- §å dïng: Bảng phụ, hệ thống các ví dụ minh minh họa, các kiểu văn bản trong đời sống cũng như trong chương trình sách gioá khoa… - C¸ch tiÕn hµnh: Hoạt động của GV và HS Néi dung chÝnh[r]
Trang 1NS: 14/08/2010
NG: 16/08/2010
Bài 1: Tiết 1 con rồng cháu tiên
I Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức:
- Hiểu được định nghĩa sơ lược về truyền thuyết, nội dung, ý nghĩa của
truyện “ con rồng, cháu tiên”
- Chỉ ra và hiểu được những yếu tố kỳ ảo hoang đường của truyện
3- Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng kể, khả năng phân tích tìm hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện 2- Tư tưởng
- Giáo dục lòng tự hào về nguồn gốc tổ tiên
II Đồ dùng
Giáo viên:
- Tranh ảnh về con rồng cháu tiên Học sinh:
- Soạn bài - đọc trước văn bản
III.Phương pháp:
Vấn đáp, phân tích, giảng giải,
IV.Tổ chức giờ học:
1.Khởi động: ( 3’)
1.1: Kiểm tra đầu giờ:
Kiểm tra cự chuẩn bị sách vở của HS
1.2: Giới thiệu bài:
Trong giờ phút thiêng liêng của ngày mở nước 2 - 9 -1945, hai tiếng "đồng bào" vang lên tha thiết giữa lúc bác Hồ đọc bản tuyên ngôn độc lập : "Tôi nói đồng bào nghe rõ không ? '' Vậy hai tiếng "đồng bào" bắt nguồn từ đâu ? có ý nghĩa như thế nào ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời câu hỏi ấy
2.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
Hoạt động1: Đọc - hiểu văn bản ( 28’)
- Mục tiêu:
Hiểu được khái niệm thể loại truyền thuyết
Nhận ra những sự việc, nhân vật, cốt truyện
Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kì ảo tiêu biểu trong truyện
- Đồ dùng:
Tranh ảnh về con rồng cháu tiên
- Cách tiến hành
- GV yêu cầu: Đọc to rõ ràng chú ý nhấn
gịong các chi tiết li kỳ, thẻ hiện 2 lời thoại
của Lạc Long Quân - Âu cơ
I Đọc và thảo luận, chú thích.
1 Đọc kể:
a Đọc
b Kể
Trang 2+ LLQ: đn cần chậm r·i
+đu cÈ: Giồng lo l¾ng, than khỗ
- GV Ẽồc mẫu- gồi hồc sinh Ẽồc –h/s
nhận xÐt
- GV NxÐt – Kể TT- Gồi h/s kể
- Cho h/s thảo luận chụ thÝch chụ ý cÌc
chụ thÝch 1-2-3-4-5-7
Em hiểu truyền thuyết lẾ gỨ ?
- “T.Thuyết”: LẾ loỈi truyện dẪn gian
truyền mệng kể về cÌc mật vẾ sỳ kiệ
cọ liàn quan Ẽến lÞch sữ thởi quÌ khự
thởi kỷ cÌc yếu tộ tẺỡng tẺùng, kỷ
ảo.thể hiện Tườ vẾ cÌch ẼÌnh giÌ cũa
NDẪn Ẽội vợi sỳ kiện vẾ nhẪn vật lÞch
sữ:
- Truyện ẼẺùc chia lẾm mấy phần? ý
cũa tửng phần?
(Chia lẾm 3 phần
- ư1- Tử Ẽầu Ẽến LongTrang: Nguổn gộc
vẾ hỨnh dang cũa LLQ vẾ đu CÈ -
ư2- Tiếp Ẽến Làn ẼẺởng: Việc sinh nỡ
cũa đu cÈ:
- ưoỈn 3 – Còn lỈÞ:Cuờc chia tay giứa
LLQ vẾ đu cÈ.
Truyện cọ mấy Nvật? Nvật nẾo lẾ Nvật
chÝnh?
Hồc sinh theo dói : tử Ẽầu -> "ỡ cung
Ẽiện Long trang"
HỨnh tẺùng LLQ ẼẺùc giợi thiệu ntn?
(LLQ: LẾ con trai thần biển vộn nòi giộng
quen sộng ỡ dẺợi nẺợc, sực khoẽ vẬ ẼÞch,
cọ nhiều phÐp lỈ)
Nhứng việc lẾm cũa LỈc Long QuẪn?
Em hiểu “NgẺ tinh, Hổ tinh, mờc tinh”
lẾ gỨ ?
Nhứng việc lẾm cũa LLQ cọ ý nghịa gỨ?
(ưọ lẾ sỳ nghiệp mỡ nẺợc cũaẬng cha ta)
-HỨnh ảnh đu cÈ ẼẺùc giợi thiệu ra sao?
Theo em nhứng chi tiết giợi thiệu về
2 TỨm hiểu chụ thÝch:
- KhÌi niệm truyền thuyết : SGK - 7
II- Bộ cừc vẨn bản:
Gổm 3 phần
- ưoỈn 1: G¾n vợi MB, giợi thiệu
- ưoỈn2: G¾n vợi TB, Sỳ việc ptÝch
- ưoỈn 3: G¾n vợi KB, Gv kết thục)
III - TỨm hiểu vẨn bản : 1: HỨnh tẺùng LLQ vẾ đu cÈ.
a Nguổn gộc, dung mỈo, việc lẾm:
*) LỈc Long QuẪn
+ Nòi rổng, con trai thần Long nứ, sộng dẺợi nẺợc, sực khoẽ vẬ ẼÞch cọ nhiều phÐp lỈ
+ Giụp dẪn diệt trử ngẺ tinh, hổ tinh, mờc tinh DỈy dẪn cÌch trổng trồt, chẨn nuẬi, Ẩn ỡ
*) đu cÈ:
- Thuờc dòng dói thần nẬng, xinh Ẽẹp tuyệt trần
Trang 3LLQ và Âu cơ có giống người thường
chúng ta không?
Qua LLQ và Âu Cơ, tác giả dân gian
muốn giải thích điều gì?
Tại sao họ không phải là người thường
mà lại là các vị thần?
(Để tô đậm cái phi thường của hai vị tổ
tiên)
- Gv bình:
+ Htượng LLQ và Âu cơ mang tính chất kỳ
lạ, lớn lao, đẹp đẽ LLQ mang vẻ đẹp dũng
mãnh và nhân hậu mang nét phi thường
xuất chúng
+ Âu Cơ mang vẻ đẹp dịu dàng trong sáng
và thơ mộng , vẻ đẹp của bố rồng mẹ tiên
là kết tinh của vẻ đẹp dtộc VNam Những
chi tiết kì lạ mang tính lí tưởng hoá.
- Giáo viên : Sau khi LLQ và Âu cơ gặp
nhau đem lòng yêu nhau rồi trở thành vợ
chồng Cuộc tình duyên của họ ra sao?
Chúng ta tiếp tục tìm hiểu
- Gọi h/s đọc tiếp – lớn nhanh như thần
Tìm những chi tiết nói về sự sinh nở
của Âu Cơ?
Em có Nxét gì về sự sinh nở và đàn con
của bà Âu cơ.
<Kỳ lạ không có thật >
Chi tiết kì lạ này có ý nghĩa ntn?
Họ đang sống HP thì điều gì đã sẩy
ra?
(Chuyển ý)
Vì sao LLQ và Âu cơ phải chia tay
nhau?
-> Các chi tiết kì lạ
- Thể hiện tính chất đẹp đẽ, lớn lao của LLQ và Âu Cơ Nhằm giải thích nguồn gốc cao quý của dân tộc Việt Nam và sự nghiệp mở nước của ông cha ta
b Việc sinh nở – chia con:
+ Âu Cơ sinh ra một cái bọc trăm trứng,
nở thành một trăm con, không bú mớm, lớn nhanh như thổi, khôi ngô đẹp đẽ khoẻ mạnh như thần
->Chi tiết kì lạ, mang tính chất hoang
đường, nhưng có ý nghĩa sâu sắc: Mọi người dân đều có chung nguồn cội tổ tiên
c Cuộc chia tay giữa LLQ và Âu Cơ:
+ LLQ vốn nòi rồng, Âu Cơ vốn dòng tiên
+ Năm mươi người con theo cha xuống biển, năm mươi người con theo mẹ lên núi Con trưởng được suy tôn lên làm vua lấy hiệu là Hùng Vương đón đô ở đất
Trang 4- Cuộc chia tay diễn ra ntn? Thể hiện
điều gì?
Câu truyện kết thúc với lời hen ước
Khi có việc thì giúp đỡ đừng quên,lời
hẹn dó có ý nghĩa ntn?
(Thể hiện tinh thần đoàn kết của nhân dân
ta)
Hãy tìm những câu ca dao có ý nghĩa
tương tự?
“Nhiễu điều phủ lấy giá gương
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Theo em truyện "Con rồng cháu tiên"
có ý nghĩa gì?
Vậy đến đây em có thể giải thích hai
chữ "Đồng baò"?
(Cùng một bọc, cùng nguồn cội, , tinh
thần đoàn kết )
Phong Châu
- Cuộc chia tay thật cảm động do nhu cầu phát triển của dân tộc Việt trong việc cai quản đất đai rộng lớn
2 ý nghĩa của truyện :
- Giải thích nguồn gốc giống nòi, thể hiện niềm tự hào dân tộc
- Truyện phản ánh quá trình mở nước và dựng nước của dân tộc
- Truyện đề cao tinh thần đoàn kết giữa các dân tộc
Hoạt động2:Hướng dẫn tổng kết ( 4’)
- Mục tiêu:
Học sinh hiểu và phát biểu được nội dung chính của của câu truyện, phát biểu được
định nghĩa về truyền thuyết, nhận ra ý nghĩa cốt lõi cua r câu truyện
- Đồ dùng: Bảng phụ nội dung bài học
- Cách tiến hành:
-Qua truyện em hiểu thế nào là
T.thuyết?
Truyện có những chi tiết tưởng tượng?
chi tiết nào gắn với thực tế lịch sử ?
Truyện giải thích điều gì?
IV- Ghi nhớ:
(H/s đọc ghi nhớ sgk)
Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập ( 6’)
- Mục tiêu:Học sinh củng cố, giải thích được thế nào là truyện truyền thuyết, đặc
điểm cơ bản của truyền thuyết Củng cố kĩ năng kể chuyện
- Đồ dùng: Bảng phụ câu hỏi và đáp án bài tập
- Cách tiến hành:
- Thảo luận : Những chi tiết nào trong
truyện làm con thích thú, cảm động nhất
- H/s đọc BTập – Nêu yêu cầu
- HS kể lại truyện
V- Luyện tập:
1 Bài tập 1:
- Truyện quả bầu mẹ – Kđịnh người VN
là con một nhà
2.Bài tập 2:
- Kể diễn cảm truyện
3.Tổng kết và hướng dẫn học bài: (4’)
Trang 53.1 Tổng kết:
- Nêu ý nghĩa của truyện : “Con rồng – cháu tiên”
- Kể tóm tắt chuyện
3.2: Hướng dẫn học bài:
- Kể lại truyện
- H/s ghi nhớ, nắm chắc những chi tiết tưởng tượng kì ảo ý nghĩa
- Soạn “Bánh trưng bánh giầy”
_
NS: 14/08/2010
NG: 16/08/2010
Tiết 2: bánh chưng bánhgiầy (Tự học có hướng dẫn) Truyền thuyết
I Mục tiêu bài học:
1- kiến thức.
-H/s nắm được nội dung ý nghĩa truyền thuyết với những chi tiết kỳ ảo tưởng tượng trong truyện
2- kĩ năng
- Rèn kĩ năng đọc, kể văn bản
3- Giáo dục
- Giáo giục h/s lòng tự hào về truyền thống văn hoá của DT
II.Đồ dùng:
GV: - Tranh ảnh về bánh chưng bánh giày
HS: - Bài soạn
III.Phương pháp: phân tích, đàm thoại, vấn đáp, động não.
IV.Tổ chức giờ học
1.Khởi động: (4’)
- Kiểm tra đầu giờ:
Trang 6Nêu khái niệm về truyền thuyết, nêu nội dung ý nghĩa của truyện “ Con rồng cháu tiên” ?
Đáp án: Ghi nhớ (sách giáo khoa- trang 8)
- Giới thiệu bài: H Tết đến, xuân về bố, mẹ các em chuẩn bị thứ bánh gì để cúng
tổ tiên? (Bánh trưng, bánh giầy)
GV: Sau khi chia tay 50 người con theo mẹ Âu cơ lên núi, con cả lên làm vua gọi
là vua Hùng Sáu đời truyền ngôi theo cách cha truyền con trưởng Đến đời thứ 7, vua Hùng muốn truyền ngôi cho người con làm vừa ý vua cha Vậy ai sẽ làm vừa ý vua cha? làm ntn?, ta cùng tìm hiểu bài “ Bánh chưng bánh giầy”
2.Tiến trình tổ chức các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc tìm hiểu văn bản (26’)
- Mục tiêu:
HS tóm tắt được nội dung câu truyện
Trình bày được nội dung ý nghĩa của truyện, có những hiểu biết cơ bản về nguồn gốc của 2 loại bánh đặc trưng của dân tộc ta
- Đồ dùng: Tranh ảnh về bánh trưng và bánh giày
- Cách tiến hành:
- GV hdẫn cách đọc
Đọc chậm rãi thể hiện tình cảm của các
nhân vật
Truyện có những nhân vật nào, những
sự việc chính nào?
- 4 Sự việc:
+Hùng vương có 20 người con trai về già
muốn nhường ngôi cho con
+ Các ông lang đua nhau làm vừa ý Vua
+ Vua cha chọn bánh của lang Liêu
+ Từ đó có tục làm bánh trưng bánh
giầy
- H/s kể theo 4 ý trên.
- H/s thảo luận chú thích: Chú ý các
chú thích 1,2,3,4,7,8,9,
9,12,13
- Truyện có thể chia làm mấy phần ? ý
của từng phần?
- GV: Câu chuyện diễn ra ntn? ý nghĩa
của chuyện ra sao? Chúng ta cùng tìm
I- Đọc và thảo luận chú thích:
1- Đọc và kể:
2.Tìm hiểu chú thích (SGK trang 11+12)
II- Bố cục: 3 Phần
- Phần 1: Từ đầu đến chứng giám ( ý nguyện của Hùng vương khi về già)
- Phần 2: Tiếp Hình tròn: (các ông lang thực hiện ý nguyện của vua)
- Phần 3: Còn lại: (giải thích phong tục làm bánh)
Trang 7hiểu bài
- HS theo dõi đoạn đầu.
Vua Hùng chọn người nối ngôi trong
h/cảnh nào?ý của vua ra sao?
Để chọn người nối ngôi Vua Hùng đã
chọn hình thức nào?
Tại sao vua Hùng lại chọn hình thức là
một câu đố?(Vì trong truyện cổ dân gian
việc giải đố là một loại thử thách khó
khăn với các nhân vật ).
Em đánh giá gì về cách chọn người nối
ngôi của Vua Hùng?
- GV: TRong lịch sử, vua thường truyền
ngôi cho con cả(con rồng cháu tiên)
Nhưng trong truyện này Vua Hùng đã
phá lệ truyền ngôi.Bởi vậy mới đưa ra
cách thức chọn như vậy
- GV: Vậy các ông lang đã làm ntn? Ai
là người nối ngôi vua (chuyển ý)
Các ông lang có đoán được ý vua không?
Vi sao? (không Vì đây là câu đố
khó )
Tất cả các việc làm của ông lang em
thấy việc làm nào bình thường nhất và
đặc biệt nhất? việc đó của ai?
( Làm bánh chưng, bánh giầyLang
Liêu)
Vì sao Lang Liêu được thần mách bảo?
(Vì ông là người thiệt thòi nhất, là người
chăm chỉ, là người thông minh tháo
vát )
Em có nhận xét gì về nhân vật Lang
Liêu?
Lang Liêu được chọn nối ngôi, Ông đã
làm vừa ý vua, nối được trí vua vậy ý
vua Hùng, trí của vua Hùng là gì?
III- Tìm hiểu văn bản:
1/ Hoàn cảnh ý định cách thức của vua Hùng chọn người nối ngôi
a/ Hoàn cảnh, cách thức chọn người nối ngôi:
+ H/cảnh: Giặc ngoài đã yên, vua đã già, muốn truyền ngôi
+ Người nối ngôi vua phải nối được chí vua không nhất thiết
là con trưởng
+ Hình thức : Là một câu đó đặc biệt
- Cách chọn người nối ngôi của vua Hùng khác với các đời vua trong lịch sử
b Cuộc thi tài giải đố:
+ Các Lang thi nhau làm cỗ thật hậu thật ngon
+ Lang Liêu là người thiệt thòi nhất.Một
đêm chàng được thần mách bảo và đã làm nên hai thứ bánh đem lễ Tiên Vương
- Lang Liêu là người duy nhất hiểu được
ý vua và thực hiện được ý thần, là người tháo vát và rất trí tuệ
c.ý của vua:
Trang 8Trí của Vua Hùng có hợp với lời thần
báo mộng, với lòng dân không? Chi tiết
thần báo mộng có ý nghĩa gì?
(Có- Thần đã tìm đúng người con vua
Hùng chăm chỉ lo việc đồng áng để trao
gửi ý nguyện
ý nghĩa: Trọng nghề nông,yêu quý sức
lao động của con người )
Như vậy phong tục làm bánh “Bánh
chưng, Bánh giầy” Từ đó bao giờ? (thời
Hùng vương đời thứ 7 khi Lang Liễu nối
ngôi)
Từ câu chuyện này em có suy nghĩ gì về
mqh giữa thần với người?
(Thần gợi ý, hướng dẫn còn mọi việc đều
do con người Yếu tố thần kì giúp con
người phát triển tài năng và trí tuệ, đức
độ toả sáng )
Truyện nhằm giải thích vấn đề gi?
- Truyện còn có ý nghĩa nào khác?
Nội dung chính của truyện?
- Phải hiểu nghề nông trọng nghề nông, phải có trí tuệ hơn người
- Trí của vua: Muốn đất nước được thái bình thịnh trị
2/ ý nghĩa của truyện:
- Truyện giải thích nguồn gốc tục làm bánh trưng, bánh giầy
- Đề cao lao động đề cao nghề nông
Hoạt động 2: Hướng dẫn tổng kết: (4’)
- Mục tiêu
H/s hiểu được nội dung ý nghĩa truyền thuyết với những chi tiết kỳ ảo tưởng tượng trong truyện
- Đồ dùng: Bảng phụ nội dung bài học
- Cách tiến hành
Giáo viên tổng kết nôi dung bài học theo
nội dung ghi nhớ
- Nghệ thuật chính được sử dụng trong
truyện là gì?
HS trả lời
Giáo viên nhấn mạnh
IV- Ghi nhớ:
SGK tr 12
Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập ( 7’)
- Mục tiêu:
Trang 9HS hiểu sâu sắc hơn về phong tục tập quán làm bánh chưng bánh giầy ngày tết của
dân tộc ta
- Đồ dùng: Tranh ảnh bánh chưng, bánh giầy
- Cách tiến hành
- HS đọc bài tập : Thảo luận nhóm theo
bàn
Đọc truyện này em thích nhất chi tiết
nào? vì sao?
V- Luyện Tập:
1- Bài tập 1:
- Trao đổi ý kiến về phong tục ngày tết làm bánh Chưng, bánh giầy
2/ Bài tập 2:
- Chọn chi tiết thích nhất và giải thích vì
sao thích?
3 Tổng kết và hướng dẫn học bài: ( 4’)
3.1: Tổng kết:
- GV hệ thống bài:
- H Nêu nội dung chính và nghệ thuật kể chuyện
3.2: Hướng dẫn học bài:
- Học ghi nhớ, ý nghĩa truyện
- Kể tóm tắt truyện
- Chuẩn bị bài “Từ và câu từ TV”
NS: 16/08/2010
NG: 18/08/2010
Bài 1: Tiết 3 từ và cấu tạo từ tiếng việt
I: Mục tiêubài học:
1-Kiến thức:
H/s hiểu được thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo của từ TViệt, cụ thể là:
+ Khái niệm về từ:
Trang 10+ Đơn vị cấu tạo từ( Tiếng):
+ Các kiểu cấu tạo từ (Từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy):
2- Kĩ năng:
- Luyện tập để nắm chắc Kn từ và đặc điểm cấu tạo từ:
3- Giáo dục:
- Giáo dục h/s yêu quí và ham thích tìm hiểu TViệt:
II.Đồ dùng:
GV: - Bảng phụ
HS: - Đọc trước bài
III.Phương pháp:
Phân tích, vấn đáp, thảo luận nhóm
IV.Tổ chức giờ học:
1.Khởi động:( 5’)
1.1: Kiểm tra bài cũ:( phần chuẩn bị bài của h/s)
1.2: Giới thiệu bài: GV đưa VD:
"Trời thu xanh ngắt mấy từng cao,
Cần trúc lơ phơ gió hắt hiu."
(Nguyễn Khuyến)
H.Trong câu thơ trên có mấy tiếng?
(14 tiếng)
GV: Vậy 14 tiếng gồm bao nhiêu từ? Từ có cấu tạo ntn? Chúng ta tìm hiểu bài
2.Tiến trình tổ chức các hoạt động.
Hoạt động1: Hình thành kiến thức mới: (16’)
- Mục tiêu
Hiểu và nêu được định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức
Phân biệt được từ và tiếng, từ đơn và từ phức, từ ghép và từ láy
- Đồ dùng:
Bảng phụ, các ví dụ minh họa
- Cách tiến hành:
- H/s đọc BTập Nêu yêu cầu bài tập:
- Gv hướng dẫn h/s điền vào bảng phụ từ
và tiếng
H trong câu trên có mấy từ và mấy
tiếng?
(9 từ, 12 tiếng)
Trong BT trên từ và tiếng có gì khác
nhau?
Các đơn vị từ đó dùng để làm gì?
Qua việc phân tích trên em hiểu từ là gì?
H/s đọc ghi nhớ:
I Từ là gì?
1/ Bài tập:
a Phân tích ngữ liệu:
+ BT1: Gồm 9 từ và 12 tiếng
+ BT2: Từ có thể là 1 tiếng hoặc2 ,3 tiếng trở lên
b Nhận xét:
Tiếng dùng để tạo từ
Từ dùng để tạo câu
Một tiếng được coi là 1 từ ( Khi tiếng ấy
có thể dùng để tạo câu)
2 Ghi nhớ: (sgk tr 13)