- §äc tr«i ch¶y toµn bµi víi giäng t¶ nhÑ nhµng, nhÊn giäng nh÷ng tõ ng÷ miªu t¶ vÎ đẹp rấtt lạ, những tình tiết bất ngờ thú vị của cảnh vật trong rừng, sự ngưỡng mộ của tác giả với vẻ đ[r]
Trang 1Tuần 8
Thứ hai ngày 27 tháng 10 năm 2008
Tập đọc:
Kì diệu rừng xanh
I/ Mục tiêu.
- Đọc trôi chảy toàn bài với giọng tả nhẹ nhàng, nhấn giọng những từ ngữ miêu tả vẻ
đẹp rấtt lạ, những tình tiết bất ngờ thú vị của cảnh vật trong rừng, sự ngưỡng mộ của tác giả với vẻ đẹp kì diệu của rừng
- cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng, tình cảm yêu mến ngưỡng mộ của tác giả
đối với vẻ đẹp kì diệu của rừng
- Bài ca ngợi rừng xanh mang lại vẻ đẹp cho cuộc sống, niềm hạnh phúc cho con người
II/ Hoạt động dạy học.
A Bài cũ:
- Đọc thuộc bài: Tiếng đàn ba- la- lai- ca trên
sông Đà
? Nêu nội dung chính của bài?
B Bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
2/ Hướng dẫn luyện đọc
- Một hs đọc toàn bài
- HS chia đoạn: 3 Đoạn:
- HS đọc nối tiếp lần 1 ( sửa phát âm )
- HS đọc nối tiếp lần 2 (giải nghĩa từ )
- học sinh dọc nối tiếp lần 3( Hướng dẫn luyện
đọc các câu dài, khó.)
- GV đọc mẫu
3 Tìm hiểu bài:
Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
?Tác giả miêu tả sự vật nào của rừng trong bài
? Những cây nấm rừng đã khiến bọn trẻ có
những liên tưởng thú vị gì?
1 học sinh khá giỏi đọc
- học sinh đọc bài theo trình tự + Đoạn 1: Từ đầu đến dưới chân + Đoạn 2: tiếp theo đến nhìn theo + Đoạn 3: Còn lại
* ý 1: Thành phố nằm trong mắt
trẻ con
Đó là :nấm rừng cây rừng , nắng trong rừng , các con thú , màu sắc của rừng , âm thanh
- Một vạt nấm rừng mọc dọc nối đi như một thành phố nấm, mỗi chiếc nấm là một lâu đài kiến trúc tân kì
Trang 2? Vì sao những cây nấm gợi lên sự liên tưởng
như vậy?
- Tác giả tưởng mình như một người khổng lồ lọt vào một vương quốc tí hon với những đền đài, miếu mạo, cung điện lúp xúp dưới
- Vì hình dáng cây nấm rất đặc biệt
nó giống như ngôi nhà có vòm mái tròn trong những bức tranh truyện cổ
? Nhờ những liên tưởng ấy mà cảnh vật đẹp
thêm như thế nào?
- Cảnh vật trong rừng trở nên đẹp hơn, vẻ đẹp lãng mạn, thần kì của truyện cổ tích
* Gv giảng: Những liên tưởng ấy làm cho con người tưởng như đang sống trong một
thế giới xa xưa của những câu chuyện cổ tích, thần thoại, thế giới của những ông vua, hoàng hậu, công chúa, hoàng tử, thần tiên có phép màu biến hoá
* ý 2: Dáng vẻ nhanh nhẹn, tinh nghịch đáng yêu của muông thú.
Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
? Những muông thú trong rừng được
miêu tả như thế nào?
? Sự có mặt của chúng mang lại vẻ đẹp
gì cho rừng?
- Con vượn bạc má ôm con gọn ghẽ chuyền nhanh như tia chớp
- Chồn sóc vút qua không kịp đưa mắt nhìn
- Con mang vàng ăn cỏ non…
- Sự xuất hiện thoắt ẩn thoắt hiện của muông thú làm cho cảnh rừng trở nên sống
động, đầy bất ngờ và những điều kì thú
* ý 3: Giang sơn vàng vàng rợi của rừng khộp
Đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi:
? Vì sao rừng khộp được gọi là giang
sơn vàng rợi?
GV giải nghĩa từ Vàng rợi là vàng ngời
sáng, rực rỡ rất đẹp
? Hãy nêu cảm nghĩ của em khi đọc
đoạn văn trên?
? Bài ca ngợi điều gì về rừng xanh?
- Vì có sự hoà quyện rất nhiều sắc vàng trong một không gian rộng lớn
+ Rừng khộp lá úa vàng như cảng mùa thu ( Lá vàng trên cây, thảm lá vàng dưới gốc, những con mang màu vàng lẫn trong sắc vàng của lá khộp, sắc nắng cũng dịu vàng nơi nơi)
- Vẻ đẹp của khu rừng được tác giả tả thật kì diệu
*Bài nói nên tình cảm yêu mến ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng , từ đó cảm nhận được vẻ đẹp kỳ thú của rừng
Trang 34, Đọc diễn cảm:
- 3 hs đọc nối tiếp lại bài văn
? Nêu giọng đọc của bài? từng đoạn -
thể hiện - lớp nhận xét bổ xung
- luyện đoc theo cặp
- Đọc diễn cảm
-Thi đọc diễn cảm đoạn 2
- Nhận xét em đọc tốt
C Củng cố.
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò về nhà
- Đọc giọng miêu tả phù hợp với những liên tưởng bất ngờ thú vị
- 2 học sinh một cặp luyện đọc -5-6 em đọc
-3 em thi dọc
Học và chuẩn bị bài sau
Toán:
Tiết 36 Số thập phân bằng nhau
I/ Mục tiêu.
- Giúp học sinh nhận biết: Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 (nếu có) ở tận cùng bên phải của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi
- Học sinh vận dụng viết được các số thập phân bằng nhau
II/ Hoạt động dạy học.
A Bài cũ:
Viết phân số ra số thập phân:
; 2 ,
0
100
1954 6
,
29
10
296
B Bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
2/ Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- 3 Học sinh lên bảng
- Nhận xét và bổ sung
* Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần
thập phân
- GV nêu và ghi ví dụ lên bảng:
? Đổi 9dm ra cm? - HS đổi gv ghi bảng
* Hướng dẫn hs thực hiện các thao tác so
sánh:
? 9dm bằng bao nhiêu phần của m?
9dm = 90cm
9dm = m
10 9
Trang 4? 90 cm bằng bao nhiêu phần của m?
? Viết m và ra số thập phân
10
9
m 100
90
nào?
? Em có nhận xét gì về hai kết quả trên
* GV cho VD: Cho số 0,9 yêu cầu viết
thêm 2 chữ số 0 vào bên phải rồi so sánh
hai số?
? Vì sao chúng lại bằng nhau?
? Vậy em rút ra kết luận gì khi viết thêm
chữ số 0 vào bên phải số thập phân?
? So sánh:
8,75… 8,750… 8,7500….8,75000
* Xóa chứ số 0 bên phải phần thập phân
của số thập phân:
- GV nêu vấn đề:
? 0,9 = 0,90 thì có viết được ngược lại
0,90 = 0,9 không?
? Em có nhận xét gì chữ số 0 ở bên phải
0,90 với 0,9?
? hãy so sánh:
0,9000……0,900… 0,90….0,9
? Qua đó em rút ra kết luận gì về việc
xoá chữ số 0 ở bên phải của phần thập
phân của số thập phân?
? Hãy so sánh:
8,75000….8,7500….8,750… 8,75?
100 90
= 0,9 m; = 0,90m
m 10
9
m 100 90
0,9m = 0,90m
0,9 viết thêm hai chữ số 0 ta được 0,900
Ta có: 0,9 = 0,900
- Vì: 0,9 = ; 0,900 = mà
10
9
1000 900
= nên 0,9 = 0,900
10
9 1000 900
- Kết luận SGk
- Nhiều hs nhắc lại
8,75 = 8,750 = 8,7500 = 8,75000
0,90 = 0,9 vì 0,9 = 0,90
- Số 0,90 xoá đi một chữ số 0 ở bên phải phần thập phân
0,9000 = 0,900 = 0,90 = 0,9
- Kết luận SGK
- Nhiều học sinh nhắc lại
8,75000 = 8,7500 = 8,750 = 8,75
3/ Thực hành:
- HS đọc yêu cầu
- Học tự làm bài tập, một hs làm
bảng
- Nhận xét chữa bài
? Làm thế nào để được số thập phân
gọn hơn?
-> Xoá chữ số 0 ở bên phải phần
thập phân
- HS đọc yêu cầu xác định đề
- GV ghi mẫu và phân tích mẫu:
* Bài 1:( 40 -sgk)
a, 7,800 =7,8 64, 9000 = 64,9 3,0400 = 3,04
b, 2001,300 = 2001,3 35,020 = 35,02 100,0100 = 100,01
* Bài 2: ( 40-sgk)
a, 5,612 17,200 480,590
Trang 57,5 = 7,500 ( dựa vào kết luận 1 của
SGK)
- HS áp dụng mẫu làm bài
- Một hs đọc cả lớp theo dõi so sánh
bài
- HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu học sinh tự làm
- Nhận xét và yêu cầu giải thích cách
làm
4 Củng cố:
? Số thập phân bằng nhau là số thập phân
như thế nào
-Về nhà làm bài tập Nhận xét tiết
học
b, 24,500 35,020 14,678
* Bài 3: ( 40-sgk)
10
1 1 , 0 100 , 0
10
1 100
10 10 , 0 100 , 0
10
1 1000
100 100
, 0
- Như vậy bạn Lan và bạn Mỹ viết đúng
- Học sinh nối tiếp nhau phát biểu
Âm nhạc
( Giáo viên chuyên trách dạy)
-Đạo đức:
I Mục tiêu:
Học xong bài này, HS biết:
- Trách nhiệm của mỗi người đối với tổ tiên, gia đình, dòng họ
- Thể hiện lòng biết ơn tổ tiên và giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ bằng những việc làm cụ thể, phù hợp với khả năng
- Biết ơn tổ tiên; tự hào về các truyền thống tốt đẹp của gia đình , dòng họ
II Tài liệu và phương tiện:
- Các tranh, ảnh, bài báo nói về Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương
- Các câu ca dao, tục ngữ, thơ nói về lòng biết ơn tổ tiên
III Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài:
2 Hoạt động:
Trang 6Hoạt động 1: Tìm hiểu vể ngày Giỗ Tổ
Hùng Vương
*MT: Giáo dục hs ý thức hướng về cội
nguồn
*CTH:
- Tổ chức cho các nhóm lên gt các tranh,
ảnh, thông tin mà các em thu thập được về
ngày GTHV
- Đại diện nhóm thực hiện, lớp quan sát để nhận xét
- Y/c hs TLCH sau khi giới thiệu
? Em nghĩ gì khi xem, đọc và các thông
tin trên?
? Việc nhân dân ta tiến hành Giỗ Tỏ
Hùng Vương vào ngày 10-3 ( âm lịch) hằng
năm đã thể hiện điều gì?
- Hs TLCH, nx, bổ sung + Hs trình bày
+ Tình yêu nước nồng nàn, lòng nhớ ơn các vua Hùng đã có công dựng nước
- GV nhận xét, bổ sung
*KL: Chúng ta phải nhớ đến ngày Giỗ
Tổ vì các vua Hùng đã có công dựng
nước.Nhân dân ta đã có câu:Dù ai buôn bán
ngược xuôi
- Hs lắng nghe
Hoạt động 2 :Giới thiệu truyền thống tốt
đẹp của gđ, dòng họ( BT2, SGK)
*MT:HS biết tự hào về truyền thông tốt
đẹp của gđ
*CTH:
- GV mời 1 số hs lên gt về truyền thống
tốt đẹp của gđ, dòng họ mình
- GV khen, hỏi thêm:
? Em cố tự hào về truyền thống đó
không?
? Em cần làm gì để xứng đáng với truyền
thống tốt đẹp đó?
*KL: Mỗi gđ, dòng họ đều có những
truyền thống tốt đẹp riêng của mình Chúng
ta cần có ý thức giữ gìn và phát huy các
truyền thống đó
- 3-4 hs lên gt, lớp theo dõi, tuyên dương bạn gt tốt
+ Hs trả lời theo suy nghĩ của mình + Hs trả lời: cùng gđ chăm sóc mồ mả tổ tiên, giúp gđ trong những ngày giỗ, tết
- Lắng nghe
Hoạt động 3: Đọc ca dao, tục ngữ, kể
chuyện, đọc thư về chủ đề biết ơn tổ tiên
*MT: Giúp hs củng cố bài học
*CTH:
- Tổ chức cho các nhóm hs trình bày
- GV nhận xét, khen các em đẫ chuẩn bị
tốt phần sưu tầm
- Các nhóm trình bày ND đã sưu tầm
- Cả lớp trao đổi, nhận xét, tuyên
Trang 7dương nhóm thực hiện tốt.
3 Nhận xét, dặn dò:
- Y/c hs đọc lại phần ghi nhớ
- Nhận xét tiết học, dặn dò hs chuẩn bị
bài sau: “ Tình bạn”
- 2 hs đọc
- Học bài, chuẩn bị bài sau
Thứ ba ngày 28 tháng 10 năm 2008
Toán:
Tiết 37 So sánh hai số thập phân
I/ Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Biết so sánh hai số thập phân với nhau
- áp dụng so sánh hai số thập phân để sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh chữa bài 2,3 sgk
- Nhận xét và cho điểm
B Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 So sánh hai số thập phân có phần
nguyên khác nhau.
- G nêu bài toán: Sợi dây thứ nhất dài
8,1m sợi dây thứ hai dài 7,9m Em hãy
so sánh chiều dài của hai sợi dây?
Yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi
-tìm ra cách so sánh - giáo viên nhận xét
đưa ra cách so sánh
- 2 học sinh lên bảng
- Học sinh nhận xét, bổ sung
- Học sinh trao đổi tìm cách so sánh 8,1m
và 7,9m
- Yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi trình bày +đổi ra dm để so sánh
8,1m=81dm 7,9m=79dm vì 81m.>79m 8,1dm>7,9dm
* So sánh 8,1m và 7,9m
Ta có thể viết 8,1m = 81dm;
7,9m = 79dm
Ta có: 81dm > 79dm (81>79)
Tức là: 8,1m > 7,9m
? Biết 8,1m > 7, 9m, em hãy so sánh 8,1
- Học sinh nghe và tìm cách làm
Trang 8và 7,9?
? Hãy so sánh phần nguyên của 8,1 và
7,9?
? Dựa và kết quả so sánh, em hãy tìm
mối liên hệ giữa viẹc so sánh phần
nguyên của hai số thập phân với so sánh
bản thân chúng
- G nêu lại kết luận
- Học sinh nêu: 8,1 > 7,9
- Khi so sánh hai số thập phân ta có thể so sánh phần nguyên với nhau, số nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn và ngược lại.
3, Hướng dẫn so sánh phần thập
phân
- GV nêu và ghi ví dụ:
so sánh: 35,7m với 35,698m
? Quan sát ví dụ trên em thấy hai số
thập phân trên có gì đặc biệt?
? Nếu tách phần nguyên ta còn phần
nào?
? Hãy viết phần thập phân dưới dạng
phân số thập phân?
HS nêu gv ghi bảng
? Làm thế nào để so sánh 2 phần thập
phân này? bằng cách nào?
HS đổi GV ghi bảng
? Vậy phân số nào lớn hơn?
? Vậy số thập phân nào lớn hơn?
? Theo em số thập phân 35,7 >35,698
là do đâu?
? Vậy khi so sánh 2 số thập phân có
cùng phần nguyên ta làm như thế nào?
? Vân dụng hãy so sánh các số thập
phân sau: 2001,2…2001,7
? Qua các ví dụ trên muốn so sánh hai
số thập phân ta làm như thế nào?
- Yêu cầu hs vận dụng qui tắc để giải
thích: 630,72…630,71; 0,7…0,8
- HS làm miệng
- Có phần nguyên bằng nhau đều bằng 35
- Ta còn phần thập phân
- ta có m;
10
7
m 1000 698
- Đưa về số tự nhiên bằng cách đổi ra số
tự nhiên bằng đơn vị mm
Ta có m = 700mm; = 698mm
10
7
m 1000 698
>
m 10
7
m 1000
698
35,7 >35,698
Do phần mười 7 > 6
* Kết luận: Số thập phân nào có hành phần mười lớn hơn thì lớn hơn…
- Ta có: 2001,2 < 2001,7 vì hàng phần mười 2 < 7
* Qui tắc: SGK
- Nhiều hs nhắc lại
4, Thực hành.
- Học sinh nêu yêu cầu
- Yêu cầu học sinh làm cá nhân
- Gọi học sinh giải thích tại sao điền
Bài 1( 42- sgk)
a, 48,97 < 51,05
b, 96,4 > 96,38
Trang 9được dấu so sánh vào ô trống c, 0,7 > 0,65
- Học sinh đọc đề bài
? Yêu cầu hs thảo luận cặp làm bài tập
? Để sắp xếp được theo thứ tự từ bé đến
lớn chúng ta phải làm gì?
- Học sinh làm bài, nhận xét, chữa
Bài 2: ( 42-sgk)
Các số theo thứ tự từ bé đến lớn là:
6,375; 6,735; 7,19; 8,72; 9,01
- Học sinh đọc đề bài
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm lam
- Thi chơi giữa các nhóm
? Để sắp xếp được theo thứ tự từ bé đến
lớn chúng ta phải làm gì?
- Học sinh làm bài, nhận xét, chữa
Bài 4: ( 42- sgk)
Các số theo thứ tự từ lớn đến bé là:
0,4; 0,321; 0,32; 0,197; 0,187
5 Củng cố dặn dò:
- G yêu cầu học sinh nhắc lại cách so
sánh hai số thập phân
- Tóm nội dung Nhận xét tiết học
- Dặn dò về nhà
- 2 học sinh nhắc lại.
- Học và là bài, chuẩn bị bài sau
Chính tả: ( Nghe viết )
Kì diệu rừng xanh
I/ Mục tiêu
- HS nghe viết trình bày đúng một đoạn của bài kì diệu rừng xanh
- Làm đúng bài tập điền dấu thanh ở các tiếng chứa :iê,ia
II/ Hoạt động dạy-học
A/ Bài cũ:
Hs viết Gv đọc: Sớm thăm tối viếng
Trọng nghĩa khinh tài
ở hiền gặp lành
B/ Bài mới
1, Giới thiệu bài.
2, Hướng dẫn học sinh viết bài:
- G đọc và yêu cầu học sinh đọc lại
?Sự có mặt của muông thú mang lại vẻ
đẹp gì cho cánh rừng
- Hướng dẫn viết từ khó:GV nêu một
số từ khó viết - hs cần lưu ý
- Gọi hs lên bảng viết , lớp viết vở
- GV đọc hs viết bài
- 2 học sinh viết bảng, học sinh viết nháp
- Nhận xét, chữa
- 1 học sinh đọc
- Làm cho cánh rừng trở lên sống đông đầy
điều bất ngờ
+ẩm lạnh ,rào rào chuyển động ,gọn ghẽ luồn lách,mải miết, rẽ bụi rậm
- Học sinh nêu cánh viết các từ trên
- Học sinh nghe viết bài
Trang 10- GV đọc hs soát bài.
- Chấm 7 bài chấm nhận xét
3/ Hướng dẫn làm bài tập.
* Bài 2: Tìm tiếng có chưa yê, ya:
- Hs đọc thầm bài: Rừng khuya- Gạch
chân tiếng bằng bút chì
- Nhận xét chữa bài
?Em có nhận xét gì về cách đánh dấu
thanh ở các tiếng trên
* Bài 3: Điền tiếng có vần uyên vào ô
trống
- HS đọc thầm suy nghĩ điền bằng chì
- Nhận xét đúng sai
- GV chốt lại cho hs đọc cả hai phần a,
b
* Bài 4: Điền tiếng có âm yê để gọi
tên các con chim
? Chỗ chấm yêu cầu gì? (Gọi tên các
con chim có âm yê)
- Nhận xét, chữa bài
- GV chốt lại:
4 Củng cố.
Khắc sâu nguyên âm đôi yê, ya
Nhận xét tiết học,
- Học sinh soát bằng bút chì
- 3-7 em nộp
- Hai học lên bảng viết những tiếng vừa tìm
được
Ví dụ: Khuya, truyền thuyết, yên
- Các tiếng có chứa yê có âm cuối dấu thanh
được đánh vào chữ cái thứ hai ở âm chính
a, thuyền b Nguyên
- Hai học sinh lên bảng, hs làm bằng chì
Chốt lời giải đúng :1) Con yểng 2)cùng
hộ với sẻ, cở nhỏ, màu sặc sỡ, hót hay), 3)yến ( Hải yến: Loài chim biển cỡ nhở cùng họ với én), 4) Vành khuyên, 5) Đỗ khuyên ( Chim quốc), 6 )Uyên ương: uyên ( Chim trống, ương: chim mái) là giống chim trời cùng họ với vịt sống ở nước, trống mái không rời nhau
- Học sinh nghe
- Học và làm bài, chuẩn bị bài sau
Luyện từ và câu:
Mở rộng vốn từ: thiên nhiên
I/ Mục tiêu
-Hiểu nghĩa của từ thiên nhiên
-Làm quen với các thành ngữ, tục ngữ mượn các sự vật hiện tượng thiên nhiên để nói về những vấn đề của đời sống, xã hội
-Tiếp tục mở rộng, hệ thống hoá vốn từ, mắn nghĩa các từ ngữ miêu tả thiên nhiên
II/Đồ dùng dạy học:
- Chép bài 2 lên bảng phụ
III/ Hoạt động dạy học: