1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Giáo án môn học lớp 2 - Tuần dạy 30 - Nguyễn Thị Ngân

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 329,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới : Giới thiệu: Trong giờ kể chuyện hôm nay, lớp mình sẽ kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Ai ngoan sẽ được thưởng, đặc biệt lớp mình sẽ thi xem bạn nào đóng vai Tộ giỏi nhất [r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG

TUẦN 30 Từ ngày 12 tháng4 đến ngày 16 tháng 04 năm 2010

Hai

12/4

Chào cờ

Tập đọc

Tập đọc

Tốn

Tập viết

Ai ngoan sẽ được thưởng (tiết 1).

Ai ngoan sẽ được thưởng (tiết 2).

Ki-lô -mét.

Chữ hoa M (kiểu 2).

30 88 89 146 30

1 2 3 4 5

Ba

13/04

Thể dục

Tốn

Kể chuyện

Chính tả

Âm nhạc

TC: Tâng cầu.

Mi- li- mét.

Ai ngoan sẽ được thưởng

Ai ngoan sẽ được thưởng.

bài hát:

59

147 30 59 30

1

2 3 4 5

14/04

Tập đọc

Tốn

Đạo đức

Tự nhiên XH

Cây đa quê hương.

Luyện tập.

Bảo vệ loài vật có ích (tiết 1).

Nhận biết cây cối và con vật

90 148 30 30

1 2 3 4

Năm

15/04

Thể dục

Tốn

LT và câu

Thủ cơng

TC: “Tung bóng vào đích

Viết số thành tổng, các trăm,chục, đơn vị.

Từ ngữ về Bác Hồ.

Làm vịng đeo tay (tiết 2)

60 149 30 30

1 2 3 4

Sáu

16/04

Tốn

Chính tả

Mỹ thuật

TLV

Sinh hoạt

Phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000 NV: Cháu nhớ Bác Hồ

Vẽ tranh Đề tài Vệ sinh môi trường

Nghe – trả lời câu hỏi

150 60 30

30 30

1 2 3

4 5

Trang 2

Tiết 2 + 3: Tập đọc

PPCT: 88- AI NGOAN SẼ ĐƯỢC THƯỞNG

I Mục tiêu :

- Ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu và cụm từ rõ ý ; biết đọc rõ lời nhân vật trong câu

chuyện

- Hiểu ND : Bác Hồ rất yêu thiếu nhi Thiếu nhi phải thật thà, xứng đáng là cháu ngoan

Bác Hồ (trả lời được CH1, 3, 4, 5)

- HS khá, giỏi trả lời được CH2 - Bác Hồ hỏi các em HS những gì?

II Chuẩn bị :

GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn từ câu cần luyện đọc

HS: SGK

III Các hoạt động dạy học :

1 Ổn định :

2 Bài cũ : Cậu bé và cây si già.

Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội

dung bài Cậu bé và cây si già

+ Cậu bé đã làm điều gì không phải

với cây si?

+ Cây đã làm gì để cậu bé hiểu nỗi

đau của nó?

+ Qua câu chuyện này em hiểu

được điều gì?

Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới :

Giới thiệu:

Cho cả lớp hát bài: Ai yêu Bác Hồ

Chí Minh của nhạc sĩ Phong Nhã

Khi còn sống, Bác Hồ luôn dành tất

cả sự quan tâm của mình cho thiếu

nhi Bài tập đọc Ai ngoan sẽ được

thưởng sẽ cho các con thấy rõ điều

đó

 Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu

GV đọc mẫu đoạn 1, 2

Chú ý: Đọc toàn bài với giọng ấm

áp, trìu mến Lời của Bác đọc nhẹ

nhàng, trìu mến, quan tâm: Lời của

các cháu thiếu nhi đọc với giọng thể

Hát

3 HS đọc toàn bài và trả lời các câu hỏi Bạn nhận xét

-Theo dõi và đọc thầm theo

Trang 3

hiện sự vui mừng, ngây thơ: Lời của

Tộ đọc nhẹ, rụt rè

b) Luyện phát âm

Yêu cầu HS đọc bài theo hình thức

nối tiếp, mỗi HS đọc 1 câu, đọc từ

đầu cho đến hết bài Theo dõi HS

đọc bài để phát hiện lỗi phát âm

của các em

Hỏi: Trong bài có những từ nào khó

đọc? (Nghe HS trả lời và ghi những

từ này lên bảng lớp)

Đọc mẫu các từ trên và yêu cầu HS

đọc bài

Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lại cả

bài Nghe và chỉnh sửa lỗi phát âm

cho HS, nếu có

c) Luyện đọc đoạn

Nêu yêu cầu đọc đoạn sau đó hỏi:

Câu chuyện được chia làm mấy

đoạn? Phân chia các đoạn ntn?

Gọi 1 HS đọc đoạn 1

Đoạn đầu là lời của người kể, các

em cần chú ý đọc với giọng nhẹ

nhàng, thong thả

Gọi HS đọc đoạn 2

Hướng dẫn: Trong đoạn truyện này

có lời của Bác Hồ và lời của các

cháu thiếu nhi Khi đọc lời của Bác

cần thể hiện sự quan tâm tới các

cháu Khi đọc lời đáp của các cháu

thiếu nhi, nên kéo dài giọng ở cuối

câu, thể hiện sự ngây thơ và vui

mừng của các cháu thiếu nhi khi

được gặp Bác

Gọi HS đọc đoạn 3

Hướng dẫn HS luyện đọc câu nói

của Tộ và của Bác trong đoạn 3

Đọc bài

Từ: quây quanh, tắm rửa, văng lên, mắng phạt, hồng hào, khẽ thưa;

mững rỡ,…

Một số HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh

Đọc bài nối tiếp, đọc từ đầu cho đến hết, mỗi HS chỉ đọc một câu

Câu chuyện được chia làm 3 đoạn

+ Đoạn 1: Một hôm … nơi tắm rửa + Đoạn 2: Khi trở lại phòng họp … Đồng ý ạ!

+ Đoạn 3: Phần còn lại

1 HS khá đọc bài

1 HS đọc lại bài

1 HS khá đọc bài

Luyện đọc đoạn 2 theo hướng dẫn:

Lớp trưởng (hoặc 1 HS bất kì) đọc câu hỏi của Bác Sau mỗi câu hỏi, cả lớp đọc đồng thanh câu trả lời của các cháu thiếu nhi

1 HS khá đọc bài

Luyện đọc câu:

+ Thưa Bác./ hôm nay cháu không vâng lời cô.// Cháu chưa ngoan/

nên không được ăn kẹo của Bác.//

(Giọng nhẹ, rụt rè) + Cháu biết nhận lỗi,/ thế là ngoan lắm!// Cháu vẫn được phần kẹo như các bạn khác.// (Giọng ân cần, động viên)

1 HS đọc đoạn 3

Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2, 3

(Đọc 2 vòng) Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm

Trang 4

Gọi HS đọc lại đoạn 3.

Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn

trước lớp, GV và cả lớp theo dõi để

nhận xét

Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc

theo nhóm

d) Thi đọc

e) Cả lớp đọc đồng thanh

4 Củng cố – Dặn dò :

Nhận xét tiết học

Chuẩn bị: Tiết 2

chỉnh sửa lỗi cho nhau

TiÕt 2 III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Ơn định :

2 Bài cũ :

Ai ngoan sẽ được thưởng(Tiết 1)

3 Bài mới :

Giới thiệu:

Ai ngoan sẽ được thưởng(Tiết 2)

Tìm hiểu bài

GV đọc lại cả bài lần 2

- Gọi 1 HS đọc phần chú giải

- Khi thấy Bác Hồ đến thăm, tình

cảm của các em nhỏ ntn?

- Bác Hồ đi thăm những nơi nào

trong trại nhi đồng?

- Bác Hồ rất quan tâm đến thiếu nhi

và đồng bào ta

- Bác Hồ hỏi các em HS những gì?

- Những câu hỏi của Bác cho các

em thấy điều gì về Bác?

- Các em đề nghị Bác chia kẹo cho

những ai?

- Tại sao Tộ không dám nhận kẹo

Bác cho?

Hát

HS theo dõi bài trong SGK

- HS đọc

- Các em chạy ùa tới, quây quanh Bác Ai cũng muốn nhìn Bác cho thật rõ

- Bác đi thăm phòng ngủ, phòng ăn, nhà bếp, nơi tắm rửa

- Các cháu có vui không?/ Các cháu ăn có no không?/ Các cô có mắng phạt các cháu không?/ Các cháu có thích kẹo không?

- Bác rất quan tâm đến việc ăn, ngủ, nghỉ, … của các cháu thiếu nhi

Bác còn mang kẹo chia cho các em

- Những ai ngoan sẽ được Bác chia kẹo Ai không ngoan sẽ không được nhận kẹo của Bác

- Vì Tộ tự thấy hôm nay mình chưa

Trang 5

- Tại sao Bác khen Tộ ngoan?

- Chỉ vào bức tranh: Bức tranh thể

hiện nội dung đoạn nào? Em hãy kể

lại?

Yêu cầu HS đọc phân vai

Nhận xét, cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn dò :

Thi đọc lại 5 điều Bác Hồ dạy

Tuyên dương những HS học thuộc

lòng 5 điều Bác Hồ dạy

Nhận xét tiết học

Dặn HS đọc lại bài và chuẩn bị bài

sau:

ngoan, chưa vâng lời cô

- Vì Tộ biết nhận lỗi./ Vì Tộ dũng cảm nhận lỗi./ Vì người dũng cảm nhận lỗi là đáng khen

- 3 HS lên chỉ vào bức tranh và kể lại

8 HS thi đọc theo vai (vai người dẫn chuyện, Bác Hồ, em bé, Tộ)

-Tiết 4: Tốn PPCT:146 KI-LÔ-MÉT

I Mục tiêu :

- Biết Ki-lô-mét là đơn vị đo độ dài, biết đọc, viết kí hiệu đơ vị Ki-lô-mét.

- Biết được quan hệ quan hệ giữa đơn vị ki-lô-mét với đơn vị mét

- Biết tính độ dài đường gấp khúc với các số đo đơn vị ki-lô-mét

- Nhận biết được khoảng cách giữa các tỉnh trên bản đồ

HS KG ï quan sát và nêu được độ dài mỗi quãng đường.BT 3

II Chuẩn bị :

GV: lược đồ có vẽ các tuyến đường như SGK

HS: Vở

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động :

2 Bài cũ : Mét.

Gọi HS lên bảng làm bài tập sau:

Số? 1 m = cm

1 m = dm dm = 100 cm

Chữa bài và cho điểm HS

3 Bài mới :

Giới thiệu:

Kilômet

 Hoạt động 1 Giới thiệu kilômet (km)

GV giới thiệu: Chúng ta đã đã được học các

đơn vị đo độ dài là xăngtimet, đêximet, mét

Hát

1 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm bài ra giấy nháp

Trang 6

Kilômet kí hiệu là km.

1 kilômet có độ dài bằng 1000 mét

Viết lên bảng: 1km = 1000m

- Gọi 1 HS đọc phần bài học trong SGK

 Hoạt động 2: Thực hành

Bài 1:

Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi chéo vở

để kiểm tra bài lẫn nhau

Bài 2:

Vẽ đường gấp khúc như trong SGK lên

bảng, yêu cầu HS đọc tên đường gấp khúc

và đọc từng câu hỏi cho HS trả lời

+ Quãng đường AB dài bao nhiêu kilômet?

+ Quãng đường từ B đến D (đi qua C) dài

bao nhiêu kilômet?

+ Quãng đường từ C đến A (đi qua B) dài

bao nhiêu kilômet?

Nhận xét và yêu cầu HS nhắc lại kết luận

của bài

Bài 3:

GV treo lược đồ như SGK, sau đó chỉ trên

bản đồ để giới thiệu: Quãng đường từ Hà

Nội đến Cao Bằng dài 285 km

Yêu cầu HS tự quan sát hình trong SGK và

làm bài

Gọi HS lên bảng chỉ lược đồ và đọc tên, đọc

độ dài của các tuyến đường

Bài 4:

Đọc từng câu hỏi trong bài cho HS trả lời

+ Cao Bằng và Lạng Sơn nơi nào xa Hà

Nội hơn?

+ Vì sao em biết được điều đó?

+ Lạng Sơn và Hải Phòng nơi nào gần Hà

Nội hơn? Vì sao?

+ Quãng đường nào dài hơn: Hà Nội – Vinh

hay Vinh – Huế?

+ Quãng đường nào ngắn hơn: Thành phố

Hồ Chí Minh – Cần Thơ hay Thành phố Hồ

Chí Minh – Cà Mau?

4 Củng cố – Dặn dò :

Nhận xét tiết học

- HS đọc: 1km bằng 1000m

Đường gấp khúc ABCD

+ Quãng đường AB dài 23 km

+ Quãng đường từ B đến D (đi qua C) dài 90km vì BC dài 42km,

CD dài 48km, 42km cộng 48km bằng 90km

+ Quãng đường từ C đến A (đi qua B) dài 65km vì CB dài 42km,

BA dài 23km, 42km cộng 23km bằng 65km

Quan sát lược đồ

Làm bài theo yêu cầu của GV

6 HS lên bảng, mỗi em tìm 1 tuyến đường

+ Cao Bằng xa Hà Nội hơn Lạng Sơn

+ Vì quãng đường từ Hà Nội đi Cao Bằng dài 285km còn quãng đường từ Hà Nội đi Lạng Sơn dài 169km, 285km>169km

+ Hải Phòng gần Hà Nội hơn Lạng Sơn Vì quãng đường từ Hà Nội đi Lạng Sơn dài 169km, còn từ Hà Nội đi Hải Phòng dài 102km, 102km<169km

+ Quãng đường từ Vinh đi Huế xa hơn Hà Nội đi Vinh

+ Quãng đưỡng từ Thành phố Hồ Chí Minh đi Cần Thơ gần hơn quãng đường Quãng đường từ Thành phố Hồ Chí Minh đi Cà

Trang 7

Dặn dò HS về nhà tìm độ dài quãng đường

từ Hà Nội đi Bắc Giang, Thái Bình, …

Chuẩn bị: Milimet

Mau

TiÕt 5: TËp viÕt

PPCT: 30 CHỮ HOA M KIỂU 2.

I Mục tiêu:

Viết đúng chữ hoa M – kiểu 2 (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ) ; chữ và câu ứng dụng :

Mắt (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Mắt sáng như sao (3 lần)

II Chuẩn bị:

GV: Chữ mẫu M kiểu 2 Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.

HS: Bảng, vở

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động :

2 Bài cũ :

Kiểm tra vở viết

Yêu cầu viết: Chữ A hoa kiểu 2

Hãy nhắc lại câu ứng dụng

Viết : Ao liền ruộng cả

GV nhận xét, cho điểm

3 Bài mới :

Giới thiệu:

GV nêu mục đích và yêu cầu

Nắm được cách nối nét từ các chữ cái

viết hoa sang chữ cái viết thường đứng

liền sau chúng

 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái

hoa

Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét

* Gắn mẫu chữ M kiểu 2

Chữ M kiểu 2 cao mấy li?

Viết bởi mấy nét?

GV chỉ vào chữ M kiểu 2 và miêu tả:

+ Gồm 3 nét là 1 nét móc hai đầu, một

nét móc xuôi trái và 1 nét là kết hợp của

các nét cơ bản lượn ngang, cong trái

GV viết bảng lớp

GV hướng dẫn cách viết:

Nét 1: ĐB trên ĐK 5, viết nét móc 2

đầu bên trái (hai đầu đều lượn vào

- Hát

- HS viết bảng con

- HS nêu câu ứng dụng

- 3 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con

- HS quan sát

- 5 li

- 3 nét

- HS quan sát

- HS quan sát

Trang 8

trong), DB ở ĐK2.

Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, lia

bút lên đoạn nét cong ở ĐK5, viết tiếp

nét móc xuôi trái, dừng bút ở đường kẽ

1

Nét 3: từ điểm dừng bút của nét 2, lia

bút lên đoạn nét móc ở ĐK5, viết nét

lượn ngang rồi đổi chiều bút, viết tiếp

nét cong trái, dừng bút ở đường kẽ 2

GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách

viết

HS viết bảng con

GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt

GV nhận xét uốn nắn

 Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng

dụng

* Treo bảng phụ

Giới thiệu câu: Mắt sáng như sao

Quan sát và nhận xét:

Nêu độ cao các chữ cái

Cách đặt dấu thanh ở các chữ

Các chữ viết cách nhau khoảng chừng

nào?

GV viết mẫu chữ: Mắt lưu ý nối nét M

và ắt

HS viết bảng con

* Viết: : Mắt

- GV nhận xét và uốn nắn

 Hoạt động 3: Viết vở

* Vở tập viết:

GV nêu yêu cầu viết

GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém

Chấm, chữa bài

GV nhận xét chung

4 Củng cố – Dặn dò :

GV cho 2 dãy thi đua viết chữ đẹp

- GV nhận xét tiết học

Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết

Chuẩn bị: Chữ hoa N ( kiểu 2)

- HS tập viết trên bảng con

- HS đọc câu

- M, g, h : 2,5 li

- t : 1,5 li

- s : 1,25 li

- a, n, ư, o : 1 li

- Dấu sắc (/) trên ă và a

- Khoảng chữ cái o

- HS viết bảng con

- Vở Tập viết

- HS viết vở

- Mỗi đội 3 HS thi đua viết chữ đẹp trên bảng lớp

Thứ ba, ngày13 tháng 4 năm 2010

Trang 9

Tiết 1 :Thể dục.

Tiết 60 : TÂNG CẦU -TRÒ CHƠI “TUNG BÓNG VÀO ĐÍCH”

I/ MỤC TIÊU :

-Biết cách tâng cầu bằng bảng cá nhân hoặc vợt.

-Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Vệ sinh sân tập, còi Bảng cá nhân.

2.Học sinh : Tập họp hàng nhanh.

III/ CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC :

35’ 1.Phần mở đầu :

PP vận động :

-Phổ biến nội dung :

-Giáo viên theo dõi.

-Nhận xét.

2.Phần cơ bản :

Mục tiêu : Biết thực hiện trò chơi

“Tung vòng vào đích”

PP làm mẫu -thực hành :

-Giáo viên nêu tên trò chơi “Tung vòng

vào đích”

-Chú ý : luyện tập như tiết

-Ôn “Tâng cầu”

-Luyện tập như tiết 58.

-Nhận xét xem nhóm nào thực hiện trò

chơi đúng

3.Phần kết thúc :

-Giáo viên hệ thống lại bài Nhận xét giờ

học.

-Giao bài tập về nhà.

-Tập họp hàng.

-Xoay các khớp cổ tay, đầu gối, hông, vai.

-Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc

trên địa hình tự nhiên :90-100m.

-Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu.

-Trò chơi

-Thực hiện 8-10 phút (như tiết 57)

-Thực hiện từ 8-10 phút.

-Chia 2 nhóm tham gia trò chơi.

-Cán sự lớp điều khiển -Đứng tại chỗ vỗ tay, hát.

-Một số động tác thả lỏng.

-Trò chơi.

-Nhảy thả lỏng

Trang 10

Tiết2: Toán PPCT: 146 - MI LI MÉT

I Mục tiêu :

- Biết mi-li-mét là đơn vị đo độ dài, biết đọc, viết kí hiệu mi-li-mét

- Biết được mối quan hệ giữa đơn vị mi-li-mét với các đơ vị đo độ dài : xăng-ti-mét,

mét

- Biết ước lượng độ dài theo đơn vị cm, mm trong một số trường hợp đơn giản

HS KG BÀI 3 Tính chu vi hình tam giác

II Chuẩn bị :

GV: Thước kẻ HS với từng vạch chia milimet

HS: Vở

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động :

2 Bài cũ : Kilômet.

Gọi HS lên bảng làm bài tập sau:

Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ

trống

267km 276km 324km 322km 278km 278km Chữa bài và cho điểm HS

3 Bài mới :

Giới thiệu:

Milimet

 Hoạt động 1: Giới thiệu milimet (mm)

Milimet kí hiệu là mm

- Yêu cầu HS quan sát thước kẻ HS

và tìm độ dài từ vạch 0 đến 1 và hỏi:

Độ dài từ 0 đến 1 được chia thành

mấy phần bằng nhau?

Mỗi phần nhỏ chính là độ dài của 1

milimet, milimet viết tắt là: 10mm có

độ dài bằng 1cm

- Viết lên bảng: 10mm = 1cm

- Hỏi: 1 mét bằng bao nhiêu

xăngtimet?

- Giới thiệu: 1m bằng 100cm, 1cm

bằng 10mm, từ đó ta nói 1m bằng

1000mm

Hát

1 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm bài ra giấy nháp

- Được chia thành 10 phần bằng nhau

- Cả lớp đọc: 10mm = 1cm

- 1m bằng 100cm

- Nhắc lại: 1m = 1000mm

Trang 11

Viết lên bảng: 1m = 1000mm.

Gọi 1 HS đọc phần bài học trong

SGK

 Hoạt động 2: Thực hành

Bài 1:

Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi

chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

Yêu cầu HS đọc lại bài làm, sau khi

đã hoàn thành

Bài 2:

Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong

SGK và tự trả lời câu hỏi của bài

Bài 3:

Gọi HS đọc đề bài

Muốn tính chu vi hình tam giác, ta

làm ntn?

Yêu cầu HS làm bài

Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

Bài 4:

Hướng dẫn hướng dẫn làm bài như

bài tập 4, tiết 140

Tổ chức cho HS thực hành đo bằng

thước để kiểm tra phép ước lượng

4 Củng cố – Dặn dò :

Hỏi lại HS về mối quan hệ giữa

milimet với xăngtimet và với mét

Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà

ôn lại kiến thức về các đơn vị đo độ

dài đã học

Chuẩn bị: Luyện tập

Tính chu vi hình tam giác có độ dài các cạnh là: 24mm, 16mm và 28mm

Ta tính tổng độ dài các cạnh của hình tam giác

1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập

Chu vi của hình tam giác đó là:

24 + 16 + 28 = 68 (mm)

Đáp số: 68mm

- HS trả lời, bạn nhận xét

Tiết 2: Kể chuyện PPCT:30 AI NGOAN SẼ ĐƯỢC THƯỞNG

I Mục tiêu :

- Dựa theo tranh kể lại được từng đoạn câu chuyện

- HS khá, giỏi biết kể lại được câu chuyện (BT2) ; kể lại được đoạn cuối theo lời của

bạn Tộ (BT3)

Ngày đăng: 31/03/2021, 18:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w