3.Bài mới: Giới thiệu bài – ghi đề Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS HĐ1:Tìm hiểu về đặc điểm của con người ở từng giai đoạn: MT: HS nêu được một số đặc điểm chung của tuổi vị th[r]
Trang 1TUẦN 4
Ngày soạn: ngày 23 tháng 9 năm 2006
Ngày dạy: Thứ hai, ngày 25 tháng 9 năm 2006
TẬP ĐỌC:
Những con sếu bằng giấy
I.Mục đích, yêu cầu:
-Luyện đọc:
+Đọc đúng các tên người, tên địa lí nước ngoài: Xa-da-cô Xa-da-ki, Hi-rô-si-ma,Na-ga-da-ki.
+Đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm, buồn ; nhấn giọng những từ ngữ miêu tả hậu quả nặng nề của chiến tranh hạt nhân, khát vọng sống của cô bé Xa-da-cô, mơ ước hoà bình của thiếu nhi
-Hiểu được:
+Nghĩa các từ: bom nguyên tử, phóng xạ nguyên tử, truyền thuyết.
+Nội dung bài: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình của thiếu nhi
II Chuẩn bị: GV: Tranh minh họa bài đọc SGK Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn h
luyện đọc diễn cảm
HS: Đọc, tìm hiểu bài.
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Gọi HS đọc bài: Lòng dân (đọc phân vai) và trả lời câu hỏi
H.An đã làm cho bọn giặc mừng hụt như thế nào?
H.Những chi tiết nào cho thấy dì Năm ứng xử rất thông minh?
H.Nêu ý nghĩa đoạn kịch
-GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài- ghi đề lên bảng
HĐ 1: Luyện đọc:
-Gọi 1 HS khá (hoặc giỏi) đọc cả bài trước lớp
-Yêu cầu HS đọc thành tiếng bài văn (Chia bài thành 4 đoạn
như SGK) với các bước đọc sau:
*Đọc nối tiếp nhau từng đoạn trước lớp ( lặp lại 2 lượt)
GV kết hợp giúp HS sửa lỗi cách đọc (phát âm) và kết hợp
cho HS nêu cách hiểu nghĩa các từ: bom nguyên tử, phóng
xạ nguyên tử, truyền thuyết.
*Tổ chức cho HS đọc theo nhóm đôi và thể hiện đọc
từng cặp trước lớp (lặp lại 2 lượt).
-1 HS khá đọc, lớp đọc thầm
-HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn trước lớp
-HS đọc theo nhóm đôi và thể hiện đọc từng cặp trước lớp
Trang 2* Gọi 1 HS đọc toàn bài.
-GV đọc mẫu toàn bài
HĐ 2: Tìm hiểu nội dung bài:
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và 2 trả lời câu hỏi 1 SGK
-GV nhận xét và chốt lại và nêu thêm: Ngoài các số liệu
tính đến năm 1951 Đấy là chưa kể những người phát
bệnh sau đó 10 năm như Xa-da-cô và sau đó còn tiếp tục
– GV chốt ý 1:
Ý 1: Hậu quả 2 quả bom nguyên tử Mĩ ném xuống Nhật Bản.
-Yêu cầu HS theo nhóm 2 em đọc thầm đoạn 3 trả lời
câu hỏi 2 SGK: Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống của
mình bằng cách nào?
-Yêu cầu HS nêu ý 2.
-GVnhận xét (kết hợp cho HS quan sát tranh) và chốt ý
Ý 2: Khát vọng sống của Xa-da-cô
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 4 trả lời câu hỏi 3 SGK
-Yêu cầu HS nêu ý 3.
- GV nhận xét chốt lại và rút ý 3
Ý 3: Ước vọng hòa bình của HS thành phố Hi-rô-si-ma.
H: Câu chuyện muốn nói điều gì? – Gv chốt và ghi đại ý:
Đại ý: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng
sống , khát vọng hoà bình của thiếu nhi.
-1 HS đọc toàn bài
-HS đọc thầm đoạn 1 và 2; trả lời câu hỏi 1SGK, HS khác bổ sung
-HS nhận xét rút ý 1
-HS đọc thầm đoạn 3; trả lời câu hỏi 1 SGK, HS khác bổ sung
-HS nhận xét rút ý 2
-HS đọc thầm đoạn 4 trả lời câu hỏi 3 SGK – rút ý 3
-Trả lời câu hỏi – rút đại ý -Đọc đại ý
Câu 1: Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ nguyên tử từ khi Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật
Bản.
Câu 2: Xa-da-cô hi vọng kéo dài cuộc sống của mình bằng cách ngày ngày gấp sếu, vì em tin vào
một truyền thuyết nói rằng nếu đủ một nghìn con sếu giấy treo quanh phòng em sẽ khỏi bệnh.
Câu 3: a)Để tỏ tình đoàn kết với Xa-da-cô các bạn nhỏ trên khắp thế giới đã gấp những con sếu
bằng giấy gửi tới cho Xa-da-cô.
b) Để bày tỏ nguyện vọng hoà bình, khi Xa-dâ-cô chết các bạn quyên góp tiền xây dựng đài tưởng nhớ những nạn nhân đã bị bom nguyên tử sát hại Chân tượng đài khắc những dòng chữ thể hiện nguyện vọng của các bạn: mong muốn cho thế giới này mãi hoà bình.
Câu 4: Nếu đúng trước tượng đài, em sẽ nói với Xa-da-cô:
Chúng tôi căm ghét chiến tranh /Tôi căm ghét những kẻ đã làm bạn phải chết Tôi sẽ cùng mọi người đấu tranh để xoá bỏ vũ khí hạt nhân./…….
HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm:
a)H/dẫn HS đọc từng đoạn:
- Gọi một số HS mỗi em đọc mỗi đoạn theo trình tự các
đoạn trong bài, yêu cầu HS khác nhận xét cách đọc của
bạn sau mỗi đoạn
-GV H/dẫn, điều chỉnh cách đọc cho HS sau mỗi đoạn
b)Hướng dẫn cách đọc kĩ đoạn 3:
-HS đọc từng đoạn, HS khác nhận xét cách đọc
Trang 3-Treo bảng phụ hướng dẫn cách đọc - GV đọc mẫu đoạn
c) Tổ chức HS đọc diễn cảm theo cặp
-Yêu cầu HS thi đọc diễn cảm trước lớp GV theo dõi
uốn nắn (có thể kết hợp trả lời câu hỏi).
-Tổ chức cho HS nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt nhất
-Quan sát và nghe GV đọc
-HS đọc diễn cảm trước lớp -HS nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt nhất
4 củng cố: - Gọi 1 HS đọc toàn bài nêu đại ý, GV kết hợp giáo dục HS.
5 Dặn dò: - Dặn HS về nhà đọc bài, trả lời lại được các câu hỏi cuối bài, chuẩn bị bài:
“Bài ca về trái đất”.
- Nhận xét tiết học
_
KHOA HỌC:
Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già
I Mục tiêu:
Sau bài học HS biết:
- Nắm được một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già, xác định được bản thân mình đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời
-HS biết quan sát tranh ở SGK và vận dụng thực tế cuộc sống nhận biết được độ tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già và tuổi bản thân mình đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời
- Nhận thấy được ích lợi của việc biết được các giai đoạn phát triển của cơ thể con người
II Chuẩn bị:
- GV: Nội dung bài ; Hình trang 16, 17 SGK
- HS sưu tầm các tầm tranh ảnh của người lớn ở các lứa tuổi khác nhau và làm các nghề khác nhau (HS, sinh viên, người bán hàng rong, nông dân, công nhân,…).
III Các hoạt động dạy và học:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
H: Trình bày đặc điểm nổi bật của lứa tuổi dưới 3 tuổi?
H:Trình bày đặc điểm nổi bật của lứa tuổi từ 6 đến 10 tuổi?
H: Tại sao nói tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời của mỗi con người? - Nhận xét và ghi điểm cho từng HS
3.Bài mới: Giới thiệu bài – ghi đề
HĐ1:Tìm hiểu về đặc điểm của con người ở từng giai
đoạn:
MT: HS nêu được một số đặc điểm chung của tuổi vị
thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già.
-Yêu cầu HS theo nhóm đọc thông tin trang 16; 17
SGK và thảo luận về đặc điểm nổi bật của từng giai -HS theo nhóm đọc thông tin trang 16; 17 SGK
Trang 4đoạn lứa tuổi theo bảng sau:
Tuổi vị thành niên
Tuổi trưởng thành
Tuổi già
-Tổ chức cho HS thảo luận, thư kí các nhóm sẽ ghi
kết quả thảo luận hoàn thành bảng
-Y/cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
-GV nhận xét và chốt lại:
-HS thảo luận và ghi kết quả thảo luận vào bảng
-Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét bổ sung
Tuổi vị thành
niên
(10-19 tuổi)
Giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ con thành người lớn Ở tuổi này có sự phát triển mạnh mẽ về thể chất, tinh thần và mối quan hệ với bạn bè, xã hội
Tuổi dậy thì nằm trong giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên
Tuổi trưởng
thành
(20-60 hoặc
65 tuổi)
Tuổi trưởng thành được đánh dấu bằng sự phát triển cả về mặt sinh học và xã hội Trong những năm đầu của giai đoạn này, tầm vóc và thể lực của chúng ta phát triển nhất Các cơ quan trong cơ thể đều hoàn thiện Lúc này, chúng ta có thể lập gia đình, chịu trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội.
Tuổi già (60
hoặc 65 tuổi
trở lên)
Ở tuổi này, cơ thể dần suy yếu, chức năng hoạt động của các cơ quan giảm dần Tuy nhiên, những người cao tuổi có thể kéo dài tuổi thọ bằng sự rèn luyện thân thể, sống điều độ và tham gia các hoạt động xã hội.
HĐ2: Tổ chức trò chơi “Ai? Họ đang ở vào giai đoạn
nào của cuộc đời?”
Mục tiêu: Củng cố cho HS những hiểu biết về tuổi vị
thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già đã học ở phần
trên Xác định được mình đang ở tuổi nào
- GV kiểm tra việc chuẩn bị ảnh của HS
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, nội dung:
* Giới thiệu cho nhau nghe về bức ảnh mà mình
sưu tầm được: Họ là ai? Làm nghề gì? Họ đang ở
giai đoạn nào của cuộc đời? Giai đoạn này có đặc
điểm gì?
- Yêu cầu HS giới thiệu trước lớp
- Nhận xét, khen ngợi
HĐ3: Tìm hiểu về ích lợi của việc biết được các giai
đoạn phát triển của con người:
MT: HS xác định đựoc bản thân đang ở giai đoạn nào
của cuộc đời và lợi ích của nó.
- Yêu cầu cả lớp trả lời các câu hỏi:
-HS giới thiệu cho nhau biết về người trong ảnh mà mình sưu tầm được: Họ là ai? Làm nghề gì? Họ đang ở giai đoạn nào của cuộc đời?
-HS giới thiệu trước lớp về ảnh mình sưu tầm được
Trang 5H: Bạn đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời?
(Chúng ta đang ở vào giai đoạn đầu của tuổi vị thành
niên hay nói cách khác là ở vào tuổi dậy thì.)
H:Biết được chúng ta đang ở vào vào giai đoạn nào
của cuộc đời có lợi gì?
(Biết được chúng ta đang ở vào giai đoạn nào của cuộc
đời, sẽ giúp chúng ta hình dung được sự phát triển của cơ
thể về thể chất, tinh thần và mối quan hệ xã hội sẽ diễn ra
như thế nào Từ đó, chúng ta sẵn sàng đón nhận mà không
sợ hãi, bối rối, …đồng thời còn giúp chúng ta có thể tránh
được những nhược điểm hoặc sai lầm có thể xảy ra đối với
mỗi người ở vào lứa tuổi của mình.)
-GV nhận xét, khen ngợi các HS có câu trả lời tốt
-HS trả lời, HS khác bổ sung
-HS trả lời, HS khác bổ sung
4 Củng cố – Dặn dò:
-Dặn HS về nhà học thuộc và ghi vào vở các giai đoạn phát triển từ tuổi vị thành niên đến tuổi già Chuẩn bị bài: “Vệ sinh tuổi dậy thì”.
-Nhận xét tiết học, tuyên dương HS và những nhóm tham gia xây dựng bài tốt
ĐẠO ĐỨC:
Có trách nhiệm về việc làm của mình (Tiết 2)
I Mục tiêu:
Học xong bài này HS biết:
-HS hiểu rằng mỗi người cần phải có trách nhiệm về hành động của mình, trẻ em có quyền được tham gia ý kiến và quyết định những vấn đề của trẻ em
- HS biết lựa chọn cách giải quyết phù hợp trong mỗi tình huống, có kỹ năng ra quyết định, kiên định với ý kiến của mình
-Tán thành những hành vi đúng và không tán thành việc trốn tránh trách nhiệm đổ lỗi cho người khác
II Chuẩn bị:
GV: Ghi các tình huống của bài tập 3 vào bảng phụ
HS: -Tìm hiểu trước cách xử lí tình huống bài tập 3 trang 8
-Nhớ một số mẩu chuyện của bản thân chứng tỏ mình có trách nhiệm hoặc thiếu trách nhiệm về việc làm của mình
III Các hoạt động dạy & học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Gọi HS trả lời câu hỏi: H: Nêu ghi nhớ?
3 Bài mới:
-Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học
Trang 6HĐ 1:Xử lí tình huống (Bài tập 3,SGK /8)
-Gọi 1 HS đọc nội dung bài tập 3 SGK
-GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và giao nhiệm vụ cho
mỗi nhóm xử lí một tình huống trong bài tập 3
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm xử lí tình huống GV giao
-GV dán lên bảng từng tình huống một Yêu cầu đại
diện các nhóm lên bảng trình bày cách xử lí tình huống
của nhóm mình, cả lớp trao đổi, bổ sung
- GV kết luận: Mỗi tình huống đều có nhiều cách giải
quyết Người có trách nhiệm cần phải chọn cách giải
quyết nào thể hiện rõ trách nhiệm của mình và phù hợp
với hoàn cảnh
HĐ 2:Tự liên hệ bản thân.
-GV nêu yêu cầu:
* Em hãy nhớ và kể lại một việc làm chứng tỏ mình
đã có trách nhiệm hoặc thiếu trách nhiệm.
-Gợi ý để mỗi HS nhớ lại một việc làm chứng tỏ mình
đã có trách nhiệm hoặc thiếu trách nhiệm:
1) Chuyện xảy ra thế nào và lúc đó em đã làm gì?
2) Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?
-Yêu cầu HS theo nhóm 2 kể cho nhau nghe về câu
chuyện của mình
- GV yêu cầu một số HS trình bày câu chuyện trước
lớp
- Sau phần trình bày của mỗi HS, GV gợi ý cho các em
tự rút ra bài học qua mẩu chuyện mình kể
- GV kết luận: Khi giải quyết công việc hay xử lí tình huống
một cách có trách nhiệm, chúng ta thấy vui là thanh thản
Ngược lại, khi làm một việc thiếu trách nhiệm, dù không ai
biết, tự chúng ta cũng thấy áy náy trong lòng.
Người có trách nhiệm là người trước khi làm gì cũng suy
nghĩ cẩn thận nhằm mục đích tốt đẹp và với cách thức phù
hợp; khi làm hỏng việc gì hoặc có lỗi, họ dám nhận trách
nhiệm và sẵn sàng làm lại cho tốt.
-HS đọc nội dung bài tập 3 SGK
-Thảo luận, xử lí tình huống -Đại diện các nhóm lên bảng trình bày cách xử lí tình huống của nhóm mình
-HS theo nhóm 2 kể cho nhau nghe về câu chuyện của mình -HS trình bày câu chuyện trước lớp
-Rút ra bài học qua câu chuyện của mình
4 Củng cố – Dặn dò:
-GV yêu cầu 1 – 2 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
-Dặn HS luôn có trách nhiệm về việc làm của mình Chuẩn bị bài sau: “Có chí thì nên”.
_
TOÁN: Ôn tập và bổ sung về giải toán
I.Mục tiêu:
Trang 7-Giúp HS làm quen với bài toán tỉ lệ.
-HS biết cách giải bài toán có liên quan đến tỉ lệ
-HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp khoa học
II Chuẩn bị: GV: Bảng số trong ví dụ 1 viết sẵn vào bảng phụ.
HS: Sách, vở toán.
III Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 kiểm tra bài cũ: Gọi 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào giấy nháp.
Tổng của 2 số bằng 760 Tìm hai số đó biết số thứ nhất bằng số thứ hai.
3
1
5 1
3 Bài mới:
-Giới thiệu bài
HĐ 1: Tìm hiểu về quan hệ tỉ lệ:
-GV treo bảng phụ có viết sẵn viết sẵn nội dung ví dụ, yêu
cầu HS đọc
Thời gian 1 giờ 2 giờ 3 giờ
Quãng đường đi
- Yêu cầu HS nhận xét về quãng đường đi được trong thời
gian tương ứng
-GV nhận xét và chốt lại: Một giờ đi được 4km, 2 giờ (thời
gian gấp lên 2 lần) thì đi được 8km (quãng đường đi được
gấp lên 2 lần), 3 giờ (thời gian gấp lên 3 lần) thì quãng
đường đi được 12km (quãng đường đi được gấp lên 3 lần)
H: Qua ví dụ trên hãy nêu mối quan hệ giữa thời gian và
quãng đường đi được?
-GV chốt lại: Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì quãng
đường đi được cũng gấp lên bấy nhiêu lần.
-GV nêu bài toán ở SGK/19 – Y/c HS đọc đề, tìm hiểu đề
-Yêu cầu 1 em lên bảng tóm tắt, lớp tóm tắt vào giấy nháp
- GV chốt lại như tóm tắt ở SGK
-Yêu cầu HS suy nghĩ tìm ra cách giải và trình bày cách
giải Nếu HS lúng túng GV có thể gợi ý: Muốn biết 4 giờ đi
được mấy km, ta phải biết 1 giờ ô tô đi được Hay là thời gian 4
giờ gấp 2 giờ mấy lần thì quãng đường đi được cũng gấp lên bấy
nhiêu lần.
- GV nhận xét và chốt lại:
Tóm tắt: 2giờ : 90km
4giờ : ? km
-HS đọc
-HS quan sát trả lời, HS khác bổ sung
-HS trao đổi nhóm 2 em, trả lời, nhóm khác bổ sung
-HS nhắc lại
-HS đọc đề, tìm hiểu
-1 em lên bảng tóm tắt, lớp tóm tắt vào giấy nháp
-HS trao đổi nhóm 2 em tìm cách giải bài toán
-HS trình bày cách giải của mình trước lớp, nhóm khác bổ sung thêm cách giải
Trang 8Bài giải
Cách 1: Cách 2:
1 giờ ô tô đi được: 4 giờ gấp 2 giờ số lần:
90 : 2 = 45(km) 4 : 2 = 2 (lần)
4 giờ ô tô đi được: 4 giờ ô tô đi được:
45 x 4 = 180(km) 90 x 2 = 180 (km)
Đáp số: 180 km Đáp số: 180 km
Cách 1: Bước tính thứ nhất là bước rút về đơn vị.
Cách 2: Bước tính thứ nhất là bước tìm tỉ số.
H: Đối với dạng toán tỉ lệ ta có các cách giải nào?
GV chốt: Có 2 cách giải: cách giải thứ nhất dùng bước “rút về
đơn vị” ; cách thứ hai dùng bước “tìm tỉ số”.
HĐ 2: Luyện tập – thực hành:
-Yêu cầu HS đọc, xác định cái đã cho cái phải tìm của bài
toán và tìm cách giải phù hợp
-GV nhận xét từng bài HS làm, chấm điểm và chốt cách
làm:
Bài 1:
Tóm tắt: 5m : 80 000 đồng
7m : … đồng ?
Bài giải
Mua 1m vải hết số tiền là : 80 000 : 5 = 16 000 (đồng
Mua 7m vải hết số tiền là : 16 000 x 7 = 112 000 (đồng )
Đáp số : 112 000 đồng
Bài 2:
Tóm tắt : 3 ngày : 1200 cây
12 ngày : cây?
Bài giải:
Trong 1 ngày trồng được số cây là : 1200 : 3 = 400 (cây)
Trong 12 ngày trồng được số cây là: 400 x 12 = 4800 (cây)
Đáp số : 4800 cây
Bài 3: (nếu không còn thời gian GV cho về nhà làm)
a Tóm tắt: 1000 người : 21 người
4000 người : … người?
Bài giải:
Số lần 4000 người gấp1000 người là : 4000 : 1000 = 4 (lần)
Một năm sau dân số của xã tăng thêm: 4 x 21 = 84 (người)
Đáp số : 84 người
-HS nhắc lại
-HS đọc, xác định cái đã cho cái phải tìm của bài toán và tìm cách giải phù hợp cho bài toán
-Thứ tự HS lên bảng tóm tắt và giải, HS khác làm vào vở Sau đó nhận xét bài bạn trên bảng sửa sai
Trang 9b Tóm tắt: 1000 người : 15 người
4000 người : … người?
Bài giải:
Một năm sau dân số của xã tăng thêm: 15 x 4 = 60 (người)
Đáp số: 60 người
4 Củng cố: -Yêu cầu HS nêu lại 2 cách giải của dạng toán tỉ lệ.
5 Dặn dò: Về nhà làm bài ở vở BT toán , chuẩn bị bài: “Luyện tập”.
Nhận xét tiết học
Ngày soạn: ngày 24 tháng 9 năm 2006
Ngày dạy: Thứ ba, ngày 26 tháng 9 năm 2006
CHÍNH TẢ:
Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ (Nghe – viết)
I Mục đích yêu cầu:
-HS nghe – viết và trình bày đúng bài chính tả:Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ, nắm được quy tắc
viết dấu thanh trong tiếng có âm chính là nguyên âm đôi
-HS có kĩ năng nghe – viết đúng chính tả, viết đúng một số tên phiên âm tiếng nước ngoài, vận dụng làm tốt phần bài tập
-HS có ý thức viết rèn chữ, viết rõ ràng và giữ vở sạch đẹp
II Chuẩn bị: GV: Phiếu bài tập bài 2.
HS: Vở chính tả, SGK
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp.
2 Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng viết các từ: nhiều, múa và nhận xét vị trí của dấu
thanh trong tiếng có âm chính là nguyên âm đôi
3 Bài mới:
-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu tiết học
HĐ1: Hướng dẫn nghe - viết chính tả.
-Gọi 1 HS đọc bài:Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ (ở
SGK/38)
- GV hỏi để tìm hiểu nội dung và cách viết đoạn văn:
H: Tại sao người người lính gốc Bỉ lại có tên Phan
Lăng? Ông là con người như thế nào? (Ông là người lính
gốc Bỉ làm trong quân đội Pháp, bất bình với cuộc chiến
tranh phi nghĩa và chạy hàng ngũ quân đội ta lấy tên là Phan
Lăng Có lần anh bị Pháp bắt, chúng dụ dỗ nhưng ông không
khuất phục bèn đưa ông về giam ở Pháp, năm 1986 ông và
con trai trở lại thăm Việt Nam).
1 HS đọc bài ở SGK, lớp đọc thầm
-HS trả lời, hS khác bổ sung
-1 em lên bảng viết, lớp viết
Trang 10-Yêu cầu HS đọc thầm chú ý đọc kĩ các từ phiên âm:
Phrăng-Đơ Bô-en, các từ khó viết: khuất phục, xâm
lược, dụ dỗ
-Gọi 1 HS lên bảng viết các từ: Phrăng-Đơ Bô-en,
khuất phục, xâm lược, dụ dỗ.HS khác viết vào giấy
nháp
- GV nhận xét các từ HS viết
HĐ2: Viết chính tả – chấm, chữa bài chính tả.
-Yêu cầu HS đọc thầm bài chính tả, quan sát hình thức
trình bày đoạn văn xuôi và chú ý các chữ mà mình dễ
viết sai
-GV hướng dẫn tư thế ngồi viết, cách trình bày bài
-GV đọc từng câu hoặc chia nhỏ câu thành các cụm từ
cho HS viết , mỗi câu (hoặc cụm từ) GV chỉ đọc 2 lượt
-GV đọc lại toàn bộ bài chính tả 1 lượt để HS soát lại
bài tự phát hiện lỗi sai và sửa
-GV đọc lại toàn bộ bài chính tả, yêu cầu HS đổi vở
theo từng cặp để sửa lỗi sai bằng bút chì
- GV chấm bài của tổ, n/xét cách trình bày và sửa sai
HĐ3: Làm bài tập chính tả.
Bài 2:
-Gọi HS đọc bài tập 2, xác định yêu cầu của bài tập,
nêu 2 tiếng in đậm: nghĩa, chiến.
-GV tổ chức cho các em hoạt động nhóm 2 em với nội
dung:
* Điền tiếng nghĩa và chiến vào mô hình cấu tạo vần,
nêu sự khác và giống nhau (giữa phần vần, âm cuối) của
2 tiếng
- Gọi HS nhận xét bài, GV chốt lại:
*Giống nhau: hai tiếng đều có âm chính là nguyên âm
đôi;
* Khác nhau: tiếng chiến có âm cuối, tiếng nghĩa
không có âm cuối
Bài 3:
-Gọi HS đọc bài tập 3, xác định yêu cầu của bài tập
-Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 em quan sát tiếng
nghĩa và chiến để nêu quy tắc ghi dấu thanh ở những
tiếng có âm chính là nguyên âm đôi
-Gv nhận xét bài HS và chốt lại cách làm:
vào giấy nháp
- HS đọc thầm bài chính tả
- HS đọc thầm bài chính tả, quan sát hình thức trình bày đoạn văn xuôi và chú ý các chữ mà mình dễ viết sai
-HS viết bài vào vở
-HS soát lại bài tự phát hiện lỗi sai và sửa
-HS đổi vở theo từng cặp để sửa lỗi sai bằng bút chì
-HS đọc bài tập 2, xác định yêu cầu của bài tập
- HS đọc và làm vào phiếu bài tập theo nhóm đôi, 1 nhóm lên bảng làm vào bảng phụ, sau đó đối chiếu bài của mình để nhận xét bài bạn
-HS đọc bài tập 3, xác định yêu cầu của bài tập
-HS thảo luận theo nhóm 4 em hoàn thành nội dung GV giao, sau đó trình bày HS khác bổ sung