1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tỷ lệ lưu hành huyết thanh bệnh lở mồm long móng trên trâu, bò và lợn tại hai tỉnh thái bình và nam định bằng phản ứng huyết thanh học

108 879 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu tỷ lệ lưu hành huyết thanh bệnh lở mồm long móng trên trâu, bò và lợn tại hai tỉnh thái bình và nam định bằng phản ứng huyết thanh học
Tác giả Nguyễn Ngọc Tiến
Người hướng dẫn GS.TS Nguyễn Như Thanh, PGS.TS Nguyễn Hữu Nam
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Thú y
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 15,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYỄN NGỌC TIẾN

NGHIÊN CỨU TỶ LỆ LƯU HÀNH HUYẾT THANH BỆNH LỞ MỒM LONG MÓNG TRÊN TRÂU, BÒ VÀ LỢN TẠI HAI TỈNH THÁI BÌNH

VÀ NAM ðỊNH BẰNG PHẢN ỨNG HUYẾT THANH HỌC

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng:

- Các kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

- Mọi sự giúp ñỡ trong quá trình thực hiện nghiên cứu và viết luận văn

ñã ñược cảm ơn Tất cả các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược ghi rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2010

Tác giả

Nguyễn Ngọc Tiến

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp ựỡ quý báu của Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, Viện đào tạo Sau ựại học, Khoa Thú y ựã tổ chức và tạo ựiều kiện cho tôi tham dự khóa học Cao học Thú y K17, ựồng thời giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy, các cô và các giảng viên của Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã tận tình giảng dạy, giúp ựỡ tôi trong thời gian học tập tại trường, ựặc biệt là sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của Giáo sư - Tiến sỹ Nguyễn Như Thanh, Phó Giáo sư - Tiến sỹ Nguyễn Hữu Nam trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện ựề tài và hoàn thành luận văn này

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh ựạo, tập thể cán bộ, nhân viên của Cục Thú y, Phòng Dịch tễ, Trung tâm Chẩn ựoán Thú y T.W, Chi cục Thú y tỉnh Thái Bình và Nam định, ựặc biệt Tiến sĩ Ronald Jackson tại Epicenter Ờ đại học Massey Ờ New Zealand ựã tạo ựiều kiện cho tôi tham dự khóa học, triển khai và thực hiện nghiên cứu ựể hoàn thành tốt ựề tài

Một lần nữa, tôi xin ghi nhận và bày tỏ lòng biết ơn tới tất cả những giúp ựỡ quý báu và nhiệt tình của các thày cô, gia ựình, bạn bè, ựồng nghiệp

Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2010

Tác giả

Nguyễn Ngọc Tiến

Trang 4

1.2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 2

2.6 Một số phương pháp chọn mẫu trong dịch tễ học 29

Trang 5

4.1 điều tra tình hình chăn nuôi và bệnh LMLM tại Thái Bình và

4.1.1 Tình hình phát triển chăn nuôi tại tỉnh Thái Bình và Nam định 45 4.1.2 Tình hình bệnh Lở mồm long móng tại Thái Bình 47 4.1.3 Tình hình bệnh Lở mồm long móng tại Nam định 49 4.2 Phân bố của các loài trâu, bò, lợn nái chia theo lứa tuổi 50 4.3 đánh giá tỷ lệ lưu hành huyết thanh qua phản ứng 3ABC ELISA

và bản ựồ phân bố của gia súc dương tắnh 57 4.3.1 đánh giá tỷ lệ lưu hành huyết thanh của các loài theo tỉnh 57 4.3.2 đánh giá tỷ lệ lưu hành huyết thanh của các loài theo huyện 61 4.3.3 đánh giá tỷ lệ lưu hành huyết thanh theo loài 65 4.4 Tỷ lệ lưu hành huyết thanh dương tắnh theo từng týp huyết thanh

và bản ựồ phân bố của gia súc dương tắnh 70

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ADN: Acid Deoxyribonucleic

ARN: Acid ribonucleic

BHK: Baby Hamster Kidney

CFT: Complement Fixation Test

CI: Confidence Interval

ELISA: Enzyme Linked Immunosorbent Assay

FMD: Foot and Mouth Disease

IB-RS-2: Instituto Biologico Rim Suino – 2

IgG: Immuno Globulin

OPD: Ortho Phenylenediamine

PBS: Phosphate Buffered Saline

PBST: Phosphate Buffered Saline + Tween

PCR: Polymerase Chain Reaction

PI: Percentage Inhibition

RT: Reverse Transciption

TCID50: Tissue Culture Infectious Dose

VP: Viral Protein

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

2.1 Tình hình dịch LMLM tại các nước trong khu vực 5 2.2 Tình hình bệnh LMLM qua 10 năm từ 1999 ñến 2009 10 3.1 Sơ ñồ khung chọn mẫu nghiên cứu bậc 1 37 3.2 Quy ñịnh về chọn hộ gia ñình trong làng 38 4.1 Số lượng gia súc của tỉnh Thái Bình và Nam ðịnh qua các năm 46 4.2 Tình hình dịch LMLM năm 2006 tại Thái Bình 48 4.3 Cấu trúc ñàn gia súc theo loài và lứa tuổi 51 4.4 Tỷ lệ phần trăm các loài trâu, bò, lợn nái trong mỗi nhóm tuổi 55 4.5 Cấu trúc về tỷ lệ (%) so sánh ñàn gia súc theo loài và ñịa bàn 56 4.6 Cấu trúc về tỷ lệ phần trăm so sánh ñàn trâu bò theo tính biệt và

4.7 Tỷ lệ lưu hành huyết thanh dương tính theo tỉnh (n = 4384) 59 4.8 Tỷ lệ lưu hành huyết thanh dương tính theo huyện (n=4384) 62 4.9 Tỷ lệ lưu hành huyết thanh dương tính theo loài gia súc 65 4.10 Tỷ lệ lưu hành huyết thanh dương tính từng loài theo ñịa bàn tỉnh 67 4.11 Tỷ lệ lưu hành huyết thanh dương tính theo từng týp vi rút 71 4.12 Tỷ lệ lưu hành huyết thanh dương tính của từng loài gia súc theo

4.13 Tỷ lệ lưu hành huyết thanh dương tính của từng týp huyết thanh

Trang 8

4.2 Cấu trúc tỷ lệ (%) ñàn gia súc theo loài và theo nhóm tuổi 53

4.3 Tỷ lệ phần trăm loài trâu, bò và lợn nái trong từng nhóm tuổi 55 4.4 Tỷ lệ lưu hành huyết thanh theo tỉnh với ñộ tin cậy 95% 59 4.5 Bản ñồ phân bố của các xã có gia súc dương tính 61 4.6 Tỷ lệ lưu hành huyết thanh dương tính theo ñịa bàn huyện 63 4.7 Tỷ lệ lưu hành huyết thanh dương tính theo huyện của tỉnh Thái Bình 64 4.8 Tỷ lệ lưu hành huyết thanh dương tính theo huyện của tỉnh Nam ðịnh 64 4.9 Tỷ lệ huyết thanh dương tính theo loài gia súc 66 4.10 Tỷ lệ lưu hành huyết thanh theo loài gia súc trên ñịa bàn 2 tỉnh 68 4.11 Bản ñồ phân bố của các xã có bò dương tính 68 4.12 Bản ñồ phân bố của các xã có trâu dương tính 69 4.13 Bản ñồ phân bố của các xã có lợn nái dương tính 70 4.14 Tỷ lệ lưu hành các týp huyết thanh tại Thái Bình và Nam ðịnh 71 4.15 Phân bố của các xã có gia súc dương tính với các týp huyết thanh 72 4.16 Phân bố của các xã có gia súc dương tính với týp O 73 4.17 Phân bố của các xã có gia súc dương tính với týp Asia1 73

Trang 9

4.18 Phân bố của các xã có gia súc dương tính với týp A 74 4.19 Tỷ lệ phần trăm lưu hành týp O trong từng loài gia súc 75 4.20 Tỷ lệ phần trăm lưu hành týp Asia1 trong từng loài gia súc 75 4.21 Phân bố của các xã có bò dương tính với týp O 77 4.22 Phân bố của các xã có trâu dương tính với týp O 78 4.23 Phân bố của các xã có lợn nái dương tính với týp O 78 4.24 Phân bố của các xã có mẫu bò dương tính với týp Asia1 79 4.25 Phân bố của các xã có mẫu bò dương tính với týp A 79 4.26 Phân bố của các xã có mẫu lợn nái dương tính với týp Asia1 80 4.27 Phân bố của 3 xã có mẫu lợn nái dương tính với týp A 80 4.28 Phân bố của các xã có mẫu bò, lợn nái dương tính với týp A 81

Trang 10

1 MỞ ðẦU

1.1 ðặt vấn ñề

Thái Bình và Nam ðịnh là hai tỉnh trọng ñiểm chăn nuôi thuộc khu vực ðồng bằng sông Hồng Theo ước tính sơ bộ, ñàn trâu của hai tỉnh năm 2008 ñạt 12,4 ngàn con, ñàn bò 105,6 ngàn con và ñàn lợn 1820,1 ngàn con (nguồn Tổng cục Thống kê) Theo ñiều tra của Cục Chăn nuôi – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, sản lượng thịt lợn hơi năm 2009 của hai tỉnh ñạt 228,058 ngàn tấn chiếm 7,78% tổng sản lượng của cả nước Như vậy có thể thấy chăn nuôi ở ñây chiếm một phần rất quan trọng trong cơ cấu ngành nông nghiệp, ñặc biệt là chăn nuôi lợn Thái Bình và Nam ðịnh còn là vùng cung cấp lợn sữa cho xuất khẩu ñi các thị trường quốc tế như Hồng Kông, Malaysia, và cung cấp lợn giống, lợn thịt cho nhiều tỉnh thành trong cả nước Trong vòng 10 năm trở lại ñây, dịch lở mồm long móng (LMLM) gia súc bùng phát ở nhiều ñịa phương trong cả nước, trong ñó có hai tỉnh Thái Bình và Nam ðịnh, gây ảnh hưởng nghiêm trọng ñến ngành chăn nuôi, các sản phẩm chăn nuôi chủ lực như lợn sữa, lợn giống, lợn thịt không xuất bán ñược, ñặc biệt là việc xuất khẩu lợn sữa ñi các nước bị dừng lại Do vậy, công tác phòng chống dịch LMLM ñược quan tâm và ưu tiên hàng ñầu Thủ tướng Chính phủ ñã quyết ñịnh chi hơn 33 triệu ñô la Mỹ cho Chương trình quốc gia khống chế và thanh toán bệnh LMLM giai ñoạn 2006-2010 ñể mua vắc xin tiêm phòng, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cũng chi hàng chục tỷ ñồng cho các chương trình phòng chống dịch của ñịa phương Việc khống chế ñược dịch LMLM tại hai tỉnh Thái Bình, Nam ðịnh góp phần vào việc thúc ñẩy sản xuất chăn nuôi và xuất khẩu sản phẩm chăn nuôi Nhằm cung cấp cơ sở khoa học chứng minh dịch LMLM tại tỉnh Thái Bình và Nam ðịnh ñã ñược khống chế, ñáp ứng các ñiều kiện của vùng an toàn dịch theo quy ñịnh của Tổ chức Thú y Thế giới, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:

Trang 11

ỘNghiên cứu tỷ lệ lưu hành huyết thanh bệnh Lở mồm long móng trên trâu, bò và lợn tại hai tỉnh Thái Bình và Nam định bằng phản ứng huyết thanh họcỢ

đây là một phần quan trọng trong dự án do Chắnh phủ New Zealand tài trợ ựể giúp hai tỉnh Thái Bình và Nam định khảo sát ựiều kiện, tiến tới xây dựng thành công vùng an toàn dịch lở mồm long móng ựược Tổ chức Thú y Thế giới (OIE) công nhận

1.2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài

đề tài nghiên cứu ựiều tra dịch tễ học theo quy ựịnh của OIE Kết quả

ựề tài sẽ ựóng góp hiểu sâu thêm về dịch tễ bệnh LMLM, là tài liệu tham khảo cho công tác nghiên cứu và giảng dạy, ựặc biệt là cán bộ làm công tác dịch tễ thú y

Ý nghĩa thực tế:

- đánh giá thực trạng tỷ lệ lưu hành huyết thanh bệnh LMLM trên từng loài gia súc và xây dựng bộ bản ựồ dịch tễ phân bố của bệnh, giúp cho công tác chỉ ựạo phòng chống dịch của ựịa phương

- Giúp hai tỉnh xây dựng vùng an toàn dịch ựối với bệnh lở mồm long móng theo tiêu chuẩn của OIE

1.3 Mục tiêu của ựề tài

Xác ựịnh ựược tỷ lệ lưu hành huyết thanh bệnh LMLM ở gia súc trên ựịa bàn tỉnh Thái Bình và Nam định

Xây dựng bộ bản ựồ phân bố của bệnh LMLM trên ựịa bàn hai tỉnh Thái Bình và Nam định

1.4 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trâu, bò, lợn nái trên ựịa bàn hai tỉnh Thái Bình và Nam định

Trang 12

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Khái niệm bệnh Lở mồm long móng

Bệnh lở mồm long móng (LMLM), tên tiếng Anh gọi là Foot and Mouth Disase, là bệnh truyền nhiễm cấp tắnh của các loài ựộng vật có móng guốc chẵn bao gồm cả gia súc và ựộng vật hoang dã như trâu, bò, lợn, dê, cừu, loài linh dương, hươu, nai Bệnh do một loài vi rút thuộc họ Picornaviridae gây ra đây là loài vi rút có tắnh hướng thượng bì, thường làm thủy hóa các tế bào thượng bì

đặc trưng của bệnh là làm xuất hiện những mụn nước với các kắch cỡ không ựồng ựều ở niêm mạc miệng, kẽ móng, gờ móng, trên bầu vú, ựầu vú con cái và cuống của dạ cỏ Khi mụn nước vỡ sẽ tạo ra các vết loét Bệnh LMLM khi xuất hiện thường lây lan rất nhanh, rất mạnh và thường trên phạm

vi rộng, có thể lây lan trong phạm vi một hoặc nhiều nước, gây ra các ổ dịch lớn trong thời gian ngắn, tỷ lệ mắc bệnh cao, có thể tới 100% (Số tay phòng chống bệnh LMLM, 2003) [20]

2.2 Lịch sử bệnh Lở mồm long móng

2.2.1.Tình hình bệnh Lở mồm long móng trên thế giới

Lần ựầu tiên, bệnh LMLM ựược Frascastorius phát hiện và mô tả vào năm 1514 ở Ý, sau ựó bệnh ựược phát hiện ở Bắc Ý, Pháp, Anh và nhiều nước châu Âu khác (Hyattsville M.D., 1991) [40] đến năm 1897, tác nhân gây bệnh ựược hai nhà khoa học người đức có tên là Loeffler và Frosch tìm

ra, tác nhân này ựược chứng minh là có thể qua ựược màng lọc (đào Trọng đạt, 2000) [8] đến những năm ựầu thế kỷ 20 (1920), nhiều công trình nghiên cứu chi tiết về bệnh này mới ựược thực hiện (Andersen, 1980) [28] Năm

1922, Valée và Carré phát hiện ra tắnh ựa dạng của huyết thanh miễn dịch

Trang 13

chống vi rút (týp O và A), năm 1926 Waldman và Trautwein tìm ra vi rút týp

C, Lawrence cũng phát hiện ra týp SAT1, SAT2, SAT3 từ các mẫu bệnh phẩm gửi ựến từ châu Phi, týp Asia1 từ Ấn độ, Miến điện và Hồng Kông

Ở châu Âu: Cuối thế kỷ 19, bệnh xuất hiện ở Nga, sau ựó lây lan nhanh

sang nhiều nước châu Âu khác như đức, Hà Lan, Thụy Sĩ, Bỉ, Hung-ga-ri, Áo, đan Mạch, Pháp, Ý làm cho hàng chục triệu trâu bò mắc bệnh (Nguyễn Vĩnh Phước, 1978) [18] Từ 1951 ựến 1954, dịch LMLM phát sinh ở Tây đức, sau

ựó lây sang nhiều nước như Hà Lan, Bỉ, Luých-xăm-bua, Pháp, Anh, Ý, Áo, đan Mạch, Thụy điển, Na Uy, Ba Lan Năm 2000, Hy Lạp xẩy ra 14 ổ dịch LMLM týp Asia1, theo kết quả ựiều tra của Hy Lạp, nguyên nhân gây ra ựợt bùng phát dịch này là do nhập lậu gia súc từ Thổ Nhĩ Kỳ (Văn đăng Kỳ, 2002) [26] Năm 2001 dịch nổ ra ở vùng đông Nam nước Anh, sau ựó dịch lây lan ra khắp nước Anh, Scốt-len, xứ Uên, Bắc Ai-len, Cộng hoà Ai-len, Hà Lan và Pháp

Ở châu Mỹ: Từ 1870 ựến 1929, xuất hiện 9 ổ dịch tại các bang của Mỹ

như New England, Porland, Maine (1880), Boston, New England (1884), chủ yếu là do nhập khẩu gia súc mang trùng từ nước khác Năm 1870, bệnh cũng phát ra ở Canada Tại Mexico, dịch phát ra trong các năm 1946-1954, tại Canada năm 1951-1952 và Argentina năm 1953 (Phan đình đỗ - Trịnh Văn Thịnh, 1958) [19] Năm 2000 dịch LMLM xẩy ra ở Nam Bra-xin (týp O), Ác-hen-ti-na (týp A), U-ru-guay (týp O), Bo-li-via (týp O và A), Co-lum-bia (týp

O và A), Peru (týp A), Ecuado (týp O)

Ở châu Phi: Dịch LMLM xảy ra tại nhiều nước, cả ở Bắc Phi và Nam

Phi (Nguyễn Vĩnh Phước, 1970) [17] Năm 2001 dịch LMLM týp O xẩy ra ở Uganda, tại Malawi týp SAT1, tại Zimbawe týp SAT2

Ở châu Á: Dịch LMLM xảy ra khá trầm trọng Bệnh phát sinh ở Ấn độ

(1929, 1952 ), In-ựô-nê-xia (1952), Phi-lip-pin (1902), My-an-ma (1936,

Trang 14

1948), Ma-lay-xia (1939), Thái Lan (1952), Cam-pu-chia (1931, 1946, 1952), Trung Quốc (1951) (Nguyễn Vĩnh Phước, 1970) [17] Nhìn chung có 3 týp thường xuyên gây bệnh LMLM ở khu vực các nước đông Nam Á ựó là týp O,

A và Asia1 (Văn đăng Kỳ, Nguyễn Văn Thông, 2001)[27]

Năm 2000, tại châu Á có trên 30 quốc gia có bệnh LMLM Các týp huyết thanh lưu hành chủ yếu là týp O (24 quốc gia, trong ựó có Việt Nam), týp A (6 quốc gia), Asia1 (Thái Lan, Iran, Thổ Nhĩ Kỳ, Grudia), SAT2 (ở Ả-rập Xê-út, Ku-uết), một số quốc gia khác (Ác-men-nia, Azer-bai-jan, Tiểu vương quốc Ả-rập thống nhất, Ấn ựộ) chưa xác ựịnh ựược týp vi rút (Thomson G.R 2002), [48]

Trong những năm gần ựây, các nước như Trung Quốc, Lào, chia, Thái Lan, Ma-lay-xia, Miến điện ựều báo cáo các ổ dịch LMLM trên gia súc Theo số liệu của OIE năm 2010, tình hình dịch tại các nước như sau:

Căm-pu-Bảng 2.1 Tình hình dịch LMLM tại các nước trong khu vực

Quốc gia tỉnh Số Số ổ

dịch

Týp

vi rút

Số tỉnh Số ổ dịch

Týp

vi rút

Số tỉnh Số ổ dịch

Týp

vi rút

Số tỉnh Số ổ dịch

Týp

vi rút Trung

Quốc 7 17 Asia 1 3 8 Asia 1 3 3 Asia 1 11 15 1&A Asia

Campuchia 13 49 3 12 13 41 12 42 O, A Thái Lan 20 34 O,

A 18 35 O, A 22 52 O, A 24 47 O, A Ma-lay-xia 9 72 O,

2.2.2 Tình hình bệnh Lở mồm long móng ở Việt Nam

Ở Việt Nam, bệnh LMLM ựược phát hiện lần ựầu tiên vào năm 1898 tại Nha Trang và sau ựó là vào năm 1920 ở Nam Bộ Tiếp theo ựó, các năm

Trang 15

1937-1940 bệnh ựược phát hiện ở Quảng Ngãi và năm 1952 bệnh phát ra tại tỉnh Thừa Thiên Huế, ựến năm 1953-1954 bệnh lây lan vào các tỉnh Nam Trung bộ, Bắc Trung bộ (Khu 4), Khu 3, khu tả ngạn, trung và thượng du Bắc

bộ, Tây Bắc (điện Biên) và Việt Bắc Tháng 4-1955, bệnh tái phát ở Khu 3 và lan vào Khu 4 và Khu tả ngạn Việt Bắc (Phan đình đỗ và Trịnh Văn Thịnh, 1958) [19] Năm 1960-70, ở miền Nam dịch xảy ra lại nghiêm trọng hơn trên ựàn trâu khu vực Sài Gòn-Chợ Lớn, từ ựó lây ra các tỉnh lân cận và tấn công 5 trại lợn công nghiệp ở Nam bộ (Hồ đình Chúc và cộng sự, 1978) [9]

Trong những năm 1954-1975, bệnh LMLM xảy ra tại các tỉnh thành phố khu vực phắa Nam Bệnh phát ra nhiều tại các tỉnh giáp biên giới Cam-pu-chia Trong 2 năm 1975-1976, bệnh LMLM xuất hiện trên trâu bò của 14 tỉnh thành, gồm 6 tỉnh miền Trung, 4 tỉnh đông Nam bộ, 2 tỉnh đồng bằng sông Cửu Long và 2 tỉnh Tây Nguyên

Từ năm 1980-1988, dịch phát ra chủ yếu ở vùng đông Nam bộ và các tỉnh miền Trung Năm 1989, dịch phát ra mạnh ở đồng Nai và Bình Thuận, sau ựó giảm dần trong những năm 1990, 1991 Năm 1992, dịch LMLM nổ ra

ở Quảng Bình, Hà Tĩnh sau ựó lây lan rộng ra cả Quảng Trị và Thừa Thiên Huế Năm 1993, dịch LMLM xảy ra ở 122 xã của 18 huyện thuộc các tỉnh gồm Quảng Ninh, Hải Phòng, Hà Tĩnh, Quảng Bình và Thừa Thiên Huế làm 32.260 trâu, bò và 1612 lợn bị bệnh (Trần Hữu Cổn, 1996) [24] Năm 1995 dịch LMLM xảy ra ở 107 huyện của 26 tỉnh làm 236.000 trâu, bò và 11.000 lợn mắc bệnh (Lê Minh Chắ, 1996) [10]

Theo Trần Hữu Cổn (1996) [24] trong vòng 20 năm từ 1975-1995 dịch liên tục phát ra trên ựàn trâu bò Năm 1995 là giai ựoạn ựỉnh ựiểm của dịch với 26 tỉnh thành có dịch làm nhiều gia súc mắc bệnh, tại khu vực phắa Nam

ựã có 10.293 lợn mắc bệnh

Năm 1996, 1997 dịch xảy ra nặng một số tỉnh Duyên hải miền Trung

Trang 16

và Tây Nguyên Năm 1998 và ựầu năm 1999, dịch LMLM bùng phát tại Bình Thuận làm 2.449 bò ở 20 xã của 3 huyện, thị mắc bệnh đầu năm 1999, nguồn bệnh từ Trung Quốc theo con ựường trao ựổi, buôn bán gia súc xâm nhập vào Việt Nam và làm dịch phát ra ở huyện Trà Lĩnh tỉnh Cao Bằng, sau

ựó nhanh chóng lây lan sang các ựịa phương khác như Bắc Ninh, Bắc Giang,

Hà Nội, Vĩnh Phúc, Hà Tây, Thừa Thiên Huế, đà Nẵng, Quảng Nam, Ầ Tắnh ựến cuối năm 1999, có 55 tỉnh thành phố có gia súc bệnh, số trâu bò mắc bệnh lên ựến 120.989 con, số lợn mắc bệnh là 31.801 con

đầu năm 2000, dịch tiếp tục lây lan mạnh, có thêm 5 tỉnh phát dịch là Bắc Cạn, Lai Châu, Yên Bái, Tây Ninh và Trà Vinh Trong ựợt dịch này tắnh ựến cuối năm 2000, cả nước có 60 tỉnh thành có gia súc mắc bệnh, trừ tỉnh An Giang chưa bị dịch (Cục Thú y) [4]

Năm 2001, dịch LMLM còn xảy ra và tái phát trên ựàn trâu bò của 11 tỉnh, 23 huyện, 35 xã làm 2.072 con mắc bệnh Trên lợn, dịch LMLM xảy ra

ở 11 tỉnh, 31 huyện, 52 xã chủ yếu thuộc các tỉnh ựồng bằng sông Cửu Long làm 3.311 con mắc bệnh (Trần Hữu Nguyên Bảo, 2003)[25];(Cục Thú y) [4]

Năm 2002, bệnh LMLM xảy ra ở 26 tỉnh, thành với 10.287 trâu bò mắc bệnh Năm 2003, bệnh LMLM xảy ra ở 38 tỉnh, thành phố, trong ựó 28 tỉnh

có trâu bò mắc bệnh với tổng số 20.303 con, 28 tỉnh có lợn mắc bệnh với tổng

số là 3.533 con (có 18 tỉnh dịch xảy ra ở cả trâu, bò, lợn) Các tỉnh có số trâu

bò mắc bệnh nhiều là: Hà Giang, Quảng Trị, Phú Yên, Khánh Hoà, đắc Lắc, Gia Lai (Trần Hữu Nguyên Bảo, 2003)[25]

Năm 2004, dịch LMLM ựã xuất hiện ở 932 xã, phường thuộc 232 quận, huyện ở 48 tỉnh, thành phố làm 71.736 trâu bò, 125 dê và 1.858 lợn mắc bệnh Trước thời ựiểm 2001, các kết quả xét nghiệm ựối với các mẫu bệnh phẩm tại Việt Nam chỉ phát hiện thấy có vi rút LMLM týp O Sau ựó, ựã phát hiện vi rút LMLM týp A trên các mẫu bệnh phẩm ựược lấy từ các tỉnh: Quảng Ngãi,

Trang 17

Bình định, Bình Thuận, Ninh Thuận, Khánh Hoà, Long An, đồng Nai, Lâm đồng Nguyên nhân của sự xuất hiện vi rút LMLM týp A có thể là do việc nhập lậu bò từ Căm-pu-chia.(Cục Thú y) [4]

Năm 2005, dịch LMLM ựã xảy ra ở 408 xã, phường của 160 quận, huyện thuộc 37 tỉnh, thành phố Tổng số gia súc mắc bệnh là 28.241 trâu bò, 3.976 lợn và 81 dê Từ giữa tháng 10/2005, dịch LMLM týp Asia1 ựã xảy ra

và lây lan cho ựàn trâu, bò của 18 xã thuộc các huyện Vạn Ninh, Ninh Hòa (Khánh Hoà) và huyện Si Ma Cai (Lào Cai) làm 1.823 con mắc bệnh (Cục

Thú y) [1]

Các ổ dịch LMLM trâu, bò xảy ra tập trung ở các tỉnh Tây Nguyên và Duyên hải miền Trung đáng lưu ý dịch LMLM týp A có nguồn gốc từ Cam-pu-chia ựã xuất hiện và lây lan ở nhiều tỉnh miền Trung và Tây Nguyên, LMLM týp Asia 1 cũng ựã xảy ra ở Khánh Hòa và Lào Cai

Năm 2006, dịch LMLM trâu bò ựã xảy ra tại 1410 xã phường của 283 huyện thị thuộc 47 tỉnh, thành phố, gây thiệt hại cho ngành chăn nuôi Số gia súc mắc bệnh là 114.015 con trâu bò Dịch LMLM trên lợn cũng xảy ra tại

516 xã, phường của 191 huyện thị thuộc 54 tỉnh, thành phố làm 44.450 con lợn mắc bệnh Năm 2006 toàn quốc ựã xử lý tiêu hủy 4906 con trâu bò và 31.087 con lợn Trong năm 2006 dịch LMLM xảy ra chủ yếu là týp O Vi rút LMLM týp Asia1 xuất hiện thêm ở Yên Bái, Hà Giang, Tuyên Quang, Cao

Bằng và Thái Bình (Cục Thú y) [1]

Năm 2007, cả nước có 37 tỉnh xuất hiện dịch LMLM trong ựó: 25 tỉnh (294 xã, phường của 225 huyện, quận) có bệnh LMLM ở trâu bò và 26 tỉnh (172 xã, phường của 71 huyện, quận) có LMLM ở lợn, 18 tỉnh có bệnh LMLM trâu bò và lợn Tổng số gia súc mắc bệnh là 11.355 trâu, bò và 12.386 lợn; số gia súc chết và tiêu huỷ là 3.765 trâu bò và 11.122 lợn Dịch LMLM xảy ra ở cả 3 miền, ở các tỉnh Duyên hải miền Trung và Tây nguyên

Trang 18

dịch chủ yếu trên ñàn trâu bò; ở các tỉnh Nam bộ dịch chủ yếu trên ñàn lợn Hầu hết các ổ dịch LMLM xảy ra là týp O; týp A chỉ xảy ra ở tỉnh Phú Yên,

týp Asia 1 xảy ra ở Quảng Trị và Thanh Hoá (Cục Thú y) [1]

Năm 2008, dịch LMLM xảy ra ở 122 xã của 43 huyện thuộc 14 tỉnh, làm 2.408 con trâu bò và 67 con lợn mắc bệnh Tổng số trâu bò buộc phải giết

hủy là 218 con trâu bò và 39 con lợn Dịch chủ yếu trên ñàn trâu bò Hầu hết

các ổ dịch LMLM xảy ra là do týp O Tuy nhiên, tháng 12/2008 ñã xuất hiện

Năm 2010: trong 6 tháng ñầu năm 2010, dịch xảy ra ở 85 xã, phường thuộc 32 huyện của 12 tỉnh Cao Bằng, ðiện Biên, Hà Giang, Lai Châu, Lạng Sơn, Lào Cai, Nghệ An, Phú Yên, Quảng Ngãi, Sơn La, Tiền Giang và Tuyên Quang Tổng số gia súc mắc bệnh là 4.290 con trâu, 1.171 con bò và 684 lợn trong ñó 67 con trâu bò và 52 con lợn tiêu hủy Các ổ dịch LMLM phân bố

chủ yếu ở khu vực miền núi phía Bắc (nguồn Cục Thú y)

Trang 19

Số ổ dịch

Số mắc bệnh

Số chết,

xử lý

Số tỉnh

Số huyện

Số ổ dịch

Số mắc bệnh

2.3.1 Hình thái, kích thước của vi rút

Vi rút gây bệnh LMLM thuộc họ Picornaviridae, giống Aphthovirus, có cấu trúc hình ña diện gồm 30 mặt ñều (Hình minh họa ở trang 11) Vi rút LMLM thuộc loại vi rút nhỏ nhất, kích thước từ 20-30 nm và có thể qua ñược các máy lọc Berkefeld, Chamberland, màng lọc Seizt (Nguyễn Như Thanh, 2001) [14] Trọng lượng phân tử của một vi rút hoàn chỉnh khoảng 6,9 Kda, 69% là prô-tê-in và 31% là ARN

Trang 20

Hình ảnh vi rút LMLM

dưới kính hiển vi ñiện tử

Mô hình cấu trúc của

hạt virion LMLM

Cấu tạo kháng nguyên

Hình ảnh cấu trúc không gian 3 chiều của vi rút LMLM

Hình 2.1 Một số hình ảnh của vi rút LMLM

2.3.2 Cấu tạo của vi rút

Hạt vi rút chứa 30% a-xít nu-clê-ic, ñó là một ñoạn ARN chuỗi ñơn, hợp thành bởi 8450 ba-zơ và có hệ số sa lắng là 35S, không có tính sinh kháng thể và ñặc tính kháng nguyên nhưng có vai trò trong quá trình gây nhiễm (Hyattsville,1991) [41] Vỏ cap-xit của vi rút có hơn 60 ñơn vị (cap-xôm) Mỗi cap-xôm có 4 loại prô-tê-in cấu trúc giống nhau là VP1, VP2, VP3

và VP4 VP1, VP2 và VP3 tạo nên một bề mặt của khối 20 mặt ñối xứng với ñường kính khoảng 23nm còn VP4 là prô-tê-in ở bên trong capxit, kết dính ARN vi rút với mặt trong của capxit (Bachrach H.L.,1968) [29] VP1 ở ngoài

Trang 21

cùng tham gia vào việc cố ựịnh vi rút trên những tế bào, ựóng vai trò quan trọng nhất trong việc gây bệnh, ựồng thời là loại kháng nguyên chắnh tạo ra kháng thể chống lại bệnh LMLM Vi rút LMLM thuộc loại không có vỏ bọc

Hình 2.2 Sơ ựồ cấu trúc gien của vi rút LMLM

2.3.3 Phân loại vi rút

Cho ựến nay vi rút LMLM ựược phát hiện gồm 7 týp khác nhau ựó là:

O, A, C, SAT-1, SAT-2, SAT-3 và Asia1 Các týp này có tắnh kháng nguyên không giống nhau và giữa các týp không gây miễn dịch chéo nhưng chúng gây các triệu chứng, bệnh tắch ở ựộng vật rất giống nhau Trong mỗi týp lại có các sub-týp đến nay ựã phát hiện ựược trên 70 sub-týp vi rút Các sub-týp ựược ký hiệu gồm tên của týp mẹ và ựánh dấu theo thứ tự ngày tháng phát hiện ra chúng, vắ dụ: A22, O11 Gần ựây nhất, xuất hiện sub-týp O từ Trung Quốc và ựược gọi là sub-týp O thắch nghi trên lợn Sub-týp này có ựặc ựiểm

là gây bệnh nặng cho lợn, ựối với bò chúng thường không gây bệnh hoặc gây bệnh nhẹ hơn Hiện nay sub-týp này vẫn ựang lưu hành tại Trung Quốc, đài Loan, Hồng Kông và Việt Nam

2.3.4 đặc tắnh nuôi cấy của vi rút

Vi rút LMLM có thể ựược nuôi cấy: trên tổ chức da sống, như tổ chức

da của thai lợn, thai bò, chuột con còn sống (giữ thai sống bằng phương pháp nhân tạo); trên các ựộng vật thắ nghiệm như thỏ, chuột lang, chuột nhắt ựã trưởng thành (tuy nhiên vi rút thường bị biến ựổi và mất ựặc tắnh gây bệnh);

Trang 22

trên màng niệu nang của phôi trứng (không ổn ựịnh, có khi ựược có khi không); trên tổ chức thượng bì lưỡi bò trưởng thành, ựây là tổ chức thắch hợp nhất ựể nuôi cấy vi rút LMLM Lưỡi bò phải ựược lấy ngay khi vừa mới mổ

bò, giữ lạnh ở nhiệt ựộ 2-30C và chỉ sử dụng ựược trong vòng 8 ngày Phương pháp này là phương pháp cho kết quả tốt, ựộc lực của vi rút vẫn cao ựối với

bò và ựộng vật thắ nghiệm sau nhiều lần tiếp ựời Do ựó phương pháp này thường ựược dùng ựể chế vắc xin vô hoạt

Ngoài các phương pháp trên, có thể nuôi cấy trên môi trường tế bào Tốt nhất là tế bào thận bê hoặc cừu non, tuyến yên của bò hoặc của lợn, hoặc các dòng tế bào mẫn cảm như tế bào BHK (Baby Hamster Kidney) Sau khi cấy vi rút LMLM vào các môi trường tế bào nói trên, ựể tủ ấm 370C trong khoảng 24-72 giờ, vi rút sẽ làm huỷ hoại tế bào nuôi Phòng thắ nghiệm tham chiếu LMLM Pirbright năm 1973 ựã nuôi cấy 140 chủng vi rút LMLM, khoảng 120 chủng ựã sinh trưởng trong môi trường BHK21 Hiện nay môi trường này thường ựược sử dụng ựể phân lập vi rút (Geoffrey W 1989) [38]

2.3.5 Sức ựề kháng của vi rút

Vi rút LMLM không có vỏ bọc ngoài, do vậy chúng có sức ựề kháng cao ựối với các dung môi hữu cơ (cồn, ê-teẦ) nhưng lại mẫn cảm với ánh sáng mặt trời, a-xit, foóc-môn

Vi rút LMLM có sức ựề kháng tương ựối cao ựối với ngoại cảnh (Phan đình đỗ và Trịnh Văn Thịnh, 1958) [19]; (Nguyễn Vĩnh Phước, 1978) [18]; (Merchant I.A và Barner R.D, 1981) [45]; (Swan H, 1994) [49]; (Geering W.A, 1984) [37]; (Kihm U, 1992) [43]; Ở ựiều kiện nhiệt ựộ cao, vi rút dễ bị tiêu diệt:

ở 60-700C vi rút chết sau 5-15 phút, ựun sôi 1000C chết ngay lập tức Ở nhiệt ựộ lạnh, vi rút tồn tại ựược lâu hơn: trong tủ lạnh, vi rút sống ựược 425 ngày

Vi rút có thể tồn tại ựược khoảng 5-10 tuần ở những nơi thời tiết mát, ựặc biệt là ở các mô bào hoặc ở các tổ chức ngoài cơ thể với ựiều kiện pH

Trang 23

không thấp hơn 6,5 Tại chuồng của trâu bò vi rút có thể duy trì khoảng 14 ngày, ở trong ñồ phế thải của ñộng vật ñược khoảng 39 ngày, trên bề mặt của phân ở mùa thu ñược 28 ngày và ở mùa ñông ñược 67 ngày Vi rút có thể sống lâu hơn ở trong thức ăn, ở lông trâu bò ñược 4 tuần, trong nước thải ñược trên 130 ngày Trong các sản phẩm của ñộng vật, vi rút bị bất hoạt khi

có sự a-xít hoá của sữa và thịt

ðối với ánh sáng tác ñộng yếu: Trên mặt ñồng cỏ, vi rút sống ít nhất 2 tháng về mùa ñông, 3 ngày về mùa thu, vi rút còn hoạt lực 4 tuần lễ trên lông

bò Trong ñất ẩm ướt vi rút có thể sống hàng năm

Theo Nguyễn Lương (1997) [12], sức ñề kháng của vi rút phụ thuộc phần lớn vào chất chứa nó Vi rút có sức ñề kháng tương ñối mạnh khi nó dính vào những chất khô hay những chất prô-tê-in, ví dụ trong cỏ khô vi rút sống ñược 8-15 tuần, trong tuỷ xương dài, phủ tạng vi rút có thể sống 40 ngày

Ở trong tổ chức và mô bào, vi rút có sức ñề kháng mạnh cả với những chất sát trùng mà có thể giết ñược vi khuẩn khác

ðối với hoá chất, chất sát trùng: Do vi rút không có lớp vỏ bọc ngoài là li-pít nên nó có khả năng ñề kháng với các chất hữu cơ như cồn, ete… Tuy nhiên, vi rút lại mẫn cảm với a-xít, formol Vì vậy, có thể dùng các loại a-xít nhẹ ñể tiêu diệt vi rút trên cơ thể con vật như: dấm ăn, phèn chua, chanh, khế, a-xít xi-tơ-ric, a-xít a-xê-tíc 5% Nhưng ñể tiêu ñộc chuồng trại nên dùng NaOH 0,8% Trong thực tiễn, người ta thường dùng NaOH 0,5% ñể sát trùng thân thể gia súc và cho người, còn dung dịch 1% ñể sát trùng dụng cụ, khi dùng nên cho thêm dung dịch nước vôi 5%

2.4 Bệnh Lở mồm long móng

2.4.1 Loài vật mắc bệnh

-Trong tự nhiên, tất cả các ñộng vật móng guốc chẵn ñều mắc, trong ñó loài trâu, bò mắc nhiều nhất rồi ñến lợn, dê, cừu ðộng vật non mẫn cảm hơn

Trang 24

ñộng vật trưởng thành Các loài dã thú như voi, lạc ñà, hươu, nai, lợn rừng, bò rừng, sơn dương, nhiều loại gậm nhấm và loài nhai lại hoang dã mẫn cảm với bệnh là nguồn bệnh trong thiên nhiên Loài vật một móng như ngựa gia cầm

và chim không cảm nhiễm với bệnh (Nguyễn Vĩnh Phước, 1970)[17]

- Trong thí nghiệm: Tiêm vi rút cho bê mới ñẻ chưa bú sữa mẹ sẽ gây bệnh và có thể làm chết bê trong vòng 38 giờ, phủ tạng bê chứa nhiều vi rút Ngoài ra trong phòng thí nghiệm người ta có thể dùng chuột nhắt trắng, chuột xám, thỏ, chuột lang (Nguyễn Vĩnh Phước, 1970)[17]

2.4.2 Chất chứa vi rút

Trong cơ thể của ñộng vật mắc bệnh, vi rút ñược phân bố trong các bệnh tích ñặc hiệu, các mụn nước, trong dịch lâm ba không màu hoặc màu vàng nhạt của mụn nước và trong các màng bọc mụn nước Vi rút có nhiều nhất trong dịch của mụn nước sơ phát và mới (tối ña 2 ngày) Trong máu, nội tạng, các bệnh tích ở bắp thịt, trong các chất bài tiết và bài xuất: nước bọt, nước tiểu, phân, sữa, nước mũi, nước mắt ñều có chứa vi rút

2.4.3 ðường xâm nhập

- Trong thiên nhiên, vi rút xâm nhập qua ñường tiêu hoá là chủ yếu Vi rút vào cơ thể qua niêm mạc miệng, ngoài ra vi rút LMLM có thể xâm nhập vào cơ thể qua các vết thương trên da, nhất là da ở vú ðường hô hấp và sinh dục cũng có thể là ñường xâm nhập của vi rút nhưng ít, tuy nhiên, theo Swam

H (1994) [49], ñường xâm nhập chính lại là ñường hô hấp

- Trong phòng thí nghiệm, ñường tiêm nội bì có hiệu quả nhất Ở bò và lợn, người ta thường tiêm vi rút vào nội bì niêm mạc lưỡi Ở chuột lang, tiêm vào nội bì gan bàn chân Những ñường tiêm khác như bắp thịt, dưới da, tĩnh mạch… cho kết quả không chắc chắn và ñòi hỏi liều vi rút cao hơn ðường phúc mạc có khi cho kết quả cao hơn ở bê mới ñẻ và nhịn ñói

Trang 25

2.4.4 Cách sinh bệnh

Thời kỳ nung bệnh phụ thuộc vào loài ñộng vật, liều vi rút, ñường truyền và týp vi rút, trong một số trường hợp có thể kéo dài 2- 10 ngày (Donaldson A.I, 1988) [35]

Vi rút LMLM có tính hướng thượng bì, sinh sản chủ yếu trong các tế bào thượng bì, ñặc biệt là ở những tế bào thượng bì non Khi vi rút xâm nhập vào cơ thể, trước tiên nó nhân lên ở trong lớp thượng bì của nơi xâm nhập (lớp thượng bì của ống tiêu hóa, của da, ), gây thuỷ thũng các tế bào thượng

bì này và hình thành mụn nước sơ phát (thường không trông thấy vì con vật vẫn còn khỏe mạnh) Sau ñó, vi rút sẽ ñi vào máu và các cơ quan phủ tạng Khi vi rút vào máu sẽ gây sốt và tới các tế bào thượng bì, cuối giai ñoạn sốt,

vi rút gây ra các mụn nước thứ phát ở nơi những tế bào thượng bì ñang phân chia mạnh như niêm mạc xoang miệng, vành móng, kẽ móng, núm vú bò sữa, mõm lợn Dưới áp lực của nước chứa bên trong, mụn nước phát triển to dần ra, nhô lên, kèm theo là phản ứng viêm của da vùng lân cận, bạch cầu xâm nhiễm làm cho dịch lâm ba trong của mụn nước trở nên hơi ñục, nhưng không bao giờ sinh mủ Sau khi mụn vỡ, những tổn thương trên thượng bì ñược lấp ñầy, không ñể lại sẹo Mụn nước chỉ loét khi có sự xâm nhiễm của vi khuẩn kế phát (vi khuẩn sinh mủ, gây hoại tử, ) gây bệnh lý cục bộ ăn sâu vào trong, có khi gây bại huyết, con vật có thể suy yếu hoặc chết

Vi rút có thể thông qua ñường tuần hoàn con mẹ xâm nhập vào phôi thai, do ñó gia súc có chửa khi mắc bệnh LMLM thường hay sẩy thai

2.4.5 Cách truyền lây

Vi rút gây bệnh LMLM có thể lây truyền trực tiếp giữa con mắc bệnh

và con khoẻ khi nhốt chung hoặc chăn thả chung trên ñồng cỏ Vi rút từ nước bọt, dịch mụn nước, các chất bài xuất, bài tiết của con vật mắc bệnh xâm nhập vào con khoẻ Bệnh cũng có thể truyền lây gián tiếp thông qua thức ăn, nước

Trang 26

uống, máng ăn, máng uống, nền chuồng, dụng cụ chăn nuôi, tay chân, quần áo người chăn nuôi bị nhiễm vi rút

Chó, mèo, gà, chim muông, hoang thú, côn trùng không mắc bệnh nhưng có thể truyền bệnh theo con ñường cơ học từ nơi này ñến nơi khác Những con vật ñã khỏi bệnh nhưng vẫn mang vi rút trong móng chân, máu, nước tiểu là nguồn gốc gây ra các ổ dịch mới Gió cũng là một yếu tố quan trọng trong việc làm lây lan bệnh qua không khí

Loài nhiễm bệnh có thể có những ảnh hưởng ñáng kể ñến sự lây lan Ví

dụ một con lợn có khả năng thải tiết ra môi trường 400 triệu ñơn vị lây nhiễm

vi rút trong một ngày Loài nhai lại bài tiết 120.000 ñơn vị lây nhiễm trong một ngày (Donaldson A.I, 1988) [35]

Một ñặc ñiểm quan trọng là vi rút LMLM thường ñược bài xuất ra ngoài trước khi con vật có biểu hiện bệnh Phòng thí nghiệm tham chiếu LMLM quốc tế Pirbright ñã chứng minh với týp O, lợn bài xuất vi rút trước khi có dấu hiệu lâm sàng ñầu tiên là 10 ngày, bò và cừu là 5 ngày, trung bình

là 2,5 ngày.(Donalson A.I., 1987)[34]

ăn, thỉnh thoảng nằm gục ñầu xuống, tai và ñuôi không phe phẩy, nằm xuống ñứng lên có vẻ khó khăn, nặng nề, chậm chạp.(Sổ tay phòng chống bệnh LMLM, 2003) [20]

- Ở miệng: Lúc sốt thì miệng nóng, niêm mạc miệng, môi, lợi, chân

Trang 27

răng nóng, khô, ñỏ ửng lưỡi dày lên và khó cử ñộng, có con không liếm mũi ñược Mụn nước bắt ñầu mọc ở mép, ở môi, lợi, lưỡi, phía trong má và chân răng Những mụn nước này có thể nhỏ bằng hạt kê, hạt ngô hoặc to hơn Ở những nơi có mụn nước xuất hiện, tổ chức liên kết phồng lên, có màng bọc mỏng, bên trong có nước, lúc ñầu nước trong vàng, về sau nước vẩn ñục dần,

sờ vào mụn có cảm giác mềm Mụn có màu trắng hoặc hơi hồng Sau một hai ngày thì mụn vỡ, lớp bọc mụn rách ra xơ xác, ñể lộ mặt dưới có màu ñỏ hoặc mụn thủng một lỗ nhỏ có viền bị rách Nước ñục chảy ra hoà lẫn với nước bọt thành chất bọt ñặc dính có từng mảng màng Mụn nước vỡ, các màng niêm mạc mất ñi ñể lại vết lét sâu, rộng, màu hồng trắng, có phủ một lớp chất màu vàng, sau vài ngày thì bắt ñầu hình thành sẹo Mụn ở lưỡi không rõ như ở hàm, ñến khi loét mới thấy rõ Nếu mụn nước mọc nhiều làm mặt lưỡi rộp lên, chỗ lồi chỗ lõm, có khi liền nhau tạo thành mảng to, màu trắng nhạt Mụn nước vỡ thì lưỡi bị loét ñỏ, màng lưỡi tróc theo mụn nước, lớp niêm mạc có gai tróc ra Thường thấy loét ở ñầu hoặc giữa lưỡi, ít thấy ở gốc lưỡi Những con bị nặng, khi dùng tay kéo lưỡi ra kiểm tra thì lớp niêm mạc lưỡi bong ra từng mảng, tạo thành những mảng loét lớn màu ñỏ trên mặt lưỡi

Nước bọt lúc ñầu chảy ra ít và trong, khi mụn vỡ thì nước bọt chảy ra nhiều, mồm hôi, trong nước bọt ñôi khi có máu hoặc dịch lâm ba màu vàng, tiếng chép miệng ñặc trưng.(Sổ tay phòng chống bệnh LMLM, 2003) [20]

Hình 2.3 Triệu chứng và bệnh tích ở miệng bò bị bệnh LMLM

Trang 28

(Nguồn: at-211-farms-culled)

http://en.mercopress.com/2010/04/15/fmd-emergency-in-korea-26.000-animals-Sau khi mụn vỡ 1-2 ngày nếu giữ gìn vệ sinh sạch sẽ thì sẽ sinh da non màu trắng, lưỡi liền lại

Hình 2.4 Bệnh tích ở miệng và lưỡi bò bị bệnh LMLM

(Nguồn http://www.daff.gov.au/animal-plant-health/pests-diseases-weeds/animal/fmd/pic-cattle)

Ngoài các mụn nước mọc ở miệng một số khu vực xung quanh như mũi, mắt cũng sinh mụn Mụn mọc trong niêm mạc mũi, có con loét ra cả ngoài vành mũi Nếu mụn mọc ở niêm mạc mắt thì gây chảy nước mắt, ñặc như mủ, thường ít thấy triệu chứng ở mắt

- Ở chân: Khi con vật có biểu hiện kém ăn, móng chân bắt ñầu nóng, ñau, vành móng hơi sưng, da mỏng có màu trắng hồng, tụ máu phồng lên Con vật ñứng không yên, chân ñau, bước ñi khó khăn, dò dẫm, không dám bước mạnh Có khi què nặng, con vật nằm một chỗ, vành móng mưng mủ, phồng lên Sau 1-2 hôm thì mụn nước bắt ñầu thấy rõ ở kẽ chân, mụn trắng dài lấp cả kẽ chân Mụn nước vỡ, làm rách lớp da kẽ chân, phần da sau gót cũng bị loét làm hở móng, có khi long móng ở những con bị nặng Mụn vỡ chảy nước mùi hôi thối và ñể lộ lớp bì bên trong màu ñỏ Nếu giữ gìn vệ sinh tốt, không ñể bị nhiễm trùng thì sau 10-15 ngày lớp bì màu ñỏ biến thành da

Trang 29

non, chân lành, con vật ñi lại bình thường

- Ở vú: Bầu vú bị sưng, mụn nước mọc ở ñầu núm vú, mụn có thể to bằng quả mận, da xung quanh mụn màu ñỏ và ñau, sau 2-6 ngày thì vỡ ñể lại vết xước bằng phẳng dưới dạng vảy Bầu vú bị tổn thương, việc vắt sữa khó khăn, sữa thay ñổi tính chất: lỏng, màu vàng, mùi hôi và sản lượng sữa giảm nhiều Nếu không vắt sữa thì mụn lâu vỡ nhưng khi vỡ thì mau lành Sau khi khỏi bệnh, sản lượng sữa thấp hơn trước, có trường hợp cạn sữa hẳn

showthread.php?5655-FDA-being-full-of-shit-claims-raw-milk-is-full-of-germs/page2)

- Các triệu chứng khác: Ngoài những triệu chứng như mô tả ở trên, có trường hợp sau khi mụn nước ở miệng, móng vỡ thì con vật ñi tháo trong 2-3 ngày, trong phân có chất nhầy và có khi lẫn máu Có trường hợp thấy mụn mọc ở những vùng da mỏng như ở âm hộ, nách, ngực, bụng, trong ñùi Một số trường hợp khác ở gia súc non hoặc gia súc nuôi nhốt trong chuồng ẩm thấp, thiếu vệ sinh, chăm sóc kém thì mầm bệnh nhiễm vào bộ máy tuần hoàn, vào tim và gây suy tim Cũng có khi bệnh nhiễm vào bộ máy tiêu hóa, hô hấp làm con vật viêm ruột, viêm phổi

+ Triệu chứng ở lợn:

Thời gian nung bệnh trung bình từ 2-12 ngày Lợn sốt cao 40-410C, ủ

rũ, kém ăn, chảy nhiều nước bọt màu trắng Mụn mọc ở quanh mũi, sống mũi,

Trang 30

niêm mạc miệng, lưỡi, ñầu vú hay quanh bầu vú, kẽ móng, vành móng Lợn

ñi lại khó khăn, khập khiễng, hoặc không muốn di chuyển, di chuyển bằng ñầu gối, hay nằm Sau vài ngày mụn vỡ tạo thành các vết loét, kẽ móng nứt,

có khi long mất móng, da ñỏ loét Ở ñầu vú lợn nái ñang nuôi con cũng có mụn nước Lợn con ñang bú và lợn con cai sữa có hiện tượng ỉa chảy gầy yếu hoặc chết ñột ngột, lợn choai một số ít có mụn nước còn hiện tượng loét kẽ móng thường xuyên xẩy ra (Baillree Tindall, 1985) [30]

Triệu chứng lâm sàng bệnh LMLM trên lợn khó phân biệt với các bệnh mụn nước khác như: viêm miệng mụn nước (VS), ngoại ban có mụn nước (VES) và bệnh mụn nước ở lợn (SVD) (J.J Callis, P.D Kercher, 1986) [42]

- Ở tim: Màng bao tim xuất huyết từng ñiểm có khi từng ñám, vùng tổn thương nhỏ, từng ổ xám, kích thước không ñều, nó làm cơ tim có sọc vằn (gọi

là tim rằn ri, da hổ) do mắc bệnh nhiều lần Xét nghiệm vi thể cơ tim bị thoái

Trang 31

hố và hoại tử cùng với sự xâm nhập lan tràn limphơ bào và đơi khi cả bạch cầu trung tính Tổn thương ở cơ tim khơng phải là một đặc trưng của nhiễm vi rút LMLM và là nguyên nhân dẫn đến tử vong của gia súc non (Sổ tay phịng chống bệnh LMLM, 2003) [20]

Các bệnh tích cơ tim tương tự ở chuột con đang bú được gây nhiễm thực nghiệm với vi rút LMLM, nhưng trầm trọng hơn (Andersen, 1980) [28]

- Ở đường hơ hấp: Viêm khí quản, phế quản, màng phổi và phổi

- Ở lách: Sưng đen

- Ở cơ vân: Các biến đổi ở cơ vân giống như biến đổi ở cơ tim Những vùng bị hoại tử cĩ ranh giới rõ Về đại thể cĩ các ổ màu xám cĩ kích thước khác nhau Về vi thể cĩ các bĩ cơ bị hoại tử và cĩ sự xâm nhập bạch cầu

2.5 Các phương pháp chẩn đốn bệnh

2.5.1 Chẩn đốn lâm sàng

Chẩn đốn lâm sàng bệnh LMLM cĩ thể thực hiện khi bệnh xẩy ra tại khu vực đã được xác định là cĩ dịch LMLM (Nguyễn Tiến Dũng, 2000) [15] Hoặc căn cứ các đặc điểm dịch tễ như: Bệnh đại lưu hành, tốc độ lây lan nhanh, tỷ lệ mắc cao, tỷ lệ chết thấp, động vật mĩng guốc chẵn đều mắc bệnh

Triệu chứng con vật sốt cao, chảy nước bọt nhiều, cĩ biểu hiện què, cĩ các mụn nước ở niêm mạc miệng, lợi, chân răng, lưỡi, kẽ mĩng, gờ mĩng, ở

vú Những gia súc mới khỏi bệnh thì trên niêm mạc miệng, lợi, chân răng, lưỡi, kẽ mĩng cĩ các vết sẹo ðối với lợn da trắng, cĩ thể xuất hiện các vệt đen trên mĩng chân màu trắng, thơng thường lợn mắc bệnh dễ bị tụt mĩng chân hơn bị Tuy nhiên việc chẩn đốn lâm sàng thường bị nhầm với các bệnh khác như: viêm miệng mụn nước, bệnh mụn nước lợn, bệnh dịch tả trâu

bị, bệnh tiêu chảy do vi rút của bị Khi trâu bị mắc bệnh, chẩn đốn thơng qua triệu chứng lâm sàng là tương đối chính xác, ở lợn thì cần phải chẩn đốn phân biệt với các bệnh mụn nước (Kitching R.P và cộng sự, 1989) [44]

Trang 32

2.5.2 Chẩn đốn vi rút học

Huyễn dịch bệnh phẩm cần chẩn đốn phải được ly tâm trước khi cấy vào tế bào nuơi hoặc tiêm cho động vật thí nghiệm Phương pháp thường sử dụng hiện nay là nuơi cấy vi rút trên mơi trường tế bào Các tế bào nhạy cảm với vi rút LMLM bao gồm tế bào tuyến giáp trạng sơ cấp của bị, tế bào thận

sơ cấp của cừu, bê hoặc lợn, các tế bào dịng, như tế bào thận chuột Hamster non (Baby Hamster Kidney- BHK) Nếu bệnh phẩm cĩ vi rút LMLM, sau khi gây nhiễm 24 giờ sẽ thấy bệnh tích tế bào

Ngồi ra, cĩ thể tiêm huyễn dịch bệnh phẩm cần chẩn đốn vào nội bì lưỡi bị hoặc da gan bàn chân chuột lang, chuột nhắt trắng 2-7 ngày tuổi và bơi huyễn dịch bệnh phẩm vào Nếu bệnh phẩm cĩ chứa vi rút LMLM thì sau 12-48 giờ, xuất hiện mụn nước hoặc mụn nhỏ màu đỏ ở chỗ tiêm hoặc bơi bệnh phẩm

2.5.3 Chẩn đốn huyết thanh học

2.5.3.1 Phản ứng trung hồ vi rút

Phản ứng này dùng chẩn đốn các trường hợp bị bệnh nhẹ, khơng điển hình, phải lấy máu chắt huyết thanh để tìm kháng thể Phản ứng này rất đặc hiệu, nhạy và nhanh chĩng Việc tìm ra kháng thể đặc hiệu ở gia súc chưa được tiêm phịng vắc xin LMLM đủ cơ sở để kết luận là con vật cĩ bệnh

Kháng nguyên là vi rút LMLM chuẩn nuơi cấy trên mơi trường

IB-RS-2, BHK-21, tế bào thận lợn hoặc thận cừu và gây bệnh tích tế bào Kháng thể nghi là huyết thanh của gia súc nghi mắc bệnh được xử lý ở nhiệt độ 56ºC trong 30 phút

Phản ứng trung hồ vi rút thực hiện trên mơi trường tế bào IB-RS-2, BHK-21, tế bào thận lợn hoặc thận cừu được nuơi trong các đĩa nhựa lỗ nhỏ đáy bằng ðể xác định týp gây bệnh, cho huyết thanh của gia súc nghi mắc

Trang 33

bệnh vào 7 ống nghiệm, sau ñó cho vào mỗi ống nghiệm từng týp vi rút LMLM ñã biết với hiệu giá vi rút ñã ñược xác ñịnh là 100 TCID50 (50% Tissue Culture Infectious Dose) một lượng tương ñương với huyết thanh nghi, rồi cho vào tủ ấm 370C trong khoảng 1 giờ ñể kháng nguyên và kháng thể tác ñộng với nhau Sau ñó dùng hỗn dịch của từng ống nghiệm cấy vào các dãy lỗ nhựa ñã nuôi cấy tế bào, ñồng thời các lỗ ñối chứng âm không cấy hỗn dịch

mà ñể tế bào tiếp tục phát triển và các lỗ ñối chứng dương cấy các týp vi rút LMLM tiếp tục ñể tủ ấm 370C trong vòng 2-3 ngày

ðọc kết quả, nếu lỗ ñĩa nhựa nào không có hiện tượng huỷ hoại tế bào, giống với lỗ ñối chứng âm, chứng tỏ lỗ ñó có kháng thể tương ñương với týp

vi rút LMLM nên vi rút bị kháng thể trung hoà và không còn khả năng huỷ hoại tế bào Ngược lại, nếu lỗ ñĩa nào có hiện tượng huỷ hoại tế bào, tức là ở

ñó vi rút vẫn còn khả năng gây bệnh, giống lỗ ñối chứng dương, chứng tỏ kháng thể không tương ứng với týp vi rút ñó hoặc trong huyết thanh không có kháng thể

Sau khi ñã ñịnh týp vi rút gây bệnh, người ta pha loãng huyết thanh nghi theo cơ số 2, tức ở các nồng ñộ 1/2, 1/4, 1/16, 1/32, 1/64, 1/128… Lấy từng ñộ pha loãng huyết thanh này trộn với týp vi rút ñã biết một lượng tương ñương, ñể tủ ấm 370C trong 1 giờ Sau ñó lấy hỗn dịch của từng ñộ pha loãng cho vào các dãy lỗ ñĩa nhựa ñã nuôi cấy tế bào, cần có các lỗ ñối chứng âm và dương ñể so sánh, ñể tủ ấm 370C trong 2 -3 ngày và ñem ra ñọc kết quả hiệu giá kháng thể tương ứng với ñộ pha loãng lớn nhất mà ở ñó tế bào nuôi không

bị huỷ hoại

2.5.3.2 Phản ứng kết hợp bổ thể (CFT- Complement Fixation Test)

Phản ứng kết hợp bổ thể là phản ứng thông thường ñược dùng ñể phát hiện bệnh LMLM, vì ñơn giản, cho kết quả nhanh, chính xác và ít tốn kém Nguyên lý: Dùng các sero-týp huyết thanh ñã biết ñể phát hiện týp vi rút gây

Trang 34

bệnh (Nguyễn Như Thanh, 2001) [14] Phản ứng kết hợp bổ thể được thực hiện nhờ hai hệ thống: hệ thống dung huyết và hệ thống dung trùng với sự tham gia của bổ thể

Huyết thanh miễn dịch (huyết thanh chuẩn) của từng sero-týp được chế trên chuột lang bằng phương pháp gây tối miễn dịch Kháng nguyên nghi là máu gia súc nghi mắc bệnh LMLM hoặc dùng bệnh phẩm cấy vào mơi trường phù hợp, sau đĩ lấy dịch để làm phản ứng

Phản ứng kết hợp bổ thể cũng đã được sử dụng để chẩn đốn phân biệt giữa vi rút LMLM và các vi rút gây viêm miệng mụn nước khác Tuy vậy một

số tác giả cho rằng, dùng phản ứng kết hợp bổ thể để phân biệt các týp với nhau kém hiệu quả

2.5.3.3 Phản ứng ELISA (Enzyme Linked Immunosorbent Assay)

Theo tác giả Tơ Long Thành, ELISA là một phản ứng dùng để chẩn đốn nhanh bệnh LMLM và để giám định týp huyết thanh của vi rút Phản ứng này cĩ những thuận lợi hơn hẳn các phản ứng thơng thường khác (Tơ Long Thành, 2000) [22] ðây là một phản ứng cĩ độ đặc hiệu cao khi dùng với một kháng thể đơn dịng, phản ứng cũng cĩ độ nhạy cao trong chẩn đốn

và định týp vi rút (Have P., 1987) [40]; (Hamblin C.,và cộng sự, 1987) [39] Phản ứng ELISA cũng thường được sử dụng hơn so với phản ứng kết hợp bổ thể vì nĩ cĩ độ đặc hiệu và độ nhạy cao hơn, khơng bị ảnh hưởng của các yếu

tố tăng cường hoặc ức chế bổ thể (Nguyễn ðăng Khải và cs, 2000)[11]

Nguyên lý: Dùng kháng thể hoặc kháng kháng thể gắn enzym, rồi cho kết hợp trực tiếp hoặc gián tiếp với kháng nguyên, sau đĩ cho cơ chất vào, cơ chất bị enzym phân huỷ tạo màu và khi so màu trong quang phổ kế sẽ định lượng được mức độ phản ứng

Trang 35

* Phản ứng ELISA trực tiếp dùng để phát hiện kháng nguyên

Bước 1: Cố định kháng thể đặc hiệu lên phiến chất dẻo, rửa nước để loại bỏ kháng thể khơng gắn

Bước 2: Cho huyễn dịch bệnh phẩm đã chiết xuất hồ tan (kháng nguyên) lên Nếu cĩ kháng nguyên tương ứng, chúng sẽ gắn với kháng thể đặc hiệu, rửa nước để loại bỏ kháng thể thừa

Bước 3: Cho kháng thể đã gắn enzym vào Nếu ở bước 2 đã cĩ sự kết hợp kháng nguyên - kháng thể đặc hiệu, thì ở bước 3 này sẽ xảy ra kết hợp lần thứ hai của kháng nguyên với kháng thể đánh dấu enzym, rửa nước loại bỏ kháng thể đánh dấu thừa

Bước 4: Tiếp tục cho cơ chất tương ứng với enzym vào

* Phản ứng ELISA gián tiếp dùng để phát hiện kháng thể

Bước 1: Gắn kháng nguyên đã biết lên phiến chất dẻo, rửa nước để loại

bỏ kháng nguyên thừa

Bước 2: ðưa huyết thanh cần chẩn đốn lên Nếu cĩ kháng thể tương ứng với kháng nguyên chuẩn thì sẽ cĩ kết hợp kháng nguyên-kháng thể, rửa nước loại bỏ kháng thể thừa

Bước 3: Cho kháng kháng thể tương ứng đã gắn enzym vào Nếu đã cĩ kết hợp kháng nguyên-kháng thể ở bước 2 thì sẽ tiếp tục cĩ kết hợp kháng nguyên-kháng thể-kháng kháng thể gắn enzym và khi rửa nước khơng bị trơi

Trang 36

Bước 4: Cho cơ chất tương ứng với enzym vào

và thì khơng cĩ enzym phân huỷ, nên khơng cĩ màu, phản ứng âm tính

Hiện nay, trong xét nghiệm chẩn đốn thường sử dụng phản ứng 3ABC-ELISA để chẩn đốn phân biệt huyết thanh dương tính là do nhiễm vi rút thực địa hay do vắc xin Cơ sở khoa học của phương pháp này là khi vi rút LMLM nhiễm vào cơ thể gia súc mĩng guốc chẵn, quá trình nhân lên của vi rút sẽ diễn ra Trong quá trình này, vi rút vừa tạo ra các thành phần để tái tạo các hạt vi rút mới (các virion), vừa tạo ra các thành phần khơng tham gia tạo thành các hạt virion mới mà chỉ đĩng vai trị là các men giúp cho quá trình nhân lên của vi rút Các thành phần kết hợp thành bản thân vi rút cĩ tính kháng nguyên gọi là prơ-tê-in cấu trúc (structure protein) Các thành phần khơng tham gia kết hợp thành virion mới và cĩ tính kháng nguyên gọi là prơ-

tê-in khơng cấu trúc (non-structure protein)

Trong các prơ-tê-in khơng cấu trúc của vi rút LMLM thì kháng nguyên 3ABC cĩ tính kháng nguyên rất cao, nĩ kích thích cơ thể gia súc tạo ra kháng thể đặc hiệu với số lượng lớn và tồn tại nhiều tháng trong huyết thanh trâu bị

bị nhiễm Do đĩ việc phát hiện kháng thể đặc hiệu 3ABC cho phép kết luận

gia súc đã bị nhiễm vi rút LMLM (Nguyễn Tùng, 2003)[16]

Tuy nhiên, trong các loại vắc xin vơ hoạt LMLM của các hãng Intervet (Hà Lan) và Merial (Pháp) những kháng nguyên khơng cấu trúc đã được loại

Trang 37

bỏ (gọi là vắc xin tinh khiết) Sau khi tiêm cho gia súc chỉ kích thích cơ thể sản sinh ra kháng thể chống lại kháng nguyên cấu trúc (hạt vi rút) chứ khơng

cĩ kháng thể chống lại kháng nguyên khơng cấu trúc 3ABC

Một số loại xắc xin khác (ví dụ: vắc xin đơn týp O và hai týp O-Asia1 của Trung Quốc) là vắc xin khơng tinh khiết, do đĩ, dùng phản ứng 3ABC-ELISA sẽ khơng xác định chắc chắn gia súc nhiễm vi rút LMLM thực địa hay

do tiêm vắc xin khơng tinh khiết Việc kết luận gia súc mắc bệnh hay do tiêm vắc xin Trung Quốc phải kết hợp với xét nghiệm bằng phản ứng trung hịa vi rút và điều tra lịch sử tiêm phịng vắc xin (Tơ Long Thành, 2000)[23]

2.5.4 Chẩn đốn bằng kỹ thuật PCR (Polymerase Chain Reaction)

Kỹ thuật PCR được Kary Mullis và cộng sự phát minh ra vào năm 1985 ðây là phương pháp tạo dịng invitro cho phép khuyếch đại một vùng ADN (Deoxyribonucleic) đặc hiệu trên hệ gien Phản ứng PCR chỉ cĩ khả năng khuyếch đại ADN do đĩ với những trường hợp mà thơng tin di truyền là ARN như vi rút LMLM thì cần cĩ một quá trình chuyển từ ARN thành ADN trước khi thực hiện phản ứng PCR, đĩ là phản ứng sao chép ngược (Reverse Transciption - RT) Do đĩ cĩ thể sử dụng phản ứng PCR để làm tăng số lượng các đoạn gien của vi rút LMLM cĩ trong bệnh phẩm cần chẩn đốn, sau đĩ so sánh trình tự a-xít nu-clê-ic của đoạn ADN đĩ với trình tự a-xít nu-clê-ic của ADN của vi rút LMLM đã đăng ký trong ngân hàng dữ liệu gien để kết luận

Nguyên lý của phản ứng PCR dựa vào đặc điểm sao chép ADN ADN polymerase sử dụng các đoạn ADN mạch đơn để tổng hợp các sợi bổ sung mới Tất cả các ADN polymerase khi hoạt động để tổng hợp sợi ADN mới từ mạch khuơn đều cần cĩ sự trợ giúp của những cặp mồi (Primer) đặc hiệu để khởi đầu cho quá trình tổng hợp Một cặp mồi gồm cĩ một mồi xuơi (sens primer) và một mồi ngược (antisens primer)

Mồi là những đoạn ADN ngắn (thường cĩ độ dài từ 6-30 nu-clê-ơ-tít)

Trang 38

có khả năng bắt cặp bổ sung với một ựầu của ADN sợi khuôn, ADN polymerase sẽ kéo dài mồi ựể tạo thành sợi ADN mới Tuy nhiên, ựể khuếch ựại một trình tự ADN xác ựịnh thì ta phải có ựược thông tin về trình tự gien của nó ựủ ựể tạo mồi chuyên biệt Trong phản ứng PCR thì cả hai sợi ADN ựều ựược dùng làm khuôn cho quá trình tổng hợp nếu như mồi ựược cung cấp cho cả hai sợi Các ựoạn mồi sẽ bắt cặp với hai ựầu của ựoạn ADN cần nhân lên sao cho sự tổng hợp ADN mới ựược bắt ựầu tại mỗi ựoạn mồi và kéo dài

về phắa ựoạn mồi nằm trên sợi bổ trợ với nó Như vậy, sau mỗi chu kỳ của phản ứng thì số ựoạn sao ADN cần nhân lên ựược tăng gấp ựôi và ựiểm khởi ựầu cho mồi bắt cặp lại xuất hiện trên mỗi sợi ADN mới ựược tổng hợp Kết quả cuối cùng của phản ứng PCR sau ỘnỢ chu kỳ ựược tắnh theo lý thuyết là

Ộ2nỢ bản sao của phân tử ADN mạch kép

2.6 Một số phương pháp chọn mẫu trong dịch tễ học

2.6.1 Chọn mẫu theo xác suất hay ngẫu nhiên (Probability Sampling)

Lấy mẫu ngẫu nhiên là phương pháp cho phép lựa chọn, thu thập mẫu một cách ngẫu nhiên Trong phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên, mọi cá thể trong quần thể mẫu có xác suất (cơ hội) ựược lựa chọn như nhau Có thể sử dụng cách ựơn giản như bốc thăm tên từ hộp giấy, rút que ngắn dài, tung ựồng

xu, tung con xúc sắc, hoặc cách phức tạp hơn như các chương trình máy

tắnh (Nguyễn Như Thanh, Trương Quang, 2001)[13], (Bùi Quang Anh và cs,

2001).[5]

Theo các tác giả Nguyễn Như Thanh, Trương Quang, (2001)[13];

Dương đình Thiện, (1996)[6], Baldock F.C and Cameron A.,(2001)[31],

Cameron A.,(1999)[32]; Canon R.M., and Roe R.T (1982)[33]; Pfeiffer

D.,(2002) [47], trong nghiên cứu dịch tễ học thường sử dụng các phương pháp chọn mẫu như sau:

Trang 39

2.6.1.1 Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn (Simple random sampling)

ðể thực hiện phương pháp chọn mẫu này, các cá thể trong quần thể nghiên cứu được ký hiệu và lập thành một danh sách gọi là khung lấy mẫu Sau đĩ cĩ thể sử dụng con xúc sắc, bảng số ngẫu nhiên hoặc chương trình máy tính để lựa chọn mẫu Dung lượng mẫu tính theo cơng thức tốn học và phụ thuộc vào mục đích nghiên cứu

Thuận lợi: ðây là phương pháp đơn giản nhất dễ thực hiện với quần thể

cĩ kích thước nhỏ và giới hạn trong phạm vi hẹp Do tính đơn giản và thực sự ngẫu nhiên, số liệu thống kê với độ tin cậy cao, dễ dàng suy đốn các đặc điểm của quần thể thơng qua đặc điểm của mẫu

Hạn chế: Trước khi chọn mẫu ngẫu nhiên, cần phải lập danh sách tất cả các cá thể trong quần thể, đây là một việc rất khĩ thực hiện đối với quân thể lớn Giá thành nghiên cứu cao do mẫu cĩ thể trải rộng trên địa bàn nghiên cứu, chi phí đi lại và cơng lao động tốn kém

2.6.1.2 Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống (systematic sampling)

Lấy mẫu hệ thống là một phương pháp chọn mẫu trong đĩ các đơn vị mẫu được chọn ra từ quần thể theo một hệ thống trật tự xác định bởi khoảng cách mẫu k và số ngẫu nhiên được chọn đầu tiên trong khoảng từ 01 đến k

ðể thực hiện, trước tiên đánh số mỗi đơn vị cá thể của quần thể mẫu từ

1 đến N, xác định số mẫu (n) cần lấy sau đĩ tính khoảng cách (k) giữa 2 mẫu:

k = N/n Chọn ngẫu nhiên 1 số trong khoảng từ 1 đến k, sau đĩ lựa chọn tất cả các mẫu trong dãy sau một khoảng cách k

Thuận lợi: ðơn giản, dễ làm và khơng tốn nhiều thời gian Mẫu được lấy trải đều khắp quần thể Cĩ thể áp dụng với những quần thể lớn Cĩ thể thu thập được nhiều thơng tin hơn từ mẫu

Hạn chế: Chỉ thực hiện được với quần thể tương đối đồng nhất, ít nhất

Trang 40

với ựặc tắnh cần xem xét vì mẫu hệ thống có phân bố trải khắp quần thể Khi tắnh ựồng nhất giảm, ước lượng có ựộ chắnh xác không cao

2.6.1.3 Chọn mẫu nhóm ngẫu nhiên hay chọn mẫu phân tầng (Stratified random sampling)

Lấy mẫu nhóm ngẫu nhiên, ựôi khi còn gọi là lấy mẫu ngẫu nhiên từng

phần (propotional/quota random sampling) là một phương pháp lấy mẫu kép

trong ựó quần thể mẫu ựược ra thành nhiều nhóm nhỏ có chung một hoặc nhiều ựặc tắnh nào ựó (gọi là strata) Sau ựó sử dụng kỹ thuật lấy mẫu ngẫu nhiên ựơn ựể lựa chọn nhóm nhỏ (strata) trước, tiếp ựó, trong mỗi nhóm nhỏ ựược lựa chọn, lại tiến hành chọn ngẫu nhiên các cá thể nghiên cứu

Thuận lợi:

- Thiết kế lấy mẫu theo phương pháp này ựảm bảo mẫu ựại diện cho cả quần thể nghiên cứu và các nhóm nhỏ Tỷ lệ lấy mẫu ở mỗi nhóm (mỗi strata) theo nguyên tắc như nhau, cách lấy mẫu này ựược gọi là lấy mẫu nhóm ngẫu

nhiên theo tỷ lệ (proportionate stratified random sampling), hoặc không theo

tỷ lệ (disproportionate stratified random sampling) khi rút tỷ lệ mẫu khác

nhau từ những strata khác nhau

- Phương pháp lấy mẫu nhóm ngẫu nhiên có ựộ chắnh xác thống kê cao, ựặc biệt khi mỗi nhóm nhỏ của quần thể mẫu là ựồng nhất do vậy ựộ phân tán của

số liệu trong nhóm sẽ thấp hơn ựộ phân tán số liệu trong toàn bộ quần thể mẫu

Hạn chế: đòi hỏi biến số có ý nghĩa ựể phân nhóm Không thể áp dụng khi không có các nhóm thuần nhất Giá thành ựôi khi cao Cần các thông tin chắnh xác về quần thể

2.6.1.4 Kỹ thuật chọn mẫu chùm (Cluster sampling)

Trong phương pháp lấy mẫu chùm ngẫu nhiên, quần thể nghiên cứu ựược chia thành các cụm (nhóm ựộng vật, ựàn, chuồng, ranh giới ựịa lý, )

Ngày đăng: 23/11/2013, 09:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Bỏo cỏo tổng kết ủề tài ủộc lập cấp nhà nước (2004) Nghiờn cứu giải pháp dịch tễ học phát hiện và khống chế bệnh LMLM, Cục Thú y, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn c"ứ"u gi"ả"i pháp d"ị"ch t"ễ" h"ọ"c phát hi"ệ"n và kh"ố"ng ch"ế" b"ệ"nh LMLM
5. Bùi Quang Anh, Trần Hữu Cổn, Hoàng Văn Năm, Nguyễn Như Thanh (2001), Tài liệu tập huấn dịch tễ học Thú y-Cục Thú y Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Tài li"ệ"u t"ậ"p hu"ấ"n d"ị"ch t"ễ" h"ọ"c Thú y
Tác giả: Bùi Quang Anh, Trần Hữu Cổn, Hoàng Văn Năm, Nguyễn Như Thanh
Năm: 2001
6. Dương đình Thiện chủ biên (1996).Thực hành dịch tễ học-tái bản, NXB Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Th"ự"c hành d"ị"ch t"ễ" h"ọ"c
Tác giả: Dương đình Thiện chủ biên
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 1996
7. A.I. Donalson, Trung tâm chẩn đốn Pirbright, Khoa học Kỹ thuật Thú y, 8(3), 2000, Hội Thú y Việt Nam, Hà Nội. tr. 43-47 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa h"ọ"c K"ỹ" thu"ậ"t Thú y
8. đào Trọng đạt (2000), để góp phần vào việc ựấu tranh phòng chống bệnh LMLM, Tạp Chí Khoa học Kỹ thuật Thú y, tập VII số 3 năm 2000, Hội Thú y Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: góp ph"ầ"n vào vi"ệ"c "ủấ"u tranh phũng ch"ố"ng b"ệ"nh LMLM," Tạp Chí Khoa học Kỹ thuật Thú y, tập VII số 3 năm 2000, Hội Thú" y
Tác giả: đào Trọng đạt
Năm: 2000
9. Hồ đình Chúc, Nguyễn Văn Hanh, đặng Thế Huynh (1978), Giáo trình bệnh truyền nhiễm gia súc. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội, tr 94-108 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình b"ệ"nh truy"ề"n nhi"ễ"m gia súc
Tác giả: Hồ đình Chúc, Nguyễn Văn Hanh, đặng Thế Huynh
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1978
10. Lê Minh Chí (1996), Báo cáo tổng kết công tác phòng chống dịch LMLM năm 1995, Cục Thú y Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo t"ổ"ng k"ế"t công tác phòng ch"ố"ng d"ị"ch LMLM n"ă"m 1995
Tác giả: Lê Minh Chí
Năm: 1996
11. Nguyễn ðăng Khải, Nguyễn Thị Thu Hà, Phạm Thành Long, Trung tâm chẩn đốn Thú y T.W, Sử dụng kỹ thuật ELISA chẩn đốn bệnh LMLM. Tạp Chí Khoa học Kỹ thuật Thú y, tập VII số 3 năm 2000, Hội Thú y Việt Nam, Tr 100 -104 Sách, tạp chí
Tiêu đề: S"ử" d"ụ"ng k"ỹ" thu"ậ"t ELISA ch"ẩ"n "ủ"oỏn b"ệ"nh LMLM
12. Nguyễn Lương, (1997), Dịch tễ học thú y – Phần chuyên khoa, Nhà xuất bản Nông nghiệp 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: D"ị"ch t"ễ" h"ọ"c thú y – Ph"ầ"n chuyên khoa
Tác giả: Nguyễn Lương
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp 1997
Năm: 1997
13. Nguyễn Như Thanh, Trương Quang, (2001), Cơ sở của phương pháp nghiên cứu dịch tễ học Thú y, NXB Nông nghiệp-Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: C"ơ" s"ở" c"ủ"a ph"ươ"ng pháp nghiên c"ứ"u d"ị"ch t"ễ" h"ọ"c Thú y
Tác giả: Nguyễn Như Thanh, Trương Quang
Nhà XB: NXB Nông nghiệp-Hà Nội
Năm: 2001
14. Nguyễn Như Thanh (2001), Giỏo trỡnh vi sinh vật ủại cương, Nhà xuất bản Nông nghiệp-Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình vi sinh v"ậ"t "ủạ"i c"ươ"ng
Tác giả: Nguyễn Như Thanh
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp-Hà Nội
Năm: 2001
15. Nguyễn Tiến Dũng (2000), Bệnh LMLM, Tạp Chí Khoa học Kỹ thuật Thú y, tập VII số 3 năm 2000, Hội Thú y Việt Nam, Tr 8 -16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: B"ệ"nh LMLM
Tác giả: Nguyễn Tiến Dũng
Năm: 2000
16. Nguyễn Tựng (2003), Nghiờn cứu ủỏp ứng miễn dịch của trõu, bũ với vắc xin lở mồm long móng tại một số tỉnh miền Bắc Việt Nam, Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp, Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn c"ứ"u "ủ"ỏp "ứ"ng mi"ễ"n d"ị"ch c"ủ"a trõu, bũ v"ớ"i v"ắ"c xin l"ở" m"ồ"m long móng t"ạ"i m"ộ"t s"ố" t"ỉ"nh mi"ề"n B"ắ"c Vi"ệ"t Nam
Tác giả: Nguyễn Tựng
Năm: 2003
17. Nguyễn Vĩnh Phước, (1970), Giáo trình vi sinh vật thú y, tập 2, 3 ðại học – Trung học chuyên nghiệp Hà Nội năm 1970 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình vi sinh v"ậ"t thú y
Tác giả: Nguyễn Vĩnh Phước
Năm: 1970
18. Nguyễn Vĩnh Phước, (1978), Giáo trình bệnh truyền nhiễm gia súc, Nhà xuất bản Nông nghiệp - Hà Nội, tr 185 -203 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình b"ệ"nh truy"ề"n nhi"ễ"m gia súc
Tác giả: Nguyễn Vĩnh Phước
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp - Hà Nội
Năm: 1978
19. Phan đình đỗ - Trịnh Văn Thịnh, (1958), Bệnh truyền nhiễm gia súc, (Những bệnh thường có ở Việt Nam). Quyển 2, Nhà xuất bản Nông thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: B"ệ"nh truy"ề"n nhi"ễ"m gia súc, (Nh"ữ"ng b"ệ"nh th"ườ"ng có "ở" Vi"ệ"t Nam)
Tác giả: Phan đình đỗ - Trịnh Văn Thịnh
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông thôn
Năm: 1958
20. Sổ tay phòng chống bệnh bệnh Lở mồm long móng (2003), Nhà xuất bản Nông nghiệp - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: S"ổ" tay phòng ch"ố"ng b"ệ"nh b"ệ"nh L"ở" m"ồ"m long móng
Tác giả: Sổ tay phòng chống bệnh bệnh Lở mồm long móng
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp - Hà Nội
Năm: 2003
21. Tô Cẩm Tú và Trần Văn Diễn (1992), Phân tích số liệu nhiều chiều, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích s"ố" li"ệ"u nhi"ề"u chi"ề"u
Tác giả: Tô Cẩm Tú và Trần Văn Diễn
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1992
22. Tụ Long Thành (2000), Cơ sở ủể phõn loại vi rỳt LMLM, Tạp Chớ Khoa học Kỹ thuật Thú y, tập VII số 3 năm 2000, Hội Thú y Việt Nam, Tr 17 - 21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: C"ơ" s"ở ủể" phõn lo"ạ"i vi rỳt LMLM
Tác giả: Tụ Long Thành
Năm: 2000
23. Tô Long Thành (2000), Những tiến bộ trong sản xuất vắc xin chống bệnh LMLM. Tạp Chí Khoa học Kỹ thuật Thú y, tập VII số 3 năm 2000, Hội Thú y Việt Nam, Tr 22-27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nh"ữ"ng ti"ế"n b"ộ" trong s"ả"n xu"ấ"t v"ắ"c xin ch"ố"ng b"ệ"nh LMLM
Tác giả: Tô Long Thành
Năm: 2000

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Tỡnh hỡnh bệnh LMLM qua 10 năm từ 1999 ủến 2009 - Nghiên cứu tỷ lệ lưu hành huyết thanh bệnh lở mồm long móng trên trâu, bò và lợn tại hai tỉnh thái bình và nam định bằng phản ứng huyết thanh học
Bảng 2.2. Tỡnh hỡnh bệnh LMLM qua 10 năm từ 1999 ủến 2009 (Trang 19)
Bảng 4.3. Cấu trỳc ủàn gia sỳc theo loài và lứa tuổi - Nghiên cứu tỷ lệ lưu hành huyết thanh bệnh lở mồm long móng trên trâu, bò và lợn tại hai tỉnh thái bình và nam định bằng phản ứng huyết thanh học
Bảng 4.3. Cấu trỳc ủàn gia sỳc theo loài và lứa tuổi (Trang 60)
Hình 4.1. Tỷ lệ gia súc phân theo nhóm tuổi - Nghiên cứu tỷ lệ lưu hành huyết thanh bệnh lở mồm long móng trên trâu, bò và lợn tại hai tỉnh thái bình và nam định bằng phản ứng huyết thanh học
Hình 4.1. Tỷ lệ gia súc phân theo nhóm tuổi (Trang 61)
Hỡnh 4.2. Cấu trỳc tỷ lệ (%) ủàn gia sỳc theo loài và theo nhúm tuổi - Nghiên cứu tỷ lệ lưu hành huyết thanh bệnh lở mồm long móng trên trâu, bò và lợn tại hai tỉnh thái bình và nam định bằng phản ứng huyết thanh học
nh 4.2. Cấu trỳc tỷ lệ (%) ủàn gia sỳc theo loài và theo nhúm tuổi (Trang 62)
Bảng 4.7. Tỷ lệ lưu hành huyết thanh dương tính theo tỉnh (n = 4384) - Nghiên cứu tỷ lệ lưu hành huyết thanh bệnh lở mồm long móng trên trâu, bò và lợn tại hai tỉnh thái bình và nam định bằng phản ứng huyết thanh học
Bảng 4.7. Tỷ lệ lưu hành huyết thanh dương tính theo tỉnh (n = 4384) (Trang 68)
Hỡnh 4.5. Bản ủồ phõn bố của cỏc xó cú gia sỳc dương tớnh - Nghiên cứu tỷ lệ lưu hành huyết thanh bệnh lở mồm long móng trên trâu, bò và lợn tại hai tỉnh thái bình và nam định bằng phản ứng huyết thanh học
nh 4.5. Bản ủồ phõn bố của cỏc xó cú gia sỳc dương tớnh (Trang 70)
Bảng 4.8. Tỷ lệ lưu hành huyết thanh dương tính theo huyện (n=4384) - Nghiên cứu tỷ lệ lưu hành huyết thanh bệnh lở mồm long móng trên trâu, bò và lợn tại hai tỉnh thái bình và nam định bằng phản ứng huyết thanh học
Bảng 4.8. Tỷ lệ lưu hành huyết thanh dương tính theo huyện (n=4384) (Trang 71)
Hỡnh 4.6. Tỷ lệ lưu hành huyết thanh dương tớnh theo ủịa bàn huyện - Nghiên cứu tỷ lệ lưu hành huyết thanh bệnh lở mồm long móng trên trâu, bò và lợn tại hai tỉnh thái bình và nam định bằng phản ứng huyết thanh học
nh 4.6. Tỷ lệ lưu hành huyết thanh dương tớnh theo ủịa bàn huyện (Trang 72)
Hình 4.7. Tỷ lệ lưu hành huyết thanh dương tính theo huyện của tỉnh  Thái Bình - Nghiên cứu tỷ lệ lưu hành huyết thanh bệnh lở mồm long móng trên trâu, bò và lợn tại hai tỉnh thái bình và nam định bằng phản ứng huyết thanh học
Hình 4.7. Tỷ lệ lưu hành huyết thanh dương tính theo huyện của tỉnh Thái Bình (Trang 73)
Hình 4.8. Tỷ lệ lưu hành huyết thanh dương tính theo huyện của tỉnh  Nam ðịnh - Nghiên cứu tỷ lệ lưu hành huyết thanh bệnh lở mồm long móng trên trâu, bò và lợn tại hai tỉnh thái bình và nam định bằng phản ứng huyết thanh học
Hình 4.8. Tỷ lệ lưu hành huyết thanh dương tính theo huyện của tỉnh Nam ðịnh (Trang 73)
Hình 4.9. Tỷ lệ huyết thanh dương tính theo loài gia súc - Nghiên cứu tỷ lệ lưu hành huyết thanh bệnh lở mồm long móng trên trâu, bò và lợn tại hai tỉnh thái bình và nam định bằng phản ứng huyết thanh học
Hình 4.9. Tỷ lệ huyết thanh dương tính theo loài gia súc (Trang 75)
Hình 4.10. Tỷ lệ lưu hành huyết thanh theo loài gia súc   trờn ủịa bàn 2 tỉnh - Nghiên cứu tỷ lệ lưu hành huyết thanh bệnh lở mồm long móng trên trâu, bò và lợn tại hai tỉnh thái bình và nam định bằng phản ứng huyết thanh học
Hình 4.10. Tỷ lệ lưu hành huyết thanh theo loài gia súc trờn ủịa bàn 2 tỉnh (Trang 77)
Hỡnh 4.11. Bản ủồ phõn bố của cỏc xó cú bũ dương tớnh - Nghiên cứu tỷ lệ lưu hành huyết thanh bệnh lở mồm long móng trên trâu, bò và lợn tại hai tỉnh thái bình và nam định bằng phản ứng huyết thanh học
nh 4.11. Bản ủồ phõn bố của cỏc xó cú bũ dương tớnh (Trang 77)
Hỡnh 4.12. Bản ủồ phõn bố của cỏc xó cú trõu dương tớnh - Nghiên cứu tỷ lệ lưu hành huyết thanh bệnh lở mồm long móng trên trâu, bò và lợn tại hai tỉnh thái bình và nam định bằng phản ứng huyết thanh học
nh 4.12. Bản ủồ phõn bố của cỏc xó cú trõu dương tớnh (Trang 78)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w