1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

ài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tiết 1: Ôn tập văn biểu cảm

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 317,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kü n¨ng v¨n nghÞ luận, các loại văn nghị luận, các phương thức biểu đạt của văn nghị luận, luận điểm, cách nêu luận điểm, phương pháp làm sáng tỏ luận điểm, các loại luận cứ.. - Những đi[r]

Trang 1

giáo án tự chọn ngữ văn 7

năm học : 2011-2012

  

******* Học kỳ II *******

Ngày soạn: 7/12/2011

Ngày giảng:

Tiết 1

ôn tập văn biểu cảm

A Mục tiêu bài học:

- Kiến thức: Qua bài học giúp học sinh ôn tập kiến thức về văn biểu cảm (thế nào là văn biểu cảm, đặc điểm chung của văn biểu cảm)

- Rèn kỹ năng phân biệt biểu cảm trực tiếp và biểu cảm gián tiếp

B Phương tiện thực hiện:

- Giáo viên: SGK + Giáo án + TLTK

- Học sinh: Chuẩn bị bài

C Cách thức tiến hành:

- Giải BT 1 nhận xét, rút ra kết luận

- Luyện tập

D Tiến trình bài giảng:

1 ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy, trò Nội dung

- Thế nào là văn

biểu cảm?

- Văn biểu cảm có

I Khái niệm văn biểu cảm

- Văn biểu cảm là văn bản viết ra nhằm biểu đạt tính chất, cảm

II Đặc điểm chung của văn biểu cảm

- Văn biểu cảm (văn trữ tình) bao gồm các thể loại VH (thơ trữ

Trang 2

(HS chia nhóm, <

tầm)

- Có 2 cách biểu cảm - Trực tiếp

- Gián tiếp

III Luyện tập

Bài tập 1: Đoạn văn sau đây -<V viết theo PTBĐ chính nào? Nêu nội dung của đoạn văn đó

đôi tay của bé, bộ ngực của bé và đôi môi hồng của bé vẫn ấm

áp Bởi trong bé có một ngọn lửa! Chả thế mà mùa đông mẹ thích hôn lên má bé Ngọn lửa trong bé <h ấm cho mẹ Thật

và <h ấm c/đ này!

+ HD: Đoạn văn biểu cảm

Bài tập 2:

Chỉ ra ND biểu cảm trong bài thơ “SNNN” và “Phò giá về kinh”

thể hiện niềm tự hào dân tộc, quyết tâm chiến đấu bảo vệ TQ

- Phò giá về kinh: tự hào về tinh thần quyết chiến, quyết thắng của nhân dân ta 6<T kẻ thù xâm +<V

Bài tập 3:

A< tầm và chép vào sổ 1 đoạn văn xuôi biểu cảm

4 Củng cố:

- Giáo viên hệ thống lại kiến thức

5 Hướng dẫn học sinh về nhà:

- Nắm nội dung bài

- Chuẩn bị “Các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm”

*******************************************

Ngày soạn: 7/12/2011

Ngày giảng:

Trang 3

Tiết 2

ôn tập văn biểu cảm

A Mục tiêu bài giảng:

Qua tiết học, giúp học sinh:

- Ôn lại những điểm quan trọng nhất về lý thuyết văn biểu cảm (đặc điểm văn biểu cảm, vai trò của yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm, cách làm bài phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học)

- Rèn kỹ năng lập dàn ý, dàn ý cho một đề văn biểu cảm

B Phương tiện thực hiện:

- Giáo viên: SGK + Giáo án + TLTK

- Học sinh: Chuẩn bị bài

C Cách thức tiến hành:

- Đàm thoại, LT

D Tiến trình giờ dạy:

1 ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Văn miêu tả và văn biểu

cảm khác nhau ntn?

- Văn biểu cảm và văn tự

sự khác nhau ntn?

- Tự sự, miêu tả trong

văn biểu cảm đóng vai

trò?

I Ôn tập văn bản biểu cảm

1 Phân biệt văn miêu tả và văn biểu cảm

những biện pháp tu từ (so sánh, ẩn dị, nhân hoá)

2 Phân biệt văn biểu cảm và văn tự sự

- Văn tự sự: nhằm kể lại một câu chuyện (sự việc) có đầu,

đuôi, có những diễn biến, khái quát

không cần đi sâu vào những KQ

3 Vai trò của TS, MT trong văn biểu cảm

- Tự sự : miêu tả trong văn biểu cảm là cái cớ cho tác giả bộc lộ tình cảm, cảm xúc

- Thiếu TS, MT thì tình cảm mơ hồ, không cụ thể bởi tình cảnh vật cụ thể

Trang 4

- Các biện pháp tu từ

biểu cảm?

- HS đọc yêu cầu đề

- Tìm ý và sắp xếp ý cho

đề văn trên?

4 Các biện pháp tu từ trong văn biểu cảm

- So sánh

- Nhân hoá

- ẩn dụ

- ĐN

II Luyện tập

Đề bài: Cảm nghĩ về mùa xuân

- THD:

+ Nêu cảm xúc của mình đối với mùa xuân

nào?

- Lập dàn ý:

+ MB: Nêu lý do để có cảm xúc Cảm nhận chung về mùa xuân

cỏ, vạn vật

Mùa xuân mang lại sức sống

 Cảm nghĩ của em về mùa xuân Mùa đơm hoa kết trái

Mùa sinh sôi của vạn vật Mùa HT lên một <T mới Mùa thêm tuổi đời

4 Củng cố:

- Giáo viên hệ thống lại kiến thức

5 Hướng dẫn học sinh về nhà:

- Dựa vào dàn ý, viết thành bài hoàn chỉnh

****************************************

Ngày soạn: 10/01/2012

Ngày dạy:

Tiết 3 + 4

ôn tập tiếng việt

I-MỤC TIấU CẦN ĐẠT

1.- Kiến thức:

- Giúp học sinh ôn tập lại các kiểu câu rút gon, câu đăc biệt

Trang 5

2- Kĩ năng:

- Rốn

3- Thỏi độ:

- Giỏo

tộc

II- CHUẨN BỊ :

- GV:Tham

- HS:

III.TIếN TRìNH Tổ CHứC CáC Hoạt động dạy học

1.Kiểm tra bài cũ

2.Bài mới

? Thế nào là câu rút gọn?

? Rút gọn câu nhằm mục đích gì?

? <R ta có thể rút gọn những thành

phần nào của câu

- CN, VN hoặc cả CN và VN

? Lấy ví dụ

- Học ăn, học nói, học gói học mở

? Khi rút gọn câu còn +< ý điều gì?

- Tránh việc hiểu sai nội dung câu nói

- Tránh biến câu nói thành câu cộc lốc

khiếm nhã

Bài 1: Tìm câu rút gọn chủ ngữ trong

đoạn trích sau và cho biết tác dụng của

nó:

“Ngày I<, bố Mị lấy mẹ Mị không có

đủ tiền <T, phải đến vay nhà Thống

Lí, bố của Thống Lí Pá Tra bây giờ

Mỗi năm đem nộp lại cho chủ nợ một

về già rồi mà cũng < trả đủ -<V nợ

<R vợ chết cũng < trả hết nợ.”

Bài 2:Tìm cỏc cõu rỳt

8 trớch : Bài cuộc chia tay của

những con búp bê

Bài 3: Tìm câu rút gọn trong các đoạn

trích sau và cho biết tác dụng của nó:

Tiết 1 I.Câu rút gọn

1 Khái niệm

- Là câu có thể +<V bỏ số thành phần của câu

2.Mục đích RGC

- Làm câu gọn hơn, thông tin nhanh, tránh lặp những từ ngữ đã xuất hiện ở câu

6<T

- Ngụ ý hành động nói trong câu là của

3 Những +< ý khi RGC

- Tránh việc hiểu sai nội dung câu nói

- Tránh biến câu nói thành câu cộc lốc khiếm nhã

4 Luyện tập

Bài 1: Tìm câu rút gọn chủ ngữ trong đoạn

trích sau và cho biết tác dụng của nó?

- Mỗi năm đem nộp lại cho chủ nợ một

->Tác dụng: Làm câu gọn hơn và tránh +.< lại từ ngữ đac có (bô mẹ Mị)

Bài 2: Cỏc cõu rỳt

sau

a) Mói khụng %?

Bài 3: Cỏc cõu rỳt

Trang 6

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Bài 4: Tại sao trong  G ca dao, )

@D 

Bài 5: Cỏc cõu sau

sao?

- Cô

B"

- Cô t

7 nhộ!

Bài 6:

cõu rỳt

- HS: viết đoạn văn đọc và nhận xét

? Thế nào là câu đặc biệt

? Nêu tác dụng của câu đặc biệt?

sau:

a) - U/" chia 8P  G ra 8S

- Khụng J # chia I!

-=>TD:

nghe vào ' dung cõu núi

b) ^  ( xong là A ) tay %A ` ngay cỏi

=> TD:

bói

c) Thỏng hai 8F

=> hành

d)

"Qb A "' 5! hố gà gỏy

#b

Bài 4: Trong

#"

Bài 5: Cỏc cõu trên thỡ $N thành cỏc cõu:

7 nhộ!

-N làm cho cõu "h $B thỏi tỡnh #"

Tiết 2

II.Câu đặc biệt

1 Khái niệm

- Là câu không cấu tạo theo mô hình CN-VN

2.Tỏc dụng:

- Nờu  C gian, khụng gian f ra $0 %)

- Thụng bỏo $0 ) kờ $0 P . 3! cỏc $0

- ge  L #" xỳc

Trang 7

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Bài

in 8\" trong 8 trớch sau 84

a) Buổi hầu sỏng hụm ấy.Con "`

Nuụi, tay

(

b) Tỏm giờ Chớn giờ Mười giờ

lỳc nào kộm hJ \J

(

c) Đờm Búng ( tràn 8E trờn @D Cỏt

( giỏo trỡnh TV 3, U,-l;

Bài tập 2: Phõn @) cõu 8Q @) và

cõu rỳt

sau:

a) Vài hụm sau gK  ?

Anh

%? J (  L

b) W1J sinh . vào lỳc nào?

- gK  ?

c) Bờn ngoài

gian

(

d) Anh 8e xe trong sõn hay ngoài sõn?

- Bờn ngoài

e) <! d1 _( _# 8K vào mỏi hiờn

g)

 DO

- <!

đây, câu đặc biệt dùng để làm gì?

a)Nhà ông X Buổi tối Một chiếc đèn

măng sông Một bộ bàn ghề Ông X

đang ngồi có vẻ chờ đợi

b)Mẹ ơi! Chị ơi! Em đã về

c)Có )<j

d)Đẹp quá! Một đàn cò trắng đang

bay kìa!

- 7 8J

3.Luyện tập.

Bài

a) Nờu  C gian, f ra $0 %)

b) Nờu  C gian, f ra $0 %)

c) Nờu  C gian, f ra $0 %)

Bài tập 2: Phõn @) cõu 8Q @) và cõu rỳt

a) Vài hụm sau gK  ?

:Ug :Ug Anh

J (  L

b) W1J sinh . vào lỳc nào?

- gK  ?.(CRG)

c) Bờn

( ,);

d) Anh 8e xe trong sõn hay ngoài sõn?

- Bờn ngoài( CRG) e) <! ( Ug) d1 _( _# 8K vào mỏi

hiờn

g)

- <! (CRG)

Bài tập3:

a)Nhà ông X Buổi tối Một chiếc đèn măng sông Một bộ bàn ghề

b)Mẹ ơi! Chị ơi!

c)Có )<j d)Đẹp quá!

Trang 8

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Bài tập 4 D "' 8 % cú dựng

cõu rỳt

- HS: viết đoạn văn đọc và nhận xét

3 Củng cố và HDVN

- ? thế nào là câu rú gọn,? Câu đặc biệt?

- ? khi dùng câu đạc biệt, câu rút gọ cần +< ý diều gì?

- Chuẩn bị nội dung bài sau

****************************************

Ngày soạn: 10/01/2012

Ngày giảng:

Tiết 5

ôn tập văn nghị luận

A Mục tiêu bài giảng: Giúp học sinh

- Hệ thống hoá một số kỹ năng, tri thức cơ bản về nghị luận Kỹ năng văn nghị

- Những điểm nổi bật về NT biểu đạt của những áng văn nghị luận tiêu biểu đã học Hiệu quả và tác dụng của những biện pháp NT lập luận trong những TPNL

đã học

- Rèn kỹ năng lập luận khi viết bài nghị luận

B Phương tiện thực hiện:

- Giáo viên: SGK + Giáo án + TLTK

- Học sinh: Đọc SGK + vở ghi

C Cách thức tiến hành:

- T/c’ trình bày KQ + tranh luận

- Thực hành

D Tiến trình giờ dạy:

1 ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị của HS

3 Bài mới:

- Thế nào là văn nghị

luận?

1 Khái niệm

Văn bản nghị luận là loại văn bản -<V viết (nói) nhằm

Trang 9

- Văn bản nghị luận có

những đặc điểm gì?

- Luận điểm là gì?

- Cho VD minh hoạ

- Luận cứ là gì?

- Lập luận là gì? Cho

VD?

- Yêu cầu HS xem lại

SGK (30)

ràng, lý lẽ + dẫn chứng thuyết phục

2 Đặc điểm của văn bản nghị luận

Văn nghị luận bao giờ cũng phải có một hệ thống luận

điểm, luận cứ và lập luận gắn bó mật thiết với nhau

a) Luận điểm

Là ý kiến thể hiện từ, quan điểm trong bài văn nghị luận VD: VB “Sống chết mặc bay”

VB “Sự giàu đẹp của TN

- LĐ TN giàu và đẹp

- Đoạn 1 : Luận điểm : TN đẹp và hay

- Đoạn 2: Luận điểm: TN thứ tiếng khá đẹp b) Luận cứ:

- Là những lý lẽ, dẫn chứng cơ sở cho luận điểm, dẫn đến

- Luận cứ trả lời câu hỏi: VS phải nêu ra luận điểm, nêu ra

để làm gì? LĐ ấy có đáng tin cậy không?

VD: VB “Không sợ sai lầm” (43) + LĐ : Không sợ sai lầm *-<V nêu đầu đề và câu KL)

+ hèn nhất)

- PT lý lẽ : sợ thất lạc - không tự lập -<V

 không biết bơi

Sợ nói sai  không học -<V những

c) Lập luận:

- Lập luận là cách lựa chọn, sắp xếp trình bày luận cứ sao cho chúng làm cơ sở vững chắc cho LĐ

- Có những cách lập luận + Quan hệ nhân quả

+ Quan hệ tổng - phân - hợp

4 Củng cố và HDVN

- Đặc điểm văn nghị luận

- Xem lại các văn bản nghị luận đã học, phát hiện luận điểm, luận cứ và lập luận

******************************************

Ngày soạn: 10/01/2012

Ngày giảng:

Tiết 6

Trang 10

ôn tậpvăn nghị luận

I Mục tiêu bài giảng: Giúp học sinh

- Hệ thống hoá một số kỹ năng, tri thức cơ bản về nghị luận Kỹ năng văn nghị

- Những điểm nổi bật về NT biểu đạt của những áng văn nghị luận tiêu biểu đã học Hiệu quả và tác dụng của những biện pháp NT lập luận trong những TPNL đã học

- Rèn kỹ năng lập luận khi viết bài nghị luận

II.CHUẨN BỊ :

GV:Tham

HS:

III tiến trình tổ chức các Hoạt động dạy học

1 ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

- Kể tên các loại VNL

mà em biết?

- GV giới thiệu là 2 thể

loại CM - GT học sinh

-<V học ở lớp 7

3 Các loại văn nghị luận

- Chứng minh

- Giải thích

- Bình luận

- Nghị luận hỗn hợp

* Chứng minh:

- Là 1 phép lập luận dùng những lý lẽ, bằng chứng chân thực, đã -<V thừa nhận để chứng tỏ luận điểm mới (cần -<V chứng minh) là đáng tin cậy

- Các lý lẽ, bằng chứng dùng trong phép lập luận chứng minh phải -<V lựa chọn, thẩm tra, phân tích thì mới có sức thuyết phục

VD “Đừng sợ vấp ngã” (41)

* Giải thích:

phong cách, quan hệ cần -<V GT nhằm nâng cao nhận

- <R ta GT bằng cách: nêu định nghĩa, kể ra các biểu

Trang 11

- Lập ý trong bài VNL

nào?

- Bố cục bài văn nghị

luận có mấy phần? Nêu

ND mỗi phần?

- Yêu cầu HS đọc lại VB

nhân dân ta” Xác định

bố cục của VB?

- Để XĐ luận điểm trong

từng phần và mqh giữa

luận nào?

- Do luận điểm có tầm

giải thích

VD “Lòng khiêm tốn” (70)

4 Cách lập ý trong bài văn nghị luận

- Xác định: luận điểm (mỗi 1 luận đề phải xác định bằng một hệ thống luận điểm)

- Tìm luận cứ (lý lẽ, dẫn chứng)

Văn nghị luận -<V hình thành ở lí lẽ và dẫn chứng Lí lẽ phải sắc bén, đanh thép, hùng hồn (đảm bảo tính chân lí) Dẫn chứng phải xác thực, chọn lọc, giàu sức thuyết phục

- Xây dựng lập luận: trình bày lí lẽ và dẫn chứng theo các cách dựng đoạn (QN, ddịch, song hành, móc xích, tam

đoạn luận) làm cho lí lẽ và dẫn chứng liên kết với nhau một cách chặt, sắc bén

5 Biểu cảm và phương pháp lập luận trong VNL

a) Bố cục:

- MB: nêu vấn đề có ý nghĩa đối với đời sống XH (Luận điểm xuất phát tổng quát)

- TB: Trình bày ND chủ yếu của bài (có thể có nhiều đoạn nhỏ, mỗi đoạn có một luận điểm phụ)

bài

- Bố cục: 3 phần MB : Đ1

TB : Đ2 + 3

KB : Đ4

- Suy luận nhân quả

- Quan hệ tổng - phân - hợp

- So sánh suy lý

- VS phải nêu ra luận điểm đó?

- Luận điểm đó có những ND gì?

Trang 12

pháp lập luận trong VNL

đòi hỏi phải chặt Nó trả

lời những câu hỏi nào?

(Muốn TL các câu hỏi đó

phải lựa chọn luận cứ

tổng hợp, sắp xếp chặt

chẽ)

- LĐ đó có cơ sở thực tế không?

- LĐ đó có tác dụng gì?

- dễ dàng trao đổi thông tin

- %<V qua trở ngại KG, T + LĐ này xuất phát từ cơ sở thực tế

biết quý sách, hiểu giá trị sách, ham thích đọc sách

4 Củng cố và HDVN

- Học, nắm kiến thức cơ bản

- Giờ sau: Nghệ thuật lập luận trong các áng văn nghị luận đã học

**********************************************

Ngày soạn: 20/02/2012

Ngày giảng:

Tiết 7+8

nghệ thuật lập luận trong các

văn bản nghị luận đã học

I Mục tiêu bài giảng: Giúp học sinh

- Hệ thống hoá một số kỹ năng, tri thức cơ bản về nghị luận Kỹ năng văn nghị

- Những điểm nổi bật về NT biểu đạt của những áng văn nghị luận tiêu biểu đã

học Hiệu quả và tác dụng của những biện pháp NT lập luận trong những TPNL

đã học

- Rèn kỹ năng lập luận khi viết bài nghị luận

II.CHUẨN BỊ :

GV:Tham

HS:

Trang 13

III tiến trình tổ chức các Hoạt động dạy học

1 ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

- Yêu cầu HS đọc lại VB Bố cục văn

bản?

- NX về cách xây dựng luận điểm?

- Cách lựa chọn và sử dụng luận cứ?

- Nêu ý kiến về bố cục của bài? (2

đoạn)

- Chỉ ra điểm đặc sắc trong cách

trình bày của tác giả?

Tiết 1

1 Văn bản “Tư tưởng yêu nước của nhân dân ta”

(HCM 1890 - 1969)

CM, tiêu biểu cho phong cách chính luận của HCM: ngắn gọn, súc tích, lập luận chặt chẽ, lý

lẽ hùng hồn, dẫn chứng vừa cụ thể, vừa khái quát

- Mở đầu VB tác giả KĐ và nêu rõ KĐ phải

CM “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu thống quý báu, làn sóng

chứng lịch sử và xã hội để CM, làm sáng tỏ luận điểm Các dẫn chứng vừa khái quát, định hình: cảm xúc dào dạt, lí lẽ hùng hồn, lập luận

đanh thép (đó là văn phong của Bác Hồ)

- Các dẫn chứng -<V sắp xếp hợp lý (theo trình tự tác giả I< - nay, lứa tuổi, tiền tuyến -

thể, vừa KQ, vừa điển hình, vừa toàn diện, đầy sức thuyết phục

2 Văn bản “Sự giàu đẹp của TV”

(Đặng T Mai) a) Bố cục:

- Đ1: nêu nhận định: TV là 1 thứ tiếng đẹp, hay

GT nhận định ấy

pháp của TV về các mặt (ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp)

b)

Đ/á bài VNLCM đã khẳng định và ca ngợi sự

...

I Mục tiêu giảng: Giúp học sinh

- Hệ thống hoá số kỹ năng, tri thức nghị luận Kỹ văn nghị

- Những điểm bật NT biểu đạt văn nghị luận tiêu biểu học Hiệu tác dụng...

3 Bài mới:

- Kể tên loại VNL

mà em biết?

- GV giới thiệu thể

loại CM - GT học sinh

-& lt;V học lớp

3 Các loại văn nghị luận... class="page_container" data-page="9">

- Văn nghị luận có

những đặc điểm gì?

- Luận điểm gì?

- Cho VD minh hoạ

- Luận gì?

- Lập luận gì? Cho

VD?

- Yêu cầu HS

Ngày đăng: 31/03/2021, 18:00

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w