1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Giáo án môn Hình học lớp 7 - Chương 3: Quan hệ giữa các yếu tố trong tam giác, các đường đồng quy trong tam giác - Tiết 55: Luyện tập

3 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 112,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Goïi O laø giao ñieåm của hai tia phân giác ngoài taïi B vaø C cuûa ABC vaø OD, OE lần lượt là khoảng cách từ O đến BC, AB thì ta suy ra được điều gì?. Gọi OF khoảng cách từ O đến AC th[r]

Trang 1

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

I Mục Tiêu:

- Nhắc lại cho HS nắm thế nào là tia phân giác của một góc và tính chất của chúng

- Rèn kĩ năng vận dụng tính chất trên vào việc giải một số bài tập có liên quan

II Phương tiện:

- GV: Thước thẳng, compa

- HS: Chuẩn bị bài tập về nhà

- Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận theo nhóm

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: (7’) Phát biểu hai định lý trong bài Vẽ hình minh họa

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: (13’) Bài 32

GV vẽ hình và cho HS

ghi GT và KL của bài toán

Gọi O là giao điểm

của hai tia phân giác ngoài

tại B và C của ABC và

OD, OE lần lượt là khoảng

cách từ O đến BC, AB thì ta

suy ra được điều gì?

Gọi OF khoảng cách

từ O đến AC thì ta suy ra

HS vẽ hình và ghi

GT và KL của bài toán

OE = OD

OF = OD

Bài 32:

Gọi O là giao điểm của hai tia phân giác của hai góc ngoài tại B và C của

ABC

OD, OE, OF lần lượt là khoảng cách từ

O đến BC, AB và AC

Ta có: OE = OD và OF = OD

LUYỆN TẬP §5

Tuần: 31

Tiết: 55

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Trang 2

được điều gì?

So sánh OE và OF?

O thuộc tia nào? OE = OF

O nằm trên tia phân giác của A A

Nên ta suy ra OE = OF

Do đó: O nằm trên tia phân giác của A A

Hoạt động 2: (20’) Bài 34:

GV vẽ hình

Hai tam giác nào chứa

hai cạnh BC và AD?

Chúng có các yếu tố

nào bằng nhau?

Hai tam giác nào chứa

các cạnh IA,IC, IB, ID?

Hãy so sánh các cặp

góc và A ; và ?

1

1

1

1

A

Vì sao?

So sánh A và

2

2

A

Vì sao?

So sánh AB và CD

Vì sao?

Từ (1), (2) và (3) ta

suy ra được điều gì?

theo các dữ kiện đã có

HS chú ý theo dõi, vẽ hình và ghi GT, KL

OCB và OAD

OC = OA (gt)

Ô là góc chung

OB = OD (gt)

IAB và ICD

;

1 1

B D CA1 AA1

OCB = OAD

2 2

C A

Kề bù với và A

1

1

A

AB = CD

OA = OC và OB = OD

IAB = ICD

HS tự làm câu c

Bài 34:

Chứng minh:

a) Xét OCB và OAD ta có:

Ô là góc chung

Do đó: OCB = OAD (c.g.c) Suy ra: BC = AD

b) OCB = OAD suy ra:

A A (1) và (2)

1 1

1 1 2 2

C A C A

Mặt khác: OA = OC và OB = OD

Từ (1), (2) và (3) ta suy ra:

IAB = ICD (g.c.g) Suy ra: IA = IC và IB = ID

c) Xét OIB và OID ta có:

(c.m.trên)

1 1

B D

Do đó: OIB = OID (c.g.c) Suy ra: A A

1 2

O O

Hay OI là tia phân giác của xOyA

GT OA = OC; OB = OD

1) BC = AD

KL 2) IA = IC, IB = ID 3) Oy là tia phân giác của xOyA

1

1 1

1 2 2

Trang 3

4 Củng Cố:

- Xen vào lúc làm bài tập.

5 HDVN: (5’)

- Về nhà xem lại các bài tập đã giải

- GV hướng dẫn HS làm bài 35 ở nhà

RÚT KINH NGHIỆM:

BỔ SUNG:

Ngày đăng: 31/03/2021, 17:52

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w