Trong hai bài dịch thơ, viêc => Làm cho bài văn thêm VD: -Sông sâu bên lỡ bên bồi sử dụng từ trái nghĩa có tác sinh động, gây ấn tượng, Bên lỡ thì đục, bên bồi thì nhấn mạnh bằng cách sử[r]
Trang 1Ngày soạn: 05/10/2005
Tuần 10 – Tiết 39
TỪ TRÁI NGHĨA
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Qua tiết học, HS cần tiếp thu được:
- Hiểu thế nào là từ trái nghĩa Có khả năng nhận dạng từ trái nghĩa trong văn bản
- Thấy được tác dụng của việc sử dụng từ trái nghĩa
B.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ
C TÀI LIỆU THAM KHẢO: SGK, SGV, STK
D TIẾN HÀNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/ Ổn định
Ngày
Tiết
Lớp
SS
VM
2/ Kiểm tra bài cũ
? Thế nào là từ đồng nghĩa? Cho VDø?
? Nêu cách sử dụng từ đồng nghĩa?
? Từ đồng nghĩa có mấy loại? Kể ra và cho VD?
3/ Bài mới
Giới thiệu bài mới: Tiếng Việt ta vốn giàu đẹp, phong hpú, đa dạng và sinh động
Ví dụ như khi nói đến người nông dân có cuộc sống lầm than, cơ cực, lận đận thì nói “ba chìm bảy nổi” thì câu ca dao cũng có câu:
“Nước non lận đận một mình Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay
Ai làm cho bể kia đầy Cho ao kia cạn, cho gầy cò con”
Một câu nói bình dị, quen thuộc, tiện dụng Các em có biết sử dụng từ loại nào không? Vậy tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
HĐ1: Tìm hiểu thế nào là từ
trái nghĩa?
GV cho HS đọc phần dịch thơ
của 2 bài: “Ngẫu nhiên viết
nhân buổi mới về quê”, “Cảm
nghĩ trong đêm thanh tĩnh”
? Tìm những cặp từ trái nghĩa?
=> HS đọc bài thơ
=> ngẩng > < cúi Trẻ > < già
I THẾ NÀO LÀ TỪ TRÁI NGHĨA?
1/ ngẩng > < cúi trẻ > < già
đi > < trở lại
=> Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau
Trang 2? Qua các cặp từ vừa tìm được,
em biết chúng thuộc từ loại
nào? Nghĩa của từng cặp đó?
? Vậy thế nào là từ trái nghĩa?
GV cho HS đọc mục 2
SGK/128
? Tìm từ trái nghĩa với từ già
trong “rau già, cau già”?
? Tại sao không dùng từ “trẻ”
đối với “già” như VD1?
? Em hãy cho biết một từ
nhiều nghĩa sẽ tìm ở những từ
trái nghĩa nào?
HĐ2: Cách sử dụng từ trái
nghĩa.
? Trong hai bài dịch thơ, viêc
sử dụng từ trái nghĩa có tác
dụng gì?
GV cho HS đọc Ghi nhớ
? Tìm một số thành ngữ có sử
dụng từ trái nghĩa?
? Trong câu “Lá lành đùm là
rách” Từ lành > < rách;
nguyên > < rách
Em thấy được điều gì?
đi > < trở lại
=> Từ loại: động từ Nghĩa trái ngược nhau -> dựa trên
cơ sở chung cùng một ngữ cảnh
=> HS đọc ghi nhớ
=> già > < non
=> trẻ -> con người (không kết hợp được)
=> Làm cho bài văn thêm sinh động, gây ấn tượng, nhấn mạnh bằng cách sử dụng phép đối trong bài thơ
=> “Chân cứng đá mềm”
“Lên voi xuống chó”
=> Một từ có thể trái nghĩa với nhiều từ khác
2/ Từ “già” có các cặp từ trái nghĩa sau:
- rau già > < cau non
- rau già > < rau non
=> Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau
II SỬ DỤNG TỪ TRÁI NGHĨA.
VD: -Sông sâu bên lỡ bên bồi Bên lỡ thì đục, bên bồi thì trong
- Ham sống sợ chết
=> Làm cho bài văn sinh động, gây ấn tượng mạnh bằng cách sử dụng phép đối
4/ Củng cố
? Thế nào là từ trái nghĩa?
? Cách sử dụng từ trái nghĩa?
HĐ2: LUYỆN TẬP
BT1/129: Tìm các từ trái nghĩa trong các câu ca dao, tục ngữ:
- Chị em như chuối nhiều tàu
Tấm lành che tấm rách, đừng nói nhau nặng lời.
- Số cô chẳng giàu thì nghèo
Ngày ba mươi Tết thịt treo trong nhà
- Ba năm được một chuyến sai
Áo ngắn đi mượn, quần dài đi thuê.
- Đêm tháng năm chưa nằm thì sáng,
Ngày tháng mười chưa cười thì tối.
Trang 3BT2/129: Tìm từ trái nghĩa với các từ in đậm.
- Tươi: cá tươi > < cá ươn ; hoa tươi > < hoa héo
- Yếu : ăn yếu > < ăn khỏe; học lực yếu > < học lực khá
- Xấu : chữ xấu > < chữ đẹp; đất xấu > < đất tốt
BT3/129: Điền từ trái nghĩa thích hợp vào các thành ngữ sau:
- Chân cứng đá mềm
- Có đi có lại
- Gần nhà xa ngõ
- Mắt nhắm mắt mở
- Chạy sắp chạy ngửa
- Vô thưởng vô phạt
- Bên trọng bên khinh
- Buổi đực buổi cái
- Bước thấp bước cao
- Chân ướt chân ráo
5/ Dặn dò: Học bài và soạn bài mới: “Luyện nói: Văn biểu cảm về sự vật, con người”
+ Xem 4 đề trong SGK và tập làm dàn ý đề 1