Teân baøi daïy Lịch sự khi đến nhà người khác Sôn Tinh – Thuûy Tinh Sôn Tinh – Thuûy Tinh TT Moät phaàn naêm 1/5 OÂn taäp: 3 baøi haùt Sôn Tinh – Thuûy Tinh Một số loài cây sống trên cạn[r]
Trang 1Lê Thị Gành
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 25
HỌC KỲ II LỚP : 2/4
Thứ/ ngày Tiết Môn dạy Tên bài dạy
Hai
02/03/2009
25 71 72 121 25
Đạo đức Tập đọc Tập đọc Toán Hát
Lịch sự khi đến nhà người khác Sơn Tinh – Thủy Tinh
Sơn Tinh – Thủy Tinh (TT) Một phần năm (1/5)
Ôn tập: 3 bài hát
Ba
03/03/2009
49 25 122 49
Chính tả TNXH Toán Thể dục
Sơn Tinh – Thủy Tinh Một số loài cây sống trên cạn Luyện tập
Tư
04/03/2009
73 123 25 50
Tập đọc Toán Mỹ thuật Thể dục
Bé nhìn biển Luyện tập chung Vẽ trang trí tập vẽ hoạt tiết hình
Năm
05/03/2009
50 124 25 25
Chính tả Toán Luyện từ Tập viết
Bé nhìn biển Giờ, phút Từ ngữ về sông biển – trả lời câu hỏi vì sao? Chữ hoa V:
Sáu
06/03/2009
25 125 25 25
Tập làm văn Toán
Kể chuyện Thủ công
Đáp lời đồng ý – Q/s tranh trả lời câu hỏi Thực hành xem đồng hồ
Sơn Tinh – Thủy Tinh Làm dây xích trang trí
GVCN
Lê Thị Gành
Trang 2Lê Thị Gành
Ngày soạn: 01/03/2009 Ngày dạy: 02/03/2009
MÔN: ĐẠO ĐỨC TIẾT 25: LỊCH SỰ KHI ĐẾN NHÀ NGƯỜI KHÁC.
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Biết được một số qui tắc về ứng xử khi đến nhà người khác và ý nghĩa của các qui tắc ứng xử đó
2 Kỹ năng:
- Đồng tình, ủng hộ với những ai biết cư xử lịch sự khi đến nhà người khác
- Không đồng tình, phê bình, nhắc nhở những ai không biết cư xử lịch sự khi đến nhà người khác
3 Thái độ:
- Biết cư xử lịch sự khi đến nhà bạn bè hoặc người quen
II Chuẩn bị
- GV: Truyện kể Đến chơi nhà bạn Phiếu thảo luận
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Lịch sự khi nhận và gọi
điện thoại
- Nêu những việc cần làm và không
nên làm để thể hiện lịch sự khi gọi
điện thoại
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Lịch sự khi đến nhà người khác
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Kể chuyện “Đến chơi
nhà bạn”
- Một lần Tuấn và An cùng đến nhà
Trâm chơi Vừa đến nơi, Tuấn đã
nhảy xuống xe, đập ầm ầm vào
cổng nhà Trâm và gọi to: “Trâm ơi
- Hát
- HS trả lời, bạn nhận xét
- HS lắng nghe
Trang 3Lê Thị Gành
có nhà không?” Mẹ Trâm ra mở
cửa, cánh cửa vừa hé ra Tuấn đã
chui tọt vào trong nhà và hỏi mẹ
Trâm: “ Trâm có nhà không bác?”
Mẹ Trâm có vẻ giận lắm nhưng
bác chưa nói gì An thì từ nãy giờ
quá ngỡ ngàng trước hành động
của Tuấn nên vẫn đứng im Lúc
này An mới đến trước mặt mẹ
Trâm và nói: “Cháu chào bạn ạ!
Cháu là An còn đây là Tuấn bạn
cháu, chúng cháu học cùng lớp với
Trâm Chúng cháu xin lỗi bác vì
bạn Tuấn đã làm phiền lòng Bác
cho cháu hỏi bạn Trâm có nhà
không ạ?” Nghe An nói mẹ Trâm
nguôi giận và mời hai bạn vào nhà
Lúc vào nhà An dặn nhỏ với Tuấn:
“ Cậu hãy cư xử cho lịch sự, nếu
không biết thì thấy tớ làm thế nào
thì cậu làm theo thế nhé “Ở nhà
Trâm ba bạn chơi rất vui vẻ nhưng
lúc nào Tuấn cũng để ý xem An cư
xử ra sao Thấy An cười nói rất vui
vẻ, thoải mái nhưng lại rất nhẹ
nhàng Tuấn cũng hạ giọng của
mình xuống Thấy An trước khi
muốn xem một quyển sách hay một
món đồ chơi nào đều hỏi Trâm rất
lịch sự, Tuấn cũng làmtheo Lúc ra
về, An kéo Tuấn đến trước mặt
Trâm và nói: “Cháu chào bác,
cháu về ạ!” Tuấn cũng còn
ngượng ngùng về chuyện trước nên
lí nhí nói: “Cháu xin phép bác cháu
về Bác thứ lỗi cho cháu về chuyện
ban nãy” Mẹ Trâm cười vui vẻ:
“Bác đã không còn nghĩ gì về
chuyện đó nữa rồi vì bác biết cháu
sẽ không bao giờ cư xử như thế
nữa, thỉnh thoảng hai đứa lại sang
- Tuấn đập cửa ầm ầm và gọi rất to Khi mẹ Trâm ra mở cửa, Tuấn không chào mà hỏi luôn xem Trâm có nhà không?
- Mẹ Trâm rất giận nhưng bác chưa nói gì
- Anh chào mẹ Trâm, tự giới thiệu là bạn cùng lớp với Trâm
Trang 4Lê Thị Gành
chơi với Trâm cho vui nhé.”
Hoạt động 2: Phân tích truyện
Tổ chức đàm thoại
- Khi đến nhà Trâm, Tuấn đã làm
gì?
- Thái độ của mẹ Trâm khi đó thế
nào?
- Lúc đó An đã làm gì?
- An dặn Tuấn điều gì?
- Khi chơi ở nhà Trâm, bạn An đã cư
xử ntn?
- Vì sao mẹ Trâm lại không giận
Tuấn nữa?
- Em rút ra bài học gì từ câu
chuyện?
- GV tổng kết hoạt động và nhắc
nhở các em phải luôn lịch sự khi
đến chơi nhà người khác như thế
mới là tôn trọng chính bản thân
mình
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế
- Yêu cầu HS nhớ lại những lần
mình đến nhà người khác chơi và
kể lại cách cư xử của mình lúc đó
- Yêu cầu cả lớp theo dõi và phát
biểu ý kiến về tình huống của bạn
sau mỗi lần có HS kể
An xin lỗi bác rồi mới hỏi bác xem Trâm có nhà không?
- An dặn Tuấn phải cư xử lịch sự, nếu không biết thì làm theo những gì An làm
- An nói năng nhẹ nhàng Khi muốn dùng đồ chơi của Trâm, An đều xin phép Trâm
- Vì bác thấy Tuấn đã nhận ra cách cư xử của mình là mất lịch sự và Tuấn đã được
An nhắc nhở, chỉ cho cách cư xử lịch sự
- Cần cư xử lịch sự khi đến nhà người khác chơi
- Một số HS kể trước lớp
- Nhận xét từng tình huống mà bạn đưa ra xem bạn cư xử như thế đã lịch sự chưa Nếu chưa, cả lớp cùng tìm cách cư xử lịch sự
- HS trả lời
Trang 5Lê Thị Gành
- Khen ngợi các em đã biết cư xử
lịch sự khi đến chơi nhà người khác
và động viên các em chưa biết
cách cư xử lần sau chú ý hơn để cư
xử sao cho lịch sự
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Khi đến nhà người khác cần cư xử
thế nào?
- Cư xử lịch sự khi đến nhà người
khác là thể hiện điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 2
MÔN: TẬP ĐỌC TIẾT 71: SƠN TINH, THỦY TINH ( TIẾT 1)
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Hiểu nghĩa các từ: cầu hôn, lễ vật, ván, nệp (đệp), ngà, cựa, hồng mao,…
- Hiểu nội dung bài: Truyện giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở nước ta hằng năm là do Thủy Tinh dâng nước trả thù Sơn Tinh Qua đó, truyện cũng ca ngợi ý chí kiên cường của nhân dân ta trong việc đắp đê chống lụt lội
2 Kỹ năng:
- Đọc trơn được cả bài
- Đọc đúng các từ ngữ khó, các từ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Biết thể hiện tình cảm của các nhân vật qua lời đọc
3 Thái độ:
- Ham thích học Tiếng Việt
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK (Phóng to, nếu có thể) Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Voi nhà.
- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Voi
- Hát
- 2 HS lên bảng, đọc
Trang 6Lê Thị Gành
nhà
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
4 Phát triển các hoạt động (25’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
PP: Trực quan, thực hành,giảng giải
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt sau
đó gọi 1 HS khá đọc lại bài
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn
khi đọc bài Ví dụ:
+ Tìm các từ có âm đầu l, n, d, r, ch,
tr,… trong bài (HS phía Bắc)
+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã,
(HS phía Nam)
- Nghe HS trả lời và ghi các từ này
lên bảng
- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ
này (Tập trung vào những HS mắc
lỗi phát âm)
c) Luyện đọc đoạn
- Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn?
- Các đoạn được phân chia như thế
nào ?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1
- Yêu cầu HS xem chú giải và giải
nghĩa các từ: cầu hôn.
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn và
bài và trả lời câu hỏi của bài
HT: Lớp, nhóm,cá nhân
- Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo
- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài
- Tìm từ và trả lời theo yêu cầu của GV:
+ Các từ đó là: Mị
Nương, chàng trai, non cao, nói, lễ vật, cơm nếp, nệp bánh chưng, dâng nước lên nước lũ, đồi núi, rút lui, lũ lụt,…
+ Các từ đó là: tài giỏi,
nước thẳm, lễ vật, đuổi đánh, cửa, biển, lũ,…
- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh
- Bài tập đọc được chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: Hùng Vương …
nước thẳm.
+ Đoạn 2: Hùng Vương
chưa biết chọn ai … được đón dâu về.
+ Đoạn 3: Thủy Tinh đến
sau … cũng chịu thua.
- 1 HS khá đọc bài
- Cầu hôn nghĩa là xin
Trang 7Lê Thị Gành
cho biết câu văn HS khó ngắt
giọng
- Hướng dẫn HS ngắt giọng câu văn
khó
+ Nhà vua muốn kén cho công chúa /
một người chồng tài giỏi.
+ Một người là Sơn Tinh,/ chúa miền
non cao,/ còn người kia là Thủy Tinh,/
vua vùng nước thẳm.
- Hướng dẫn giọng đọc: Đây là đoạn
giới thiệu truyện nên HS cần đọc
với giọng thong thả, trang trọng
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1 Theo
dõi HS đọc để chỉnh sửa lỗi (nếu
có)
- Hướng dẫn HS đọc đoạn 2 và đoạn
3 tương tự hướng dẫn đoạn 1
- Đoạn 2, lời vua Hùng đọc với
giọng dõng dạc, trang trọng, chú ý
nhấn giọng các từ chỉ lễ vật
- Đoạn 3, tả lại cuộc chiến đấu giữa
hai vị thần, đọc giọng cao, hào
hùng, chú ý nhấn giọng các từ ngữ
như: hô mưa, gọi gió, bốc, dời, nước
dâng lên bao nhiêu, núi cao lên bấy
nhiêu,…
- Yêu cầu HS đọc bài nối tiếp nhau
- Chia nhóm và theo dõi HS đọc theo
nhóm
Hoạt động 2: Thi đua đọc
PP: Thi đua
d) Thi đọc
lấy người con gái làm vợ
- HS trả lời
- Luyện ngắt giọng câu văn dài theo hướng dẫn của GV
- Nghe GV hướng dẫn
- Một số HS đọc đoạn 1
- Theo dõi hướng dẫn của GV và luyện ngắt giọng các câu:
+ Hãy đem đủ một trăm
ván cơm nếp,/ hai trăm nệp bánh chưng,/ voi chín ngà,/ gà chín cựa,/ ngựa chín hồng mao.//
+ Thủy Tinh đến sau,/
không lấy được Mị Nương,/ đùng đùng tức giận./ cho quân đuổi đánh Sơn Tinh.//
+ Từ đó năm nào Thủy
Tinh cũng dâng nước đánh Sơn Tinh./ gây lũ lụt khắp nơi/ nhưng lần nào Thủy Tinh cũng chịu thua.//
- 3 HS tiếp nối nhau đọc bài Mỗi HS đọc một đoạn Đọc từ đầu cho đến hết bài
- Lần lượt HS đọc trước nhóm của mình, các
Trang 8Lê Thị Gành
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng
thanh, đọc cá nhân
- Nhận xét, cho điểm
e) Cả lớp đọc đồng thanh
- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh
đoạn 3
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 2
bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau
HT: Nhóm
- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồng thanh 1 đoạn trong bài
MÔN: TẬP ĐỌC TIẾT 72: SƠN TINH, THỦY TINH (TT) III Các hoạt động
Phát triển các hoạt động (30’)
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài
PP: Đàm tthoại, gợi mở
- GV đọc mẫu toàn bài lần 2
- 1/ Những ai đến cầu hôn Mị
Nương?
- Họ là những vị thần đến từ đâu?
- 2/ Hùng Vương đã phân xử việc
hai vị thần đến cầu hôn bằng cách
nào?
- Lễ vật mà Hùng Vương yêu cầu
gồm những gì?
- 3/ Vì sao Thủy Tinh lại đùng đùng
nổi giận cho quân đuổi đánh Sơn
HT: Cá nhân,lớp
- HS đọc bài
- Hai vị thần đến cầu hôn Mị Nương là Sơn Tinh và Thủy Tinh
- Sơn Tinh đến từ vùng non cao, còn Thủy Tinh đến từ vùng nước thẳm
- Hùng Vương cho phép ai mang đủ lễ vật cầu hôn đến trước thì được đón Mị Nương về làm vợ
- Một trăm ván cơm nếp, hai trăm nệp bánh chưng, voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao
- Vì Thủy Tinh đến sau
Trang 9Lê Thị Gành
Tinh?
- Thủy Tinh đã đánh Sơn Tinh bằng
cách nào?
- Sơn Tinh đã chống lại Thủy Tinh
như thế nào?
- Ai là người chiến thắng trong cuộc
chiến đấu này?
- Hãy kể lại toàn bộ cuộc chiến đấu
giữa hai vị thần
- Câu văn nào trong bài cho ta thấy
rõ Sơn Tinh luôn luôn là người
chiến thắng trong cuộc chiến đấu
này?
- Yêu cầu HS thảo luận để trả lời
câu hỏi 4
- GV kết luận : Đây là một câu
chuyện truyền thuyết, các nhân vật
trong truyện như Sơn Tinh, Thủy
Tinh, Hùng Vương, Mị Nương đều
được nhân dân ta xây dựng lên
bằng trí tưởng tượng phong phú chứ
không có thật Tuy nhiên, câu
chuyện lại cho chúng ta biết một sự
thật trong cuộc sống có từ hàng
nghìn năm nay, đó là nhân dân ta
đã chống lũ lụt rất kiên cường
Hoạt động 2: Luyện đọc lại bài
PP: Thực hành
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lại
bài
- Gọi HS dưới lớp nhận xét và cho
điểm sau mỗi lần đọc Chấm điểm
và tuyên dương các nhóm đọc tốt
5 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Gọi 1 HS đọc lại cả bài
Sơn Tinh không lấy được Mị Nương
- Thủy Tinh hô mưa, gọi gió, dâng nước cuồn cuộn
- Sơn Tinh đã bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi chặn dòng nước lũ
- Sơn Tinh là người chiến thắng
- Một số HS kể lại
- Câu văn: Thủy Tinh
dâng nước lên cao bao nhiêu, Sơn Tinh lại dâng đồi núi cao bấy nhiêu.
- Hai HS ngồi cạnh nhau thảo luận với nhau, sau đó một số
HS phát biểu ý kiến
HT: Cá nhân
- 3 HS lần lượt đọc nối tiếp nhau, mỗi HS đọc 1 đoạn truyện
- 1 HS đọc bài thành
Trang 10Lê Thị Gành
- Con thích nhân vật nào nhất? Vì
sao?
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về
nhà luyện đọc lại bài
- Chuẩn bị bài sau: Dự báo thời tiết
tiếng Cả lớp theo dõi
- Con thích Sơn Tinh vì Sơn Tinh là vị thần tượng trưng cho sức mạnh của nhân dân ta
- Con thích Hùng Vương vì Hùng Vương đã tìm ra giải pháp hợp lí khi hai vị thần cùng đến cầu hôn Mị Nương
- Con thích Mị Nương
vì nàng là một công chúa xinh đẹp…
MÔN: TOÁN TIẾT 121: MỘT PHẦN NĂM
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Giúp HS hiểu được “Một phần năm”
2 Kỹ năng:
- Nhận biết; viết và đọc 1/5
3 Thái độ:
- Ham thích học Toán
II Chuẩn bị
- GV: Các mảnh bìa hình vuông, hình ngôi sao, hình chữ nhật
- HS: Vở
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Bảng chia 5
- Sửa bài 3
- Hát
- 2 HS lên bảng sửa bài
Trang 11Lê Thị Gành
Số bình hoa cắm được là:
15 : 5 = 3 ( bình hoa )
Đáp số : 3 bình hoa
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Một phần năm
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Giúp HS hiểu được “Một
phần năm”
Giới thiệu “Một phần năm” (1/5)
- HS quan sát hình vuông và nhận
thấy:
- Hình vuông được chia làm 5 phần
bằng nhau, trong đó một phần được
tô màu Như thế là đã tô màu một
phần năm hình vuông
- Hướng dẫn HS viết: 1/5; đọc: Một
phần năm
- Kết luận: Chia hình vuông bằng 5
phần bằng nhau, lấy đi một phần
(tô màu) được 1/5 hình vuông
Hoạt động 2: Thực hành
- HS quan sát hình vẽ, tranh vẽ rồi
trả lời:
Bài 1:
- Yêu cầu HS đọc đề bài tập 1
- Đã tô màu 1/5 hình nào?
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Hình nào có 1/5 số ô vuông được tô
màu?
- Ở hình nào được tô màu 1/5 số ô
vuông?
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
Bạn nhận xét
- Theo dõi thao tác của
GV và phân tích bài toán, sau đó trả lời: Được một phần năm hình vuông
- HS viết: 1/5
- HS đọc: Một phần năm
- HS đọc đề bài tập 1
- Tô màu 1/5 hình A, hình D
- HS đọc đề bài tập 2
- Tô màu 1/5 số ô vuông hình A
- Tô màu 1/5 số ô vuông
ở hình C
- HS đọc đề bài tập 3
- Hình ở phần a) có 1/5 số con vịt được khoanh vào
- Vì hình a có tất cả 10 con vịt, chia làm 5 phần
Trang 12Lê Thị Gành
- Hình nào đã khoanh vào 1/5 số con
vịt?
- Vì sao em nói hình a đã khoanh
vào 1/5 số con vịt?
- Nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- GV tổ chức cho HS cả lớp chơi trò
chơi nhận biết “một phần năm”
tương tự như trò chơi nhận biết
“một phần hai” đã giới thiệu ở tiết
105
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Luyện tập
bằng nhau thì mỗi phần sẽ có 2 con vịt, hình a có 2 con vịt được khoanh
Ngày soạn: 02/03/2009 Ngày dạy: 03/03/2009
MÔN: CHÍNH TA TIẾT 49: SƠN TINH, THỦY TINH
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Nhìn bảng và chép lại chính xác đoạn từ Hùng Vương thứ mười tám … cầu
hôn công chúa trong bài tập đọc Sơn Tinh, Thủy Tinh.
- Làm các bài tập chính tả phân biệt ch/tr, dấu hỏi/ dấu ngã.
2 Kỹ năng:
- Trình bày đúng hình thức Viết bài đúng, sạch sẽ
3 Thái độ:
- Ham thích môn học
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2
- HS: Vở