MUÏC TIEÂU: Kiểm tra đọc lấy điểm yêu cầu như tiết 1 Hệ thống được một điều cần ghi nhớ về thể loại, nội dung chính, nhân vật, tính cách, cách đọc các bài tập đọc thuộc chủ điểm Trên[r]
Trang 1
Thứ Hai ngày 03 tháng 11 năm 2008
ĐẠO ĐỨC TIẾT KIỆM THỜI GIỜ ( T2 )
I MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS có khả năng hiểu được:
+Thời giờ là cái quý nhất, cần phải tiết kiệm
+Cách tiết kiệm thời giờ Biết quý trọng và sử dụng thời giờ một cách tiết kiệm
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-SGK Đạo đức 4
-Các truyện, tấm gương về tiết kiệm thời giờ
-Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ và trắng
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
*Hoạt động 1: Làm việc cá nhân (bài
tập 1 –SGK)
-GV nêu yêu cầu bài tập 1:
Em tán thành hay không tán thành
việc làm của từng bạn nhỏ trong mỗi
tình huống sau? Vì sao?
a, b, c,d,đ,e
-GV kết luận:
+Các việc làm a, c, d là tiết kiệm
thời giờ
+Các việc làm b, đ, e không phải là
tiết kiệm thời giờ
*Hoạt động 2:
Thảo luận theo nhóm đôi(Bài tập
4-SGK/16)
GV nhận xét, khen ngợi những HS đã
biết SD tiết kiệm thời giờ, nhắc nhỡ
những HS còn sữ dụng lãng phí thời
giờ
*Hoạt động 3:
Thảo luận theo nhóm đôi (Bài tập 6-
SGK/16)
-GV nêu yêu cầu bài tập 6
+Em hãy lập thời gian biểu và trao
đổi với các bạn trong nhóm về thời
-Cả lớp làm việc cá nhân
-HS trình bày, trao đổi trước lớp
-Một học sinh trình bày trước lớp -Lớp trao đổi chất vấn nhận nhận xét
TUẦN 10
Trang 2gian biểu của mình.
-GV gọi một vài HS trình bày trước
lớp
-GV nhận xét, khen ngợi những HS đã
biết sử dụng, tiết kiệm thời giờ và
nhắc nhở các HS còn sử dụng lãng phí
thời giờ
*Hoạt động 3: Trình bày, giới thiệu
các tranh vẽ, các tư liệu đã sưu tầm
(Bài tập 5- SGK/16)
-GV gọi 1 số HS trình bày trước lớp
-GV kết luận chung:
+Thời giờ là thứ quý nhất, cần phải
sử dụng tiết kiệm
+Tiết kiệm thời giờ là sử dụng thời
giờ một cách hợp lí, có hiệu quả
4.Củng cố - Dặn dò:
-Thực hiện tiết kiệm thời giờ trong
sinh hoạt hàng ngày
-Chuẩn bị bài cho tiết sau
-HS thảo luận theo nhóm đôi về việc đã sử dụng thời giờ của bản thân
-HS trình bày -Cả lớp trao đổi, chất vấn, nhận xét
-HS trình bày, giới thiệu các tranh vẽ, bài viết hoặc các tư liệu các em sưu tầm được
-HS cả lớp trao đổi, thảo luận về ý nghĩa của các tranh vẽ, ca dao, tục ngữ, truyện, tấm gương … vừa trình bày
-HS cả lớp thực hiện
TẬP ĐỌC: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 1)
I Mục tiêu:
Kiểm tra đọc lấy điểm:
-Nội dung: các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9
-Kĩ năng đọc: Đọc trôi chảy, phát âm rõ, tốc đội tối thiểu 120 chữ/ phút, biết ngắt, nghỉ hơi sau mỗi dấu câu, giữa các cụm từ, đọc diễn cảm thể hiện được nội dung bài, cảm xúc của nhân vật
-Kĩ năng đọc hiểu: Trả lời được 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài đọc, hiểu được ý nghĩa của bài đọc
Viết được những điểm cần ghi nhớ về: tên bài, tên tác giả, nội dung chính, nhân vật của các bài tập đọc là truyện kể từ tuần 1 đến tuần 3
Tìm đúng các đoạn thơ có giọng đọc như yêu cầu Đọc diễn cảm được đoạn văn đó
II Đồ dùng dạy học:
Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9
Phiếu kẻ sẵn bảng ở BT2 (đủ dùng theo nhóm 4 HS ) và bút dạ
III Hoạt động trên lớp:
Trang 3Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Giới thiệu bài:
-Nêu mục dích tiết học và cách bắt
thăm bài học
2 Kiểm tra tập đọc:
-Cho HS lên bảng bắt thăm bài đọc và
trả lời câu hỏi trong nội dung đoạn đọc
-Gọi HS nhận xét
3 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-HS trao đổi và trả lời câu hỏi
+Những bài tập đọc như thế nào là
truyện kể?
+Hãy tìm và kể tên những bài tập đọc
là chuyện kể thuộc chủ điểm Thương
người như thể thương thân
GV ghi nhanh lên bảng
-Phát phiếu cho từng nhóm Yêu cầu
HS trao đổi, thảo luận Các nhóm khác
nhận xét, bổ sung
-Từng HS bắt thăm bài
-Đọc và trả lời câu hỏi
-Cả lớp theo dõi và nhận xét
- HS ngồi cùng bàn trao đổi
+Là những bài có một chuỗi các sự việc liên quan đến một hay một số nhân vật, mỗi truyện điều nói lên một điều có ý nghĩa
*Dế mèn bênh vực kẻ yếu: phần 1 trang
4,5 , phần 2 trang 15
-Hoạt động trong nhóm
Dế mèn bênh
vực kẻ yếu Tô Hoài Dế Mèn thấy chị Nhà Trò yếu đuối bị bọn nhện ức
hiếp đã ra tay bênh vực
Dế Mèn, Nhà Trò, bọn nhện
Người ăn xin
Tuốc-ghê-nhép Sự thông cảm sâu sắc giữa cậu bé qua đường và ông
lão ăn xin
Tôi (chú bé), ông lão ăm xin
Bài 3:
- HS đọc yêu cầu và tìm các đọan văn
có giọng đọc như yêu cầu
- HS phát biểu ý kiến
-Nhận xét, kết luận đọc văn đúng
-Tổ chức cho HS đọc diễn cảm các đoạn
văn đó
- HS đọc thành tiếng
-Dùng bút chì đánh dấu đoạn văn tìm được
-Đọc đoạn văn mình tìm được
Trang 4a Đoạn văn có giọng đọc thiết tha: Là đoạn văn cuối truyện người ăn xin:
Từ tôi …… gì của ông lão.
b.Đoạn văn có giọng đọc thảm thiết: Là đoạn nhà Trò kể nổi khổ của mình:
Từ năm trước …., vặt cánh ăn thịt em.
a Đoạn văn có giọng đọc mạnh mẽ, răn
đe:
Là đoạn Dế Mèn đe doạ bọn nhện, bênh vự Nhà Trò Trò
Từ tôi thét:
-Các ngươi có … vây đi không?
4 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học Yêu cầu những HS chưa có điểm kiểm tra đọc, đọc chưa đạt về nhà luyện đọc
-Dặn HS về nhà ôn lại quy tắc viết hoa
I.MỤC TIÊU:
Giúp HS củng cố về:
-Nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt đường cao của hình tam giác -Vẽ hình vuông, hình chữ nhật có độ dài cho trước
-Xác định trung điểm của đoạn thẳng cho trước
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Thước thẳng có vạch chia xăng-ti-mét và ê ke (cho GV và HS)
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Ổn định:
2 KTBC:
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn luyện tập :
Bài 1
-GV vẽ hai hình a, b trong bài tập,
yêu cầu HS ghi tên các góc vuông, góc
nhọn, góc tù, góc bẹt có trong mỗi
hình
-2 HS lên bảng làm bài, HS theo dõi nhận xét
-HS nghe
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
a) Góc vuông BAC; góc nhọn ABC, ABM, MBC, ACB, AMB; góc tù BMC ; góc bẹt AMC
Trang 5
D C
+So với góc vuông thì góc nhọn bé
hơn hay lớn hơn, góc tù bé hơn hay
lớn hơn ?
+1 góc bẹt bằng mấy góc vuông ?
Bài 2
-Nêu tên đường cao của hình tam
giác ABC
-Vì sao AB được gọi là đường cao
của hình tam giác ABC ?
-Hỏi tương tự với đường cao CB
-GV kết luận:
-Vì sao AH không phải là đường cao
của hình tam giác ABC ?
Bài 3
-HS tự vẽ hình vuông ABCD có cạnh
dài 3 cm, nêu rõ từng bước vẽ của
mình
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4
-HStự vẽ hình chữ nhật ABCD có
chiều dài AB = 6 cm, chiều rộng AD =
4 cm
-GV yêu cầu HS nêu cách xác định
trung điểm M của cạnh AD
- HS xác định trung điểm N của cạnh
BC, sau đó nối M với N
-Nêu tên các hình chữ nhật có trong
b) Góc vuông DAB, DBC, ADC ; góc nhọn ABD, ADB, BDC, BCD ; góc tù ABC
+Góc nhọn bé hơn góc vuông, góc tù lớn hơn góc vuông
+1 góc bẹt bằng hai góc vuông
-Là AB và CB
-Vì AB là đường thẳng hạ từ đỉnh A của tam giác và vuông góc với cạnh
BC của tam giác
-HS trả lời tương tự như trên
-Vì AH hạ từ đỉnh A nhưng không vuông góc với cạnh BC của hình tam giác ABC
-HS vẽ vào VBT, 1 HS lên bảng vẽ và nêu các bước vẽ
-1 HS lên bảng vẽ, cả lớp vẽ hình vào VBT
-HS vừa vẽ trên bảng vừa nêu, cả lớp theo dõi và nhận xét
A B
M N
D C -HS thực hiện yêu cầu
A
C B
M
B A
Trang 6hình vẽ ?
-Nêu tên các cạnh song song với AB
4 Củng cố - Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học.
-Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn
bị bài sau
-ABCD, ABNM, MNCD
-Các cạnh song song với AB là MN, DC
-HS cả lớp tiếp thu
MĨ THUẬT: VẼ THEO MẪU: VẼ ĐỒ VẬT CÓ DẠNG HÌNH TRỤ
I/ MỤC TIÊU:
- HS nhận biết được các đồ vật dạng hình trụ và đặc điểm,hình dáng của chúng
- HS biết cách vẽ và vẽ được đồ vật dạng hình trụ gần giống mẫu
- HS cảm nhận được vẽ đẹp của đồ vật
II/ CHUẨN BỊ :
GV : SGK , SGV
- Chuẩn bị một số đđồ vật dạng hình trụ của HS để làm mẫu
- Một số bài vẽ đồ vật dạng hình trụ của HS các lớp trước
- Hình gợi ý cách vẽ
HS : -SGK, vở thực hành
- Bút chì, tẩy, màu vẽ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1/ Ổn định :
2/ KTBC:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3/ Bài mới :
a) Giới thiệu bài :
- Vẽ theo mẫu: Vẽ đồ vật có dạng hình
trụ
b) Tìm hiểu bài:
Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét
GV giới thiệu mẫu vẽ có dạng hình
trụ và bày mẫu để HS quan sát nhận
xét
+ Hãy tìm ra sự giống nhau, khác nhau
của cái chén và cái chai ở hình 1 trang
- Cả lớp cùng để lên bàn
- HS lắng nghe
- HS quan sát tranh
HS trả lời
Trang 725 SGK
GV bổ sung, nêu sự khác nhau của
hai đồ vật đó
Hoạt động 2: Cách vẽ
- Gợi ý HS quan sát và tìm ra cách vẽ
như hình 2 SGV/39
+ Hoàn thiện hình vẽ
Hoạt động 3: Thực hành
Cho HS vẽ theo nhóm
Hoạt động 4: Nhận xét – Đánh giá
GV chọn một số treo lên bảng để
nhận nhận xét
Dặn dò:
Sưu tầm tranh của hoạ sĩ
-HS quan sát +HS thực hiện
HS tiến hành theo nhóm
Thứ Ba ngày 04 tháng 11 năm 2008
THỂ DỤC : ĐỘNG TÁC PHỐI HỢP
TRÒ CHƠI “CON CÓC LÀ CẬU ÔNG TRỜI ”
I MỤC TIÊU :
-Ôn 4 động tác vươn thở, tay, chân và lưng bụng yêu cầu HS nhắc lại được tên, thứ tự động tác và thực hiện cơ bản đúng động tác
-Học động tác phối hợp Yêu cầu thuộc động tác, biết nhận ra được chỗ sai của động tác khi luyện tập
-Trò chơi : “ Con cóc là cậu ông trời” HS biết cách chơi và tham gia trò chơi nhiệt
tình, chủ động
II ĐẶC ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :
Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện : Chuẩn bị 1- 2 còi, các dụng cụ phục vụ trò chơi
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
lượng
Phương pháp tổ chức
1 Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp, ổn định:
-GV phổ biến nội dung:
-Khởi động:
6 –10 phút
1 – 2
-Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo
Trang 8+Trò chơi : “Kết bạn”.
-Kiểm tra bài cũ:
2 Phần cơ bản:
a) Trò chơi : “Con cóc là cậu ông trời ”
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi
-Nêu tên trò chơi và luật chơi
-Điều khiển cho HS chơi, quan sát,
nhận xét, biểu dương
b) Bài thể dục phát triển chung
* Ôn 4 động tác vươn thở, tay, chân và
lưng - bụng
* Học động tác phối hợp :
* Lần 1 : GV nêu tên động tác
+GV làm mẫu cho HS hình
dung được động tác
+GV vừa làm mẫu vừa phân
tích để HS bắt chước
* Treo tranh: HS phân tích, tìm hiểu
các cử động của động tác theo tranh
-GV điều khiển kết hợp cho HS tập
ôn cả 5 động tác cùng một lượt
-Cán sự lớp điều khiển hô nhịp để HS
ca ûlớp tập
-GV chia tổ tập luyện do tổ trưởng
-Tập hợp cả lớp đứng theo tổ, cho các
tổ trình diễn GV cùng HS quan sát,
nhận xét, đánh giá, sửa chữa sai sót,
biểu dương các tổ thi đua tập tốt
Tập lại cho cả lớp để củng cố
3 Phần kết thúc:
-Trò chơi : “ Làm theo hiệu lệnh ”
-HS làm động tác gập thân thả lỏng tại
chỗ, sau đó hát và vỗ tay theo nhịp
-Hệ thống bài học
-GV nhận xét, đánh giá giờ học
-GV hô giải tán
phút
1 – 2 phút
18 – 22 phút
14 – 16 phút
3 lần mỗi động tác 2
x 8 nhịp
4 – 5 lần
1 – 2 lần
GV -Đội hình trò chơi
-HS đứng theo đội hình
4 hàng ngang
-HS thực hiện mỗi động tác 2 lần
GV +HS lắng nghe và theo dõi để thực hiện theo
-Học sinh 4 tổ chia thành 4 nhóm ở vị trí khác nhau để luyện tập
GV
GV
-Đội hình hồi tĩnh và kết thúc
-HS hô “khỏe
GV
T1
T2
T3
T4
Trang 9CHÍNH TẢ: ÔN TẬP (TIẾT 2)
I MỤC TIÊU:
Nghe- viết đúng chính tả bài, trình bày đẹp bài Lời hứa
Hiểu được nội dung bài
Củng cố quy tắc viết hoa tên riêng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giấy khổ to kể sẵn bảng BT3 và bút dạ
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu tiết học
2 Viết chính tả:
-GV đọc bài Lời hứa Sau đó 1 HS đọc
lại
-Gọi HS giải nghĩa từ trung sĩ.
-HS tìm ra các từ dễ lẫn khi viết chính
tả và luyện viết
-Khi viết: dấu hai chấm, xuống dòng
gạch đầu dòng, mở ngoặc kép, đóng
ngoặc kép
-Đọc chính tả cho HS viết
-Soát lỗi, thu bài, chấm chính tả
3 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-HS thảo luận cặp đôi và phát biểu ý
kiến GV nhận xét và kết luận
a/ Em bé được giao nhiệm vụ gì trong
trò chơi đánh trận giả?
b/.Vì sao trời đã tối, em không về?
c/ Các dấu ngoặc kép trong bài dùng
để làm gì?
d/ Có thể đưa những bộ phận đặt trong
dấu ngoặc kép xuống dòng, đặt sau
-1 HS đọc, cả lớp lắng nghe
-Đọc phần Chú giải trong SGK
-Các từ: Ngẩng đầu, trận giả, trung sĩ.
-2 HS đọc thành tiếng
-2 HS ngồi cùng bàn thảo luận
Em được giao nhiệm vụ gác kho đạn
Em không về vì đã hứa không bỏ vị trí gác khi chưa có người đến thay
Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để báo trước bộ phận sau nó là lời nói của bạn em bé hay của em bé
-Không được, trong mẫu truyện trên có
2 cuộc đối thoại (giữa em bé với người khách trong công viên và giữa em bé
Trang 10dấu gạch ngang đầu dòng không? Vì
sao? với các bạn cùng chơi trận giả) là do em bé thuật lại với người khách, do đó
phải đặt trong dấu ngoặc kép để phân biệt
*GV viết các câu đã chuyển hình thức thể hiện những bộ phận đặt trong ngoặc kép để thấy rõ tính không hợp lí của cách viết ấy
(nhân vật hỏi):
-Sao lại là lính gác?
(Em bé trả lời) :
-Có mấy bạn rủ em đánh trận giả
Một bạn lớn bảo:
-Cậu là trung sĩ
Và giao cho em đứng gác kho đạn ở đây
Bạn ấy lại bảo:
-Cậu hãy hứa là đứng gác cho đến khi có người đến thay
Em đã trả lời:
-Xin hứa
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Phát phiếu cho nhóm 4 HS Làm xong
dán phiếu lên bảng Các nhóm khác
nhận xét bổ sung
-Kết luận lời giải đúng
-1 HS đọc yêu cầu trong SGK
-HS trao đổi hoàn thành phiếu
1 Tên riêng, tên địa
lí Việt Nam
-Điện Biên Phủ
1 Tên riêng, tên địa
lí nước ngoài -Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó Nếu
gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng có gạch nối
Lu-I a-xtơ
Xanh Pê-téc-bua
Tuốc-ghê-nhép
Luân Đôn
Bạch Cư Dị…
4 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà đọc các bài tập đọc và HTL để chuẩn bị bài sau
TOÁN: LUYỆN TẬP CHUNG
Trang 11I.MỤC TIÊU:
Giúp HS củng cố về:
-Thực hiện các phép tính cộng, trừ với các số tự nhiên có nhiều chữ số
-Aùp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện
-Vẽ hình vuông, hình chữ nhật
-Giải bài toán có liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Thước có vạch chia xăng-ti-mét và ê ke (cho GV và HS)
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1.Ổn định:
2.KTBC:
- 3 HS lên bảng làm 3 phần của bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết
47
-GV chữa bài, nhận xét, cho điểm
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
-GV: nêu mục tiêu giờ học và ghi tên
bài lên bảng
b.Hướng dẫn luyện tập :
Bài 1
- HS nêu yêu cầu bài tập, sau đó cho
HS tự làm bài
- HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Để tính giá trị của biểu thức a, b
bằng cách thuận tiện chúng ta áp dụng
tính chất nào ?
- HS nêu quy tắc về tính chất giao
-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét
-HS nghe
-2 HS lên bảng làm, cả lớp làm bài vào VBT
-2 HS
-Tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện
-Tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng
-2 HS nêu
+ 386 259 726 485 + 528 946 435 269
260 837 452 936 72 529 92 753
647 096 273 549 602 475 342 507