luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGỌC THỊ THANH HUYỀN
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH NHÂN GIỐNG
IN VITRO CÂY CÓI BÔNG TRẮNG VÀ CÓI NHẬT
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số : 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học: TS NINH THỊ PHÍP
HÀ NỘI - 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan, kết quả và số liệu nghiên cứu trình bày trong luận văn này
là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ trong việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
Ngọc Thị Thanh Huyền
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Ninh Thị Phíp, TS Nguyễn Thị Phương Thảo, những người ñã tận tình giúp ñỡ, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài, cũng như trong suốt quá trình hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cám ơn các thầy cô giáo Khoa Sau ðại Học, Khoa Nông học, Khoa Công nghệ sinh học, ñặc biệt là các thầy cô trong bộ môn Cây công nghiệp, bộ môn Công nghệ sinh học thực vật (Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội) ñã có nhiều ý kiến ñống góp quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin giử lời cám ơn chân thành tới KS Nguyễn Thị Thủy và KS Phạm Thị Thanh Hằng cùng các bạn sinh viên K51 khoa công nghệ sinh học (Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội) ñã giúp ñỡ tôi rất nhiều trong quá trình làm ñề tài
Tôi cũng xin chân thành cám ơn tới các bạn bè, gia ñình và người thân ñã nhiệt tình giúp ñỡ, ñộng viên tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài và hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp
Hà nội, ngày tháng năm 2010
Ngọc Thị Thanh Huyền
Trang 41.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài 3
2.3 Nhân giống cói bằng phương pháp in vitro 21 2.4 Các kết quả nghiên cứu về cói trên thế giới và ở Việt Nam 26
3.1 ðối tượng, vật liệu, ñịa ñiểm, thời gian nghiên cứu 34
4.1 Nghiên cứu chế ñộ khử trùng mẫu thích hợp 41 4.1.1 Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng thời gian khử trùng của thủy ngân
clorua (HgCl2) 0,1% ñến hiệu quả khử trùng mẫu 41 4.1.2 Thí nghiệm 2 Ảnh hưởng thời gian khử trùng kép của HgCl2
0,1% trong 10 phút và dung dịch Ca(OCl)2 5% ñến hiệu quả khử
4.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của một số chất ñiều tiết sinh trưởng ñến
khả năng tạo chồi từ ñoạn thân mang mầm ngủ 45
Trang 54.2.1 Thí nghiệm 3 Ảnh hưởng của nồng ñộ BA ñến khả năng phát
sinh chồi từ ñoạn thân mang mầm ngủ cói bông trắng 46 4.2.2 Thí nghiệm 4 Ảnh hưởng của nồng ñộ kinetin ñến khả năng phát
sinh chồi từ ñoạn thân mang mầm ngủ cói bông trắng 48 4.2.3 Thí nghiệm 5 Ảnh hưởng của nồng ñộ BA ñến khả năng phát
sinh chồi từ ñoạn thân mang mầm ngủ giống cói Nhật 52 4.2.4 Thí nghiệm 6 Ảnh hưởng của nồng ñộ Kinetin ñến khả năng
phát sinh chồi từ ñoạn thân mang mầm ngủ giống cói Nhật 55
4.3.1 Thí nghiệm 7 Ảnh hưởng của tổ hợp BA và α-NAA ñến khả
4.3.2 Thí nghiệm 8 Ảnh hưởng của tổ hợp BA và IBA ñến khả năng
4.3.3 Thí nghiệm 9: Ảnh hưởng của tổ hợp Ki và α-NAA ñến khả năng
4.3.4 Thí nghiệm 10: Ảnh hưởng của tổ hợp Kinetin và IBA ñến khả
4.4.1 Thí nghiệm 11 Ảnh hưởng của nồng ñộ α-NAA ñến khả năng ra
Trang 74.2 Ảnh hưởng thời gian khử trùng kép của HgCl2 0,1% trong 10 phút
và dung dịch Ca(OCl)2 5% ñến hiệu quả khử trùng mẫu 444.3 Ảnh hưởng của nồng ñộ BA ñến khả năng phát sinh chồi cói
47 Ảnh hưởng của tổ hợp BA và α-NAA ñến khả năng nhân nhanh
4.8 Ảnh hưởng của tổ hợp BA và α-NAA ñến khả năng nhân nhanh
4.11 Ảnh hưởng của tổ hợp Ki và α-NAA ñến khả năng nhân nhanh
Trang 84.12 Ảnh hưởng của tổ hợp Ki và α-NAA ñến khả năng nhân nhanh
4.18 Ảnh hưởng của nồng ñộ than hoạt tính ñến khả năng ra rễ cói Nhật 92
Trang 9
DANH MỤC HÌNH
4.1 Ảnh hưởng thời gian khử trùng của HgCl2 0,1% ñến hiệu quả
4.2 Ảnh hưởng thời gian khử trùng kép HgCl2 0,1% và dung dịch
4.3 Ảnh hưởng của nồng ñộ BA ñến khả năng phát sinh chồi cói
4.12 Nhân nhanh chồi cói bông trắng trêm môi trường BA và α-NAA 624.13 Ảnh hưởng của tổ hợp BA và α-NAA ñến khả năng nhân nhanh
4.14 Nhân nhanh chồi cói Nhật trên môi trường BA và α-NAA 65
Trang 104.15 Ảnh hưởng của tổ hợp BA và IBA ñến khả năng nhân nhanh chồi
4.20 Nhân nhanh chồi cói bông trắng trên môi trường Ki + α-NAA 744.21 Ảnh hưởng của tổ hợp Ki và α-NAA ñến khả năng nhân nhanh
4.34 Khả năng ra rễ của cói Nhật trên môi trường than hoạt tính 93
Trang 111 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Từ khi nghị quyết của chính phủ về chuyển ñổi cơ cấu kinh tế nông thôn ñược ban hành năm 1993 và ñề án phát triển ngành nghề nông thôn trong công nghiệp hóa- hiện ñại hóa nông nghiệp nông thôn năm 2007, các làng nghề ñã không ngừng phát triển, góp phần ñáng kể thúc ñẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng giảm nhanh tỷ trọng giá trị sản xuất nông nghiệp tăng giá trị sản xuất công nghiệp và dịch vụ, giải quyết việc làm cho nhiều lao ñộng, nâng cao thu nhập
và góp phần to lớn vào công cuộc xoá ñói giảm nghèo Vì vậy hầu hết các ñịa phương trong cả nước ñã và ñang chú trọng phát triển mạnh các ngành nghề có nhiều tiềm năng và thế mạnh [2]
Những năm cuối thế kỷ 20, cây cói chỉ ñược trồng cho mục ñích tiêu dùng trong nước và nhiều hàng tiêu dùng cũng ñược thay thế bằng các sản phẩm polyme, giá cói thấp người trồng cói không quan tâm nhiều ñến việc thâm canh cây cói
Hiện nay, do nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu cói tăng lên do mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm từ cói ở trong nước cũng như trên thế giới tăng mạnh Người trồng cói ñã chú trọng mở rộng diện tích và nâng cao năng suất ðặc biệt
là vùng sản xuất chuyên trồng cói như Nga Sơn (Thanh Hóa), Kim Sơn (Ninh Bình) cây cói ñưa lại nguồn thu nhập ñáng kể cho người dân, là hướng làm giàu cho hàng nghìn hộ dân Muốn tạo ra các sản phẩm ñẹp về mẫu mã và ñảm bảo chất lượng xuất khẩu thì cói phải có chất lượng tốt bền ñẹp, do vậy cần có nguồn nguyên liệu cói tốt Chú trọng phát triển ngành cói là một hướng ñi cấp thiết giúp cải thiện thu nhập của các hộ gia ñình nông dân và góp phần bảo vệ môi trường ven biển ở Việt Nam
Nhân dân ta ñã biết trồng cây cói và chế biến cói từ lâu ñời, năm 1928 ñã xuất khẩu cói sang Hồng Kông Ngày nay cùng với sự phát triển của xã hội các sản phẩm làm từ cói ngày càng có giá trị xuất khẩu cao Do vậy việc nhân giống cói là
Trang 12một khâu quan trọng trong việc tạo ra một số lượng giống cói lớn góp phần vào việc cung cấp giống cây cói ưu tú cho mở rộng diện tích trồng cói
Phương pháp nhân giống cói ñược áp dụng phổ biến hiện nay tại các vùng sản xuất là nhân giống vô tính bằng thân ngầm Phương pháp này tiến hành khá ñơn giản nhưng cũng bộc lộ nhiều hạn chế như: yêu cầu khối lượng giống lớn, bên cạnh
ñó việc nhân giống vô tính qua nhiều thế hệ sẽ làm cho giống cói bị thoái hóa do bị một số bệnh dịch gây hại như vi khuẩn, nấm, tuyến trùng thường tích tụ trong nguồn giống và khi ñem trồng chúng lan trên ñồng ruộng làm cây cói bị sâu bệnh, sinh trưởng phát triển kém, giảm năng suất, chất lượng
Nhân giống in vitro là một phương pháp nhân giống mới ñã ñược áp dụng ở nhiều loài cây trồng Nhân giống in vitro có nhiều ưu việt là: nhân nhanh với hệ số nhân giống cao, từ một cây trong vòng 1-2 năm có thể tạo ra hàng triệu cây; sản phẩm cây giống ñồng nhất; chất lượng cây giống cao, nuôi cấy mô là phương pháp hữu hiệu ñể loại trừ virus, nấm khuẩn khỏi cây ñã nhiễm bệnh Tuy nhiên nhân giống in vitro cây cói ở Việt Nam vẫn chưa ñược áp dụng Chính vì vậy, chúng tôi
tiến hành ñề tài: “Nghiên cứu xây dựng quy trình nhân giống in vitro cây cói bông trắng và cói Nhật”
số tái sinh cao
+ Xác ñịnh ñược môi trường nhân nhanh chồi ưu tú cho hệ số nhân chồi cao chất lượng tốt
+ Xác ñịnh môi trường ra rễ thích hợp
Trang 131.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
Cung cấp các dẫn liệu khoa học cơ bản về nhân giống cói in vitro (ảnh hưởng mẫu cấy, chất ñiều tiết sinh trưởng, các thành phần trong môi trường nuôi cấy, ñiều kiện nuôi cấy,….từ ñó góp phần ñề xuất kỹ thuật nhân và tạo giống mới
Kết quả nghiên cứu của ñề tài là tài liệu tham khảo trong nghiên cứu và giảng dạy tại trường ðại học, Cao ñẳng và Trung cấp chuyên nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của ñề tài góp phần ñề xuất qui trình sản xuất cây cói bằng phương pháp invitro có hiệu quả, phục vụ cung cấp cây giống với số lượng lớn ñồng thời các kết quả về hệ thống tái sinh sẽ là cơ sở cho việc ứng dụng các kỹ thuật mới của công nghệ sinh học như ñột biến in vitro, chọn dòng tế bào, chuyển gen trong việc chọn tạo giống cói mới
Trang 142 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Giới thiệu chung về cây cói
2.1.1 Nguồn gốc và phân bố
Cói, thực vật một lá mầm (Monocotyledones hay Lilipsida) gồm cả cây trồng
và cây mọc dại thuộc chi cói (Cypeus), họ cói (Cyperaceae) Cây cói có tên khoa
học là Cyperus malaccensis Lam Trên thế giới, cói có nguồn gốc từ vùng đông
Nam Á, nhưng hiện nay vùng phân bố ựã mở rộng, phắa Tây tới Irag, Ấn độ, phắa Bắc tới Nam Trung Quốc, phắa Nam tới Châu Úc và Indonesia Cói cũng ựược du nhập vào Braxin ựể làm nguồn nguyên liệu cho ựan lát
Ở Việt Nam theo sách Vân đài loạn ngữ của Lê Quý đôn, cách ựây 5 thế kỷ nhân dân ta ựã biết trồng cói và dệt chiếu Nghề dệt chiếu có từ thời vua Lê Thánh Tông (1460 Ờ 1497) do Phạm đôn Lễ ựưa về từ Quảng Tây (Trung Quốc) Cói thường mọc hoang và ựược trồng ở các vùng ven biển, ở phắa Bắc từ Quảng Ninh ựến Thanh Hoá và dọc ven biển các tỉnh Nam Trung bộ Tại miền Nam cói mọc nhiều ở đồng Tháp Mười Theo ựiều tra của Nguyễn Tất Cảnh và cs [3], Việt Nam
có 26 tỉnh, thành phố ven biển trồng cói, tập chung ở 3 vùng lớn :Vùng đồng Bằng Sông Hồng, vùng Duyên Hải Bắc Trung Bộ và vùng đồng Bằng Sông Cửu Long Thanh Hoá, Ninh Bình, Long An, Vĩnh Long là những tỉnh có nhiều diện tắch trồng cói Việc phát triển diện tắch trồng cói có liên quan chặt chẽ ựến giá cả thị trường Trong những năm gần ựây, diện tắch trồng cói của cả nước có sự biến ựộng Giai ựoạn 2000-2003, do cói ựược giá nên diện tắch cói liên tục tăng từ 9.300 ha lên gần 14.000 ha Năm 2003 kinh tế châu Á bị khủng hoảng cói nguyên liệu và những mặt hàng thủ công mỹ nghệ làm từ cói không xuất khẩu ựược, làm cho giá cói giảm mạnh, thu nhập từ sản xuất cói không ựủ bù ựắp chi phắ (lợi nhuận của 1ha trồng cói chỉ ở mức dưới 6 triệu ựồng)
Trong ựó Thanh hoá là nơi có diện tắch trồng lớn nhất nước ta Trong ựó huyện Nga Sơn là nơi trồng nhiều cói nhất tỉnh Thanh Hoá và cũng là vùng cói lớn nhất Việt Nam, trong ựó Nga Sơn chiếm 65-72% tổng diện tắch trồng cói của toàn
Trang 15tỉnh và 25-19% tổng diện tích của cả nước Tính ñến năm 2005 Nga Sơn có ñến 3.461 ha diện tích cói
Bảng 2.1 Diện tích trồng cói của các tỉnh ở Việt Nam
Tổng diện tích canh tác (trồng cói) của các tỉnh (ha)
ST
T
Tỉnh/Thành phố
2001 2002 2003 2004 2005 TỔNG CỘNG CẢ NƯỚC 9700 12300 13987 12711 12859
Trang 162.1.2 Phân loại khoa học [16]
Trong hệ thống phân loại thực vật, cây cói ñược phân loại như sau:
Giới (regnum): Plantae
Ngành (divisio): Magnoliophyta
Lớp (class): Liliopsida
Bộ (ordo): Cyperales
Họ (familia): Cyperaceae
Phân họ (subfamilia): Cyperoideae
Chi (genus): Cyperus
Tên khoa học: Cyperus malaccensis Lam
Họ cói Cyperaceae gồm 85 loại, 4000 loài; ở nước ta có 30 loại, 240 loài Các giống cói chính:
Cói trồng không có nhiều các loại giống như các cây trồng khác Một số giống ñược trồng phổ biến như: cói cổ khoang bông trắng, cói cổ khoang bông nâu, cói chỉ, cói lá
- Giống cói cổ khoang bông trắng (Cyperus tagetiformis Lam.): còn gọi là cói búp ñòng khoang cổ (Cyperus tojetjormis), thân tương ñối tròn, to, dáng mọc
hơi nghiêng, hoa trắng, cao từ 1,50-2m, sợi chắc, trắng và bền, năng suất cao từ
54-95 tạ/ha, thời gian sinh trưởng từ 100-200 ngày ðây là loài có phẩm chất tốt, tiêm cói dài nên có thể chế biến nhiều mặt hàng ñẹp, ña dạng, có giá trị kinh tế cao, thích hợp cho xuất khẩu
- Giống cói cổ khoang bông nâu (Cyperus corymbosus Lam.): thân to, hơi
vàng, hoa nâu, dáng mọc ñứng, cứng cây, ñẻ yếu, sợi chắc song không trắng, chiều cao khoảng 1,4-1,8m Do các ñặc tính về năng suất ñặc biệt là về phẩm chất nên không thể chế biến ñược nhiều mặt hàng ña dạng về mẫu mã và có giá trị vì vậy
Trang 17giống cói này không ñược người sản suất và người tiêu dùng ưa chuộng
- Giống cói chỉ: thân nhỏ, cứng cây, dáng mọc ñứng, khả năng ñâm tiêm ñẻ nhánh rất mạnh, ñẻ nhiều tiêm, là loại có khả năng cho năng suất cao, nhưng do thân ngắn, sợi nhỏ nên giá trị về kinh tế lại không thể bằng giống cổ khoang bông trắng
- Giống cói 3 cạnh (hay còn gọi là cói lá): do năng suất và chất lượng kém, nhiều sâu bệnh, ít có hiệu quả, giá trị kinh tế nên không ñược dùng trong sản suất hiện tại
Trang 182.1.3.1 Bộ phận dưới mặt ñất
* Rễ cói:
Rễ cói có 3 loại: rễ ăn sâu có tác dụng hút chất khoáng ở dưới sâu, rễ ăn ngang hút chất màu ở tầng mặt ñất, rễ ăn nổi hút chất dinh dưỡng hoà tan trong nước
Rễ mọc ra từng ñợt xung quanh thân ngầm Theo sự phát triển, thân ngầm mọc dài trước, rễ mọc dài sau Tốc ñộ vươn dài của rễ lúc ñầu nhanh (mỗi ngày dài ñược từ 1,4- 2,0 cm), sau ñó chậm dần (mỗi ngày chỉ dài thêm 0,2 -0,7 cm), sau khi kết thúc ñợt rễ thứ 6, thứ 7 xuất hiện thì rễ ñợt 1, ñợt 2 chết ñi
Rễ non lúc ñầu màu trắng, già chuyển sang màu nâu hồng, khi chết màu ñen
Rễ sống ñược 3 tháng, rễ con và rễ nhánh thường chết trước rễ cái Rễ có khả năng
ăn sâu tới 1m nhưng chủ yếu tập chung ở tầng dưới 20cm
Cói trồng trong dung dịch thường phát triển nhanh hơn trong ñất, nhưng số lượng rễ con và rễ nhánh ít hơn, trồng ở vùng ngập nước sâu lâu ngày, nơi có nồng
ñộ muối cao, hoặc ñất chua thì bộ rễ kém phát triển
* Nhánh hút, thân ngầm:
Những mầm ăn sâu dưới ñất gọi là nhánh hút, nhánh hút già ñi thành thân ngầm Nhánh hút và thân ngầm ñều có ñốt, mỗi ñốt có vẩy (vẩy là hình thức thoái hoá của lá)
Thân ngầm vừa giữ chức năng của thân vì có mắt có khả năng nảy mầm, vừa giữ chức năng tích luỹ và dự trữ Thân hút và thân ngầm dùng ñể nhân giống vô tính
Thân ngầm màu trắng hồng (cói non), màu trắng vàng (cói già) Thân ngầm tồn tại qua nhiều lứa cói thì ngày càng to ra trông rất giống rễ củ
Các ñợt thân ngầm dài ngắn khác nhau phụ thuộc mật ñộ trồng, trồng thưa dài, trồng dày thì ngắn
Trang 19có thể 3 vụ, bình thường là 2 vụ)
Về mật ñộ: mật ñộ càng dày chiều cao càng lớn, ñường kính thân và ñộ chênh lệch gốc ngọn càng bé, số tiêm trên ñơn vị diện tích tăng, số ngày sinh trưởng dài và tốc ñộ sinh trưởng nhanh, cói lâu xuống bộ; mật ñộ dày ánh sáng thiếu thì bóng râm ở gốc kéo dài, cây cói vươn cao, những tiêm về sau vươn dài hơn tiêm mọc trước Mật ñộ cấy quá dày, phân bón không thích hợp cói sẽ yếu, ngả cây, cho phẩm chất kém
Tác ñộng mọi biện pháp kỹ thuật trồng trọt tốt sao cho thân khí sinh nhỏ, tròn, dài, ñường kính của gốc cói và ngọn cói phải có tỷ lệ trên dưới 1/3, màu sắc xanh vàng ñó là ñiểm then chốt ñể tăng năng suất và phẩm chất cói
* Lá cói:
Lá cói hình thành cùng với sự hình thành của lóng Lá cói phát triển từ dưới
Trang 20lên: lá vẩy hình thành sớm rồi ñến lá bẹ, cuối cùng là lá mác
Lá vẩy bảo vệ thân ngầm, lá bẹ mọc ra từ gốc làm nhiệm vụ bảo vệ thân ngầm và miền sinh trưởng của thân khí sinh ñồng thời còn làm nhiệm vụ quang hợp, lá mác có nhiệm vụ quang hợp và bảo vệ hoa, hai mép lá bẹ dính nhau thành ống, lá xếp thành ba dãy theo thân Lá vẩy và lá bẹ ở dưới nhỏ, những lá ở trên to, lá mác thì trái lại, những lá ở dưới to và những lá ở trên nhỏ
Về tuổi thọ của lá: lá vẩy sống ngắn nhất rồi ñến lá mác, sống lâu nhất là lá
bẹ, khi lá mác chết thì cói xuống bộ, lụi và chết
Lá có tác dụng quang hợp chủ yếu khi chưa có thân khí sinh, vì vậy việc bón phân dự trữ của vụ trước sẽ tạo ñiều kiện cho lá mác hình thành ñược khỏe, quang hợp ñược sớm, tạo ñiều kiện cho thân khí sinh phát triển mạnh là ñiều kiện cơ bản sớm nhất ñể tăng năng suất
* Hoa, quả cói:
Hoa: Hoa lưỡng tính hay ñơn tính, thụ phấn nhờ gió Cụm hoa kép hoặc ñơn,
có 3 ñến 12 nhánh Hoa cói mọc thành chùm ở kẽ mác, có ý kiến cho rằng thân cói chính là ngồng của hoa cói Mỗi bông mang 4-10 bông nhỏ Các bông nhỏ toả rộng,
có 20-40 hoa, trục bông nhỏ có cánh hẹp, vẩy hoa tù rất lõm Có 3 nhị, bao phấn hình dải thuôn Vòi nhụy rất ngắn, bộ nhụy gồm ba lá noãn ñính nhau thành bầu trên, một ô, chỉ chứa một noãn, một vòi và có 3 ñầu nhụy hẹp và dài
Hoa có kích thước từ 15 -25mm x 1,50 – 2mm, với 20-40 mày, mày giống như các lá bắc có kích thước 1mm, mày như lá bắc con có gân ñôi, ñế xốp, cuống hầu hết là thẳng với 4 góc nhọn, mày dài 2mm, khi còn tươi nguyên có dạng thuyền, hầu hết nhẵn, khi khô phía trong bị trong, mầu nâu hơi ñỏ, dẹt, giữa gân của lá không nhô lên, mép mày khô xác màu vàng xám
Trang 21Hình 2.2 Cấu tạo hoa Cói
Quả: quả bế (thường là hạt) màu nâu ñen, thuôn hẹp, dài bằng 3 /4 vẩy, hình trứng có 3 cạnh dài 1mm Hạt có nội nhũ bột bao quanh phôi
2.1.4 Sự sinh trưởng và phát triển của cây cói [26]
Thời gian sinh trưởng của cây cói (từ thân khí sinh phát triển ñến khi ra hoa, xuống bộ, bị chết) vòng ñời chỉ trong phạm vi từ 3 – 4 tháng, song tuổi thọ phần thân ngầm lại có thể kéo dài ñến vài chục năm Sự sinh trưởng, phát triển và chất lượng cây cói thay ñổi thuỳ theo ñiều kiện canh tác, tính chất và ñộ phì của ñất
Sự sinh trưởng phát triển của cây cói chia làm 3 thời kỳ sau:
2.1.4.1 Thời kỳ vươn dài của thân ngầm
Mỗi thân ngầm có 4 mầm: mầm 1 và 2 luôn luôn ở trạng thái hoạt ñộng, mầm 3 và 4 ở trạng thái ngủ ñược lá vẩy và lá bẹ bảo vệ Trong ñiều kiện ngoại cảnh bất lợi (ngập nước, nồng ñộ muối cao ) thì mầm 1 và mầm 2 bị hại, mầm 3 và mầm 4 ñược bảo toàn, khi có ñiều kiện thuận lợi lại phát triển tốt
Sự vươn dài hay ngắn của thân ngầm là do miền sinh trưởng nằm ở phía dưới mỗi lóng có ñược bảo vệ bởi lá vẩy hay lá bẹ: lóng vươn càng cao thân ngầm càng dài Ngoài ra nó còn phụ thuộc vào mật ñộ, ñất ñai, mực nước: mật ñộ thưa, ñất nhiều màu, mực nước nông thì thân ngầm có khi dài tới 20cm, ngược lại thân ngầm chỉ ngắn chừng 1-2cm
Mầm 1 và mầm 2 của thân ngầm vươn dài hơn mầm 3 và mầm 4 trong ñiều
Trang 22kiện năm ñầu mới trồng Mầm 1 và mầm 2 dài từ 4 -5 cm, mầm 3-4 dài 1-3cm trong những năm bãi cói 2-3 tuổi
Ở ñộ sâu 15cm, thân ngầm sinh trưởng rất chậm, yếu, gầy và có xu hướng vươn dài lên mặt ñất, thân ngầm sinh trưởng thích hợp ở ñộ sâu 3-5 cm
Cói trồng ở ñất khô, thân ngầm sinh trưởng ñược ở ñộ sâu 4-5cm, trong khi trồng cói ở ruộng có nước thân ngầm ñã sinh trưởng ở ñộ sâu 2-3cm Cùng trong thời gian 4 tháng, thân ngầm ở ruộng có mực nước nông dài 80-100cm, ở ruộng có mực nước sâu chỉ dài 10 -15 cm
Ở ruộng có mực nước sâu, sau khi cắt bị ngập nước lâu ngày, mầm 1 và mầm
2 bị thối; rút nước cạn cói mọc lên toàn cọng bé, ñó chính là mầm 3, mầm 4 phát triển thành
Cói mọc ở ruộng sâu thì sự phát triển phụ thuộc vào ñoạn hở trên mặt nước của thân khí sinh nhiều hay ít: chân nước sâu nếu cấy mống dài (ñoạn hở của thân khí sinh dài) thì cói ñâm tiêm mạnh
Ở nồng ñộ muối khác nhau, sự sinh trưởng cũng khác nhau: nồng ñộ 0,50% - 0,86%Cl- mầm 1 và mầm 2 bị tiêu diệt, mầm 3 và mầm 4 tồn tại trong một thời gian; nồng ñộ 1,50 %- 2%Cl- mầm 1 và mầm 2 sau một tuần thì chết, mầm 3 và mầm 4 sau 3 tháng cũng chết
Trong sản xuất, yêu cầu thân ngầm to ñể tích luỹ chất dự trữ ñược nhiều, sau này cho cây cói dài và dẻo Còn ñộ cao vươn dài của lóng cần ngắn, càng ngắn sẽ cho nhiều tiêm mọc lên, thân khí sinh sẽ bé và dài - ñó là yêu cầu của thị trường Muốn thế khi cấy phải ñảm bảo ñộ sâu 3-5cm, mực nước 2-3cm với ñiều kiện ñất ñai màu mỡ và khi nhổ mống cần bảo vệ mầm 1 và mầm 2
2.1.4.2 Thời kỳ ñâm tiêm và quy luật ñẻ nhánh
Thời kỳ ñâm tiêm và quy luật ñẻ nhánh chiếm một thời gian dài trong quá trình sinh trưởng và phát triển của cây cói, nó quyết ñịnh ñến năng suất thu hoạch
Trang 23* Sự ñâm tiêm:
Mầm 1 của thân ngầm mọc ra 2 thân ngầm, từ 2 thành 4, 4 thành 8 và cứ thế gấp ñôi mãi… Hai nhánh mọc từ 1 thân ngầm tạo thành 2 ngọn (nhân dân thường gọi là nhánh chẻ ñôi), từ các nhánh ấy nhô ra khỏi mặt ñất mà lá mác chưa mở gọi
là sự ñâm tiêm
Tiêm của mầm 1 bao giờ cũng dài hơn, sinh trưởng mạnh hơn mầm 2, mầm
3 có khả năng sinh trưởng mạnh hơn mầm 4, cắt mầm 1 và 2 thì mầm 3 và 4 ñâm tiêm nhanh hơn
Cói ñâm tiêm liên tục nhưng cũng có ñợt rộ, cứ 23-25 ngày có 1 ñợt tiêm; ở ñiều kiện thời tiết thuận lợi thì 8-12 ngày ra một lần (vụ mùa)
Cói ñâm tiêm suốt trong 12 tháng nhưng số lượng nhiều hay ít, hữu hiệu hay không phụ thuộc vào các yếu tố:
- Thời tiết: Nhiệt ñộ thích hợp ñể tiêm phát triển tốt là 22-28oC Nhiệt ñộ thấp quá (dưới 12oC) tiêm hầu như không phát triển Do vậy, những ñợt tiêm ra vào tháng giêng, tháng 2 cao lắm cũng chỉ 60-75cm thì lụi thành bổi và thường bị bệnh nấm vàng Còn lứa tiêm hữu hiệu tập trung vào các ñợt cuối tháng 3 ñầu tháng 4 (vụ chiêm) và tháng 7-8 (vụ mùa) Lứa tiêm tháng 11-12 nếu ở ñất ñai màu mỡ, chăm bón tốt sang tháng 2 có thể thu hoạch ñược (vụ ba)
- Mực nước: Mực nước càng sâu càng làm giảm sự ñâm tiêm, nếu ñể mặt ñất luôn luôn ẩm thì tỷ lệ ñâm tiêm cao
- ðất ñai: ðộ pH ñể cói ñâm tiêm khỏe là 6-7, còn ñộ mặt thích hợp là 0,15%
- Phân bón: Bón kết hợp giữa ñạm, lân và kali với tỷ lệ thích hợp thì tiêm ñâm nhanh và khỏe Bón phân chuồng kết hợp với phân vô cơ theo tỷ lệ N:P thích hợp cũng cho kết quả về sự ñâm tiêm tốt hơn
Vụ chiêm, cói ñâm tiêm hữu hiệu vào cuối tháng 3 ñầu tháng 4 ñây là lúc nhiệt ñộ tăng dần, bắt ñầu có mưa tiết xuân phân, cho nên phải bón phân trước thời
kỳ ñâm tiêm, có vậy mới tranh thủ ñược nhiều tiêm hữu hiệu Vụ mùa, tranh thủ bón phân trước tiết lập thu mới ñảm bảo tỷ lệ hữu hiệu cao
Trang 24* Quy luật ñẻ nhánh:
Sau khi tiêm mọc 5-7 ngày thì lá mác bắt ñầu xòe (vụ chiêm 5-7 ngày, vụ mùa 3-5 ngày) Ở nhiệt ñộ 25-27oC thì cói bắt ñầu ñẻ nhánh Mỗi lần ñẻ 2 nhánh (từ mầm ngủ 1 và 2): nhánh thứ nhất ra trước nhánh thứ hai 14-16 ngày (vụ chiêm) và 10-12 ngày (vụ mùa) Khi nhiệt ñộ thấp 10-12oC thì sự ñẻ nhánh bắt ñầu bị ngừng trệ Khi lá mác ñã xoè, thì sự ñẻ nhánh phát triển nhanh
Tiêm mọc ñến ngày thứ 25, tiêm phát triển thành éo ðến ngày thứ 30 lại bắt ñầu ñợt tiêm mới nhô lên, ñồng thời thân khí sinh phát triển ñầy ñủ các bộ phận lá
bẹ, lá bao, lá mác Ngày thứ 60 cói ñã ñẻ nhánh ñến thế hệ thứ 4 (F4) Lúc này là lúc gặp nhiệt ñộ thấp dần, cói chậm sinh trưởng, sự ñẻ nhánh chậm lại trong 4 tháng (11, 12, 1, 2), cói chỉ ñẻ thêm một nhánh Nhưng ñến cuối tháng 3 ñầu tháng 4 sự ñẻ nhánh lại tiếp tục trong vòng 2 tháng mà nhánh ñã ñẻ từ thế hệ thứ F5 thứ F9 Tuỳ theo ñiều kiện từng vùng mà sự ñẻ nhánh tiến hành sớm hay muộn Từ Thanh hoá (kể cả vùng Kim Sơn, Ninh Bình) trở ra thì cói chín sớm hơn 10 ngày
Quy luật ñẻ nhánh ñược thúc ñẩy một phần nhờ tác ñộng của phân bón: Bón phối hợp ñầy ñủ NPK, sự ñẻ nhánh mạnh nhất
Bón phối hợp NPK và có thêm phân chuồng, thì sự ñẻ nhánh tốt nhất
Bón phối hợp giữa ñạm và lân, cói ñẻ nhánh nhiều hơn là bón phối hợp giữa ñạm và kali
Bón phân chuồng kết hợp với ñạm, sự ñẻ nhánh có tốt hơn so với bón phân chuồng kết hợp với lân
2.1.4.3 Thời kỳ vươn cao (Thời kỳ ñại sinh trưởng)
Thời kì vươn cao (lá mác vượt quá 10cm khỏi bẹ lá) là thời kỳ tổng hợp tác dụng của phân bón, ñộ ẩm và nước
Muốn tăng năng suất cói cần nắm vững thời kỳ này của từng nơi, từng lúc
mà ấn ñịnh thời gian chăm sóc, bón phân hợp lý
- Nhiệt ñộ, nước: Vào khoảng 22-27oC trung tuần tháng 4 và 28-29oC hạ tuần tháng 8 có mưa, là 2 thời kỳ vươn cao mạnh nhất Nếu nhiệt ñộ tăng dần kèm theo
có mưa dông, tốc ñộ vươn cao của cói rất nhanh: bình quân mỗi ngày tăng 3,31cm,
Trang 25có ngày lên tới 6 cm
Nước mưa vừa cung cấp ñầy ñủ nước trong ñất, ñồng thời còn làm tăng ñộ
ẩm không khí có lợi cho sự sinh trưởng của cói (mưa dông mang lại một nguồn ñạm
dễ tiêu ñáng kể) Cói có khả năng hút nước bằng thân nên mưa nhỏ và sương nhiều cũng có tác dụng xúc tiến cói lên cao
- Ánh sáng: cói là cây rất cần ánh sáng trong giai ñoạn ñẻ nhánh, còn ñối với thời kỳ vươn cao thì cần nhiều bóng tối: cói mùa dài hơn cói chiêm vì thời gian chiếu sáng của vụ mùa ít hơn vụ chiêm Cói trồng trong rợp rất dài, lướt, dễ bị ñổ, ảnh hưởng xấu ñến phẩm chất Cói trồng dày, ánh sáng thiếu cây cói rất bé và dài nên cũng dễ bị ñổ Do vậy, trong kỹ thuật tăng năng suất cói ñể ñảm bảo phẩm chất cần chú ý số tiêm/m2 và chống lốp ñổ
- Bón phân: Bón phân sớm sẽ thúc ñẩy sự vươn cao và bón vào thời kỳ vươn cao tốc ñộ sinh trưởng của cây cói tăng thêm Thời kỳ này yêu cầu về ñạm, lân và
bồ tạt của cói cao, nguyên tắc bón là bón nhiều lần Nếu ánh sáng ñầy ñủ thì bón nhiều N vì trời râm bón nhiều N sẽ lãng phí, dễ bị ñổ
Thời kỳ vươn cao chấm dứt khi cói chuyển màu vàng sữa sang màu vàng nâu tức cói chín
ở vụ mùa, ra hoa rộ từ ñầu tháng 8 ñến trung tuần tháng 9 thì bắt ñầu lụi Hoa vụ chiêm
bé và ngắn hơn ở vụ mùa Nếu dùng phân ñạm bón vào thời kỳ này thì hoa có thể kéo dài 10-15 ngày Khi nhiệt ñộ tăng mà có mưa thì hoa càng sáng và nở trắng cả ñồng Nếu nhiệt ñộ cao mà có gió may, nhất là gió ñông bắc thì hình thành giai ñoạn chín rất nhanh, vì thế nhân dân thường gọi là “cói ñã xuống” Do phụ thuộc vào ñiều kiện thời tiết, cói mùa xuống nhanh hơn cói chiêm (vì gió ñông bắc về muộn) Khi cói ñã xuống, ngày cao nhất cũng là từ 1,50-2cm cói khô, ngọn lụi xuống
Trang 26Khi cói chín, tức là hoàn thành một chu kỳ sinh trưởng, phát triển và cũng tiếp tục bắt ñầu một chu kỳ mới ðợt hoa chín chuyển màu thì ñợt tiêm mang lá lại tiếp tục mọc lên nên nếu cắt quá sớm cói sẽ bị khó chẻ, ngược lại, nếu cắt muộn quá thì cắt phải lứa tiêm mùa, ảnh hưởng lớn ñến sự chăm sóc cho vụ sau
Xác ñịnh thời kì chín tức là xác ñịnh tỷ lệ tươi, khô, cũng chính là xác ñịnh
sự chuyển hoá ñường ñã hết chưa? Nếu tỷ lệ ñường cao thì cói phơi lâu khô, tỷ lệ tươi/khô cao, năng suất cói thấp Nếu xác ñịnh thời kỳ chín muộn, cói sẽ xuống bộ nhiều hơn, tốn nhiều công trong khâu thu hoạch
Về màu sắc, cói chín có màu xanh óng ánh, những sợi cói va vào nhau phát
ra tiếng kêu khẽ Hoa từ màu trắng chuyển sang màu ngà là cói bắt ñầu chín Cói chín hẳn, hoa có màu nâu Cói lúc chín, có trình tự phơi màu:
Phơi màu từ dưới lên trên
Chín từ dưới lên trên
Hoa ñầu và cuối của một bông thì phơi màu và chín cách nhau 9-10 ngày
2.1.5 Yêu cầu ngoại cảnh
2.1.5.1 ðất ñai
Cói có thể trồng trên nhiều loại ñất khác nhau, từ chân ruộng cao ñến chân ruộng trũng, từ vùng ñất ngọt ñến vùng ñất mặn nhưng ñất thích hợp nhất ñể trồng cói cho năng suất cao, phẩm chất tốt là loại ñất thịt phù sa màu mỡ ở ven biển hoặc ven sông nước lợ có ñộ dày từ 40cm trở lên, ñộ pH: 6-7, ñộ mặn thích hợp trên dưới 0,15% Nếu ñất quá mặn cây cói bị vàng úa, không phát triển ñược Ở nồng ñô muối khác nhau
sự sinh trưởng của cây cói cũng khác nhau: nồng ñộ muối 0,502 - 0,86% mầm 1 và 2 bị tiêu diệt, mầm 3 và 4 tồn tại trong một thời gian; nồng ñộ muối 1,50 - 2% mầm 1 và 2 sau 1 tuần lễ bị chết, mầm 3 và 4 sau ba tháng cũng bị chết
Vùng ñất tập trung hiện nay ñại bộ phận ở những nơi có ñộ cao từ 3m trở xuống so với mặt biển
2.1.5.2 Ánh sáng
Trong giai ñoạn ñẻ nhánh cây cói cần nhiều ánh sáng hơn trong thời kì ñẻ nhánh, sau ñâm tia và lá mác xoè
Trang 272.1.5.3 ðộ ẩm
ðộ ẩm không khí trên dưới 85% cây cói sinh trưởng tốt
2.1.5.4 Nước
Nước có vai trò quan trọng trong canh tác cói, nước tưới có vai trò hạn chế
cỏ dại, tăng ñộ dài thời gian sinh trưởng, ñộ dài, màu sắc cói Chất lượng nước quyết ñịnh chất lượng cói khi thu hoạch Cói rất cần nước, thiếu nước cói mọc kém, năng suất thấp Ngược lại nhiều nước quá cũng ảnh hưởng xấu ñến sự sinh trưởng, năng suất và phẩm chất ñều giảm
Xét về lượng nước tưới, tùy theo thời kì sinh trưởng mà cây cói ñòi hỏi nước khác nhau:
- Thời kì cói ñâm tiêm (sau khi trồng hoặc sau khi cắt cói) yêu cầu mức nước ruộng thấp (khoảng 4-5cm), tốt nhất là giữ cho mặt ruộng vừa ẩm Mực nước cao hoặc úng nước làm cói ñâm tiêm kém hoặc có thể làm thối mống
- Thời kì vươn cao:
Yêu cầu mực nước trong ruộng cao hơn (từ 5-7cm) Thời gian này nếu bị úng nước hoặc nước ñọng thì cói to cây, ñen gốc, sợi kém bền, phẩm chất xấu Tốt nhất
là tưới tràn tháo cạn thường xuyên làm cho nước trong ruộng cói thay ñổi luôn
2.1.5.5 Nhiệt ñộ
Nhiệt ñộ thích hợp cho cây cói sinh trưởng: 22-28oC, thấp dưới 12oC cây cói ngừng sinh trưởng, quá cao trên 35oC cũng ảnh hưởng ñến sinh trưởng của cây cói
Trang 28ñặc biệt là vào giai ñoạn cuối của quá trình sinh trưởng Ở mức nhiệt ñộ cao cói nhanh xuống bộ (héo dần từ ngọn xuống dưới)
2.2 Tiềm năng năng suất cói
2.2.1 Diện tích và sản lượng cói
Hiện nay, Việt Nam có 26 tỉnh trồng cói, tập chung thành 3 vùng lớn là ðồng bằng sông Hồng (Thái Bình, Hải Phòng, Ninh Bình, Nam ðịnh); vùng ven biển Bắc trung bộ (Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh…) và vùng ven biển Nam Bộ (Trà Vinh, Vĩnh Long…)
Trước ñây giai ñoạn 2000 – 2003, do cói nguyên liệu ñược giá nên người dân chuyển từ các loại hình canh tác khác sang trồng cói nên diện tích cói tăng nhanh Theo thống kê 2007 cả nước có 13800 ha với tổng sản lượng trên 100000 tấn
Bảng 2.2 Diện tích, năng suất, sản lượng cói Việt Nam
trong những năm gần ñây
(1000ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (1000 tấn)
(Nguồn: Báo cáo quốc gia về cây ñước ở Việt Nam)
Trong 7 năm liên tục gần ñây (từ năm 2001- 2007), sản phẩm cói ở Việt Nam giữ ở mức tương ñối ổn ñịnh, ít biện ñộng Từ năm 2002 ñến nay diện tích khoảng 12-13 ngàn ha, sản lượng khoảng 80-100 ngàn tấn/năm Năm 2007 là năm có sản lượng cói cao nhất (100 ngàn tấn), nhưng cũng là năm mà giá cói thấp nhất Bắc trung bộ là vùng sản xuất cói lớn nhất với 5,5 ngàn ha chiếm 40% (tập chung nhiều tại huyện Nga Sơn tỉnh Thanh Hoá) ðây là vùng sản xuất cói và các mặt hàng thủ
Trang 29công mỹ nghệ từ cói nổi tiếng từ nhiều năm, tiếp theo là vùng ðồng Bằng Sông Cửu Long với diện tích 4,8 ngàn ha, chiếm 34,7% (chủ yếu tại Vĩnh Long và Trà Vinh) ðồng Bằng Sông Hồng chiếm 16 ngàn ha, chiếm 11,50% (chủ yếu ở Thái Bình và Ninh Bình)
2.2.2 Vai trò trong sản xuất ñời sống
Từ rất xa xưa nhân dân ta ñã biết tận dụng cây cói ñể chế biến thành các sản phẩm phục vụ ñời sống con người Theo sự phát triển của lịch sử, ngày nay các sản phẩm của cây cói ñã có tới hàng trăm loại khác nhau và ñã trở nên rất quen thuộc với mọi tầng lớp nhân dân, mọi ñịa phương Từ chỗ sản xuất các mặt hàng thô, ñơn giản như: chiếu, bao bì, thảm, ñệm,…theo sự phát triển của kỹ thuật và nhu cầu thị trường, các sản phẩm liên tục ñược cải tiến thành các mặt hàng thủ công mỹ nghệ
ña dạng, tinh xảo, và có giá trị xuất khẩu cao: mũ, giày dép, túi xách, làn, hộp, lãng, khay cói Có thể nói cói là cây công nghiệp ñặc biệt ở vùng ven biển nhiệt ñới Ngày nay, cây cói càng có giá trị hơn khi xu hướng ưu tiên sử dụng các sản phẩm tự nhiên thay cho các sản phẩm tổng hợp nhân tạo vì chúng dễ phân giải sau khi không
sử dụng, không gây ô nhiễm môi trường như các sản phẩm tổng hợp nhân tạo Chính vì vậy nhu cầu sử dụng các sản phẩm từ cói ngày càng lớn
Cây cói không chỉ phục vụ nhu cầu sống hàng ngày của nhân dân mà còn có giá trị xuất khẩu lớn, các sản phẩm thủ công mỹ nghệ từ cói ñã và ñang ngày một hấp dẫn các thị trường quốc tế, ñem lại ngoại tệ ñáng kể Trong một số năm gần ñây, các sản phẩm của cây cói Việt Nam ñã có mặt hầu hết ở các thị trường châu Á, châu Âu…ðặc biệt một số nước như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc… Chính ñiều ñó ñã tạo ñiều kiện cho cây cói một thế mạnh trong phát triển kinh tế Giá trị cây cói trên một ñơn vị diện tích cao hơn lúa Những năm giá cói ổn ñịnh thì giá cói
có thể gấp 1,50 lần lúa Nếu chế biến thành các sản phẩm tiêu dùng thì có thể gấp 3 -4 lần, ñặc biệt nếu xuất khẩu thì giá trị còn ñạt cao hơn nữa Ngoài việc ñem lại lợi nhuận cao, phát triển nghề trồng cói tại ñịa phương góp phần giải quyết lao ñộng, tạo ñiều kiện công việc cho nhiều tầng lớp nhân dân, ñặc biệt là phụ nữ và trẻ em Có khoảng 80% - 90% lao ñộng trong nghề cói ở ñộ tuổi 15-23 tuổi, chủ yếu là phụ nữ,
Trang 30hàng tháng ñem lại thu nhập cho lao ñộng phổ thông từ 400nghìn – 600nghìn ñồng
Ninh Bình hàng năm ngành cói tạo việc làm cho khoảng 20.000 – 25.000 lao ñộng trong tỉnh, chủ yếu thuộc diện nghèo Ninh Bình cũng là tỉnh có số lượng làng nghề thủ công mỹ nghệ từ cói nhiều nhất cả nước với 60 làng nghề (với 8700 cơ sở sản xuất cói) và là tỉnh có giá trị xuất khẩu hàng cói cao nhất cả nước (chiếm 50%)[8]
Diện tích trồng cói của tỉnh Trà Vinh, tập chung chủ yếu ở khu vực bãi bồi ven sông, năng suất bình quân ñạt khoảng 87,7 tạ/ha (2006) hàng năm mang lại cho người trồng cói thu nhập khoảng 100 triệu ñồng/ha/năm Từ nguồn nguyên liệu sẵn
có, ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp tỉnh ñã tổ chức các làng nghề dệt thảm chiếu xuất khẩu tại vùng cói nguyên liệu Toàn tỉnh có 5 hợp tác xã và làng nghề sản xuất các mặt hàng xuất khẩu, hàng năm các cơ sở này thu hút trên 300 lao ñộng ñến làm việc với mức thu nhập 600 nghìn – 800 nghìn/tháng Ngoài ra vào vụ thu hoạch các lao ñộng tham gia vào các công ñoạn ñơn giản như cắt, chẻ, phơi ñược trả với mức 25nghìn – 30 nghìn/ngày công [25]
Vĩnh Long, nghề trồng cói và chế biến cói ñược hình thành từ những năm
1975 Năm 2006 huyện Vĩnh Liêm tỉnh Vĩnh Long ñã ban hành ñề án: “ Phát triển
và chế biến cây lát (cây cói) giai ñoạn 2006-2008’’ và ñến tháng 2 năm 2008 UBND huyện ñã xây dựng kế hoạch số 2 về việc thực hiện Nghị quyết số 03- NQ/TU về phát triển tiểu thủ công nghiệp giai ñoạn 2008-2010, tiếp tục phát triển các nghề hiện có như se lõi sợi lát ñể tận dụng tối ña lợi thế về nguồn nguyên liệu sản xuất các mặt hàng thủ công mỹ nghệ tạo việc làm ổn ñịnh cho lao ñộng nông thôn Năm 2007 kim nghạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của tỉnh ñạt trên 10 triệu USD Trước ñây các hộ trồng cói thường bán thô, trong những năm gần ñây các hộ chuyển sang bán thành phẩm cói se thành lõi với giá bán tăng gấp ñôi so với bán nguyên liệu thô Nhiều hộ ñã ñầu tư máy xe ñiện làm ra nhiều thành phẩm, nâng cao thu nhập từ 30 nghìn ñồng lên 50 nghìn ñồng/lao ñộng/ ngày [24]
Thanh hoá là ñịa phương có diện tích trồng cói lớn nhất cả nước Năm 2007 giá trị xuất khẩu cói nguyên liệu và cói sản phẩm thủ công mỹ nghệ làm từ cói của Thanh Hoá chiếm 3,38% tổng kim nghạch xuất khẩu của tỉnh Sản xuất các mặt
Trang 31hàng thủ công từ cói ñã ñược coi là nghề truyền thống của nhiều ñịa phương, thu hút nhiều lao ñộng ở nhiều ñộ tuổi khác nhau Ngoài lao ñộng trực tiếp tới khoảng
60 nghìn – 70 nghìn hộ trồng cói, ngành hàng ñã mang lại công ăn việc làm cho hàng trăm nghìn lao ñộng khác tham gia vào hoạt ñộng sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ phục vụ trong nước và xuất khẩu [38]
Nga Sơn là vùng trồng cói lớn nhất tỉnh Thanh Hoá và cũng là vùng trồng cói lớn nhất cả nước Thị trường xuất khẩu của Nga Sơn chủ yếu là Trung Quốc (chiếm khoảng 80 – 85% giá trị xuất khẩu cói), Lào, Nhật Bản (chủ yếu là chiếu xe ñan, sản phẩm cói mỹ nghệ) Trong khi ñó lượng cói nguyên liệu cung cấp ra ngoài tỉnh cho các cơ sở sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ rất ít, hàng năm chỉ chiếm khoảng 7,3% sản lượng cói toàn tỉnh [28]
Ngoài ra, cói là cây trồng ñi tiên phong trên vùng ñất mặn, trong kế hoạch cải tạo ñất mặn Ở những vùng ñất có ñộ mặn cao, sau một năm trồng cói, ñộ mặn giảm ñi rõ rệt, tạo ñiều kiện tốt cho việc trồng lúa hoặc cây hoa màu khác về sau
Cói có vai trò lớn trong ngành Y dược và chế biến thuốc chăm sóc sức khoẻ con người Theo GS.TS ðỗ Tất Lợi (1997) [15] bài thuốc củ cói dùng chữa bệnh trẻ em gầy yếu như sau: củ cói sao vàng (40g), vỏ chuối tiêu chín còn tươi (240g), bột thịt Cóc (40g), sấy khô tán nhỏ củ cói và vỏ chuối trộn ñều với bột thịt cóc thêm mạch nha vào làm thành viên Mỗi viên 4g, ngày cho ăn 2-4 viên chia 2 lần Bài thuốc thứ 2 dùng củ cói (thân rễ) dung ñể chữa bí tiểu tiện, thũng thuỷ, ñau bụng, tiêu chảy, ngày dùng 10-20g dưới dạng thuốc sắc
2.3 Nhân giống cói bằng phương pháp in vitro [21]
2.3.1 Cơ sở khoa học
Nuôi cấy mô tế bào thực vật là một phạm trù khái niệm chung cho tất cả các loại nuôi cấy nguyên liệu thực vật hoàn toàn sạch virus, trên môi trường dinh dưỡng nhân tạo, trong ñiều kiện vô trùng
Bao gồm:
- Nuôi cấy cây non và cây trưởng thành
- Nuôi cấy cơ quan: rễ, thân, lá, hoa, quả, bao phấn, noãn chưa thụ tinh
Trang 32- Nuôi cấy phôi: phôi non, phôi trưởng thành
- Nuôi cấy mô sẹo (callus)
- Nuôi cấy tế bào ñơn (huyền phù tế bào)
- Nuôi cấy protoplas: nuôi cấy phần bên trong tế bào thực vật sau khi ñã tách
vỏ, còn gọi là nuôi cấy tế bào trần
Nuôi cấy mô, tế bào thực vật con gọi là nuôi cấy thực vật in vitro (trong ống nghiệm) ñể phân biệt với các quá trình nuôi cấy ngoài ống nghiệm, gọi là nuôi cấy
in vivo
* Tính toàn năng của tế bào
Haberlandt (1902) là người ñầu tiên ñề xướng ra phương pháp nuôi cấy mô
tế bào thực vật ñể chứng minh cho tính toàn năng của tế bào Theo ông mỗi một tế bào bất kỳ của một cơ thể sinh vật ña bào ñều có khả năng tiềm tang ñể phát triển nhanh thành một cà thể hoàn chỉnh Như vậy mỗi tế bào riêng rẽ của cơ thể ña bào ñều chứa ñầy ñủ toàn bộ lượng thông tin di truyền cần thiết của cả sinh vật ñó và nếu gặp ñiều kiện thuận lợi thì mỗi tế bào có thể phát triển thành một cơ thể sinh vật hoàn chỉnh Hơn 50 năm sau, các nhà thực nghiệm về nuôi cấy mô và tế bào thực vật mới ñạt ñược thành tựu chứng minh cho khả năng tồn tại và phát triển ñộc lập của tế bào Tính toàn thể của tế bào thực vật ñã ñược chứng minh Nổi bật là các công trình: Miller và Skoog (1953) tạo ñược rễ từ các mảnh mô cắt từ thân cây thuốc lá, Reinert và Steward (1958) ñã tạo ñược phôi và cây cà rốt hoàn chỉnh từ tế bào ñơn nuôi cấy trong dung dịch, Cocking (1960) tách ñược tế bào trần và Takebe (1971) tái sinh ñược cây hoàn chỉnh từ nuôi cấy tế bào trần của cây thuốc lá
Tính toàn năng của tế bào mà Haberlandt nêu ra chính là cơ sở lý luận của phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật
* Sự phân hóa và phản phân hóa của tế bào
Cơ thể thực vật trưởng thành là một chỉnh thể thống nhất bao gồm nhiều cơ quan chức năng khác nhau, ñược hình thành từ nhiều loại tế bào khác nhau Tuy
Trang 33nhiên tất cả các loại tế bào ñó ñều bắt nguồn từ một tế bào ñầu tiên (tế bào hợp tử)
Ở giai ñoạn ñầu tế bào hợp tử tiếp liên tục phân chia hình thành nhiều tế bào phôi chưa mang chức năng riêng biệt (chuyên hoá) Sau ñó các tế bào phôi sinh này chúng tiếp tục ñược biến ñổi thành các tế bào chuyên hoá ñặc hiệu cho các mô, cơ quan chức năng khác nhau
Sự phân hoá tế bào là sự chuyển hoá các tế bào phôi sinh thành các tế bào chuyên hoá, ñảm nhiệm chức năng khác nhau Quá trình phân hoá tế bào ñược biểu thị như sau:
Tế bào phôi sinh → Tế bào dãn → Tế bào phân hoá có chức năng riêng biệt Tuy nhiên, khi tế bào phân hoá thành các tế bào có chức năng chuyên, chúng không hoàn toàn mất khả năng biến ñổi mình Trong trường hợp cần thiết, ở ñiều kiện thích hợp, chúng có khả năng về lại trạng thái phôi sinh và phân chia mạnh mẽ Quá trình này gọi là quá trình phản phân hoá, ngược lại quá trình phân hoá tế bào
Phân hoá tế bào
Tế bào phôi sinh Tế bào dãn Tế bào chuyên hóa
Phản phân hoá tế bào
Về bản chất, sự phân hoá và phản phân hoá là một quá trình hoạt hoá, ức chế các gen, tại một thời ñiểm nào ñó trong quá trình phát triển cá thể, có một số gen ñược hoạt hoá (mà trước nay vốn bị ức chế) ñể cho ta tính trạng mới, còn một số gen khác bị ñình chỉ hoạt ñộng ðiều này xảy ra theo một chương trình ñã ñược mã hoá sẵn trong cấu trúc của AND của mỗi tế bào khiến quá trình sinh trưởng phát triển của cơ thể thực vật luôn hài hoà
Mặt khác, khi tế bào nằm trong một khối mô của cơ thể thường bị ức chế bởi các tế bào xung quanh Khi tách riêng từng tế bào hoặc giảm kích thước của khối
mô sẽ tạo ñiều kiện cho sự hoạt hoá các gen của tế bào
Quá trình phát sinh hình thái trong nuôi cây mô tế bào thực vật thực chất là
Trang 34kết quả của quá trình phân hoá và phản phân hoá Kỹ thuật nuôi cấy mô tế bào thực vật xét cho ñến cùng là kỹ thuật ñiểu khiển sự phát sinh hình thái của tế bào thực vật (khi nuôi cấy tách rời trong ñiều kiện nhân tạo và vô trùng) một cách ñịnh hướng dựa vào sự phân hóa và phản phân hoá của tế bào trên cơ sở tính toàn năng của tế bào thực vật
2.3.2 Các bước trong quá trình nhân giống
Bước 0: Chọn lọc và chuẩn bị cây mẹ
Trước khi tiến hành nhân giống invitro cần phải chọn cẩn thận các cây mẹ (cây cho mẫu nuôi cấy), các cây này cần phải sạch bệnh: ñặc biệt là bệnh vius
Chọn cây mẹ ñể lấy mẫu, thường là cây ưu việt, khỏe, có giá trị kinh tế cao, các cây này ở trạng thái sinh trưởng mạnh Chọn cơ quan ñể lấy mẫu thường là chồi non, ñoạn thân có chồi ngủ, hoa non, lá non v.v…
Vì vậy việc tuyển chọn trồng cây mẹ trong ñiều kiện môi trường sạch, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh thích hợp thì khi lấy mẫu sẽ giảm ñược tỷ lệ nhiễm, tăng khả năng sống và sinh trưởng của mẫu cấy
Bước 1: Nuôi cấy khởi ñộng
ðây là giai ñoạn khử trùng mẫu ñưa vào nuôi cấy Giai ñoạn này cần ñảm bảo các yêu cầu:
- Tỷ lệ nhiễm thấp
- Tỷ lệ sống cao
- Tốc ñộ sinh trưởng nhanh
Khi lấy mẫu cần chọn ñúng loại mô, ñúng giai ñoạn phát triển của cây, thường chọn mô non (ít chuyên hoá - ñỉnh chồi, mầm ngủ, lá non vẩy củ….)
Xác ñịnh chế ñộ khử trùng mẫu thích hợp, thường dùng các hoá chất HgCl2 0,1% xử lý trong 5-10 phút, NaOCl, Ca(OCl)2 5-7% trong 15-20 phút hoặc H2O2, nước brom… Chọn ñúng phương pháp khử trùng sẽ ñưa lại tỷ lệ sống cao và môi trường dinh dưỡng thích hợp sẽ ñạt ñược tốc ñộ sinh trưởng nhanh
Bước 2: Nhân nhanh
Là giai ñoạn khích thích mô nuôi cấy phát sinh hình thái và tăng nhanh số lượng thông qua việc hoạt hoá chối nách và tạo chồi bất ñịnh và tạo phôi vô tính
Trang 35Yêu cầu: Xác ñịnh ñược môi trường nuôi cấy và ñiều kiện ngoại cảnh thích hợp ñể có hệ số nhân cao nhất Theo nguyên tắc chung thì môi trường có nhiều cytokinin thì có khả năng tạo chồi nhiều Chế ñộ buồng nuôi cấy thường là 25-27oC với 16h chiếu sáng/ ngày, cường ñộ chiếu sáng từ 2000-4000 lux Tuy nhiên ñối với mỗi loại ñối tượng nuôi cấy ñòi hỏi chế ñộ nuôi cấy khác nhau: nhân nhanh súp lơ cần quang chu kỳ chiếu sáng 9 giờ/ngày, nhân nhanh phong lan Phalennopsis ở giai ñoạn ñầu cần che tối
Bước 3: Tạo cây in vitro hoàn chỉnh
Là bước tạo rễ cho chồi ñể có cây hoàn chỉnh Các chồi ñược hình thành trong quá trình nuôi cấy có thể phát sinh rễ tự nhiên, nhưng thông thường các chồi này cần cấy chuyển qua môi trường khác ñể kích thích tạo rễ Môi trường tạo rễ thường ñược bổ sung một lượng nhỏ auxin Một số cây có thể phát sinh rễ ngay sau khi chuyển từ môi trường nhân nhanh giàu Axin sang môi trường không chứa chất ñiều tiết sinh trưởng khác
ðối với các phôi vô tính chỉ cần cấy chúng trên môi trường không có chất ñiều tiết sinh trưởng hoặc môi trường chứa Cytokinin nồng ñộ thấp thì phôi phát triển cây hoàn chỉnh
Bước 4: Ra cây ngoài ñiều kiện tự nhiên
Là giai ñoạn ñưa cây từ trong ống nghiệm ra trồng ngoài ñiều kiện tự nhiên ðối với một số loài có thể chuyển chồi chưa có rễ ra ñất, nhưng ña số chỉ sau khi chồi ra rễ và tạo cây hoàn chỉnh thì mới chuyển ra ngoài vườn ươm
ðể ñưa cây từ ống nghiệm ra vườn ươm với tỷ lệ sống cao và sinh trưởng tốt cần ñảm bảo yêu cầu: Cây trong ống nghiệm ñã ñạt những tiêu chuẩn hình thái nhất ñịnh (số lá, số rễ, chiều cao )
Quá trình thích nghi với ñiều kiện bên ngoài của cây cần ñược chăm sóc ñặc biệt Vì cây chuyển từ môi trường bão hoà hơi nước sang vườn ươm với những ñiều kiện khó khăn hơn, nên vườn ươm cần phải ñáp ứng các yêu cầu:
Cây ñược che phủ bằng nilon, tưới phun sương ñảm bảo cung cấp ñộ ẩm và làm mái
Trang 36Có giá thể trồng cây in vitro thích hợp: giá thể sạch, tơi xốp, thoát nước Giá thể trồng cây có thể là ñất mùn hoặc các hỗn hợp nhân tạo không chứa ñất, mùn cưa
và bọt biển
Thời gian tối thiểu cho sự thích nghi là 2-3 tuần, trong thời gian này cây phải ñược chăm sóc và bảo vệ truớc những yếu tố bất lợi sau:
Mất nước nhanh làm cây bị héo khô
Nhiễm vi khuẩn và nấm gây nên hiện tượng thối nhũn
Cháy lá do nắng
2.4 Các kết quả nghiên cứu về cói trên thế giới và ở Việt Nam
2.4.1 Các nghiên cứu trên thế giới
Nghiên cứu về phân bón cho cói Cyperus tegetiformis Roxb
Phòng Nông nghiệp Công nghệ, Khoa Công nghệ, ðại học Mahasarakham
ñã tiến hành ñề tài nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón vô cơ tới sự sinh trưởng và năng suất cói Mục tiêu của thí nghiệm này là ñể xác ñịnh tỷ lệ phân bón tối ưu cho
sự sinh trưởng và năng suất cói (Cyperus tegetiformis Roxb) Phân bón vô cơ,
15-15-15 (NPK) ñã ñược áp dụng hai lần với 5 mức giá áp dụng, tức là 0, 20, 30, 40 và
50 kg / rải Cây trồng với khoảng cách giữa các hàng và trong các hàng ñược 20x20
cm, tương ứng và kích thước các mảnh ñất sử dụng 1,50x3 m² Thí nghiệm ñược ñặt trong một thiết kế khối hoàn toàn ngẫu nhiên (RCBD) với 4 lần lập lại Các chỉ tiêu theo dõi gồm bao gồm chiều cao cây, thân cây có ñường kính, kích thước cụm, số lá/cây, số lá trung bình mỗi cụm, diện tích lá, hàm lượng chất diệp lục và sản lượng Kết quả cho thấy rằng phân bón 15-15-15 ở mức 40 kg / rải là thích hợp cho sự phát triển tối ña về chiều cao cây, ñường kính thân cây, lá số, diện tích lá, hàm lượng chất diệp lục và sản lượng (192,67 cm, 1,33 cm, 3,35 lá, 1,22 mm ²/ ñơn vị và 71,29 SPAD 2,818.33 kg / rải, tương ứng) [40]
Nghiên cứu về nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào:
Trên thế giới, hiện tại hầu như chưa công bố các nghiên cứu nuôi cấy mô về
cây cói Cyperus malaccensis Lam Một số kết quả nghiên cứu trên các cây cùng chi hoặc khác chi cùng thuộc họ Cyperaceae Sau ñây là tóm tắt của một số nghiên cứu
ñược công bố:
Trang 37Nghiên cứu Callus, huyền phù tế bào và sự phát sinh cơ quan trong nuôi cấy
mô ở cây Củ gấu (Cyperus rotundus) ñược tiến hành như sau: Callus của C.rotundus L ñược tạo thàmh từ thân rễ và thân củ non trên môi trường cơ bản SH (Schenk và Hildebrandt) có bổ sung 5 mg/l α-NAA Sau ñó, callus này ñược cấy chuyển trên môi trường ñặc hoặc nuôi cấy lỏng lắc Trong nuôi cấy lỏng, cả các khối callus nhỏ và những tế bào huyền phù riêng rẽ ñều phát triển ñược Rễ tạo thành khi callus ñược cấy chuyển sang môi trường có lượng auxin thấp hoặc auxin
tự do Rễ và chồi phát triển sau khi callus ñược cấy chuyển sang môi trường chứa 20% nước dừa Kinetin, casein hydrolysate và 2,4-D có ảnh hưởng ít ñến sự phát sinh cơ quan Mô của callus, huyền phù tế bào, rễ và chồi ñều ñã ñược xác ñịnh rõ tính chất Số lượng nhiễm sắc thể không thể quyết ñịnh cho sự hình thành callus và cảm ứng cơ quan [36]
Nghiên cứu việc tái sinh cây từ những phần mô của cây mầm ở Juncus effusus: Các cây mầm sinh trưởng trong in vitro từ 6-8 ngày tuổi ñược cấy sang môi trường MS có bổ sung BA, 2iP hoặc kinetin ñể nhân nhanh chồi trong 4 tuần Trong
ba loại cytokinins này, BA và 2iP cảm ứng cho tần số tái sinh cao nhất, tương ứng
là 88% và 86%, trong khi có sự khác nhau không nhiều về tần số tái sinh giữa công thức ñối chứng (không chứa cytokinin) và công thức chứa kinetin Những chồi tái sinh trong in vitro trên ñược cấy chuyển sang môi trường cảm ứng chồi tương ứng,
ñã tạo ñược trung bình 10 chồi trên môi trường chứa 2iP Những chồi tái sinh bị hoá nâu ở gốc và dần dần hoá ñen, dẫn ñến kết quả cây con không ra rễ Khi thêm than hoạt tính vào môi trường ra rễ ñã ñược kết quả là tỷ lệ ra rễ ñược tăng lên, làm tăng
sự sinh trưởng của chồi và rễ ñồng thời khử ñược sự hoá nâu của mẫu, ngược lại khi thêm các chất chống oxi hoá như muối citrate và muối ascorbate thì không làm ñược như vậy Những cây ñã mọc rễ ñược chuyển ra trồng trên ñất trộn trong nhà kính ñạt tỷ lệ sống lớn hơn 95% Tất cả các cây ñó khi trồng ra các khu vực ñầm lầy ñều sống sót ðây là nghiên cứu nuôi cấy mô ñầu tiên trên ñối tượng thực vật quan trọng sống ở vùng ñầm lầy [35]
Trang 38Nghiên cứu tái sinh cây qua ñường hướng phát sinh phôi soma ở cây một lá
mầm sống ở khu vực ñầm lầy nước lợ - Scirpus robustus: Callus ñược cảm ứng từ
trụ gian lá mầm trên môi trường MS có bổ sung 1 mg/l 2,4-D Có 31% callus phát triển thành phôi khi chuyển sang môi trường MS bổ sung 0,25 mg/l 2,4-D Callus phát triển ñến một mức ñộ nhất ñịnh thì ñược hạn chế sau khi cấy chuyển callus có khả năng phát sinh phôi sang môi trường MS không chứa chất ñiều tiết sinh trưởng Việc thêm BA vào môi trường ñã làm tăng ñáng kể số lượng chồi tái sinh và các chồi tái sinh trên môi trường chứa 3 mg/l BA nhiều hơn trên môi trường chứa 1 mg/l BA Cấy chuyển các cây ñược tái sinh từ môi trường có bổ sung BA sang môi trường MS0 ñể làm tăng nhanh sự phát triển của cây tái sinh Sau ñó trồng các cây khỏe mạnh vào chậu ñất trong nhà kính Việc có một phương pháp tái sinh và nuôi cấy mô tạo ra các biến dị sôma một cách dễ dàng cho sự chọn lọc các dòng của các loài với các ñặc tính mong muốn phục vụ cho việc cải tạo ñầm lầy [32]
Sự tái sinh chồi và sự thích nghi của cây tái sinh ở cây cỏ lá gừng sống ở
vùng ñầm lầy (Typha latifolia): Một hệ thống tái sinh cho cây Typha latifolia, một
loại cây một lá mầm sống phổ biến ở vùng ñầm lầy nước ngọt ñã ñược công nhận Callus ñược cảm ứng từ những cây mầm ñược ba ngày tuổi trên môi trường MS ñược bổ sung picloram hoặc 2,4-D Picloram ñã cảm ứng sự sinh trưởng của callus hiệu quả hơn nhiều so với 2,4-D Callus nhân nhanh về số lượng một cách nhanh chóng từ ñoạn nối giữa chồi và rễ, cũng có thể từ rễ Cách thức tái sinh là sự phát sinh cơ quan với việc xuất hiện các chồi từ những vùng có khả năng tạo cơ quan của callus Các chồi tái sinh ñược ñã ra rễ trong in vitro tạo thành cây hoàn chỉnh thì ñược chuyển ra trồng trong các chậu trồng cây có chứa các nguyên liệu ñược trộn lẫn với nhau trong nhà kính Những cây này sinh trưởng khỏe mạnh và tạo ra số lượng rễ lớn Không có những hiện tượng cây bị bạch tạng và những biến dạng ñã ñược quan sát thấy trong tái sinh [34]
Nghiên cứu ảnh hưởng của yếu tố ngoại cảnh:
Những nghiên cứu về các phản ứng quang chu kì và sự kết hạt ở Cyperus
Trang 39malaccensis Lam (cây cói Trung Quốc) của Masayoshi Sadahira và Yoshio Nakano
ñã chỉ ra rằng: cây cói ở Trung Quốc không có khả năng tạo hạt dưới ñiều kiện tự nhiên ở Nhật với nhiệt ñộ quá thấp vào mùa thu Những nghiên cứu ñược tiến hành
ñể tìm ra khả năng kết hạt của cây cói Trung Quốc ở Nhật Bản bằng việc ñẩy nhanh thời ñiểm ra hoa của nó vào lúc nhiệt ñộ cao của mùa hè (tránh thời tiết lạnh của mùa thu) thông qua việc xử lý quang chu kì thích hợp theo cách sử dụng các phản ứng tốt nhất của nó với quang chu kì Hiệu quả của việc xử lí quang chu kì cho thời
kì ñầu, sự sinh trưởng của thân, sự cố ñịnh hạt và sức nảy mầm của hạt ñã thu ñược khi nghiên cứu Những kết quả ñã khảo nghiệm ñược tóm tắt như sau:
+ Xử lí ngày dài (24h) sẽ làm tăng sự giãn ra của thân và ñạt hiệu quả lớn nhất khi xử lí vào tháng 6
+ Xử lí ngày ngắn (8h) ức chế sự giãn ra của thân Trường hợp hiệu quả ức chế rõ rệt khi xử lí ngày ngắn ñược bắt ñầu từ tháng 6 kéo dài liên tục trong nhiều ngày Xử lí ngày ngắn ñược bắt ñầu sớm hơn sẽ nhiều hơn về số lượng chồi Việc
xử lí ngày ngắn sẽ ñẩy nhanh giai ñoạn ñầu phát triển nhưng số ngày xử lí ít hơn tính từ lúc bắt ñầu xử lí tới thời ñiểm ra hoa thì số lượng hoa trên thân nhiếu hơn
+ Tóm lại, những hạt ñược tạo ra từ những hoa nở vào thời kì từ giữa tháng 7 tới cuối tháng 8 và ñược thu hoạch vào cuối tháng 9 thì có khả năng nảy mầm ðặc biệt, những hạt tốt ñược tạo ra từ những hoa nở trong chu kì từ cuối tháng 7 tới ñầu tháng 8 ðể tạo ra ñược những hạt tốt thì việc xử lí ngày ngắn bắt ñầu vào ñầu tháng
7 sẽ ñược hiệu quả tốt nhất
+ Những hạt có chất lượng tốt là những hạt có chiều dài 1,4-2,2mm, chiều rộng 0,3-0,50mm, ñộ dày 0,2-0,3mm và có khối lượng nghìn hạt ñạt khoảng 120mg [39] Nghiên cứu về nhân giống bằng xử lí ñột biến:
Ichimaru N.; Maeda T.; Honda K (Oita-ken, Trạm hướng dẫn kĩ thuật về cây cói, Kitsuki (Nhật Bản)), tháng 7-1975, ñã có những nghiên cứu về sự gây giống cây cói (Chinese-matgrass) bằng việc gây ñột biến nhân tạo ñã ñược cải tiến và tiến hành kiểm nghiệm các thí nghiệm này dựa vào năng suất cói [40]
Trang 402.4.2 Các nghiên cứu trong nước
- Nghiên cứu trong lĩnh vực bảo vệ thực vật
Theo ThS ðặng Thị Bình và cs (2008) [1], khi nghiên cứu về các loài sâu hại cói và thiên ñịch, ñã thu thập ñược 17 loài sâu hại cói thuộc 12 họ của 6 bộ côn trùng, trong ñó có 3 ñối tượng gây hại quan trọng là bọ vòi voi hại cói, sâu ñục thân
và rầy nâu hại cói Bước ñầu ghi nhận có 9 loại thiên ñịch sâu hại cói Tác giả cũng cho biết thuốc Vibasu 10H, Diaphos và Regebt 0.3G có hiệu quả cao trừ sâu vòi voi, regent 800WG có hiệu quả cao trừ bọ vòi voi trưởng thành qua hè trên bờ hoặc các ñống bổi cói Chế phẩm tuyến trùng Stainernema glaseri có hiệu lực trừ sâu non
bộ vòi voi trong ñiều kiện phòng thí nghiệm
ðiều tra về tình hình sâu, bệnh hại cói ở Công ty Nông nghiệp Bình Minh trong vụ mùa năm 2007, TS Nguyễn Văn Viên ñã ñiều tra ñược 11 loài sâu và 1 loại bệnh hại, trong ñó các loài sâu như sâu ñục thân, rầy lưng trắng, cào cào, châu chấu, bệnh ñốm vàng là rất phổ biến Sâu ñục thân cói và bệnh ñốm vàng là hai loại sâu bệnh gây hại nghiêm trọng nhất ñến năng suất và chất lượng cói ñạc biệt là bệnh ñốm vàng Mật ñộ sâu ñục thân ñạt cao nhất vào tháng 9 (7,5 con/m2) thấp nhất là vào tháng 8 (4,3 con/m2) Diễn biến bệnh ñốm vàng hại cói rất phức tạp, bệnh phát triển mạnh vào cuối vụ Một số lạo thuốc tác giả tiến hành thử nghiệm như ViBam 5H, Padan, Regent 0.3G cho hiệu quả chưa cao ñối với sâu ñục thân và bệnh ñốm vàng [30]
Nghiên cứu về tình hình sản xuất phát triển ngành cói ở một số vùng trồng cói ở Việt Nam
TS Nguyễn Quang Học, PGS.TS Nguyễn Tất Cảnh, Nguyễn Văn Thắng (2008) [11], khi tiến hành ñánh giá thực trạng sản xuất và tiềm năng ñất ñai của huyện Nga Sơn cho biết: Nga Sơn là huyện có ñiều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi cho sự phát triển cói và các sản phẩm cói nguyên liệu cũng như các mặt hàng thủ công từ cói của huyện ñã có chỗ ñứng trên thị trường trong nước và quốc tế Hiện nay có 3599,60 ha ñất trồng cói tập trung ở 8 xã ven biển Trên cơ sở xây dựng bản
ñồ ñất ñai bản ñộ ñất ñai, ñịa hình, thành phần cơ giới, chế ñộ tưới, chế ñộ tiêu và