởng của các mức năng lượng và protein ñến dê thí nghiệm 48 4.6.1 Khối lượng của dê thí nghiệm ở các mức năng lượng và protein 48 4.6.2 ðộ sinh trưởng tuyệt ñối của dê thí nghiệm ở các mức năng

4.6.3 Thu nhận thức ăn hàng ngày của dê ở các mức năng lượng và protein 52 4.7 Hiệu quả sử dụng thức ăn của dê ở các mức năng lượng và protein 55 4.8 Chi phí tiền thức ăn cho 1 kg tăng trọng ở các mức năng lượng và

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Axit béo bay hơi ABBH Hội ñồng nghiên cứu quốc gia NRC Protein tiêu hóa Pr TH Năng lượng trao ñổi ME Nito phi protein NPN

Trang 7

4.6 Thu nhận thức ăn hàng ngày của dê ở các mức năng lượng 434.7 Tiêu tốn thức ăn cho 1kg tăng trọng 444.8 Khối lượng của dê thí nghiệm ở các mức Protein, kg 454.9 ðộ sinh trưởng tuyệt ñối của dê ở các mức protein, g/con/ngày 464.10 Thu nhận thức ăn ở các mức protein khác nhau 464.11 Tiêu tốn thức ăn ở các mức protein cho 1kg tăng trọng 484.12 Khối lượng của dê ở các mức năng lượng và protin, Kg 494.13 Sinh trưởng tuyệt ñối của dê thí nghiệm, g/con/ngày 50

4.15 Tiêu tốn thức ăn ở các mức năng lượng và protein cho 1kg

4.17 Chi phí thức ăn cho 1kg tăng trọng ở các mức năng lượng và protein 57

Trang 8

DANH MỤC BIỂU ðỒ

4.1 Tăng trọng của dê giai ñoạn từ 3 -9 tháng tuổi 524.2 Chi phí thức ăn cho 1kg tăng trọng 58

DANH MỤC SƠ ðỒ

2.2 Sơ ñồ chuyển hoá protein và hợp chất chứa nitơ 10

Trang 9

Ở Việt Nam ngành chăn nuôi dê ñã có từ lâu ñời nhưng theo phương thức quảng canh, tận dụng các bãi chăn thả tự nhiên là chính, thiếu kinh nghiệm và kiến thức kỹ thuật Phần lớn giống dê là giống dê Cỏ ñịa phương nhỏ con, năng suất thấp

Năm 2002 Trung tâm Nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn tây ñã nhập giống siêu thịt Boer và hai giống dê chuyên sữa (Alpine, Saanen ) từ Mỹ nhằm nuôi thuần và lai cải tạo ñàn dê ñịa phương ñể nâng cao năng suất của chúng

Từ năm 2006 Trung tâm nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây ñã tiến hành lai tạo giữa giống dê Boer và dê (Boer x Bách Thảo) nhằm tạo ra dê lai hướng thịt Boer x ( Boer x Bách Thảo) cho năng suất cao

Việc tìm ra tiêu chuẩn ăn phù hợp cho giống dê mới lai tạo ra ở các giai ñoạn tuổi khác nhau là cần thiết ñể giúp cho việc xây dựng khẩu phần ăn, ñáp ứng ñầy ñủ nhu cầu dinh dưỡng hàng ngày như vậy mới phát huy ñược hết tiềm năng của giống

Vì vậy chúng tôi tiến hành ñề tài: “Xác ñịnh mức năng lượng và mức

Protein cho dê lai Boer x ( Boer x Bách Thảo) giai ñoạn 3-9 tháng tuổi nuôi tại Trung tâm nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây”

Trang 10

1.2 Mục ñích của ñề tài

- Xác ñịnh ảnh hưởng của ba mức năng lượng trao ñổi và ba mức Protein (90℅ ; 100℅ và 110℅ nhu cầu NRC 2007) ñến sinh trưởng của dê lai Boer x ( Boer x Bách Thảo) giai ñoạn 3-9 tháng tuổi

- Xác ñịnh mức năng lượng trao ñổi và mức protein thích hợp cho dê lai Boer x ( Boer x Bách Thảo) giai ñoạn 3-9 tháng tuổi

Trang 11

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của ñề tài

2.1.1 Cơ sở khoa học về tiêu hóa và hấp thu của dê

2.1.1.1 Tập tính ăn uống

Dê là loài ñộng vật nhai lại nên chúng có khả năng sử dụng các loại thức ăn thô xanh, nhiều chất xơ Do cấu tạo môi dê mỏng, linh hoạt nên ngoài khả năng gặm cỏ như trâu bò, dê phù hợp với việc ăn bứt các loại lá cây, hoa, cây họ ñậu thân gỗ hạt dài, các cây lùm bụi

So với trâu bò, cừu, dê ăn nhiều loại thức ăn hơn vì có biên ñộ thích ứng rộng với các mùi vị của cây lá Do vậy một số loài cây mà trâu bò không

ăn ñược nhưng dê vẫn sử dụng ñược ðây là một ñặc ñiểm quý của dê

Dê là con vật có khả năng chịu khát rất giỏi Tuy nhiên, ñể ñảm bảo khả năng sinh trưởng, sinh sản và cho sữa phải cung cấp ñầy ñủ nước uống cho dê Tính trung bình một ngày dê cần khoảng 1 – 2 lít nước, dê sữa cần khoảng 3 – 5 lít nước

2.1.1.2 Cấu tạo bộ máy tiêu hóa

- Răng: Răng có vai trò nghiền nát thức ăn giúp cho dạ dày và ruột tiêu hóa dễ dàng Dê có 8 răng cửa hàm dưới và 24 răng hàm, không có răng cửa hàm trên

- Lưỡi: Lưỡi dê có ba loại gai thịt: gai thịt hình ñài hoa, gai thịt hình nấm (gai loại này có tác dụng vai trò vị giác), và gai thịt hình sợi (có vai trò xúc giác) Ngoài ra các gai thịt có tác dụng nghiền nát thức ăn Vì vậy, lưỡi dê

có tác dụng lấy thức ăn, nhào trộn thức ăn trong miệng, nhận biết mùi vị và tính chất (rắn hay mềm) của thức ăn

Trang 12

Hình 2.1 Cấu tạo bộ máy tiêu hóa của dê

Trang 13

- Dạ dày: Dê là loài gia súc nhai lại ñặc trưng bởi có dạ dày kép gồm bốn túi Ba túi trước (dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ lá sách) ñược gọi chung là dạ dày trước, không có tuyến tiêu hóa Túi thứ tư gọi là dạ múi khế có hệ thống tuyến phát triển mạnh tương tự dạ dày của gia súc dạ dày ñơn Khi dê còn nhỏ khối lượng dạ múi khế chiếm tới 70% dạ dày, các dạ khác chỉ chiếm 30% Khi trưởng thành dạ cỏ phát triển mạnh chiếm tới 80% khối lượng dạ dày dê, dạ múi khế chỉ còn lại 7%

+ Dạ cỏ: Là phần quan trọng nhất của dạ dày dê khi trưởng thành trong quá trình tiêu hoá Dạ cỏ có hai lỗ thông, một lỗ thông với thực quản gọi là lỗ thượng vị, một lỗ thông với dạ tổ ong Lỗ thượng vị có một rãnh nhỏ chạy dọc qua dạ tổ ong và dạ lá sách gọi là rãnh thực quản Mặt trong dạ cỏ có nhiều ñường gờ chia dạ cỏ thành nhiều ngăn nhỏ, thành dạ cỏ thường xuyên co bóp làm cho thức ăn trong dạ cỏ luôn chuyển từ ngăn này sang ngăn khác và nhờ các ñường gờ này mà khối thức ăn ñi qua ñược xáo trộn thường xuyên

Hệ vi sinh vật dạ cỏ ñều là vi sinh vật yếm khí và sống chủ yếu bằng năng lượng sinh ra từ quá trình lên men các chất dinh dưỡng Hệ vi sinh vật

dạ cỏ giữ vai trò hết sức quan trọng trong quá trình tiêu hoá thức ăn của vật chủ, ñặc biệt nhờ chúng có các enzyme phân giải liên kết β-glucosid của xơ trong vách tế bào thực vật và có khả năng tổng hợp ñại phân tử protein từ amoniac (NH3) Không những thế các vi sinh vật này còn tạo nên hệ cân bằng sinh thái rất cần thiết cho sức khoẻ của vật chủ Hệ vi sinh vật bao gồm có ba

nhóm: Vi khuẩn (bacteria), ñộng vật nguyên sinh (protozoa) và nấm (fungi)

+ Dạ tổ ong: Là túi nhỏ nhất trong bốn túi với dung tích khoảng 0,5 – 2 lít Mặt trong dạ tổ ong có gờ nổi lên thành các ô nhiều cạnh, mỗi ô lớn chia thành nhiều ô nhỏ giống như tổ ong Dạ tổ ong thông với dạ cỏ ở phía trái bằng một lỗ hẹp Vai trò chính của dạ tổ ong là ñẩy các thức ăn rắn và thức ăn chưa ñược nghiền nhỏ trở lại dạ cỏ, ñồng thời ñẩy các thức ăn dạng nước vào dạ lá sách Dạ

tổ ong cũng giúp cho việc ñẩy các miếng thức ăn lên miệng ñể nhai lại

+ Dạ lá sách: Dạ lá sách to hơn dạ tổ ong, mặt trong có nhiều lá thịt

Trang 14

mỏng xếp theo chiều dọc như những trang của một quyển sách mở Dạ lá sách

có vai trò nghiền nát thức ăn, ép thức ăn và hấp thu lấy chất lỏng

+ Dạ múi khế: Là một túi dài khoảng 40 – 50 cm, có lỗ thông với dạ lá sách Thành trong mềm xốp có nhiều mạch máu và tuyến tiêu hóa Trong bốn túi của dạ dày dê chỉ có dạ múi khế mới có tuyến tiết men tiêu hóa tương tự như gia súc dạ dày ñơn

- Rãnh thực quản: Từ lỗ thượng vị có một rãnh gọi là rãnh thực quản

mở hướng về túi dạ cỏ nơi tiếp giáp giữa dạ cỏ và dạ tổ ong Rãnh thực quản

có hai môi rất khỏe Khi hai môi mở ra thức ăn và nước uống sẽ ñi thẳng xuống dạ cỏ, khi ñóng rãnh thực quản như một cái ống ñưa thức ăn lỏng qua

lỗ thượng vị vào thẳng dạ lá sách mà không qua dạ cỏ và dạ tổ ong

- Ruột: Ruột gồm ba phần là ruột non dài khoảng 20 – 25 cm, ruột già lớn và ngắn hơn ruột non, trung gian giữa ruột non và ruột già có manh tràng Ruột non tiết các enzym tiêu hóa qua thành ruột và tuyến tụy ñể tiêu hóa các chất bột ñường, protein và lipit tương tự như ở gia súc dạ dày ñơn Ruột non còn làm nhiệm vụ hấp thu nước, khoáng và các sản phẩm tiêu hóa ở ruột (glucoza, axit amin và axit béo)

Ruột già có chức năng lên men, hấp thu và tạo phân

Trong manh tràng có hệ vi sinh vật tương tự như trong dạ cỏ có vai trò lên men các sản phẩm ñưa từ trên xuống Trực tràng có tác dụng tạo và tích chữ phân

Hệ vi khuẩn ñường ruột của gia súc gồm hai loại: Loại vi sinh vật tuỳ tiện (thay ñổi theo thành phần thức ăn ñưa vào ñường tiêu hoá) và loại vi sinh vật bắt buộc thích nghi với môi trường ñường ruột mà trở thành loại ñịnh cư vĩnh viễn (họ Enterobacterriaceae)

2.1.1.3 Quá trình tiêu hóa và hấp thu

2.1.1.3.1 Quá trình tiêu hóa ở dê con

Khi dê con mới sinh ra quá trình tiêu hóa giống như gia súc dạ dày ñơn,

dê chỉ bú mẹ hay uống sữa Khi bú sữa, sữa chảy qua rãnh thực quản xuống

Trang 15

thẳng dạ múi khế, sữa ñược tiêu hoá bằng men tiêu hoá của dạ múi khế và ruột non Sữa ñầu là thức ăn ñầu tiên và rất quan trọng của dê con vì có nhiều dinh dưỡng và kháng thể Vì vậy, khi gia súc ñẻ ra ñược 30 phút ñến 1 giờ phải cho dê bú, sau ñó sữa sẽ là thức ăn chính của giai ñoạn bú sữa

Khi dê con ñược 2 – 3 tuần tuổi, dê con bắt ñầu tập ăn các loại thức ăn

dễ tiêu, sau 3 tuần tuổi dê bắt ñầu ăn thức ăn thô xanh, khi ñó hệ sinh vật dạ

cỏ dần ñược hình thành Từ lúc này cần phải cung cấp cho dê thức ăn sạch và chất lượng tốt

Khi ñến tuổi cai sữa khu hệ vi sinh vật trong dạ cỏ của dê con vẫn chưa hoàn hảo, do ñó ñặc biệt quan tâm ñến vấn ñề chăm sóc, nuôi dưỡng làm tăng

tỷ lệ nuôi sống của dê

2.1.1.3.2 Quá trình tiêu hóa ở dê trưởng thành

Dê trưởng thành có quá trình tiêu hoá ñặc trưng của loài nhai lại, ñược diễn ra bởi các quá trình nhai lại và lên men vi sinh vật ở dạ cỏ Quá trình tiêu hoá của dê diễn ra như sau:

- Quá trình nhai lại:

Khi ăn dê dùng lưỡi vơ cỏ nhai vội vàng và nuốt vào dạ dày, phần thức

ăn nặng như hạt, củ, sỏi sạn sẽ ñi vào dạ tổ ong còn phần nhẹ như cỏ lá thì ñi vào dạ cỏ Ở dạ cỏ và dạ tổ ong, thức ăn ñược nhào trộn ñều thấm nước mềm

ñi và lên men Những miếng thức ăn chưa ñược nghiền nhỏ ñược ợ lên ñưa trở lại miệng ñể thấm nước bọt và nhai lại Thức ăn sau khi ñược nhai lại và thấm kỹ nước bọt ñược nuốt trở lại dạ cỏ ñể tiếp tục lên men

Dê thường ăn vào ban ngày và nhai lại vào ban ñêm (khoảng 22h ñến 3h sáng) hoặc nhai lại vào lúc nghỉ ngơi xen kẽ giữa các lần ăn cỏ Trong một ngày ñêm dê trưởng thành có thể nhai lại từ 6 ñến 8 ñợt, dê con nhai lại nhiều hơn từ 15 ñến 16 ñợt Mỗi lần nhai lại từ 20 ñến 60 giây Khi dê ăn thức ăn cứng như rơm khô thì thời gian nhai lại gấp hai lần cỏ tươi Trời nóng nhai lại

Trang 16

chậm hơn trời mát Môi trường cũng ảnh hưởng ñến sự nhai lại: Khi yên tĩnh

thì sự nhai lại tốt, còn nếu ồn ào thì sự nhai lại kém và bị ức chế Các yếu tố

stress như say nắng hoặc ăn thức ăn ẩm mục ñều ảnh hưởng ñến sự nhai lại

Trong quá trình nhai lại nước bọt tiết ra từ 6 – 10 lít/ngày ñêm Khi ăn

tuyến nước bọt tiết ra một ít, trong khi sự nhai lại tiết ra gấp 3 lần Nước bọt

tiết ra trong quá trình nhai lại có tác dụng rất lớn trong việc trung hoà các axit

béo sinh ra do lên men trong dạ cỏ ñể ổn ñịnh pH ở mức thuận lợi cho vi sinh

vật phân giải xơ hoạt ñộng

- Tiêu hoá gluxit:

Gluxit trong thức ăn có thể chia thành 2 nhóm: Gluxit phi cấu trúc (bột,

ñường) trong chất chứa của tế bào thực vật và gluxit thuộc cấu trúc vách tế

bào (xơ) Vách tế bào là thành phần quan trọng của thức ăn xơ thô Cả 2 loại

gluxit ñều ñược vi sinh vật dạ cỏ phân giải và lên men Khoảng 60 – 90 %

gluxit của khẩu phần kể cả vách tế bào thực vật ñược lên men trong dạ cỏ

Sơ ñồ 2.1 Quá trình tiêu hoá gluxit

DẠ CỎ

MÁU

DẠ CỎ ABBH

Glucoza

ABBH Gluxit phi cấu trúc (NSC) Gluxit vách tế bào (CW)

Gluxit không tiêu hoá và xác VSV

Lên NSC không

CW không lên men

Lên

Tiêu

Phân

Trang 17

Quá trình phân giải các gluxit phức tạp sinh ra các ựường ựơn Những phân tử ựường này là các sản phẩm trung gian và ựược lên men tiếp theo bởi các vi sinh vật dạ cỏ Quá trình này sản sinh ra năng lượng dưới dạng ATP và các axit béo bay hơi (ABBH) cho vật chủ đó là các axit axetic, propionic và butyric theo một tỷ lệ tương ựối khoảng 70:20:8 cùng với một lượng nhỏ izobutyric, izovaleric và valeric Tỷ lệ giữa các ABBH phụ thuộc vào bản chất của các loại gluxit có trong khẩu phần Các ABBH này ựược hấp thu qua vách dạ cỏ vào máu và là nguồn năng lượng chắnh cho vật chủ Chúng cung cấp khoảng 70 Ờ 80 % tổng số năng lượng hấp thu Quá trình lên men gluxit ở

dạ cỏ còn sinh ra các phụ phẩm là khắ cacbonic (CO2) và metan (CH4) Khắ này ựược thải ra ngoài qua ợ hơi

Một phần tinh bột của thức ăn có thể thoát qua sự phân giải và lên men

ở dạ cỏ ựi xuống ruột non Tại ựây tinh bột sẽ ựược tiêu hoá bởi men của dịch ruột và dịch tụy ựể giải phóng glucoza (ựược hấp thu qua vách ruột) Trong khi ựó phần gluxit vách tế bào không ựược phân giải ở dạ cỏ khi xuống ruột non sẽ không ựược tiêu hoá, vì tại ựây không có men xenlulaza Tuy nhiên khi xuống ựến ruột già, tất cả các loại gluxit còn lại ựều ựược lên men vi sinh vật một lần nữa Các ABBH sinh ra do lên men trong ruột già ựược cơ thể hấp thu

và sử dụng, còn xác vi sinh vật lại thải ra ngoài qua phân

- Tiêu hoá protein và các hợp chất chứa N:

Các hợp chất chứa N, bao gồm cả protein và phi protein (NPN), khi ựược ăn vào dạ cỏ sẽ bị vi sinh vật phân giải Mức ựộ phân giải của chúng phụ thuộc vào nhiều yếu tố, ựặc biệt là ựộ hoà tan Các nguồn nitơ phi protein trong thức ăn như urê hoà tan hoàn toàn và nhanh chóng phân giải thành ammoniac Một phần nhiều hay ắt tuỳ thuộc vào bản chất của thức ăn, protein thật của khẩu phần cũng ựược vi sinh vật dạ cỏ phân giải thành ammoniac

Amoniac sinh ra trong dạ cỏ ựược vi sinh vật sử dụng ựể tổng hợp sinh

Trang 18

khối protein của chúng Sinh khối protein vi sinh vật này sẽ xuống ruột non theo khối dưỡng chấp Trong ruột protein của vi sinh vật cùng với protein của thức ăn không phân giải bởi vi sinh vật ở dạ cỏ (protein thoát qua) sẽ ñược tiêu hoá và hấp thu tương tự như ñối với ñộng vật dạ dày ñơn Trong sinh khối protein vi sinh vật có khoảng 80% là protein thật có chứa ñầy ñủ các axit amin không thay thế với tỷ lệ cân bằng Protein thật của vi sinh vật ñược tiêu hoá khoảng 80%-85% ở ruột Tỷ lệ tiêu hoá của protein thoát qua phụ thuộc nhiều vào bản chất của loại protein mà gia súc ñã ăn

Sơ ñồ 2.2 Sơ ñồ chuyển hoá protein và hợp chất chứa nitơ

Phân

NH3

Ruột non

Trang 19

Nhờ có vi sinh vật dạ cỏ mà dê cũng như gia súc nhai lại nói chung ít phụ thuộc vào chất lượng protein thô của thức ăn hơn là ñộng vật dạ dày ñơn bởi vì chúng có khả năng biến ñổi các hợp chất chứa N ñơn giản, như urê thành protein có giá trị sinh học cao Bởi vậy ñể thoả mãn nhu cầu cho duy trì

và sản xuất ở mức vừa phải thì không nhất thiết phải cho dê ăn những nguồn protein có chất lượng cao Vì hầu hết các protein này sẽ bị phân giải thành ammoniac, thay vào ñó amoniac có thể sinh ra từ những nguồn nitơ ñơn giản

và rẻ tiền hơn Khả năng này của vi sinh vật dạ cỏ có ý nghĩa kinh tế rất lớn vì thức ăn chứa protein thật ñắt hơn nhiều so với các nguồn NPN

- Tiêu hoá lipit:

Trong dạ cỏ có hai quá trình trao ñổi mỡ có liên quan với nhau: phân giải lipit của thức ăn và tổng hợp lipit mới của vi sinhvật

Sơ ñồ 2.3 Sơ ñồ chuyển hóa lipit

Trang 20

Triaxylglycerol và galactolipit của thức ăn ñược thuỷ phân bởi lipaza của

vi sinh vật Glycerol và galactoza giải phóng ra ñược lên men ngay thành ABBH Các axit béo giải phóng ra ñược trung hoà bởi pH của dạ cỏ,chủ yếu dưới dạng muối canxi có ñộ hoà tan thấp bám vào bề mặt của vi khuẩn và các tiểu phần thức ăn Chính vì thế tỷ lệ mỡ quá cao ở khẩu phần sẽ làm giảm khả năng tiêu hoá xơ ở dạ cỏ Trong dạ cỏ còn xảy ra quá trình no hoá và ñồng phân hoá các axit béo không no Các axit béo không no mạch dài (linoleic, linolenic) bị làm bão hoà (hydrogen hoá thành axit stearic) và ñược sử dụng bởi một số vi khuẩn Một số mạch nối ñôi của axit béo không no có thể không bị hydrogen hoá nhưng ñược chuyển từ dạng cis sang dạng trans bền vững hơn

2.1.2 Các loại thức ăn sử dụng cho dê, thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng

2.1.2.1 Các loại thức ăn sử dụng cho dê

Dê là loài gia súc nhai lại có khả năng sử dụng rất nhiều loại thức ăn Bao gồm cả thức ăn giàu năng lượng có tỷ lệ protein thô < 20%, xơ thô < 18% như cám tẻ, ngô nghiền, sắn lát,…và thức ăn thô khô có tỷ lệ xơ thô > 20% như cỏ khô, rơm phơi khô, bã mía phơi khô… và thức ăn giàu protein có

tỷ lệ protein thô > 20%, xơ thô < 18% như ñỗ tương , bột cá…Tất cả các thức

ăn trên thường ñược chia thành bốn nhóm thức ăn: thức ăn tinh, thức ăn xanh, thức ăn thô khô và thức ăn bổ sung

2.1.2.1.1 Thức ăn tinh

Theo E.R.Ørskov (2005), khi ñịnh nghĩa thức ăn tinh nếu quan tâm ñến quá trình lên men trong dạ cỏ thì thức ăn tinh là thức ăn có thành phần là hydratcacbon mà không có hoặc có ít xenlulose

Thông thường thức ăn tinh ñược ñịnh nghĩa là loại thức ăn bao gồm thức ăn ñược chế biến từ các loại hạt ngũ cốc (lúa, ngô,…), các loại củ (khoai, sắn sau khi ñã thái lát phơi khô), các loại hạt thuộc họ ñậu (ñỗ tương và các loại ñậu), các loại cám hỗn hợp hoàn chỉnh,…

Trang 21

Dê là loài gia súc có khả năng sử dụng thức ăn tinh Tinh bột ñược lên men trong dạ cỏ và hấp thu các axit béo bay hơi Do vậy nếu trong khẩu phần

ăn có quá nhiều thức ăn tinh dê bị ngộ ñộc axit

Thức ăn tinh ñược chia thành hai nhóm là thức ăn tinh bột và thức ăn cao ñạm Thức ăn tinh bột là những loại thức ăn chứa nhiều tinh bột, bao gồm các loại hạt ngũ cốc, các loại củ phơi khô Thức ăn cao ñạm là những loại thức ăn giàu protein, bao gồm bột ñậu tương, các loại cám tổng hợp,…

2.1.2.1.2 Thức ăn xanh

Phân loại theo Irma (1983); Richard và Church (1998) thì thức ăn xanh

là tất cả các loại rau, cỏ trồng, cỏ tự nhiên cho ăn tươi như cỏ voi, ghi nê, lá mít, keo dậu, stylo, Flemingia,…(theo Tôn Thất Sơn, 2005) Thức ăn xanh chứa 60 – 85% nước ñôi khi còn cao hơn Chất khô trong thức ăn xanh có hầu hết các chất dinh dưỡng cần thiết cho ñộng vật và dễ tiêu hóa Chủ yếu là protein dễ tiêu hóa, vitamin, khoáng ña, vi lượng ngoài ra còn chứa nhiều hợp chất có hoạt tính sinh học cao Thức ăn xanh cung cấp nguồn năng lượng quan trọng cho dê từ ñường trong thân cây, xơ (xenluloza và hemixenluloza)

từ vách tê bào thực vật và tinh bột trong hạt cây (nếu có)

Dê là gia súc nhai lại có khả năng sử dụng nhiều loại thức ăn xanh hơn trâu, bò Chúng có khả năng sử dụng những thức ăn có ñộc tố mà gia súc khác không ăn ñươc như ngọn lá sắn tươi, ngọn lá mít,… Thông thường chia thức ăn xanh thành hai nhóm chính là cây cỏ tự nhiên và cây cỏ trồng Tuy nhiên, khi chăn thả tự nhiên lượng thức ăn ăn ñược chưa ñáp ứng ñủ nhu cầu Do ñó nguồn thức ăn xanh chủ yếu trong chăn nuôi dê là các loại cỏ trồng Các loại

cỏ trồng làm thức ăn cho dê rất ña dạng gồm nhóm cây họ ñậu như Styo, lá cây keo dậu, Flemingia,…và nhóm cây hòa thảo như cỏ voi, ghi nê, Ruzi,…ðây là những loại thức ăn ngon và phù hợp với sinh lý tiêu hóa của dê

Trang 22

2.1.2.1.3 Thức ăn thô

Thức ăn thô khô bao gồm các loại cỏ tự nhiên, cỏ trồng ñược cắt phơi khô, có hàm lượng xơ thô > 18% (Irma, 1983; Richard và Church, 1998) (theo Tôn Thất Sơn, 2005)

Thức ăn thô khô nghèo protein, năng lượng và nghèo chất dinh dưỡng Hàm lượng và thành phần dinh dưỡng trong cỏ khô có sự khác nhau rõ rệt và tùy thuộc vào thành phần thực vật của cây cỏ, ñiều kiện ñất ñai và khí hậu, loại

và liều lượng phân bón,…Ở nước ta do thiếu ñất nông nghiệp, bãi chăn thả và diện tích ñất trồng cỏ hạn chế nên ở nhiều vùng thức ăn thô và phụ phẩm nông nghiệp trở thành nguồn thức ăn chính trong mùa khô và vụ ñông xuân

Stylo khô cũng là loại cỏ dê rất thích ăn Trong Stylo khô có VCK, protein thô, năng lượng trao ñổi là 87,4%, 16,5%VCK, 1707 kcal/kg

Ngoài ra còn có một số loại thức ăn thô khô khác có hàm lượng dinh dưỡng thấp hơn như rơm khô, cỏ Ruzi khô,…Loại thức ăn này thường có hàm lượng xơ cao (20 – 35% tính theo chất khô) và tương ñối nghèo chất dinh dưỡng (ví dụ: rơm khô có protein 20 – 30 g/kg,)

Do có hàm lượng dinh dưỡng thấp nên những loại thức ăn này không dùng cho ăn riêng mà thường ñược dùng ở dạng hỗn hợp cỏ khô có bổ sung một số loại thức ăn có hàm lượng dinh dưỡng cao như ngọn lá sắn khô, muối, khoáng và rỉ mật

2.1.2.1.4 Thức ăn bổ sung

Thức ăn bổ sung là một chất hoặc hỗn hợp các chất bổ sung vào khẩu phần ăn với một liều nhỏ nhưng làm tăng tốc ñộ sinh trưởng, tăng hiệu quả sử dụng thức ăn và phòng một số bệnh

ðặc trưng tiêu hóa của dê là có hệ vi sinh vật phong phú trong ñường tiêu hóa Hệ vi sinh vật này có khả năng tổng hợp protein từ NPN và tự tổng hợp ñược vitamin nhóm B và K

Trang 23

Tuy nhiên, sự thiếu hụt khoáng ở dê có thể làm giảm ựáng kể năng suất

và khả năng sinh sản cũng như khả năng kháng bệnh Khi thiếu một số loại khoáng có thể gây một số triệu chứng ựặc trưng và trong một vài trường hợp thiếu khoáng có thể làm cho dê con sinh ra bị dị dang, dê sinh sản bị bại liệt như thiếu Ca, P, Mn,ẦVì vậy, bổ sung khoáng cho dê là rất cần thiết Thông thường dê ựược bổ sung khoáng bằng tảng liếm có bán sẵn trên thị trường

2.1.2.2 Tình hình nghiên cứu về thức ăn sử dụng trong chăn nuôi dê

Dê là gia súc nhai lại có biên ựộ thắch ứng thức ăn rộng Trong những năm gần ựây chăn nuôi dê ựã ựược quan tâm phát triển do ựó nghiên cứu về thức ăn sử dụng cho dê cũng ựã ựược quan tâm phát triển đã có rất nhiều nghiên cứu về thức ăn cho dê ựược công bố

Thức ăn xanh là nguồn thức ăn chủ yếu trong chăn nuôi gia súc nhai lại Do vậy ựã có những nghiên cứu về việc sử dụng các loại thức ăn xanh trong chăn nuôi dê với mục ựắch giảm chi phắ và tăng hiệu quả chăn nuôi

Cỏ ghinê (Panicum maximum) là nguồn thức ăn chủ yếu trong chăn nuôi dê đây là loại cỏ hòa thảo ựược trồng phổ biến ở nước ta do có khả năng chịu hạn tốt, thắch hợp với nhiều loại ựất Hàm lượng dinh dưỡng trong 1kg cỏ ghi nê tươi có VCK là 23,3%, protein thô 2,47% và năng lượng trao ựổi là 508 kcal (Viện Chăn nuôi Quốc gia, 1995)

Cỏ Ruzi (Brachiaria ruziensis) là giống cỏ ựược trồng, thu cắt, phơi khô làm thức ăn dự trữ cho dê vào mùa khô, mùa thiếu cỏ Hàm lượng chất dinh dưỡng như sau: VCK lên ựến 32 Ờ 35%, protêin thô là 9 Ờ 10%VCK, xơ thô

là 27 Ờ 29% (đinh Văn Bình và Nguyễn Duy Lý, 2003)

Trong các loại cây thức ăn xanh ựược quan tâm ựến hiện nay cây ựậu Flemingia macrophylla ựã và ựang ựược quan tâm nghiên cứu Skerman và cộng sự, Leng và cộng sự (1992) ựã nghiên cứu về cây ựậu này và cho rằng chúng là thức ăn giàu ựạm, khoáng và có khả năng tiêu hóa bởi gia súc thậm

Trang 24

chí tương tự cây hòa thảo (trích từ Nguyễn Thị Mùi, 1999) Nghiên cứu thành phần dinh dưỡng trong loại thức ăn này Binh et al., (1998) chỉ ra rằng hàm lượng chất xanh rất cao khoảng 40 – 60 tấn/ha/năm, protein từ 16 – 18% Ngoài cây ñậu Flemingia trong các loại cây giàu ñạm phải kể ñến ngọn

lá mít Theo Nguyễn Thị Mùi thì Ibrahin và cộng sự (1998) ñã nghiên cứu về loại cây này và ñưa ra kết luận là: “Ngọn lá mít có giá trị dinh dưỡng cao và tính ngon miệng ñối với trâu, bò, dê” Nghiên cứu và sử dụng ngọn là mít như

là nguồn thức ăn giàu protein, Nguyễn Thị Mùi (1999) ñã khuyến cáo nên thay thế protein ngọn lá mít tới 40% hỗn hợp cám tẻ và ñậu tương cho kết quả năng suất sữa hiệu quả chuyển hóa thức ăn cao, dê mẹ có tăng trọng cao, giá chi phí thức ăn cho 1 kg sữa sản xuất ra thấp hơn 10% so với sử dụng 100% protein hỗn hợp ñậu tương trong khẩu phần

ðinh Văn Bình, Nguyễn Duy Lý (2003) ñã khuyến cáo mía có thể sử dụng ñến 70% trong khẩu phần cho dê sữa và vụ ñông xuân Mía ñược sử dụng như nguồn thức ăn chủ yếu cung cấp năng lượng trong suốt mùa khô khi các nguồn thức ăn khác cạn kiệt

Trichanthera Gigantea (chè khổng lồ) là loại thức ăn mới ñược ñưa vào trong chăn nuôi dê từ những năm gần ñây Hàm lượng nước trung bình 80 – 95%, hàm lượng xơ 25%, protein thô 15 – 17%VCK Loại cây này ñược sử dụng ở dang tươi làm thức ăn bổ sung cho dê (ðinh Văn Bình và Nguyễn Duy

Lý, 2003)

Những nghiên cứu về thức ăn như nghiên cứu tìm ra loại thức ăn mới

và sử dụng nguồn phụ phẩm nông nghiệp sẵn có ñã làm phong phú nguồn thức ăn trong chăn nuôi dê Như vậy ngành chăn nuôi dê ñang rất ñược quan tâm và phát triển

Trang 25

2.1.3 Cơ sở khoa học về tiêu chuẩn ăn

2.1.3.1 Khái niệm tiêu chuẩn ăn

Tiêu chuẩn ăn là nhu cầu các chất dinh dưỡng của con vật trong một ngày ñêm

Tiêu chuẩn ăn khác với khẩu phần ăn vì khẩu phần ăn là tổ hợp các loại thức ăn ñể thỏa mãn nhu cầu dinh dưỡng cho gia súc trong một ngày ñêm Khẩu phần ăn có thể thay ñổi hàng ngày và tuỳ thuộc các vùng sinh thái nhưng tiêu chuẩn ăn cho một giống, giai ñoạn sinh lý của con vật là rất ít biến ñộng

Theo trình ñộ phát triển của ngành chăn nuôi ở mỗi nước mà người ta

có thể ñưa ra nội dung tiêu chuẩn ăn khác nhau bao gồm:

+ Nhu cầu năng lượng: Biểu thị bằng kcal, kJ, MJ,…

+ Nhu cầu protein: Protein thô, Protein tiêu hóa, …

+ Nhu cầu vật chất khô: g/kg P, % khối lượng cơ thể, g/kgW0.75

+ Nhu cầu về các chất khoáng và Vitamin

+ Nhu cầu về nước uống

2.1.3.2 Tình hình nghiên cứu về tiêu chuẩn ăn cho dê

Từ những năm 1970 hệ thống nghiên cứu dinh dưỡng cho dê ñã ñược Hội ñồng nghiên cứu Nông nghiệp Anh quan tâm và thực hiện nhằm xác ñịnh

ra ñược nhu cầu dinh dưỡng theo các giai ñoạn sinh trưởng của dê

NRC (1981) ñã ñưa ra tiêu chuẩn ăn cho dê về VCK cho dê có khối lượng 20; 30 kg lần lượt là 660; 1170 g/con/ngày Về protein tiêu hóa và năng lượng trao ñổi lần lượt có giá trị là 52, 63 g/con/ngày và 8,03; 10,02 MJ/con/ngày Nhu cầu dinh dưỡng của dê thay ñổi tăng lên hay giảm ñi tùy theo trọng lượng cơ thể, trạng thái sinh lý, giai ñoạn tuổi và tăng trọng trên ngày Dê có khối lượng 40kg ñang trong giai ñoạn chửa kỳ cuối và có tăng trọng cơ thể mẹ 50 – 100g/ngày có nhu cầu VCK là 2080g/ngày Nhu cầu về năng lượng trao ñổi và protein tiêu hóa trong giai ñoạn này có sự khác nhau

Trang 26

khi số lượng bào thai khác nhau Dê ñơn thai có nhu cầu năng lượng trao ñổi

và protêin tiêu hóa thấp hơn dê ña thai (15,89 MJ/ngày so với 19,07MJ/ngày

và 131 g/ngày so với 157 g/ngày)

Theo Nguyễn Thị Mùi (2003) thì năm 1995 AFRC ñã ñưa ra tiêu chuẩn

ăn cho dê 20, 30 kg theo VCK, protein trao ñổi và năng lượng trao ñổi ðối với dê 20 kg AFRC khuyến cáo nên áp dụng tiêu chuẩn ăn có hàm lượng VCK, protein tiêu hóa, năng lượng trao ñổi lần lượt là 600 g/ngày; 48 g/ngày; 7,0 MJ/ngày Dê có khối lượng 30 kg có tiêu chuẩn ăn là: 800g VCK/ngày, 55g protein trao ñổi/ngày, năng lượng trao ñổi là 8,9 MJ/ngày Nhưng sau khi nghiên cứu thêm ñến năm 1998 AFRC ñã ñưa ra tiêu chuẩn ăn mới cho dê ở hai mức khối lượng này Nhu cầu VCK cho hai mức khối lượng này là 694;

924 g/ngày Nhu cầu về protein trao ñổi và năng lượng trao ñổi lần lượt là 44,3; 51 g/ngày và 7,0; 9,3 MJ/ngày

ðối với chăn nuôi dê ở vùng nhiệt ñới Devendra (1982) cũng ñã tổng kết ñưa ra tiêu chuẩn ăn và khẩu phần ăn cho dê từ rất nhiều công trình nghiên cứu về dinh dưỡng trên nhiều nước khác nhau ðối với dê 20 kg theo Devendra (1982) nhu cầu về VCK, protein tiêu hóa, năng lượng trao ñổi lần lượt là: 755 g/ngày; 60 g/ngày;7,26 MJ/ngày Còn dê 30 kg có nhu cầu VCK

là 983 g/ngày, nhu cầu protein tiêu hóa và năng lương trao ñổi là 73 g/ngày và 8,58 MJ/ngày Dê có khối lượng 40kg ñang trong giai ñoạn chửa kỳ cuối và

có tăng trọng cơ thể mẹ 50 – 100g/ngày có nhu cầu VCK là 2040g/ngày Nhu cầu về năng lượng trao ñổi và protein tiêu hóa của dê ñơn thai là 14,31 MJ/ngày; 140g/ngày và dê ña thai là 17,17 MJ/ngày; 168 g/ngày

Cũng theo Nguyễn Thị Mùi (2003) thì sự áp dụng các tiêu chuẩn ăn trên ñều có những hạn chế bởi vì rất nhiều loại thức ăn thuận lợi ở nước này nhưng lại không sẵn có ở nước khác Chính vì vậy mà các tiêu chuẩn ăn của

dê ñã ñược xuất bản như AFRC (1995, 1998), NRC (1982), Devendra (1982)

Trang 27

dùng ñể làm tài liệu tham khảo cho những nghiên cứu riêng của từng nước

Ở nước ta cũng ñã có những nghiên cứu về tiêu chuẩn ăn cho dê và ñang ñược áp dụng rộng rãi Nguyễn Thị Mùi và cộng sự ñã ñưa ra các tiêu chuẩn ăn cho các giống dê thuần và dê lai ở các giai ñoạn tuổi khác nhau ðối với dê thuần có trọng lượng 15 – 25 kg lượng VCK ăn vào so với trọng lượng

cơ thể (%KLCT) tương ứng cho dê Boer, Saneen, Alpine là 3,4%; 3,5%; và 3,6% Protein tiêu hóa tương ứng có giá trị lần lượt là 6,2; 6,9; 7,0 g/kgW0.75, năng lượng trao ñổi (ME) là 0,87; 0,93 và 0,9 MJ/kgW0.75 Khi trọng lượng dê ñạt 26 – 40 kg, VCK theo %KLCT là 2,6%; 2,6% và 2,7% tương ứng cho dê Boer, Saneen, Alpine Protein tiêu hóa và năng lượng trao ñổi là: 5,0; 5,6; 5,4 g/kgW0.75 và 0,65; 0,7; 0,69 MJ/kgW0.75 ðối với các giống dê lai tiêu chuẩn

ăn có sự khác biệt so với dê thuần Tiêu chuẩn ăn cho dê lai F1 có trọng lượng

15 – 25 kg về VCK theo %KLCT là 3,5; 3,4; 3,5% tương ứng cho dê Bo*Ấn

ñộ, Sa*Ấn ñộ, Al*Ấn ñộ; protein tiêu hóa là 5,8; 6,5; 5,8 g/kgW0.75, ME: 0,76; 0,79; 0,79 MJ/kgW0.75 (Nguyễn Thị Mùi và cộng sự, 2005)

Tuy nhiên những nghiên cứu về tiêu chuẩn ăn ở nước ta mới chỉ là những nghiên cứu bước ñầu

2.1.4 Cơ sở khoa học về khả năng thu nhận thức ăn của dê

2.1.4.1 Khái niệm

Lượng thức ăn thu nhận là lượng thức ăn ăn ñược của một cá thể gia súc trong một thời gian ấn ñịnh, trong thời gian ñó luôn có sẵn thức ăn ñể gia súc có thể ăn tự do

2.1.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến khả năng thu nhận thức ăn của dê

Lượng thức ăn thu nhận ñược là một nhân tố quyết ñịnh ñến năng suất của ñộng vật nuôi, vì lượng thức ăn thu nhận càng cao sẽ thu nhận ñược càng nhiều chất dinh dưỡng như: Năng lượng, protein, khoáng…

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng ñến lượng thức ăn thu nhận của loài nhai lại:

Trang 28

- Tập tính ăn uống: Tập tính ăn uống cũng ảnh hưởng không nhỏ ñến

khả năng thu nhận thức ăn Dê là gia súc nhai lại có khả năng gặm cỏ như trâu, bò nhưng dê thích ăn lá cây, hoa và các cây lùm bụi, cây họ ñậu thân gỗ hạt dài Dê thích ăn ở ñộ cao 0,2 – 1,2m, và chúng rất khó ăn thức ăn ñể sát mặt ñất Dê có tính chọn lọc thức ăn cao vì vậy khi cho ăn thức ăn chúng không ưa thích thì lượng ăn vào sẽ thấp

ðặc biệt dê là loại gia súc ăn rất sạch, không ăn các thức ăn thừa, bẩn hay lên men thối rữa, thức ăn rơi vãi chúng thường bỏ không ăn lại

- Các yếu tố về thức ăn:

Có nhiều yếu tố về thức ăn ảnh hưởng ñến lượng thức ăn thu nhận, trong ñó mùi thức ăn là một yếu tố có ảnh hưởng lớn do tính chọn lọc thức ăn của dê cao Thức ăn có mùi lạ như thức ăn có lẫn phân, nước tiểu,…dê sẽ loại

bỏ thức ăn ñó

Hàm lượng các chất dinh dưỡng của thức ăn cũng ảnh hưởng rất lớn ñến khả năng thu nhận của dê:

+ Protein: Khẩu phần thức ăn có mức protein theo tiêu chuẩn không

ảnh hưởng ñến khả năng thu nhận Lượng thức ăn thu nhận bị hạn chế khi mức protein trong khẩu phần quá cao hay quá thấp Tuy nhiên nhu cầu về protein của dê thấp hơn nhu cầu của loài dạ dày ñơn, vì loài nhai lại có thể sử dụng NPN ñể tổng hợp protein vi sinh vật

+ Thiếu hay mất cân bằng axit amin: Cơ thể con vật chỉ có thể tổng hợp

protein của nó theo một “mẫu” cân ñối về axit amin, những axit amin nằm ngoài “mẫu”cân ñối sẽ bị oxy hóa cho năng lượng Nếu cho gia súc ăn khẩu phần ăn mất cân ñối axit amin sẽ làm giảm sinh trưởng, tăng quá trình ôxy hoá, làm giảm hiệu quả sử dụng protein khẩu phần và làm giảm lượng thức ăn thu nhận

+ Ảnh hưởng của chất khoáng ñến khả năng thu nhận thức ăn: Mức As,

Trang 29

F, Se thừa sẽ gây ñộc và làm giảm lượng thức ăn thu nhận của dê nói riêng và loài nhai lại nói chung Na+, K+, Cl- là những chất khoáng có vai trò quan trọng ñến thu nhận Cl- cần thiết cho việc tạo HCl trong dạ dày, có tác dụng hoạt hóa pepsinogen thành pepsin ñể tiêu hóa protein Na+ trong thành phần của NaHCO3 của nước bọt loài nhai lại có tác dụng trung hòa axit dạ cỏ, giữ

pH dạ cỏ ổn ñịnh giúp cho quá trình tiêu hóa

- Các yếu tố liên quan ñến thức ăn xanh:

+ Giai ñoạn thu cắt: Cỏ càng già thì lượng thu nhận VCK càng giảm do hàm lượng phần không tiêu hóa ñược (lignin) cao

+ Hàm lượng VCK trong cỏ: Hàm lượng nước cao trong một số loại cỏ voi ñã làm giảm lượng VCK có thể thu nhận do sức chứa của dạ cỏ có hạn Khi phơi héo cỏ sẽ làm tăng lượng thức ăn thu nhận lên

+ Hàm lượng protein thô trong cỏ: Lượng VCK thu nhận của cỏ nhiệt ñới

sẽ giảm khi hàm lượng protein thô giảm xuống dưới 6 – 7 % tính theo % VCK

+ Hàm lượng xơ trong cỏ: Hàm lượng xơ thô của cỏ bao gồm: celluloza, hemicelluloza, lignin Hàm lượng những thành phần này càng cao thì thu nhận của dê càng giảm Cỏ càng già thì lượng lignin (phần không tiêu hoá ñược) càng cao do ñó tỷ lệ tiêu hóa VCK càng giảm

+ Tỷ lệ thân lá: Lượng lá có thể thu nhận cao hơn 48% lượng thân do lá mềm hơn và có hàm lượng lignin (phần không tiêu hóa ñược) thấp hơn thân

Cỏ hoà thảo có tỷ lệ thân : lá thay ñổi theo giai ñoạn sinh trưởng của cỏ Cỏ hòa thảo càng già thì lượng thân càng tăng, do ñó lượng thức ăn thu nhận càng giảm Cỏ họ ñậu có tỷ lệ thân : lá ít thay ñổi do ñó tỷ lệ thân lá ít ảnh hưởng ñến khả năng thu nhận của dê

+ Giống cỏ: Giống cỏ khác nhau có tỷ lệ tiêu hóa khác nhau nên thu nhận của gia súc sẽ khác nhau Loài cỏ có tỷ lệ tiêu hóa cao sẽ có thu nhận cao hơn loài cỏ có tỷ lệ tiêu hóa thấp Tuy nhiên nếu ở cùng một tỷ lệ tiêu hoá

Trang 30

thì loài nhai lại thu nhận một lượng cỏ họ ñậu cao hơn cỏ hoà thảo do tốc ñộ thoát qua của cỏ họ ñậu nhanh hơn cỏ hoà thảo

- Các nhân tố liên quan ñến gia súc:

+ Gia súc ñang trong giai ñoạn sinh trưởng và gia súc ñang phục hồi sức khoẻ, gia súc làm việc nặng… là những gia súc có hoạt ñộng trao ñổi cao thì lượng thức ăn thu nhận lớn Lượng thức ăn thu nhận thấp hơn trước khi ñẻ

do sự phát triển mạnh của bào thai làm giảm dung tích của dạ dày Gia súc sau ñẻ thu nhận cao hơn do dung tích dạ dày lớn hơn và gia súc cần có ñầy ñủ dinh dưỡng ñể nuôi con và hồi phục cơ thể sau ñẻ

- Các nhân tố liên quan ñến môi trường:

+ Mùa vụ: Về mùa ñông, mùa khô lượng VCK thu nhận cao hơn mùa

hè và mùa mưa Do cỏ mùa ñông phát triển chậm có hàm lượng VCK cao hơn

cỏ mùa mưa và mùa hè, hơn nữa hàm lượng nước trong cỏ mùa khô thấp hơn

+ Nhiệt ñộ và ñộ ẩm ướt: Khi nhiệt ñộ và ñộ ẩm không khí cao sẽ làm giảm lượng VCK thu nhận Stress nhiệt, khi trời nóng, gia súc có phản ứng giảm sự sinh nhiệt trong cơ thể và thải năng lượng thừa ra ngoài, lúc này gia súc giảm lượng thức ăn thu nhận

- Một số nhân tố khác:

+ Nồng ñộ năng lượng của khẩu phần: Lượng VCK và năng lượng thu nhận tăng lên khi giá trị dinh dưỡng của thức ăn tăng ñến giới hạn mà gia súc duy trì mức năng lượng thu nhận còn lượng VCK thu nhận giảm

+ Lượng nước uống: Hạn chế cho gia súc uống nước khi khát sẽ làm giảm VCK thu nhận Nước có vai trò hòa tan các chất dinh dưỡng, các men tiêu hóa trong môi trường nước xúc tác phản ứng thủy phân, biến các hợp chất phức tạp như tinh bột, protein,…thành các hợp chất ñơn giản ñể hấp thu Tuy nhiên nếu cho gia súc uống quá nhiều nước làm gia súc quá no sẽ giảm thu nhận thức ăn khác

Trang 31

2.1.5 Quy trình nuôi dưỡng và sự ảnh hưởng ñến khả năng thu nhận thức

ăn của dê

2.1.5.1 Quy trình nuôi dưỡng dê tại Trung tâm và nông hộ hiện tại

ðể nuôi dê ñạt năng suất cao, chất lượng tốt thì phương pháp chăn nuôi ñóng vai trò quyết ñịnh Vì vậy phải chọn cách nuôi nào cho hiệu quả, phù hợp với ñiều kiện cụ thể của từng cá nhân, cơ sở chăn nuôi

2.1.5.1.1 Quy trình nuôi dưỡng dê của Trung tâm

Trung tâm nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây là nơi chăn nuôi dê với quy

mô lớn, có sự ñầu tư thâm canh cao

Chuồng trại ñược làm theo hình thức nuôi nhốt cá thể Diện tích mỗi ô chuồng khoảng 2m2, vật liệu làm chuồng là gỗ Sàn chuồng cách mặt ñất 50 –

70 cm Sàn ñược làm bằng các thanh gỗ thảng bản rộng 2,5 – 3cm, có khe hở

1 – 1,5cm ñể phân lọt xuống dưới Máng thức ăn thô xanh ñược treo ở bên ngoài ô chuồng có lỗ ñể dê thò ñầu ra ngang tầm vai ñể lấy ñược thức ăn Máng thức ăn tinh ñược treo ở bên trong ô chuồng Máng thức ăn ñều ñược làm bằng gỗ Có vòi nước uống dẫn ñến từng ô chuồng

Công tác theo dõi chăm sóc dê ñược thực hiện vào ñầu giờ làm việc buổi sáng Trước khi thực hiện các công việc khác toàn bộ ñàn dê ñược kiểm tra toàn bộ ñể phát hiện bệnh tật kịp thời Theo dõi thường xuyên ñiều kiện nhiệt ñộ, ẩm ñộ tại chuồng nuôi ñể có biện pháp khắc phục kịp thời

Công tác vệ sinh ñược thực hiện ngay sau khi kiểm tra toàn bộ ñàn dê (6h30 – 7h) Vệ sinh máng thức ăn thô xanh, vệ sinh ô chuồng và máng thức

ăn tinh Bên dưới ô chuồng là rãnh thoát chất thải do ñó sau khi vệ sinh dùng nước xối ñể thu gom chất thải về nơi tập trung

Thức ăn ñược cung cấp ngay tại chuồng Lần ăn ñầu tiên của buổi sáng

là ăn hỗn hợp cỏ trộn (7h) Sau khi dê ăn bữa ăn ñầu và ñược thả vận ñộng hai tiếng vào buổi sáng, cho dê ăn thức ăn xanh hai lần thức ăn xanh vào khoảng

Trang 32

9h30 và 10h30 Buổi sáng ñược kết thúc bằng bữa ăn thức ăn tinh Buổi chiều công việc ñược bắt ñầu từ 14h bằng bữa ăn hỗn hợp cỏ trộn Sau khi ñược thả vận ñộng (từ 14h30 – 16h30) về dê ñược cho ăn thức ăn xanh Sau khi cho dê

ăn thức ăn xanh lần một là bữa ăn thức ăn tinh Kết thúc buổi chiều dê ñược cho ăn thức ăn xanh (17h – 17h30)

Dê uống nước tự do từ van tự ñộng dẫn ñến tại chuồng

Tảng khoáng liếm ñược treo trên thành chuồng cho dê liếm

Dê ñược thả vận ñộng 3 – 4 h trong một ngày

Chăn nuôi theo hình thức thâm canh giúp cho việc quản lý ñàn dê và công tác nhân giống ñược thực hiện dễ dàng hơn Như vậy mới có thể nâng cao năng suất của ñàn giống

2.1.5.1.2 Quy trình nuôi dưỡng dê tại nông hộ

Chăn nuôi dê tại nông hộ hiện nay có hai hình thức chăn nuôi là chăn nuôi bán thâm canh và chăn nuôi quảng canh

Nuôi dê bán thâm canh là phương thức chăn nuôi phổ biến và phù hợp nhất trong ñiều kiện chăn nuôi tại các nông hộ tận dụng ñược nguồn thức ăn

tự nhiên và phụ phẩm nông nghiệp Buổi sáng dê ñược chăn dắt hoặc buộc cột luôn phiên ở khu vực quanh nhà Ngoài các loại cây lá tự nhiên mà dê kiếm ñược khi chăn thả, vào buổi chiều sau khi chăn thả dê ñược bổ sung một lượng thức ăn tinh hỗn hợp nhất ñịnh như: ñạm, muối, khoáng,…và cỏ lá phế phụ phẩm nông nghiệp khác Việc quản lý ñàn dê và công tác nhân giống cũng ñược tiến hành theo cá thể Phương thức này ñược áp dụng ñể nuôi dê kiêm dụng thịt, sữa

Nuôi dê quảng canh là phương thức nuôi phổ biến ở những vùng trung du

và miền núi hoặc những nơi ñất ñai rộng rãi nhiều cỏ, cây,…Dê ñược nuôi chăn thả hoàn toàn theo bầy ñàn, chúng tự tìm kiếm và chọn lọc thức ăn tự nhiên Nuôi dê theo phương thức chăn thả quảng canh cho năng suất thấp nhưng vốn

Trang 33

ñầu tư về giống, chuồng trại, thức ăn, thú y, công chăm sóc,…thấp hơn nhiều nên hiệu quả kinh tế cao Phương thức này áp dụng ñể nuôi dê lấy thịt

2.1.5.2 Ảnh hưởng của quy trình nuôi dưỡng ñến khả năng thu nhận thức ăn

Lượng thức ăn thu nhận ñược là một nhân tố quyết ñịnh ñến năng suất của ñộng vật nuôi, vì lượng thức ăn thu nhận càng cao sẽ thu nhận ñược càng nhiều chất dinh dưỡng như: Năng lượng, protein, khoáng…

Có nhiều yếu tố của quy trình nuôi dưỡng ảnh hưởng ñến lượng thức ăn thu nhận dê:

+ Chuồng trại nếu làm không ñúng quy cách, ô chuồng chật hẹp dê không vận ñộng thoải mái trong chuồng sẽ ảnh hưởng ñến khả năng thu nhận thức ăn của dê

Kỹ thuật cho ăn ảnh hưởng nhiều ñến thu nhận thức ăn của dê gồm các yếu tố sau:

+ Thức ăn

Thức ăn cho ăn cần sạch sẽ và có tính ngon miệng cao thì mới có thu nhận cao vì dê có tính chọn lọc thức ăn cao Thức ăn bẩn, có mùi lạ dê sẽ không ăn

Thức ăn xanh quá già có hàm lượng lignin cao lượng VCK thu nhận giảm do VCK thoát qua cao Tỷ lệ một số loại thức ăn xanh quá cao như keo dậu, cây họ ñậu…sẽ gây giảm thu nhận thức ăn do trong thành phần hóa học

có chất mimosine, saponine gây chướng bụng, ñầy hơi

Thức ăn tinh chiếm tỷ lệ quá cao trong khẩu phần sẽ làm giảm pH dạ cỏ

do sản sinh ra nhiều axit béo bay hơi làm giảm quá trình phân giải và thu nhận

xơ thô ðồng thời khi ăn nhiều thức ăn tinh dê sẽ uống nhiều nước gây ra hiện tượng no vật lý nên dê giảm thu nhận thức ăn xanh

Thức ăn tinh quá ít cũng làm giảm thu nhận thức ăn do vi sinh vật không ñược cung cấp năng lượng ñể phân giải và lên men thức ăn Tốc ñộ lên

Trang 34

men thức ăn trong dạ cỏ giảm từ ñó làm giảm thu nhận thức ăn

+ Phương pháp cho ăn

Cần cho ăn thức ăn rải rác ñồng ñều trong ngày tránh tình trạng “no dồn ñói góp” Cho dê ăn thức ăn tinh liền một lần sẽ gây hiện tượng no vật lý và gây giảm pH dạ cỏ một cách ñột ngột làm giảm quá trình phân giải và thu nhận thức

ăn thô xanh và có thể gây nguy hiểm cho gia súc Thức ăn xanh ñược cung cấp liền một lúc vi sinh vật dạ cỏ không có năng lượng hoạt ñộng lên men ðồng thời thức ăn xanh nhiều dê không sử dụng hết ngay sẽ bị vàng úa, héo,…Những thức ăn này dê sẽ không ăn lại do tính chọn lọc thức ăn của dê cao

+ Nước uống

Dê không ñược cung cấp nước ñầy ñủ cũng sẽ làm giảm thu nhận thức ăn Thiếu nước quá trình trao ñổi chất trong cơ thể bị rối loạn, chất thải trong cơ thể không ñược thải ra ngoài gây nên tình trạng mệt mỏi Ngược lại khi gia súc uống nhiều nước quá sẽ tăng ñộ choán dạ cỏ làm giảm thu nhận thức ăn khác

+ Vận ñộng

Khi cung cấp dinh dưỡng cho gia súc cần ñáp ứng ñủ nhu cầu dinh dưỡng cho duy trì và các hoạt ñộng sống Dê không ñược vận ñộng chỉ sử dụng hết nhu cầu dinh dưỡng cho duy trì và sản xuất Khi vận ñộng nhiều tiêu tốn năng lượng nhiều hơn, do ñó nhu cầu năng lượng của dê cao hơn, thu nhận thức ăn sẽ cao hơn khi dê không ñược vận ñộng

+ Công tác vệ sinh

Chuồng trại, máng ăn, máng uống không ñược vệ sinh sạch sẽ thức ăn trong máng nhiễm bẩn, mùi lạ,… dê sẽ không ăn do có tính chọn lọc cao Mặt khác, công tác vệ sinh kém sẽ phát sinh và lây lan bệnh tật trong ñàn ñặc biệt

là các bệnh ñường tiêu hóa làm giảm thu nhận thức ăn

+ Công tác quản lý

Cần theo dõi thường xuyên ñiều kiện nhiệt ñộ, ẩm ñộ tại chuồng nuôi

Trang 35

ựể có biện pháp khắc phục kịp thời Vì nhiệt ựộ, ẩm ựộ cũng có ảnh hưởng ựến thu nhận thức ăn của dê Khi nhiệt ựộ và ựộ ẩm không khắ cao sẽ làm giảm lượng VCK thu nhận Stress nhiệt, khi trời nóng, gia súc có phản ứng giảm sự sinh nhiệt trong cơ thể và thải năng lượng thừa ra ngoài, lúc này gia súc giảm lượng thức ăn thu nhận

2.2 Tình hình chăn nuôi dê ở việt nam và trên thế giới

2.2.1 Tình hình chăn nuôi dê ở Việt Nam

Ở Việt Nam ngành chăn nuôi dê ựã có từ lâu ựời, nhưng theo phương thức quảng canh tự cung tự cấp

Theo Cục chăn nuôi (2006) con dê ựược chăn nuôi ở trên 64 tỉnh thành trong cả nước Năm 2006 cả nước có 1.457.673 con dê, trong ựó 66.888 con phân bố ở đồng bằng sông Hồng; 336.576 con phân bố ở vùng đông Bắc; 179.339 con phân bố ở vùng Tây Bắc; 218.602 con phân bố ở Bắc Trung Bộ; 74.988 con phân bố ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ; 118.161 con phân bố ở Tây Nguyên; 260.775 con phân bố ở đông Nam Bộ

và 202.308 con ở đồng Bằng Sông Cửu Long Cơ cấu giống: Dê sữa chiếm 0,16% tổng ựàn, dê lai chiếm 35,8% tổng ựàn, dê Cỏ là chủ yếu 49,2% (trắch dẫn từ Ngô Hồng Chắn, 2007)

Dê nước ta có tầm vóc nhỏ bé, hiệu suất chuyển hóa thức ăn thấp, mức

ựộ suy thoái cận huyết cao, tình trạng nuôi dưỡng kém, bệnh tật phát sinh, tỷ

lệ chết của dê con từ sơ sinh ựến 12 tháng tuổi lên tới 49% tổng số dê con sinh ra (Từ Quang Hiển và cộng sự, 1996)

để phát triển ựàn dê, năm 1994 ba giống dê kiêm dụng sữa thịt Ấn độ

là Beetal, Jumnapari, Barbari ựã ựược nhập về Việt Nam, nuôi thắch nghi và phát triển ra sản xuất, nuôi thuần và lai cải tạo ựàn dê Cỏ nước ta Năm 2002 nhập hai giống dê chuyên sữa Saanen, Alpine và dê siêu thịt Boer từ Mỹ nhằm nuôi thuần và lai cải tạo với ựàn dê ựịa phương ựể nâng cao năng suất

Trang 36

Kết quả nghiên cứu cho thấy nếu sử dụng con ñực của các giống dê chuyên sữa Saanen, Alpine và chuyên thịt Boer lai với dê Bách Thảo, Ấn ðộ tạo ra con lai F1, F2 hai máu năng suất chăn nuôi dê lai tăng lên 35 – 40% (ðinh Văn Bình, Nguyễn Quang Sức, 2000), con lai ba máu giữa con ñực các giống

dê cao sản trên với dê lai giữa Cỏ và Bách Thảo, Ấn ðộ cho năng suất tăng lên từ 35 – 50% (ðinh Văn Bình, Nguyễn Quang Sức, 2000) ðến nay, ñàn dê lai giữa các giống dê ngày càng phát triển ở nhiều nơi thành phong trào rộng khắp và ñang ñóng góp tích cực vào việc phát triển kinh tế, xóa ñói giảm nghèo nâng cao thu nhập cho người dân nhât là vùng nông thôn miền núi

2.2.2 Chăn nuôi dê ở các nước trên thế giới

Số lượng dê trên thế giới tăng dần qua các năm gần ñây Trong năm

2003 toàn thế giới có khoảng 765 triệu con dê, trong ñó ñàn dê tập trung chủ yếu ở các nước ñang phát triển (733 triệu con, chiếm 95,86%) và ñược nuôi nhiều ở châu Á (479 triệu con, chiếm 63,78%), tiếp theo là châu Phi có khoảng 220 triệu con, chiếm 28,74%, châu Mỹ và Caribe có 37 triệu con, chiếm 4,8%

Ở châu Á, nước nuôi nhiều dê nhất là Trung Quốc (173 triệu con), sau

ñó là Ấn ðộ (125 triệu con) và Pakistan (53 triệu con)

Về số lượng các giống dê, theo Acharya (1992) trên thế giới có 150 giống dê ñã ñược miêu tả cụ thể, phần còn lại chưa ñược biết ñến và phân bố

ở khắp các châu lục Trong ñó có 63% giống hướng sữa, 27% giống dê hướng thịt và 5% giống là dê kiêm dụng lấy lông làm len Các nước châu Á có số lượng giống dê nhiều nhất, chiếm 42% số giống dê trên thế giới Các nước có nhiều giống dê nhất là Pakistan (25 giống), Trung Quốc (25 giống), Ấn ðộ (20 giống) (trích dẫn từ Ngô Hồng Chín, 2007)

Chăn nuôi dê tập trung chủ yếu ở các nước ñang phát triển, nhưng chủ yếu ở khu vực nông hộ quy mô nhỏ, những vùng khô cằn Ở những nước phát

Ngày đăng: 23/11/2013, 09:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. ðinh Văn Bình, Nguyễn Xuân Trạch, Nguyễn Thị Tú (2007) Giáo trình chăn nuôi Dê và Thỏ. NXB Nông nghiệp-Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi Dê và Thỏ
Nhà XB: NXB Nông nghiệp-Hà Nội
2.ðinh Văn Bình, Nguyễn Thiện, Nguyễn Thị Mùi (2007) Con Dê Việt Nam. NXB Nông nghiệp-Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Con Dê Việt Nam
Nhà XB: NXB Nông nghiệp-Hà Nội
4. ðặng Xuân Biên (1993), “con dê Việt Nam”, Hội thảo nghiên cứu và phát triển chăn nuôi dê, bò sữa thịt, Viện Chăn Nuôi, Hà Nội, trang 22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: con dê Việt Nam
Tác giả: ðặng Xuân Biên
Năm: 1993
8. Tôn Thất Sơn (2005), Giáo trình dinh dưỡng và thức ăn vật nuôi, Nhà xuất bản Hà Nội.TÀI LIỆU TIẾNG NƯỚC NGOÀI Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình dinh dưỡng và thức ăn vật nuôi
Tác giả: Tôn Thất Sơn
Nhà XB: Nhà xuất bản Hà Nội. TÀI LIỆU TIẾNG NƯỚC NGOÀI
Năm: 2005
3. ðinh Văn Bình, Nguyễn Quang Sức (2000), Kỹ thuật chăn nuôi dê, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.47 Khác
5. Nguyễn Thị Mùi, ðinh Văn Bình, Phạm Trọng Bảo, Ngô Tiến Dũng, Lý Thị Luyến (2003), Xỏc ủịnh tiờu chuẩn ăn tối ưu cho nuụi dưỡng dờ thuẩn nhập nội ( Boer, Saneen và Alpine). Hội nghị KH Viện Chăn Nuôi Khác
6. Nguyễn Thị Mùi, ðinh Văn Bình, Nguyễn Văn Sao, Vũ Thị Thu Hằng (2005), Xỏc ủịnh tiờu chuẩn ăn tối ưu cho nuụi dưỡng dờ thuẩn nhập nội ( Boer, Saneen và Alpine) và giống dờ lai F1 giai ủoạn 3-9 thỏng tuổi.Hội nghị KH Viện Chăn Nuôi Khác
7. Nguyễn Thiện và ðinh Văn Hiến (1999), Nuôi dê sữa và dê thịt, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, trang 19-20 Khác
9. AFRC, 1998, Feed Hanbook of the nutrition of Goats. AFRC Technical Committee on Responces to Nutrients, Report No. 10 CAB International, pp. 29-40 Khác
11. Alejandra Rojas Olivares, Cornelio Contreras Seguel and Raul Menses Rojas (2006) . Produccion de hibridos Boer Bajo un Sistema Semi-intensivo – Boltin INIA N o 139 – Instituto de investigaciones Agropecuarias la serena, Chile Khác
12. Casey N.H and E.C Webb (2010) Managing goat predicting for meat quality – Small ruminant research. Article in press – Elsevier Khác
13. Devendra, C. Mceroy, GB. (1982), Goat and Sheep Production in the Topics. Intermediate Tropical Agriculture Seies. London, Longman, 271 pp Khác
14. Mamoon Rashid (2008). Goats and their Nutrition. Manitoba Goat Assosiation – Manitoba Agriculture, Food and rural Initiatives – Canada Khác
15. NRC (1981), Nutrient requirement of Goats: Angora, Dairy, and Meat Goats in Temperate and Tropical Countries. NRC (National Research Council). Nutrient Requirement of Domestic Animals Series. A report of the Board on Agriculture and Renewable Subcommittee on Goat Nutrient, Committee on Khác
16. NRC (National Research Council). 2007. Nutrient requirements of small ruminants: sheep, goats, cervids, and new world camelids.Washington, DC, USA. National Academy Press. 362 p Khác
17. Raul Meneses Roas, Alejandra Rojas Olivares, Cornelio contrerras Seguel (2007 ). Desarrollo de Hibridos Beor x Criollo para potencian el negocio de le carne en la provincina del limar region de Coquimbo – Chile. Gobierno de Chile – Ministeno de Agricultrua Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Cấu tạo bộ máy tiêu hóa của dê - Xác định mức năng lượng và protein cho dê lai BOER x (BOER x bách thảo) ở giai đoạn 3 đến 9 tháng tuổi tại trung tâm nghiên cứu dê và thỏ sơn tây
Hình 2.1. Cấu tạo bộ máy tiêu hóa của dê (Trang 12)
Bảng 3.1 Thử mức tiêu hóa một số loại thức ăn cho dê - Xác định mức năng lượng và protein cho dê lai BOER x (BOER x bách thảo) ở giai đoạn 3 đến 9 tháng tuổi tại trung tâm nghiên cứu dê và thỏ sơn tây
Bảng 3.1 Thử mức tiêu hóa một số loại thức ăn cho dê (Trang 42)
Bảng 3.2 Sơ ủồ bố trớ thớ nghiệm xỏc ủịnh cỏc mức năng lượng và protein  cho dê - Xác định mức năng lượng và protein cho dê lai BOER x (BOER x bách thảo) ở giai đoạn 3 đến 9 tháng tuổi tại trung tâm nghiên cứu dê và thỏ sơn tây
Bảng 3.2 Sơ ủồ bố trớ thớ nghiệm xỏc ủịnh cỏc mức năng lượng và protein cho dê (Trang 43)
Bảng 3.3 Khẩu phần ăn ban ủầu cho dờ thớ nghiệm  Lô thí nghiệm - Xác định mức năng lượng và protein cho dê lai BOER x (BOER x bách thảo) ở giai đoạn 3 đến 9 tháng tuổi tại trung tâm nghiên cứu dê và thỏ sơn tây
Bảng 3.3 Khẩu phần ăn ban ủầu cho dờ thớ nghiệm Lô thí nghiệm (Trang 44)
Bảng 4.1 Thành phần húa học thức ăn ủưa vào thớ nghiệm - Xác định mức năng lượng và protein cho dê lai BOER x (BOER x bách thảo) ở giai đoạn 3 đến 9 tháng tuổi tại trung tâm nghiên cứu dê và thỏ sơn tây
Bảng 4.1 Thành phần húa học thức ăn ủưa vào thớ nghiệm (Trang 46)
Bảng 4.2. Thành phần hóa học các loại thức ăn thừa - Xác định mức năng lượng và protein cho dê lai BOER x (BOER x bách thảo) ở giai đoạn 3 đến 9 tháng tuổi tại trung tâm nghiên cứu dê và thỏ sơn tây
Bảng 4.2. Thành phần hóa học các loại thức ăn thừa (Trang 47)
Bảng 4.3 Tỷ lệ tiêu hóa các loại thức ăn thí nghiệm  Tỷ lệ tiêu hóa %  Loại thức ăn - Xác định mức năng lượng và protein cho dê lai BOER x (BOER x bách thảo) ở giai đoạn 3 đến 9 tháng tuổi tại trung tâm nghiên cứu dê và thỏ sơn tây
Bảng 4.3 Tỷ lệ tiêu hóa các loại thức ăn thí nghiệm Tỷ lệ tiêu hóa % Loại thức ăn (Trang 48)
Bảng 4.5 ðộ sinh trưởng tuyệt ủối của dờ ở cỏc mức năng lượng   khác nhau, g/con/ngày - Xác định mức năng lượng và protein cho dê lai BOER x (BOER x bách thảo) ở giai đoạn 3 đến 9 tháng tuổi tại trung tâm nghiên cứu dê và thỏ sơn tây
Bảng 4.5 ðộ sinh trưởng tuyệt ủối của dờ ở cỏc mức năng lượng khác nhau, g/con/ngày (Trang 50)
Bảng 4.6 Thu nhận thức ăn hàng ngày của dê ở các mức năng lượng  Mức năng lượng trao ủổi - Xác định mức năng lượng và protein cho dê lai BOER x (BOER x bách thảo) ở giai đoạn 3 đến 9 tháng tuổi tại trung tâm nghiên cứu dê và thỏ sơn tây
Bảng 4.6 Thu nhận thức ăn hàng ngày của dê ở các mức năng lượng Mức năng lượng trao ủổi (Trang 51)
Bảng 4.8 Khối lượng của dê thí nghiệm ở các mức Protein, kg - Xác định mức năng lượng và protein cho dê lai BOER x (BOER x bách thảo) ở giai đoạn 3 đến 9 tháng tuổi tại trung tâm nghiên cứu dê và thỏ sơn tây
Bảng 4.8 Khối lượng của dê thí nghiệm ở các mức Protein, kg (Trang 53)
Bảng 4.9 ðộ sinh trưởng tuyệt ủối của dờ ở cỏc mức protein, g/con/ngày - Xác định mức năng lượng và protein cho dê lai BOER x (BOER x bách thảo) ở giai đoạn 3 đến 9 tháng tuổi tại trung tâm nghiên cứu dê và thỏ sơn tây
Bảng 4.9 ðộ sinh trưởng tuyệt ủối của dờ ở cỏc mức protein, g/con/ngày (Trang 54)
Bảng 4.12 Khối lượng của dê ở các mức năng lượng và protin, Kg  Lô thí nghiệm - Xác định mức năng lượng và protein cho dê lai BOER x (BOER x bách thảo) ở giai đoạn 3 đến 9 tháng tuổi tại trung tâm nghiên cứu dê và thỏ sơn tây
Bảng 4.12 Khối lượng của dê ở các mức năng lượng và protin, Kg Lô thí nghiệm (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w