Nhaän xeùt – Daën doø: - Nhaän xeùt tieát hoïc - Yêu cầu học về nhà tiếp tục học thuộc bảng chữ cái và tiếp tục ôn luyện tập đọc, tìm từ ngữ chỉ hoạt động để đặt câu.. - Chuẩn bị: Ôn tập[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 2D
TUẦN 9
Thứ
C.CỜ 9 Sinh hoạt đầu tuần
M.THUẬT 9 VTM :Vẽ cái mũ (nón)
TẬP ĐỌC 25 Ôn tập (T1) Đọc thêm bài ngày hôm qua
HAI
12/10
2009
TẬP ĐỌC 26 Oân tập (T2) Đọc thêm bài mít làm thơ Phiếu thăm, … THỂ DỤC 17 Oân bài TDPCT, điểm số 1-2, 1-2 theo đội
C.TẢ 17 Oân tập (T3) Đọc thêm bài Danh sách hs lớp
BA
13/10
2009
TẬP ĐỌC 27 Oân tập (T5) đọc thêm bài cái trống trường em Phiếu thăm, …
LTVC 9 Oân tạp ( T6) đọc thêm bài mua kính Phiếu thăm, …
TƯ
14/10
2009
T.VIẾT 9 Oân tập (T7 ) đọc thêm bài cô giáo lớp em Chữ mẫu, …
THỂ DỤC 18 Oân bài thể dục phát triển chungđiểm số 1-2,
Â.NHẠC 9 Học hát Chúc mừng sinh nhật
NĂM
15/10
2009
C.TẢ 18 KT ( đọc ,đọc hiểu ,LTVC )
T CÔNG 9 Gấp thuyền phẳng đáy có mui ( tiết 1) Giấy màu, quy trình K.CHUYỆN 9 Oân tập (T4 ) đọc thêm bài mít làm thơ Phiếu thăm, …
SÁU
16/10
2009
SHCN 9 Sinh hoạt cuối tuần
Trang 2Ngày soạn : 11 /10 /2008 Thứ hai, ngày 12 tháng 10 năm 2009
Chào cờ Tiết 1 Sinh hoạt cuối tuần
………
LÍT
I MỤC TIÊU – Biết sử dụng chai 1 lít hoặc ca 1 lít để đong , đo nước, dầu …
- Biết ca 1 lít, chai một lít Biết lít là đơn vị đo dung tích Biết đọc, viết tên gọi và kí hiệu của lít
- Biết thực hiện phép cộng, trừ các số đo theo đơn vị lít ; giải bài toán có liên quan đến đơn vị lít
- BT cần làm : B1 ; B2 (cột 1,2) ; B4
- Ham học toán, biết áp dụng đo dung tích trong thực tế
II CHUẨN BỊ:- Chuẩn bị ca 1 lít, chai 1 lít, bình nước
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ: Phép cộng có tổng bằng 100
- Gọi 2 HS lên bảng đặt tính rồi tính:
Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: Lít
Hoạt động 1: Làm quen và giới thiệu ca 1 lít
- GV lấy 2 cốc thủy tinh to nhỏ khác nhau Lấy bình
nước rót đầy 2 cốc nước đó
- GV hỏi: Cốc nào chứa nhiều nước hơn?
- Cốc nào chứa ít nước hơn?
- GV giới thiệu tiếp : Đây là cái ca 1 lít (hoặc chai 1
lít), rót nước cho đầy ca (chai) này ta được 1 lít nước
- Để đo sức chứa của 1 cái chai, cái ca, cái thùng … ta
dùng đơn vị đo là lít, lít viết tắt là l
- Gọi vài HS đọc lại: Một lít, hai lít
Hoạt động 2: Luyện tập
* Bài 1:
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài 1
- HS xem hình vẽ bài 1 rồi ghi vào phần đọc, viết tên
gọi lít
- GV sửa bài, nhận xét
* Bài 2: Tính theo mẫu
9l + 8l = 17l 15l + 5l =
- Hát
- 2 HS lên thực hiện
- HS quan sát
- Cốc to
- Cốc nhỏ
- HS quan sát
- HS nhắc lại
- HS đọc lại
- 1 HS đọc
- 1l, 2l
- Đọc viết theo mẫu
- HS làm bài vào vở
Trang 3- GV sửa bài, nhận xét
* Bài 3:ND ĐC
* Bài 4:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 4
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- GV sửa bài, nhận xét
4.Tổng kết – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Làm lại bài tập đã làm sai
- Chuẩn bị:Luyện tập.
- 1 HS đọc
Hs trả lời
Giải:
Số lít nước mắm cả hai lần cửa hàng
đó bán được:
12 + 15 = 27 (l) Đáp số: 27 lít.
TIẾT 3 MĨ THUẬT (Tiết 9)
VTM :VẼ CÁI MŨ
GV chuyên trách dạy
………
Tiết 4 TẬP ĐỌC (Tiết 25)
ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HKI (T1) ĐỌC THÊM BÀI NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI
I MỤC TIÊU : - Đọc đúng, rõ ràng các đoạn (bài) tập đọc đã học trong 8 tuần đầu (phát âm rõ, tốc độ đọc khoảng 35 tiếng / phút
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài ; trả lời được các câu hỏi về nội dung bài TĐ Thuộc khoảng 2 đoạn thơ đã học
- Bước đầu thuộc bảng chữ cái (BT2) Nhận biết và tìm được 1 số từ chỉ sự vật (BT3, BT4)
- HS khá, giỏi đọc tương đối rành mạch đoạn văn, đoạn thp (tốc độ đọc trên 35 tiếng / phút)
II CHUẨN BỊ:- Phiếu viết tên từng bài tập đọc (gồm cả các văn bản thông thường) Bút dạ, giấy khổ to kẻ sẵn bảng BT3
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Ngày hôm qua đâu rồi
- GV yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi bài: Nhận
xét, ghi điểm
3 Bài mới: Ôn tập, kiểm tra Tập đọc và học thuộc lòng
Hoạt động 1: Ôn luyện tập đọc - Cho HS lên bảng
bốc thăm chọn bài tập đọc (8 Em)
- Yêu cầu HS đọc bài và trả lời 1 câu hỏi về nội dung
Nhận xét, ghi điểm
Hoạt động 2: Đọc thuộc lòng bảng chữ cái
- GV mời HS đọc thuộc lòng bảng chữ cái
- Tổ chức cho cả lớp đọc thuộc lòng bảng chữ cái:
Đọc nối tiếp nhau bảng chữ cái
Thi xếp thứ tự bảng chữ cái
- Hát
- 3 HS đọc và trả lời
- 1 HS nhắc lại
- HS bốc thăm và xem lại bài
- HS đọc theo yêu cầu của lá thăm và trả lời câu hỏi
- Lớp nhận xét
- 3 HS đọc
- HS thực hiện
- Đọc nối tiếp nhau đến hết
- HS đọc
Trang 4- Mời 2 HS đọc lại toàn bộ bảng chữ cái.
Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 3: Ôn tập về sự vật
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài tập 3
- Cho HS viết vào bảng con lần lượt các từ chỉ người,
đồ vật, con vật, cây cối hoặc phiếu để HS điền vào
Trong khi đó mời 2 HS làm vào bảng lớn
Nhận xét
- HS làm vào vở bài tập
Nhận xét
4 Nhận xét – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu về nhà tiếp tục học thuộc lòng bảng chữ cái,
đọc các bài tập đọc tuần 7 và 8, trả lời các câu hỏi
cuối bài
- Chuẩn bị: Ôn tập, kiểm tra Tập đọc và học thuộc lòng
(tiết 2)
- Cả lớp đọc thầm
- HS thực hiện
- Lớp nhận xét
- HS thực hiện
- Cả lớp thực hiện theo sự điều khiển của 1 em quản trò
ÔN TẬP, KIỂM TRA GIỮA HKI (TIẾT 2) ĐỌC THÊM BÀI MÍT LÀM THƠ
I MỤC TIÊU - Mức đôï yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
- Biết dặt câu theo mẫu Ai là gì ? (BT2) Biết xếp tên riêng người theo thứ tự bảng chữ cái
(BT3)
-Yêu thích học môn Tiếng Việt
II CHUẨN BỊ:- Phiếu viết tên từng bài tập đọc Bảng phị ghi sẵn mẫu câu ở BT2
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Khởi động:
2 Bài mới: Ôn tập, kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
(tiết 2)
Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc
- GV tiến hành kiểm tra như tiết 1
Nhận xét, ghi điểm
Hoạt động 2: Đặt câu theo mẫu - Gọi 1 HS đọc
yêu cầu đề bài
- Mở bảng phụ trình bày sẵn mẫu câu ở BT2:
Ai (cái gì, con gì) là gì?
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau nói câu em vừa đặt
Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 3: Ghi tên lại các nhân vật trong bài
theo thứ tự bảng chữ cái
- Hát
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- 1 HS đọc
- Quan sát và đọc thầm
- HS đặt câu vào bảng con Sau đó giơ bảng lên theo hiệu lệnh của
GV (Có thể đặt về con vật, đồ vật, người … là gì?) cho phong phú
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- 1 HS đọc
- HS nêu: Người thầy cũ trang 56, (Dũng, Khánh); Thời khóa biểu (trang 58); Cô giá lớp em (trang
Trang 5 - GV nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS nêu tên bài tập đọc ở tuần 7 và nêu tên
nhân vật của từng bài, ghi tên lên bảng
- Hãy nêu những bài tập đọc có trong tuần 8 và tên
các nhân vật có trong bài
- Mời 3, 4 HS lên bảng xếp lại 5 tên riêng theo đúng
thứ tự trong bảng chữ cái
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
3 Nhận xét – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu học về nhà tiếp tục học thuộc bảng chữ cái
và tiếp tục ôn luyện tập đọc, tìm từ ngữ chỉ hoạt động
để đặt câu
- Chuẩn bị: Ôn tập, kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
(tiết3).
60)
- HS nêu: Người mẹ hiền trang 63, (Minh, Nam); bàn tay dịu dàng trang 66 (An); Đổi giày trang 68
- Cả lớp làm vào bảng con: An, Dũng, Khánh Minh, Nam
- Lớp nhận xét
TIẾT 1 Thứ ba ngày 13 tháng 10 năm 2009
THỂ DỤC (Tiết17)
ÔN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG ,ĐIỂM SỐ 1,2-1,2 THEO ĐỘI HÌNH
I MỤC TIÊU: - Thực hiện được các động tác của bài TD PTC
- Bước đầu biết cách điểm số 1-2 1-2 theo đội hình hàng dọc và theo hàng ngang (có thể còn
chậm) TTCC 1,2,3 NX 3(cả lớp)
II CHUẨN BỊ: Sân trường rộng rãi, thoáng mát, sạch sẽ, an toàn.Còi.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Phần mở đầu:
- GV tập hợp lớp, phổ biến nội quy, yêu
cầu giờ học
- Giậm chân tại chỗ, vỗ tay theo nhịp
- Xoay các khớp: cổ tay, cánh tay, hông,
đầu gối
- Đi đều và hát
2 Phần cơ bản:
- Điểm số: 1 – 2; 1 – 2; … theo hàng dọc
- Ôn bài thể dục phát triển chung
6’
24’
- Theo đội hình 4 hàng ngang
x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x GV
- Theo đội hình 4 hàng dọc Cán bộ lớp điều khiển
x x x x x x x x x
x x x x x x x x x CSL
x x x x x x x x x
x x x x x x x x x
- Theo đội hình 4 hàng dọc
x x x x x x x x x
x x x x x x x x x CSL
x x x x x x x x x
x x x x x x x x x
Trang 6- Thi thực hiện bài thể dục.
- Trò chơi “Nhanh lên bạn ơi”.
3 Phần kết thúc:
- Cúi người thả lỏng
- GV nhận xét tiết học
- Giao bài tập về nhà
6’
- Theo đội hình 4 hàng dọc Lần đầu
GV tổ chức 1 nhóm HS làm mẫu GV hô khẩu lệnh Sau đó chỉ dẫn cho từng
HS cách điểm số của mình
- Lần 2 – 3: HS tự tập
- GV chia tổ HS tự tập
- Các tổ thi đua dưới sự điều khiển của tổ trưởng
- HS chơi theo lệnh của GV
- HS lắng nghe
- Về nhà ôn cách điểm số
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU – Biết thực hiện phép tính và giải toán với các số đo theo đơn vị lít
- Biết sử dụng chai 1 lít hoặc ca 1 lít để đong đo nước, dầu, …
- Biết giải toán có liên quan đến đơn vị lít
- BT cần làm : B1 ; 2 ; 3
- Rèn HS tính cẩn thận, chính xác, khoa học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ: Lít
- GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau:
Nhận xét, ghi điểm
3 Giới thiệu bài: Luyện tập
Hoạt động 1: Tính
* Bài 1:Trang 43
- Yêu cầu HS nêu cách tính
- Sửa bài: K quả lần lượt là : 3 l ; 10 l ; 4 l ; 21 l ; 23 l
*Bài 2:Trang 43
- Nêu yêu cầu của bài 2
- Ta phải làm thế nào để biết số nước trong cả 2 ca
nước
- Tương tự GV hứơng dẫn 2 bài còn lại
- GV sửa bài, nhận xét
Hoạt động 2: Giải toán
- Hát
- 1 HS nhắc lại
- HS nêu cách tính
- HS làm bài vào vở
- HS tiến hành sửa bài
- Điền số
- Ta thực hiện phép tính cộng
- HS làm vào vở bài tập toán
Trang 7*Bài 3:
- Yêu cầu HS đọc đề toán
- Gạch dưới những gì bài toán cho và hỏi
- Bài toán ở dạng gì?
- GV tóm tắt ở bảng
- GV sửa bài và nhận xét
*Bài 4: ND ĐC
Hoạt động 3: Trò chơi thi đong nước
- GV nêu cách chơi và luật chơi Chia lớp thành 2 đội:
A và B
- Có 7 lít nước trong thùng và 2 chiếc can không Một
chiếc chứa được 5 lít, chiêc còn lại chứa được 1 lít Hãy
tìm cách lấy được 4 lít nước sau 2 lần đong
- GV nhận xét, tuyên dương
4 Nhận xét – Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Luyện tập chung.
- Ở nhà tập đong theo đơn vị là lít
- 1 HS đọc
- HS tiến hành gạch
- Dạng ít hơn
- HS giải
Giải:
Số lít dầu thùng thứ hai có:
16 - 2 = 14 (l)
Đáp số: 14 lít
- 2 Đội thực hiện
ÔN TẬP, KIỂM TRA GIỮA HKI (TIẾT 3) ĐỌC THÊM BÀI DANH SÁCH HS LỚP 2A
I MỤC TIÊU: - Mức đọ yêu cầu kĩ năng đọc như Tiết 1
- Biết tìm từ chỉ hoạt động của vật, của người và đặt câu nói về sự vật (BT2 , BT3)
-Tự giác, nghiêm túc trong tiết học Giáo dục HS yêu thích thiên nhiên, yêu cuộc sống
II CHUẨN BỊ:
Phiếu ghi các bài tập đọc và học thuộc lòng tuần 1 tuần 8 Bảng phụ ghi bài tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc từ khó, yêu cầu lớp viết vào bàng con, 2 HS
lên viết bảng lớp
- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: Ôn tập, kiểm tra Tập đọc và học thuộc lòng
(tiết 3)
Hoạt động 1: Tìm từ chỉ hoạt động
- GV yêu cầu 7 – 8 HS bốc thăm và thực hiện theo yêu
cầu của thăm
- Yêu cầu HS mở sách Tiếng Việt trang 16
- GV yêu cầu HS nêu từ ngữ chỉ sự vật, chỉ người, từ
chỉ hoạt động
- Hát
- Gọi 7, 8 em đọc bài, kết hợp trả lời câu hỏi do GV yêu cầu
- HS mở SGK đọc thầm
- 1 Em lên bảng phụ làm, cả lớp làm vở nháp
Trang 8- GV sửa bài ở bảng phụ.
Từ chỉ sự vật Chỉ hoạt động
- Đồng hồ
- Cành đào
- Gà trống
- Tu hú
- Chim
- Báo phút, báo giờ
- Nở hoa cho sắc xuân them rực rỡ
- Gáy vang, báo trời sáng
- Kêu tu hú, báo mùa vải sắp chín
- Bắt sâu bảo vệ mùa màng
Từ chỉ người: Bé - Đi học, quét nhà,
nhặt rau, chơi với
em đỡ mẹ
Hoạt động 2: Đặt câu
- GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đặt câu về:
Một con vật
Một đồ vật
Một loài cây
Một loài hoa
- GV nhận xét, tuyên dương
4 Nhận xét – Dặn dò:
- Chuẩn bị tiết sau
- Nhận xét tiết học
- HS nối tiếp nhau nêu từ ngữ chỉ sự vật, chỉ người, chỉ hoạt động
- HS nối tiếp nhau trong bàn đặt câu
- Con mèo nhà em bắt chuột rất giỏi
- Cái bàn này giúp em viết bài nhanh và ngồi thoải mái hơn
- Cây sống đời vừa là cây làm kiểng vừa là cây làm thuốc
- Hoa mặt trời mọc hướng nào là báo hiệu hướng đông ở đó
- HS nhận xét
TIẾT 4 ĐẠO ĐỨC (Tiết 9)
CHĂM CHỈ HỌC TẬP (TIẾT 1)
I MỤC TIÊU – Nêu được một số biểu hiện của chăm chỉ học tập
- Biết được lợi ích của việc chăm chỉ học tập
- Biết được chăm chỉ học tập là nhiệm vụ của HS
-HS có thái độ tự giác học tập
TTCC 1 NX 1,2 ,3 (cả lớp)
II CHUẨN BỊ: - Các phiếu thảo luận nhóm Đồ dùng cho trò chơi sắm vai
- Vở bài tập đạo đức
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ: Chăm làm việc nhà (tiết 2)
- Hòa đang học bài Anh (chị) của Hoà nhờ Hòa đi lấy
cái ghế Em hãy bày tỏ ý kiến giúp bạn
- Hát
- HS trả lời
Trang 9 Nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới: Chăm chỉ học tập (tiết 1)
Hoạt động 1: Xử lí tình huống
* HS hiểu được 1 biểu hiện cụ thể của chăm chỉ học
tập
- GV nêu tình huống: Bạn Hà đang làm bài tập ở nhà
thì bạn đến rủ đi chơi (đá bóng, đá cầu, nhảy dây …)
Bạn Hà phải làm gì khi đó?
Khi đang học, đang làm bài tập, các em cần cố gắng
hoàn thành công việc, không nên bỏ dở, như thế mới là
chăm chỉ học tập.
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
* HS biết được một số biểu hiện và lợi ích của việc
chăm chỉ học tập
* Bài tập 2:
- GV yêu cầu HS đọc
- Yêu cầu các nhóm thảo luận các nội dung của bài
tập
Các ý nêu biểu hiện chăm chỉ học tập là a, b, d, đ
Chăm chỉ học tập có lợi ích là:
Giúp cho việc học tập đạt kết quả tốt hơn.
Được thầy cô, bạn bè yêu mến.
Thực hiện tốt quyền được học tập.
Bố mẹ hài lòng )
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế
* HS tự đánh giá bản thân về việc chăm chỉ học tập
- Yêu cầu HS tự liên hệ bản thân
- Em đã chăm chỉ học tập chưa? Hãy kể các việc làm
cụ thể
- Kết quả đạt được ra sao?
- GV khen những em đã chăm chỉ học tập, nhắc nhở 1
số em chưa chăm chỉ
Nhận xét, tuyên dương
4 Củng cố – Dặn dò:
- Giáo dục chăm chỉ học tập sẽ mang lại nhiều lợi ích
giúp học tập đạt kết quả cao, được thầy cô, bạn bè yêu
mến, thực hiện tốt quyền được học tập, bố mẹ hài
lòng
- Chuẩn bị: Chăm chỉ học tập (Tiết 2).
- 1 HS nhắc lại
- HS thảo luận nhóm đôi Phân vai diễn
- Vài cặp HS diễn vai
- 1 HS đọc
- HS nhận việc, thảo luận nhóm, trình bày ý kiến
- 5 – 7 HS nhắc lại
- Một số HS tự liên hệ trước lớp
- HS trả lời
Trang 10Thứ tư , ngày 14 tháng 10 năm 2009
ÔN TẬP, KIỂM TRA GIỮA HKI (TIẾT 5)
ĐỌC THÊM BÀI CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM
I MỤC TIÊU: - Mức đôï yêu cầu về kĩ năng đọc như Tiết 1
- Trả lời được các câu hỏi về nọi dung tranh (BT2)
- Ý thức ôn tập tự giác
II CHUẨN BỊ:- Phiếu ghi các bài tập đọc tuần 5, 6, tranh
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ: Ôn tập, kiểm tra Tập đọc và
học thuộc lòng (tiết 4)
3 Bài mới: Ôn tập, kiểm tra Tập đọc và học thuộc
lòng (tiết 5)
Hoạt động 1: Kiểm tra đọc (khoảng 6 em)
- GV yêu cầu HS đọc 1 lần các bài và trả lời câu
hỏi:
- Chiếc bút mực: Qua bài này khuyên ta điều gì?
- Mục lục sách: Mục lục sách giúp ta điều gì?-
Mẩu giấy vụn: Bài này nhắc nhở ta điều gì?
- Ngôi trường mới: Bạn HS cảm nhận như thế nào
khi ngồi học ở ngôi trường mới xây?
Hoạt động 2: Dựa vào tranh, trả lời câu hỏi
(miệng)
- GV treo tranh: Để trả lời đúng câu hỏi ta phải
làm gì?
- HS mở SGK kết hợp nhìn tranh lớn
- HS lần lượt trả lời từng câu hỏi:
Hằng ngày ai là người đưa Tuấn đi học?
Vì sao hôm nay mẹ không đưa Tuấn đi học
được?
Tuấn làm gì để giúp mẹ?
- Hát
- HS bốc thăm chọn bài tập đọc ở tuần 5,
6 HS đọc theo yêu cầu của GV ghi trong phiếu kết hợp trả lời nội dung bài
- Biết giúp đỡ bạn bè khi cần
- HS nêu
- Quan sát kĩ từng tranh trong SGK, đọc câu hỏi, suy nghĩ, rồi mới trả lời
- Hằng ngày, mẹ là người đưa Tuấn đi học (đến trường)
- Mẹ là người đưa Tuấn đi học hằng ngày
- Mẹ là người hằng ngày đưa Tuấn đi học
- Hôm nay mẹ không đưa Tuấn đi học được vì mẹ bị ốm (cảm, bệnh, sốt)
- Hôm nay mẹ bị ốm nên không đưa Tuấn
đi học được
- Vì mẹ bị ốm nên hôm nay không đưa Tuấn đi học được
- Tuấn đắp khăn lên trán mẹ, rót nước để mẹ uống
- Tuấn luôn ở bên mẹ, đắp khăn … để … ,