Cñng cè: Gv chốt lại kiến thức cần nắm về đoạn văn, từ ngữ chủ đề và câu chủ đề, cách tr×nh bµy néi dung cña ®o¹n v¨n.. Hs ghi nhí..[r]
Trang 1Ngày soạn: / /
tức nước vỡ bờ
(Ngô Tất Tố)
A/ Mục tiêu:
1 Kiến thức
nông dân và sức sống tiềm tàng của phụ nữ trong xã hội cũ
2 Kĩ năng: Kỹ năng đọc diễn cảm, chú ý lời thoại trong văn bản.
3 Thái độ: Yêu chuộng chân lý, đấu tranh cái bất công trong xã hội.
b/ chuẩn bị :
1 Giáo viên: Tranh ảnh minh họa, Tp Tắt đèn của Ngô Tất Tố.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài, sgk.
c/ tiến trình bài dạy:
I.ổn định: Gv kiểm tra vệ sinh, nề nếp lớp học.
ii Bài cũ:
iii bài mới:
1 Đặt vấn đề: Gv giới thiệu tác phẩm Tắt đèn của Ngô Tất Tố và dẫn vào bài học.
2 t riển khai bài:
Hoạt động 1:
Hs: Đọc chú thích sgk, trình bày hiểu biết của
mình về tác giả, tác phẩm
Gv: Nhận xét, bổ sung
Hoạt động 2:
Gv: D@ dẫn hs đọc bài, gv đọc mẫu
Hs: Đọc bài, cả lớp nhận xét
Gv: Đánh giá, uốn nắn, @ dẫn hs tìm hiểu
chú thích
Hs: Tóm tắt nội dung của văn bản
Gv: Nhận xét, khái quát
Hs: Xác định bố cục của văn bản
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả, tác phẩm:
* Ngô Tất Tố (1893-1954) quê ở Bắc Ninh Là có nhiều công trình khảo cứu về triết học, văn học Là nhà văn hiện thực luôn
45 Đạt giải F HCM về văn học nghệ thuật (1996)
2 Đọc bài:
* Tóm tắt
Tiết thứ 9
Trang 2Hoạt động 3:
* Chị Dậu chăm sóc chồng trong hoàn cảnh nào?
* Cảnh chị chăm sóc chồng diễn ra thế nào?
* Qua đó ta biết điều gì về con chị Dậu?
* Qua bát gạo hàng xóm chứng tỏ tình cảnh của
nông dân nghèo trong xã hội cũ?
Gv: Giải thích nghĩa của từ m8 thuế
* Gia đình anh Dậu phải đóng thứ thuế cho
em đã chết, điều đó cho thấy thực trạng xã hội
thời đó thế nào?
* Cai lệ xuất hiện bằng những hình ảnh, chi tiết
nào? Từ đó thể hiện bản chất thế nào?
* Chị Dậu van xin Cai lệ đã có nhứng thái
độ, hành động gì?
* Chị Dậu đã hành động thế nào? Em có
cảm nhận gì về chị Dậu?
Gv: Phân tích sự thay đổi cách ) hô của chị
Dậu
* Vì sao chị có đủ dũng khí để hành động
vậy?
* Qua đó bộc lộ tính cách gì của chị Dậu?
II Phân tích:
1 Chị Dậu chăm sóc chồng:
- Vụ $8 thuế: chị phải bán con,
đàn chó, gánh khoai để cứu chồng
ốm yếu nguy cơ anh bị bắt
chồng chết từ năm ngoái
- Cháo chín chị bắc mang ra quạt đến bên chồng ngồi chờ chồng ăn có ngon miệng không
9 phụ nữ đảm đang, hết lòng yêu c chồng con
- Cực kì nghèo khổ, giàu tình cảnh khốn khó
2 Chị Dậu đương đầu với bọn Cai lệ và người nhà Lý trưởng:
- Cai lệ và viên cai chỉ huy tốp lính lệ
Xã hội tàn nhẫn, bất công, không có luật lệ
- Hung dữ, độc ác
hai mắt
+ Giọng hầm hè
+ Giật phắt dây thừng
Hống hách, thô bạo, không còn nhân tính
- Cai lệ bỏ ngoài tai những lời van xin của chị Dậu- tiếng kêu của hai
đứa trẻ không làm động lòng
c, Anh Dậu ngất xỉu bắt trói anh
- Chị Dậu xô hắn ngã chổng quèo trên mặt đất
- Chị dồn đến cùng Phù hợp với tính cách khỏe mạnh, nghị lực của chị
Dịu dàng mà cứng cỏi trong cách ứng xử, giàu tình c yêu Tiềm tàng tinh thần phản kháng
Trang 3Hoạt động 4:
Hs: Thảo luận, khái quát giá trị nội dung, nghệ
thuật của văn bản
Gv: Nhận xét, chốt lại
Hs: Đọc ghi nhớ
III Tổng kết:
Ghi nhớ sgk.
IV Củng cố:
Gv chốt lại nội dung bài học về giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản
Hs ghi nhớ
V Dặn dò: Nắm nội dung bài học, đọc lại văn bản, tìm đọc tác phẩm Tắt đèn, chuẩn
bị bài Lão Hạc.
Quyết chí thành danh
Trang 4Ngày soạn: / /
Xây dựng đoạn văn trong văn bản
A/ Mục tiêu:
1 Kiến thức
câu trong đoạn văn
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đoạn văn hoàn chỉnh theo các yêu cầu về cấu trúc và
ngữ nghĩa
3 Thái độ: Tích cực, tự giác, sáng tạo.
b/ chuẩn bị :
1 Giáo viên: Bảng phụ, đề văn, đoạn văn mẫu.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài, sgk.
c/ tiến trình bài dạy:
I.ổn định: Gv kiểm tra vệ sinh, nề nếp lớp học.
ii Bài cũ: Bố cục của văn bản gồm mấy phần? Nêu nhiệm cụ của từng phần?
iii bài mới:
1 Đặt vấn đề: Trong một văn bản có nhiều ý và mổi ý c ứng với một đoạn
Vậy để xây dựng đoạn văn trong văn bản thì chúng ta cần nắm những điều gì?
2 t riển khai bài:
Hoạt động 1:
Gv: Đọc đoạn văn
thành mấy đoạn văn?
* Dấu hiệu hình thức nào giúp em nhận biết đoạn
văn?
* Nêu khái niệm đoạn văn?
Hoạt động 2:
I Khái niệm đoạn văn:
1 Ví dụ:
- Đoạn văn có 2 ý viết thành 2
đoạn văn
- Viết hoa lùi đầu dòng chấm xuống dòng
2 Kết luận: Đoạn văn là đơn vị trực tiếp cấu tạo nên văn bản Bắt
đầu bằng chữ viết hoa lùi đầu dòng
và kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng, biểu đạt một ý
đối trọn vẹn Đoạn văn có nhiều câu tạo thành
II Từ ngữ và câu trong đoạn
văn:
1 Từ ngữ chủ dề và câu chủ
đề trong đoạn văn:
Tiết thứ 10
Trang 5* Đọc đoạn văn và tìm các từ ngữ chủ đề cho mổi
đoạn văn?
Hs: Đọc đoạn văn 2
* ý khái quát bao trùm cả đoạn văn là gì?
* Câu nào chứa đựng ý khái quát đó?
* Thế nào là từ ngữ chủ đề và câu chủ đề?
Hs: Đọc đoạn văn mục 1,2 sgk
* Đoạn văn nào có câu chủ đề, đoạn văn nào
không có câu chủ đề?
* Vị trí câu chủ đề?
* Cách trình bày nội dung của mổi đoạn?
Hoạt động 3:
Hs: Thảo luận, thực hiện yêu cầu bt
Gv: Nhận xét, đánh giá
-Đ1: Ngô Tất Tố,ông, nhà văn
-Đ2:Tắt đèn là tác phẩm tiêu
biểu nhất của Ngô Tất Tố
* Khẵng định tp Tắt đèn là tp
tiêu biểu nhất của Ngô Tất Tố
- Câu đầu tiên của đoạn mang ý khái quát của đoạn văn
-Từ ngữ chủ đề là từ ngữ
dùng làm đề mục hoặc
đoạn
- Câu chủ đề có vai trò định
@ về nội dung cho cả đoạn, lời
lẽ ngắn gọn có thể đứng đầu hoặc cuối đoạn
2 Cách trình bày nội dung
đoạn văn:
- Đ1, mục 1 không có câu chủ
đề
- Đ2 mục 1,2 có câu chủ đề
* Vị trí câu chủ đề:
- Đ2, mục 1 nằm ở đầu đoạn
- Đ2, mục 2 nằm ở cuối đoạn
Cách trình bày nội dung:
- Đ1, mục 1: Song hành
- Đ2, mục 1: Diễn dịch
- Đ2, mục 2: Quy nạp
III Luyện tập:
BT1:
Bt2:
a Diễn dịch
b Song hành
C Song hành
IV Củng cố:
Gv chốt lại kiến thức cần nắm về đoạn văn, từ ngữ chủ đề và câu chủ đề, cách trình bày nội dung của đoạn văn
Hs ghi nhớ
V Dặn dò: Nắm nội dung bài học, làm bài tập, chuẩn bị bài viết TLV
Trang 6Ngày soạn: / /
Viết bài tập làm văn
A/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Cũng cố lại kiến thức đã học về văn tự sự, về cách làm bài văn tự sự.
2 Kĩ năng: Vận dụng kiến thức vào thực hành viết một bài văn hoàn chỉnh.
3 Thái độ: Tích cực, tự giác, sáng tạo.
b/ chuẩn bị :
1 Giáo viên: Ra đề, đáp án.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài, vở viết bài tlv.
c/ tiến trình bài dạy:
I.ổn định: Gv kiểm tra vệ sinh, nề nếp lớp học.
ii Bài cũ: Không
iii bài mới:
1 Đặt vấn đề: Gv giới thiệu trực tiếp vào nội dung bài học.
2 t riển khai bài:
Đề bài:
Kể lại những kĩ niệm ngày đầu tiên đi học làm em nhớ nhất.
Đáp án:
- Xác định ngôi kể
- Xác định trình tự kể: Không gian, thời gian, diễn biến sự việc, diễn biến tâm trạng …
- Xác định cấu trúc văn bản
+ Cách trình bày nội dung.
* Yêu cầu:
- Nội dung đầy đủ, mạch lạc.
- Kể bằng lời văn của mình, lời văn trong sáng, rỏ ràng, sạch sẽ.
IV Củng cố:
Gv nhận xét buổi học, rút ra một số bài học kinh nghiệm
Hs ghi nhớ
V Dặn dò: Chuẩn bị bài Liên kết đoạn văn trong văn bản.
Tiết thứ 11-12
Quyết chí thành danh