1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án lớp 3 - Học kì I

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 414,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài Cả lớp đọc thầm theo.... - HS trao đổi nhóm để trả lời câu hỏi.[r]

Trang 1

ĐỌC, VIẾT, SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ

I Mục tiêu:

1- Giúp HS ôn tập củng cố cách đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số

2- HS đọc, viết thành thạo các số có ba chữ số

3- Các em ham thích học toán

II Đồ dùng:

- SGK, bảng phụ để HS thực hiện bài tập

III Hoạt động dạy - học:

5phút

2phút

8phút

6phút

7phút

5phút

5phút

* Kiểm tra sách vở

 Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

 Hoạt động 2: Luyện tập: Chủ yếu

HS tự luyện tập dưới hình thức học tập

cá nhân

* Bài 1:

* Bài 2: Hướng dẫn HS làm bài.

- GV theo dõi HS làm vào vở

* Bài 3:

- Với trường hợp có các phép tính, GV

cần giải thích

243 = 200 + 40 + 3

243

* Bài 4:

- Yêu cầu HS chỉ ra được số lớn nhất

là 735

- Yêu cầu HS chỉ ra số bé nhất

- GV giải thích

* Bài 5:

- Cho HS tự làm vở

- HS nêu yêu cầu của bài

- HS tự ghi chữ hoặc viết số thích hợp vào chỗ chấm

- Cho HS đọc kết quả (cả lớp theo dõi, tự chữa bài)

- HS tự điền số thích hợp vào ô trống sẽ được dãy số:

a) 310, 311, 312, 313, 314 (các

số tăng liên tiếp)

b) 400, 399, 398, 397 (các sô giảm liên tiếp từ 400 đến 391)

- HS tự điền dấu thích hợp > , < ,

=

303 < 330 ; 615 > 516

30 + 100

< 131 130

- HS nêu yêu cầu của bài

357, 421, 573, 241,

735, 142

357, 421, 573, 241,

735, 142

- HS nêu yêu cầu của bài

TUẦN 1

Trang 2

- Cho HS đổi chéo vở để kiểm tra

 Củng cố - Dặn dò:

- Về nhà xem lại bài

- Viết các số 537 ; 162 ; 830 ; 241

; 519 ; 425 a) Theo thứ tự từ bé đến lớn: 162

; 241 ; 425 ; 519 ; 537 ; 830 b) Theo thứ tự từ lớn đến bé: 830

; 537 ; 519 ; 425 ; 241 ; 162

Trang 3

TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN : Cậu bé thông minh

I Mục tiêu:

A – Tập đọc:

1- Đọc trôi chảy toàn bài, rành mạch

- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

- Biết đọc phân biệt lời người kể và lời các nhân vật (cậu bé, nhà vua)

2- Hiểu nội dung và ý nghĩa của câu chuyện (ca ngợi sự thông minh, tài trí của cậu bé)

-Trả lời các câu hỏi (trong sgk)

3/Học sinh yêu thích môn học tập đọc, có ý thức ham học.

B – Kể chuyện:

- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo tranh minh họa

II Đồ dùng:

- Tranh

- Bảng viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

- Sách giáo khoa

- Tranh phóng to câu chuyện

III Các hoạt động:

3phút

32phút

A – Mở đầu:

- GV giới thiệu 8 chủ điểm của SGK

Tiếng Việt 3 – Tập 1

- GV giải thích nội dung từng chủ điểm

B – Bài mới:

 Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

 Hoạt động 2: Luyện đọc.

a) GV đọc toàn bài (Gợi ý cách đọc)

b) GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp

giải nghĩa từ

- Đọc từng câu

- GV hướng dẫn các em đọc đúng

- Đọc từng đoạn

- Trong khi theo dõi HS đọc, GV kết hợp

nhắc nhở các em nghỉ hơi đúng và đọc

đoạn văn với giọng thích hợp

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- GV theo dõi, hướng dẫn các nhóm đọc

đúng GV nhắc nhở những em đọc chưa

- Cả lớp mở mục lục SGK Một

 2 HS đọc tên 8 chủ điểm

- HS lắng nghe

- HS theo dõi

- HS tiếp nối nhau đọc từng câu

 hết bài

- HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn (một hoặc 2 lượt)

- HS từng cặp hay từng nhóm nhỏ tập đọc

Trang 4

4phút

17phút

2phút

đúng câu từ ngữ

 Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu bài.

+ Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài?

+ Vì sao dân chúng lo sợ khi nghe lệnh

của nhà vua?

+ Trong cuộc thử tài lần 3 cậu bé yêu cầu

điều gì?

+ Câu chuyện nói lên điều gì?

 Hoạt động 4: Luyện đọc lại.

- GV và lớp bình chọn bạn đọc hay

Kể chuyện:

1- HS nêu nhiệm vụ

2- HS kể từng đoạn:

- Mời 3 HS

- GV có thể đặt câu hỏi gợi ý nếu HS

lúng túng:

+ Tranh 1: Quân lính đang làm gì?

+ Tranh 2: Trước mặt vua cậu bé đang

làm gì?

+ Tranh 3: Cậu bé yêu cầu sứ giải điều

gì?

- Sau mỗi lần HS kể

 Củng cố - Dặn dò:

- GV động viên khen ngợi những ưu

điểm

- Khuyến khích HS về nhà kể lại

- Một HS đọc lại đoạn 1

- Một HS đọc lại đoạn 2

- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3

- HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

+ Lệnh cho mỗi làng trong vùng phải nộp 1 con gà trống biết đẻ trứng

+ Vì gà trống không đẻ trứng được

- HS đọc thầm đoạn 2, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi

- HS đọc thầm đoạn 3

+ Cậu yêu cầu sứ giả về tâu với đức vua cần rèn chiếc kim thành

1 con dao thật sắc để xẻ thịt chim

- HS thảo luận nhóm

+ Ca ngợi tài trí của cậu bé

- Chia HS thành các nhóm

- HS từng nhóm phân vai đọc

- HS quan sát 3 tranh minh họa nhẩm kể chuyện tiếp nối nhau quan sát tranh và kể 3 đoạn của câu chuyện

+ Lính đang đọc lệnh vua

+ Cậu khóc ầm ĩ và bảo

+ Rèn cho chiếc kim

- HS cần nhận xét, đánh giá lời

kể của bạn mình

Ngày dạy :

ĐẠO ĐỨC : Kính yêu Bác Hồ (Tiết 1)

I Mục tiêu:

1- HS biết Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại, có công lao to lớn đối với đất nước, với dân tộc

2- HS hiểu và ghi nhớ năm điều Bác Hồ dạy Thiếu niên Nhi đồng

3- HS có tình cảm kính yêu và biết ơn Bác Hồ.Học sinh yêu htichs môn học

Trang 5

II Đồ dùng:

- Các bài thơ, bài hát truyện, tranh ảnh bằng hình về Bác Hồ

- Vở bài tập Đạo đức 3

III Các hoạt động:

3phút

10phút

14phút

7phút

3phút

A- Khởi động:

- HS hát tập thể

- GV giới thiệu bài

B- Bài mới:

 Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.

* Mục tiêu:

- HS biết được Bác Hồ là lãnh tụ vĩ

đại có công lao to lớn đối với đất

nước

- GV chia HS thành các nhóm quan

sát các bức ảnh, tìm hiểu nội dung và

đặt tên cho từng ảnh

* Thảo luận lớp:

+ Em còn biết gì thêm về bác Hồ?

+ Bác sinh ngày, tháng, năm nào?

* GV kết luận: Nhân dân Việt Nam

ai cũng kính yêu Bác Hồ

 Hoạt động 2: GV kể chuyện.

* Thảo luận: Qua câu chuyện em

thấy tình cảm giữa Bác Hồ và các

cháu Thiếu nhi như thế nào?

 Hoạt động 3:

- Tìm hiểu về 5 điều Bác Hồ dạy

- GV ghi lên bảng, chia nhóm

- GV củng cố lại nội dung 5 điều Bác

Hồ dạy Thiếu niên Nhi đồng

 Củng cố - Dặn dò:

-Dặn xem lại bài ở nhà

-Nhận xét tiết học

- Lớp hát bài "Ai yêu Bác Hồ Chí Minh

hơn Thiếu niên Nhi đồng"

- Các nhóm thảo luận dại diện

+ Bác sinh ngày 19/5/1890, quê Bác ở làng sen xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An

+ Các cháu Thiếu nhi rất yêu quý Bác

Hồ và bác Hồ cũng rất yêu quý Thiếu nhi

- Mỗi HS đọc 1 điều Bác Hồ dạy Thiếu niên Nhi đồng.Mỗi nhóm tìm một số biểu hiện cụ thể của 1 trong 5 điều Bác

Hồ dạy

- Đại diện các nhóm trình bày

- HS cả lớp trao đổi, bổ sung



CHÍNH TẢ : Cậu bé thông minh

I Mục tiêu:

Trang 6

1- Chép lại chính xác đoạn văn 53 chữ trong bài "Cậu bé thông minh" Viết đúng

và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn.Không mắt quá 5 lỗi trong bài

2- Làm đúng các bài tập 2a,b,điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ vào ô trống.Trong bảng (bt3)

3- Học nghiêm túc, rèn tính cẩn thận, chịu khó học tập.Yêu thích môn học

II Đồ dùng:

- Bảng lớp viết sẵn đoạn văn HS cần chép

- Bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ ở bài tập 3

- Vở bài tập

III Các hoạt động:

3phút

15phút

14phút

 Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

2 Hoạt động : Hướng dẫn HS

tập chép

a) Hướng dẫn HS chuẩn bị:

- GV đọc đoạn chép trên bảng

- GV hướng dẫn HS nhận xét

- GV hỏi:

+ Đoạn này chép từ bài nào?

+ Tên bài viết ở vị trí nào?

+ Đoạn chép có mấy câu?

+ Cuối mỗi câu có dấu gì?

+ Chữ đầu câu viết như thế nào?

- Hướng dẫn HS tập viết vào bảng

con (giấy nháp) tiếng khó: chim

sẻ, kim khâu, sắc, xẻ thịt (MB)

nhỏ, bảo, cỗ, xẻ

- GV gạch chân những tiếng dễ

viết sai

b) GV theo dõi uốn nắn HS chép

c) Chấm, chữa bài

- GV chấm 5  7 bài Nhận xét

 Hoạt động 3: Hướng dẫn HS

làm bài tập chính tả

a) Bài tập (2) lựa chọn cho HS làm

bài 2a hay 2b

- Chữa bài

- GV nhận xét

b) Bài tập 3:

- Điền chữ và tên chữ còn thiếu

- GV mở bảng phụ, nêu yêu cầu

- 2, 3 HS đọc lại đoạn chép trên bảng

+ Bài "Cậu bé thông minh"

+ Giữa trang vở

+ 3 câu

* Câu 1: Hôm sau ba mâm cỗ

* Câu 2: Cậu bé đưa cho nói

* Câu 3: Còn lại + Câu 3: dấu chấm, câu 2: dấu 2 chấm, viết hoa

- HS viết bảng con

- HS chép vào vở

- HS tự chữa bằng bút chì

- HS làm bài 2a hoặc 2b

- Cả lớp làm bảng con

- HS đọc thành tiếng bài làm

- Cả lớp viết bài giải đúng vào vở

- Một HS làm mẫu: ă, â

- Một HS làm trên bảng lớp

- Nhiều HS nhìn bảng lớp đọc

- HS học thuộc thứ tự

- Cả lớp viết lại

Trang 7

3phút

bài tập

- GV xóa

 Củng cố - Dặn dò: GV nhận

xét

CỘNG, TRỪ CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (không nhớ)

I Mục tiêu:

1- Giúp HS củng cố cách tính cộng, trừ các số có ba chữ số.(không nhớ)

2- HS giải các bài toán (có lời văn) về nhiều hơn, ít hơn thành thạo

3- Các em ham thích học toán

II Đồ dùng:

- Bảng phụ, SGK

- Bảng con, vở bài tập

III Hoạt động dạy - học:

3phút

2phút

7phút

8phút

8phút

9phút

A- Bài cũ: Gọi 2 em lên bảng.

B- Bài mới:

 Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

 Hoạt động 2: Hướng dẫn bài.

* Bài 1:

- Yêu cầu HS tính nhẩm

* Bài 2:

- Yêu cầu HS tự đặt tính, rồi tính kết

quả

* Bài 3:

- Yêu cầu HS ôn lại cách giải bài toán về

"ít hơn"

* Bài 4:

- Yêu cầu HS lập được các phép tính

- Viết các số thích hợp vào chỗ chấm

410 412 ; 413 415 ; 417 419

- Một HS đọc yêu cầu bài 1:

400 + 300 = 700 100 + 20 + 4 = 124

352 732 + 416 – 511

768 221

418 395 + 201 – 44

619 359

- HS đổi vở để kiểm tra bài của nhau

Bài giải:

- Số HS khối lớp Hai là:

245 – 32 = 213 (học sinh)

Đáp số: 213

Trang 8

 Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- HS về nhà xem lại bài

học sinh

Bài giải:

- Giá tiền một tem thư là:

200 + 600 = 800 (đồng)

Đáp số: 800 đồng

315 + 40 = 355

40 + 315 = 355

355 – 40 = 315

355 – 315 = 40

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

Bài 1: HOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP

I Mục tiêu: Sau bài học, học sinh có khả năng:

1/Nêu các bộ phận của cơ quang hô hấp

2/ Chỉ và nói được tên các bộ phận của cơ quan hô hấp trên sơ đồ

- Chỉ trên sơ đồ và nói được đường đi của không khí khi ta hít vào thở ra

3/Học sinh yêu thích môn học

II Đồ dùng: Tranh 4, 5 phóng to.

III Hoạt động dạy và học:

18phút

17phút

* Hoạt động 1: Thực hành cách thở sâu

1 Trò chơi:

- “Bịt mũi nín thở”

- Cảm giác của em

2 Gọi HS lên trước lớp:

- Nhận xét sự thay đổi của lồng ngực khi

hít vào thật sâu và thở ra hết sức

* Hoạt động 2: Làm việc với SGK.

1 Làm việc theo cặp

2 Làm việc cả lớp: GV gọi một số cặp

HS

- GV kết luận

- HS thực hành

- Thở gấp hơn, sâu hơn lúc bình thường

- Thực hiện động tác thở sâu như hình 1 SGK/4

- Cả lớp cùng thực hiện

- Khi hít vào lồng ngực sẽ nở to ra Khi thở ra lồng ngực xẹp xuống

- HS mở SGK

- Quan sát hình 2/5 SGK

- Hai bạn: người hỏi, người trả lời

- Một số cặp HS hỏi đáp

Trang 9

3phút

- Trò chơi: gắn tên chỉ các cơ quan trên

sơ đồ

* Củng cố - Dặn dò:

Dặn về xem lại các bài đã học, để rèn

thêm bài ở nhà

Xem trước bài tiếp theo

Nhận xét tiết học

- Đại diện nhóm tham gia

TẬP ĐỌC : Hai bàn tay em

I Mục tiêu:

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

1/Đọc đúng, rành mạch,biết nghỉ hơi đúng sau mỗi khổ thơ

- Hiểu nội dung hai bàn tay rất đẹp, rất có ích, rất đáng yêu (trả lời được các câu hỏi sgk )

2/Học thuộc 2-3 khổ thơ trong bài

3/Học sinh có ý thức học tập, yêu thích môn học

II Đồ dùng:

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết những khổ thơ

- Sách giáo khoa

III Các hoạt động:

Thời

gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

3'

2'

18'

A – Bài cũ:

- GV gọi 3 HS tiếp nối nhau kể lại 3

đoạn câu chuyện "Cậu bé thông

minh" và trả lời câu hỏi.

B – Bài mới:

 Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

 Hoạt động 2: Luyện đọc.

a) GV đọc mẫu

b) GV hướng dẫn HS luyện đọc kết

hợp giải nghĩa từ

- Hướng dẫn các em đọc đúng các từ

ngữ

- Đọc từng đoạn trước lớp

- Nhắc các em nghỉ hơi đúng, chú ý

những câu sai

- 3 HS tiếp nối nhau kể

- HS nối tiếp nhau mỗi em đọc 2 dòng thơ

- HS nối tiếp nhau đọc 5 khổ thơ trong bài

- Lớp đọc đồng thanh cả bài

- Một em đọc câu hỏi bài 1

- HS đọc thầm trả lời câu hỏi

Trang 10

3'

 Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm

hiểu bài

+ Hai bàn tay của em bé so sánh với

gì?

+ Em thích nhất khổ thơ nào?

- Học thuộc bài thơ

- Lớp bình chọn đọc đúng, đọc hay

Nhắc nhở những em đọc chưa đúng

 Củng cố - Dặn dò:

- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài

"Hai bàn tay em".

+ Nụ hoa hồng, những ngón tay xinh xinh như cánh hoa

- HS trả lời

- Cho HS thuộc từng khổ thơ, cả bài

- 2 tổ thi đua học

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1/ Củng cố kỹ năng tính cọng, trừ (không nhớ) các số có ba chữ số

2/Củng cố, ôn tập bài toán về “Tìm x”, giải toán có lời văn và xếp ghép hình.(có một phép trừ)

3/ Tự giác làm bài, ham thích học toán

II Đồ dùng:

- Bảng phụ ghi bài tập

- Vở

III Hoạt động dạy - học:

2'

3'

8'

Bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng.

- GV nhận xét ghi điểm

Bài mới:

 Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

 Hoạt động 2: Hướng dẫn bài.

* Bài 1:

- Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính

HS làm bảng con

324 + 405

761 + 128

25 + 721

- HS làm vở nháp

- 2 HS mỗi em làm 1 bài 418 395

44

351

- Lớp nhận xét

- HS nêu yêu cầu bài:

a) 324 761 25 + 405 + 128 + 721

729 889 746

Trang 11

6'

7'

2'

* Bài 2: Yêu cầu HS nêu được

cách tìm số bị trừ hoặc cách tìm

các số hạng trong 1 tổng rồi tìm

x, chẳng hạn:

a) x - 5 = 344

x = 344 + 125

x = 469 b) x + 125 = 266

x = 266 - 125

x = 141

- GV nhận xét, ghi điểm

* Bài 3: GV giúp HS củng cố

cách giải và cách trình bày bài

giải bài toán có lời văn (về ý

nghĩa phép trừ)

* Bài 4:

- HS xếp ghép được hình “Con

cá”

 Củng cố - Dặn dò: Nhận xét.

b) 645 666 485

- 302 + 333 - 72

943 333 413

- HS làm vở

a) x - 125 = 344

x = 344 + 125

x = 469 b) x + 125 = 266

x = 266 - 125

x = 141

- Lớp nhận xét, chữa bài vào vở

- Một em đọc đề, một em làm bảng (cả lớp làm vở)

Bài giải:

Số nữ có trong đội đồng diễn là:

285 - 140 = 145 (người)

Đáp số: 145 người

- HS nêu yêu cầu (giấy màu)

- Về nhà làm bài nào chưa xong và xem lại bài

LUYỆN TỪ VÀ CÂU : Ôn về từ chỉ sự vật so sánh

I Mục tiêu:

1/ Xác định được các từ ngữ chỉ sự vật chỉ sự vật.bt1

-Tìm những sự vật được so sánh với nhau trong câu văn, câu thơ(bt2)

2/Nêu được hình ảnh so sánh mình thích, và lý do vì sao thích hình ảnh đó

3/Học sinh có ý thức học tập, yêu thích môn học

- II Đồ dùng:

- Bảng phụ viết sẵn khổ thơ, bảng lớp viết sẵn câu văn

- Tranh minh họa

- Sách giáo khoa

III Các hoạt động:

3' A – Mở đầu: GV nói tác dụng của tiết

"Luyện từ và câu"

B – Bài mới:

- Một hoặc 2 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài Cả lớp đọc thầm

Trang 12

16'

15'

2'

 Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

 Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài

tập

a)Bài tập 1:

- GV mời 1 HS lờn bảng làm

- GV mời 3, 4 HS

- Cả lớp và GV nhận xột

- GV mời 1 HS làm mẫu

+ Hai bàn tay của em bộ được so sỏnh

với gỡ?

- Cõu hỏi như SGK

- GV chốt lại

* Kết luận: Cỏc tỏc giả quan sỏt rất tài

tỡnh nờn phỏt hiện ra sự giống nhau giữa

cỏc sự vật trong thế giới xung quanh ta

c) Bài tập 3: Mời 1 HS đọc yờu cầu.

 Củng cố - Dặn dũ:

- Nhận xột tiết học, biểu dương những

HS tốt

- Một HS lờn bảng làm mẫu

- Cả lớp làm vào vở

- 3, 4 HS lờn bảng

- Cả lớp chữa bài

Lời giải:

Tay em đỏnh răng Răng trắng hoa nhài Tay em chải túc Túc ngời ỏnh mai

- Một, 2 HS đọc thành tiếng yờu cầu bài

- Một HS giải bài tập 2a

- hoa đầu cành

- Cả lớp đọc thầm

- HS làm bài mẫu 2a

- Cả lớp làm bài

- 3 HS lờn bảng gạch dưới những

sự vật được so sỏnh

- Một HS đọc yờu cầu bài

- HS phỏt biểu

Thể dục

giới thiệu chương trình-trò chơi “nhanh lên bạn ơi”

I Mục tiêu.

1/ Học sinh nắm được chương trình môn học và một số quy định khi luyện tập từ đó có thái độ đúng và tinh thần tập luyện tích cực

2/ Chơi trò chơi “Nhanh lên bạn ơi” Yêu cầu HS biết cách chơi và tham gia vào trò chơi tương đối chủ động

3/Học sinh yờu thớch mụn học

II, Chuẩn bị:

- Địa điểm: Sân bãi tập

- Phương tiện: Chuẩn bị còi, kẻ sân cho trò chơi “Nhanh lên bạn ơi”

III, Hoạt động dạy-học:

Ngày đăng: 31/03/2021, 17:50

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w