C5: Một vật dao động phát ra âm coù taàn soá 50Hz vaø moät vaät khaùc dao động phát ra âm có tần số 70Hz.. Vật nào dao động nhanh hơn?[r]
Trang 1BÀI 11 :độ cao của ÂM
I MỤC TIÊU:
Nhận biết được âm cao (bổng) có tần số lớn, âm thấp có tần số nhỏ Nêu được
ví dụ
II CHUẨN BỊ:
* Đối Với Cả Lớp : Giá thí nghiệm, 1 con lắc đơn có chiều dài 20cm, 1 con lắc đơn
có chiều dài 40cm, 1 đĩa quay có đục những hàng lỗ tròn cách đều nhau và được gắn chặt vào trục một môtưa quay nhỏ Nguồn điện từ 6V đến 9V, 1 tấm phim mỏng
* Đối Với Mỗi Nhóm Học Sinh : Hai thước đàn hồi hoặc lá thép mỏng dài khoảng
30cm và 20cm được vít chặt vào một hộp gỗ rỗng
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Oån Định : Kiểm Diện ( 1’):
2 Kiểm Tra Bài Cũ:
* Đọc thuộc lòng nội dung ghi nhớ của bài học trước
* Sữa bài tập :
- 10.1 (D)
- 10.3: a Dây đàn dao động (không khí trong hộp đàn cũng dao động phát ra nốt nhạc: đúng)
b Cột không khí trong sáo dao động
3 Giảng Bài Mới:
HĐ1: Tổ Chức Tình Huống
Học Tập (4’)
Yêu cầu một HS nam và một
HS nữ hát cùng một bài hát
ngắn Cả lớp nhận xét bạn nào
hát giọng thấp, bạn nào hát
giọng cao ?
HĐ2: Quan Sát Dao Động
Nhanh, Chậm Và Nghiên Cứu
Khái Niệm Tần Số (10’).
Hướng dẫn học sinh:
- Cách xác định một dao động:
quá trình con lắc đi từ biên phải
sang biên trái rồi trở lại biên
phải
Hai học sinh hát Mỗi nhóm nhận xét
Học sinh thí nghiệm theo nhóm, điền vào bảng
Bài 11: Độ Cao
Của Aâm.
I Dao Động
Tần Số :
(a)
Trang 2- Đếm số dao động của vật
trong 10 giây, sau đó tính số dao
động của từng con lắc trong 1
giây
- Giới thiệu khái niệm tần số và
đơn vị tần số, trả lời câu hỏi C1,
C2
C1: Quan sát và đếm số dao
động của từng con lắc trong 10
giây Ghi kết quả vào bảng
C2: Từ bảng trên, hãy cho
biết con lắc nào có tần số dao
động lớn hơn ?
HĐ3: Nghiên Cứu Mối Liên
Hệ Giữa Tần Số Và Độ Cao
Của Aâm ( 20’).
Yêu cầu học sinh thực hiện thí
nghiệm 2 để trả lời câu hỏi C3
Gọi học sinh giúp giáo viên làm
thí nghiệm hình 11.3, yêu cầu
toàn lớp quan sát, lắng nghe âm
phát ra
C4: Hãy lắng nghe âm phát ra
và điền từ thích hợp trong khung
vào chỗ trống Hoàn thành kết
luận
HĐ4: Cho Học Sinh Làm Các
Bài Tập Ơû Phần Vận Dụng
(10’).
C1: Con lắc (a) dao động
chậm hơn
Con lắc (b) dao động nhanh hơn
C2: Con lắc (b) có tần số
dao động lớn hơn
C3:
- Phần tự do của thước dài dao động chậm, phát ra âm thấp
- Phần tự do của thước ngắn dao động nhanh, phát ra âm cao
Học sinh tiến hành thí nghiệm 3, thảo luận theo nhóm để trả lời câu C4
C4:
- Khi đĩa quay chậm, góc miếng bìa dao động chậm, âm phát ra thấp
- Khi đĩa quay nhanh, góc miếng bìa dao động nhanh, âm phát ra cao
* Thí Nghiệm 1 :
- Số dao động trong một giây gọi
là tần số Đơn vị
tần số là héc, kí
hiệu là Hz.
* Nhận Xét :
- Dao động
càng nhanh, tần
số dao động càng
lớn Dao động càng chậm, tần
số dao động càng
nhỏ.
II Aâm Cao (Aâm
Bổng), Aâm Thấp (Aâm Trầm) :
* Thí Nghiệm 2 :
* Thí Nghiệm 3 :
* Kết Luận:
- Dao động càng
nhanh, tần số dao động càng lớn, âm phát ra càng cao.
- Dao động càng
chậm, tần số dao động càng nhỏ,
âm phát ra càng
thấp.
III.Vận Dụng :
(b)
Trang 3C5: Một vật dao động phát ra âm
có tần số 50Hz và một vật khác dao
động phát ra âm có tần số 70Hz Vật
nào dao động nhanh hơn ? Vật nào
phát ra âm thấp hơn ?
C6: Hãy tìm hiểu xem, khi vặn cho
dây đàn căng nhiều, căng ít thì âm
phát ra sẽ cao, thấp như thế nào ? Và
tần số lớn, nhỏ ra sao ?
C7: Trong thí nghiệm ở hình 11.3,
em hãy lần lượt chạm góc miếng bìa
vào một hàng lỗ ở gần vành đĩa và
vào một hàng lỗ ở gần tâm đĩa (hình
11.4) Trong trường hợp nào âm phát
ra cao hơn, hãy giải thích.
Cho học sinh đọc và ghi tập nội dung
ghi nhơ.ù
* GVTB :
- Trước cơn bảo thường có hạ âm, hạ
âm làm con người khó chịu, cảm giác
buồn nôn, chóng mặt ; một số sinh
vật nhạy cảm với hạ âm nên có biểu
hiện khác thường Vì vậy, người xưa
dựa vào dấu hiệu này để nhận biết
các cơn bảo.
- Dơi phát ra siêu âm để săn tìm
muỗi, muỗi rất sợ siêu âm do dơi phát
ra Vì vậy, có thể chế tạo máy phát
siêu âm bắt chước tần số siêu âm của
dơi để đuỗi muỗi
C5:
- Vật có tần số 70Hz dao động nhanh hơn.
- Vật có tần số 50Hz phát ra âm thấp hơn.
C6: Khi vặn cho dây đàn căng
ít thì âm phát ra thấp (trầm), tần số dao động nhỏ Khi vặn cho dây đàn căng nhiều thì âm phát
ra cao (bổng), tần số dao động lớn.
C7: Âm phát ra cao hơn khi
chạm góc miếng bìa vào hàng lỗ
ở gần vành đĩa vì: Số lỗ trên hàng ở gần vành đĩa nhiều hơn số lỗ trên hàng gần tâm đĩa Do đó, miếng bìa dao động nhanh hơn khi chạm vào hàng lỗ gần vành đĩa và phát ra âm cao hơn
so với khi chạm vào hàng lỗ ở gần tâm đĩa.
Nội Dung Ghi Nhớ :
- Số dao động trong một giây gọi là tần số Đơn vị tần số là héc (Hz ).
- Âm phát ra càng cao (càng bổng) khi tần số dao động càng lớn.
- Âm phát ra càng thấp (càng trầm) khi tần số dao động càng nhỏ.
4.Củng Cố: Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ.
5.Dặn Dò: Học thuộc lòng nội dung ghi nhớ, làm các bài tập 11.1, 11.2, 11.3, 11.4
Xem trước nội dung bài học 12 chuẩn bị cho tiết học sau