Trong đoạn này,tác giả nhận định : “Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp,một thứ tiếng hay ” và nhận định này được giải thích cụ thể - Là một thứ tiếng hài hoà về âm hưởng, [r]
Trang 1Ngày soạn : 8 /2/2009 Tuần 22
Ngày dạy : 10 /2/2009 Tiết 85
(Đặng Thai Mai)
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Hiểu được trên những nét chung sự giàu đẹp của Tiếng Việt qua sự phân tích chứng minh của tác giả
- Nắm được những đặc điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị luận của bài văn lập luận chặt chẽ, chứng cứ toàn diện, văn phong có tính khoa học
- GDHS có ý thức giữ gìn trong sáng của Tiếng Việt
II CHUẨN BỊ: - Giáo viên: Thiết kế bài giảng + Chân dung giáo sư Đặng Thai Mai
- Học sinh: soạn bài
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:
1.Ổn định tổ chức: (1’) KT sĩ số
2 KTBC: (4’)
- Để chứng minh “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước.Đó là một truyền thống quý báu
của ta ” HCM đã đưa ra những dẫn chứng nào và được sắp xếp theo trình tự như thế nào?
- Theo em nghệ thuật nghị luận ở bài “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” có những đặc
điểm gì nổi bật ?
3 Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài.
Từ trước cách mạng, nhà thơ Huy Cận đã viết trong bài thơ “Nằm trong tiếng nói yêu thương”, trong đó có những câu vừa duyên dáng vừa sâu sắc :
“Nằm trong tiếng nói yêu thương”; Nằm trong tiếng Việt vấn vương một đời”
Cố thủ tướng PhạmVăn Đồng có bài viết rất hay về tiếng Việt : “… Tiếng Việt của chúng
ta rất giàu; tiếng ta giàu bởi đời sống muôn màu, đời sống tư tưởng và tình cảm dồi dào của dân tộc ta… Tiếng Việt của chúng ta rất đẹp; đẹp ntn, đó là điều khó nói…”.
GS Đặng Thai Mai lại có những suy nghĩ riêng về vấn đề hấp dẫn và lý thú này
12’ HOẠT ĐỘNG 1: HDHS TÌM HIỂU CHUNG.
HS Đọc chú thích (*) SGK
H Cho biết vài nét về tác giả và xuất xứ của
tác phẩm?
GV Nhận xét, bổ sung một vài nét về tác giả Đặng
Thai Mai ,xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác
GV HDHS đọc và đọc mẫu 1 đoạn, 2,3 HS đọc
Chú ý: Giọng đọc cần rõ ràng, mạch lạc khi thể
hiện những câu dài, có nhiều thành phần phụ, nhấn
mạnh khi đọc tới câu mở đầu 1 đoạn, những chỗ in
nghiêng trong văn bản
HS Tìm hiểu các chú thích trong SGK.
GV Giải thích thêm 1 số từ khó:
Nhân chứng: Người làm chứng, người có mặt, tai
nghe, mắt thấy sự việc xảy ra
H Bài văn gồm mấy (phần ) đoạn?
Nêu nội dung từng phần?
I TÌM HIỂU CHUNG 1.Tác giả ,tác phẩm.
- Tác giả : Đặng Thai Mai
(1902 – 1984) Quê Nghệ An + Là nhà văn ,nhà nghiên cứu văn học,nhà hoạt động xã hội có uy tín
- Xuất xứ : Trích từ bài nghiên
cứu dài “Tiếng Việt – một biểu hiện hùng hồn của sức sống dân tộc” (1946)
2 Đọc và tìm hiểu chú thích 3.Thể loại: Nghị luận chứng minh.
4 Bố cục: 3 phần.
- Phần 1 : Từ đầu đến “của nó” :
Niềm tự hào về sự giàu đẹp của tiếng Việt
Trang 219’ HOẠT ĐỘNG 2 HDHS TÌM HIỂU VĂN BẢN:
PHÂN TÍCH PHẦN 1.
H Đoạn trích nêu lên vấn đề gì?
HS PHÂN TÍCH PHẦN 2 :
HS Đọc lại đoạn : “Tiếng Việt … lịch sử”
H Trong đoạn này,tác giả nhận định : “Tiếng Việt
có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp,một thứ
tiếng hay ” và nhận định này được giải thích cụ thể
như thế nào?
HS Được giải thích một cách cụ thể có tính khẳng
định là “Thứ tiếng hài hòa về mặt âm hưởng,thanh
điệu … tế nhị,uyển chuyển trong cách đặt câu Có
khả năng diễn đạt tình cảm,tư tưởng …”.
H Để chứng minh cho vẻ đẹp của tiếng Việt, tác
giả đã đưa ra những chứng cứ gì và sắp xếp các
chứng cứ ấy như thế nào?
GV Nhấn mạnh : Sắp xếp theo lối tăng tiến
(Từ những người ít hiểu biết đến những người
thành thạo về ngôn ngữ tiếng Việt )
H Theo tác giả,vẻ đẹp ấy có ý nghĩa như thế nào?
HS Lòng tự hào trước vẻ đẹp về mặt hình thức dễ
đi sâu vào lòng người
H Em có nhận xét gì về cách đưa dẫn chứng của
tác giả?
GV: Nhận xét, bổ sung: Các dẫn chứng khá toàn
diện, bao quát nhiều mặt Đặc biệt, tác giả đưa ra
dẫn chứng là nhận xét của người nước ngoài: Một
là của người hoàn toàn không biết gì về Tiếng
Việt, chỉ nghe rồi cảm nhận một cách cảm tính
cái chất nhạc độc đáo của tiếngViệt.Hai là của
một giáo sĩ giỏi tiếng Việt không kém gì người
Việt
- Phần 2 : TT đến “văn nghệ”:
Phân tích và chứng minh sự giàu đẹp của tiếng Việt
- Phần 3 : Còn lại : Khẳng định sức
sống mạnh mẽ của tiếng Việt
I TÌM HIỂU VĂN BẢN:
1.Nêu vấn đề : Sự giàu đẹp của tiếng Việt.
- Người Việt Nam ngày nay có lí do
đầy đủ và vững chắc để tự hào với tiếng nói của mình
2 Giải quyết vấn đề:
a Tiếng Việt rất đẹp :
- Là một thứ tiếng hài hoà về âm hưởng, thanh điệu mà cũng rất tế nhị, uyển chuyển trong cách đặt câu
- Tiếng Việt có đầy đủ khả năng diễn đạt tư tưởng,tình cảm,thỏa mãn các yêu cầu phát triển của đời sống xã hội
- > Giải thíchâ thích cụ thể
– Nhiều người ngoại quốc sang thăm nước ta nhận xét : Tiếng Việt là một thứ tiếng giàu chất nhạc
- Một giáo sĩ nước ngoài đã nói đến
Tiếng việt là một thứ tiếng đẹp… tục ngữ
- > Sắp xếp theo lối tăng tiến.
Tác giả không bàn nhiều,nói nhiều mà chỉ đưa ra 2 lời bình phẩm của 2 người nước ngoài nhưng đã bao quát toát lên vẻ đẹp của tiếng Việt
Trang 3 Đây là 2 dẫn chứng rất khách quan và tiêu
biểu
H Tác giả đã chứng minh sự giàu có và khả năng
phong phú của tiếng Việt về những mặt nào ?
H Cách đưa dẫn chứng về sự giàu có có gì khác
khi đưa dẫn chứng về cái đẹp của tiếng Việt?
HS Đưa một cách cụ thể,tỉ mỉ
Giải thích ngắn gọn, rõ ý, chứng minh bằng
chứng cụ thể và toàn diện
H Cho HS tìm một số từ ngữ mới xuất hiện trong
thời gian gần đây để chứng minh từ vựng
TiếngViệt mỗi ngày một nhiều phong phú
Ví dụ:
Ma–két-tinh, Com–pu –tơ, đối tác, hội thảo,
giao lưu,…
GV chốt: Tác giả đưa ra cách giải thích ngắn gọn,
rõ ý, chứng minh bằng chứng cụ thể và toàn diện
(từ vựng, ngữ pháp, ngữ âm) đã làm nổi bật cái
hay ,cái đẹp của tiếng Việt
GV giảng : Đưa ra một số ví dụ để phê phán việc
lạm dụng từ Hán Việt, cách nói tắt, chen ngang
từ
nước ngoài khi nói và viết làm cho TiếngViệt bị
nghèo nàn, lai tạp
PHÂN TÍCH PHẦN 3
H Em có nhận xét gì về cách kết thúc vấn đề ?
GV nhấn mạnh :
Tác giả sơ bộ kết thúc vấn đề ( vì đây không phải
là toàn bộ văn bản) bằng lời khẳng định sức sống
mạnh mẽ lâu bền ở cấu tạo và khả năng thích
ứng của tiếng Việt trong tiến trình lịch sử Việt
Nam
HOẠT ĐỘNG 3 : HDHS TỔNG KẾT.
H Sau khi đọc xong văn bản này,em có đồng tình
b Tiếng Việt rất giàu:
- Có một hệ thống nguyên âm, phụ âm phong phú
- Giàu về thanh điệu
- Giàu về hình tượng ngữ âm
- Về mặt cú pháp (phép đặt câu) Tiếng Việt rất tự nhiên về cân đối, nhịp nhàng,uyển chuyển,chính xác
- Từ vựng dồi dào
-Tiếng việt giàu chất thơ, nhạc, hoạ
- Ngữ âm không ngừng đặt ra những từ mới …những khái niệm mới
Dẫn chứng cụ thể,chi tiết
3 Kết thúc vấn đề : Khẳng định sức sống của tiếngViệt.
- … Tiếng Việt với khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử … một chứng cứ khá rõ về sức sống của nó
III TỔNG KẾT.
* GHI NHỚ SGK/ 37
Trang 4với vấn đề mà tác giả đưa ra không? Tại sao?
HS Đồng tình bởi bên cạnh những lí lẽ là những
dẫn
chứng cụ thể ,chặt chẽ toàn diện
H Điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị luận ở bài
văn này là gì? (Câu hỏi khó, GV HDHS nêu
những ưu điểm NT trong bài)
HS Nghệ thuật:
+ Kết hợp giải thích, chứng minh bình luận
+ Lập luận chặt chẽ: đưa nhận định ngay ở phần mở
bài, tiếp đó giải thích và mở rộng nhận định ấy,
sau cùng dùng các dẫn chứng để chứng minh
- Các dẫn chứng được đưa ra khá toàn diện, bao
quát
không quá cụ thể người đọc phải hiểu biết cụ
thể để minh hoạ cho các chứng cứ của tác giả
- Sử dụng biện pháp mở rộng ở nhiều câu làm rõ
nghĩa hoặc bổ sung)
GV Khái quát nội dung và nghệ thuật bài văn,
văn bản Ghi nhớ SGK/37
HS Đọc ghi nhớ.
4 CỦNG CỐ: ( 4’)
- Em hãy tìm thêm những dẫn chứng trong các tác phẩm thơ văn để minh hoạ cho vẻ đẹp
C ủa TV? (GV gợi ý:)
a Đẹp ở sư trong sáng,giản dị :
Người thanh tiếng nói cũng thanh
Chuông kêu khẽ đánh bên thành cũng kêu. (Ca dao)
Hỡi cô tác nước bên đàng
Sao cô múc ánh trang vàng đổ đi. (Ca Dao)
Long lanh đáy nước in trời
Thành xây khói biêt non phơibóng vàng.( Nguyễn Du)
Người lên ngựa, kẻ chia bào.
Rừng phong thu đã nhuốm màu quan san! (Nguyễn Du)
b Đẹp trong sự tế nhị ,uyển chuyển,duyên dáng gợi cảm :
Bây giờ mận mới hỏi đào… (Ca dao)
c Đẹp trong sự hồn nhiên,dí dỏm,nghệ thuật :
Chuột chù chê khỉ rằng hôi …
Cô kia cắt cỏ bên sông …( Ca dao).
d.Tiếng Việt rất giàu :
- Giàu nhạc điệu: Sự có mặt của 6 thanh làm cho tiếng nói của dân tộc nhẹ nhàng,uyển chuyển
gợi cảm:
Em ơi, Ba Lan mùa tuyết tan
Đường bạch dương sương trắng nắng tràn (Tố Hữu)
- Giàu vốn từ : Từ ăên : ăn ,xơi,chén ; Chết : mất,từ trần,lên tiên …
- Giàu hình thức diễn đạt: Màu vàng : Vàng xuộm,vàng hoe,vàng lịm,vàng ối,vàng tươi …
* Qua bài học em thấy mình cần phải làm gì để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt ?
Trang 5Gợi ý : Biết trân trọng ,yêu quýtiếng nói giàu đẹp của dân tộc
* Theo quan niệm của tác giả, điều gì đã tạo nên cái hay,vẻ đẹp của Tiếng việt?
- GV Củng cố bằng sơ đồ
5 DẶN DÒ: ( 2’)
- Học bài, ghi nhớ SGK/37
- Nắm được nội dung, nghệ thuật của bài
- Hoàn chỉnh bài tập 1 + 2 SGK/37
- Chuẩn bị kỹ CH : Qua 2 tác phẩm nghị luận vừa học, em hiểu thế nào là chứng minh, giải thích ?
- Chuẩn bị bài mới: “THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU”
+ Tìm đặc điểm của trạng ngữ ? Về hình thức ? Ý nghĩa?