+ Tranh ảnh SGK phóng to và những bài hát về “Mẹ và Nhà trường” Hoïc sinh: +Đọc và hiểu văn bản SGK, soạn câu hỏi đã định hướng và thảo luận phát biểu ở lớp.. + Sưu tầm nội dung các bài [r]
Trang 1CỔNG TRƯỜNG MỞ RA
Tuần 1
Tiết 1:
VĂN BẢN:
(Lý Lan)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp học sinh:
- Cảm nhận và hiểu được tình cảm thiêng liêng, đẹp đẽ của cha mẹ đối với con cái nhân
ngày khai trường
- Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người
- Rèn luyện học sinh kĩ năng đọc văn bản biểu cảm và thể hiện được nội dung chủ đề
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên:
+Tham khảo SGV, vận dụng SGK soạn bài dựa vào nội dung câu hỏi đã định hướng
trong SGK
+ Tranh ảnh SGK phóng to và những bài hát về “Mẹ và Nhà trường”
Học sinh:
+Đọc và hiểu văn bản SGK, soạn câu hỏi đã định hướng và thảo luận phát biểu ở lớp
+ Sưu tầm nội dung các bài hát về “Mẹ và Nhà trường” hát ở lớp
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
A Ổn định lớp:
B Kiểm tra bài cũ:
(Kiểm tra nội dung bài soạn của HS trong vở soạn kết hợp kiểm tra vở, SGK môn Ngữ
Văn.)
C Tiến trình bài dạy:
Giới thiệu bài: “Cổng trường mở ra” thuộc loai văn miêu tả tâm lí nhân vật Tác giả hoá
thân vào nhân vật người mẹ, để người mẹ bộc bạch tâm trạng của mình qua lời tâm sự với đứa
con đang ngủ say… Tiếng lòng của người mẹ, là tình yêu con sâu sắc, là ý thức của người mẹ
về tâm trạng của buổi đến trường đầu tiên đối với tâm hồn trong trắng của một đứa trẻ Để
hiểu rõ tiếng lòng với tâm trạng người mẹ, bài học hôm nay giúp các em thấy được điều đó
thể hiện trong văn bản…
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1:
+ Hướng dẫn HS đọc văn bản:
- Giọng đọc tình cảm, tha thiết chậm
rãi
- Đọc mẫu 1 đoạn đầu, HS đọc tiếp
theo nhận xét cách đọc của HS
- HS đọc văn bản có định hướng của GV
- Lớp nhận xét, bổ sung
-1 HS đọc từ đoạn : “Thực sự … sẽ mở ra”
I.Tìm hiểu chung:
-Văn bản “Cổng trường mở ra” (Theo
Lí Lan Báo yêu trẻ số 166)
Trang 2H Trong phần chú thích của văn bản
có những từ nào là từ mượn?
H Lớp 6 em đã học từ mượn Em
nhắc lại thế nào là từ mượn?
H: Trong các từ mượn vừa nêu, từ
nào là từ Hán Việt Em giải nghĩa
bằng cách nào?
Hoạt động 2:
+ Hướng dẫn HS đọc hiểu nội dung
văn bản dẫn dắt câu hỏi để HS
phát biểu
H Đọc văn bản có những nhân vật
nào? Nhân vật chính trong văn bản
là ai?
H Theo dõi nội dung văn bản, em
cho biết văn bản nhằm:
- Kể chuyện nhà trường, chuyện mẹ
đưa con đến trường
- Biểu hiện tâm trạng của người mẹ
Vậy văn bản trên thuộc kiểu văn bản
nào?
GV hướng dẫn HS đọc lại văn bản
gợi dẫn câu hỏi
H Đoạn văn vừa đọc, viết về việc gì
của người mẹ?
H Người mẹ nghĩ đến con trong thời
điểm nào?
H Những chi tiết nào trong văn bản
thể hiện rõ tâm trạng của người mẹ?
H Những chi tiết trên, đêm trước
ngày con vào lớp Một, tâm trạng
người mẹ như thế nào?
+ Rô bốt + Can đảm
-HS nhắc lại kiến thức từ mượn tiếng vay mượn của nước ngoài mà tiếng Việt chưa có từ thích hợp để biểu thị
+ Can đảm có tinh thần mạnh mẽ
-HS đọc, hiểu nội dung văn bản và trả lời câu hỏi của GV
Hai nhân vật: Người mẹ và con
Người mẹ là chính trong văn bản
Văn bản biểu hiện tâm trạng người mẹ trong đêm không ngủ trước ngày khai trường
Văn bản “Cổng trường mở ra” văn bản biểu cảm
- HS thảo luận nhóm 3 nội dung câu hỏi trả lời:
+Diễn biến tâm trạng của người mẹ
+Nỗi lòng của người mẹ
+Cảm nghĩ của người mẹ về mái trường
Đêm trước ngày con vào lớp một
-HS suy nghĩ trả lời, lớp nhận xét, bổ sung
Tâm trạng không ngủ được, trằn trọc, suy nghĩ
Rô bốt, can đảm
từ vay mượn
II.Tìm hiểu nội dung:
a Cấu trúc văn bản:
- Nhân vật chính: Người mẹ
-Văn bản: Biểu cảm
- Bố cục:
+Diễn biến tâm trạng của người mẹ
+Cảm nghĩ của người mẹ
b Nội dung văn bản:
-Diễn biến tâm trạng của người mẹ:
+ Thời điểm: Đêm trước ngày con vào lớp một
+ Tâm trạng: Thao thức, trằn trọc suy nghĩ triền miên
Mong muốn cho con có những kỉ niệm đẹp về ngày khai trường
Trang 3Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
H Tâm trạng người mẹ và con có gì
khác nhau không? Tác giả sử dụng
biện pháp nghệ thuật gì để miêu tả
tâm trạng đó?
H Từ dấu ấn sâu đậm của ngày khai
trường, điều người mẹ mong muốn
cho con ở đây là gì?
H Phần cuối văn bản, đêm trước mẹ
không ngủ được, người mẹ đã nghĩ
điều gì?
H Câu văn nào nói lên vai trò và
tầm quan trọng to lớn của nhà trường
đối với thế hệ trẻ
H: Em hiểu như thế nào câu nói của
người mẹ “Bước qua … sẽ mở ra”?
Hoạt động 3 :
+Hướng dẫn HS nắm được ý nghĩa
văn bản “Cổng trường mở ra”
H: Văn bản viết về tâm trạng người
mẹ không ngủ được trước ngày khai
trường của con Em hiểu gì về điều
tác giả muốn nói đến?
H: Trong văn bản có phải người mẹ
đang nói trực tiếp với con không?
Theo em người mẹ tâm sự với ai?
-Gọi 1 HS đọc mục ghi nhớ/SGK
Hoạt động 4 :
+Hướng dẫn HS luyện tập
1 Hãy kể lại một kỉ niệm sâu sắc
nhất của em đối với mẹ ( về ngày
khai trường vào lớp một)?
triền miên
Con vui háo hức, giấc ngủ đến nhẹ nhàng … thanh thản, vô tư Tác giả đã sử dụng nghệ thuật tương phản
khắc họa sâu sắc tâm trạng người mẹ
Mong cho con có những
kỉ niệm đẹp về ngày khai trường đầu tiên Bởi vì nó sẽ là hành trang cho con suốt đời
-HS đọc phần cuối văn bản
thảo luận nội dung và trả lời
- Mỗi sai lầm của giáo dục…
-Bước qua cổng trường là một thế giới kì diệu sẽ mở ra
-HS thảo luận Vai trò to lớn, cực kì quan trọng của nhà trường đối với cuộc sống con người
-HS thảo luận 3’
-Trả lời nội dụng 2 câu hỏi kết luận
-1 HS trả lời lớp bổ sung hoàn chỉnh
-1 HS đọc phần ghi nhớ để nắm nội dung, ý nghĩa văn bản
-1 HS kể lại một kỉ niệm của mình
Tấm lòng yêu thương con, tình cảm đẹp đẽ sâu nặng đối với con
-Cảm nghĩ của người mẹ:
+Không được phép sai lầm trong giáo dục
+Giáo dục có vai trò cực kì quan trọng trong đời sống con người
III Ý nghĩa văn bản:
IV.Luyện tập:
-HS ghi vở 2 nội dung phần luyện tập và viết đoạn văn về một
Trang 42 Nội dung bài hát về chuyên đề
nhà trường -1 HS kể tên, hát, đọc nội
dung bài hát
kỉ niệm sâu sắc nhất của em đối với mẹ
-Thuộc 1 bài hát về nội dung ngày khai trường
D Cđng cè
- §äc diƠn c¶m l¹i v¨n b¶n
E Hướng dẫn về nhà
- Học bài và n¾m ch¾c nội dụng văn bản qua phần ghi nhơ SGKù/9
- Soạn bài : “Mẹ tôi” dựa vào nội dung câu hỏi SGK chuẩn bị nội dung trong vở soạn
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 5
MẸ TÔI
Tuần 1
Tiết 2:
VĂN BẢN:
Ét-Môn-đô-đơ A-mi-xi
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp học sinh:
- Hiểu và thấm thía những tình cảm thiêng liêng, sâu nặng của cha mẹ đối với con cái
- Đọc văn bản và nắm nội dung văn bản giọng văn tha thiết, biểu cảm
- Trọng tâm khai thác nội dung lời răn dạy của bố đối với con
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên:
+Tham khảo SGV, vận dụng SGK soạn bài dựa vào nội dung câu hỏi đã định hướng trong SGK
+Sử dụng bảng phụ luyện tập và tranh minh hoạ về người Mẹ
Học sinh:
+Đọc và hiểu văn bản SGK, soạn câu hỏi đã định hướng và thảo luận phát biểu ở lớp
+ Đọc văn bản và sưu tầm bài thơ, bài hát về người Mẹ
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
A Ổn định lớp:
B Kiểm tra bài cũ:
H Tóm tắt ngắn nội dung văn bản “Cổng trường mở ra”?
H Bài học sâu sắc nhất em học ở văn bản “Cổng trường mở ra” là gì? Đọc phần ghi nhớ của văn bản?
Định hướng HS trả lời:
- 1 HS tự tóm tắt ý chính (cần ngắn gọn đủ ý cơ bản)
- 1 HS nêu bài học sâu sắc qua sự cảm nhận của bản thân và đọc rõ, đủ ý nội dung mục ghi nhớ sgk/12
C Tiến trình bài dạy:
Giới thiệu bài: “Mẹ tôi”là trang nhật kí của một cậu bé mắc lỗi với mẹ Nhưng hầu hết
văn bản là lá thư của người bố gửi cho con Người bố đã khiển trách, răn dạy con điều gì và
nói về công lao của mẹ như thế nào? Văn bản “Mẹ tôi” sẽ giúp các em hiểu sâu sắc về lời
những lời dạy đó…
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung Hoạt động 1:
H Đọc phần chú thích văn bản và
nắm được nội dung tác giả, tác
phẩm Văn bản được trích ở tác
HS đọc văn bản có hướng dẫn của GV định hướng Lớp nhận xét
I.Giíi thiƯu t¸c gi¶ vµ t¸c phÈm
-Tác giả:
Ét-môn-đô-đơ
Trang 6A-mi-phaồm naứo? Taực giaỷ laứ ai?
Hoạt động 2:
H Chuự thớch neõu nhửừng tửứ caàn lửu yự
khi phaõn tớch vaờn baỷn Coự tửứ naứo laứ
khoự hieồu? Tửứ ủoự laứ tửứ naứo, caỏu taùo
nhử theỏ naứo?
H Vong aõn boọi nghúa caỏu taùo 4 tieỏng,
noự coự phaỷi laứ tửứ gheựp khoõng? Neỏu
khoõng ủoự laứ tửứ gỡ?
+Hửụựng daón HS hieồu noọi dung vaờn
baỷn qua daón daột gụùi yự caõu hoỷi SGK
H Vaờn baỷn laứ moọt bửực thử cuỷa ai?
Vieỏt cho ai? Vaọy taùi sao taực giaỷ laỏy
nhan ủeà laứ “Meù toõi” coự duùng yự nhử
theỏ naứo?
H Taực giaỷ ủaởt teõn cho vaờn baỷn theo
caựch naứo?
(GV lieõn heọ giaỷng yự, gụùi yự HS traỷ lụứi
kieỏn thửực ủaừ hoùc ụỷ lụựp 6)
H Em toựm taột noọi dung vaờn baỷn
Nhaõn vaọt trong vaờn baỷn laứ ai, noựi vụựi
ai?
(GV nhaọn xeựt)
H Baứi vaờn coự chuyeọn xaỷy ra, nhửng
phaàn chớnh vaón laứ taõm traùng, suy
nghú cuỷa ngửụứi boỏ qua thử gửỷi con laứ
ngửụứi phaùm loói Vaọy theo em saộp
vaờn baỷn vaứo kieồu vaờn baỷn naứo?
GV chuyeồn yự
H Qua vaờn baỷn, em thaỏy thaựi ủoọ cuỷa
Caựch ủoùc: chaọm, tha thieỏt, tỡnh caỷm
HS traỷ lụứi:
Taực giaỷ: EÙt-moõn-ủoõ-ủụ A-mi-xi Nhaứ vaờn YÙ (1846-1908)
-Vaờn baỷn “Meù toõi” ủửụùc trớnh trong taực phaồm “Nhửừng taỏm loứng cao caỷ”
“Vong aõn boọi nghúa: (9)
Khoõng phaỷi laứ tửứ gheựp laứ moọt toồ hụùp tửứ goàm 4 yeỏu toỏ goùi laứ tửứ ngửừ Haựn Vieọt
HS theo doừi noọi dung caõu hoỷi hửụựng daón gụùi yự cuỷa GV
Thaỷo luaọn
ẹaởt teõn vaờn baỷn theo chuỷ ủeà, dửùa vaứo chuỷ ủeà (vaỏn ủeà laứ coỏt loừi)
HS tửù toựm taột theo dieón ủaùt cuỷa mỡnh Lụựp nhaọn xeựt
Vaờn baỷn bieồu caỷm
xi (1846-1908)
-Taực phaồm:“Meù toõi”
trớch trong taực phaồm
“Nhửừng taỏm loứng cao caỷ”
II ẹoùc-hieồu noọi dung:
1 Caỏu truực vaờn baỷn:
+Vaờn baỷn: Bieồu caỷm
+Nhaõn vaọt:
Ngửụứi boỏ, En-ri-coõ bửực thử gửỷi cho con
2.Noọi dung vaờn baỷn:
-Thaựi ủoọ cuỷa ngửụứi
Trang 7Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
người bố đối với En-ri-cô là thái độ
được biểu hiện như thế nào? Từ ngữ,
hình ảnh, lời nói nào thể hiện lên
thái độ đó?
-Vì sao người bố thể hiện thái độ đó?
H Lời người bố viết trong thư có sự
buồn bã tức giận Vậy người bố
mong ở En ri cô điều gì?
(HS trả lời, GV kết luận chung)
H Văn bản “Cổng trường mở ra” và
“Mẹ tôi” đều viết về người mẹ
-Cách viết 2 văn bản có gì khác
nhau?
H Cách nhìn của người bố, hình ảnh
mẹ En-ri-cô hiện lên trong văn bản
như thế nào? Dẫn chững vài chi tiết
của người mẹ thể hiện trong văn
bản?
(GV bình giảng ý của nội dung văn
bản qua chú thích)
H Trước những lời lẽ người bố viết
trong thư En-ri-cô có thái độ ra sao?
H Theo em, điều gì khiến En-ri- cô
xúc động khi đọc thư bố?
(GV gợi ý 5 lý do trong SGK)
H: Thử suy nghĩ vì sao bố không trực
tiếp nói với En ri cô mà lại viết thư?
Sự hỗn láo của con như một nhát dao đâm vào tim bố; Bố không thể nén được cơn tức giận
Thật đáng xấu hổ và nhục nh·
Vì En-ri-cô vô lễ với mẹ
ông cảm thấy hụt hẫng, không thể ngờ được
Có cách đối xử tốt với mẹ
Thảo luận (1’) theo nhóm
trả lời:
-Người mẹ ở văn bản “Cổâng trường mở ra” ngôi thứ 1
trực tiếp bộc lộ suy nghĩ cảm xúc sâu sắc, thuyết phục
-Người mẹ ở văn bản “Mẹ tôi” ngôi thứ 3 không trực tiếp mà trung gian người bố qua thư
Phẩm chất người mẹ mang tính khách quan qua người bố
Người mẹ rất thương con, sẳn sàng hi sinh tất cả vì con
-HS thảo luận từ ngữ dẫn chứng
“Thức suốt đêm, quằn quại
vì nỗi lo sợ …”
“Sẵn sàng bỏ hết … có thể đi ăn xin …”
bố.
+Buồn, tức giận
Mong con thành khẩn nhận lỗi Hiểu được công lao, sự hi sinh vô bờ bến của người Mẹ
Chân tình, sâu sắc
-Hình ảnh người Mẹ: Dịu dàng, hiền hậu Hết lòng thương yêu con, hi sinh tất cả vì con
-Thái độ của En-ri-cô +Vô cùng xúc động
Trang 8Hoạt động 3:
+Hướng dẫn HS nắm ý nghĩa văn
bản
H: Qua thư bố gửi cho En ri cô, em
thấy tác giả muốn gửi gắm điều gì
đến người đọc?
(GV gọi 1 em đọc to phần ghi nhớ)
Hoạt động 4:
+Gv dùng bảng phụ phần bài tập
(treo) nội dung phần luyện tập ở lớp
(thời gian 6’)
Chọn và đọc đoạn văn thể hiện vai
trò lớn lao của em đối với con cái
H Theo em, khi đọc xong thư,
En-ri-cô sẽ có thái độ như thế nào đối với
mẹ?
của bố đối với con)
Vô cùng xúc động
-HS thảo luận -Tìm trong văn bản 5 lý do của người bố nói về mẹ
-Lớp nhận xét, bổ sung
-HS thảo luận nhóm (1’)
-HS đọc phần ghi nhớ SGK/
tổng kết ý của văn bản
-HS thảo luận nội dung phần yêu cầu bài tập ở lớp
(chủ yếu: trung thực trong cuộc sống, tránh hư cấu)
III.Ý nghĩa văn bản:
Ghi nhớ (SGK/12)
V.Luyện tập:
+Từ trước đến giờ em đã làm gì có lỗi đến mẹ em chưa?
+Kể lại lỗi lầm mà
em đã phạm phải đối với mẹ Em sửa chữa bằng cách nào?
(Ghi vở và trình bày)
D Cđng cè
- §äc diƠn c¶m l¹i v¨n b¶n
E.Hướng dẫn về nhà:
- Nắm nội dung phần văn bản đã hướng dẫn ở lớp GV nêu ý:
- Theo em, khi đọc xong thư, En-ri-cô có thái độ như thế nào đối với mẹ?
- Học thuộc ghi nhớ
- Soạn bài: Từ ghép (theo nội dung SGK)
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 9
TỪ GHÉP
Tuần 1
Tiết 3:
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp học sinh:
- Nắm được cấu tạo của 2 loại từ ghép: từ ghép chính phụ – từ ghép đẳng lập
- Hiểu được nghĩa của 2 loại từ ghép và cấu tạo của chúng
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên:
+Tham khảo SGV, vận dụng SGK soạn bài dựa vào nội dung câu hỏi đã định hướng trong SGK
Dẫn chứng những đoạn văn trong văn bản: “Cổng trường mở ra” và “Mẹ tôi” (Bảng phụ
sơ đồ)
Học sinh:
+Đọc và hiểu văn bản SGK, soạn câu hỏi đã định hướng và thảo luận phát biểu ở lớp +Đọc và tìm hiểu 2 văn bản, tìm những từ ghép phục vụ bài học
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
A Ổn định lớp:
B Kiểm tra bài cũ:
H Lớp 6 các em đã học “Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt” Hãy nhắc lại yêu cầu sau: Xét về mặt cấu tạo, từ Tiếng việt gồm những từ loại nào? Cho ví dụ mỗi loại đó và giải thích?
GV củng cố kiến thức cơ bản về từ ở lớp 6 rút ra kết luận chung về 2 nội dung:
+ Cấu tạo của từ tiếng Việt
+ Phân loại từ tiếng việt + Vận dung ví dụ để minh hoạ mỗi loại và có giải thích
C Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1:
+GV hướng dẫn tìm hiểu mục I
SGK Nêu các loại từ ghép, gợi
dẫn + qui nạp nội dung cơ bản
- Đọc 2 ví dụ trang 13 chú ý từ
in đậm (ghi bảng phụ)
H.Nghĩa của từ “bà ngoại”
Theo em giải thích bằng cách
nào?
HS theo dõi mục I SGK và chú ý nội dung câu hỏi
-Đọc và chú ý 2 từ ghép:
Bà ngoại, thơm phức
HS thảo luận và rút ra kết luận
Bà ngoại là người sinh
I.Các loại từ ghép:
1.Từ ghép chính phụ:
bà ngoại, thơm phức
+Có tiếng chính và tiếng phụ.Tiếng phụ bổ sung tiếng chính
Trang 10H So sánh nghĩa các cặp từ:
“bà ngoại”, “bà nội”
-Em rút ra nhận xét như thế
nào?
- Thử suy nghĩ vì sao có sự khác
nhau đó?
H Các từ “bà ngoại”, “thơm
phức” tiếng nào là tiếng chính,
tiếng phụ Vì sao em biết?
(hướng dẫn HS vẽ mô hình và
kết luận về từ ghép chính phụ?
Hoạt động 2:
+Hướng dẫn HS đọc ví dụ 2
SGK/14 Chú ý từ in đậm
H Trong các từ ghép trên, tiếng
sau có bổ sung nghĩa cho tiếng
chính đứng trước không? Vậy
quan hệ ngữ pháp giữa các tiếng
đó như thế nào?
(Gv giảng ý nội dung loại từ
ghép trên kết luận Đây là từ
ghép đằng lập)
H Hãy so sánh nghĩa các cặp từ
sau:
bà ngoại - bà, thơm phức - thơm
Cho nhận xét
(GV hướng dẫn HS thảo luận
kết luận)
H So sánh nghĩa từ “quần áo”
với nghĩa của từng tiếng “quần”
“áo” Em nhận xét
H Thử suy nghĩ từ ghép chính
phụ và từ ghép đẳng lập có sự
khác nhau ở điểm nào?
ra mẹ mình (giới nữ)
Nhận xét theo nhóm kết luận
Cả 2 là từ ghép, có nét chung nghĩa là bà, khác nghĩa từng loại khác
Dựa vào mối quan hệ ngữ pháp: Tiếng được bổ sung là chính Tiếng dùng để bổ sung là phụ
HS theo dõi ví dụ – chú ý từ in đậm:
Quần áo, trầm bỗng
Các từ ghép trên không bổ sung nghĩa quan hệ chúng không phụ thuộc
HS thảo luận nhận xét chung (dựa vào gợi ý sgk)
HS nhận xét trả lời lớp bổ sung
HS dựa vào mục ghi nhớ để phát biểu
Chính phụ Đẳng lập
Phân nghĩa Hợp nghĩa Hẹp hơn Khái quát
+Vị trí tiếng chính đứng trước,
tiếng phụ đứng sau
2.Từ ghép đẳng lập:
quần áo , trầm bỗng
+ Các tiếng ngang hàng nhau về ngữ pháp
II.Nghĩa của từ ghép:
-Nghĩa của từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa
Nghĩa từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa tiếng chính
-Nghĩa của từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa
Nghĩa từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó
Ghi nhớ: (SGK/15)