1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Đề khảo sát giữa học kỳ I Năm học 2007 - 2008 môn toán - Lớp 4

14 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 176,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để làm được bài văn này, người viết phải: quan sát, tìm hiểu về đặc điểm nhiều mặt của DLTC đó cấu trúc, nguồn gốc, quang cảnh, giá trị văn hoá, giá trÞ lÞch sö, gi¸ trÞ kinh tÕ - du lÞc[r]

Trang 1

Bài soạn tuần 19, 20

A.Nội dung cơ bản:

- Ôn tập về các tác giả: Thế Lữ, Vũ Đình Liên, Tế Hanh và các bài thơ: Nhớ rừng Ông

đồ, Quê hương

- Ôn tập kiểu câu nghi vấn

- Thuyết minh về một )  pháp( cách làm)

B Tiến trình ôn tập:

I.Phần văn:

1, Thế Lữ và bài thơ Nhớ rừng:

? Hãy thuyết minh về tác giả Thế Lữ?

- Tên khai sinh là Nguyễn thứ Lữ (1907-1989), là )= hai lần tiên phong trong văn học VN: )= mở đầu cho sự toàn thắng của thơ mới và )= xây dựng nền móng kịch )F nhà

- Một số tác phẩm chính: Mấy vần thơ(thơ 1935) Vàng và máu( truyện1934), Bên B)= thiên lôi (truyện 1936), Cụ Đạo 5) ông (kịch 19460), Đoàn biệt động (1947), Tin chiến thắng Nghĩa Lộ (1952) …

?Em hiểu gì về bài thơ Ông đồ?

- Bài thơ Nhớ rừng là một trong những bài thơ tiêu biểu nhất của Thế Lữ và là tác

bách thú, nhà thơ đã diễn tả sâu sắc nỗi chán ghét thực tại giả dối, tầm )= chật hẹp, tù túng cũng ) niềm khao khát tự do mãnh liệt Bài thơ đã khơi gợi lòng yêu

)F thầm kín của )= dân mất )F khi đó

Bài thơ B)^ chia làm 5 đoạn, nội đoạn 1và 4 nói lên niềm uất hận, căm hờn của con

hồi )A chốn núi rừng tự do oanh liệt, Đoạn 5 là hoài niệm chốn núi rừng G) bằng giấc mộng ngàn Bao trùm bài thơ là nghệ thuật nhân hoá, cảm xúc lãng mạn những vần thơ giàu màu sắc, nhịp điệu… Bởi vậy đã có )= cho rằng bài thơ NR có cả nhạc và hoạ.Ngoài ra còn nhiều yếu tố nghệ thuật khác ) câu hỏi tu từ, )  phản

đối lập…

2, Vũ Đình Liên và bài thơ Ông đồ.

? Thuyết minh về tác giả Vũ Đình Liên?

- VĐL (1913-1996) quê ở Hải j)  nổi tiếng với bài thơ ÔĐ từ phong trào thơ mới

Ông từng làm nhề day học, là chủ nhiệm khoa tiếng Pháp, ?)= ĐHSP ngoại ngữ

Ông là một hồn thơ giàu )  cảm, tuy sáng tác không nhiều ) chỉ với bài thơ

ÔĐ ông đã xứng đáng trong phong trào thơ mới

? Em hiểu những gì về bài thơ “Ông đồ”?

- Bài thơ B)^ làm theo thể thơ 5 chữ (ngũ ngôn), kết cấu giản dị, ngôn ngữ trong sáng, gợi cảm thể hiện ssâu sắc tình cảnh đáng )  của ông đồ, qua đó gợi lên niềm )  cảm chân thành ?)F một lớp )= bị gạt ra lề cuộc sống và nỗi hoài niệm, tiếc nhớ một thời lịch sử của đất )F Bài thơ còn sử dụng một số biện pháp nghệ thuật ) dựng cảnh )  phản đối lập, phếp tu từ nhân hoá, so sánh, câu hỏi

tu từ, kết cấu đầu cuối )  ứng…làm cho bt“Ông đồ” rất gợi cảm

3, Bài thơ “quê )  “ và hồn thơ của quê )  Trần Tế Hanh

? Thuyết minh về nhà thơ Tế Hanh?

- TH sinh ngày 20-6-1921 tại một vùng chài vên biển tỉnh Quảng Ngãi Ông đx từng tham gia kháng chiến, làm việc và giữ nhiều trọng trách trong hội nhà văn VN.TH

Trang 2

sáng tác thơ rát say mê, ông đã cho xuất bản nhiều tập thơ ) Hoa niên, Hoa mùa thi, Hai nửa thương yêu, Khúc ca mới, Câu chuyện que hương,Bài ca sự sống, Vườn xưa …

Ngoài ra ông còn xuất bản các tiểu luận, nhiều tập thơ viết cho thiếu nhi, nhiều tập thơ dịch của các nhà thơ lớn trên thế giới.TH B)^ nhân nhiều giải )A văn học: Giải

Tự lực văn đoàn 1939, Giải )A Phạm Văn Đồng, Giải )A HCM về vhnt

năm1996

TH B)^ mệnh danh là nhà thơ của quê )  bởi các vần thơ của ông khi viết về quê

)  )= rất đằm thắm, trữ tình và tha thiết

?Hãy giới thiệu về bài thơ Quê hương?

- Bài thơ làm theo thể thơ tự do 8 chữ, lời thơ dung dị mà trữ tình, sâu lắng, sử dụng nhiều biện pháp nghệ thuật đặc sắc: so sánh,nhân hoá, ẩn dụ…kết hợp )  thức biểu đạt miêu tả và biểu cảm từ đó lột tả B)^ chân thực, tinh tế cảnh vật, con )= của cuộc sống miền biển vừ thể hiện sâu sắc những rung động của tâm hồn nhà thơ

đối với quê )  thân yêu của mình

Bài thơ còn bộc lộ nỗi nhớ nhung quê )  yêu dấu bởi TH sáng tác bài thơ này khi

ông đang học ở Huế- xa quê, nỗi nhớ quê )  )= trực trong ông tạo nên nguồn cảm xúc dồi dào, bay bổng T/C ấy thật đáng trân trọng

*Phân tích một số hình ảnh thơ tiêu biểu trong 3 bài thơ?

- Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối

Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan?

Đâu những ngày ') chuyển bốn )  ngàn

Ta lặng ngắm giang sơn ta đổi mới?

Đâu những bình minh cây xanh nắng gội

Tiếng chim ca giấc ngủ ta ) bừng?

Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng

Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt

Để ta chiếm lấy riêng phần bí mật?

- Ông đồ vẫn ngồi đấy

Qua B)= không ai hay

Lá vàng rơi trên giấy

Ngoài trời ') bụi bay

- Chiếc thuyền nhẹ hăng ) con tuấn mã

Cánh buồm ?)  to ) mảnh hồn làng

g)F thân trắng bao la thâu góp gió

- Dân chài +)F làn da ngăm rám nắng

Cả thân hình nồng thở vị xa xăm

Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm

Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ

x)F dẫn: Đi từ nghệ thuật đến nội dung của từng câu thơ

- Tác giả sử dụng câu hỏi tu từ, điệp ngữ kết hợp với các từ đặc tả giàu màu sắc đẻ tái hiện rõ nét cuộc sống )  đẹp trong quá khứ của hổ ở nơi núi rừng, đong thời cũng cho ta thấy rõ rằng cái quá khứ đẹp đẽ ấy giờ đây không còn nữa, chỉ còn lại sự nuối tiếc, vô vọng…

- Ngôn từ bình dị trong nghệ thuật nhân hoá điêu luyện tái hiện cảnh )  tâm khi

ông đồ không còn B)^ )= đời trọng vọng, đó là cảnh ông đồ vẫn xuất hiện mà

Trang 3

)= qua B)= không hề quan tâm đến, cảnh vật cũng ) buồn lây với tình cảnh của ông đồ( )= buồn cảnh có vui đâu bao giờ)

- H/a con thuyền ra khơi trong nhịp điệu lao động khẩn ?)  mau lẹ, khoẻ khoắn, hình ảnh cánh buồm căng phồng, no gió B)^ so sánh ) linh hồn của làng chài đã khắc hoạ trong tâm trí của )= dân làng chài… Đó là những h/a lãng mạn, bay bổng, giàu sức sống thể hiện trong ngòi bút trữ tình của Tế Hanh Chính những hình

ảnh đẹp đẽ đó đã khắc sâu vào nỗi nhớ làng quê của ông trong những năm tháng Tế Hanh đi học xa quê

- Đặc biệt là h/a )= dân làng chài sau ngững ngày lao động vật lộn cùng sóng gió, trở về với niềm vui thắng lợi, H)= ) màu nắng, gió và )  vị mặn mòi của biển

đã ngấm vào cơ thể vạm vỡ, khoẻ mạnh của họ…Một h/a đẹp đẽ, giàu sức sống mang một vẻ rất riêng trong thơ Tế Hanh

*Thơ là tiêng lòng của tác giả, nhà thơ đã bộc lộ t/c của mình qua từng dòng thơ, từng câu-chữ và các biện pháp nghệ thuật sử dụng tạo nên những h/a thơ đẹp, hàm xúc Khi phân tích thơ có nghĩa là phân tích tâm ) tình cảm của tác giả…

II.Phần Tiếng Việt:

1.Tìm hiểu đặc điểm hình thức và chức năng:

?Nêu đặc điểm hình thức của câu nghi vấn?

- Có chứa các từ nghi vấn ) sao, tại sao, thế nào, ) thế nào, đâu, ở đâu, ai, …

- Kết thúc bằng dấu chấm hỏi(?)

? Chức năng của câu nghi vấn( CNV B)^ dùng để làm gì)?

- )= dùng để hỏi, ngoài ra còn dùng để cầu khiến, bộc lộ cảm xúc hay khẳng

định một điều gì đó

VD: - Cậu cho tớ ')^ quyển sách này có B)^ không?

- Con nhớ mẹ nhiều mẹ biêt không?

- Bức tranh này mới là đẹp nhất phải không nhỉ?

- Câu nghi vấn dùng với mục đích để hỏi có các hình thức )= gặp:

+ Câu nghi vấn không lựa chọn gồm:

Câu nghi ván có đại từ nghi vấn: có chứa các từ: ai, gì, sao, đâu,bao giờ, bao nhiêu Câu nghi vấn có tình thái từ nghi vấn: à, ) hả, hử…

VD: Bao giờ cậu đi học? Cậu ) làm bài tập )3

Bà có làm sao không? Bạn đau lắm hả?

+ Câu nghi vấn có lựa chọn: Kiểu câu này, khi hỏi )= ta dùng quan hệ từ: hay, hay

là, hoặc, hoặc là… cũng có khi dùng cặp phó từ: có…không, đã… )

VD: Bạn đọc hay tớ đọc?

Mẹ đã về )3

2 Luyện tập:

x)F dẫn hs làm các bài tập : 1,2,3,4 trang111 sách bài tập kĩ năng

1,2,3,4,5 trang 167 sách nâng cao

III.Phần tập làm văn:

1 Những đặc điểm chung càn nắm:

- Đối )^ thuyết minh của kiểu văn bản này không phải là sự vật hiện )^ mà là một qui trình hoạt động để làm ra một sản phẩm hoặc một kết quả nào đó, nên bố cục bài viết khá linh hoạt, )= gồm 3 phần :

+ Nguyên liệu

+ Cách làm

+ Yêu cầu về thành phẩm

/)  pháp chủ yếu là: nêu định nghĩa, giải thích, phân tích…

Trang 4

Ngôn ngữ cần rõ ràng, dễ hiểu

2 Luyện tập:

a Nêu sự giống và khác nhau giữ giới thiệu một món ăn dân tộc và thuyết minh cách làm một món ăn dân tộc

b Trình bày qui trình làm một thứ đồ chơi bằng giấy?

Bài soạn tuần 21, 22

A Nội dung cơ bản:

- Bài thơ Khi con tu hú và tác giả Tố Hữu

- Luyện tập và rèn kĩ năng viết đoạn văn thuyết minh

- Viết chính tả, kiểm tra ngắn

B Tiến trình ôn tập:

I.Phần văn:

? Thuyết minh về nhà thơ Tố Hữu?

-Tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành(1920- 2002), quê ông ở Thừa Thiên Huế Ô sinh ra trong một nhà nho nghèo, làm thơ từ rât sớm Năm 18 tuổi TH giác ngộ cm và

đi theo kháng chiến, những bài thơ đầu tiên của ông B)^ viết vào những năm

1937-1938 Tháng 4-1939 Tố Hữu bị thực dân Pháp bắt, giam giữ ở Huế và Tây Nguyên

3-trọng trong Đảng và chính phủ Ông B)^ nhận giải nhất giải )A văn học hội nhà văn VN 54-55(tập thơ Việt Bắc), giải )A HCM về văn học nghệ thuật (năm 1996)

- Các tác phẩm của TH ghi dấu theo các chặng B)= lịch sử của đất )F Các tập thơ: Từ ấy, Việt Bắc, Gió lộng, Ra trận, Máu và hoa, Một tiếng đờn…và một số tác phẩm khác( tiểu luận).Thơ TH viết về Đảng,Bác là những vần thơ giàu âm )A ngợi

ca, tin )A trữ tình…

? Em hiểu những gì về bài thơ Khi con tu hú?

- Sáng tác khi TH bị bắt giam trong nhà lao Thừa Thiên Huế, bt t/h một t/y cuộc sống tha thiết, niềm khát khao tự do cháy bỏng của )= chiến sĩ cm Bài thơ có nhiều hình ảnh gần gũi, giản dị mà giàu sức gợi cảm, thể hiện B)^ nguồn sống sục sôi của

)= cộng sản trẻ…

? Phân tích vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên )  sáng trong bài thơ?

? Bài thơ B)^ mở ra là tiếng chim tu hú và khép lại cũng là tiếng chim tu hú , điều đó

có ý nghĩa gì?

- Âm thanh của tiếng chim tu hú trong bài thơ xét về hình thức , nó ) cái bản lề mở

ra và khép lại bài thơ, tuy nhiên 2 âm thanh ấy có ý nghĩa khác nhau Âm thanh mở

đầu mở ra một không gian tự do, đẹp )  sáng và khoáng đãng-một c/s đầy sức

sốngcòn âm thanh ở cuối bài lại ) một lời hối thúc, giụ giã )= thanh niên cộng sản mau chóng trở về với cách mạng và tự do… Đây là dụng ý nghệ thuật, cũng là tài năng của nhà thơ Tố Hữu…

? Bài thơ cũng cho ta hiểu gì về nhà thơ?

? Đọc lại bài thơ một cách diễn cảm?

II.Phần luyện chữ và rèn kĩ năng:

? Viết chính tả theo trí nhớ bài thơ Khi con tu hú?

-HS viết trong thời gian 15 phút, gv chấm điểm , nhận xét

*Rèn tập làm văn:

?Thế nào là đoạn văn? Các cách trình bày đoạn văn?

?Đoạn văn trong văn bản thuyết minh có đặc điểm gì?

Trang 5

- Mỗi đoạn văn )  ứng một ý chính, B)^ trình bày theo nhiều cách khác nhau, có

đặc điểm ) một bài văn thuyết minh Xét về cấu tao, đoạn văn thuyết minh có một mô hình sắp xếp ý )= gặp ) sau:

+ Tuân theo thứ tự cấu tạo của sự vật (TM một đồ dùng, 1 loài vật, 1 sản phẩm…) + Tuân theo thứ tự nhận thức: từ tổng thể đến bộ phận, từ ngoài vào trong, từ xa đến gần (Giới thiệu 1danh lam thắng cảnh, 1 sản phẩm…)

+ Tuân theo thứ tự diễn biến sự việc trong những khoảng thời gian nhất định(gt về một cách làm, một thí nghiệm, một trò chơi…)

+ Tuân theo thứ tự chính- phụ: Cái chính nói ?)F  cái phụ nói sau (TM về một danh lam thắng cảnh, một sản phẩm…)

*Bài tập:

1 Viết đoạn văn mở bài của đoạn văn thuyết minh về :

a tác phẩm Tắt đèn của Ngô Tất Tố

b Bài thơ Quê hương của nhà thơ Tế Hanh

2 Dựa vào mô hình sắp xếp ý đã học, hãy viết 2 đoạn văn thuyết minh theo yêu cầu sau:

+ TM một tác phẩm văn học

+ TM về sự nghiệp sáng tác của một tác giả văn học?

*Kiểm tra:

I Trắc nghiệm: (5 điểm)

1, Nhân vật trữ tình trong bài thơ Khi con tu hú chính là tác giả Điều đó đúng hay

sai? A Đúng B Sai (ĐA: A)

2, Cảm xúc trong bài thơ KCTH B)^ khơi dậy từ đâu?

A Tiếng chim tu hú lọt vào xà lim

B Nỗi nhớ mùa hè

C Niềm khao khát tự do

D Nỗi nhớ những kỉ niệm (ĐA:A)

3, Không gian tự do cao rộng của bức tranh thơ B)^ thể hiện qua hình ảnh nào?

A Lúa chiêm B)  chín, trái cây ngọt dần

B )= râm dậy tiếng ve ngân

C Bắp rây vàng hạt đầy sân nắng đào

D Đôi con diều sáo lộn nhào từng không (ĐA: D)

4, Bài thơ KCTH thuộc thể thơ nào?

A Lục bát B Thất ngôn tứ tuyệt

C Ngũ ngôn D Song thất lục bát (ĐA: A)

5, Nguồn cảm xúc B)^ bộc lộ rõ nhất trong bài thơ KCTH là gì?

A Tình yêu cuộc sống tha thiết

B Uất ức, căm thù giặc

C Khao khát tự do cháy bỏng

D Yêu cuộc sống và khao khát tự do ( ĐA: D)

II Tự luận:(5đ) Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ về âm thanh của tiếng chim tu hú trong bài thơ KCTH? ( BĐ linh hoạt theo từng nội dung bài viết)

Bài soạn tuần 23,24

A.Nội dung cơ bản:

- Ôn tập một số bài thơ của Hồ Chí Minh

Trang 6

- Lí Công Uẩn và văn bản Chiếu dời đô

- Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh

B.Tiến trình ôn tập:

I Phần văn:

1.Những bài thơ đã học của HCM:

?Thuyết minh về bài thơ Tức cảnh Pác Bó?

- Tháng 2-1941, sau 30 năm bôn ba tìm B)= cứu )F  Nguyễn ái Quốc trở về VN trực tiếp chỉ đạo cách mạng Thời kì này, để đảm bảo bí mật, 6)= sống và làm việc

ở hang Pác Bó huyện Hà Quảng tỉnh Cao Bằng Mặc dù đk sinh hoạt vô cùng gian khổ, thiếu thốn, sức khoẻ của Bác lại rất yếu ) 6)= vẫn lạc quan, yêu đời Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh đó

- Tức cảnh: Ngắm cảnh mà có cảm xúc, nảy ra tứ thơ, lời thơ (Theo từ điển Tiếng Việt -1994) Tức cảnh Pác Bó: Trứớc h/c sống ở Pác Bó mà cảm xúc thành thơ

- Bằng hình thức thơ tứ tuyệt ngắn gọn, chất giọng vui đùa, hóm hỉnh, Tức cảnh Pác

Bó đã làm nổi bật vẻ đẹp ung dung tự tại, tinh thần lạc quan cm của Bác trong những ngày tháng hoạt động cm gian khổ Bài thơ ngắn mà chứa đụng những điều hết sức sâu sắc: Bác vui trong cảnh nghèo, hoà hợp với thiên nhiên, lạc quan cách mạng Có lẽ với Bác , B)^ hoà mình cùng thiên nhiên, làm cm là một niềm vui, niềm hạnh phúc lớn Đó chính là phong thái ,bản lĩnh của một )= chiến sĩ cách mạng

- Thông )= ?)F cảnh khó khăn thiếu thốn )= ta dễ buông tiếng thở dài ) với Bác Hồ đó chỉ là đk để tôi luyện bản lĩnh Cũng giống những thi nhân G) tâm hồn của bác luôn hoà hợp với thiên nhiên, nếu các thi nhân G) tìm đến vơi tn khi bất lực với thời thế mà “lánh đục về trong”, “An bần lạc đạo” thì Bác vừa vui với cảnh nghèo lại vừa lo cho đất )F +' cm vừa găn bó với t nhiên

? Thuyết minh về tập thơ “Nhật kí trong tù” của Bác và 2 bài thơ “Ngắm trăng”, “Đi B)=n3

- 8-1942 Bác Hồ sang TQ để tranh thủ sự viện trợ của Quốc tế cộng sản cho CM

VN.Bác đã bị chính quyền Q.Tây TQ bắt giam trong nhà tù TGT.Trong hơn một năm trời , 6)= bị giải tới, giải lui hơn 30 nhà giam C/S tù đày muôn vàn khổ cực, thiếu thốn, Bác đã viết tập thơ “Nhật kí trong tù” gồm 133 bài thơ bằng chữ Hán Tập thơ có giá trị cả về lịch sử và văn học, mặc dù Bác nói là để “ngâm ngợi cho khuây, vừa ngâm vừa đơi ngày tự do” Tập thơ t/h sự hội tụ những điều quí giá về con )= Bác: Một t/y thiên nhiên, yêu đất )F  tấm lòng nhân ái bao la và một bản lĩnh , một nghị lực phi )= tâm hồn cao )^ của Bác

- Bài thơ “ Ngắm trăng”: thông )= )= ta ngắm trăng trong hoàn cảnh thảnh thơi tâm hồn ) thái Bác Hồ ngắm trăng hoàn cảnh rất khác )= thể hiện một tâm hồn rất nghệ sĩ Song sắt nhà tù chỉ có thể giam cầm B)^ thể xác của Bác mà

ngục tinh thần của Bác

- Bài thơ : “ Đi B)=n : B)^ viết theo thể thơ tứ tuyệt, giản dị mà hàm súc, kết cấu khác, )= đi B)= sẽ lên đến đỉnh cao nhất, khi đó, muôn dặm )F non sẽ ở trong

B)= Bác muốn nhắn nhủ bài học về cuộc sống và ý chí cách mạng Bởi vậy bài thơ còn hàm chứa tính triết lí…

2 Lí Công Uốn và văn bản “Chiếu dời đô”:

? TM về tác giả LCUẩn và văn bản Chiếu dời đô?

- LCUẩn( 974-1028) tức Lí Thái Tổ, )= châu Cổ pháp, lộ Bắc Giang nay là Từ Sơn- Bắc Ninh Ông là )= thông minh, nhân ái và có chí lớn, lập B)^ nhiều chiến công,

Trang 7

NB) ra Đại La( TL) Ông đã ban Chiếu dời đô thể hiện một )F chuyển mình của kinh đô Đại Việt cũng ) đất )F

- Chiếu dời đô đã phản ánh khát vọng về một đất )F độc lập thống nhất đồng thời phản ánh ý chí độc lập tự )= của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh Văn bản Chiếu dời đô cũng cho ta thấy LCUẩn là 1 ông vua anh minh, sáng suốt có tầm nhìn

xa trông rộng

II Phần tập làm văn:

1 Thuyết minh về một DLTC hoặc 1 di tích lịch sử ta cần làm nổi bật giá trị lịch sử và văn hoá của nó Để làm B)^ bài văn này, )= viết phải: quan sát, tìm hiểu về đặc

điểm nhiều mặt của DLTC đó( cấu trúc, nguồn gốc, quang cảnh, giá trị văn hoá, giá trị lịch sử, giá trị kinh tế - du lịch…)

- Bố cục văn bản gồm 3 phần:

+ Mở bài: Giới thiệu DLTC( cần gây ấn )^ về sự độc đáo của DLTC đó)

+ Thân bài: Giới thiệu vị trí địa lí, diện tích, lai lịch của DLTC( từng bộ phận cụ thể) + Kết bài: giá trị của DLTC đối với quê )  đất )F  với đời sống tinh thần tình cảm của nhân dân

- Các )  pháp thuyết minh )= dùng: giải thích, nêu ví dụ, nêu số liệu, phân tích phân loại kết hợp với miêu tả

2 Một số văn bản cụ thể: Cầu Long Biên, chứng nhân lịch sử, động Phong Nha,

Huế, Hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn ….

Bài tập:

BT 1: Xác định sự khác nhau của 2 đề bài sau:

a Miêu tả cảnh ngôi ?)= của em

b Giới thiệu về ngôi ?)= của em

BT 2: Viết 1 bài văn ngắn giới thiệu về 1 DLTC ở quê )  em hoặc 1 nơi mà em đã

có dịp tham quan

Bài soạn tuần 25

A.Nội dung cơ bản:

- ôn luyện về các kiểu câu: câu nghi vấn, cau cảm thán, câu cầu khiến, câu trần thuật, câu phủ định

- Tìm hiểu về văn bản Hịch )F sĩ

- Rèn chữ

B Tiến trình thực hiện:

I Phần Tiếng Việt:

? Lập bảng thống kê về các kiểu câu đã học?

- HS trình bầy k/niệm về các kiểu câu theo SGK gồm các ý:

+ Đặc điểm hình thức

+ Chức năng( cách dùng)

+ Dấu câu kết thúc

+ Một số +)# ý khi sử dụng

? Làm các bài tập 1,2,3, 4,5,6 trang 190-191, 1,2,3,4,5 trang 208-209, 1,2,3,4,5 trang 222-223 sách nâng cao Văn 8

Trang 8

II Văn bản Hịch )F sĩ của Trần Quốc Tuấn

? TM về tác giả TQT và văn bản HTS?

- TQT( 1231-1300) )F ) Đạo )  là 1 danh )F kiệt xuất của dân tộc Cuộc đời ông gắn liền với những chiến công hiển hách, những thắng lợi vẻ vang trong cuộc k/c chống giặc Mông - Nguyên Ông B)^ nhân dân tôn là Đức Thánh Trần và B)^ lập đền thờ ở nhiều nơi trên đất )F

- Hịch là thể văn nghị luận thời G) )= đựơc vua chúa )F lĩnh hoặc thủ lĩnh dùng để cổ động, thuyết phục hoặc kêu gọi đấu tranh chống thù trong giặc ngoài Cũng có khi Hịch B)^ dùng để hiểu dụ, răn dạy thần dân và )= H)F quyền Hịch B)^ viết theo thể văn biền ngẫu

- HTS do TQT viết vào khoảng ?)F cuộc k/c lần thứ 2 chống quân Mông- Nguyên( 1285) Bài hịch viết để khích lệ )F sĩ học tập cuốn Binh ) yếu +)^ do ông biên soạn Văn bản hịch này đã thể hiện lòng yêu )F sâu sắc, ý chí quyết quyết thắng giặc ngoại xâm Đây là 1 áng văn chính luận xuất sắc, có sự kết hợp giữa lập luận chặt chẽ, sắc bén với lời văn thống thiết có sức lôi cuốn mạnh mẽ Văn bản hịch cho thấy TQT là )= có phẩm chất cao đẹp, một nhà lí luận quân sự tài ba…

Bài hịch B)^ chia làm 4 phần:

Phần 1: nêu )  các trung thần nghĩa sĩ trong sử sách

Phần 2: tình hình đất )F hiện tại và nỗi lòng, ân tình của vị chủ )F

Phần 3: phê phán thái độ và hành động sai trái của )F sĩ, chỉ rõ những điều nên làm

và cần làm cho họ

Phần 4: chủ ?)  yêu cầu cho binh sĩ học tập Binh ) yếu +)^

 Cả 4 phần đều tập trung khích lệ nhiều mặt tinh thần yêu )F  xả thân vì nghĩa cho binh sĩ H)F quyền

* Kiểm tra ngắn:

Câu 1: Yếu tố nghệ thuật nào tạo nên sức thuyết phục của bài Hịch

Câu 2: Viết 1 đoạn văn phát biểu cảm nhận của em về lòng yêu )F của Trần Quốc Tuấn B)^ thể hiện qua bài hịch

*Rèn chữ: viết chính tả đoạn văn trích trong bài Hịch )F sĩ: “ Huống chi ta cung

các ) … ta cũng vui lòng”

Bài soạn tuần 26,27

A Nội dung cơ bản:

- Ôn tập và nâng cao kiến thức về Hành động nói

- Tìm hiểu về nghệ thuật lập luận và giá trị nội dung ) )A của hai văn bản: Nước

Đại Việt ta, Bàn luận về phép học

- Rèn kĩ năng : Đọc thể văn nghị luận cổ, sử dụng hành động nói cho phù hợp hoàn cảnh giao tiếp cụ thể

B.Tiến trình ôn tập:

I Phần văn: 1,VB Nước Đại Việt ta

?Đọc và rút ra cách đọc văn bản 6)F Đại Việt ta?

?Thuyết minh về tác giả Nguyễn Trãi và văn bản 6)F Đại Việt ta?

- NT (1380-1442) hiệu là Ưc Trai, quê ông ở làng Nhị Khê phủ )= Tín tỉnh Hà Tây Ông là )= vănvõ song toàn, có tấm lòng yêu )F  một danh nhân văn hoá thế giới Cuộc đời và sự nghiệp của ông là bài ca yêu )F rất đáng tự hào Sau khi cuộc

Trang 9

kháng chiến chống giặc Minh xâm +)^ ca khúc khải hoàn, NT đã thay mặt Lê Lợi

soạn thảo Bình Ngô đại cáo tuyên bố với nhân dân cả )F về thắng lợi của )F nhà ,

ND B)^ )A tự do thái bình…

- Cáo là thể văn nghị luận cổ )= B)^ vua, chúa, )F lĩnh hoặc thủ lĩnh phong trào dùng trình bày chủ ?)  công bố kết quả sự nghiệp… nào đó Phần lớn cáo B)^ viết bằng thể văn biền ngẫu, văn bản này còn có sử dụng thể tứ lục, có cấu trúc gồm bốn phần BNĐC B)^ coi ) là một bản tuyên ngôn độc lập, công bố vào đầu năm 1428 Nước Đại Việt ta là phần mở đầu của vb BNĐC nêu luận đề chính nghĩa với hai nội dung chính: nguyên lí nhân nghĩa và chân lí về sự tồn tại độc lập, có chủ quyền của )F Đại Việt NT đã lập luận chặt chẽ, chứng cứ hùng hồn để làm rõ quan

điểm của mình

? Em hiểu ) thế nào về truyền thống nhân nghĩa trong phần trích?

- Theo NT, cốt lõi ) )A ấy là yên dân- trừ bạo nghĩa là làn cho dân B)^ )A

thái bình, hạnh phúc Đó chính là mục đích lớn nhất của cuộc k/n Lam Sơn và cũng chính là lí )A lớn nhất trong cuốc đời NT Muốn yên dân thì phải trừ bạo 6) vậy, nếu yên dân là mục đích thì trừ bạo là phong cách hành động Đặt trong hoàn cảnh bấy giờ “trừ bạo” tức là đánh giặc Minh xâm +)^ Yên dân là vì hạnh phúc của

ND đang bị giặc Minh dày xéo Đây là nét mới trong ) )A NT, trong quan niệm của nho giáo, nhân nghĩa chủ yếu nối đến mối quan hệ giữa )= với )= NT đã nâng cao ) )A nhân nghĩa lên một tầm cao mới, mối quan hệ dân tộc này với dân tộc khác, giữa cá nhân và dân tộc…

? Tại sao văn bản này lại B)^ coi ) một bản tuyên ngôn độc lập? T/C của bản TNĐL B)^ thể hiện ở những )  diện nào?

?Chỉ rõ sự kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và thực tiễn trong đoạn trích?

- Về lí lẽ: ) )A nhân nghĩa

- Thực tiễn: nền độc lập của dt ta ) một chân lí có tính hiển nhiên, từ lâu đời thể hiện trên nhiều )  diện: lãnh thổ, các triều đại, phong tục tập quán, nền văn hiến, lịch sử…(những chứng cớ hiển nhiên)

Bởi vậy cuộc k/c của nd ta là chính nghĩa

?Nêu những nét mới và sâu sắc trong ) )A của NT so với vb SNNN- LTK?

2,VB Bàn luận về phép học:

a.?Thuyết minh về tác giả Nguyễn Thiếp và văn bản Bàn luận về phép học?

- Nguyễn Thiếp (1723-1804) quê ở Đức Thọ- Hà Tĩnh.Ông là )= thiên ) sáng suốt, học rộng hiểu sâu, B)^ mọi )= kính trọng gọi là La Sơn Phu Tử NT từng làm quan H)F triều Lê rồi từ quan về quê dạy học, sau do nể phục vua Quang Trung

ông ra giúp triều Tây Sơn góp phần xây dựng đất )F về chính trị và cuối đời lại từ quan về sống tuổi già an nhàn trong sạch.Tháng 8-1791 NT đã dâng lên vua QT bản tấu bàn về ba việc mà bậc minh quân nên biết: Quân đức-Dân tâm-Học pháp BLVPH

là trích đoạn phần 3 của bản tấu đó

- Tấu vốn là thể loại văn ) của bề tôi gửi, dâng lên vua chúa để trình bày sự việc ý kiến, đề nghị Vb BLVPH thể hiện cái tâm của NT đối với việc chấn ) nền giáo dục )F nhà NT đã nêu lên mục đích chân chính của việc học chân chính Bài tấu có kết cấu chặt chẽ, lập luận lô gíc, giàu sức thuyết phục

b.? Nêu nghệ thuật lập lập luận trong vb?

c.? ) )A tiến bộ của vb tấu t/h ở những điểm nào?

- ) )A của NT B)^ t/h ở nhiều )  diện phù hợp đến tận bây giờ:

+Cần loại bỏ lối học hình thức, cầu danh lợi

Trang 10

+Việc học phải B)^ phổ biến rộng rãi

+ Học tù thấp đến cao, học có chọn lọc

+ Học phải đi đôi với hành

Mục đích cao nhất của NT khi bàn về vấn đề này là vì dân, vì )F

d.? NT đã B) ra những phép học nàođể bàn luận và nó có ý nghĩa thế nào đối với đ/s thực tế?

-Bất cứ vấn đề gì cần học hỏi, tìm hiểu cũng phải bắt đầu từ những cái cơ bản nhất( có gốc rễ mới nảy cành xanh ngọn)

- Không phải bất cứ cái gì cũng học, mà phải có sự chọn lọc, học rộng rồi tóm lấy cái cơ bản…

- Vận dụng những điều đã học vào thực tế đ/s( học đi đôi với hành)

e.? Mục đích học của bản thân em là gì?

.3/)  pháp học của em ntn, đã có hiệu quả )3

h.? Cần áp dụng những điều gì em học B)^ từ văn bản tấu của NT?

i Yêu cầu hs đọc thuộc lòng vb NĐVT?

k Đọc diễn cảm vb Bàn luận về phép học?

II.PhầnTiếng Việt:

1.Khái niệm và đặc điểm:

?Thế nào là HĐN?Nêu những đặc điểm cơ bản của HĐN?

- HĐN là những hành động B)^ t/h bằng lời nói Mục đích của các HĐN rất đa dạng, phong phú:

+ HĐ kể: Từ đó Sọ Dừa đi ở chăn bò cho nhà phú ông

+ HĐ giới thiệu: Bà đỡ Trần là )= huyện Đông Triều

+ HĐ than phiền: Trời ơi! Khốn khổ thân tôi thế này!

+ HĐ thách đố: Đố đứa nào lấy B)^ quả )A lên đấy

+ HĐ hỏi: Ông lão cần gì thế?

+ HĐ khuyên: Thế thì anh nên tránh đi càng xa càng tốt

+ HĐ ra lệnh: Hãy ra ngoài ngay!

- HĐN chia thành nhiều nhóm theo mục đích nói

2.Bài tập:

*)F dẫn làm các bài tập: 1,2- 231,232 (sách nâng cao văn 8)

* Chỉ ra sự khác nhau về HĐN giữa 2 câu sau và cho biết dùng 2 câu đó trong hoàn

cảnh nào?

- Ông giáo hút ?)F đi!

- Ông giáo hút ?)F (rồi B) điếu cho Lão Hạc)

Câu1 thuộc nhóm đièu khiển(mời) dùng trong hội thoại ở ngôi thứ nhất

Câu2 thuộc nhóm trình bày(kể) dùng cho )= kể chuyện ở ngôi thứ 3

*Hai câu trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ:

- Thầy em hãy cố ngồi dạy húp ít cháo cho đỡ xót ruột

- Không hơi đâu mà nói với nó, trói cổ nó …

?Có )= cho rằng đó là 2 hành động nói khác nhau, có )= lại cho rằng 2 hành

động đó giống nhau í kiến của em ) thế nào?

C1 là lời nói của chị Dậu với anh Dậu là thuộc nói điều khiển(mời có ý dỗ dành- t/h tình ) &# sự quan tâm giữa vợ với chồng)

C2 là lời của Cai Lệ nói với )= nhà Lí ?)A thuộc nhóm điều khiển,ra lệnh- cho thấy sự tàn nhẫn vô +)  tâm của bọn sai dịch…

Do vậy 2 HĐN trên hoàn toàn khác nhau

... viết cho thiếu nhi, nhiều tập thơ dịch nhà thơ lớn gi? ?i. TH B)^ nhân nhiều gi? ?i )A văn học: Gi? ?i

Tự lực văn đoàn 1939, Gi? ?i )A Phạm Văn Đồng, Gi? ?i )A HCM vhnt

năm1 996

TH... bắt, giam giữ Huế Tây Ngun

3-trọng Đảng phủ Ơng B)^ nhận gi? ?i gi? ?i )A văn học h? ?i nhà văn VN 5 4- 5 5(tập thơ Việt Bắc), gi? ?i )A HCM văn học nghệ thuật (năm 1996)

- Các tác...

? B? ?i thơ cho ta hiểu nhà thơ?

? Đọc l? ?i thơ cách diễn cảm?

II.Phần luyện chữ rèn kĩ năng:

? Viết tả theo trí nhớ thơ Khi tu hú?< /i>

-HS viết th? ?i gian 15 phút,

Ngày đăng: 31/03/2021, 17:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w