1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hiện trạng và khả năng áp dụng công nghệ mới tưới nước nhỏ giọt của israel vào thâm canh mía đồi tại nông trường sông âm thanh hoá

114 632 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Hiện Trạng Và Khả Năng Áp Dụng Công Nghệ Mới Tưới Nước Nhỏ Giọt Của Israel Vào Thâm Canh Mía Đồi Tại Nông Trường Sông Âm Thanh Hóa
Tác giả Trần Lương Tuấn
Người hướng dẫn PGS. TS. Phạm Tiến Dũng
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Nông nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 14,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo Trường đại học nông nghiệp hà nội

-*** -

TRần lương tuấn

phân tích hiện trạng và khả năng áp dụng công nghệ mới tưới nước nhỏ giọt của israel vào thâm canh mía đồi tại nông trường sông âm – thanh hoá

Luận văn thạc sĩ nông nghiệp

Chuyên ngành : Trồng trọt Mã số : 60.62.01

Người hướng dẫn khoa học : PGS TS Phạm tiến dũng

hà nội - 2010

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng toàn bộ số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà nội, ngày tháng 9 năm 2010 Tác giả luận văn

Trần Lương Tuấn

Trang 3

ðặc biệt, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc ñến PGS.TS Phạm Tiến Dũng, người thầy ñã trực tiếp tận tình hướng dẫn và giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh ñạo Nông trường sông Âm, phòng thống kê huyện Ngọc lặc, phòng nông vụ nhà máy ñường Lam Sơn, các hộ công nhân trồng mía mà tôi tiến hành ñiều tra ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ, cung cấp số liệu, tư liệu khách quan ñể tôi hoàn thành luận văn này

Cảm ơn bạn bè , ñồng nghiệp , người thân ñã ñộng viên, giúp ñỡ tôi ñể tôi hoàn thành luận văn

Xin chân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Trần Lương Tuấn

Trang 4

MỤC LỤC

1 MỞ ðẦU 1

1.1 - Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2- Mục tiêu nghiên cứu .3

1.3- ðối tượng nghiên cứu 3

1.4- ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 3

1.4.1- ðịa ñiểm nghiên cứu 3

1.4.2- Thời gian nghiên cứu 3

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4

2.1 Cơ sở lý luận về thâm canh mía và hiệu quả kinh tế .4

2.1.1 Khái niệm về thâm canh mía .4

2.1.2 Các biện pháp kỹ thuật thâm canh mía .5

2.1.3.Hiệu quả kinh tế và bản chất HQKT 8

2.1.4 ðặc ñiểm hình thái của cây mía 12

2.1.5 Yêu cầu ngoại cảnh của cây mía 15

2.2 Tình hình sản xuất mía và tiêu thụ ñường trên thế giới 20

2.2.1 Lịch sử phát triển mía ñường 20

2.2.2 Tình hình sản xuất ñường trên thế giới 20

2.3 Tình hình sản xuất mía ñường ở Việt Nam 25

2.3.1 Vị trí của ngành sản xuất mía ñường 25

2.3.2 Thành tựu nghiên cứu Giống Mía trong thời kỳ ñổi mới (từ 1986 - nay) 25

2.3.3 Vai trò và tình hình sử dụng phân hoá học ở Việt Nam và trên thế giới 32 2.3.4 Gía trị của cây mía trong các ngành công nghiệp khác 34

2.3.5 Sản xuất mía ñường ở Việt nam hiện tại và tương lai 35

2.3.6 ðịnh hướng và mục tiêu phát triển nghành mía ñường 39

2.3.7 Những hạn chế trong sản xuất mía ñường 39

2.3.8 Tình hình sản xuất mía ñường Tỉnh Thanh Hoá 41

Trang 5

3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 44

3.1 Nội dung nghiên cứu 44

3.1.1 đánh giá hiện trạng về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ở Nông trường Sông Âm 44

3.1.2 đánh giá thực trạng tiềm lực kinh tế của các hộ trồng mắa 44

3.1.3 Hiện trạng sản xuất mắa ở Nông trường sông Âm cho hai vùng trồng mắa ( vùng DA và Ngoài DA) 44

3.1.4 đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong việc áp dụng kỹ thuật mới 44

3.1.5 So sánh kết quả sản xuất và HQKT giữa hai vùng 44

3.1.6 đề xuất các giải pháp thắch hợp ựể mô hình tưới nước nhỏ giọt ựược nhân rộng ra Nông trường 44

3.2 Phương pháp nghiên cứu 44

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 44

3.2.2 Phương pháp phân tắch số liệu 46

3.3 Phương pháp xử lý số liệuẦẦẦ.46

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 48

4.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ở Nông trường Sông Âm 48

4.1.1 Về ựiều kiện tự nhiên: 48

4.1.2.Tình hình kinh tế xã hội ở nông trường sông Âm 51

4.2 Hiện trạng sản xuất mắa ở nông trường sông Âm 54

4.2.1.Nguồn lao ựộng 54

4.2.2 Nguồn vốn sản xuất mắa nguyên liệu trong và ngoài DA 55

4.3 Tình hình ựầu tư, các biện pháp kỹ thuật canh tác cho các loại mắa ở nông trường sông Âm 59

4.4 đánh giá khả năng áp dụng công nghệ mới của Irael vào sản xuất mắa ở nông trường sông Âm 64

4.4.1 Hệ thống tưới nhỏ giọt 64

Trang 6

4.4.2 Hiện trạng áp dụng công nghệ mới trong sản xuất mắa ở Nông

trường sông Âm 65

4.4.3 Những biện pháp kỹ thuật mới ựang ựược áp dụng 67

4.5 Những biện pháp kỹ thuật chưa áp dụng ựược 72

4.6 đánh giá kết quả việc áp dụng công nghệ mới ựến ựất và cây mắa nguyên liệu 77

4.6.1 Ảnh hưởng của công nghệ mới ựến công tác làm ựất 77

4.6.2 Ảnh hưởng của công nghệ mới ựến sự nảy mầm của mắa 78

4.6.3 Ảnh hưởng của công nghệ mới ựến tình hình sâu bệnh hại 78

4.7 Cơ cấu giống trong và ngoài vùng công nghệ mới 79

4.8 So sánh thu nhập của các hộ trồng mắa ở 2 vùng 82

4.9 Kết quả sản xuất kinh doanh và hiệu quả kinh tế 84

4.10 đánh giá những thuận lợi và hạn chế khi áp dụng công nghệ mới 86

4.11 Giải pháp khắc phục ựể áp dụng 87

4.11.1 Xác ựịnh vùng có thể áp dụng 87

4.11.2 Giải pháp ựể áp dụngẦẦẦ89

4.12 Một số giải pháp ựể phát triển vùng mắa nguyên liệu 90

4.12.1 Phát triển cơ sở hạ tầng vùng mắa 90

4.12.2 đẩy mạnh phát triển giống mắa tốt 91

4.12.3 đẩy mạnh kỹ thuật thâm canh mắa 92

4.12.4 Cơ chế chắnh sách 93

5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 95

5.1.Kết luận 95

5.2 Kiến nghị 96

Trang 7

HQPP Hiệu quả phân phối

ISO Tổ chức ñường thế giới

FAO Tổ chức Nông nghiệp và lương thực liên hợp quốc

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2 1: Sản lượng và mức tiêu thụ đường trên thế giới (giai đoạn 2005 -

2006): 21

Bảng 2.2: Dự đốn của của F.O.Licht về thị trường đường Thế giới niên vụ 2005 - 2006 23

Bảng 2.3: Biến động ðường thế giới vụ 2008/09: 24

Bảng 2.4: Danh sách các giống mía được phép sản xuất thử và cơng nhận giống cây trồng mới từ 1986 - nay : 27

Bảng 2.5: Các giống mía thích hợp, khuyến cáo trồng cho từng vùng sinh thái trên cả nước 29

Bảng 2.6: Cơ cấu giống mía thích hợp cho sản xuất ở các vùng sinh thái 31

Bảng 4.1: Tình hình khí tượng thuỷ văn Huyện Ngọc Lặc 48

Bảng 4.2 : Tình hình sử dụng đất của nơng trường sơng Âm năm 2009 51

Bảng 4.3: Năng suất sản lượng mía của nơng trường (từ 2000 - 2008) 53

Bảng 4.4:Tình hình sử dụng lao động ở nơng trường sơng Âm 54

Bảng 4.5: Nguồn vốn sản xuất mía trong và ngồi DA 55

Bảng 4.6: Tình hình đầu tư phân bĩn cho sản xuất mía ở nơng trường sơng Âm 61

Bảng 4.7: So sánh tình hình sử dụng nước giữa 2 vùng 63

Bảng 4.8: So sánh các biện pháp canh tác ở vùng trong và ngồi dự án 66

Bảng 4.9: Tỷ lệ các trà mía trong vùng DA 67

Bảng 4.10: Phương pháp và lượng phân bĩn cho mía trong vùng dự án 70

Bảng 4.11: So sánh một số chỉ tiêu làm đất ở hai vùng 77

Bảng 4.12: So sánh tỷ lệ nảy mầm và số cây hữu hiệu trong và ngồi DA 78

Bảng 4.13: So sánh tình hình sâu bệnh hại giữa 2 vùng 78

Bảng 4.14: Cơ cấu các giống mía trồng trong vùng DA 80

Bảng 4.15: Cơ cấu các giống mía vùng ngồi DA 80

Bảng 4.16: hướng bố trí giải vụ theo các trà mía ở trong và ngồi vùng DA.81 Bảng 4.17: So sánh năng suất mía ở trong và ngồi dự án 82

Bảng 4.18: Thu nhập bình quân của 1 hộ trồng mía trong năm 83

Bảng 4.19: So sánh thu nhập giữa hai vùng sản xuất mía 85

Bảng 4.20: Hướng bố trí giống mía nguyên liệu cho nơng trường. 92

Trang 9

1- MỞ đẦU

1.1 - Tắnh cấp thiết của ựề tài

Trên thế giới nguyên liệu sản xuất ra ựường chủ yếu là cây mắa và củ cải ựường, trong ựó sản lượng ựường ựược chế biến ra từ cây mắa chiếm 2/3

so với toàn bộ các loại nguyên liệu khác Xu hướng này ngày càng có sự gia tăng mạnh về cả số lượng và chất lượng [15]

Hầu hết các nước trên thế giới ựều tiến hành sản suất ựường với các quy mô lớn nhỏ khác nhau đặc biệt ở các nước ựang phát triển, công nghiệp mắa ựường ựóng vai trò quan trọng trong ựời sống cũng như trong chiến lược phát triển kinh tế, công nghiệp hóa nền sản xuất Lợi ắch mang lại từ việc phát triển cây mắa là hết sức to lớn như: Phát triển công nghiệp chế biến nông sản, ựưa lại nguồn thu nhập lớn cho người nông dân, cây mắa còn giải quyết việc làm, xóa ựói giảm nghèo, tăng hiệu quả sử dụng ựất Do vậy mà từ lâu đảng

và nhà nước ta ựã xác ựịnh phải thúc ựẩy nghành công nghiệp mắa ựường ngày càng phát triển và là nghành quan trọng có ý nghĩa lâu dài trong chiến lược phát triển kinh tế.[17]

Chắnh nhờ vào các giống mắa mới có năng suất cao, giàu ựường và chống chịu tốt các ựiều kiện bất lợi tự nhiên mà nền sản xuất mắa ựường ở nhiều nước ựã ựược phát triển như Úc, Bra-xin, Ấn ựộ, đài loan, ở Ấn ựộ, năm 1993 có 65 giống ựược ựưa vào sản xuất theo cơ cấu giống chắn sớm, chắn trung bình và chắn muộn làm gia tăng năng suất, ựạt 68,4 tấn/ha trong vụ mắa 1998/1999[1] Ở đài Loan trong thời gian qua và hiện nay các giống mắa mới ROC có năng suất cao giàu ựường, thời gian chắn khác nhau và ựặc tắnh canh tác khác nhau ựược ựưa vào sản xuất thay thế hết các giống mắa cũ 10 năm một lần ựã góp phần ựưa đài Loan trở thành nước có ngành mắa ựường phát triển (Taiwan Sugar, 2001 Ờ 2002)[16] Công tác nghiên cứu giống mắa ở nước ta trong thời gian qua (kể từ thời kỳ ựổi mới năm 1986 cho ựến nay) ựã

có những kết quả ựáng kể, ựặc biệt là sau khi có chương trình 1 triệu tấn

Trang 10

ựường ra ựời (năm 1995) Từ kết quả các chương trình, ựề tài, dự án nghiên cứu cấp Nhà nước, cấp Bộ, thông qua các chương trình khuyến nông, phát triển sản xuất giống, diện tắch các giống mắa mới trong cơ cấu ngày càng nâng cao, nhờ ựó, năng suất, chất lượng mắa nguyên liệu cũng ngày càng ựược cải thiện Tuy nhiên, so với các nước trồng mắa khác ở khu vực đông Nam Á, năng suất mắa bình quân ở nước ta vẫn còn ở mức khá thấp (50 tấn/ha so với 70 tấn/ha

ở các nước trồng mắa khác), chất lượng mắa không cao, chỉ vào khoảng 8 - 9 CCS.[22] điều này ựòi hỏi công tác nghiên cứu giống mắa phải ựược quan tâm, ựầu tư nhiều hơn nữa vì hầu hết các vùng mắa nguyên liệu tập trung vẫn còn thiếu giống mắa tốt, chưa có cơ cấu giống hợp lý cũng như chưa thiết lập ựược hệ thống sản xuất và cung cấp mắa giống ựạt tiêu chuẩn để ngành mắa ựường có thể tồn tại, phát triển và ựem lại hiệu quả cao trong thời gian tới thì việc tăng năng suất và chất lượng mắa cũng như việc xây dựng cơ cấu giống hợp lý cho từng vùng mắa nguyên liệu là rất cấp thiết Do ựó, việc quan tâm ựến công tác giống mắa là biện pháp hàng ựầu ựể ựạt ựược mục tiêu này.[4],[21]

Ngành công nghiệp chế biến mắa ựường nước ta chỉ mới phát triển ở những năm gần ựây do có sự quan tâm, ựầu tư bởi các Chắnh sách vĩ mô của nhà nước trong chương trình phát triển mắa ựường Nhưng trong thực tế nghành công nghiệp chế biến mắa ựường nước ta ựang gặp nhiều khó khăn như:

- Thiếu nguyên liệu mắa cây cho các nhà máy, trong khi các nhà máy ựang xây dựng ồ ạt

- đường sản xuất ra giá thành bán quá cao, cao hơn cả giá thành quốc

tế, do ựó mà các hoạt ựộng nhập khẩu ựường cạnh tranh rất mạnh với ựường trong nước

- Vùng mắa nguyên liệu chưa ựược quan tâm ựầu tư ựúng mức, ựồng bộẦ Những khó khăn như vậy xuất phát từ việc phát triển vùng nguyên liệu, các chắnh sách tổ chức thu mua còn chưa hợp lý, cơ sở hạ tầng chưa ựược quan tâm ựúng mức, sự liên kết giữa Nhà máy và người Nông dân trồng mắa còn lỏng lẻo,

Trang 11

chưa áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào trồng mía do vậy mà năng suất, chất lượng mía nguyên liệu còn thấp.[24],[25]

Hiện nay, nông trường sông Âm và vùng mía ñường Lam Sơn - Thanh Hóa là một trong những ñiểm sản xuất mía nguyên liệu lớn nhất tỉnh Thanh Hóa cung cấp mía nguyên liệu cho nhà máy ñường Lam Sơn Nhưng nguồn mía nguyên liệu vẫn còn chưa ñáp ứng ñủ cho công suất hoạt ñộng của 2 nhà máy ñường (Mỗi nhà máy công suất 3500 tấn mía cây/ngày) Bởi vì sản lượng mía nguyên liệu của các vùng mía chưa cao chỉ mới ñạt 60 - 65 tấn/ha, mới ñáp ứng ñược 75% công suất của các nhà máy Từ năm 2007 trở lại ñây

TCTCP mía ñường Lam Sơn Bắt ñầu ñưa công nghệ mới “ Tưới nước nhỏ

giọt của Israel” vào sản xuất thâm canh ñể nâng cao chất lượng và sản lượng

mía nguyên liệu Nông trường sông Âm là một trong những nông trường ñược chọn làm ñịa ñiểm ñể ñầu tư và sản xuất thí ñiểm mía nguyên liệu theo công

nghệ mới Do vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài “Phân tích hiện

trạng và khả năng áp dụng công nghệ mới tưới nước nhỏ giọt của Israel vào thâm canh mía ñồi tại nông trường Sông Âm –Thanh Hóa”

1.2- Mục tiêu nghiên cứu

Tìm hiểu thực trạng vùng mía ñường sông Âm, phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến năng suất, hiệu quả mía nguyên liệu ñể xác ñịnh khả năng mở rộng việc áp dụng công nghệ mới “Tưới nước nhỏ giọt của Israel ”

1.3- ðối tượng nghiên cứu

Các hộ trồng mía chưa áp dụng và ñang áp dụng biện pháp kỹ thuật công nghệ mới “Tưới nước nhỏ giọt” trong thâm canh mía ñồi ở nông trường sông Âm - Thanh Hóa

1.4- ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu

1.4.1- ðịa ñiểm nghiên cứu

Nông trường sông Âm - Thanh Hóa

1.4.2- Thời gian nghiên cứu

Tháng 6 năm 2009 ñến tháng 6 năm 2010

Trang 12

2- CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1- Cơ sở lý luận về thâm canh mắa và hiệu quả kinh tế

2.1.1 Khái niệm về thâm canh mắa

Hoạt ựộng sản xuất nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi) ựã có từ khi bắt ựầu hình thành loài người và nó ựược truyền lại và ngày càng ựược cũng cố thành tập quán sản xuất của con người Tuy nhiên tập quán sản xuất thường phụ thuộc vào trình ựộ phát triển của xã hội, dân trắ và các ựiều kiện cần thiết

Do ựó trong ựiều kiện kinh tế hiện tại, phần lớn các biện pháp kỹ thuật ựược

áp dụng ở mức tối thiểu ựể duy trì sản xuất Bằng những tiến bộ khoa học kỹ thuật ựã chỉ dẫn cho con người những nội dung và phương pháp ựầu tư ựể có thể ựạt kết quả sản xuất cao hơn đó chắnh là biện pháp thâm canh trong sản xuất nông nghiệp, hiểu theo nghĩa ựen là biện pháp canh tác (hay sản xuất) kỹ càng hơn Nghĩa bóng nói lên mức ựầu tư cao hơn theo chiều sâu vào một hoạt ựộng sản xuất cụ thể nào ựó [6]

Theo PGS.TS Phạm Bá Phong cho rằng ỘThâm canh trong sản xuất nông nghiệp trên cơ sở mở rộng việc áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật về di truyền chọn giống cây trồng và vật nuôi, sử dụng phân bón, thủy lợi, thuốc trừ sâu, các công cụ cơ giới hóa ựã cho phép làm tăng năng suất, sản lượng cây trồng nông nghiệp và giảm sự tiêu hao sức lao ựộng trên một ựơn vị sản phẩm sản xuất ra, ựáp ứng ngày càng cao nhu cầu lương thực trong nước và tăng kim ngạch xuất khẩu nông sảnỢ [18]

Thâm canh trong nông nghiệp cổ truyền là theo hướng ựầu tư thêm lao ựộng, làm ựất, gieo trồng, chăm sóc và thu hoạch ựều làm kỹ hơn bằng lao ựộng thủ công, tăng phân bón hữu cơ, năng suất cây trồng có tăng, nhưng tăng

ắt và năng suất lao ựộng thấp Nông nghiệp cổ truyền Ộcó cải tiếnỢ thâm canh theo cách ựầu tư thêm lao ựộng và sử dụng một số tư liệu sản xuất do công

Trang 13

nghiệp sản xuất như máy móc, phân hóa học, thuốc trừ sâu… Năng suất cây trồng có thể tăng hơn nhưng năng suất lao ñộng vẫn thấp

Thâm canh trong Nông nghiệp hiện ñại là theo hướng giảm lao ñộng và ñầu tư thêm tư liệu sản xuất tiến bộ như máy móc, các ứng dụng khoa học tiên tiến, thuốc trừ sâu và giống tốt, trong ñó ñặc biệt là sử dụng máy móc hiện ñại năng suất cây trồng tăng nhiều và năng suất lao ñộng tăng cao ðây là phương thức kinh doanh nông nghiệp tiên tiến, hiện nay ñược tiến hành ở những nước

có nền văn minh lâu ñời, nông dân sử dụng ñất triệt ñể với kỹ thuật hiện ñại Nông nghiệp thâm canh ngày càng nhân tạo hóa ñiều kiện sản xuất, tạo ra năng suất ngày càng cao

2.1.2 Các biện pháp kỹ thuật thâm canh mía

Theo Trung tâm nghiên cứu và phát triển mía ñường, ñể có thể ổn ñịnh và phát triển sản xuất mía ñường thì có nhiều vấn ñề về kinh tế và kỹ thuật cần phải giải quyết, trong ñó biện pháp cơ bản hàng ñầu là phải quy hoạch vùng nguyên liệu, ñi vào thâm canh tăng nhanh năng suất và trữ ñường (CCS) trên cơ sở hạ giá thành ñầu tư Sau ñây là 10 biện pháp kỹ thuật cần chú ý áp dụng [4] [22]

1 Cần làm tốt khâu quy hoạch thiết kế ñồng ruộng, ñưa cơ giới hóa vào sản xuất, tùy vùng có thể áp dụng cơ giới hóa từng phần hoặc toàn diện từ khâu làm ñất ñến thu hoạch Trên vùng ñất cao, khô hạn, ñồi gò chú ý biện pháp làm ñất tối thiểu, ñặc biệt cày sâu trên 30 Cm bằng cày ngầm (cày không lật) ðất dốc, ngoài cày sâu tối thiểu 30 Cm cần làm ñất kỹ cho tơi xốp và làm rãnh ñặt hom sâu 30 - 35 Cm Trên vùng ñất thấp phèn cần thiết kế ñồng ruộng, ñắp ñê bao chống lũ, rửa phèn thi công bằng cơ giới, ñảm bảo thoát nước tốt trong thời gian mưa lũ, giữ ẩm, giữ nước trong các mương, rửa phèn trong các tháng mùa khô

2 Nên bón vôi hoặc Dolomic xử lý ñộ chua, nâng ñộ pH lên 6,0 – 7,5 (tối thiểu 5,5) Trên ñất thấp ngoài bón lót vôi, tro cần kết hợp thoát nước

Trang 14

lá cày vùi Biện pháp này rất quan trọng bởi không những cải thiện ñược ñộ

pH mà còn tăng hoạt ñộng của vi sinh vật cố ñịnh ñạm (VSV có thể cố ñịnh

ra rễ thân, tăng trưởng nhanh trong các tháng mùa mưa, có khả năng tái sinh lưu gốc tốt còn phải có ñặc ñiểm cần cho cơ giới hóa như lá tự rụng hoặc dễ bóc, thân thẳng, bụi mía mọc gọn, các cây mía trong bụi tương ñối ñồng ñều,

bộ rễ phát triển mạnh, gốc mía vững chắc

Các giống mía tốt có thể chọn cho sản xuất là: VN84 - 422,

VN85-1427, VN85-1859, DLM 24, C 85-212, C 85-456, ROOC 32, ROOC 45, Vð 88-368 và Quế ðường 15

Nên nhập thêm một số giống mía chín cực sớm (8 tháng) giàu ñường của Ấn ñộ: Co8336, Co 8337, Co8338 và Co 8341, ñặc biệt là giống CoA 89-

085 (Co 6806 x Co 775) rất thích hợp cho việc cơ giới hóa, không trổ cờ, chín rất sớm (thu hoạch 8 - 11 tháng sau trồng)

4 Các vùng mía ñất cao, không tưới, phải dành khu vực có tưới ñể sản xuất giống với ruộng giống ñược trồng, xử lý và chăm sóc theo chế ñộ giống, ñảm bảo cung cấp cho nông dân trồng mía trong vùng ñủ số lượng và chất lượng cao Trước khi trồng cần ñược xử lý các mầm sâu bệnh truyền qua hom Trồng mía bằng máy cắt hom ngắn phải xử lý hom bằng thuốc sát khuẩn (trừ nấm) ñể ngừa bệnh mía dứa do nấm Carato cystis paradosca làm thối hom, giảm tỷ lệ nảy mầm

5 Trồng và nhân giống mía bằng kỹ thuật mía bầu

Trang 15

6 Bón phân cho mắa theo kỹ thuật quản lý dinh dưỡng tổng hợp INM

để tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả ựầu tư cần chú ý 5 ựiểm [24]: a) Bón ựầy ựủ các chất và cân ựối lượng phân Chú ý lượng phân ựạm bón thâm canh có hiệu quả thay ựổi 200 Ờ 250 kg N/ha theo tỷ lệ: 4N Ờ 3 P2O5 Ờ 4 K2O (tăng lân) hoặc 2N Ờ 1 P2O5 Ờ 3 K2O (tăng kali)

b) Chọn các loại phân thắch hợp, ngoài hàm lượng dinh dưỡng NPK, còn có thêm các chất phụ (S, Ca, Mg)

c) Thời gian bón hoặc số lần bón: Mắa tơ bón 3 lần (1 lót 2 thúc), mắa gốc bón

2 lần Vụ ựầu mùa mưa hoặc ựông xuân có tưới bón phân ựạm dứt ựiểm 3 - 4 tháng sau trồng, Vụ cuối mưa phải chờ mưa ựủ ẩm mới bón, bón dứt ựiểm N trong khoảng 7 - 8 tháng sau trồng [26]

d) Chọn cách bón tăng tỷ lệ hữu hiệu tất cả các loại phân cần ựược bón chôn vào ựất, nếu có ựiều kiện phun tưới nên bón phân qua lá

e) Tạo ựiều kiện cho bộ rễ phát triển tốt, hấp thu mạnh trước lúc bón phân

7 Trồng dày hợp lý kết hợp ựiều khiển mật ựộ cây/ha, khoảng cách hàng cách hàng từ 0,9 Ờ 1,1 m, trung bình 1 m Trên hàng cứ 1m ựặt 3 - 4 hom nối tiếp hoặc so le, mật ựộ 25.000 Ờ 40.000 hom/ha Trường hợp giống mắa mới + bón nhiều phân + chăm sóc tốt + cơ giới nên mở rộng khoảng cách trồng 1,2 Ờ 1,4 m với mật ựộ 25.000 Ờ 30.000 hom/ha điều khiển mật ựộ cây bằng cách vun cao gốc + bón phân kali sớm với liều cao + cắt tỉa cây khi mỗi lần bón phân Bảo ựảm mật ựộ cây lúc thu hoạch ựạt 70.000 Ờ 82.000 cây/ha

8 Thực hiện chăm sóc làm cỏ tốt trong thời gian mắa còn nhỏ, chưa giao tán Phòng trừ tốt các loại sâu bệnh gây hại nặng trên mắa đáng kể là các loại sâu ựục thân, than, bệnh thối ựỏ, bệnh mắa dứa và bệnh mắa gốc cằn.[26]

9 Chủ yếu dùng biện pháp phòng trừ tổng hợp (IPM) bao gồm sử dụng giống kháng, vệ sinh ựồng ruộng, giảm ựộ ẩm trong ruộng mắa, xử lý hom,

Trang 16

phun xịt thuốc bảo vệ thực vật lúc còn nhỏ, bón phân cân ñối và phòng trừ

sinh học

10 Xử lý một số hóa chất ñặc biệt

a) Tăng tỷ lệ nảy mầm: Xử lý hom bằng các loại phân bón lá:

Agrostim, HVP, Komix 301 trước khi trồng

b) Chống trổ cờ:

Phun Gramaxone (paraquat) 0,8 – 1 lít/ha + 800 – 1.000 lít nước, hoặc

Diquat 1,5 – 2 lít/ha + 800 – 1.000 lít nước/ha Thời gian phun vào tháng 8

trước khi tượng cờ

c)Tăng trữ ñường (CCS):

Phun Glyphoscin (Polarin): 4,0 – 4,5 lít/ha + 800 – 1.000 lít nước/ha,

hoặc phun Glyphosate 0,4 – 0,5 lít/ha + 800 – 1.000 lít nước/ha; hoặc GA3

(1%) + Metasilicate (0,1%) + 800 – 1.000 lít nước Thời gian xử lý: 6 - 8 tuần

trước khi thu hoạch [4],[31]

2.1.3.Hiệu quả kinh tế và bản chất HQKT

*Khái niệm về hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế (HQKT): Là một hoạt ñộng sản xuất kinh doanh chủ

yếu ñề cập ñến lợi ích kinh tế sẽ thu ñược trong hoạt ñộng kinh doanh ñó

HQKT Là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt ñộng kinh tế

Nâng cao chất lượng hoạt ñộng kinh tế có nghĩa là tăng cường trình ñộ, lợi

dụng các nguồn lực sẵn có trong một hoạt ñộng kinh tế ðây là một ñòi hỏi

khách quan của mọi nền sản xuất xã hội do nhu cầu vật chất của cuộc sống

con người ngày càng tăng Nói một cách biện chứng thì chính do yêu cầu của

công tác quản lý kinh tế thấy cần thiết phải ñánh giá nhằm nâng cao chất

lượng của các hoạt ñộng kinh tế ñã làm xuất hiện phạm trù HQKT.[11],[12]

Có rất nhiều những nhận ñịnh khác nhau về HQKT, có quan ñiểm cho

rằng: HQKT ñược xác ñịnh bởi tỷ số giữa kết quả ñạt ñược và chi phí bỏ ra

(nhân lực, vốn, …) ñể ñạt ñược kết quả như mong muốn Theo quan ñiểm này

Trang 17

Culicop cho rằng: “Hiệu quả sản xuất là tính kết quả của nền sản xuất nhất ñịnh Chúng ta sẽ so sánh kết quả với chi phí sản xuất cần thiết ñể ñạt kết quả

ñó Khi lấy tổng sản phẩm chia cho vốn sản xuất chúng ta ñược hiệu quả vốn Tổng sản phẩm chia cho số lao ñộng ñược hiệu suất lao ñộng” [11]

Quan ñiểm xem xét HQKT trong phần biến ñộng giữa chi phí và kết quả sản xuất HQKT biểu hiện ở quan hệ tỷ lệ giữa phần tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí hay quan hệ tỷ lệ giữa kết quả bổ xung và chi phí

bổ xung Một số ý kiến chú ý ñến “Quan hệ tỷ lệ giữa mức ñộ tăng trưởng kết quả sản xuất với mức ñộ tăng trưởng chi phí của nền sản xuất xã hội” [11]

∆ : là phần tăng lên của chi phí sản xuất

(∆ K : Tăng nhanh hơn ∆ Cnhằm mục tiêu HQKT luôn lớn hơn 1) Ngoài ra còn có ý kiến, quan ñiểm nhìn nhận HQKT trong tổng thể Kinh tế - xã hội Theo L.N.Carirop “Hiệu quả của sản xuất xã hội ñược tính toán và kế hoạch hóa trên cơ sở những nguyên tắc chung ñối với nền kinh tế quốc dân bằng cách so sánh các kết quả của sản xuất ñối với chi phí hoặc nguồn dự trữ ñã sử dụng” [9],[12]

ðối với chủ nghĩa tư bản, kinh tế thị trường tuân theo quy luật kinh tế

cơ bản nhằm thu ñược lợi nhuận tối ña cho từng doanh nghiệp thì HQKT chủ yếu ñược ñánh giá bằng những chỉ tiêu phản ánh lợi ích kinh tế của từng doanh nghiệp

Trong nền kinh tế quản lý theo tập chung theo quan liêu bao cấp (NNXHCN trước ñây) lấy mục tiêu số một là ñáp ứng nhu cầu vật chất của xã hội, coi HQKT của sản xuất trước hết là năng lực sản xuất và cung ứng vật

Trang 18

Như vậy khi tổ chức sản xuất, mỗi doanh nghiệp không chỉ nhằm ñạt ñược mục tiêu là lợi nhuận doanh nghiệp mà còn phải phù hợp với nhu cầu của xã hội và chính Nhà nước sẽ ñiều chỉnh sự phù hợp ñó bằng các chính sách giá cả, trợ giá và các loại thuế

Do ñó mà khái niệm về HQKT ở các nền kinh tế khác nhau sẽ không ñồng nhất Tùy ñiều kiện và mục ñích của từng ñơn vị sản xuất cũng như yêu cầu ñặt ra của xã hội mà khái niệm HQKT ñược phát biểu theo giác ñộ khác nhau Như vậy tiêu chuẩn của HQKT thể hiện ở trình ñộ ñáp ứng yêu cầu của

xã hội, nó không chỉ dừng lại ở mức ñộ nào ñó, mà khoa học kinh tế còn phải

có nhiệm vụ giải quyết cụ thể mức ñộ ñáp ứng yêu cầu của quy luật cơ bản ñó biểu hiện ở mỗi thời kỳ, mỗi giai ñoạn phát triển kinh tế của từng nước

Trên cơ sở nghiên cứu các quan ñiểm tương tự, tác giả Ngô văn Hải, trong báo cáo luận án phó tiến sĩ khoa học kinh tế ñưa ra khái niệm như sau:

“HQKTcủa một quá trình kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình ñộ khai thác các yếu tố ñầu tư, phương thức quản lý và các nguồn lực tự nhiên,

nó ñược tính toán bằng các chỉ tiêu nhằm phản ánh các mục tiêu cụ thể của các cơ sở sản xuất phù hợp với yêu cầu của xã hội" [11]

* Nội dung và bản chất của phạm trù HQKT

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế - xã hội, nó phản ánh mặt chất lượng của hoạt ñộng kinh tế và là ñặc trưng chung cho mọi nền sản xuất

Theo Farre (1957) khi nghiên cứu hoạt ñộng kinh tế của những nhà sản xuất ngang tài và tiêu biểu nhưng lại ñạt kết quả khác nhau do cách kinh doanh khác nhau và như vậy thì chỉ cố thể ước tính ñầy ñủ HQKT theo nghĩa tương ñối ðể giải thích cho lập luận này Fanrrell phân biệt các HQKT, HQPP và HQKT

-Hiệu quả kỹ thuật: Là khả năng thu ñược kết quả sản xuất tối ña với những yếu tố ñầu vào cố ñịnh

Trang 19

-Hiệu quả phân phối: Là việc sử dụng các yếu tố ñầu vào theo những tỷ

lệ nhằm ñạt lợi nhuận tối ña khi biết cụ thể các giá trị ñầu vào

-HQKT = Hiệu quả kỹ thuật x Hiệu quả phân phối

Như vậy HQKT chỉ liên quan ñến những ñặc tính vật chất của quá trình sản xuất Mục ñích này phổ biến thích hợp mọi hệ thống kinh tế, nó mang tính chất xã hội HQPP liên quan ñến yếu tố tổ chức quản lý nhằm ñạt mục ñích kinh tế của người sản xuất là có lợi nhuận ở mức tối ña

Nền kinh tế ña thành phần quản lý theo cơ chế thị trường ở nước ta hiện nay ñang cho phép và khuyến khích các doanh nghiệp, các hộ gia ñình ở mọi thành phần kinh tế cùng tham gia sản xuất Mục ñích yêu cầu ñặt ra ñối với quá trình sản xuất của mỗi thành phần kinh tế là khác nhau cho nên chỉ tiêu ñánh giá HQKT cũng rất ña dạng

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế xã hội với những ñặc thù phức tạp nên việc xác ñịnh và so sánh HQKT là ñiều khó khăn và mang tính chất tương ñối Theo ñịnh nghĩa thì HQKT luôn liên quan trực tiếp ñến các yếu tố ñầu vào và yếu tố ñầu ra của một quá trình sản xuất kinh doanh

Vấn ñề tính toán, xác ñịnh chính xác các yếu tố ñầu vào sẽ gặp rất nhiều khó khăn vì:

+ Có những tư liệu sản xuất tham gia vào nhiều quá trình sản xuất và trong nhiều năm, cho nên việc khấu hao hay phân bổ chi phí có thể là tương ñối

+ Các tài sản cố ñịnh ñều có quá trình sửa chữa lớn và có thể ñã ñược nâng cấp mở rộng quy mô nên việc xác ñịnh giá và mức khấu hao trích vào từng lĩnh vực sản xuất là không chính xác

+ Trong hoạch toán giá thành mới chỉ tính ñến những khoản chi phí trực tiếp và hữu hình là chính Có những khoãn chi phí gián tiếp, vô hình không tính ñược có tác dụng lớn ñến kết quả sản xuất như ñầu tư cơ sở hạ tầng (ñiện, ñường, trạm ….), ñào tạo giáo dục, tuyên truyền khoa học kỹ

Trang 20

Những tiến bộ KHKT ñầu tư vào sản xuất nông nghiệp nước ta còn ở trình ñộ thấp và lạc hậu, do vậy mà các yếu tố ñiều kiện tự nhiên sẽ tác ñộng rất lớn ñến sản xuất

Các yếu tố ñầu ra (kết quả ñạt ñược): Kết quả ñạt ñược của từng doanh nghiệp, từng cơ sở sản xuất phải phù hợp với mục tiêu chung của nền kinh tế quốc dân Các kết quả ñạt ñược về mặt vật chất có thể lượng hóa ñược ñể so sánh, nhưng có những yếu tố không thể lượng hóa chính xác ñược như vấn ñề bảo vệ môi trường, giảm tệ nạn xã hội [6],[11]

Mặt khác có những hậu quả không thể ñánh giá ngay ñược mà nó bộc lộ sau một thời gian dài, mới có thể trong một chừng mực nào ñó ñánh giá ñược

Hiệu quả kinh tế với tư cách là một phạm trù kinh tế khách quan, nó lại không phải là mục ñích cuối cùng của sản xuất Mục ñích của sản xuất là ñáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần của xã hội HQKT chỉ phản ánh việc thực hiện nhu cầu của xã hội ở mức ñộ nào Vì vậy xem xét HQKT không chỉ dừng

ở mức ñộ ñánh giá, mà phải thông qua ñó tìm ra những giải pháp phát triển sản xuất, nâng cao HQKT Từ ñó có những biện pháp nhằm ñạt mục tiêu của nền sản xuất ở mức cao hơn với các mức chi phí vốn, nhân lực ít hơn Như vậy phạm trù HQKT ñóng vai trò hết sức quan trọng trong việc ñánh giá, so sánh và phân tích kinh tế nhằm tìm ra giải pháp có lợi nhất, ñó là ý nghĩa thực tiễn quan trọng nhất của phạm trù HQKT

2.1.4 ðặc ñiểm hình thái của cây mía

* Rễ mía: Rễ mía thuôc loại rễ chùm, mọc từ các ñiểm rễ trên ñai rễ

của hom giống hoặc ở chân mầm nơi tiếp giáp giữa mầm và hạt Tùy theo giống, ñất ñai, thời tiết và kỹ thuật chăm sóc mà sự phân biệt các nhóm rễ khác nhau nhiều hay ít

* Mầm mía: Mầm mía nằm trên ñai rễ, thông thường ở mỗi ñốt mía chỉ

có một mầm, các biệt có sự biến dị thành 2 hay nhiều mầm Mầm là phôi cây

ở thế hệ sau, từ ñây sẽ mọc ra cây mía mới sau khi trồng Mặt ngoài của mầm,

Trang 21

hai mép lá hình vảy xếp chéo lại với nhau chừ một lỗ nhỏ gọi là lỗ mầm, tùy từng giống mía mà lỗ mầm có thể nằm giữa mầm, ở ñỉnh mầm hoặc gần ñỉnh mầm Mầm có nhiều hình dạng khác nhau, hình trứng, hình tam giác,hình tròn, mỏ chim, hình bầu dục Nhìn chung, mầm là căn cứ ñặc biệt quan trọng

ñể phân biệt giống mía Trong ñó, hình dạng vị trí của chân mầm, của ñỉnh mầm ở thời ñiểm bánh tẻ là những ñặc trưng rõ nhất ñể nhận dạng giống

* ðốt mía: ðốt thường gọi là “mấu” hay “mắt” mía, là bộ phận nối liền

giữa các lóng mía với nhau trên thân mía, ñốt mía chỉ dài 1 - 2cm nhưng bao gồm 4 bộ phận hình thành ñó là ñai sinh trưởng, rễ, mầm và sẹo lá (vết lá) ðai sinh trưởng có thể rộng hay hẹp, thẳng hay cong lên ở ñỉnh mầm ðai rễ

có nhiều ñiểm rễ, các ñiểm rễ xắp xếp thành hàng hoặc lộn xộn, chúng phụ thuộc vào giống Trên biểu bì của lóng, ñốt, thân, cây có chứa nhiều chlorogin

và xantofin, hai chất này hợp thành màu sắc cây mía

* Lóng mía: Lóng là bộ phận nằm giữa 2 ñốt, thường có ñộ dài trung

bình khoảng 18 - 20cm Lóng cùng với ñốt là những bộ phận cơ bản cấu thành thân mía Hình dạng lóng cũng có sự biến ñộng theo ñiều kiện chăm sóc, nhưng không nhiều Màu sắc lóng cũng có sự thay ñổi khá nhiều theo tuổi mía, theo chế ñộ ánh sáng và chăm sóc Phần dưới lóng mía, phía trên ñỉnh mầm có thể có một vết lõm gọi là rãnh mầm Rãnh có thể nông, sâu, dài, ngắn tùy thuộc vào giống Trên vỏ thường có lớp sáp bao bọc, sáp phân bố rõ rệt phần trên lóng.[26],[30]

* Thân mía: Thân là ñối tượng thu hoạch chính, là nguyên liệu ñể chế

biến ñường, là bộ phận làm giống cho các vụ sau Thân mía vừa biểu hiện ñặc trưng cho giống vừa phản ánh tình trạng sinh trưởng phát triển của cây mía Thân mía bao gồm nhiều lóng và ñốt hợp thành Vỏ có rất nhiều màu, có vỏ màu xanh, vỏ màu vàng, vỏ màu tím, vỏ màu ñỏ sẩm … ðộ to và chiều dài của lóng phản ánh rõ nét chế ñộ chăm sóc, ñiều kiện ngoại cảnh và ñiều kiện dinh dưỡng

Trang 22

thường có 6 - 9 lóng ñối với cây mẹ và 5 - 7 lóng ñối với cây con Các lóng dưới cùng càng ngắn thì số lóng dưới mặt ñất càng nhiều nên càng có nhiều ñai rễ và ñiểm rễ nằm dưới mặt ñất tạo ñiều kiện cho bộ rễ phát triển mạnh, có lợi cho việc hấp thụ dinh dưỡng, tăng khả năng chống hạn, chống ñổ Hơn nữa số lóng nhiều ở dưới mặt ñất thì số mầm cũng sẽ nhiều, sẽ tăng số cây tái sinh, có lợi cho

vụ gốc năm sau Khi quan sát thân mía (thu hoạch) sẽ biết ñược các biện pháp kỹ thuật ứng dụng tốt hay xấu, ñiều kiện ngoại cảnh thuận lợi hay không thuận lợi

ñể từ ñó có biện pháp, kế hoạch bổ sung

ðoạn từ gốc ñến gần ngọn (4/5 chiều cao cây) thường có ñộ to và chiều dài các lóng không chênh lệch nhau nhiều

+ Nếu ñoạn này có chỗ bị thắt lại, lóng ngắn, bé thì lúc ñó mía sinh trưởng không bình thường, bị hạn bị rét, hoặc bị úng hoặc thiếu phân

+ Nếu ở cây dưới nhỏ trên to tức là chăm bón không hợp lý, giai ñoạn ñầu thiếu phân, không khí (khu vực rễ) hoặc thiếu nước và giai ñoạn cuối lại

dư thừa các yếu tố ấy Tình trạng này sẽ làm cho cây dễ bị ñổ khi gặp gió to dẫn ñến năng suất thấp

+ Nếu mía tóp ngọn sớm (từ 1/2 cây trở lên), lóng bắt ñầu bé và ngắn dần, chứng tỏ mía bị thiếu phân, thiếu nước nghiêm trọng ở giai ñoạn cuối nên năng suất thấp ảnh hưởng ñến vụ gốc năm sau

* Lá mía: Lá mía mọc thành 2 hàng so le, ñối nhau hoặc theo ñường

vòng trên thân mía tùy vào giống Mỗi ñốt có 1 lá, lá mía ñính vào thân mía ở phía dưới ñai rễ khi lá rụng tạo sẹo lá hay vết lá

Lá mía gồm: Phiến lá, bẹ lá và cổ lá Cổ lá là nơi tiếp giáp giữa bẹ lá và phiến

lá, ở ñó có ñai dày, lưỡi lá (lá thìa) và tai lá (thìa lìa)

Lá thường có kích cỡ khác nhau từ khi mọc ñến khi chín sinh học Khi cây con mới mọc, các lá dưới cùng chỉ có bẹ lá chứ chưa có phiến lá

Khi mầm cao từ 10 - 20Cm, có lá hoàn chỉnh Thường ñến lá thật thứ

12 - 15 lá mới ñạt ñến ñộ to và chiều dài tiêu chuẩn của giống

Trang 23

Bước vào giai ñoạn tích lũy ñường hoặc chuẩn bị ra hoa, lá bắt ñầu bé lại và ngắn dần

Phiến lá có dạng hình lưỡi kiếm, ở giữa có một gân lá màu trắng chạy suốt từ bẹ ñến tận vót lá Mặt ngoài của bẹ lá có sáp bao bọc và thường có lông Ngoài các ñặc trưng của giống, bộ lá phản ánh khá nhạy cảm về ñiều kiện ngoại cảnh và hệ thống kỹ thuật ñang áp dụng

Nhìn chung hình dạng của lá, tỷ lệ giữa chiều rộng và chiều dài, lá mọc ñứng hay mọc tỏa có quan hệ chặt chẽ với từng giống

* Hoa mía: Hoa mía (bông cờ) Khi mía kết thúc thời kỳ sinh trưởng sẽ

chuyển sang thời kỳ sinh thực (thời kỳ ra hoa) Mầm hoa ñược hình thành ở ñiểm trên cùng của thân mía Hoa mía ñược bao bọc bởi chiếc lá cuối cùng của bộ lá Khi hoa thoát ra ngoài, nó xòe ra như bông cờ

* Hạt mía: Hạt mía chỉ to 1,0 - 1,25 mm khi chín hạt chuyển dần từ

màu vàng sang màu hạt dẻ

2.1.5 Yêu cầu ngoại cảnh của cây mía

- Khí hậu

Mía là cây nhiệt ñới ưa nhiệt ñộ cao, ánh sáng ñầy ñủ, mưa nhiều Trong những ñiều kiện khí hậu thích hợp về phương diện tổng sinh khối tạo ra cũng như sản phẩm cuối cùng, thì mía là cây trồng mang lại hiệu quả nhất

- Nhiệt ñộ

Mía là cây có nguồn gốc ở vùng nhiệt ñới và Á nhiệt ñới nên mía cần nóng ẩm và mưa nhưng khả năng chịu ñược rét kém Nhiệt ñộ thích hợp cho

sự sinh trưởng, phát triển của cây mía là 25 - 340C, tổng tích ôn khoảng

70000C Nhiệt ñộ lớn hơn 350C mía bắt ñầu sinh trưởng chậm lại, trên 380C mía ñình chỉ sinh trưởng Nhiệt ñộ dưới 150C mía cũng ñình chỉ sinh trưởng,

từ 16 - 200C mía sinh trưởng chậm.[14],[15]

Nhiệt ñộ ảnh hưởng sâu sắc ñến quá trình sinh trưởng phát triển của

Trang 24

hàng năm nhưng có chu kì sản xuất nhiều năm ( 1 năm mía tơ + 2 ñến 3 năm mía lưu gốc) Cây mía ñẻ nhánh tập chung trong thời gian khoảng 2 tháng và

số nhánh ñẻ phụ thuộc vào chế ñộ chiếu sáng ñộ chiếu sáng càng nhiều thì số nhánh ñẻ càng nhiều Do vậy cây mía có khả năng tự bù ñắp ñược mật ñộ ở khoảng trống ( hiệu ứng lấp khoảng trống) Giống mía nhiệt ñới sinh trưởng chậm khi nhiệt ñộ dưới 21⁰C và ngừng sinh trưởng khi nhiệt ñộ dưới 13⁰C

và dưới 5⁰C thì cây sẽ chết, những giống mía Á nhiệt ñới tuy chịu rét tốt hơn nhưng nhiệt ñộ thích hợp cũng giống như mía nhiệt ñới Yêu cầu nhiệt ñộ thay ñổi theo từng thời kỳ, thời kì nảy mầm mía cần nhiệt ñộ trên 15⁰C tốt nhất là từ 26 - 33⁰C Mía nảy mầm kém ở nhiệt ñộ dưới 15⁰C và trên 40⁰C,

từ 28 - 35⁰C là nhiệt ñộ thích hợp cho mía vươn cao Sự dao ñộng biên ñộ nhiệt giữa ngày và ñêm liên quan tới tỉ lệ ñường trong mía Giới hạn nhiệt ñộ thích hợp cho thời kì mía chín từ 15 - 20⁰C Vì vậy tỉ lệ ñường trong mía thường ñạt ở mức cao nhất cho các vùng có khí hậu lục ñịa và vùng cao

- Ánh sáng

Mía là cây nhạy cảm với ánh sáng và ñòi hỏi cao về ánh sáng, thiếu ánh sáng mía phát triển không tốt, hàm lượng ñường thấp Mía thuộc loại cây C4, hiệu quả sử dụng quang năng lớn hơn cây C3 ñối với cây mía cường ñộ ánh sáng và thời gian chiếu sáng có ảnh hưởng toàn diện ñến sự tăng trưởng của các bộ phận và các thời kỳ sinh trưởng của nó Trong thực tế nếu trồng mía riêng rẽ thì nó có thể ñẻ 20 - 30 nhánh do thừa thải ánh sáng, còn khi trồng quá dày mỗi cây mẹ chỉ ñẻ một vài nhánh hoặc không ñẻ do thiếu ánh sáng Sang thời kỳ vươn cao, nếu ñược chiếu sáng ñầy ñủ mía có thể vươn cao 60 -

80 Cm (tất nhiên là các yếu tố khác cũng ñầy ñủ) Do ñó mà trong sản xuất cần bố trí thời vụ thích hợp ñể mía có thể vươn cao từ tháng 4 ñến tháng 11 Mía cần thời gian tối thiểu là 1200 giờ tốt nhất là trên 2000 giờ, quang hợp của cây mía tỉ lệ thuận với cường ñộ và ñộ dài chiếu sáng Thiếu ánh sáng cây hút phân kém do ñó phân ñạm, lân, kali chỉ hiệu quả khi ánh sáng ñầy ñủ Vì vậy ở vùng nhiệt ñới và Á nhiệt ñới mía vươn cao mạnh nhất khi bắt ñầu vào

Trang 25

mùa hè có ñộ dài ngày tăng lên Chính vì vậy, nó là nhân tố quan trọng quyết ñịnh năng suất và sản lượng mía

- Nước

ðể ñạt năng suất cao mía cần một lượng mưa hữu hiệu là 1500 mm cho

cả chu kỳ sinh trưởng Lượng mưa hữu hiệu tương ứng với lượng mưa thực tế

là 2000 - 2500mm Hầu hết các vùng sinh thái nước ta ñều ñáp ứng ñược, tuy nhiên lượng mưa này cần tập chung vào thời kỳ vươn cao Mía là cây cần nhiều nước nhưng rất sợ bị úng, trong thân mía nước chiếm 70%, do ñó nước

có tác dụng rất lớn và quan trọng trong tất cả các quá trình sinh trưởng của cây mía

ðối với cây mía nếu thiếu hay thừa nước ñều có hại và có triệu chứng gần giống nhau: Ngừng sinh trưởng, vàng lá, bắt ñầu từ chóp lá lan dần xuống các ñoạn dưới Nếu bị úng nặng sẽ làm thối rễ, chết cây khi mía chưa có lóng Mía là cây chịu hạn khá, do bộ rễ có ñiều kiện ăn sâu, có khả năng hút nước, hút dinh dưỡng trong ñiều kiện hạn hán nên có thể trồng trên ñất ñồi Mía có thể phát triển tốt ở những vùng có lượng mưa từ 1500 mm/năm Giai ñoạn sinh trưởng mía yêu cầu lượng mưa từ 100 - 170 mm/tháng Khi chín cần khô ráo, mía thu hoạch sau một thời gian khô ráo khoảng 2 tháng sẽ cho tỉ lệ ñường cao Bởi vậy các nước nằm trong vùng khô hạn nhưng vẫn trồng mía tốt còn những nơi mưa nhiều và phân bố ñều trong năm thì việc trồng mía không hiệu quả Gió bão làm cây bị gãy ñổ dẫn ñến làm giảm năng suất, giảm phẩm chất của cây.[10],[26],[28]

- ðất trồng

ðất thích hợp với cây mía là loại ñất có khả năng giữ nước tốt, khả năng thấm nước tốt, ñất có kết cấu tốt, tơi xốp ðất chứa quá nhiều nước làm giảm tỷ lệ không khí gây thiếu oxi cho rễ cây, ñất quá ít nước gây khô hạn

ðất ñạt các yêu cầu trên là ñất cát pha, ñất thịt nhẹ, ñất thịt trung bình,

Trang 26

phải dày, mực nước ngầm sâu dưới 1m ñể có khả năng cung cấp nước trong mùa khô Mía là loại cây công nghiệp khoẻ, dễ tính, không kén ñất, vậy có thể trồng mía trên nhiều loại ñất khác nhau, từ 70% sét ñến 70% cát ðất thích hợp nhất cho mía là những loại ñất xốp, tầng canh tác sâu, có ñộ phì cao, giữ

ẩm tốt và dễ thoát nước Có thể trồng mía có kết quả trên cả những nơi ñất sét rất nặng cũng như trên ñất than bùn, ñất hoàn toàn cát, ñất chua mặn, ñất ñồi, khô hạn ít màu mỡ Yêu cầu tối thiểu với ñất trồng là có ñộ sâu, ñộ thoáng nhất ñịnh, ñộ pH thích hợp là 5,5 - 7, 5 ðộ dốc ñịa hình C, ñất không ngập úng thường xuyên Những vùng ñất ñai bằng không vượt quá 150 phẳng cơ giới vận tải tương ñối thuận lợi ñều có thể bố trí trồng mía Ngoài ra người ta

có thể canh tác mía ở cả những vùng gò ñồi có ñộ dốc không lớn lắm ở vùng trung du miền núi Tuy nhiên ở những vùng ñịa bàn này cần bố trí các rãnh mía theo các ñường ñồng mức ñể tránh sói mòn ñất Ngành trồng mía chỉ có thể cho hiệu quả kinh tế cao khi hình thành những vùng chuyên canh có qui

mô lớn.[26],[28]

- Dinh dưỡng

Trong quá trình sinh trưởng, ñiều kiện dinh dưỡng có ảnh hưởng rất quyết ñịnh ñến các yếu tố cấu thành năng suất như: mật ñộ cây hữu hiệu, chiều cao

cây, ñường kính thân, trọng lượng cây, từ ñó ảnh hưởng ñến năng suất

Sang thời kỳ thành thục, ñiều kiện dinh dưỡng có tác dụng chi phối ñáng kể ñến thời gian chín, hàm lượng ñường, các tạp chất trong nước mía, sự

lắng trong của nước mía, ñồng thời còn có ảnh hưởng ñến cả vụ gốc năm sau

Hai quá trình sinh trưởng và thành thục có quan hệ mật thiết với nhau song không phải cứ quá trình trước tốt thì quá trình sau cũng tốt Chúng có thể diễn biến theo chiều thuận nếu ta bón phân ñúng kỹ thuật và cũng có thể diễn biến theo chiều ngược lại nếu ta bón phân sai

Mía là cây cao sản, mỗi héc ta một năm có thể cho ta từ 150 ñến 200 tấn năng suất sinh vật, cá biệt còn có thể cao hơn nữa Thời gian sinh trưởng

Trang 27

của mía dài từ 10 ñến 15 tháng, nên yêu cầu các chất dinh dưỡng cao hơn các cây trồng khác.

Kỹ thuật bón phân cho mía phải nhằm ñạt ba mục tiêu: vừa tăng năng suất mía cây, vừa tăng hàm lượng ñường, vừa nâng cao ñộ phì nhiêu của ñất;

ñể vừa ñạt ñược hiệu quả kinh tế cao trước mắt, vừa ñảm bảo hiệu quả kinh tế

ổn ñịnh lâu dài

Nhìn chung, trong suốt quá trình sinh dục, mía hấp thu kali nhiều nhất, sau ñó là ñến là ñạm, rồi ñến lân Lượng hấp thu các chất dinh dưỡng của mía phụ thuộc vào giống mía Thời vụ trồng, tuổi mía, tính chất ñất, cách bón phân, chế ñộ canh tác, ñiều kiện tự nhiên của từng nơi v.v mà có sự sai khác nhau khá lớn.[15]

Thông thường muốn có ñược 100 tấn mía cây nguyên liệu (không kể ñọt, lá ), cây cần:

N-Xét về khối lượng chất dinh dưỡng:

- Trong thời kỳ mầm, mía sử dụng chất dinh dưỡng ít nhất

- Trong thời kỳ vươn lóng, mía sử dụng chất dinh dưỡng nhiều nhất

Trang 28

- Trong thời kỳ thành thục (tích lũy ñường) mía sử dụng chất dinh dưỡng ít hơn thời kỳ lóng nhưng nhiều hơn thời kỳ mầm ðặc biệt trong thời

kỳ này quá thừa hay quá thiếu ñạm ñều có hại - thừa ñạm sẽ ảnh hưởng xấu ñến chất lượng, thiếu ñạm thì ảnh hưởng xấu ñến năng suất và khả năng tái sinh, chất lượng mầm của vụ mía gốc tiếp theo.[26],[30]

2.2 Tình hình sản xuất mía và tiêu thụ ñường trên thế giới

2.2.1 Lịch sử phát triển mía ñường

Theo tài liệu của Phạm Gia Tân (1983), cây mía xuất hiện trên trái ñất

từ khi lục ñịa châu Á và châu Úc còn dính liền nhau Cách ñây khoảng 8000

năm trước công nguyên Nhiều tài liệu cho rằng cây mía (saccharum officenarum L) ñược thuần hóa ở ñảo Tân ghi nê và ñược trồng chủ yếu ở

Thái Bình Dương, cây mía ñược trồng ở ñịa trung Hải khoảng ñầu thế kỷ XIII, các nước châu Mỹ trồng muộn hơn vào cuối Tk XV Người Ấn ñộ biết dùng mía ñể chế biến ra ñường từ 3000 năm trước công nguyên[17]

Theo Trịnh Khương (1991), cây mía và nghề chế biến ñường mía có từ rất lâu ñời, Từ năm 206 TCN ñường mía Việt Nam ñã ñược làm cống phẩm cho các triều ñình Phong kiến phương bắc, thời Hán Cao ðế Trung quốc

Toàn thế giới niên vụ 1992 - 1993 sản xuất ñược 73,01 triệu tấn, niên

vụ 1994 - 1995 sản xuất ñược 80,8 triệu tấn, niên vụ 2007 - 2008 sản xuất ñược 168,647 triệu tấn, niên vụ 2008 - 2009 sản xuất ñược 162,258 triệu tấn.[13]

2.2.2 Tình hình sản xuất ñường trên thế giới

ðường mật là một trong những sản phẩm thiết yếu ñối với nhu cầu tiêu dùng của con người và cũng là nguyên liệu cho nhiều nghành công nghiệp chế biến khác

Năm 1940 sản lượng ñường trên thế giới mới chỉ ñạt 1 triệu tấn, nhưng ñến năm 1980 lượng ñường ñã tăng lên 6,7 triệu tấn, ñó là một sự tăng trưởng

Trang 29

khá nhanh trong vòng có 50 năm Trong ñó ñường củ Cải chiếm 3,9 triệu tấn, ðường mía chiếm chỉ khoảng 2,8 triệu tấn

Hiện nay, do quá trình cạnh tranh mà ñường mía ñã vượt xa ñường củ cải, ñường mía chiếm 2/3 lượng ñường trên thế giới Qúa trình tăng dân số nhanh ñã kéo theo mức tiêu thụ ñường tăng lên, ñể ñáp ứng ñược nhu cầu ñường ở mỗi quốc gia thì cần phải có biện pháp mở rộng diện tích trồng mía cũng như năng suất, sản lượng Năm 1980 riêng sản lượng ñường mía ñã tăng gấp 10 lần (theo FAO từ 5,45 triệu tân năm 1900 lên 55,27 triệu tấn vào năm 1980).[4],[20]

Sản lượng ñường trên thế giới vào năm 1996 ước tính khoảng 117,89 triệu tấn, tăng hơn 2% năm 1995, tăng 13,06% so với năm 1960

Bảng 2 1: Sản lượng và mức tiêu thụ ñường trên thế giới

(Nguồn: Từ bản tin mía ñường của bộ nông nghiệp và PTNT năm 2006)

Diện tích mía của thế giới niên vụ 1993 - 1994 xấp xỉ 18,0 triệu ha Trong

10 năm (từ năm 1980 - 1990), diện tích của cả thế giới tăng 3,5 triệu ha, năng suất mía tăng bình quân 6 tấn/ha, sản lượng mía niên vụ 1991- 1992 là 78,3 triệu tấn

Các nước có diện tích trồng mía và sản lượng ñường lớn nhất trên thế giới là Ấn ñộ (3,43 triệ tấn năm 1990), Braxin (2,79 triệu ha năm 1992) Cu ba

Trang 30

(2,3 triệu ha năm 1992 ), Trung Quốc ( 1,1 triệu ha năm 1990), Thái Lan, indonexia, Philippin, Sản lượng đường sản xuất hàng năm lớn nhất là Ấn độ (14,5 triệu tấn năm 1992), Brazin (10,5 triệu tấn năm 1994), Trung quốc (5,8 triệu tấn năm 1994), Cu Ba (4 triệu tấn năm 1994)

Bộ nơng nghiệp Mỹ (USDA) dự báo, sản lượng đường của thế giới niên

vụ 2008/09 sẽ ở mức 158,8 triệu tấn ( quy thơ), giảm 2,9 triệu tấn so với dự báo hồi tháng 5.[20],[31]

Nguyên nhân do giảm sản lượng ở Châu Á, khu vực chiếm 40% sản lượng đường tồn thế giới, giảm sút cịn 62,5 triệu tấn trong niên vụ 2008/09

Sản lượng đường của Braxin, nước sản xuất đường lớn nhất thế giới, được dự báo sẽ tăng 350 ngàn tấn lên mức 32,4 triệu tấn trong niên vụ 2008/09 Hiện nay, sản luợng đường của Braxin đang chiếm khoảng 20% tổng sản lượng tồn thế giới

Bộ nơng nghiệp Mỹ (USDA) cũng ước tính rằng, nhu cầu đường thế giới cĩ thể sẽ đạt 162,1 triệu tấn trong niên vụ 2008/09, tăng 1,3 triệu tấn so với dự báo trước đây, và tăng 5 triệu tấn so với niên vụ 2007/08 Xuất khẩu đường niên vụ 2008/09 được dự báo sẽ đạt mức 48,2 triệu tấn, giảm 2,8 triệu tấn, và khối lượng dự trữ tồn thế giới sẽ ở mức 38,6 triệu tấn, giảm 4,1 triệu tấn so với niên vụ trước

Theo dự đốn lần 2 của F.O.Licht về thị trường đường thế giới niên vụ 05/06 đã đánh dấu một bước ngoặt quan trọng đối với thị trường đường thế giới, khi thị trường đường cĩ mối liên hệ chặt chẽ với ngành cơng nghiệp dầu

mỏ thơng qua mặt hàng Ethanol Nhiều dự đốn cho thấy, nếu giá dầu thế giới vẫn mức cao như hiện nay, thì khả năng giảm giá đường sẽ khơng xảy ra Sản lượng đường thế giới năm 2006 dự đốn đạt 148,8 triệu tấn, khơng thay đổi nhiều so với dự đốn lần trước 148,9 triệu tấn trong đĩ sản lượng tăng chủ yêu tạ châu Á, bất chấp thời tiêt hạn hán tại các nước Ấn độ, Trung quốc, Pakistan ðiều đáng thất vọng là khu vực nam Mỹ lại đang phải vật lộn để đạt

Trang 31

được mức sản lượng năm trước Trong đĩ, khu vực Bắc và Trung mỹ cũng như Châu Âu cĩ mức sản lượng tương tự năm trước cịn Châu Phi đạt được sản lường tiến bộ khá hơn đơi chút.[20]

Hiện vẫn cịn quá nhiều yếu tố chưa rõ ràng trong triển vọng thị trường đường để đưa ra định hướng mới cho thị trường đường thời gian tới Cĩ điều

rõ ràng là với việc sản lượng đường giảm do ảnh hưởng của thời tiết, giá đường thơ cĩ thể vượt mức 20 Usent/lb Tuy nhiên trong trường hợp thời tiết thuận lợi, xuất khẩu đường của Braxin cao hơn và hoặc giá dầu thơ thế giới giảm thì nhiều khả năng giá đường thế giới hạ nhiệt

Bảng 2.2: Dự đốn của của F.O.Licht về thị trường đường

Thế giới niên vụ 2005 - 2006

Chỉ tiêu

Dự đốn mới của niên vụ 2005-2006

Dự đốn trước của niên vụ 2005-2006

Niên vụ 2005-2006

Niên vụ 2003-2004

Lượng tốn kho đầu vụ 59501.4 61377.0 65105.0 67104.7

Sản lượng 148796.3 148859.7 144047.8 143711.4

Khối lượng nhập khẩu 49625.4 49253.7 50290.8 49006.1

Khối lượng tiêu thụ 147548.9 147259.5 145275.4 142184.8

Xuất khẩu 52537 52116.0 54667.0 52532.4

Lượng tồn kho cuối vụ 57835.9 60114.9 59501.4 65105.0

Mức tăng giảm sản lượng +4748,5 - +336,4 -6805,1

% tăng giảm sản lượng +3,30 - +0,23 -4,52

Mức tăng giảm tiêu thụ 2273,5 - +3090,6 +2063,9

% tăng giảm tiêu thụ +1,56 - +2,17 +1,47

Tỷ lệ giữa tồn kho/tiêu thụ 39,20 40,82 40,96 45,79

(Nguồn : Bản tin mía đường thế giới năm 2007)

Trang 32

Nhìn chung nền kinh tế sản xuất ñường trên thế giới ñang bước dần ñến giai ñoạn cân bằng giữa sản xuất và tiêu dùng nhưng sự biến ñộng về giá

cả và mức tiêu dùng của mỗi nước là rất khác nhau, nước thì phải nhập khẩu

về ñường rất lớn, nhưng có những nước lại xuất khẩu ñường rất lớn như Trung quốc, Ấn ñộ.[20],[22],[31]

Sự biến ñộng trong sản xuất và tiêu thụ ñường thế giới vụ 2008/09

Theo ñánh giá của ISO, sản xuất ñường trên thế giới ñạt khoảng 162,258 triệu tấn giảm khoảng 3,8% so với vụ trước Do ñó, sản lượng toàn cầu sẽ thấp hơn dự kiến tiêu thụ của thế giới khoảng 3.626 triệu tấn Sản lượng giảm ñáng kể ở Ấn ñộ và sản xuất co lại ở EU tổng cộng khoảng 8,7 triệu tấn cùng với sự tăng sản lượng ở Brazil khỏang 2,6 triệu tấn là 3 yếu tố ảnh hưởng ñến nguồn cung chính của vụ 2008/09 Theo ñánh giá, khoảng cách giữa tiêu thụ và sản xuất của thế giới vụ tới lên mức 4,5 ñến 5 triệu tấn

Bảng 2.3: Biến ñộng ðường thế giới vụ 2008/09:

Thay ñổi 2008/09 2007/08

Theo triệu tấn theo %

Tỷ lệ nguồn cung / tiêu thụ

(Nguồn: Theo ñánh giá của ISO vụ mía 2008/2009 )

Trang 33

2.3 Tình hình sản xuất mía ñường ở Việt Nam

2.3.1 Vị trí của ngành sản xuất mía ñường

Hiện nay mía là nguyên liệu duy nhất ñể sản xuất ra ñường ở nước ta, nên mía là cây trồng quan trọng trong cơ cấu cây thực phẩm ở nước Một cân ñường cung cấp năng lượng tương ñương với 0,5kg mỡ, 50-60kg rau quả ðường cung cấp 10% nhu cầu năng lượng của cộng ñồng trên thế giới, năng lượng do ñường cung cấp bằng 7% năng lượng do các loại ngũ cốc cung cấp ðường là loại thức ăn lành tính, dễ tiêu, dùng cho người ốm rất tốt ðường chẳng những cung cấp năng lượng bổ sung cho cơ thể người ngoài bữa ăn chính mà còn loại thức ăn ngon, hợp với khẩu vị mọi người ðường ăn có thị trường tiêu thụ rộng lớn ở tất cả các nước trên thế giới ðặc biệt với tình hình nền lương thực ngày càng khó khăn thì ñường ăn càng cần thiết

ðường ăn là loại hàng nông sản qua tinh luyện luôn bảo ñảm chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, việc vận chuyển ñường cũng dễ dàng hơn nhiều so với các mặt hàng khác

2.3.2 Thành tựu nghiên cứu Giống Mía trong thời kỳ ñổi mới (từ 1986 - nay)

Từ năm 1986, sau khi chuyển ñổi cơ chế quản lý kinh tế từ tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường, nền kinh tế ñất nước có nhiều chuyển biến tích cực, ñặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp Cùng với ñà phát triển kinh tế ñất nước, ngành mía ñường cũng ngày càng phát triển, lớn mạnh không ngừng, cả về số lượng các nhà máy ñường, diện tích trồng mía và sản lượng ñường Công tác nghiên cứu giống mía ñược các cấp, các cơ quan và ban ngành quan tâm hàng ñầu Người trồng mía có cách nhìn toàn diện và chú trọng hơn về vấn ñề giống mía ðội ngũ cán bộ nghiên cứu giống mía lớn mạnh hơn cả về số lượng và chất lượng Cơ cấu giống mía ở các vùng, miền này càng ñược cải thiện theo hướng tăng dần tỷ lệ diện tích các giống mía mới tốt có năng suất, chất lượng cao, chống chịu với các ñiều kiện bất lợi của môi

Trang 34

trường Các đề tài, dự án, chương trình nghiên cứu cấp Nhà nước, cấp Bộ về nghiên cứu giống mía ở thời kỳ này tập trung vào các nội dung chính sau:

- Lai tạo, chọn dịng, khảo nghiệm, khu vực hĩa và phĩng thích các giống mía mới được tạo chọn trong nước (giống VN)

- Nghiên cứu tuyển chọn các giống mía mới, năng suất và chất lượng cao, phù hợp với các vùng sinh thái từ nguồn giống lai tạo trong nước và nhập nội

- Nghiên cứu các quy trình thâm canh đi kèm các giống mía mới

- Nghiên cứu các phương pháp nhân nhanh (nuơi cấy mơ, tách mầm, hom một mắt mầm,…), xây dựng các quy trình sản xuất mía giống sạch sâu bệnh.[21],[23]

- Nghiên cứu xây dựng cơ cấu giống mía phù hợp, rải vụ, hiệu quả kinh

tế cao cho các vùng mía nguyên liệu tập trung Trong giai đoạn này, cơng tác nghiên cứu giống mía ở nước ta đã thu được một số thành tựu nổi bật, đặc biệt trong giai đoạn sau Chương trình 1 triệu tấn đường Cụ thể, các kết quả đã đạt được như sau:

1- Thu thập, nhập nội và trao đổi giống (đặc biệt là trong chương trình hợp tác với Cuba đã mang lại kết quả rất tốt cho việc bổ sung, đa dạng hĩa nguồn gen cây mía), xây dựng, bảo quản được một tập đồn quỹ gen cây mía bao gồm gần 800 mẫu giống mía; đánh giá được đặc điểm hình thái, các đặc tính nơng nghiệp và cơng nghiệp của một số mẫu giống mía

2 - Nghiên cứu, kết luận được 39 giống mía mới bổ sung vào sản xuất nâng cao tỷ lệ giống mới trong cơ cấu giống mía ở các vùng nguyên liệu tập trung chiếm bình quân trên 70% diện tích và gĩp phần đưa năng suất mía bình quân cả nước từ

30 tấn/ha trước năm 1986 lên đạt trên 50 tấn/ha vào năm 2005

Trang 35

Bảng 2.4: Danh sách các giống mía ñược phép sản xuất thử và công nhận

giống cây trồng mới từ 1986 - nay :

TT Tên Giống mía Năm sản xuất

thử

Năm Công nhận

Trang 36

(Nguồn: Trung tâm nghiên cứu và phát triển mía ñường năm 2008)

3- Thập niên 90 ñánh dấu sự ra ñời và phát triển của các dòng lai VN, ñầu tiên là giống VN84-4137, tiếp ñến là VN84-422, VN85-1427, VN85-1859,… Hiện nay, các giống này ñang ñược người trồng mía ưa chuộng ñặc biệt trên vùng ñất canh tác nhờ nước trời và trong thời gian tới sẽ tiếp tục phóng thích các dòng VN96 vào thử nghiệm sản xuất với mục ñích thay thế dần các giống mía nhập nội ðây cũng là xu hướng tất yếu của hầu hết các nước sản xuất mía ñường tiên tiến trên thế giới.[21]

4- Phục tráng ñược một số giống mía có tiềm năng cho năng suất và chất lượng cao nhưng ñã bị thoái hóa ñể tiếp tục sử dụng cho sản xuất như

Trang 37

F134 cho phắa Bắc và Trung bộ, NCo310 cho Trung bộ, My55-14 cho cả nước, F156 cho Trung bộ và đông Nam bộ, Comus cho Tây Nam bộ

5- đã tuyển chọn ựược nhiều giống mắa tốt, có năng suất cao, chất lượng tốt, ựã và ựang phổ biến rộng rãi vào sản xuất

Bảng 2.5: Các giống mắa thắch hợp, khuyến cáo trồng cho từng vùng sinh

thái trên cả nước

TT Tên giống

mắa

Năng suất mắa (tấn/ha)

Trữ ựường CCS (%) Vùng khuyên cáo trồng

1 R570 70 - 11O >10 Bắc trung bộ, Nam Trung Bộ, Tây

Nguyên, Tây nam bộ, đông Nam Bộ

9 ROC10 75 - 100 11 - 12 Bắc Trung Bộ, Trung Trung Bộ, Tây

Nguyên, Tây Nam Bộ

10 ROC16 70 - 150 11 - 12 Bắc Trung Bộ, Trung trung Bộ, Nam

Trung Bộ, đông Nam Bộ, Tây Nam Bộ

11 ROC22 80 - 100 11 - 12 Bắc Trung Bộ, Trung trung Bộ, Tây

Nam Bộ

12 VN84-422 80 - 120 11 - 12 Tây Nam Bộ, đông Nam Bộ

13 VN84-4137 70 - 10 11 - 13 Nam Trung Bộ, Trung Trung Bộ Tây

Trang 38

Nguyên, đông Nam Bộ

14 VN85-1427 80 - 110 11 - 12 Tây nam Bộ, đông Nam Bộ,Tây

Nguyên, Nam Trung Bộ

15 VN85-1859 75 - 130 10 - 11 đông Nam Bộ, Tây Nam Bộ

16 K84-200 80 - 120 11 - 12 đông Nam Bộ, Tây Nam Bộ

17 DLM24 80 - 150 10 - 11 Tây Nguyên, Nam Trung Bộ, Tây Nam

22 RB72-454 70 - 100 10 - 11 đông Nam Bộ,Tây Nam Bộ, Trung Bộ

(Nguồn: Trung tâm nghiên cứu và phát triển mắa ựường năm 2008)

6- Xác ựịnh ựược cơ cấu giống mắa thắch hợp, khuyến cáo áp dụng cho từng vùng sinh thái trồng mắa trên cả nước (Bảng 2.5).[21],[13]

7- Xây dựng và hoàn thiện các quy trình thâm canh, quy trình nhân nhanh giống mắa sạch sâu bệnh 3 giai ựoạn

8- đang tiếp tục tuyển chọn nhiều giống mắa mới có triển vọng, có khả năng cho năng suất và chất lượng cao, chống chịu sâu bệnh và các ựiều kiện bất lợi của tự nhiên, giai ựoạn 2006 - 2010

Trang 39

Bảng 2.6: Cơ cấu giống mắa thắch hợp cho sản xuất ở các vùng sinh thái

TT Vùng sinh thái Cơ cấu giống mắa

1 Miền Trung và Trung Du Bắc Bộ Vđ93-159, ROC15, ROC22, ROC10

VN85-6 đông Nam Bộ VN84-4137, VN84-422, VN85-1427,

CR74-250, K84-200

7 Tây Nam Bộ VN85-1427, K84-200, VN84-422,

ROC16, C86-456, R570

(Nguồn: Trung tâm nghiên cứu và phát triển mắa ựường,2008)

Ngoài những kết quả ựạt ựược ựã nêu trên, các chương trình, ựề tài và

dự án về giống mắa ựã góp phần ựáng kể trong các mặt sau ựây:

- Nâng cao chất lượng cho ựội ngũ cán bộ kỹ thuật, tiếp cận và kế thừa ựược những thành tựu khoa học kỹ thuật cũng như học hỏi, ựúc kết ựược nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất mắa ựường của nhiều nước trên thế giới như Cuba, Trung Quốc, Ấn ựộ, Iraq, Pháp,Ầ thông qua các chuyến ựi khảo sát thực tế, các khóa ựào tạo, tập huấn kỹ thuật trong và ngoài nước

- Từng bước tăng cường cơ sở vật chất và trang thiết bị cho nghiên cứu

và sản xuất mắa ựường, ựáp ứng xu thế tiến ựến nền nông nghiệp hiện ựại hóa

và công nghệ cao

Trang 40

- Trình diễn và quảng bá các mô hình thâm canh giống mía mới cho năng suất và chất lượng cao

- Cung cấp mía giống gốc cho các ñơn vị nghiên cứu và sản xuất tuy khả năng ñáp ứng yêu cầu của sản xuất còn nhiều hạn chế do chưa triển khai ñược mạng lưới sản xuất và cung cấp mía giống ñến từng vùng mía nguyên liệu Bên cạnh những thuận lợi như sự ra ñời của Chương trình mía ñường, sự quan tâm ñầu tư của Nhà nước,… công tác nghiên cứu giống mía cũng có những khó khăn nhất ñịnh như sự gắn kết giữa cơ quan nghiên cứu và ñơn vị sản xuất chưa chặt chẽ nên việc chuyển giao kết quả nghiên cứu ra sản xuất còn rất chậm và chưa hiệu quả; nguồn nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị

và kinh phí phục vụ còn hạn chế, việc phổ biến, phát triển các giống mía mới

và cơ cấu giống thích hợp vào sản xuất gặp nhiều khó khăn do tập quán canh tác quảng canh, việc ñầu tư cho sản xuất chưa ñúng mức, các nhà máy ñường chưa có chính sách khuyến khích phát triển và bảo hộ thu mua ñối với các giống mía mới, ngoài ra việc cung cầu về giống mía mới chưa ñược ñáp ứng

ñủ và phối hợp không nhịp nhàng

2.3.3 Vai trò và tình hình sử dụng phân hoá học ở Việt Nam và trên thế giới

* Vai trò của phân hóa học

Cây trồng muốn sinh trưởng tốt, phát triển nhanh và cho năng suất cao cần có ñủ các chất dinh dưỡng theo thành phần và tỷ lệ phù hợp ðối với cây trồng, nguồn dinh dưỡng ñó chính là các chất khoáng có chứa trong ñất, trong phân hoá học (còn gọi là phân khoáng) và các loại phân khác Trong các loại phân thì phân hoá học có chứa nồng ñộ các chất khoáng cao hơn cả Từ ngày

có kỹ nghệ phân hoá học ra ñời, năng suất cây trồng trên thế giới cũng như ở nước ta ngày càng ñược tăng lên rõ rệt Ví dụ chỉ tính từ năm 1992 ñến 2007, năng suất và sản lượng mía trên thế giới ñã thay ñổi theo tỷ lệ thuận với số lượng phân hoá học ñã ñược sử dụng (NPK, trung, vi lượng ) bón cho mía Diện tích trồng mía toàn thế giới năm 1992 chỉ có 3,5 triệu ha, sản lượng mía

Ngày đăng: 23/11/2013, 09:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Ngô văn Hải(1996), luận án phó tiến sỹ khoa học kinh tế, ðH Nông nghiệp HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: luận án phó tiến sỹ khoa học kinh tế
Tác giả: Ngô văn Hải
Nhà XB: ðH Nông nghiệp HN
Năm: 1996
14. Trần văn Sỏi, Cây mía nhà suất bản Nghệ An - Nghệ An năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây mía nhà suất bản Nghệ An
Tác giả: Trần văn Sỏi
Nhà XB: Nghệ An
Năm: 2003
1. Baboo, 1993; Singh and Sinha, 1993 và Buzzanell, 1996 Khác
2. Báo Nông nghiệp Việt Nam, số 218, ngày 1/11/2006) Khác
3. Báo cáo ước tính tình hình kinh tế - xã hội năm 2009 Phòng thống kê Huyện Ngọc Lặc-Thanh Hoá Khác
4. Bản tin mớa ủường trờn INTERNET(www.bantinmiaduong.vn), năm 2009 5. Cục thống kê Thanh Hoá, báo cáo ủỏnh giỏ thực trạng và ủề xuất cỏc giải phỏp phỏt triển vựng mớa ủường, 2009 Khác
6. Các Mác-F.Ănghen 1981-1986.(T2-T3), nhà xuất bản sự thật Khác
7. Dự đốn của của F.O.Licht về thị trường đường Thế giới niên vụ 2005- 2006 Khác
8. Vũ Năng Dũng, Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp, 2002 Khác
9. Hoàng Văn ðức ( 1982), Mớa ủường, di truyền - sinh lý - sản xuất, Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà Nội Khác
10. Trương đắch, 265 giống cây trồng mới, trung tâm khảo nghiệm giống cây trồng Trung ương, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Khác
12. Trịnh Xuân Thắng, Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế thâm canh mía ủồi nguyờn liệu trờn ủịa bàn huyện Thạch Thành - Tỉnh Thanh Hoỏ Khác
13. Trịnh Khương (1991), "cõy mớa và nghề chế biến ủường ở Việt Nam&#34 Khác
17. Phạm Gia Tõn 1983, cõy mớa và nghề sản xuất ủường,2006 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Dự đốn của của F.O.Licht về thị trường đường - Phân tích hiện trạng và khả năng áp dụng công nghệ mới tưới nước nhỏ giọt của israel vào thâm canh mía đồi tại nông trường sông âm   thanh hoá
Bảng 2.2 Dự đốn của của F.O.Licht về thị trường đường (Trang 31)
Bảng 2.3: Biến ủộng ðường thế giới vụ 2008/09: - Phân tích hiện trạng và khả năng áp dụng công nghệ mới tưới nước nhỏ giọt của israel vào thâm canh mía đồi tại nông trường sông âm   thanh hoá
Bảng 2.3 Biến ủộng ðường thế giới vụ 2008/09: (Trang 32)
Bảng 2.4: Danh sỏch cỏc giống mớa ủược phộp sản xuất thử và cụng nhận - Phân tích hiện trạng và khả năng áp dụng công nghệ mới tưới nước nhỏ giọt của israel vào thâm canh mía đồi tại nông trường sông âm   thanh hoá
Bảng 2.4 Danh sỏch cỏc giống mớa ủược phộp sản xuất thử và cụng nhận (Trang 35)
Bảng 2.5: Các giống mía thích hợp, khuyến cáo trồng cho từng vùng sinh - Phân tích hiện trạng và khả năng áp dụng công nghệ mới tưới nước nhỏ giọt của israel vào thâm canh mía đồi tại nông trường sông âm   thanh hoá
Bảng 2.5 Các giống mía thích hợp, khuyến cáo trồng cho từng vùng sinh (Trang 37)
Bảng 2.6: Cơ cấu giống mía thích hợp cho sản xuất ở các vùng sinh thái - Phân tích hiện trạng và khả năng áp dụng công nghệ mới tưới nước nhỏ giọt của israel vào thâm canh mía đồi tại nông trường sông âm   thanh hoá
Bảng 2.6 Cơ cấu giống mía thích hợp cho sản xuất ở các vùng sinh thái (Trang 39)
Bảng 4.1: Tình hình khí tượng thuỷ văn Huyện Ngọc Lặc - Phân tích hiện trạng và khả năng áp dụng công nghệ mới tưới nước nhỏ giọt của israel vào thâm canh mía đồi tại nông trường sông âm   thanh hoá
Bảng 4.1 Tình hình khí tượng thuỷ văn Huyện Ngọc Lặc (Trang 56)
Bảng 4.3: Năng suất sản lượng mía của nông trường (từ 2000 - 2008) - Phân tích hiện trạng và khả năng áp dụng công nghệ mới tưới nước nhỏ giọt của israel vào thâm canh mía đồi tại nông trường sông âm   thanh hoá
Bảng 4.3 Năng suất sản lượng mía của nông trường (từ 2000 - 2008) (Trang 61)
Bảng 4.5: Nguồn vốn sản xuất mía trong và ngoài DA - Phân tích hiện trạng và khả năng áp dụng công nghệ mới tưới nước nhỏ giọt của israel vào thâm canh mía đồi tại nông trường sông âm   thanh hoá
Bảng 4.5 Nguồn vốn sản xuất mía trong và ngoài DA (Trang 63)
Bảng 4.7: So sánh tình hình sử dụng nước giữa 2 vùng - Phân tích hiện trạng và khả năng áp dụng công nghệ mới tưới nước nhỏ giọt của israel vào thâm canh mía đồi tại nông trường sông âm   thanh hoá
Bảng 4.7 So sánh tình hình sử dụng nước giữa 2 vùng (Trang 71)
Bảng 4.8: So sánh các biện pháp canh tác ở vùng trong và ngoài dự án - Phân tích hiện trạng và khả năng áp dụng công nghệ mới tưới nước nhỏ giọt của israel vào thâm canh mía đồi tại nông trường sông âm   thanh hoá
Bảng 4.8 So sánh các biện pháp canh tác ở vùng trong và ngoài dự án (Trang 74)
Bảng 4.10: Phương pháp và lượng phân bón cho mía trong vùng dự án - Phân tích hiện trạng và khả năng áp dụng công nghệ mới tưới nước nhỏ giọt của israel vào thâm canh mía đồi tại nông trường sông âm   thanh hoá
Bảng 4.10 Phương pháp và lượng phân bón cho mía trong vùng dự án (Trang 78)
Bảng 4.17: So sánh năng suất mía ở trong và ngoài dự án - Phân tích hiện trạng và khả năng áp dụng công nghệ mới tưới nước nhỏ giọt của israel vào thâm canh mía đồi tại nông trường sông âm   thanh hoá
Bảng 4.17 So sánh năng suất mía ở trong và ngoài dự án (Trang 90)
Bảng 4.18: Thu nhập bình quân của 1 hộ trồng mía trong năm - Phân tích hiện trạng và khả năng áp dụng công nghệ mới tưới nước nhỏ giọt của israel vào thâm canh mía đồi tại nông trường sông âm   thanh hoá
Bảng 4.18 Thu nhập bình quân của 1 hộ trồng mía trong năm (Trang 91)
Bảng 4.19: So sánh thu nhập giữa hai vùng sản xuất mía - Phân tích hiện trạng và khả năng áp dụng công nghệ mới tưới nước nhỏ giọt của israel vào thâm canh mía đồi tại nông trường sông âm   thanh hoá
Bảng 4.19 So sánh thu nhập giữa hai vùng sản xuất mía (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w