1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài soạn các môn học lớp 2 - Tuần 8 - Trường TH Lương Thế Vinh

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 200 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 3: Thực hành - HS đọc Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - HS ngồi làm bài sau đó lên bảng sửa bài, lớp - Cho HS làm bài cá nhân sau đó gọi hs lên nhaän xeùt, boå sung.. bản[r]

Trang 1

Lê Tấn Thuận Trường TH Lương Thế Vinh Tuần 8

TUẦN 8

Thứ hai ngày 20 tháng10 năm 2008

ĐẠO ĐỨC:

Nhớ ơn tổ tiên (tiết 2) I.Mục tiêu : Sau bài học, HS biết:

- Trách nhiệm của mỗi người đối với tổ tiên, gia đình, dòng họ

- Rèn kĩ năng luyện tập thực hành thể hiện lòng biết ơn tổ tiên và giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ bằng những việc làm phù hợp với khả năng

- Giáo dục HS biết ơn tổ tiên, tự hào về các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ

II.Chuẩn bị : GV: Tranh, ảnh, bài báo nói về ngày Giỗ Tổ Hùng Vương.

HS: Ca dao, tục ngữ, thơ, truyện,… nói về lòng biết ơn tổ tiên

III Hoạt động dạy và học:

1.Ổn định:

2 Bài cũ: “Nhớ ơn tổ tiên” (tiết 1)

H: Chúng ta cần thể hiện lòng biết ơn tổ tiên bằng những việc làm thiết thực, cụ thể, phù

hợp với khả năng của mình như thế nào ? (Linh)

H: Nêu nội dung phần ghi nhớ ? (Hoàng Hải)

3.Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề

Hoạt động1 : Tìm hiểu ngày giỗ tổ Hùng Vương

* MT: Giáo dục HS ý thức nhớ về tổ tiên.

- GV tổ chức lớp hoạt động nhóm bàn

+ GV phân công mỗi nhóm một khu vực để treo tranh ảnh và

những bài báo (đã sưu tầm ở nhà) về ngày giỗ tổ Hùng Vương

+ GV yêu cầu các nhóm cử đại diện lên giới thiệu các tranh

ảnh, thông tin đã tìm hiểu được

+ GV gợi ý cho HS giới thiệu các ý sau :

* Giỗ tổ Hùng Vương được tổ chức vào ngày nào ?

* Đền thờ Hùng Vương ở đâu ?

* Các vua Hùng đã có công lao gì với đất nước ta ?

- GV khen ngợi các nhóm đã sưu tầm được tranh ảnh, bài báo

về ngày Giỗ tổ Hùng Vương

H: Sau khi xem tranh và nghe giới thiệu về các thông tin ngày

Giỗ tổ Hùng Vương, em có những cảm nghĩ gì ?

H: Việc nhân dân ta tiến hành giỗ tổ Hùng Vương vào ngày

10-3 (Âm lịch) hằng năm thể hiện điều gì ?

- GV nhận xét, kết luận : Chúng ta phải nhớ đến ngày giỗ tổ vì

các vua Hùng đã có công dựng nước

Nhân dân ta đã có câu:

- HS thực hiện

- HS treo tranh anh , các bài báo mình sưu tầm lên

- Đại diện các nhóm lên trình bày

- HS lắng nghe , nhận xét bổ xung

- HS trả lời

… Đã thể hiện lòng yêu nước nồng nàn nhớ ơn các vua Hùng đã có công dựng nước

thể hiện tinh thần “uống nước nhớ nguồn”, “ăn quả nhớ kẻ trồng cây”

Trang 2

“Dù ai buôn bán ngược xuôi

Nhớ ngày giỗ tổ mồng mười tháng ba

Dù ai buôn bán gần xa

Nhớ ngày Giỗ Tổ tháng ba thì về”

Hoạt Động 2 : Giới thiệu về truyền thống tốt đẹp của gia đình

dòng họ

*MT : HS biết tự hào về truyền thống tốt đẹp của gia đình và

dòng họ mình và có ý thức giữ gìn, phát huy các truyền thống đó.

+GV mời một số HS lên giới thiệu về truyền thống tốt đẹp của

gia đình dòng họ mình

- GV chúc mừng HS sống trong gia đình có truyền thống tốt đẹp

+ Em có tự hào về truyền thống đó không ? Vì sao ?

+ Em cần làm gì để xứng đáng với truyền thống tốt đẹp đó?

Hoạt động 3 : HS đọc ca dao tục ngữ, đọc thơ về chủ đề biết ơn

tổ tiên

- MT : Giúp HS củng cố bài học

+Em hãy đọc một câu ca dao (tục ngữ) về chủ đề biết ơn tổ tiên?

- GV khen HS

HS thực hiện

HS trả lời

HS trả lời

- HS trình bày, cả lớp trao đổi, nhận xét

4 Củng cố – Dặn dò :

- Gọi 1-2 HS đọc lại ghi nhớ trong sgk

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặên dò HS về chuẩn bị bài sau

TẬP ĐỌC:

Kì diệu rừng xanh

I.Mục đích yêu cầu:

- Luyện đọc :

+ Đọc đúng: loanh quanh, nấm dại, lúp xúp, đền đài, miếu mạo, vượn bạc má, bãi cây khộp Đọc

trôi chảy toàn bài

+ Đọc diễn cảm: Bài văn với giọng tả nhẹ nhàng, cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng

- Hiểu các từ ngữ trong bài : nấm dại, đền đài, miếu mạo và các từ giải nghĩa trong SGK

+ Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng

- Giáo dục HS yêu vẻ đẹp của rừng, từ đó có ý thức bảo vệ rừng

II.Chuẩn bị: - GV: Tranh SGK phóng to, tranh ảnh về rừng, bảng phụ chép đoạn 1.

- HS: Đọc, tìm hiểu bài

III.Các hoạt động dạy - học:

1.Ổn định:

2 Bài cũ: “Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà”.

H: Những chi tiết nào trong bài thơ gợi lên hình ảnh một đêm trăng vừa tĩnh mịch vừa sinh động

trên công trường sông Đà? (Huyền)

H: Những câu thơ nào trong bài sử dụng phép nhân hoá? (Tiên)

Trang 3

H: Nêu đại ý bài? (Bình)

3 Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi đề.

Hoạt động1 : Luyện đọc

- Gọi 1 HS khá đọc cả bài trước lớp

- GV chia bài 3 đoạn như SGK

- Y/cầu HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn đến hết bài (3 lần)

- Lần 1: Theo dõi và sửa sai phát âm cho HS

- Lần 2: Hướng dẫn ngắt nghỉ đúng sau dấu câu và giữa

các cụm từ

- Lần 3: HS đọc kết hợp giải nghĩa thêm từ khó và từ giải

nghĩa trong SGK

- GV cho HS đọc theo nhóm đôi, yêu cầu báo cáo, sửa sai

- Gọi 1 HS đọc cả bài

- GV đọc mẫu cả bài

Họat động 2: Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và trả lời câu hỏi

H: Những cây nấm rừng đã khiến tác giả có những liên

tưởng thú vị gì ?

H: Nhờ liên tưởng ấy mà cảnh vật thêm đẹp như thế nào?

H: Những muông thú trong rừng được miêu tả như thế

nào? H: Sự có mặt của chúng mang lại vẻ đẹp gì cho cảnh

rừng ?

H: Vì sao rừng khộp được gọi là “giang sơn vàng rợi” ?

H: Hãy nói cảm nghĩ của em khi đọc đoạn văn trên ?

-GV nhận xét

H: Nêu nội dung bài ?

Đại ý: Bài văn tả vẻ đẹp của rừng qua đó nói lên tình cảm

yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng.

Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm.

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp

- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm sau mỗi đoạn.

- GV hướng dẫn cách đọc đoạn 1 trên bảng phụ

- GV đọc mẫu

- Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 1 theo cặp, nhận xét,

sửa sai

- Gọi đại diện nhóm thi đọc diễn cảm trước lớp, nhận xét,

ghi điểm

- 1 HS đọc, cả lớp lắng nghe, đọc thầm theo SGK HS đánh dấu đoạn

- Nối tiếp nhau đọc bài, lớp theo dõi đọc thầm theo

- Đọc, sửa sai

- HS đọc kết hợp giải nghĩa thêm từ khó và từ giải nghĩa trong SGK

- HS đọc theo nhóm đôi, báo cáo, sửa sai

- 1HS đọc, lớp theo dõi

- Lắng nghe

- Đọc thầm đoạn 1, trả lời câu hỏi, nhận xét, bổ sung

- Đọc thầm đoạn 2, trả lời câu hỏi, lôp nhận xét, bổ sung

- Đọc thầm đoạn 3, trả lời câu hỏi, nhận xét, bổ sung

- HS suy nghĩ và nêu cảm nghĩ của mình

- HS thảo luận nhóm bàn, đại diện nêu, nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe và nhắc lại

- 3HS đọc 3 đoạn

- HS đọc đoạn nào sửa đoạn đó

- Theo dõi, lắng nghe

- Lắng nghe

- Luyện đọc diễn cảm theo nhóm đôi, nhận xét, sửa sai

- Đại diện nhóm thi đọc, nhận xét

4.Củng cố: 1 HS nêu đại ý bài bài, kết hợp giáo dục.

5.Dặn dò : Về nhà luyện đọc bài văn và chuẩn bị bài: “ Trước cổng trời”.

TOÁN:

Trang 4

Số thập phân bằng nhau

I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:

-Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 (nếu có) ở tận cùng bên phải của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi

- Rèn kĩ năng nhận biết nhanh số thập phân bằng nhau

II.Chuẩn bị:

- GV chuẩn bị nội dung bài dạy

- HS chuẩn bị bài ở nhà

III.Hoạt động dạy – học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Gọi 2 hs lên bảng làm bài tập (Phú Cường, Quân)

- Chuyển các phân số thập phân sau thành số thập phân, rồi đọc các số thập phân đó:

10

456

100 3576

3 Bài mới: GV giới thiệu bài - Ghi đề “Số thập phân bằng nhau”

Hoạt động 1 : Phát hiện đặc điểm của số thập phân khi

viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ

chữ số 0 (nếu có) ở tận cùng bên phải của số thập phân

đó

Ví dụ: 9dm = 90 cm Nên 0,9m = 0,90m

Mà 9dm = 0,9 m Vậy: 0,9 = 0,90 hoặc 0,90 = 0,9

90 cm = 0,90 m 0,90 = 0,900 hoặc 0,900 = 0,90

H Nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân

của một số thập phân thì ta được một số thập phân như

thế nào?

-GV hướng dẫn HS tự nêu ví dụ minh họa

H Nếu một số thập phân có chữ số 0 ở tận cùng bên phải

phần thập phân thì khi bỏ chữ số 0 đó đi thì ta được một

số thập phân như thế nào?

-Hướng dẫn HS tự nêu ví dụ ngược lại các ví dụ ở phần

trên

Hoạt động 2: Thực hành

Bài 1: gọi 1HS đọc yêu cầu của đề bài

-GV yêu cầu hs làm bài cá nhân vào vở

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài

a.7,800 = 7,8 ; 64,9000 = 64,9; 3,0400 = 3,04

b 2001,300 = 2001,3 ; 35,020 = 35,02 ; 100,0100 =100,01

Bài 2: Thực hiện tương tự bài 1

a 5,612 ; 17,200 ; 480,590

- Ta được một số thập phân bằng nó -Ví dụ: 0,5 = 0,50 = 0,500 = 0,5000 5,34 = 5,430 = 5,3400 = 5,34000

15 = 15,0 = 15,00 = 15,000 = 15,0000

- Ta được một số thập phân bằng nó

Ví dụ:

15,0000 = 15,000 = 15,00 = 15,0 = 15 5,34000 = 5,3400 = 5,340 = 5,34 0,5000 = 0,500 = 0,50 = 0,5

- 1HS đọc – cả lớp đọc thầm

- HS làm bài -1 HS lên bảng sửa bài- Lớp nhận xét, bổ sung nếu cần

- 1 HS đọc - cả lớp đọc thầm

- HS tự làm bài rồi trả lời- các bạn khác nhận xét, bổ sung

Trang 5

b 24,500 ; 80,010 ; 14,678

Bài 3: Gọi 1 HS đọc bài toán

- Cho hs tự làm bài rồi trả lời miệng

4 Củng cố: - Nhận xét tiết học.

5 Dặn dò: - Xem lại bài và làm bài ở VBT Chuẩn bị bài sau: “So sánh hai số thập phân” .

KỂ CHUYỆN:

Kể chuyện đã nghe, đã đọc.

Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên.

I Mục đích yêu cầu :

- HS kể lại được bằng ngôn ngữ và cách diễn đạt của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện, trao đổi được cùng với các bạn về ý nghĩa câu chuyện, biết đặt câu hỏi cho bạn hoặc trả lời câu hỏi của bạn, chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

- Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên

II Chuẩn bị : - GV : Một số truyện nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên.

Bảng phụ ghi yêu cầu khi kể chuyện

- HS : Chuẩn bị trước câu chuyện sẽ kể trước lớp

III Các hoạt động dạy - học :

1 Ổn định : Nề nếp.

2 Bài cũ: Gọi 2 HS, mỗi em sẽ kể một phần câu chuyện “Cây cỏ nước Nam” (Trang, Trúc)

nêu ý nghĩa truyện

3 Bài mới:

Hoạt động1 : Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

bHoạt động 2 : Hướng dẫn HS kể chuyện.

- Hướng dẫn HS hiểu đúng yêu cầu của đề

- Gọi 1 HS đọc đề bài

H Đề bài yêu cầu chúng ta kể câu chuyện như thế nào?

- GV gạch dưới những từ quan trọng trong đề bài

- Gọi 1 HS đọc gợi ý 1, 2, 3 trong sgk

- GV nhắc HS: Những truyện đã nêu ở gợi ý 1 là những

chuyện đã học có tác dụng giúp các em hiểu yêu cầu của

đề Các em cần kể chuyện ngoài sgk.

- Gọi 1 số HS nêu tên câu chuyện sẽ kể

- GV nêu yêu cầu khi kể chuyện (đính lên bảng)

- Cho HS tập kể lại câu chuyện theo nhóm đôi

- GV quan sát cách kể chuyện của hs các nhóm, uốn nắn

giúp đỡ các em

- HS theo dõi

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

- HS trả lời

- HS đọc, cả lớp theo dõi

- HS lắng nghe

- HS nêu tên câu chuyện mình sẽ kể -1 HS đọc lại

- HS tập kể trong nhóm: Giới thiệu câu chuyện, trao đổi về nhân vật, chi tiết,ý nghĩa chuyện

-Các nhóm cử đại diện thi kể trước lớp Mỗi HS kể chuyện xong đều trao đổi cùng các bạn về nội dung ý nghĩa

Trang 6

- Cho HS thi kể chuyện trước lớp.

- GV nhận xét, đánh giá

chuyện

- Cả lớp nhận xét, tính điểm bình chọn bạn tìm được chuyện hay nhất, bạn kể chuyện hay nhất, hiểu chuyện nhất,…

4 Củng cố: - GV liên hệ giáo dục HS: Biết bảo vệ môi trường thiên nhiên.

- Khen ngợi thêm những HS chăm chú nghe kể chuyện và nêu nhận xét chính xác

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò: Dặn HS đọc trước nội dung của tiết kể chuyện tuần 9, nhớ lại 1 lần em được đi thăm

cảnh đẹp ở địa phương em hoặc ở nơi nào đó để kể lại cho các bạn

Ngày dạy: Thứ ba ngày 21 tháng 10 năm 2008

ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ – TC “ TRAO TÍN GẬY”

I/ MỤC TIÊU:

-Kiểm tra tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi đều( thẳng hướng, vòng phải, vòng trái), đứng lại Yêu cầu HS thực hiện cơ bản đúng động tác theo khẩu lệnh

II/ ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:

-Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập

-Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

10 ph

22 ph

1/ Phần mở đầu:

- GV nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu và phương pháp kiểm tra:2 ph

-GV điều khiển cả lớp ôn tập:4 ph

2/ Phần cơ bản:

a) Kiểm tra đội hình đội ngũ:18 ph + Nội dung: Kiểm tra tập hợp hàng

ngang, dóng hàng, điểm số, quay phải, quay trái, đi đều(thẳng hướng, vòng phải, vòng trái), đứng lại

+ Phương pháp:

- GV phổ biến nội dung, phương pháp kiểm tra và cách đánh giá

-GV điều khiển

- GV kết luận cho điểm

+ Cách đánh giá:Đánh giá theo mức

độ thực hiện động tác của từng HS

- Đứng tại chỗ vỗ tay hát do GV tự chọn:2 ph

-Ôn động tác tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, quay phải, quay trái, điđều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp

-HS tập hợp thành 4 hàng ngang theo 4 tổ

-HS từng tổ lần lượt được kiểm tra -Cho HS tham gia nhận xét, đánh giá

Hoàn thành tốt: Thực hiện cơ bản

đúng các động tác theo khẩu lệnh

Hoàn thành : Thực hiện cơ bản

đúng 4/6 động tác quy định theo khẩu lệnh

Chưa hoàn thành: Thực hiện sai

Trang 7

8 ph

b) Trò chơi”Kết bạn”:4 ph

-GV nêu tên trò chơi, nhắc lại quy định chơi

-GV quan sát, nhận xét, biểu dương thi đua

3/ Phần kết thúc:

GV nhận xét, đánh giá kết quả bài học, phần kiểm tra, công bố kết quả kiểm tra:4 ph

- GV dặn chuẩn bị bài học sau

3/6 động tác quy định

- Cho HS tập hợp theo đội hình chơi

- Cho cả lớp cùng chơi

-HS cả lớp chạy đều quanh sân thành một vòng tròn lớn, sau khép lại thành vòng tròn nhỏ, đứng lại mặt quay vào tâm vòng tròn:2 ph

* Hát một bái theo nhịp vỗ tay:1 ph

CHÍNH TẢ: (Nghe - viết).

Kì diệu rừng xanh

I Muc đích yêu cầu:

- HS nắm được nội dung bài viết , trình bày đúng đoạn văn (từ nắng trưa…đến cảnh mùa thu

- HS nghe - viết chính xác Luyện phân biệt và viết đúng những tiếng có âm đầu, vần dễ lẫn: s/x, an/ang.

- Viết rõ ràng, có ý thức rèn chữ đẹp, giữ vở sạch

II Chuẩn bị : - GV : Bảng phụ viết sẵn đoạn văn và bài tập.

- HS: Xem trước bài

III Các hoạt động dạy - học

1 Ổn định:

2 Bài cũ: “Dòng kênh quê hương”.

- GV đọc cho 2 em viết bảng lớp, cả lớp viết nháp những tiếng : Sớm thăm tối viếng, Trọng nghĩa

khinh tài, Ở hiền gặp lành, Liệu cơm gắp mắm (Aùnh, Bích Ngọc)

- Nhận xét và sửa sai

3.Bài mới: Giới thiệu bài- Ghi đề.

Trang 8

4.Củng cố: - Cho lớp xem bài viết sạch, đẹp.

- Nhận xét tiết học

Hoạt động1 :Hướng dẫn nghe - viết.

a) Tìm hiểu nội dung bài viết:

- GV đọc mẫu đoạn viết

b) Hướng dẫn viết từ khó:

- GV nêu một số tiếng khó mà hs hay viết sai: Rừng

khộp, trước mắt, mải miết, rọi xuống, gọn ghẽ.

Hỏi hs cần chú ý viết đúng những âm, vần mà hs hay

lẫn lộn

- Cho HS luyện viết tiếng khó

- Gọi 2 em lên bảng viết, dưới lớp viết nháp

- Gọi HS nhận xét, phân tích sửa sai

- Gọi 1 HS đọc lại những từ viết đúng trên bảng

c) Viết chính tả:

GV hướng dẫn cách viết và trình bày

- Đọc từng câu cho học sinh viết

- Đọc cho HS soát bài

d) Chấm chữa bài:

- GV treo bảng phụ - HD sửa bài

- Chấm 7 - 10 bài - Yêu cầu HS sửa lỗi

- Nhận xét chung

Hoạt động2 : Luyện tập.

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2, cả lớp đọc thầm

- GV nêu lại yêu cầu của bài

- Theo dõi HS làm bài

- Gọi 1 HS lên bảng sửa bài

- Yêu cầu học sinh đọc kết quả bài làm, thực hiện

chấm đ/s theo đáp án:

Bàì 3: Gọi HS đọc yêu cầu của bài

-GV y/cầu HS quan sát tranh minh hoạ để làm bài tập

- Sau khi hs làm bài xong GV yêu cầu HS đọc lại câu

thơ, khổ thơ có chứa vần uyên.

- Lời giải: thuyền, thuyền, khuyên

-Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Cho HS quan sát tranh sau đó làm miệng

-Lời giải: yểng, hải yến, đỗ quyên.

Lớp theo dõi, đọc thầm theo

- 2 HS viết bảng, dưới lớp viết nháp -Thực hiện phân tích trước lớp, sửa nếu sai

-1 HS đọc

- Theo dõi

-Viết bài vào vở

- Lắng nghe soát bài

- HS đổi vở đối chiếu trên bảng phụ soát bài, báo lỗi

- Thực hiện sửa lỗi nếu sai

- Lắng nghe

- 1HS nêu yêu cầu, cả lớp đọc thầm, HS theo dõi

-HS viết các tiếng có chứa yê, ya -HS viết: khuya,truyền thuyết, xuyên, yên

-HS nhận xét cách đánh dấu thanh

-HS đọc

- HS quan sát tranh rồi làm bài vào vở

- HS đọc lại câu thơ, khổ thơ có chứa

vần uyên.

- HS đọc

- HS quan sát tranh và điền tiếng thích hợp với mỗi chỗ trống để gọi tên các loài chim

Trang 9

5 Dặn dò: - Về nhà sửa lỗi sai, chuẩn bị bài sau.

TOÁN:

So sánh hai số thập phân

I Mục tiêu:

- Giúp HS so sánh hai số thập phân và biết sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn (hoặc ngược lại)

- Rèn kĩ năng so sánh hai số thập phân nhanh đúng

- HS làm bài cẩn thận, trình bày khoa học

II.Chuẩn bị:

- GV: Chuẩn bị nội dung bài dạy

- HS : Chuẩn bị sách giáo khoa và vở toán

III Các hoạt động dạy - học :

1 Ổn định : Nề nếp.

2 Bài cũ:

3 Bài mới: - Giới thiệu bài – ghi đề “So sánh hai số thập phân”

HD1 : So sánh hai số thập phân có phần

nguyên khác nhau.

- GV nêu ví dụ : so sánh 8,1m và 7,9m

+ 8,1m = ? dm 7,9m = ? dm

- Yêu cầu HS so sánh 81dm và 79dm

Tức là : 8,1m và 7,9m như thế nào?

Vậy 8,1 > 7,9 (phần nguyên có 8>7)

- Muốn so sánh hai số thập phân có phần

nguyên khác nhau ta làm như thế nào ?

- GV nêu VD và cho HS giải thích 2001,2 so

với 1999,7

Hoạt Động2: So sánh hai số thập phân có phần

nguyên bằng nhâu phần thập phân khác nhau.

- GV nêu ví dụ :

So sánh 35,7m và 35,698m có phần nguyên như

thế nào ? Ta so sánh các phần thập phân :

+Phần thập phân của 35,7m là ?

+Phần thập phân của 35,698 là ?

- Y/c HS so sánh 700mm với 698 mm nên :

Do đó : 35,7 m so với 36,698m như thế nào ?

8,1m = 81dm 7,9m = 79dm 81dm > 79dm (81>79 vì ở hàng chục có 8 >7) => 8,1m > 7,9m

Trong hai số thập phân có phần nguyên khác nhau, số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.

- 2001,2 >1999,7 (vì phần nguyên 2001>1999)

- Có phần nguyên = nhau

- Phần thập phân của 35,7m là 7 =7dm = 700mm

10

m

- Phần thập phân của 35,698m là 698 = 698mm

1000

m

700mm > 698mm (700 > 698 vì hàng trăm 7 > 6)

=> 35,7m > 35,698m

35,7 > 35,698 (Phần nguyên bằng nhau hàng phần mười có 7 > 6)

Trang 10

+ Muốn so sánh hai số thập phân có phần

nguyên bằng nhau ta làm như thế nào?

- GV nêu ví dụ : 12,5 so với 12,479

- Yêu cầu hs so sánh và giải thích

GV nêu tiếp ví dụ : 234,685 so với 234,692

- Yêu cầu so sánh và hs giải thích

- Như vậy muốn so sánh hai số thập phân ta

làm như thế nào?

- GV chốt lại như sgk

Hoạt động 3: Thực hành

Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Cho HS làm bài cá nhân sau đó gọi hs lên

bảng sửa bài

a 48,97 < 51,02

b 96,4 > 96,38

c 0,7 > 0,65

Bài 2: Gọi hs đọc yêu cầu bài tập

Cho HS làm bài theo nhóm đôi

- Gọi đại diện 1 nhóm lên bảng làm bài

6,375< 6,735 < 7,19 < 8,72 <9,01

Bài 3: Gọi hs đọc yêu cầu bài tập

- Cho HS làm bài vào vở

- Gọi 1HS lên bảng sửa bài

0,4 > 0,321 > 0,32 > 0,197 > 0,187

- Trong hai số thập phân có phần nguyên bằng nhau, số thập phân nào có hàng phần mười lớn hơn thì số đó lớn hơn.

- HS nêu - HS nhắc lại

- HS đọc

- HS ngồi làm bài sau đó lên bảng sửa bài, lớp nhận xét, bổ sung

- HS đọc

- HS các nhóm làm bài

- HS lên bảng làm bài, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS đọc

-HS làm bài

- HS lên bảng sửa bài, lớp nhận xét, bổ sung

4 Củng cố: - Gọi 1 em nhắc lại cách So sánh hai số thập phân.

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò: - Xem lại bài và làm bài ở VBT Chuẩn bị bài sau: “Luyện tập”.

_

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên

I Mục đích yêu cầu:

- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ chỉ các sự vật hiện tượng của thiên nhiên; làm quen với các thành ngữ,tục ngữ mượn các sự vật, hiện tượng thiên nhiên để nói về những vấn đề nói về những vấn đề của đời sống xã hội

- Nắm được một số từ ngữ miêu tả thiên nhiên

- Giáo dục HS yêu thiên nhiên, biết bảo vệ môi trường để thiên nhiên trong lành

II Chuẩn Bị :

- Từ điển HS

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 2

- Một số tờ phiếu để HS làm bài tập 3 (theo nhóm)

III, Hoạt độïng dạy học :

Ngày đăng: 31/03/2021, 17:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w