1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo án môn học Ngữ văn 7 - Tuần 1 năm 2008

14 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 387,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Tranh ảnh SGK phóng to và những bài hát về “Mẹ và Nhà trường” Hoïc sinh: +Đọc và hiểu văn bản SGK, soạn câu hỏi đã định hướng và thảo luận phát biểu ở lớp.. + Sưu tầm nội dung các bài [r]

Trang 1

CỔNG TRƯỜNG MỞ RA

Tuần 1

Tiết 1:

VĂN BẢN:

(Lý Lan)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Giúp học sinh:

- Cảm nhận và hiểu được tình cảm thiêng liêng, đẹp đẽ của cha mẹ đối với con cái nhân

ngày khai trường

- Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người

- Rèn luyện học sinh kĩ năng đọc văn bản biểu cảm và thể hiện được nội dung chủ đề

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên:

+Tham khảo SGV, vận dụng SGK soạn bài dựa vào nội dung câu hỏi đã định hướng

trong SGK

+ Tranh ảnh SGK phóng to và những bài hát về “Mẹ và Nhà trường”

Học sinh:

+Đọc và hiểu văn bản SGK, soạn câu hỏi đã định hướng và thảo luận phát biểu ở lớp

+ Sưu tầm nội dung các bài hát về “Mẹ và Nhà trường” hát ở lớp

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

A Ổn định lớp:

B Kiểm tra bài cũ:

(Kiểm tra nội dung bài soạn của HS trong vở soạn kết hợp kiểm tra vở, SGK môn Ngữ

Văn.)

C Tiến trình bài dạy:

Giới thiệu bài: “Cổng trường mở ra” thuộc loai văn miêu tả tâm lí nhân vật Tác giả hoá

thân vào nhân vật người mẹ, để người mẹ bộc bạch tâm trạng của mình qua lời tâm sự với đứa

con đang ngủ say… Tiếng lòng của người mẹ, là tình yêu con sâu sắc, là ý thức của người mẹ

về tâm trạng của buổi đến trường đầu tiên đối với tâm hồn trong trắng của một đứa trẻ Để

hiểu rõ tiếng lòng với tâm trạng người mẹ, bài học hôm nay giúp các em thấy được điều đó

thể hiện trong văn bản…

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1:

+ Hướng dẫn HS đọc văn bản:

- Giọng đọc tình cảm, tha thiết chậm

rãi

- Đọc mẫu 1 đoạn đầu, HS đọc tiếp

theo nhận xét cách đọc của HS

- HS đọc văn bản có định hướng của GV

- Lớp nhận xét, bổ sung

-1 HS đọc từ đoạn : “Thực sự … sẽ mở ra”

I.Tìm hiểu chung:

-Văn bản “Cổng trường mở ra” (Theo

Lí Lan Báo yêu trẻ số 166)

Trang 2

H Trong phần chú thích của văn bản

có những từ nào là từ mượn?

H Lớp 6 em đã học từ mượn Em

nhắc lại thế nào là từ mượn?

H: Trong các từ mượn vừa nêu, từ

nào là từ Hán Việt Em giải nghĩa

bằng cách nào?

Hoạt động 2:

+ Hướng dẫn HS đọc hiểu nội dung

văn bản  dẫn dắt câu hỏi để HS

phát biểu

H Đọc văn bản có những nhân vật

nào? Nhân vật chính trong văn bản

là ai?

H Theo dõi nội dung văn bản, em

cho biết văn bản nhằm:

- Kể chuyện nhà trường, chuyện mẹ

đưa con đến trường

- Biểu hiện tâm trạng của người mẹ

Vậy văn bản trên thuộc kiểu văn bản

nào?

GV hướng dẫn HS đọc lại văn bản

 gợi dẫn câu hỏi

H Đoạn văn vừa đọc, viết về việc gì

của người mẹ?

H Người mẹ nghĩ đến con trong thời

điểm nào?

H Những chi tiết nào trong văn bản

thể hiện rõ tâm trạng của người mẹ?

H Những chi tiết trên, đêm trước

ngày con vào lớp Một, tâm trạng

người mẹ như thế nào?

+ Rô bốt + Can đảm

-HS nhắc lại kiến thức từ mượn  tiếng vay mượn của nước ngoài  mà tiếng Việt chưa có từ thích hợp để biểu thị

+ Can đảm có tinh thần mạnh mẽ

-HS đọc, hiểu nội dung văn bản và trả lời câu hỏi của GV

 Hai nhân vật: Người mẹ và con

Người mẹ là chính trong văn bản

 Văn bản biểu hiện tâm trạng người mẹ trong đêm không ngủ trước ngày khai trường

 Văn bản “Cổng trường mở ra”  văn bản biểu cảm

- HS thảo luận nhóm 3 nội dung câu hỏi  trả lời:

+Diễn biến tâm trạng của người mẹ

+Nỗi lòng của người mẹ

+Cảm nghĩ của người mẹ về mái trường

 Đêm trước ngày con vào lớp một

-HS suy nghĩ  trả lời, lớp nhận xét, bổ sung

Tâm trạng không ngủ được, trằn trọc, suy nghĩ

Rô bốt, can đảm

 từ vay mượn

II.Tìm hiểu nội dung:

a Cấu trúc văn bản:

- Nhân vật chính: Người mẹ

-Văn bản: Biểu cảm

- Bố cục:

+Diễn biến tâm trạng của người mẹ

+Cảm nghĩ của người mẹ

b Nội dung văn bản:

-Diễn biến tâm trạng của người mẹ:

+ Thời điểm: Đêm trước ngày con vào lớp một

+ Tâm trạng: Thao thức, trằn trọc suy nghĩ triền miên

 Mong muốn cho con có những kỉ niệm đẹp về ngày khai trường

Trang 3

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

H Tâm trạng người mẹ và con có gì

khác nhau không? Tác giả sử dụng

biện pháp nghệ thuật gì để miêu tả

tâm trạng đó?

H Từ dấu ấn sâu đậm của ngày khai

trường, điều người mẹ mong muốn

cho con ở đây là gì?

H Phần cuối văn bản, đêm trước mẹ

không ngủ được, người mẹ đã nghĩ

điều gì?

H Câu văn nào nói lên vai trò và

tầm quan trọng to lớn của nhà trường

đối với thế hệ trẻ

H: Em hiểu như thế nào câu nói của

người mẹ “Bước qua … sẽ mở ra”?

Hoạt động 3 :

+Hướng dẫn HS nắm được ý nghĩa

văn bản “Cổng trường mở ra”

H: Văn bản viết về tâm trạng người

mẹ không ngủ được trước ngày khai

trường của con Em hiểu gì về điều

tác giả muốn nói đến?

H: Trong văn bản có phải người mẹ

đang nói trực tiếp với con không?

Theo em người mẹ tâm sự với ai?

-Gọi 1 HS đọc mục ghi nhớ/SGK

Hoạt động 4 :

+Hướng dẫn HS luyện tập

1 Hãy kể lại một kỉ niệm sâu sắc

nhất của em đối với mẹ ( về ngày

khai trường vào lớp một)?

triền miên

 Con vui háo hức, giấc ngủ đến nhẹ nhàng … thanh thản, vô tư Tác giả đã sử dụng nghệ thuật tương phản

 khắc họa sâu sắc tâm trạng người mẹ

 Mong cho con có những

kỉ niệm đẹp về ngày khai trường đầu tiên Bởi vì nó sẽ là hành trang cho con suốt đời

-HS đọc phần cuối văn bản

 thảo luận nội dung và trả lời

- Mỗi sai lầm của giáo dục…

-Bước qua cổng trường là một thế giới kì diệu sẽ mở ra

-HS thảo luận  Vai trò to lớn, cực kì quan trọng của nhà trường đối với cuộc sống con người

-HS thảo luận 3’

-Trả lời nội dụng 2 câu hỏi kết luận

-1 HS trả lời lớp bổ sung hoàn chỉnh

-1 HS đọc phần ghi nhớ để nắm nội dung, ý nghĩa văn bản

-1 HS kể lại một kỉ niệm của mình

 Tấm lòng yêu thương con, tình cảm đẹp đẽ sâu nặng đối với con

-Cảm nghĩ của người mẹ:

+Không được phép sai lầm trong giáo dục

+Giáo dục có vai trò cực kì quan trọng trong đời sống con người

III Ý nghĩa văn bản:

IV.Luyện tập:

-HS ghi vở 2 nội dung phần luyện tập và viết đoạn văn về một

Trang 4

2 Nội dung bài hát về chuyên đề

nhà trường -1 HS kể tên, hát, đọc nội

dung bài hát

kỉ niệm sâu sắc nhất của em đối với mẹ

-Thuộc 1 bài hát về nội dung ngày khai trường

D Cđng cè

- §äc diƠn c¶m l¹i v¨n b¶n

E Hướng dẫn về nhà

- Học bài và n¾m ch¾c nội dụng văn bản qua phần ghi nhơ SGKù/9

- Soạn bài : “Mẹ tôi” dựa vào nội dung câu hỏi SGK chuẩn bị nội dung trong vở soạn

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 5

MẸ TÔI

Tuần 1

Tiết 2:

VĂN BẢN:

Ét-Môn-đô-đơ A-mi-xi

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Giúp học sinh:

- Hiểu và thấm thía những tình cảm thiêng liêng, sâu nặng của cha mẹ đối với con cái

- Đọc văn bản và nắm nội dung văn bản giọng văn tha thiết, biểu cảm

- Trọng tâm khai thác nội dung lời răn dạy của bố đối với con

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên:

+Tham khảo SGV, vận dụng SGK soạn bài dựa vào nội dung câu hỏi đã định hướng trong SGK

+Sử dụng bảng phụ luyện tập và tranh minh hoạ về người Mẹ

Học sinh:

+Đọc và hiểu văn bản SGK, soạn câu hỏi đã định hướng và thảo luận phát biểu ở lớp

+ Đọc văn bản và sưu tầm bài thơ, bài hát về người Mẹ

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

A Ổn định lớp:

B Kiểm tra bài cũ:

H Tóm tắt ngắn nội dung văn bản “Cổng trường mở ra”?

H Bài học sâu sắc nhất em học ở văn bản “Cổng trường mở ra” là gì? Đọc phần ghi nhớ của văn bản?

Định hướng HS trả lời:

- 1 HS tự tóm tắt ý chính (cần ngắn gọn đủ ý cơ bản)

- 1 HS nêu bài học sâu sắc qua sự cảm nhận của bản thân và đọc rõ, đủ ý nội dung mục ghi nhớ sgk/12

C Tiến trình bài dạy:

Giới thiệu bài: “Mẹ tôi”là trang nhật kí của một cậu bé mắc lỗi với mẹ Nhưng hầu hết

văn bản là lá thư của người bố gửi cho con Người bố đã khiển trách, răn dạy con điều gì và

nói về công lao của mẹ như thế nào? Văn bản “Mẹ tôi” sẽ giúp các em hiểu sâu sắc về lời

những lời dạy đó…

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung Hoạt động 1:

H Đọc phần chú thích văn bản và

nắm được nội dung tác giả, tác

phẩm Văn bản được trích ở tác

HS đọc văn bản có hướng dẫn của GV định hướng Lớp nhận xét

I.Giíi thiƯu t¸c gi¶ vµ t¸c phÈm

-Tác giả:

Ét-môn-đô-đơ

Trang 6

A-mi-phaồm naứo? Taực giaỷ laứ ai?

Hoạt động 2:

H Chuự thớch neõu nhửừng tửứ caàn lửu yự

khi phaõn tớch vaờn baỷn Coự tửứ naứo laứ

khoự hieồu? Tửứ ủoự laứ tửứ naứo, caỏu taùo

nhử theỏ naứo?

H Vong aõn boọi nghúa caỏu taùo 4 tieỏng,

noự coự phaỷi laứ tửứ gheựp khoõng? Neỏu

khoõng ủoự laứ tửứ gỡ?

+Hửụựng daón HS hieồu noọi dung vaờn

baỷn qua daón daột gụùi yự caõu hoỷi SGK

H Vaờn baỷn laứ moọt bửực thử cuỷa ai?

Vieỏt cho ai? Vaọy taùi sao taực giaỷ laỏy

nhan ủeà laứ “Meù toõi” coự duùng yự nhử

theỏ naứo?

H Taực giaỷ ủaởt teõn cho vaờn baỷn theo

caựch naứo?

(GV lieõn heọ giaỷng yự, gụùi yự HS traỷ lụứi

kieỏn thửực ủaừ hoùc ụỷ lụựp 6)

H Em toựm taột noọi dung vaờn baỷn

Nhaõn vaọt trong vaờn baỷn laứ ai, noựi vụựi

ai?

(GV nhaọn xeựt)

H Baứi vaờn coự chuyeọn xaỷy ra, nhửng

phaàn chớnh vaón laứ taõm traùng, suy

nghú cuỷa ngửụứi boỏ qua thử gửỷi con laứ

ngửụứi phaùm loói Vaọy theo em saộp

vaờn baỷn vaứo kieồu vaờn baỷn naứo?

GV chuyeồn yự

H Qua vaờn baỷn, em thaỏy thaựi ủoọ cuỷa

Caựch ủoùc: chaọm, tha thieỏt, tỡnh caỷm

HS traỷ lụứi:

 Taực giaỷ: EÙt-moõn-ủoõ-ủụ A-mi-xi Nhaứ vaờn YÙ (1846-1908)

-Vaờn baỷn “Meù toõi” ủửụùc trớnh trong taực phaồm “Nhửừng taỏm loứng cao caỷ”

 “Vong aõn boọi nghúa: (9)

 Khoõng phaỷi laứ tửứ gheựp  laứ moọt toồ hụùp tửứ goàm 4 yeỏu toỏ goùi laứ tửứ ngửừ Haựn Vieọt

HS theo doừi noọi dung caõu hoỷi hửụựng daón gụùi yự cuỷa GV

Thaỷo luaọn

 ẹaởt teõn vaờn baỷn theo chuỷ ủeà, dửùa vaứo chuỷ ủeà (vaỏn ủeà laứ coỏt loừi)

HS tửù toựm taột theo dieón ủaùt cuỷa mỡnh Lụựp nhaọn xeựt

 Vaờn baỷn bieồu caỷm

xi (1846-1908)

-Taực phaồm:“Meù toõi”

trớch trong taực phaồm

“Nhửừng taỏm loứng cao caỷ”

II ẹoùc-hieồu noọi dung:

1 Caỏu truực vaờn baỷn:

+Vaờn baỷn: Bieồu caỷm

+Nhaõn vaọt:

Ngửụứi boỏ, En-ri-coõ  bửực thử gửỷi cho con

2.Noọi dung vaờn baỷn:

-Thaựi ủoọ cuỷa ngửụứi

Trang 7

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

người bố đối với En-ri-cô là thái độ

được biểu hiện như thế nào? Từ ngữ,

hình ảnh, lời nói nào thể hiện lên

thái độ đó?

-Vì sao người bố thể hiện thái độ đó?

H Lời người bố viết trong thư có sự

buồn bã tức giận Vậy người bố

mong ở En ri cô điều gì?

(HS trả lời, GV kết luận chung)

H Văn bản “Cổng trường mở ra” và

“Mẹ tôi” đều viết về người mẹ

-Cách viết 2 văn bản có gì khác

nhau?

H Cách nhìn của người bố, hình ảnh

mẹ En-ri-cô hiện lên trong văn bản

như thế nào? Dẫn chững vài chi tiết

của người mẹ thể hiện trong văn

bản?

(GV bình giảng ý của nội dung văn

bản qua chú thích)

H Trước những lời lẽ người bố viết

trong thư En-ri-cô có thái độ ra sao?

H Theo em, điều gì khiến En-ri- cô

xúc động khi đọc thư bố?

(GV gợi ý 5 lý do trong SGK)

H: Thử suy nghĩ vì sao bố không trực

tiếp nói với En ri cô mà lại viết thư?

 Sự hỗn láo của con như một nhát dao đâm vào tim bố; Bố không thể nén được cơn tức giận

Thật đáng xấu hổ và nhục nh·

 Vì En-ri-cô vô lễ với mẹ

ông cảm thấy hụt hẫng, không thể ngờ được

 Có cách đối xử tốt với mẹ

Thảo luận (1’) theo nhóm

trả lời:

-Người mẹ ở văn bản “Cổâng trường mở ra” ngôi thứ 1

trực tiếp bộc lộ suy nghĩ cảm xúc  sâu sắc, thuyết phục

-Người mẹ ở văn bản “Mẹ tôi” ngôi thứ 3  không trực tiếp mà trung gian người bố qua thư

 Phẩm chất người mẹ mang tính khách quan  qua người bố

 Người mẹ rất thương con, sẳn sàng hi sinh tất cả vì con

-HS thảo luận  từ ngữ dẫn chứng

“Thức suốt đêm, quằn quại

vì nỗi lo sợ …”

“Sẵn sàng bỏ hết … có thể đi ăn xin …”

bố.

+Buồn, tức giận

 Mong con thành khẩn nhận lỗi Hiểu được công lao, sự hi sinh vô bờ bến của người Mẹ

 Chân tình, sâu sắc

-Hình ảnh người Mẹ: Dịu dàng, hiền hậu Hết lòng thương yêu con, hi sinh tất cả vì con

-Thái độ của En-ri-cô +Vô cùng xúc động

Trang 8

Hoạt động 3:

+Hướng dẫn HS nắm ý nghĩa văn

bản

H: Qua thư bố gửi cho En ri cô, em

thấy tác giả muốn gửi gắm điều gì

đến người đọc?

(GV gọi 1 em đọc to phần ghi nhớ)

Hoạt động 4:

+Gv dùng bảng phụ phần bài tập

(treo) nội dung phần luyện tập ở lớp

(thời gian 6’)

Chọn và đọc đoạn văn thể hiện vai

trò lớn lao của em đối với con cái

H Theo em, khi đọc xong thư,

En-ri-cô sẽ có thái độ như thế nào đối với

mẹ?

của bố đối với con)

 Vô cùng xúc động

-HS thảo luận -Tìm trong văn bản 5 lý do của người bố nói về mẹ

-Lớp nhận xét, bổ sung

-HS thảo luận nhóm (1’)

-HS đọc phần ghi nhớ SGK/

tổng kết ý của văn bản

-HS thảo luận nội dung phần yêu cầu bài tập ở lớp

(chủ yếu: trung thực trong cuộc sống, tránh hư cấu)

III.Ý nghĩa văn bản:

Ghi nhớ (SGK/12)

V.Luyện tập:

+Từ trước đến giờ em đã làm gì có lỗi đến mẹ em chưa?

+Kể lại lỗi lầm mà

em đã phạm phải đối với mẹ Em sửa chữa bằng cách nào?

(Ghi vở và trình bày)

D Cđng cè

- §äc diƠn c¶m l¹i v¨n b¶n

E.Hướng dẫn về nhà:

- Nắm nội dung phần văn bản đã hướng dẫn ở lớp GV nêu ý:

- Theo em, khi đọc xong thư, En-ri-cô có thái độ như thế nào đối với mẹ?

- Học thuộc ghi nhớ

- Soạn bài: Từ ghép (theo nội dung SGK)

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 9

TỪ GHÉP

Tuần 1

Tiết 3:

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Giúp học sinh:

- Nắm được cấu tạo của 2 loại từ ghép: từ ghép chính phụ – từ ghép đẳng lập

- Hiểu được nghĩa của 2 loại từ ghép và cấu tạo của chúng

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên:

+Tham khảo SGV, vận dụng SGK soạn bài dựa vào nội dung câu hỏi đã định hướng trong SGK

Dẫn chứng những đoạn văn trong văn bản: “Cổng trường mở ra” và “Mẹ tôi” (Bảng phụ

sơ đồ)

Học sinh:

+Đọc và hiểu văn bản SGK, soạn câu hỏi đã định hướng và thảo luận phát biểu ở lớp +Đọc và tìm hiểu 2 văn bản, tìm những từ ghép phục vụ bài học

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

A Ổn định lớp:

B Kiểm tra bài cũ:

H Lớp 6 các em đã học “Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt” Hãy nhắc lại yêu cầu sau: Xét về mặt cấu tạo, từ Tiếng việt gồm những từ loại nào? Cho ví dụ mỗi loại đó và giải thích?

GV củng cố kiến thức cơ bản về từ ở lớp 6 rút ra kết luận chung về 2 nội dung:

+ Cấu tạo của từ tiếng Việt

+ Phân loại từ tiếng việt + Vận dung ví dụ để minh hoạ mỗi loại và có giải thích

C Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1:

+GV hướng dẫn tìm hiểu mục I

SGK Nêu các loại từ ghép, gợi

dẫn + qui nạp nội dung cơ bản

- Đọc 2 ví dụ trang 13 chú ý từ

in đậm (ghi bảng phụ)

H.Nghĩa của từ “bà ngoại”

Theo em giải thích bằng cách

nào?

HS theo dõi mục I SGK và chú ý nội dung câu hỏi

-Đọc và chú ý 2 từ ghép:

Bà ngoại, thơm phức

HS thảo luận và rút ra kết luận

 Bà ngoại là người sinh

I.Các loại từ ghép:

1.Từ ghép chính phụ:

bà ngoại, thơm phức

+Có tiếng chính và tiếng phụ.Tiếng phụ bổ sung tiếng chính

Trang 10

H So sánh nghĩa các cặp từ:

“bà ngoại”, “bà nội”

-Em rút ra nhận xét như thế

nào?

- Thử suy nghĩ vì sao có sự khác

nhau đó?

H Các từ “bà ngoại”, “thơm

phức” tiếng nào là tiếng chính,

tiếng phụ Vì sao em biết?

(hướng dẫn HS vẽ mô hình và

kết luận về từ ghép chính phụ?

Hoạt động 2:

+Hướng dẫn HS đọc ví dụ 2

SGK/14 Chú ý từ in đậm

H Trong các từ ghép trên, tiếng

sau có bổ sung nghĩa cho tiếng

chính đứng trước không? Vậy

quan hệ ngữ pháp giữa các tiếng

đó như thế nào?

(Gv giảng ý nội dung loại từ

ghép trên kết luận  Đây là từ

ghép đằng lập)

H Hãy so sánh nghĩa các cặp từ

sau:

bà ngoại - bà, thơm phức - thơm

Cho nhận xét

(GV hướng dẫn HS thảo luận 

kết luận)

H So sánh nghĩa từ “quần áo”

với nghĩa của từng tiếng “quần”

“áo” Em nhận xét

H Thử suy nghĩ từ ghép chính

phụ và từ ghép đẳng lập có sự

khác nhau ở điểm nào?

ra mẹ mình (giới nữ)

Nhận xét theo nhóm kết luận

 Cả 2 là từ ghép, có nét chung nghĩa là bà, khác nghĩa từng loại khác

 Dựa vào mối quan hệ ngữ pháp: Tiếng được bổ sung là chính Tiếng dùng để bổ sung là phụ

HS theo dõi ví dụ – chú ý từ in đậm:

Quần áo, trầm bỗng

 Các từ ghép trên không bổ sung nghĩa  quan hệ chúng không phụ thuộc

HS thảo luận  nhận xét chung (dựa vào gợi ý sgk)

HS nhận xét trả lời  lớp bổ sung

HS dựa vào mục ghi nhớ để phát biểu

Chính phụ Đẳng lập

Phân nghĩa Hợp nghĩa Hẹp hơn Khái quát

+Vị trí tiếng chính đứng trước,

tiếng phụ đứng sau

2.Từ ghép đẳng lập:

quần áo , trầm bỗng

+ Các tiếng ngang hàng nhau về ngữ pháp

II.Nghĩa của từ ghép:

-Nghĩa của từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa

Nghĩa từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa tiếng chính

-Nghĩa của từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa

Nghĩa từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó

Ghi nhớ: (SGK/15)

Ngày đăng: 31/03/2021, 17:55

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w