Bài mới : Giới thiệu: Trong giờ kể chuyện hôm nay, lớp mình sẽ kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Ai ngoan sẽ được thưởng, đặc biệt lớp mình sẽ thi xem bạn nào đóng vai Tộ giỏi nhất [r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG
TUẦN 30 Từ ngày 12 tháng4 đến ngày 16 tháng 04 năm 2010
Hai
12/4
Chào cờ
Tập đọc
Tập đọc
Tốn
Tập viết
Ai ngoan sẽ được thưởng (tiết 1).
Ai ngoan sẽ được thưởng (tiết 2).
Ki-lô -mét.
Chữ hoa M (kiểu 2).
30 88 89 146 30
1 2 3 4 5
Ba
13/04
Thể dục
Tốn
Kể chuyện
Chính tả
Âm nhạc
TC: Tâng cầu.
Mi- li- mét.
Ai ngoan sẽ được thưởng
Ai ngoan sẽ được thưởng.
bài hát:
59
147 30 59 30
1
2 3 4 5
Tư
14/04
Tập đọc
Tốn
Đạo đức
Tự nhiên XH
Cây đa quê hương.
Luyện tập.
Bảo vệ loài vật có ích (tiết 1).
Nhận biết cây cối và con vật
90 148 30 30
1 2 3 4
Năm
15/04
Thể dục
Tốn
LT và câu
Thủ cơng
TC: “Tung bóng vào đích
Viết số thành tổng, các trăm,chục, đơn vị.
Từ ngữ về Bác Hồ.
Làm vịng đeo tay (tiết 2)
60 149 30 30
1 2 3 4
Sáu
16/04
Tốn
Chính tả
Mỹ thuật
TLV
Sinh hoạt
Phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000 NV: Cháu nhớ Bác Hồ
Vẽ tranh Đề tài Vệ sinh môi trường
Nghe – trả lời câu hỏi
150 60 30
30 30
1 2 3
4 5
Trang 2Tiết 2 + 3: Tập đọc
PPCT: 88- AI NGOAN SẼ ĐƯỢC THƯỞNG
I Mục tiêu :
- Ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu và cụm từ rõ ý ; biết đọc rõ lời nhân vật trong câu
chuyện
- Hiểu ND : Bác Hồ rất yêu thiếu nhi Thiếu nhi phải thật thà, xứng đáng là cháu ngoan
Bác Hồ (trả lời được CH1, 3, 4, 5)
- HS khá, giỏi trả lời được CH2 - Bác Hồ hỏi các em HS những gì?
II Chuẩn bị :
GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn từ câu cần luyện đọc
HS: SGK
III Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định :
2 Bài cũ : Cậu bé và cây si già.
Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội
dung bài Cậu bé và cây si già
+ Cậu bé đã làm điều gì không phải
với cây si?
+ Cây đã làm gì để cậu bé hiểu nỗi
đau của nó?
+ Qua câu chuyện này em hiểu
được điều gì?
Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới :
Giới thiệu:
Cho cả lớp hát bài: Ai yêu Bác Hồ
Chí Minh của nhạc sĩ Phong Nhã
Khi còn sống, Bác Hồ luôn dành tất
cả sự quan tâm của mình cho thiếu
nhi Bài tập đọc Ai ngoan sẽ được
thưởng sẽ cho các con thấy rõ điều
đó
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
GV đọc mẫu đoạn 1, 2
Chú ý: Đọc toàn bài với giọng ấm
áp, trìu mến Lời của Bác đọc nhẹ
nhàng, trìu mến, quan tâm: Lời của
các cháu thiếu nhi đọc với giọng thể
Hát
3 HS đọc toàn bài và trả lời các câu hỏi Bạn nhận xét
-Theo dõi và đọc thầm theo
Trang 3hiện sự vui mừng, ngây thơ: Lời của
Tộ đọc nhẹ, rụt rè
b) Luyện phát âm
Yêu cầu HS đọc bài theo hình thức
nối tiếp, mỗi HS đọc 1 câu, đọc từ
đầu cho đến hết bài Theo dõi HS
đọc bài để phát hiện lỗi phát âm
của các em
Hỏi: Trong bài có những từ nào khó
đọc? (Nghe HS trả lời và ghi những
từ này lên bảng lớp)
Đọc mẫu các từ trên và yêu cầu HS
đọc bài
Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lại cả
bài Nghe và chỉnh sửa lỗi phát âm
cho HS, nếu có
c) Luyện đọc đoạn
Nêu yêu cầu đọc đoạn sau đó hỏi:
Câu chuyện được chia làm mấy
đoạn? Phân chia các đoạn ntn?
Gọi 1 HS đọc đoạn 1
Đoạn đầu là lời của người kể, các
em cần chú ý đọc với giọng nhẹ
nhàng, thong thả
Gọi HS đọc đoạn 2
Hướng dẫn: Trong đoạn truyện này
có lời của Bác Hồ và lời của các
cháu thiếu nhi Khi đọc lời của Bác
cần thể hiện sự quan tâm tới các
cháu Khi đọc lời đáp của các cháu
thiếu nhi, nên kéo dài giọng ở cuối
câu, thể hiện sự ngây thơ và vui
mừng của các cháu thiếu nhi khi
được gặp Bác
Gọi HS đọc đoạn 3
Hướng dẫn HS luyện đọc câu nói
của Tộ và của Bác trong đoạn 3
Đọc bài
Từ: quây quanh, tắm rửa, văng lên, mắng phạt, hồng hào, khẽ thưa;
mững rỡ,…
Một số HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh
Đọc bài nối tiếp, đọc từ đầu cho đến hết, mỗi HS chỉ đọc một câu
Câu chuyện được chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: Một hôm … nơi tắm rửa + Đoạn 2: Khi trở lại phòng họp … Đồng ý ạ!
+ Đoạn 3: Phần còn lại
1 HS khá đọc bài
1 HS đọc lại bài
1 HS khá đọc bài
Luyện đọc đoạn 2 theo hướng dẫn:
Lớp trưởng (hoặc 1 HS bất kì) đọc câu hỏi của Bác Sau mỗi câu hỏi, cả lớp đọc đồng thanh câu trả lời của các cháu thiếu nhi
1 HS khá đọc bài
Luyện đọc câu:
+ Thưa Bác./ hôm nay cháu không vâng lời cô.// Cháu chưa ngoan/
nên không được ăn kẹo của Bác.//
(Giọng nhẹ, rụt rè) + Cháu biết nhận lỗi,/ thế là ngoan lắm!// Cháu vẫn được phần kẹo như các bạn khác.// (Giọng ân cần, động viên)
1 HS đọc đoạn 3
Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2, 3
(Đọc 2 vòng) Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm
Trang 4Gọi HS đọc lại đoạn 3.
Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
trước lớp, GV và cả lớp theo dõi để
nhận xét
Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc
theo nhóm
d) Thi đọc
e) Cả lớp đọc đồng thanh
4 Củng cố – Dặn dò :
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị: Tiết 2
chỉnh sửa lỗi cho nhau
TiÕt 2 III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Ơn định :
2 Bài cũ :
Ai ngoan sẽ được thưởng(Tiết 1)
3 Bài mới :
Giới thiệu:
Ai ngoan sẽ được thưởng(Tiết 2)
Tìm hiểu bài
GV đọc lại cả bài lần 2
- Gọi 1 HS đọc phần chú giải
- Khi thấy Bác Hồ đến thăm, tình
cảm của các em nhỏ ntn?
- Bác Hồ đi thăm những nơi nào
trong trại nhi đồng?
- Bác Hồ rất quan tâm đến thiếu nhi
và đồng bào ta
- Bác Hồ hỏi các em HS những gì?
- Những câu hỏi của Bác cho các
em thấy điều gì về Bác?
- Các em đề nghị Bác chia kẹo cho
những ai?
- Tại sao Tộ không dám nhận kẹo
Bác cho?
Hát
HS theo dõi bài trong SGK
- HS đọc
- Các em chạy ùa tới, quây quanh Bác Ai cũng muốn nhìn Bác cho thật rõ
- Bác đi thăm phòng ngủ, phòng ăn, nhà bếp, nơi tắm rửa
- Các cháu có vui không?/ Các cháu ăn có no không?/ Các cô có mắng phạt các cháu không?/ Các cháu có thích kẹo không?
- Bác rất quan tâm đến việc ăn, ngủ, nghỉ, … của các cháu thiếu nhi
Bác còn mang kẹo chia cho các em
- Những ai ngoan sẽ được Bác chia kẹo Ai không ngoan sẽ không được nhận kẹo của Bác
- Vì Tộ tự thấy hôm nay mình chưa
Trang 5- Tại sao Bác khen Tộ ngoan?
- Chỉ vào bức tranh: Bức tranh thể
hiện nội dung đoạn nào? Em hãy kể
lại?
Yêu cầu HS đọc phân vai
Nhận xét, cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò :
Thi đọc lại 5 điều Bác Hồ dạy
Tuyên dương những HS học thuộc
lòng 5 điều Bác Hồ dạy
Nhận xét tiết học
Dặn HS đọc lại bài và chuẩn bị bài
sau:
ngoan, chưa vâng lời cô
- Vì Tộ biết nhận lỗi./ Vì Tộ dũng cảm nhận lỗi./ Vì người dũng cảm nhận lỗi là đáng khen
- 3 HS lên chỉ vào bức tranh và kể lại
8 HS thi đọc theo vai (vai người dẫn chuyện, Bác Hồ, em bé, Tộ)
-Tiết 4: Tốn PPCT:146 KI-LÔ-MÉT
I Mục tiêu :
- Biết Ki-lô-mét là đơn vị đo độ dài, biết đọc, viết kí hiệu đơ vị Ki-lô-mét.
- Biết được quan hệ quan hệ giữa đơn vị ki-lô-mét với đơn vị mét
- Biết tính độ dài đường gấp khúc với các số đo đơn vị ki-lô-mét
- Nhận biết được khoảng cách giữa các tỉnh trên bản đồ
HS KG ï quan sát và nêu được độ dài mỗi quãng đường.BT 3
II Chuẩn bị :
GV: lược đồ có vẽ các tuyến đường như SGK
HS: Vở
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động :
2 Bài cũ : Mét.
Gọi HS lên bảng làm bài tập sau:
Số? 1 m = cm
1 m = dm dm = 100 cm
Chữa bài và cho điểm HS
3 Bài mới :
Giới thiệu:
Kilômet
Hoạt động 1 Giới thiệu kilômet (km)
GV giới thiệu: Chúng ta đã đã được học các
đơn vị đo độ dài là xăngtimet, đêximet, mét
Hát
1 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm bài ra giấy nháp
Trang 6Kilômet kí hiệu là km.
1 kilômet có độ dài bằng 1000 mét
Viết lên bảng: 1km = 1000m
- Gọi 1 HS đọc phần bài học trong SGK
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1:
Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi chéo vở
để kiểm tra bài lẫn nhau
Bài 2:
Vẽ đường gấp khúc như trong SGK lên
bảng, yêu cầu HS đọc tên đường gấp khúc
và đọc từng câu hỏi cho HS trả lời
+ Quãng đường AB dài bao nhiêu kilômet?
+ Quãng đường từ B đến D (đi qua C) dài
bao nhiêu kilômet?
+ Quãng đường từ C đến A (đi qua B) dài
bao nhiêu kilômet?
Nhận xét và yêu cầu HS nhắc lại kết luận
của bài
Bài 3:
GV treo lược đồ như SGK, sau đó chỉ trên
bản đồ để giới thiệu: Quãng đường từ Hà
Nội đến Cao Bằng dài 285 km
Yêu cầu HS tự quan sát hình trong SGK và
làm bài
Gọi HS lên bảng chỉ lược đồ và đọc tên, đọc
độ dài của các tuyến đường
Bài 4:
Đọc từng câu hỏi trong bài cho HS trả lời
+ Cao Bằng và Lạng Sơn nơi nào xa Hà
Nội hơn?
+ Vì sao em biết được điều đó?
+ Lạng Sơn và Hải Phòng nơi nào gần Hà
Nội hơn? Vì sao?
+ Quãng đường nào dài hơn: Hà Nội – Vinh
hay Vinh – Huế?
+ Quãng đường nào ngắn hơn: Thành phố
Hồ Chí Minh – Cần Thơ hay Thành phố Hồ
Chí Minh – Cà Mau?
4 Củng cố – Dặn dò :
Nhận xét tiết học
- HS đọc: 1km bằng 1000m
Đường gấp khúc ABCD
+ Quãng đường AB dài 23 km
+ Quãng đường từ B đến D (đi qua C) dài 90km vì BC dài 42km,
CD dài 48km, 42km cộng 48km bằng 90km
+ Quãng đường từ C đến A (đi qua B) dài 65km vì CB dài 42km,
BA dài 23km, 42km cộng 23km bằng 65km
Quan sát lược đồ
Làm bài theo yêu cầu của GV
6 HS lên bảng, mỗi em tìm 1 tuyến đường
+ Cao Bằng xa Hà Nội hơn Lạng Sơn
+ Vì quãng đường từ Hà Nội đi Cao Bằng dài 285km còn quãng đường từ Hà Nội đi Lạng Sơn dài 169km, 285km>169km
+ Hải Phòng gần Hà Nội hơn Lạng Sơn Vì quãng đường từ Hà Nội đi Lạng Sơn dài 169km, còn từ Hà Nội đi Hải Phòng dài 102km, 102km<169km
+ Quãng đường từ Vinh đi Huế xa hơn Hà Nội đi Vinh
+ Quãng đưỡng từ Thành phố Hồ Chí Minh đi Cần Thơ gần hơn quãng đường Quãng đường từ Thành phố Hồ Chí Minh đi Cà
Trang 7Dặn dò HS về nhà tìm độ dài quãng đường
từ Hà Nội đi Bắc Giang, Thái Bình, …
Chuẩn bị: Milimet
Mau
TiÕt 5: TËp viÕt
PPCT: 30 CHỮ HOA M KIỂU 2.
I Mục tiêu:
Viết đúng chữ hoa M – kiểu 2 (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ) ; chữ và câu ứng dụng :
Mắt (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Mắt sáng như sao (3 lần)
II Chuẩn bị:
GV: Chữ mẫu M kiểu 2 Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.
HS: Bảng, vở
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động :
2 Bài cũ :
Kiểm tra vở viết
Yêu cầu viết: Chữ A hoa kiểu 2
Hãy nhắc lại câu ứng dụng
Viết : Ao liền ruộng cả
GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới :
Giới thiệu:
GV nêu mục đích và yêu cầu
Nắm được cách nối nét từ các chữ cái
viết hoa sang chữ cái viết thường đứng
liền sau chúng
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái
hoa
Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
* Gắn mẫu chữ M kiểu 2
Chữ M kiểu 2 cao mấy li?
Viết bởi mấy nét?
GV chỉ vào chữ M kiểu 2 và miêu tả:
+ Gồm 3 nét là 1 nét móc hai đầu, một
nét móc xuôi trái và 1 nét là kết hợp của
các nét cơ bản lượn ngang, cong trái
GV viết bảng lớp
GV hướng dẫn cách viết:
Nét 1: ĐB trên ĐK 5, viết nét móc 2
đầu bên trái (hai đầu đều lượn vào
- Hát
- HS viết bảng con
- HS nêu câu ứng dụng
- 3 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con
- HS quan sát
- 5 li
- 3 nét
- HS quan sát
- HS quan sát
Trang 8trong), DB ở ĐK2.
Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, lia
bút lên đoạn nét cong ở ĐK5, viết tiếp
nét móc xuôi trái, dừng bút ở đường kẽ
1
Nét 3: từ điểm dừng bút của nét 2, lia
bút lên đoạn nét móc ở ĐK5, viết nét
lượn ngang rồi đổi chiều bút, viết tiếp
nét cong trái, dừng bút ở đường kẽ 2
GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách
viết
HS viết bảng con
GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt
GV nhận xét uốn nắn
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng
dụng
* Treo bảng phụ
Giới thiệu câu: Mắt sáng như sao
Quan sát và nhận xét:
Nêu độ cao các chữ cái
Cách đặt dấu thanh ở các chữ
Các chữ viết cách nhau khoảng chừng
nào?
GV viết mẫu chữ: Mắt lưu ý nối nét M
và ắt
HS viết bảng con
* Viết: : Mắt
- GV nhận xét và uốn nắn
Hoạt động 3: Viết vở
* Vở tập viết:
GV nêu yêu cầu viết
GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém
Chấm, chữa bài
GV nhận xét chung
4 Củng cố – Dặn dò :
GV cho 2 dãy thi đua viết chữ đẹp
- GV nhận xét tiết học
Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết
Chuẩn bị: Chữ hoa N ( kiểu 2)
- HS tập viết trên bảng con
- HS đọc câu
- M, g, h : 2,5 li
- t : 1,5 li
- s : 1,25 li
- a, n, ư, o : 1 li
- Dấu sắc (/) trên ă và a
- Khoảng chữ cái o
- HS viết bảng con
- Vở Tập viết
- HS viết vở
- Mỗi đội 3 HS thi đua viết chữ đẹp trên bảng lớp
Thứ ba, ngày13 tháng 4 năm 2010
Trang 9Tiết 1 :Thể dục.
Tiết 60 : TÂNG CẦU -TRÒ CHƠI “TUNG BÓNG VÀO ĐÍCH”
I/ MỤC TIÊU :
-Biết cách tâng cầu bằng bảng cá nhân hoặc vợt.
-Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Vệ sinh sân tập, còi Bảng cá nhân.
2.Học sinh : Tập họp hàng nhanh.
III/ CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC :
35’ 1.Phần mở đầu :
PP vận động :
-Phổ biến nội dung :
-Giáo viên theo dõi.
-Nhận xét.
2.Phần cơ bản :
Mục tiêu : Biết thực hiện trò chơi
“Tung vòng vào đích”
PP làm mẫu -thực hành :
-Giáo viên nêu tên trò chơi “Tung vòng
vào đích”
-Chú ý : luyện tập như tiết
-Ôn “Tâng cầu”
-Luyện tập như tiết 58.
-Nhận xét xem nhóm nào thực hiện trò
chơi đúng
3.Phần kết thúc :
-Giáo viên hệ thống lại bài Nhận xét giờ
học.
-Giao bài tập về nhà.
-Tập họp hàng.
-Xoay các khớp cổ tay, đầu gối, hông, vai.
-Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc
trên địa hình tự nhiên :90-100m.
-Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu.
-Trò chơi
-Thực hiện 8-10 phút (như tiết 57)
-Thực hiện từ 8-10 phút.
-Chia 2 nhóm tham gia trò chơi.
-Cán sự lớp điều khiển -Đứng tại chỗ vỗ tay, hát.
-Một số động tác thả lỏng.
-Trò chơi.
-Nhảy thả lỏng
Trang 10Tiết2: Toán PPCT: 146 - MI LI MÉT
I Mục tiêu :
- Biết mi-li-mét là đơn vị đo độ dài, biết đọc, viết kí hiệu mi-li-mét
- Biết được mối quan hệ giữa đơn vị mi-li-mét với các đơ vị đo độ dài : xăng-ti-mét,
mét
- Biết ước lượng độ dài theo đơn vị cm, mm trong một số trường hợp đơn giản
HS KG BÀI 3 Tính chu vi hình tam giác
II Chuẩn bị :
GV: Thước kẻ HS với từng vạch chia milimet
HS: Vở
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động :
2 Bài cũ : Kilômet.
Gọi HS lên bảng làm bài tập sau:
Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ
trống
267km 276km 324km 322km 278km 278km Chữa bài và cho điểm HS
3 Bài mới :
Giới thiệu:
Milimet
Hoạt động 1: Giới thiệu milimet (mm)
Milimet kí hiệu là mm
- Yêu cầu HS quan sát thước kẻ HS
và tìm độ dài từ vạch 0 đến 1 và hỏi:
Độ dài từ 0 đến 1 được chia thành
mấy phần bằng nhau?
Mỗi phần nhỏ chính là độ dài của 1
milimet, milimet viết tắt là: 10mm có
độ dài bằng 1cm
- Viết lên bảng: 10mm = 1cm
- Hỏi: 1 mét bằng bao nhiêu
xăngtimet?
- Giới thiệu: 1m bằng 100cm, 1cm
bằng 10mm, từ đó ta nói 1m bằng
1000mm
Hát
1 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm bài ra giấy nháp
- Được chia thành 10 phần bằng nhau
- Cả lớp đọc: 10mm = 1cm
- 1m bằng 100cm
- Nhắc lại: 1m = 1000mm
Trang 11Viết lên bảng: 1m = 1000mm.
Gọi 1 HS đọc phần bài học trong
SGK
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1:
Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi
chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
Yêu cầu HS đọc lại bài làm, sau khi
đã hoàn thành
Bài 2:
Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong
SGK và tự trả lời câu hỏi của bài
Bài 3:
Gọi HS đọc đề bài
Muốn tính chu vi hình tam giác, ta
làm ntn?
Yêu cầu HS làm bài
Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
Bài 4:
Hướng dẫn hướng dẫn làm bài như
bài tập 4, tiết 140
Tổ chức cho HS thực hành đo bằng
thước để kiểm tra phép ước lượng
4 Củng cố – Dặn dò :
Hỏi lại HS về mối quan hệ giữa
milimet với xăngtimet và với mét
Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà
ôn lại kiến thức về các đơn vị đo độ
dài đã học
Chuẩn bị: Luyện tập
Tính chu vi hình tam giác có độ dài các cạnh là: 24mm, 16mm và 28mm
Ta tính tổng độ dài các cạnh của hình tam giác
1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập
Chu vi của hình tam giác đó là:
24 + 16 + 28 = 68 (mm)
Đáp số: 68mm
- HS trả lời, bạn nhận xét
Tiết 2: Kể chuyện PPCT:30 AI NGOAN SẼ ĐƯỢC THƯỞNG
I Mục tiêu :
- Dựa theo tranh kể lại được từng đoạn câu chuyện
- HS khá, giỏi biết kể lại được câu chuyện (BT2) ; kể lại được đoạn cuối theo lời của
bạn Tộ (BT3)