1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thành phần sâu hại lạc và thiên địch của chúng (côn trùng và nhện lớn bắt mồi); đặc điểm sinh học, sinh thái của sâu cuốn lá lạc (archips asiaticus walsingham)

89 1,3K 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu thành phần sâu hại lạc và thiên địch của chúng (côn trùng và nhện lớn bắt mồi); đặc điểm sinh học, sinh thái của sâu cuốn lá lạc (Archips asiaticus Walsingham)
Tác giả Nguyễn Thị Ngọc
Người hướng dẫn PGS. TS. Trần Đình Chiến
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Bảo Vệ Thực Vật
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 4,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

NGUYỄN THỊ NGỌC

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN SÂU HẠI LẠC VÀ THIÊN ðỊCH CỦA CHÚNG (CÔN TRÙNG VÀ NHỆN LỚN BẮT MỒI);

ðẶC ðIỂM SINH HỌC, SINH THÁI CỦA SÂU CUỐN LÁ LẠC

(Archips asiaticus Walsingham) VỤ XUÂN 2010 TẠI NAM ðỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : BẢO VỆ THỰC VẬT

Mã số : 60.62.10 Người hướng dẫn khoa học: PGS TS TRẦN ðÌNH CHIẾN

HÀ NỘI - 2010

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các

số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kì công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, tháng 9 năm 2010 Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Ngọc

Trang 3

Tôi xin cám ơn các cô, chú, anh, chị đang công tác tại Chi cục Bảo

vệ thực vật tỉnh Nam Định đã quan tâm và tận tình giúp đỡ tôi

Tôi xin cám ơn các thầy cô trong Bộ môn Côn trùng - Khoa Nông học, các anh chị, bạn bè lớp Cao học Bảo vệ thực vật Khóa 17 và người thân trong gia đình đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua

Tôi xin chân thành cám ơn

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Ngọc

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam ñoan……….… i

Lời cám ơn……….……… ……… ii

Mục lục……….……… iii

Danh mục các bảng……….……… ……v

Danh mục các hình……… … vii

PHẦN 1: MỞ ðẦU 1

1.1 ðặt vấn ñề 1

1.2 Mục ñích, yêu cầu của ñề tài 2

1.2.1 Mục ñích 2

1.2.2 Yêu cầu 2

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 3

2.1 Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu sâu hại lạc 3

2.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 3

2.3 Tình hình nghiên cứu trong nước 10

PHẦN 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

3.1 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 24

3.2 ðối tượng và vật liệu nghiên cứu 24

3.2.1 ðối tượng nghiên cứu 24

3.2.2 Vật liệu nghiên cứu 24

3.2.3 Dụng cụ nghiên cứu 24

3.3 Nội dung nghiên cứu 24

3.4 Phương pháp nghiên cứu 25

3.4.1 Phương pháp ñiều tra xác ñịnh thành phần sâu hại lạc và thiên ñịch 25

3.4.2 Phương pháp ñiều tra diễn biến mật ñộ sâu cuốn lá lạc Archips asiaticus Walsingham 25

3.4.3 Phương pháp nuôi sinh học 25

3.4.4 Phương pháp xác ñịnh hiệu lực của thuốc trừ sâu 26

3.5 Các chỉ tiêu theo dõi 27

3.6 Phương pháp bảo quản mẫu vật và phân loại 28

3.7 Phương pháp xử lý số liệu 28

Trang 5

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29

4.1 Thành phần sâu hại lạc vụ xuân 2010 tại Vụ Bản, Nam ðịnh 29

4.2 Thành phần côn trùng và nhện lớn bắt mồi sâu hại lạc vụ xuân 2010 tại Vụ Bản, Nam ðịnh 35

4.3 Diễn biến mật ñộ sâu cuốn lá ñầu ñen (Archips asiaticus Walsingham) vụ xuân 2010 tại Vụ Bản, Nam ðịnh 39

4.3.1 Diễn biến mật ñộ sâu cuốn lá ñầu ñen (Archips asiaticus Walsingham) trên các giống lạc vụ xuân 2010 tại Vụ Bản, Nam ðịnh 40

4.3.2 Diễn biến mật ñộ sâu cuốn lá ñầu ñen (Archips asiaticus Walsingham) trên các chân ñất vụ xuân 2010 tại Vụ Bản, Nam ðịnh 43

4.3.3 Diễn biến mật ñộ sâu cuốn lá ñầu ñen (Archips asiaticus Walsingham) trên lạc trồng thuần, trồng xen vụ xuân 2010 tại Vụ Bản, Nam ðịnh 45

4.3.4 Diễn biến mật ñộ sâu cuốn lá ñầu ñen (Archips asiaticus Walsingham) trên các thời vụ trồng vụ xuân 2010 tại Vụ Bản, Nam ðịnh 48

4.4 ðặc ñiểm hình thái, sinh học của sâu cuốn lá ñầu ñen (A asiaticus) 51

4.4.1 ðặc ñiểm hình thái các pha phát dục 51

4.4.2 Tập tính hoạt ñộng 53

4.4.3 Vòng ñời sâu cuốn lá ñầu ñen 54

4.4.4 Thời gian sống của trưởng thành sâu cuốn lá ñầu ñen 57

4.4.5 Sức sinh sản của sâu cuốn lá ñầu ñen 58

4.5 Hiệu lực của một số loại thuốc BVTV trừ sâu cuốn lá ñầu ñen 59

4.5.1 Khảo sát hiệu lực của thuốc BVTV ñối với sâu non sâu cuốn lá ñầu ñen (A asiaticus) (Thí nghiệm trong phòng) 59

4.5.2 Ảnh hưởng của thuốc BVTV ñến sâu non sâu cuốn lá ñầu ñen (A asiaticus) hại lạc vụ xuân 2010 tại Vụ Bản, Nam ðịnh 61

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 63

5.1 Kết luận 63

5.2 ðề nghị 64

TÀI LIỆU THAM KHẢO 65

PHỤ LỤC 1 70

PHỤ LỤC 2 73

PHỤ LỤC 3 74

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

4.1 Thành phần sâu hại lạc vụ xuân 2010 tại Vụ Bản, Nam ðịnh 30 4.2 Tỷ lệ các loài sâu hại lạc vụ xuân 2010 tại Vụ Bản, Nam ðịnh 31 4.3 Thành phần côn trùng và nhện lớn bắt mồi sâu hại lạc vụ xuân

4.4 Tỷ lệ các loài côn trùng và nhện lớn bắt mồi sâu hại lạc vụ xuân

4.5 Diễn biến mật ñộ sâu cuốn lá ñầu ñen (Archips asiaticus)

trên các giống lạc vụ xuân 2010 tại Vụ Bản, Nam ðịnh 41

4.6 Diễn biến mật ñộ sâu cuốn lá ñầu ñen (Archips asiaticus) trên

các chân ñất vụ xuân 2010 tại Vụ Bản, Nam ðịnh 43

4.7 Diễn biến mật ñộ sâu cuốn lá ñầu ñen (Archips asiaticus) trên

các thời vụ trồng vụ xuân 2010 tại Vụ Bản, Nam ðịnh 46

4.8 Diễn biến mật ñộ sâu cuốn lá ñầu ñen (Archips asiaticus) trên lạc

trồng thuần, trồng xen vụ xuân 2010 tại Vụ Bản, Nam ðịnh 49

4.9 Kích thước các pha phát dục của sâu cuốn lá ñầu ñen (A asiaticus) 51

4.10 Vòng ñời của sâu cuốn lá ñầu ñen (Archips asiaticus) 55 4.11 Ảnh hưởng của thức ăn thêm ñến thời gian sống của trưởng

Trang 7

4.13 Ảnh hưởng của thuốc BVTV ñến sâu non sâu cuốn lá ñầu ñen

4.14 Hiệu lực của thuốc BVTV ñối với sâu non sâu cuốn lá ñầu ñen

4.15 Ảnh hưởng của thuốc BVTV ñến sâu non sâu cuốn lá ñầu ñen

(A asiaticus) hại lạc vụ xuân 2010 tại Vụ Bản, Nam ðịnh 61 4.16 Hiệu lực của thuốc BVTV phòng trừ sâu cuốn lá ñầu ñen hại lạc

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

4.1 Diễn biến mật ñộ sâu cuốn lá ñầu ñen (Archips asiaticus)

trên các giống lạc vụ xuân 2010 tại Vụ Bản, Nam ðịnh 42

4.4 Diễn biến mật ñộ sâu cuốn lá ñầu ñen (Archips asiaticus)

trên các chân ñất vụ xuân 2010 tại Vụ Bản, Nam ðịnh 44

4.5 Diễn biến mật ñộ sâu cuốn lá ñầu ñen (Archips asiaticus) trên

lạc trồng thuần, trồng xen vụ xuân 2010 tại Vụ Bản, Nam ðịnh 47

4.6 Diễn biến mật ñộ sâu cuốn lá ñầu ñen (Archips asiaticus)

trên các thời vụ trồng vụ xuân 2010 tại Vụ Bản, Nam ðịnh 50

4.10 Sâu non tuổi 2

Trang 9

PHẦN 1: MỞ ðẦU 1.1 ðặt vấn ñề

Cây lạc (Arachis hypogaea L.) là cây công nghiệp ngắn ngày có giá trị

dinh dưỡng cao, ñược coi là cây công nghiệp chủ yếu của nhiều nước trên thế giới (Ấn ðộ, Trung Quốc, Indonesia …) Hiện nay cây lạc là cây lấy dầu thực vật ñứng thứ 2 về năng suất và sản lượng sau ñậu tương [32]

Cây lạc có giá trị dinh dưỡng cao, là nguồn lipit và protein quan trọng ñối với con người Thân lá lạc còn là nguồn cung cấp thức ăn cho gia súc; tỷ

lệ các chất ñường, ñạm trong thân lá lạc khá cao, ñặc biệt trong khô dầu lạc có chứa tới 50% protein có thể cung cấp ñầy ñủ thức ăn cho gia súc Dầu lạc cũng ñược dùng trong nhiều ngành công nghiệp Trong số các cây trồng hàng năm thì lạc có khối lượng xuất khẩu ñứng thứ 2 sau cây lúa [35]

Tuy nhiên, năng suất và sản lượng lạc ở nước ta nói chung còn chưa ổn ñịnh do ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh, sâu bệnh, các biện pháp kỹ thuật, giống…; trong ñó sâu hại cũng là một trong những nguyên nhân rất quan trọng Cho ñến thời ñiểm từ năm 2005 ñến 2007 năng suất lạc của nước ta mới chỉ dừng lại ở mức trung bình (1,77 tấn - 1,80 tấn/ha); trong khi ñó năng suất lạc của Trung Quốc ñạt từ 3,04 - 3,21 tấn/ha, của Mỹ từ 3,21 - 3,51 tấn/ha, Ixrael 6,7 tấn/ha [34] Bởi thế, việc ñẩy năng suất lạc ở nước ta lên ngang tầm với các nước nói trên ñang là một thách thức lớn ñối với các nhà khoa học

Theo thống kê của FAO thì Việt Nam là một trong 10 quốc gia ñứng hàng ñầu thế giới về sản xuất lạc, sản lượng lạc ñạt 533,8 nghìn tấn [55] Hiện nay khu vực Bắc Trung Bộ là nơi có diện tích lạc lớn nhất cả nước (107,2 nghìn ha), tiếp ñến là khu vực Trung du miền núi phía Bắc (50,8 nghìn ha) và ñồng bằng sông Hồng (34,5 nghìn ha) Trong ñó Nam ðịnh là một tỉnh có diện tích trồng lạc lớn ở vùng ñồng bằng sông Hồng (5.607 ha), cây lạc là cây trồng chuyển ñổi

Trang 10

quan trọng trong vụ xuân, ñầu tư chi phí sản xuất thấp, sản phẩm dễ tiêu thụ và

có hiệu quả kinh tế cao (lợi nhuận so với lúa trên cùng chân ñất gấp 1,5-2,2 lần) Năng suất lạc của tỉnh ñạt 35,6 tạ/ha [23], là một trong những tỉnh có năng suất lạc cao, song năng suất lạc thường không ổn ñịnh qua các năm, một trong những nguyên nhân chủ yếu là do sâu bệnh phá hại

Xuất phát từ tình hình thực tế của sản xuất, góp phần tìm hiểu tác hại của sâu hại lạc, từ ñó ñề xuất biện pháp phòng chống ñể nâng cao năng suất và

phẩm chất lạc ở Nam ðịnh, chúng tôi tiến hành ñề tài: “Nghiên cứu thành

phần sâu hại lạc và thiên ñịch của chúng (côn trùng và nhện lớn bắt mồi);

ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của sâu cuốn lá lạc (Archips asiaticus

Walsingham) vụ xuân 2010 tại Nam ðịnh”

1.2 Mục ñích, yêu cầu của ñề tài

1.2.1 Mục ñích

Trên cơ sở ñiều tra xác ñịnh thành phần sâu hại lạc và thiên ñịch của

chúng, ñồng thời theo dõi sự phát sinh gây hại của sâu cuốn lá lạc (Archips

asiaticus Walsingham), từ ñó ñề xuất biện pháp phòng trừ ñạt hiệu quả kinh tế nhằm nâng cao năng suất cây lạc ở ñịa phương

1.2.2 Yêu cầu

- ðiều tra xác ñịnh thành phần sâu hại lạc và thiên ñịch (côn trùng và nhện lớn bắt mồi) vụ xuân 2010 tại Nam ðịnh

- ðiều tra diễn biến mật ñộ của sâu cuốn lá lạc Archips asiaticus Walsingham

dưới ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái (giống, thời vụ, chân ñất, trồng xen)

- Xác ñịnh ñặc ñiểm sinh học của sâu cuốn lá lạc Archips asiaticus Walsingham

- Khảo nghiệm hiệu lực của một số loại thuốc trừ sâu cuốn lá lạc

Trang 11

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu sâu hại lạc

Lạc là cây trồng có giá trị dinh dưỡng cao, ựồng thời còn là cây cải tạo ựất rất tốt nên ựược trồng phổ biến ở nhiều nước trên thế giới Trồng 1 sào Bắc bộ (360m2) lạc xuân cao sản cho năng suất 1,2-1,5 tạ; trị giá 1,2-1,5 triệu ựồng, hiệu quả kinh tế cao hơn trồng lúa nước Trồng lạc xuân, ựất ựược luân canh, ựược cải tạo ựảm bảo cho năng suất lúa vụ mùa cao, hạn chế ựược dịch hại, giảm ựầu tư phân bón và chi phắ bảo vệ thực vật hơn so với trồng 2 vụ lúa liên tiếp [35]

đã có rất nhiều nghiên cứu về cây lạc nhằm tăng năng suất, sản lượng và phẩm chất lạc Trong ựó nghiên cứu về sâu hại lạc ựã và ựang ựược nhiều nước trên thế giới quan tâm, nhiều tác giả ựề cập tới Thành phần sâu hại lạc, mức ựộ phổ biến và tác hại của chúng ựã ựược ựi sâu nghiên cứu Tuy nhiên ựặc ựiểm sinh học của từng loài sâu hại và tác hại của chúng phụ thuộc vào ựiều kiện sinh thái, mối quan hệ giữa sâu hại và thiên ựịch cũng như ảnh hưởng của các biện pháp canh tác ựến mức ựộ phát sinh gây hại của từng loài sâu hại chưa ựược nghiên cứu nhiều Vì vậy cần xác ựịnh thành phần sâu hại chắnh cho từng vùng trồng lạc, ựồng thời nắm ựược quy luật phát sinh, phát triển của từng loài sâu hại, từ ựó có cơ sở xây dựng những biện pháp phòng trừ thắch hợp, vừa ựem lại hiệu quả kinh tế vừa bảo vệ ựược môi trường sinh thái

2.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Trong suốt quá trình sinh trưởng phát triển, cây lạc bị rất nhiều loại sâu phá hại đây là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm giảm năng suất, phẩm chất và tăng chi phắ ựầu tư cho sản xuất lạc

Trang 12

Kết quả nghiên cứu của Wynnigor (1962) cho thấy ở vùng nhiệt ựới, cây lạc bị 37 loài sâu phá hại từ hạt giống ựến tất cả các bộ phận của cây, thiệt hại do sâu gây ra làm giảm 17,1% sản lượng lạc, bệnh hại làm giảm 15%, cỏ dại làm giảm 11,5% Như vậy thiệt hại do sâu hại gây ra là lớn hơn cả [54]

Tuy nhiên hiện nay thiệt hại do các ựối tượng gây ra còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: vùng ựịa lý, ựiều kiện sinh thái, mùa vụẦ Nhiều loài trước ựây gây hại thứ yếu nay lại trở thành ựối tượng gây hại nghiêm trọng; ở Ấn

độ trước ựây giòi ựục lá chỉ có ở vùng phắa Nam nay ựã lan ựến miền Trung, thiệt hại hàng năm do chúng gây ra ước tắnh khoảng 160 triệu USD (Ranga Rao và Shanower, 1988) [46]

Tại Thái Lan ựã có hơn 30 loài sâu hại trên các ruộng trồng ựậu ựỗ, trong ựó có 10 loài gây hại nghiêm trọng làm giảm năng suất (Aphirat Arunin, 1978) [36] Ở vùng Bắc Mỹ, thành phần sâu hại ựậu ựỗ gồm 33 loài, vùng Trung và Nam Mỹ có 30 loài và các nước phương đông có 26 loài Theo Gazzoni (1994) [38] thì trên các loại ựậu ựỗ vùng nhiệt ựới có

81 loài sâu hại, trong ựó 34 loài sâu hại mầm và thân, 25 loài hại lá, 22 loài hại quả và hạt Tùy theo vùng ựịa lý khác nhau mà các loài sâu hại chắnh cũng khác nhau

Theo Turnipseed và Kogan (1976) [51] thì sâu hại ựã tấn công vào tất

cả các bộ phận trên cây ựậu ựỗ như rễ, nốt sần, mầm, thân, lá, hoa, quả và hạt Nhóm hại trong ựất thường gây ảnh hưởng trực tiếp ựến năng suất lạc như: mối, rệp sáp, kiến, sùng trắngẦ Nhóm sâu gây hại trên mặt ựất cũng rất nghiêm trọng, bao gồm một số loài thuộc bộ cánh vảy như sâu xám cắn cây con, sâu xanh, sâu khoang, sâu cuốn lá, rầy, rệp, bọ trĩ Ngoài ra còn có nhện

ựỏ, sâu róm chỉ ựỏ (Mohamed, 1981) [43]

Trang 13

Ghosh và Dray (1981) [39] khi nghiên cứu về sâu hại lạc ựã kết luận

rằng rệp muội ựen (Aphis craccivora Koch) là loài gây hại chủ yếu trên cây

họ đậu ở quanh vùng Calcutta, làm giảm năng suất và chất lượng quả một cách nghiêm trọng

Theo Smith và Barfield (1982) [50], có 360 loài sử dụng cây lạc làm thức ăn, khoảng 6% số loài gây hại quan trọng Các loài này ựược phân thành các nhóm: nhóm hại trong ựất và nhóm hại trên mặt ựất Trong ựó nhóm sâu chắch hút khoảng 100 loài nhưng ảnh hưởng ựến năng suất chủ yếu là các loài

rệp muội ựen (Aphis craccivora Koch), rầy xanh (Empoasca flavescens Fabr.), bọ trĩ (Caliothrips inducus Bagnall)

Hill và Waller (1985) [40] cho biết ở vùng nhiệt ựới có 8 loài sâu hại lạc chủ yếu và 40 loài gây hại thứ yếu, những loài gây hại ựặc biệt nguy hiểm

như: rệp muội ựen (Aphis craccivora Koch), sâu khoang (Spodoptera litura Fabr.), sâu xám (Agrotis ypsilon Rott), sâu xanh (Helicoverpa armigera Hubner), ban miêu (Epicauta impressiconnis Pic), sâu cuốn lá lạc ựầu ựen (Archips asiaticus Walsingham) và một số loài khác thuộc bộ cánh cứng

(Coleoptera) Các loài sâu hại này ựược mô tả chi tiết về phổ ký chủ, phạm vi phân bố, triệu chứng, tác hại, một số ựặc ựiểm hình thái, sinh học và các biện pháp phòng trừ ngoài ựồng ruộng

Nghiên cứu của Wallis E.S và Byth D.E (1986) [52] ựã xác ựịnh trên cây lạc chỉ tắnh riêng sâu ựục củ và sâu hại rễ ựã có tới 15 loài, thuộc 12 họ, 9

bộ côn trùng đó là các họ Kiến (Formicidae), họ Bọ hung (Scarabaeidae), họ Ngài ựèn (Arctiidae), họ Ngài ựộc (Lymantridae), họ Ngài ựục lá (Phyllocnistidae), họ Ngài cuốn lá (Tortricidae), họ Ngài sáng (Pyralidae), rầy nhảy (Cicadelidae), họ Ngài ựêm (Noctuidae), bọ trĩ (Thripidae), mối (Termitidae)

Trang 14

Tại Trung Quốc, các loài gây hại ảnh hưởng lớn ựến hiệu quả kinh tế

của sản xuất lạc bao gồm: sâu khoang (Spodoptera litura), sâu keo da láng (Spodoptera exigua), sâu xanh (Helicoverpa armigera); tổng giá trị phòng trừ

các loài sâu hại này ước tắnh khoảng 5 tỷ nhân dân tệ (Ching Tieng Tseng, 1991) [37]

Bên cạnh việc gây hại trực tiếp trên cây lạc thì một số loài sâu còn gây hại gián tiếp thông qua con ựường truyền lan bệnh virus, thiệt hại do bệnh virus ựôi khi còn lớn hơn Tại Nigeria, chỉ tắnh riêng thiệt hại do bệnh virus gây ra cho sản xuất lạc trong năm 1975 ựã lên tới 250 triệu ựôla Họ bọ rầy (Jassidae) có thể truyền tới 14 loại virus khác nhau, họ rệp muội (Aphididae) truyền 48 loại virus, họ bọ phấn (Aleyrodidae) truyền 18 loại virus Riêng bệnh chết chồi (Bud necrois disease) truyền lan nhờ rầy xanh và bọ trĩ ựã gây thiệt hại mỗi năm lên tới 90 triệu ựô la ở một số nước Châu Á như Trung Quốc, Ấn độẦ (Ranga Rao G.V và Wightman J.A, 1993) [47]

Ở vùng Tây Nam Thái Bình Dương, Waterhouse và Norris (1987) ựã xác ựịnh ựược 157 loài sâu hại trên lạc, trong ựó có 46 loài quan trọng và có ắt nhất 25 loài ựược ựầu tư nghiên cứu tỉ mỉ và ựã có biện pháp phòng trừ một

số loài có hiệu quả Tại vùng đông Nam Á ựã thu thập ựược 37 loài sâu hại lạc, trong ựó 19 loài có mức ựộ phổ biến cao [53]

Richard K.S (2002) [49] cho rằng ở Florida các loài sâu hại lạc chắnh bao gồm bọ trĩ, bọ phấn, sâu xám, sâu khoang, sâu xanh, sâu cuốn lá, sâu ựục ngọn, bọ xắt

Phillip M và Richard C.B (2005) [45] khi nghiên cứu về biện pháp phòng chống các loài sâu hại lạc ở Oklahoma ựã kết luận rằng loài sâu xám gây hại chủ yếu ở giai ựoạn cây con, ắt khi gây hại trên diện tắch lớn; nên

sử dụng biện pháp xử lý khi mật ựộ sâu ≥ 2-3 con/hàng ở cả vùng ựất khô

Trang 15

và ñất ẩm Còn các loài chích hút lá di cư vào ruộng lạc trong tháng 6 và tháng 7, chúng có thể tiếp tục tồn tại cho ñến tận tháng 9 và gây hại làm cho lá bị biến màu, cây còi cọc không phát triển ñược ðối với sâu xanh, sâu khoang và sâu cuốn lá thì nguy cơ bị giảm năng suất là rất lớn ở giai ñoạn sau trồng từ 60-90 ngày, bởi vì lúc này sâu ăn trụi lá ảnh hưởng lớn ñến khả năng quang hợp tích lũy chất khô Cần phải theo dõi và kiểm tra thường xuyên trên ñồng ruộng trong suốt tháng 7 và tháng 8, nếu mật ñộ sâu vượt quá 3-5 con/hàng ở vùng ñất khô và 6-8 con/hàng ở vùng ñất ẩm thì cần thiết phải dùng thuốc hoá học

Thiên ñịch cũng là một yếu tố quan trọng góp phần làm giảm mật ñộ sâu hại trên ñồng ruộng Chúng ñiều hòa số lượng chủng quần dịch hại, giữ dịch hại ở dưới ngưỡng và duy trì như những mắt xích trong mạng lưới dinh dưỡng Sự thiếu vắng kẻ thù tự nhiên là một trong những yếu tố làm cho sâu hại gia tăng nhanh về mặt số lượng và dễ phát sinh thành dịch

Ở Ấn ðộ, loài sâu xanh Helicoverpa armigera bị 37 loài ký sinh, trong ñó 8 loài có vai trò quan trọng trong việc hạn chế số lượng sâu xanh

Ở Châu Phi, sâu xanh bị 23 loài ký sinh, trong ñó có 20 loài thuộc bộ cánh màng, 3 loài thuộc bộ hai cánh; sâu khoang bị 46 loài ký sinh, gồm 36 loài thuộc bộ cánh màng và 10 loài thuộc bộ hai cánh (Waterhouse và Norris, 1987) [53]

Ranga Rao và Shanower (1988) [46] ñã xác ñịnh ñược 67 loài thiên ñịch của sâu hại lạc tại vùng Andhra Pradesh (Ấn ðộ), trong ñó có 44 loài côn trùng và nhện lớn bắt mồi, 23 loài côn trùng ký sinh Trên sâu khoang tìm thấy 6 loài ký sinh, 7 loài ký sinh trên sâu xanh, 3 loài ký sinh sâu ño, 4 loài

ký sinh sâu cuốn lá

Trang 16

Trong giai ñoạn 1984-1993, trung tâm ICRISAT ñã nghiên cứu về ký sinh sâu non của sâu vẽ bùa và sâu khoang hại lạc cho thấy tỷ lệ sâu bị ký sinh trung bình trong mùa mưa là 34% và sau mùa mưa là 40%, nhờ ñó ñã làm giảm ñáng kể mật ñộ sâu vẽ bùa ðối với sâu khoang, khi ñiều tra ñã bắt

gặp ong ký sinh trứng Trichogramma spp., tuy nhiên tỷ lệ ký sinh thấp Kết

quả ñiều tra qua 17 vụ cho thấy sâu khoang bị ký sinh chủ yếu ở giai ñoạn sâu non, tỷ lệ chết do ký sinh biến ñộng từ 10-36%, trung bình là 15% Tuy nhiên

sự xuất hiện và hiệu quả của ký sinh phụ thuộc vào thời vụ (Ranga Rao và Wightman, 1994) [48]

Ở Ấn ðộ, từ lâu người nông dân ñã biết áp dụng biện pháp canh tác trong phòng trừ sâu hại lạc, chẳng hạn như trồng cây thầu dầu ñể thu hút trưởng thành sâu khoang ñến ñẻ trứng, sau ñó gom lại và tiêu diệt trứng trước khi sâu nở Ngoài ra, trồng cây hướng dương trên ruộng lạc có tác dụng dẫn

dụ trưởng thành sâu khoang và sâu xanh ñến ñẻ trứng rồi tiêu diệt trứng, ñây cũng là nơi ñậu của những loài chim ñến bắt sâu [48]

Khi nghiên cứu về mật ñộ và thời vụ trồng lạc, Lynch R.E (1986) [42] cho rằng khoảng cách trồng lạc dày, trồng sớm giúp cho lạc tránh ñược sự gây hại của bọ trĩ và bệnh chết chồi Mặt khác, việc thu hoạch lạc sớm hoặc ñúng thời vụ có tác dụng hạn chế sự tấn công của mối và một số loài sâu ñục quả

ðể góp phần nâng cao năng suất lạc, trong những năm qua các nhà chọn tạo giống ñã nghiên cứu và ñưa ra các giống lạc có năng suất cao, ổn ñịnh qua các vụ Trung tâm ICRISAT tại Ấn ðộ ñã lai tạo ra trên 6000 giống

và dòng lạc nhằm tìm ra các giống có tính chống chịu sâu như rầy xanh, bọ trĩ, sâu vẽ bùa, sâu khoang, rệp… ; ñã tìm ra khoảng 100 giống lạc có biểu hiện kháng sâu, một số dòng, giống có khả năng kháng ñồng thời nhiều loại sâu như ICG5420, NCAC343… Trong bộ giống khảo nghiệm thì giống lạc

Trang 17

hoang dại Arachis có khả năng kháng cao ñối với sâu khoang, sâu vẽ bùa, rệp

và sâu ñục rễ [41] Những thí nghiệm gần ñây về ñánh giá tác hại nhân tạo và

tự nhiên cũng cho thấy dòng lạc ICGV86301 có mức kháng cao với sâu vẽ bùa và sâu khoang

Mức ñộ thiệt hại kinh tế do sâu hại gây ra cũng phụ thuộc rất nhiều yếu

tố như: giai ñoạn sinh trưởng của cây trồng, ñiều kiện môi trường, mật ñộ dịch hại… Trong hơn 90 loài côn trùng gây hại trên lạc thì chỉ có ít loài gây hại có ý nghĩa kinh tế trên diện rộng Một số loài trước ñây chỉ là loài gây hại thứ yếu như rệp muội, bọ trĩ, nhện thì nay chúng ñã và ñang trở thành những loài quan trọng

Trang 18

2.3 Tình hình nghiên cứu trong nước

Cây lạc ñược du nhập vào trồng ở nước ta từ lâu ñời và ñược trồng phổ biến ở mọi miền ñất nước Do có giá trị kinh tế cao nên diện tích trồng lạc ngày càng ñược mở rộng, trình ñộ sản xuất và thâm canh ngày càng ñược nâng cao Lạc không yêu cầu khắt khe về ñất ñai, ñầu tư chi phí sản xuất thấp, sản phẩm dễ tiêu thụ và cho hiệu quả kinh tế cao hơn nhiều so với trồng lúa

Cùng với việc ñưa các giống lạc mới năng suất cao, áp dụng công nghệ phủ nilon, trong nhiều năm qua các cơ quan khoa học nông nghiệp ñầu ngành như Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Trung tâm Khuyến nông-khuyến ngư Quốc gia, Trung tâm Nghiên cứu và phát triển ñậu ñỗ và các Trung tâm khuyến nông, khuyến lâm cấp tỉnh ñã dày công nghiên cứu xây dựng nhiều quy trình sản xuất lạc khoa học ñồng thời ñầu tư kinh phí, thời gian, công sức triển khai hàng trăm mô hình trình diễn tại hầu khắp các tỉnh có diện tích lạc lớn ñể chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật cho bà con nông dân nên năng suất, sản lượng lạc của nhiều ñịa phương ñã ñược cải thiện ñáng kể Một số tỉnh như Nam ðịnh ñạt năng suất bình quân 37,7 tạ/ha, Nghệ An 29 tạ/ha, Hưng Yên 27,7 tạ/ha, TP Hồ Chí Minh 28,7 tạ/ha, Trà Vinh 28,8 tạ/ha, Khánh Hoà

26 tạ/ha [33]

Bên cạnh ñó cũng ñã có rất nhiều nghiên cứu về cây lạc nhằm nâng cao năng suất, sản lượng và phẩm chất lạc Trong các công trình nghiên cứu, các tác giả ñã tập trung vào các lĩnh vực như lai và chọn tạo giống lạc, ảnh hưởng của các biện pháp canh tác ñến năng suất và phẩm chất lạc, các nghiên cứu về sâu hại và các biện pháp phòng chống sâu hại ñể tăng hiệu quả kinh tế, ít gây

ô nhiễm môi trường

Tuy nhiên vẫn còn không ít khó khăn gây trở ngại cho việc sản xuất lạc

ở nước ta như kiến thức canh tác của nông dân còn hạn chế, chưa xác ñịnh rõ ñược vị trí của cây lạc trong cơ cấu cây trồng, giá thành trên thị trường còn

Trang 19

thấp, chưa có hệ thống tiêu thụ và chế biến ổn ñịnh… ðồng thời những khó khăn về ñiều kiện thời tiết, khí hậu và sâu bệnh phá hại cũng là nguyên nhân chính cản trở sự phát triển sản xuất lạc ở nước ta, làm cho diện tích trồng lạc của cả nước trong những năm qua tăng chậm; năng suất, sản lượng lạc thường không ổn ñịnh và chênh lệch giữa các vùng, miền Một số tác giả ñã ñi sâu nghiên cứu về thành phần sâu hại lạc, mô tả ñặc ñiểm sinh vật học, sinh thái học của từng loài côn trùng, ñi sâu vào tìm hiểu ñặc ñiểm phát sinh gây hại của sâu hại lạc ñể có cơ sở ñề xuất biện pháp phòng trừ

Kết quả nghiên cứu của Viện Bảo vệ thực vật (1968) [24] ñã ghi nhận

57 loài sâu hại lạc, 5 loài gây hại quan trọng là dế mèn lớn, rệp muội ñen, bọ xít dài, sâu cuốn lá, sâu ñục lá; 9 loài gây hại tương ñối nghiêm trọng, 11 loài

ít quan trọng Ở mỗi thời kỳ phát triển của cây lạc ñều có những loài sâu hại nghiêm trọng như: Thời kỳ hạt mới nảy mầm, cây còn nhỏ thường bị hại bởi các loài kiến nâu nhạt, kiến vàng, mối, dế mèn lớn, bọ hung cánh cam ñậm, sâu thép ðến thời kỳ phân cành thì chủ yếu là các loài cào cào, rệp muội, sâu khoang, sâu xanh, ban miêu ñen, ban miêu ñen sọc trắng, ban miêu khoang vàng nhỏ, sâu cuốn lá, sâu róm, bọ phấn, bọ trĩ…

Theo Lương Minh Khôi (1990, 1991) [12], [13], trên ruộng lạc vùng

Hà Nội có 21 loài sâu hại thường xuyên xuất hiện gây hại, 10 loài gây hại ảnh hưởng ñáng kể ñến hiệu quả kinh tế là: sâu xám, bọ trĩ, rệp muội ñen, sâu cuốn lá ñầu ñen, sâu khoang, sâu xanh, ban miêu ñen sọc trắng, rầy xanh, câu cấu, sâu róm chỉ ñỏ Trong vụ lạc xuân, chủng loại sâu nhiều hơn và thường xảy ra dịch Các loài thường gây thành dịch là sâu khoang (ở thời kỳ lạc ñâm tia và phát triển củ), sâu cuốn lá, câu cấu, sâu róm Vụ xuân 1989 sâu khoang

ñã phát triển thành dịch khi lạc bắt ñầu ñâm tia, vào vụ xuân 1990 sâu cuốn lá

có mật ñộ cao 1,2 con/cây; sâu xám 0,06 con/cây; gây hại chủ yếu từ khi cây mọc ñến 5 lá thật Ngược lại, trong vụ hè thu các loài rầy xanh, bọ trĩ, rệp

Trang 20

muội ñen thường phát sinh mạnh ở ñầu vụ, vào trung tuần tháng 4-5 mật ñộ sâu hại ñạt ñỉnh cao nhất Bọ trĩ thường có cao ñiểm vào tháng 4, mật ñộ ñạt 1,1-1,7 con/cây; rệp muội ñen thường có mật ñộ cao vào giai ñoạn trước khi lạc ra hoa; mật ñộ sâu xanh ñạt ñỉnh cao vào cuối tháng 3 - cuối tháng 4 và cuối tháng 5 - ñầu tháng 6 Vào cuối vụ thì sâu róm thường phát triển mạnh Thời vụ muộn thường bị sâu hại nặng hơn vụ sớm

Tại Nghệ An, Hà Bắc, Hà Tây ñã ghi nhận ñược 46 loài sâu hại trên ruộng lạc và 4 loài gây hại trong kho, bổ sung thêm 14 loài mới so với kết quả ñiều tra cơ bản của Viện BVTV (1967-1968), ñó là các loài sâu non bổ củi, bọ

hung, bọ trĩ (Caliothrips inducus Bagnall), ruồi ñục lá (Lyriomyza sativae Blanchard), mối (Odontotermes sp.) Trong ñó 5 loài mới ghi nhận thuộc nhóm chích hút, gồm 1 loài rầy xanh (Empoasca motti Pruthi), 3 loài bọ trĩ hại lá lạc (Scirtothrip dorsalis Hood, Frankliniella schultizei Trybom, Thrips

palmi Karny) và 1 loài bọ trĩ hại hoa (Megalurothrips usitatus Bagrall) Các

loài sâu ăn lá phổ biến nhất là sâu khoang, sâu xanh, sâu ñục quả ñậu ñỗ và sâu cuốn lá (Phạm Thị Vượng và ctv, 1995) [27] Kết quả ñiều tra theo dõi biến ñộng và tác hại của chúng trong một số năm cho thấy chúng thường phát sinh cao vào lúc lạc 4 lá tới ra hoa và vào chắc (từ trung tuần tháng 4 ñến trung tuần tháng 5) ðiều này cũng phù hợp với ñặc ñiểm của các loài sâu hại

lá khác Kết quả bẫy sâu khoang bằng pheromone tại 2 vùng Hà Tây và Hà Nội cho thấy có 2 ñỉnh cao vào ñầu tháng 4 và ñầu tháng 5

Riêng tại huyện Diễn Châu (Nghệ An), trên nền luân canh lúa-lạc ñã xác ñịnh ñược 23 loài sâu hại lạc (Phạm Thị Vượng, 2000) [30] Trong ñó nổi bật lên một số loài sâu hại chính như rệp muội ñen, sâu khoang, sâu xanh, sâu cuốn lá ñầu ñen, bọ trĩ, rầy xanh lá mạ, sâu róm chỉ ñỏ ðặc biệt là loài rệp muội ñen ñã trở thành mối lo ngại lớn cho người nông dân trồng lạc tại Nghệ

An

Trang 21

Nguyễn Văn Cảm (1993) [5] ñã ghi nhận ñược 43 loài côn trùng hại lạc ở một số tỉnh trồng lạc của miền Nam Nguyễn Thị Chắt (1996) cũng cho biết, tại một số vùng chuyên canh lạc như Tràng Bảng, Gò Dầu - Tây Ninh, ðức Hoài - Long An, Củ Chi - TP Hồ Chí Minh, trong vụ xuân (1995-1996) diện tích lạc bị hại tới 81% và năng suất bị giảm 18% do sâu khoang gây nên Nông dân ở ñây thương phun 10-15 lần thuốc hóa học trừ sâu cho một vụ, bằng các loại thuốc có ñộ ñộc cao mà nhà nước cấm

sử dụng [6]

Cũng ở một số tỉnh miền Nam, Nguyễn Thị Chắt (1998) [7] ñã xác ñịnh thành phần sâu hại lạc bao gồm khoảng 55 loài Trong ñó có 21 loài thường xuyên xuất hiện từ mức trung bình cho ñến nhiều Các loài xuất hiện nhiều nhất là sâu khoang, sâu xanh, sâu cuốn lá, rầy xanh, rệp muội ñen, bọ trĩ ðặc biệt, sâu khoang xuất hiện gây hại ngay từ khi cây mọc mầm và kéo dài cho ñến khi thu hoạch Trong ñiều kiện thời tiết và môi trường thay ñổi như hiện nay thì những loài xuất hiện ở mức trung bình nếu gặp ñiều kiện thuận lợi cũng có thể phát sinh thành dịch

Ngô Thế Dân (2000) [8] cũng ñã ghi nhận trên cây lạc ở miền Nam có

30 loài sâu hại khác nhau; các loài quan trọng nhất là sâu khoang, sâu xanh, sâu cuốn lá và sâu ñục quả ñậu ñỗ

Theo ñánh giá của Bùi Công Hiển và Trần Huy Thọ (2003) [9] thì nhóm sâu hại trong ñất như ấu trùng bọ dừa nâu, bọ cánh cam có thể gây thiệt hại 40% năng suất, ñặc biệt là ở những vùng ñất cát ven sông Phạm Thị Vượng (2003) cũng cho rằng ñất trồng lạc có thành phần cơ giới nhẹ thì nhóm sâu hại trong ñất như mối, dế, ñặc biệt là bọ hung là những ñối tượng làm giảm năng suất ñáng kể Thiệt hại do chúng gây ra nhiều khi còn cao hơn nhiều so với nhóm gây hại trên mặt ñất [31]

Trang 22

Trong các năm 1995-1996, các chuyên gia trung tâm ICRISAT ựã phối hợp với cán bộ nghiên cứu của nước ta tiến hành ựiều tra, giám ựịnh thành phần sâu hại lạc và nghiên cứu các biện pháp phòng trừ Kết quả nghiên cứu cho thấy ở miền Bắc có tới 51 loài sâu hại, trong ựó 47 loài gây hại trên ựồng ruộng và 4 loài gây hại trong kho Các loài gây hại ựáng kể là sâu khoang, sâu ựục quả ựậu ựỗ, sâu xanh, bọ phấn, bọ trĩ, rệp muội ựen, sâu cuốn lá Còn ở miền Nam thu ựược 30 loài sâu hại lạc trong ựó có 28 loài gây hại trên ựồng ruộng và 2 loài gây hại trong kho, những loài gây hại chủ yếu là sâu khoang, sâu xanh, sâu róm, sâu keo da láng, sâu ựục quả ựậu [26]

Trên cây lạc, sự phát sinh gây hại của từng loại sâu cũng rất khác nhau, tùy thuộc ựiều kiện sinh thái từng vùng, từng giống và giai ựoạn sinh trưởng của cây Nhóm sâu miệng chắch hút trong những năm gần ựây ựã gây hại nghiêm trọng ở một số vùng trồng lạc phắa Bắc Kết quả ựiều tra sự gây hại của chúng trên ựồng ruộng theo giai ựoạn sinh trưởng của cây lạc cho thấy: tỷ

lệ cây bị hại ở giai ựoạn cây con là 23-39%, giai ựoạn ra hoa 56-75%, giai ựoạn vào chắc 45-77% đáng lo ngại là khi chúng gây hại ở giai ựoạn cây lạc còn nhỏ, sau khi mọc khoảng 30-35 ngày (Phạm Thị Vượng và ctv, 1995) [27] Khi mật ựộ nhóm sâu này cao thường làm cho cây còi cọc, không phát triển chiều cao, không ựủ số cành, lá Tuy nhiên, trên thế giới cũng ắt có những tài liệu công bố về thiệt hại năng suất do từng ựối tượng gây ra

Kết quả nghiên cứu sinh học bọ trĩ (Scirtothrip dorsalis Hood) và rầy xanh (Empoasca motti Pruthi) hại lạc trong ựiều kiện phòng thắ nghiệm ở

nhiệt ựộ 18-30oC cho thấy: ấu trùng bọ trĩ Scirtothrip dorsalis Hood có 2 tuổi, rầy xanh Empoasca motti Pruthi có 5 tuổi Thời gian của các tuổi ựều giảm

theo chiều tăng nhiệt ựộ qua các lần nuôi Quan hệ giữa thời gian các tuổi và nhiệt ựộ nuôi là quan hệ tuyến tắnh nghịch khá chặt (Phạm Thị Vượng và ctv, 1995) [27]

Trang 23

Cũng trong khoảng nhiệt ựộ nuôi từ 18-30oC cho thấy: thời gian sống, thời gian trứng, thời gian ựẻ trứng của trưởng thành rầy xanh và bọ trĩ hại lạc ựều giảm theo chiều tăng của nhiệt ựộ Khả năng ựẻ trứng của bọ trĩ cao nhất

ở nhiệt ựộ nuôi 26oC (31,5 con/cặp); của rầy xanh cao nhất tại nhiệt ựộ 30oC (21,2 con/cặp)

Nhóm sâu hại trong ựất cũng hầu như ắt ựược chú ý, bởi thiệt hại do chúng gây ra không phải phổ biến khắp mọi nơi như sâu hại lá; song ở những vùng lạc bãi ven sông, vùng ựất xốp có phân chuồng thì thiệt hại do chúng gây ra lại vô cùng nghiêm trọng Chúng cắn cây làm khuyết mật ựộ cây, cắn

củ ựôi khi không ựược thu hoạch đặc biệt nguy hiểm là loài sùng trắng

(Lepidiota signata, Amomala sp.), mật ựộ sâu non từ 0,5-35 con/m2; tỷ lệ cây

bị hại từ 1,0-27,3%; năng suất có nơi bị hại tới 40,8% như vùng ựất bãi ven sông đáy (Hà Tây) và một số nơi của Hà Bắc [27]

Kết quả theo dõi của Lê Văn Ninh [20] trong ựiều kiện sản xuất lạc vụ xuân hè 2002 tại Thanh Hoá ựã thu ựược 24 loài sâu hại thuộc 17 họ của 7

bộ côn trùng Tại ựây các loài gây hại trên mặt ựất chiếm ưu thế Ở thời kỳ cây con, các loài gây hại chắnh gồm sâu xám và dế dũi; ở giai ựoạn sau thì sâu cuốn lá, sâu khoang, sâu xanh là những loài gây hại nặng hơn

Nguyễn đức Khánh khi nghiên cứu về sâu hại trên lạc vụ xuân 2002 tại huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh ựã thu ựược 36 loài sâu hại tập trung ở 5 bộ, 18

họ côn trùng Có 4 loài sâu hại chắnh xuất hiện với mức ựộ phổ biến từ trung bình ựến cao, ựó là sâu ựục quả ựậu ựỗ, sâu cuốn lá ựầu ựen, sâu khoang, sâu xanh Phần lớn các loài sâu hại có mức ựộ phổ biến cao vào tháng 4 và tháng

5 Trong tháng 3 khi cây lạc còn nhỏ, số lượng các loài côn trùng gây hại chưa nhiều, mức ựộ phổ biến thấp đến tháng 4 khi cây lạc bắt ựầu ra hoa và

có củ non thì số loài sâu hại nhiều hơn, mức ựộ phổ biến cao hơn, ựặc biệt

loài sâu ựục quả ựậu ựỗ Maruca vitrata Fabr xuất hiện nhiều Tháng 5 là

Trang 24

tháng củ phát triển ñến thu hoạch, lúc này cây lạc ñạt ñỉnh cao về khối lượng thân lá, số lượng loài sâu hại không tăng, 3 loài có mức ñộ phổ biến cao nhất

là châu chấu lúa, sâu ñục quả ñậu, sâu khoang Có những loài chỉ xuất hiện như những mắt xích trong dây chuyền dinh dưỡng như: bọ xít nâu vai nhọn,

bọ xít gai, bọ xít nâu ñùi to và một số loài sâu róm

Sâu cuốn lá ñầu ñen (Archips asiaticus Walsingham) bắt ñầu xuất hiện từ

khi cây lạc phân cành ñến khi quả vào chắc, ñỉnh cao từ khi cây ra hoa ñến ñâm tia (17,8 con/m2) Trên lạc trồng thuần mật ñộ sâu cao hơn trên lạc trồng xen ñậu Ở ñiều kiện nhiệt ñộ trung bình 25,4oC và ẩm ñộ 74,8% vòng ñời của sâu cuốn lá ñầu ñen dao ñộng từ 31-38 ngày, trung bình 33,5 ± 2,44 ngày Trong ñó pha trứng 5 ngày, sâu non tuổi 1 phát triển trong 2-3 ngày, tuổi 2 từ 3-4 ngày, tuổi 3, 4, 5 trung bình 4-5 ngày, nhộng 7-8 ngày và trưởng thành ñẻ trứng sau 2-

3 ngày kể từ lúc vũ hoá Thức ăn thêm có ảnh hưởng ñến thời gian sống của trưởng thành và sức ñẻ trứng; khi cho ăn thêm mật ong nguyên chất trưởng thành sâu cuốn lá ñầu ñen sống ñược 9,5 ngày và ñẻ 286,0 quả trứng [10]

Hoàng Xuân Nghĩa [18] ghi nhận trong vụ lạc xuân 2006 tại huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa có 27 loài sâu hại tập trung ở 9 bộ, 19 họ côn trùng Các loài sâu hại chủ yếu là: sâu khoang, sâu xanh, sâu cuốn lá ñầu nâu, sâu cuốn lá ñầu ñen; các loài chích hút như: bọ trĩ, rầy xanh, rệp muội ñen

Sâu khoang (Spodoptera litura) có 3 cao ñiểm trong vụ, ñó là khi lạc 3-4 lá,

lạc ra hoa rộ và khi lạc vào chắc; mật ñộ sâu cao nhất khi lạc ra hoa rộ Sâu

xanh (Helicoverpa armigera) xuất hiện từ khi lạc 3-4 lá cho ñến thu hoạch,

mật ñộ sâu ñạt ñỉnh cao vào giai ñoạn hoa bắt ñầu héo và ñâm tia - phát triển

quả Sâu cuốn lá ñầu nâu (Hedylepta indicata Fabr) và sâu cuốn lá ñầu ñen (Archips asiaticus Walsingham) xuất hiện muộn hơn sâu xanh và sâu khoang

nhưng mật ñộ và tỷ lệ lá bị hại cao hơn, mật ñộ sâu tăng dần từ cuối tháng 2 cho tới cuối tháng 4

Trang 25

Trong số các loài chích hút thì bọ trĩ gây hại có ý nghĩa ở giai ñoạn cây con; rệp muội ñen gây hại nặng trên hoa và búp, làm giảm năng suất một cách nghiêm trọng Cũng theo tác giả thì trong mô hình IPM, xử lý hạt giống bằng thuốc Rovral 50WP và Gaucho 70WS có tác dụng làm giảm tỷ lệ chết cây con

và giảm mật ñộ các loài chích hút giai ñoạn mọc ñến 3 lá Sử dụng biện pháp

xử lý mầm và che phủ nilon có tác dụng rút ngắn thời gian mọc, tăng tỷ lệ mọc, tạo cho cây lạc khỏe ngay từ giai ñoạn cây con, từ ñó ñảm bảo ñược mật

ñộ cây/m2 và tỷ lệ quả chắc trên cây Sử dụng các biện pháp phòng trừ tổng hợp ñã làm tăng thêm thu nhập cho nông dân 1.804.000 ñồng/ha [18]

Kết quả nghiên cứu của Trịnh Thạch Lam trong vụ lạc xuân 2006 tại Nghi Lộc - Nghệ An trên các giống lạc L14, Sen lai… ñã thu ñược 35 loài sâu hại lạc thuộc 6 bộ 15 họ côn trùng Phổ biến là các loài rầy xanh, bọ trĩ vàng, sâu khoang, sâu xanh, sâu ñục quả ñậu, sâu róm, câu cấu xanh nhỏ… [15]

Kết quả ñiều tra của Lê Anh Ngọc tại Lộc Hà, Hà Tĩnh (2008) ñã ghi nhận ñược 37 loài sâu hại lạc thuộc 6 bộ, 16 họ côn trùng Các loài xuất hiện nhiều nhất là cào cào xanh, ban miêu ñen ñầu ñỏ, sâu cuốn lá ñầu ñen, sâu xanh, sâu khoang; một số loài xuất hiện ở mức trung bình như châu chấu xanh, châu chấu nâu, rệp muội ñen, rầy xanh, bọ lá 4 chấm trắng, sâu ño xanh,

sâu róm Tác giả cũng cho rằng loài sâu cuốn lá ñầu ñen (Archips asiaticus

Walsingham) xuất hiện từ khi cây lạc có 4-5 lá kép cho tới khi phát triển quả, mật

ñộ sâu ñạt ñỉnh cao vào giai ñoạn ñâm tia (9,8-13,2 con/m2) Vòng ñời dao ñộng

từ 29-42 ngày, trung bình 34,72 ± 1,95 ngày [17]

Từ những kết quả nghiên cứu trên có thể thấy rằng thành phần sâu hại trên lạc rất phong phú, tuy nhiên ở mỗi vùng ñịa lý khác nhau thì thành phần sâu hại cũng như số loài gây hại chính cũng có sự khác nhau Các loài thường xuyên xuất hiện và gây hại có ý nghĩa kinh tế gồm có sâu khoang, sâu xanh, sâu cuốn lá, sâu ñục quả ñậu ñỗ, bọ trĩ, rệp, ban miêu… ða số các loài sâu là

Trang 26

loài ña thực, ngoài lạc chúng còn gây hại trên các cây trồng khác như ñậu ñỗ, bông, ngô, rau… Nếu không ñược quản lý tốt thì thiệt hại do sâu gây ra cho sản xuất lạc trung bình từ 10-30% [13]

Hoạt ñộng kinh tế của con người trong hệ sinh thái nông nghiệp tạo nên những biến ñổi sâu sắc, ảnh hưởng trực tiếp ñến côn trùng, bao gồm cả sâu hại cây trồng và các loài kẻ thù tự nhiên của sâu hại Các hoạt ñộng của con người có những mặt tích cực như thực hiện các biện pháp ñiều khiển sinh quần theo hướng có lợi về hiệu quả kinh tế và cải biến ñiều kiện ngoại cảnh

ñể thuận lợi cho các loài có ích Tuy nhiên cũng có nhiều hậu quả tiêu cực như việc sử dụng thuốc trừ sâu hoá học không hợp lý làm ô nhiễm môi trường, làm mất cân bằng sinh học trong tự nhiên, làm cho sâu hại xuất hiện tính chống thuốc

Bên cạnh những nghiên cứu về thành phần sâu hại lạc, nguyên nhân và mức ñộ gây hại của chúng thì nhiều tác giả cũng ñã nghiên cứu về thành phần, vai trò của kẻ thù tự nhiên và các biện pháp phòng trừ ñối với một số sâu hại chính trên lạc Theo ñiều tra cơ bản của Viện BVTV trong năm 1983 trên vụ lạc xuân và hè thu vùng Hà Nội ñã thu ñược 20 loài côn trùng ký sinh và bắt mồi của 8 loài sâu hại lạc [11]

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Chắt (1996) [6] tại Tràng Bảng - Tây Ninh

và Củ Chi - TP Hồ Chí Minh cho thấy trên ruộng lạc, các loài bắt mồi chủ yếu

là nhện lớn, bọ rùa tập trung vào thời gian nửa ñầu của vụ Các loài ký sinh thì ña dạng hơn, bao gồm ong kén trắng, ong kén vàng, nấm xanh lục, vi khuẩn gây thối nhũn, virus gây chết treo… Ký sinh xuất hiện tập trung vào nửa sau của vụ lạc ðến năm 1998 ñã phát hiện ñược trên lạc vùng ven TP Hồ Chí Minh có 15 loài thiên ñịch có khả năng làm giảm mật ñộ sâu hại trong quần thể, do ñó cần bảo tồn và khích lệ các loài thiên ñịch phát triển nhằm hạn chế số lượng của sâu hại [7]

Trang 27

Phạm Thị Vượng (2000) [30] cho biết ở một số vùng trồng lạc phía Bắc, thành phần thiên ñịch của sâu hại lạc khá phong phú Trên một số loài sâu hại như bọ trĩ, rầy xanh, sâu xanh, sâu khoang, rệp và sâu cuốn lá lạc ñã thu ñược 16 loài thiên ñịch, gồm 9 loài bắt mồi ăn thịt và 7 loài ký sinh, trong

ñó có tới 5 loài ký sinh trên sâu khoang

Lê Văn Ninh (2002) [20] khi nghiên cứu về thiên ñịch của loài rệp muội ñen (Aphis craccivora Koch) ñã thu thập ñược 19 loài; họ bọ rùa xuất hiện

trong suốt quá trình sinh trưởng của cây lạc, bọ rùa ñỏ (Micraspis discolor Fabr), bọ rùa 2 mảng ñỏ (Lemnia biplagiata Swartz) xuất hiện sớm từ tháng 2

ñến tháng 5 với mật ñộ tăng dần; bọ rùa 6 vằn (Menochilus sexmaculatus

Fabr), bọ rùa chữ nhân (Coccinella transversalis Fabr) và bọ rùa 8 chấm (Harmonia octomaculata Fabr) xuất hiện ít hơn Một số loài khác như ruồi ăn

rệp, bọ ñuôi kìm, bọ chân chạy cũng xuất hiện ở mức ñộ phổ biến Bọ cánh cộc

nâu (Paederus fuscipes Curt) bắt ñầu xuất hiện từ cuối tháng 2 và phát triển

mạnh khi mật ñộ rệp tăng cao ở thời kỳ lạc ra hoa, tạo quả

Nghiên cứu của Lê Anh Ngọc (2008) [17] tại Lộc Hà, Hà Tĩnh cho thấy trong vụ lạc xuân có 30 loài thiên ñịch của sâu hại lạc, các loài xuất hiện phổ biến là bọ rùa ñỏ, bọ chân chạy ñuôi cánh 2 chấm trắng, bọ chân chạy lưng 2 vạch chéo, bọ cánh cộc, nhện linh miêu, nhện sói, nhện nhảy Trong ñó loài

bọ chân chạy ñuôi cánh 2 chấm trắng (Chlaenius bioculatus Chaudoir) có vai trò hạn chế số lượng sâu cuốn lá ñầu ñen (Archips asiaticus Walsingham),

mật ñộ ấu trùng bọ chân chạy ñạt ñỉnh cao vào giai ñoạn lạc ñâm tia - phát triển quả cùng với ñỉnh cao mật ñộ của sâu cuốn lá ñầu ñen

Trong công tác phòng trừ sâu hại lạc ñã có rất nhiều biện pháp phòng trừ ñã ñược tiến hành và ñánh giá như biện pháp canh tác kỹ thuật, sử dụng giống chống chịu, biện pháp hóa học, sinh học… Hiện nay biện pháp hóa học ñang ñược sử dụng phổ biến hơn cả Tuy nhiên, so với nhiều nước trên thế

Trang 28

giới, Việt Nam chưa phải là nước sử dụng quá nhiều thuốc hóa học bảo vệ thực vật, ựó là mặt thuận lợi cho việc phát triển các biện pháp phòng trừ khác, ựặc biệt là biện pháp sinh học, bởi vì thiên ựịch thường mẫn cảm với thuốc bảo vệ thực vật hơn các loài sâu hại

Khi nghiên cứu về phản ứng của các giống lạc với sâu hại ngoài tự nhiên, Lương Minh Khôi (1991) [13] cho biết các giống lạc Sen Lai, Trạm Xuyên, B5000, K306 bị nhiễm sâu hại ở mức nhẹ và trung bình, ựồng thời mức giảm năng suất ắt hơn so với các giống khác Thời vụ gieo trồng lạc tốt nhất trong vụ xuân là từ 5/1-28/2, trong vụ thu là 10-25/7

Tại vùng trồng lạc Nam Thịnh (Diễn Châu-Nghệ An), các giống lạc ICGV 86031,86182, 86510, 87453, 90224, 90227, 90228, 91172, 91173 có nguồn gốc từ trung tâm ICRISAT ựều là những giống kháng vừa ựến kháng cao ựối với bọ trĩ và rầy xanh so với các giống ựịa phương như Sen Lai và Sen Nghệ An Trong ựó các giống ICGV 86510, 90224, 90228, 91173 có tiềm năng năng suất cao hơn 2 giống ựịa phương trên [31]

Ở nước ta, việc lai tạo các giống lạc có năng suất cao, thắch ứng rộng

và có phẩm chất tốt ựã ựược các trung tâm nghiên cứu về cây lạc quan tâm

Từ năm 1991-1995, Trung tâm nghiên cứu ựậu ựỗ (Viện Khoa học kỹ thuật Việt Nam) ựã hợp tác với trung tâm ICRISAT, trung tâm rau màu Châu Á (AVRDC) và Viện nhiệt ựới quốc tế (IITA) xây dựng ựược tập ựoàn giống lạc bao gồm 52 mẫu giống trong nước và 919 mẫu giống nhập nội (Trần đình Long và ctv, 1991) [16]; (Trần Văn Lài, 1993) [14]

Kết quả nghiên cứu các biện pháp phòng trừ sâu hại lạc ngoài ựồng ruộng trong giai ựoạn 1991-1995 cho thấy: ở giai ựoạn cây lạc 45 ngày tuổi nếu 100% số cây bị hại và mật ựộ sâu hại miệng hút (rệp, bọ trĩ) ựạt trên 30 con/búp thì việc phòng trừ mang lại hiệu quả kinh tế Nếu giai ựoạn lạc 70 ngày tuổi có mật ựộ sâu ăn lá > 2con/cây và 70% số cây bị hại thì công thức

Trang 29

dùng thuốc hóa học thu ñược hiệu quả kinh tế là 393.600 ñồng/ha Còn khi mật

ñộ sâu miệng hút < 10 con rệp/búp và < 10 con bọ trĩ/búp, < 40% số cây bị hại thì việc phun trừ chúng hoàn toàn không mang lại hiệu quả kinh tế Phun thuốc trừ sâu ăn lá khi < 70% số cây bị hại, mật ñộ sâu < 2 con/cây cũng không có hiệu quả kinh tế (Phạm Thị Vượng và ctv, 1995) [27] Thực tế phòng trừ sâu hại lạc không ñúng của nông dân như hiện nay ñã làm tăng ñầu tư lên 133.000 ñồng/ha mà năng suất không tăng hơn so với không phun thuốc

Việc phòng trừ sâu hại lạc bằng thuốc hoá học chỉ nên tiến hành 2 lần/vụ, vào lúc 45 ngày và 70 ngày sau khi mọc Chỉ phun vào giai ñoạn 35-45 ngày sau khi lạc mọc ñể trừ nhóm miệng hút, khi 100% số cây bị hại và mật ñộ

10 con/búp, hay 10% diện tích lá bị hại Chỉ phun trừ sâu cắn lá ở giai ñoạn 70 ngày sau khi mọc nếu có 100 bướm sâu khoang, sâu xanh vào bẫy trung bình 1 ñêm trong 1 tuần liền [27], [29] Thêm vào ñó, mật ñộ thiên ñịch (nhện lớn, bọ rùa…) ở những công thức dùng thuốc trừ sâu ñã giảm nhanh chóng sau lần phun ñầu so với công thức không dùng thuốc trừ sâu Trồng cây dẫn dụ (hướng dương, ñỗ ñen, ñỗ xanh) xen với lạc nhằm thu hút trưởng thành ñến ñẻ trứng rồi thu gom cũng làm giảm ñược số lần phun thuốc trừ sâu

Nghiên cứu của Phạm Thị Vượng và ctv (2003) [31] cho thấy trồng xen hướng dương trên ruộng lạc ñể dẫn dụ sâu hại với mật ñộ 1 cây hướng dương/10m2 có tác dụng làm giảm thiệt hại, giúp nông dân giảm ñược số lần phun thuốc từ 1-3 lần/vụ, bảo vệ ñược quần thể thiên ñịch, hạn chế ô nhiễm môi trường

Việc sử dụng thuốc trừ sâu phổ biến như hiện nay của nông dân trên ruộng lạc ñang là nguy cơ phá huỷ môi trường sinh thái và làm tăng giá thành sản xuất lạc Trong các nghiên cứu của mình, Phạm Thị Vượng (2000) [30] cho thấy: trên lạc, sự gây hại của sâu ñục quả và bọ trĩ giữa các công thức phun thuốc và không phun thuốc không có sự sai khác một cách có ý nghĩa

Trang 30

Cho dù nông dân phun tới 3 lần/vụ bằng thuốc Wofatox thì thiệt hại do sâu khoang, rầy xanh, sâu ñục quả cũng không khác so với công thức trồng xen

cây hướng dương Kết quả thử nghiệm hiệu lực trừ sùng trắng (Lepidiota

signata) - một trong những ñối tượng gây hại nguy hiểm cho sản xuất lạc bằng một số loại thuốc hoá học, sinh học cho thấy: sau 20 ngày theo dõi, thuốc Basudin 10H (30 kg/ha) có hiệu quả cao nhất (100%), trong khi ñó thuốc Regent 0,3G (10 kg/ha) chỉ có hiệu lực 20%; chế phẩm sinh học Metarhizium (7 kg/ha) cho hiệu quả trừ sâu > 80%

Lê Văn Thuyết và ctv (1997) [22] qua các thí nghiệm phòng trừ sâu hại lạc tại Diễn Châu - Nghệ An và Việt Yên - Hà Bắc cho rằng chỉ nên phun thuốc trừ sâu nhiều nhất là 2 lần/vụ, khi mật ñộ sâu chích hút và sâu ăn lá cao, như vậy mới có thể có hiệu quả kinh tế (lãi 293.000 ñồng/ha) Nếu phun thuốc trừ sâu khi mật ñộ sâu hại thấp thì có thể bị lỗ tới 133.000 ñồng/ha

Kết quả khảo nghiệm thuốc BVTV trên cây lạc ở các tỉnh phía Nam cho thấy, các loại thuốc Trebon, Dimecron, Danitol, Sherzol, Metyl parathion, Sumithion, Padan, Sevil ñều là những loại thuốc cho hiệu lực trừ sâu cao Nguyễn Thị Chắt (1998) [7] cho rằng thời ñiểm phun thuốc hợp lý nhất là 30 ngày và 60 ngày sau gieo

Theo Phạm Thị Vượng (2003) [31], ở các vùng trồng lạc phía Bắc nên phun thuốc ở giai ñoạn cây ñược 45 ngày, nếu 100% số cây bị hại và 70 ngày nếu 70% số cây bị hại và mật ñộ sâu là 2 con/cây Các loại thuốc cho hiệu lực cao là Kinalux, Sumicidin, thuốc thảo mộc AV5, chế phẩm BT, NPV Hiệu lực của chế phẩm BT tuy không cao (22,4-44,5%), nhưng hiệu quả bảo vệ thiên ñịch của chúng tăng gấp 3 lần so với thuốc Sumicidin

Một hướng ñi ñã và ñang ñược nhiều nhà khoa học quan tâm ñó là sử dụng bẫy pheromone ñể dự tính dự báo sự phát sinh của sâu hại, từ ñó ñưa ra quyết ñịnh về thời ñiểm phòng trừ chính xác và có hiệu quả Lương Minh

Trang 31

Khôi (1990) [12] ñã thử nghiệm tác dụng của 7 loại pheromone do Liên Xô sản xuất ñối với sâu khoang, kết quả cho thấy các loại pheromone ñều thu hút sâu khoang vào bẫy và có tính chuyên tính rất cao, chỉ thu hút trưởng thành của sâu khoang

Phạm Thị Vượng (1996) [28] khi sử dụng bẫy pheromone ở một số ñịa ñiểm (Nghệ An, Hà Tây, Hà Nội) cũng cho thấy trong vụ xuân mật ñộ trưởng thành sâu khoang ở vùng lạc có 2 cao ñiểm, cao ñiểm thứ nhất vào giai ñoạn cây lạc có hoa, cao ñiểm thứ 2 vào giai ñoạn lạc ñâm tia - củ chắc, mật ñộ trưởng thành vào bẫy lên tới 150 con/bẫy/tuần

Kết quả thử nghiệm ảnh hưởng của một số loại thuốc bảo vệ thực vật ñến các loài thiên ñịch cho thấy các loại thuốc Peran 50EC, Kinalux 25EC, Match 50ND ñều gây ñộc rất cao ñối với trưởng thành bọ rùa ñỏ; thuốc Kinalux 25EC cũng gây ñộc mạnh ñến trưởng thành bọ cánh cộc và các loài nhện lớn bắt mồi (Trịnh Thạch Lam, 2006) [15]

Nghiên cứu về sâu hại lạc và các biện pháp phòng trừ chúng ñã và ñang ñược rất nhiều nhà khoa học trên thế giới quan tâm Bên cạnh ñó, việc xác ñịnh thành phần thiên ñịch của sâu hại cũng ñược ñi sâu nghiên cứu, từ ñó có biện pháp bảo vệ, khích lệ thiên ñịch trong tự nhiên cũng như có phương pháp nhân nuôi, bổ sung thiên ñịch vào sinh quần ñồng ruộng ñể hạn chế số lượng sâu hại, giảm số lần phun thuốc hoá học Cần nghiên cứu thành phần sâu hại của từng vùng sinh thái, nắm vững ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của từng loài sâu hại; từ ñó có biện pháp phòng trừ ñạt hiệu quả kinh tế cao, ít gây ô nhiễm môi trường, hướng tới một nền nông nghiệp bền vững

Trang 32

PHẦN 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu

- ðịa ñiểm nghiên cứu: Một số xã trồng lạc của huyện Vụ Bản, tỉnh Nam ðịnh; Chi cục Bảo vệ thực vật Nam ðịnh

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 01/2010 ñến tháng 6/2010

3.2 ðối tượng và vật liệu nghiên cứu

3.2.1 ðối tượng nghiên cứu

- Các loài sâu hại trên lạc và thiên ñịch của chúng;

- Sâu cuốn lá lạc Archips asiaticus Walsingham

3.2.2 Vật liệu nghiên cứu

- Cây trồng: các giống lạc ñang ñược trồng phổ biến tại ñịa phương (L18, L23, Trạm dầu 207)

- Các loại thuốc ñang ñược sử dụng trong sản xuất (Scorpion 36EC, Angun 5WDG, Ammate 150SC)

3.2.3 Dụng cụ nghiên cứu

- Dụng cụ thu bắt: vợt, ống hút, túi nilon, khay, hộp ñựng mẫu;

- Dụng cụ nuôi sinh học: chậu cây, hộp nuôi sâu, lồng lưới, ñĩa petri;

- Dụng cụ thí nghiệm: ống ñong, bình phun thuốc;

- Dụng cụ theo dõi: panh, dao, kéo, kính lúp cầm tay, bông, sổ ghi chép, bút, nhiệt ẩm kế

3.3 Nội dung nghiên cứu

- ðiều tra xác ñịnh thành phần sâu hại lạc và thiên ñịch (côn trùng và nhện lớn bắt mồi) vụ xuân 2010 tại Vụ Bản, Nam ðịnh

Trang 33

- ðiều tra diễn biến mật ñộ của sâu cuốn lá lạc Archips asiaticus Walsingham

dưới ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái (giống, thời vụ, chân ñất, trồng xen)

- Xác ñịnh ñặc ñiểm sinh học của sâu cuốn lá lạc Archips asiaticus Walsingham

- Khảo nghiệm hiệu lực của một số loại thuốc hóa học trừ sâu cuốn lá lạc

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp ñiều tra xác ñịnh thành phần sâu hại lạc và thiên ñịch

- ðiều tra ñịnh kỳ 7 ngày 1 lần theo 2 phương pháp (phương pháp 5 ñiểm chéo góc và phương pháp ñiều tra tự do) trong suốt quá trình sinh trưởng phát triển của cây lạc Quan sát và thu thập tất cả các mẫu sâu hại và thiên ñịch

- Mức ñộ phổ biến của các loài ñược xác ñịnh qua tần suất bắt gặp (%)

3.4.2 Phương pháp ñiều tra diễn biến mật ñộ sâu cuốn lá lạc Archips asiaticus Walsingham

- ðiều tra 7 ngày 1 lần trên ruộng thí nghiệm theo phương pháp ñiều tra của Viện BVTV (2000) có bổ sung theo quyết ñịnh số 82/Qð-BNN (2003)

- Mỗi ô thí nghiệm ñiều tra 5 ñiểm chéo góc, mỗi ñiểm ñiều tra 5-10 khóm nằm trên 1 hàng ðiều tra theo kiểu cuốn chiếu, lần ñiều tra sau dịch chuyển sang hàng bên cạnh cách kỳ ñiều tra trước ít nhất 5 khóm

- ðối với giai ñoạn cây con: ñiều tra mỗi ñiểm 1m2

3.4.3 Phương pháp nuôi sinh học

+ Xác ñịnh khả năng ñẻ trứng: Thu sâu non tuổi lớn và nhộng của sâu cuốn lá lạc ngoài ruộng ñem về nuôi trong phòng thí nghiệm ðến khi nhộng

vũ hoá trưởng thành tiến hành ghép ñôi giao phối trong lồng lưới có chứa chậu ñã trồng cây lạc ở 3 công thức: Mật ong nguyên chất, nước ñường 10%

và nước lã Hàng ngày thay chậu có cây lạc mới Mỗi công thức theo dõi 5 cặp ñến khi trưởng thành chết sinh lý ðếm tổng số trứng ñẻ của từng cặp

Trang 34

+ Xác ñịnh thời gian các pha phát dục: Thu riêng rẽ từng ổ trứng ñể trong hộp mica cho ñến khi trứng nở Dùng bút lông chuyển những cá thể nở cùng ngày vào từng hộp nhựa có lá lạc tươi, hàng ngày bổ sung thức ăn cho ñến khi sâu non hoá nhộng Theo dõi 30 cá thể, ghi số liệu thời gian phát dục và ño kích thước của từng pha Mô tả ñặc ñiểm hình thái, màu sắc các pha phát dục

3.4.4 Phương pháp xác ñịnh hiệu lực của thuốc trừ sâu

- Thí nghiệm ngoài ñồng: bố trí theo khối ngẫu nhiên ñầy ñủ (RCB) gồm 4 công thức, mỗi công thức nhắc lại 3 lần Phun thuốc theo liều lượng khuyến cáo Theo dõi mật ñộ sâu trước khi phun và sau phun 3, 7, 14 ngày

+ Công thức 1: Scorpion 36EC (0,28 l/ha)

Công thức 2: Angun 5WDG (0,14 kg/ha)

Công thức 3: Ammate 150SC (0,11 l/ha)

Công thức 4: ðối chứng (không phun)

Trang 35

- Trong phòng thí nghiệm: Mỗi công thức thí nghiệm trên 30 sâu, lặp lại 3 lần Phun ướt ñẫm cây theo nồng ñộ khuyến cáo trên bao bì Theo dõi và tính hiệu lực của thuốc (%) sau 6 giờ, 12 giờ, 24 giờ, 48 giờ, 72 giờ

Công thức 1: Scorpion 36EC (0,063%)

Công thức 2: Angun 5WDG (0,031%)

Công thức 3: Ammate 150SC (0,025%)

Công thức 4: ðối chứng (Phun nước lã)

3.5 Các chỉ tiêu theo dõi

Tổng số sâu/thiên ñịch

- Mật ñộ sâu hại và thiên ñịch (con/m2) =

Tổng diện tích ñiều tra (m2) Tổng số ñiểm có sâu hoặc thiên ñịch

Tổng số ñiểm ñiều tra Quy ñịnh mức phổ biến tương ứng với tần suất xuất hiện:

Rất ít (-) : < 5% ñiểm ñiều tra có sâu hoặc thiên ñịch

Ít (+) : 5-20% ñiểm ñiều tra có sâu hoặc thiên ñịch

Trung bình (++): > 20-50% ñiểm ñiều tra có sâu hoặc thiên ñịch

Nhiều (+++) : >50% ñiểm ñiều tra có sâu hoặc thiên ñịch

- Tính kết quả nuôi sinh học:

+ Thời gian phát dục trung bình:

N

xNi Xi X

Trang 36

Ni: số cá thể phát dục ngày thứ i

N: tổng cá thể theo dõi

Tổng số trứng ựẻ + Sức ựẻ trứng trung bình của 1 con cái =

Ta (

(%)

Trong ựó: Ta: số cá thể sống ở công thức xử lý sau phun

Ca: số cá thể sống ở công thức ựối chứng sau phun Tb: số cá thể sống ở công thức xử lý trước phun Cb: số cá thể sống ở công thức ựối chứng trước phun

- Hiệu lực của thuốc trong phòng ựược tắnh theo công thức Abbott:

100

x Ca

Ta Ca (%)

=

Trong ựó: Ta: số cá thể sống ở công thức xử lý sau phun

Ca: số cá thể sống ở công thức ựối chứng sau phun

3.6 Phương pháp bảo quản mẫu vật và phân loại

- Ngâm mẫu trong dung dịch cồn 70o và thay dung dịch khi cần thiết (trừ trưởng thành của bộ cánh vảy)

- Phương pháp phân loại: dựa theo tài liệu của Nhật Bản và Trung Quốc, với

sự giúp ựỡ của PGS TS Trần đình Chiến và các giảng viên trong Bộ môn Côn trùng

3.7 Phương pháp xử lý số liệu

Các số liệu ựược xử lý theo Excel và IRRISTAT4.0 ở ựộ tin cậy 95%

Trang 37

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

ơ

4.1 Thành phần sâu hại lạc vụ xuân 2010 tại Vụ Bản, Nam định

Lạc là loại cây dễ trồng, có tác dụng cải tạo ựất rất tốt; ở những vùng không ựủ nước tưới thì cây lạc ựược trồng thay thế lúa Hơn nữa với ựiều kiện khắ hậu nước ta có thể trồng ựược nhiều vụ trong một năm, vì vậy trên ựồng ruộng luôn có thức ăn cho sâu hại phát triển

Do các bộ phận của cây lạc ựều có hàm lượng dinh dưỡng cao nên ngay

từ lúc gieo hạt ựã bị nhiều loài côn trùng tấn công gây hại đã có nhiều nghiên cứu về thành phần sâu hại lạc, tuy nhiên thành phần sâu hại cũng như mức ựộ phổ biến của chúng luôn thay ựổi theo vùng sinh thái, ựất ựai, các biện pháp phòng chống, giống, chế ựộ canh tácẦ Trong vụ xuân 2010 chúng tôi tiếp tục nghiên cứu thành phần sâu hại lạc tại huyện Vụ Bản, tỉnh Nam định thông qua việc ựiều tra, thu thập trên các giống lạc ựang ựược trồng phổ biến ở ựịa

phương Kết quả ựược trình bày ở bảng 4.1

Bảng 4.1: Thành phần sâu hại lạc vụ xuân 2010 tại Vụ Bản, Nam định

Cào cào xanh nhỏ

Orthoptera

Gryllidae Gryllidae Gryllotalpidae Acrididae Acrididae Acrididae

-

- + + + +

Coleoptera

Chrysomelidae Chrysomelidae Chrysomelidae

+ ++ +

Trang 38

Câu cấu xanh lớn

Câu cấu xanh nhỏ

Epilachna vigintioctomaculata Motsch

Chrysomelidae Meloidae Coccinellidae Curculionidae Curculionidae

-

-

- + +

Homoptera

Cicadellidae Cicadellidae Aphididae

++

- +++

Sâu ño xanh

Sâu ñục quả ñậu

Sâu cuốn lá ñầu nâu

Sâu cuốn lá ñầu ñen

Sâu róm ñỏ

Sâu róm 4 u lông

Sâu róm nâu

Lepidoptera

Noctuidae Noctuidae Noctuidae Noctuidae Pyralidae Pyralidae Tortricidae Lymantridae Lymantridae Arctiidae

+++ +++

-

- +++ ++ +++ + ++ +

Hemiptera

Pentatomidae Pentatomidae Coreidae

(+) : Xuất hiện ít, 5-20% ñiểm ñiều tra có sâu

(++) : Xuất hiện trung bình, > 20-50% ñiểm ñiều tra có sâu

(+++): Xuất hiện nhiều, >50% ñiểm ñiều tra có sâu

Trang 39

Bảng 4.2: Tỷ lệ các loài sâu hại lạc vụ xuân 2010 tại Vụ Bản, Nam ðịnh

Trong quá trình ñiều tra vụ xuân 2010 tại Vụ Bản, Nam ðịnh chúng tôi

ñã thu thập ñược 32 loài sâu hại, tập trung ở 7 bộ, 18 họ côn trùng Bộ cánh vảy thu ñược 10 loài, bộ cánh cứng 8 loài, bộ cánh thẳng 6 loài, bộ cánh nửa 3 loài, bộ cánh ñều 3 loài, bộ hai cánh 1 loài, bộ cánh tơ 1 loài

Các loài sâu hại trên lạc chủ yếu tập trung ở 2 nhóm chính là nhóm sâu ăn

lá và nhóm sâu chích hút Các loài sâu ăn lá như sâu khoang, sâu róm, sâu xanh, sâu cuốn lá, câu cấu là những loài làm giảm diện tích lá lớn nhất, ñặc biệt là sâu khoang, sâu róm có thể ăn trụi lá chỉ còn trơ lại cành Nhóm chích hút chủ yếu là rầy xanh, rệp muội ñen và bọ trĩ Có 5 loài sâu hại chính xuất hiện với mức ñộ phổ

biến cao, ñó là sâu ñục quả ñậu ñỗ (Maruca vitrata Fabr.), sâu cuốn lá ñầu ñen (Archips asiaticus Walsingham), sâu khoang (Spodoptera litura Fabr), sâu xanh (Helicoverpa armigera Hubner), rệp muội ñen (Aphis craccivora Koch) ðây

cũng là những loài gây hại trên lạc chủ yếu ở miền Bắc ñược nhắc ñến trong các tài liệu nghiên cứu về sâu hại lạc ở nước ta [5], [7]

Trang 40

Tháng 3 cây lạc còn nhỏ thì số lượng loài sâu hại chưa nhiều, mức ñộ phổ biến thấp, gồm có sâu xám, dế dũi và dế mèn lớn hại gốc lạc Tháng 4 khi cây lạc bắt ñầu ra hoa ñến có củ non, số lượng loài sâu hại phong phú hơn và mức ñộ xuất hiện cũng tăng dần lên; ñặc biệt là mật ñộ sâu xanh, sâu khoang, sâu cuốn lá, rệp muội ñen tăng cao ðến tháng 5 cây lạc phát triển củ ñến thu hoạch, lúc này cây ñạt ñỉnh cao về khối lượng thân lá, số lượng loài sâu hại không tăng nhiều, các loài xuất hiện và gây hại nhiều nhất là sâu ñục quả ñậu

ñỗ, sâu khoang và sâu róm

* Sâu khoang (Spodoptera litura Fabr): là ñối tượng sâu hại quan trọng

nhất trên ruộng lạc, chúng gây hại tất cả các bộ phận trên mặt ñất như chồi, ngọn lá, hoa Sâu tuổi nhỏ tập trung thành ñám gặm ăn lá, chừa lại biểu bì trên

và gân lá tạo thành các vệt trắng; sâu tuổi lớn phân tán, ăn thủng lá chỉ ñể lại gân lá, có thể cắn trụi hết lá Khi mật ñộ sâu cao có thể hại tới 70-80% diện tích lá, nhiều ruộng trước khi thu hoạch chỉ còn trơ trọi thân cành, ảnh hưởng nghiêm trọng tới khả năng quang hợp, làm giảm ñáng kể năng suất lạc ðây là loài ña thực, gây hại trên nhiều loại cây trồng

Ngài sâu khoang thường vũ hóa vào buổi chiều và lúc chập choạng tối bay ra hoạt ñộng Ban ngày ngài ñậu ở mặt dưới lá và những nơi kín trong bụi cây lùm cỏ Ngài có xu tính mạnh với mùi vị chua ngọt và với ánh sáng ñèn

Sâu tuổi nhỏ không lẩn tránh ánh sáng, nhưng ở tuổi lớn (tuổi 4) có hiện tượng trốn ánh sáng nên ban ngày thường chui vào chỗ kín hoặc chui xuống khe nứt nẻ ở mặt ñất, ban ñêm mới chui ra hoạt ñộng Sâu có thể di chuyển từ cánh ñồng này sang cánh ñồng khác, có khi còn ăn cả bộ phận của cây dưới mặt ñất Sâu non ñẫy sức thì chui xuống ñất làm một kén bằng ñất hình bầu dục ñể hóa nhộng bên trong, giai ñoạn nhộng khoảng 7-

10 ngày

Ngày đăng: 23/11/2013, 09:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Nụng nghiệp và PTNT (2003). Quyết ủịnh số 82/Qð-BNN về việc ban hành Tiờu chuẩn ngành “Quy ủịnh về cụng tỏc ủiều tra phỏt hiện sinh vật hại cây trồng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy"ế"t "ủị"nh s"ố" 82/Q"ð"-BNN v"ề" vi"ệ"c ban hành Tiờu chu"ẩ"n ngành “Quy "ủị"nh v"ề" cụng tỏc "ủ"i"ề"u tra phỏt hi"ệ"n sinh v"ậ"t h"ạ"i cây tr"ồ"ng
Tác giả: Bộ Nụng nghiệp và PTNT
Năm: 2003
2. Bộ Nụng nghiệp và PTNT (2010). Danh mục thuốc BVTV ủược phộp sử dụng, hạn chế sử dụng và cấm sử dụng ở Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh m"ụ"c thu"ố"c BVTV "ủượ"c phộp s"ử" d"ụ"ng, h"ạ"n ch"ế" s"ử" d"ụ"ng và c"ấ"m s"ử" d"ụ"ng "ở" Vi"ệ
Tác giả: Bộ Nụng nghiệp và PTNT
Năm: 2010
3. Chi cục BVTV Nam ðịnh (2010). Báo cáo tổng kết tình hình dịch hại lúa- màu vụ xuân 2009, dự báo tình hình dịch hại lúa-màu vụ xuân 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo t"ổ"ng k"ế"t tình hình d"ị"ch h"ạ"i lúa-màu v"ụ" xuân 2009, d"ự" báo tình hình d"ị"ch h"ạ"i lúa-màu v"ụ
Tác giả: Chi cục BVTV Nam ðịnh
Năm: 2010
4. Cục thống kê tỉnh Nam ðịnh (2007). Số liệu thống kê nông nghiệp và thủy sản Sách, tạp chí
Tiêu đề: S"ố" li"ệ"u th"ố"ng kê nông nghi"ệ"p và th"ủ"y s"ả
Tác giả: Cục thống kê tỉnh Nam ðịnh
Năm: 2007
5. Nguyễn Văn Cảm (1993). Một số kết quả ủiều tra cụn trựng hại cõy cụng nghiệp ở miền Nam Việt Nam. Luận án Phó tiến sĩ, Viện KHKTNN Việt Nam (tr 197-199) Sách, tạp chí
Tiêu đề: M"ộ"t s"ố" k"ế"t qu"ả ủ"i"ề"u tra cụn trựng h"ạ"i cõy cụng nghi"ệ"p "ở" mi"ề"n Nam Vi"ệ"t Nam
Tác giả: Nguyễn Văn Cảm
Năm: 1993
6. Nguyễn Thị Chắt (1996). Một số kết quả nghiên cứu về sâu ăn tạp (Spodoptera litura Fabr.) trờn ủậu phộng tại Trảng Bàng - Tõy Ninh và Củ Chi - TP Hồ Chí Minh trong vụ thu ủụng và ủụng xuõn 1995-1996. Tạp chí BVTV, số 4/1996, tr 3-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Spodoptera litura "Fabr.) trờn ủậu phộng tại Trảng Bàng - Tõy Ninh và Củ Chi - TP Hồ Chí Minh trong vụ thu ủụng và ủụng xuõn 1995-1996. "T"ạ"p chí BVTV, s"ố
Tác giả: Nguyễn Thị Chắt
Năm: 1996
7. Nguyễn Thị Chắt (1998). Thành phần sõu hại và thiờn ủịch chớnh trờn cõy ựậu phộng tại ngoại thành TPHCM và một số tỉnh miền đông Nam Bộ.Tạp chí BVTV số 6/1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: T"ạ"p chí BVTV s"ố
Tác giả: Nguyễn Thị Chắt
Năm: 1998
8. Ngô Thế Dân (2000). Kỹ thuật trồng lạc năng suất cao ở Việt Nam. NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: K"ỹ" thu"ậ"t tr"ồ"ng l"ạ"c n"ă"ng su"ấ"t cao "ở" Vi"ệ"t Nam
Tác giả: Ngô Thế Dân
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2000
9. Bùi Công Hiển, Trần Huy Thọ (2003). Côn trùng học ứng dụng. NXB Khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Côn trùng h"ọ"c "ứ"ng d"ụ"ng
Tác giả: Bùi Công Hiển, Trần Huy Thọ
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2003
10. Nguyễn ðức Khỏnh (2002). Sõu hại chớnh trờn lạc, một số ủặc ủiểm hỡnh thái sinh vật học của sâu cuốn lá ủầu ủen Archips asiaticus Walsingham và biện pháp phòng trừ vụ xuân 2002 tại Thạch Hà, Hà Tĩnh. Luận văn thạc sĩ nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sõu h"ạ"i chớnh trờn l"ạ"c, m"ộ"t s"ố ủặ"c "ủ"i"ể"m hỡnh thái sinh v"ậ"t h"ọ"c c"ủ"a sâu cu"ố"n lá "ủầ"u "ủ"en Archips asiaticus "Walsingham" và bi"ệ"n pháp phòng tr"ừ" v"ụ" xuân 2002 t"ạ"i Th"ạ"ch Hà, Hà T"ĩ"nh
Tác giả: Nguyễn ðức Khỏnh
Năm: 2002
12. Lương Minh Khôi, Nguyễn Thị Nguyên, Lê Thị ðại (1990). Một số kết quả nghiờn cứu sõu hại lạc, ủậu xanh. Thụng tin BVTV số 4/1990 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thụng tin BVTV s"ố
Tác giả: Lương Minh Khôi, Nguyễn Thị Nguyên, Lê Thị ðại
Năm: 1990
13. Lương Minh Khụi (1991). Một số kết quả nghiờn cứu sõu hại lạc, ủậu xanh. Tạp chí BVTV số 5/1991, tr 20-24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: T"ạ"p chí BVTV s"ố
Tác giả: Lương Minh Khụi
Năm: 1991
14. Trần Văn Lài (1993). Kỹ thuật trồng lạc, ủậu, vừng. NXB Nụng nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: K"ỹ" thu"ậ"t tr"ồ"ng l"ạ"c, "ủậ"u, v"ừ"ng
Tác giả: Trần Văn Lài
Nhà XB: NXB Nụng nghiệp
Năm: 1993
15. Trịnh Thạch Lam (2006). Nghiên cứu tình hình sâu hại lạc và biện pháp hóa học phòng chống chúng tại huyện Nghi Lộc, Nghệ An vụ xuân 2006.Luận văn thạc sĩ nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên c"ứ"u tình hình sâu h"ạ"i l"ạ"c và bi"ệ"n pháp hóa h"ọ"c phòng ch"ố"ng chúng t"ạ"i huy"ệ"n Nghi L"ộ"c, Ngh"ệ" An v"ụ" xuân 2006
Tác giả: Trịnh Thạch Lam
Năm: 2006
16. Trần đình Long (1991). Nguồn gen cây lạc ở Việt Nam. Tiến bộ kỹ thuật trồng lạc, ủậu ủỗ ở Việt Nam, NXB Nụng nghiệp, tr 43-47 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngu"ồ"n gen cây l"ạ"c "ở" Vi"ệ"t Nam
Tác giả: Trần đình Long
Nhà XB: NXB Nụng nghiệp
Năm: 1991
17. Lê Anh Ngọc (2008). Thành phần côn trùng, nhện lớn bắt mồi sâu hại lạc, diễn biến mật ủộ sõu hại chớnh thuộc bộ cỏnh vảy (Lepidoptera) trờn vụ lạc xuân 2008 tại huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh. Luận văn thạc sĩ nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành ph"ầ"n côn trùng, nh"ệ"n l"ớ"n b"ắ"t m"ồ"i sâu h"ạ"i l"ạ"c, di"ễ"n bi"ế"n m"ậ"t "ủộ" sõu h"ạ"i chớnh thu"ộ"c b"ộ" cỏnh v"ả"y ("Lepidoptera)" trờn v"ụ" l"ạ"c xuân 2008 t"ạ"i huy"ệ"n L"ộ"c Hà, t"ỉ"nh Hà T"ĩ"nh
Tác giả: Lê Anh Ngọc
Năm: 2008
18. Hoàng Xuân Nghĩa (2006). Nghiên cứu thành phần sâu hại lạc và biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) sâu hại chính tại huyện Hoằng Hóa, Thanh Hóa vụ xuân 2006. Luận văn thạc sĩ nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên c"ứ"u thành ph"ầ"n sâu h"ạ"i l"ạ"c và bi"ệ"n pháp qu"ả"n lý d"ị"ch h"ạ"i t"ổ"ng h"ợ"p (IPM) sâu h"ạ"i chính t"ạ"i huy"ệ"n Ho"ằ"ng Hóa, Thanh Hóa v"ụ" xuân 2006
Tác giả: Hoàng Xuân Nghĩa
Năm: 2006
19. ðoàn Thị Thanh Nhàn (1996). Giáo trình Cây công nghiệp, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Cây công nghi"ệ"p
Tác giả: ðoàn Thị Thanh Nhàn
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1996
20. Lờ Văn Ninh (2002). Thành phần sõu hại lạc, ủặc ủiểm sinh học, sinh thái học của loài rệp muội ủen (Aphis craccivora Koch) hại lạc vụ xuõn hè 2002 tại Thanh Hóa. Luận văn thạc sĩ nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành ph"ầ"n sâu h"ạ"i l"ạ"c, "ủặ"c "ủ"i"ể"m sinh h"ọ"c, sinh thái h"ọ"c c"ủ"a loài r"ệ"p mu"ộ"i "ủ"en (Aphis craccivora" Koch)" h"ạ"i l"ạ"c v"ụ" xuõn hè 2002 t"ạ"i Thanh Hóa
Tác giả: Lờ Văn Ninh
Năm: 2002
21. Sở Nông nghiệp và PTNT Nam ðịnh (2010). Báo cáo sơ kết 4 năm chương trỡnh phỏt triển kinh tế nụng nghiệp, nụng thụn giai ủoạn 2006-2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo s"ơ" k"ế"t 4 n"ă"m ch"ươ"ng trỡnh phỏt tri"ể"n kinh t"ế" nụng nghi"ệ"p, nụng thụn giai "ủ"o"ạ
Tác giả: Sở Nông nghiệp và PTNT Nam ðịnh
Năm: 2010

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1: Thành phần sâu hại lạc vụ xuân 2010 tại Vụ Bản, Nam ðịnh - Nghiên cứu thành phần sâu hại lạc và thiên địch của chúng (côn trùng và nhện lớn bắt mồi); đặc điểm sinh học, sinh thái của sâu cuốn lá lạc (archips asiaticus walsingham)
Bảng 4.1 Thành phần sâu hại lạc vụ xuân 2010 tại Vụ Bản, Nam ðịnh (Trang 37)
Bảng 4.3: Thành phần côn trùng và nhện lớn bắt mồi sâu hại lạc  vụ xuân 2010 tại Vụ Bản, Nam ðịnh - Nghiên cứu thành phần sâu hại lạc và thiên địch của chúng (côn trùng và nhện lớn bắt mồi); đặc điểm sinh học, sinh thái của sâu cuốn lá lạc (archips asiaticus walsingham)
Bảng 4.3 Thành phần côn trùng và nhện lớn bắt mồi sâu hại lạc vụ xuân 2010 tại Vụ Bản, Nam ðịnh (Trang 44)
Bảng 4.4: Tỷ lệ các loài côn trùng và nhện lớn bắt mồi sâu hại lạc  vụ xuân 2010 tại Vụ Bản, Nam ðịnh - Nghiên cứu thành phần sâu hại lạc và thiên địch của chúng (côn trùng và nhện lớn bắt mồi); đặc điểm sinh học, sinh thái của sâu cuốn lá lạc (archips asiaticus walsingham)
Bảng 4.4 Tỷ lệ các loài côn trùng và nhện lớn bắt mồi sâu hại lạc vụ xuân 2010 tại Vụ Bản, Nam ðịnh (Trang 45)
Bảng 4.5: Diễn biến mật ủộ sõu cuốn lỏ ủầu ủen (Archips asiaticus)  trên các giống lạc vụ xuân 2010 tại Vụ Bản, Nam ðịnh - Nghiên cứu thành phần sâu hại lạc và thiên địch của chúng (côn trùng và nhện lớn bắt mồi); đặc điểm sinh học, sinh thái của sâu cuốn lá lạc (archips asiaticus walsingham)
Bảng 4.5 Diễn biến mật ủộ sõu cuốn lỏ ủầu ủen (Archips asiaticus) trên các giống lạc vụ xuân 2010 tại Vụ Bản, Nam ðịnh (Trang 49)
Hỡnh 4.1: Diễn biến mật ủộ sõu cuốn lỏ ủầu ủen (Archips asiaticus)  trên các giống lạc vụ xuân 2010 tại Vụ Bản, Nam ðịnh - Nghiên cứu thành phần sâu hại lạc và thiên địch của chúng (côn trùng và nhện lớn bắt mồi); đặc điểm sinh học, sinh thái của sâu cuốn lá lạc (archips asiaticus walsingham)
nh 4.1: Diễn biến mật ủộ sõu cuốn lỏ ủầu ủen (Archips asiaticus) trên các giống lạc vụ xuân 2010 tại Vụ Bản, Nam ðịnh (Trang 50)
Bảng 4.6: Diễn biến mật ủộ sõu cuốn lỏ ủầu ủen (Archips asiaticus)  trờn cỏc chõn ủất vụ xuõn 2010 tại Vụ Bản, Nam ðịnh - Nghiên cứu thành phần sâu hại lạc và thiên địch của chúng (côn trùng và nhện lớn bắt mồi); đặc điểm sinh học, sinh thái của sâu cuốn lá lạc (archips asiaticus walsingham)
Bảng 4.6 Diễn biến mật ủộ sõu cuốn lỏ ủầu ủen (Archips asiaticus) trờn cỏc chõn ủất vụ xuõn 2010 tại Vụ Bản, Nam ðịnh (Trang 51)
Hỡnh 4.4: Diễn biến mật ủộ sõu cuốn lỏ ủầu ủen (Archips asiaticus)  trờn cỏc chõn ủất vụ xuõn 2010 tại Vụ Bản, Nam ðịnh - Nghiên cứu thành phần sâu hại lạc và thiên địch của chúng (côn trùng và nhện lớn bắt mồi); đặc điểm sinh học, sinh thái của sâu cuốn lá lạc (archips asiaticus walsingham)
nh 4.4: Diễn biến mật ủộ sõu cuốn lỏ ủầu ủen (Archips asiaticus) trờn cỏc chõn ủất vụ xuõn 2010 tại Vụ Bản, Nam ðịnh (Trang 52)
Hỡnh 4.5: Diễn biến mật ủộ sõu cuốn lỏ ủầu ủen (Archips asiaticus)  trên lạc trồng thuần, trồng xen vụ xuân 2010 tại Vụ Bản, Nam ðịnh - Nghiên cứu thành phần sâu hại lạc và thiên địch của chúng (côn trùng và nhện lớn bắt mồi); đặc điểm sinh học, sinh thái của sâu cuốn lá lạc (archips asiaticus walsingham)
nh 4.5: Diễn biến mật ủộ sõu cuốn lỏ ủầu ủen (Archips asiaticus) trên lạc trồng thuần, trồng xen vụ xuân 2010 tại Vụ Bản, Nam ðịnh (Trang 55)
Bảng 4.8: Diễn biến mật ủộ sõu cuốn lỏ ủầu ủen (Archips asiaticus)  trên các thời vụ trồng vụ xuân 2010 tại Vụ Bản, Nam ðịnh - Nghiên cứu thành phần sâu hại lạc và thiên địch của chúng (côn trùng và nhện lớn bắt mồi); đặc điểm sinh học, sinh thái của sâu cuốn lá lạc (archips asiaticus walsingham)
Bảng 4.8 Diễn biến mật ủộ sõu cuốn lỏ ủầu ủen (Archips asiaticus) trên các thời vụ trồng vụ xuân 2010 tại Vụ Bản, Nam ðịnh (Trang 57)
Hỡnh 4.6: Diễn biến mật ủộ sõu cuốn lỏ ủầu ủen (Archips asiaticus)  trên các thời vụ trồng vụ xuân 2010 tại Vụ Bản, Nam ðịnh - Nghiên cứu thành phần sâu hại lạc và thiên địch của chúng (côn trùng và nhện lớn bắt mồi); đặc điểm sinh học, sinh thái của sâu cuốn lá lạc (archips asiaticus walsingham)
nh 4.6: Diễn biến mật ủộ sõu cuốn lỏ ủầu ủen (Archips asiaticus) trên các thời vụ trồng vụ xuân 2010 tại Vụ Bản, Nam ðịnh (Trang 58)
Bảng 4.9: Kớch thước cỏc pha phỏt dục của sõu cuốn lỏ ủầu ủen  (Archips asiaticus) - Nghiên cứu thành phần sâu hại lạc và thiên địch của chúng (côn trùng và nhện lớn bắt mồi); đặc điểm sinh học, sinh thái của sâu cuốn lá lạc (archips asiaticus walsingham)
Bảng 4.9 Kớch thước cỏc pha phỏt dục của sõu cuốn lỏ ủầu ủen (Archips asiaticus) (Trang 59)
Bảng 4.10: Vũng ủời của sõu cuốn lỏ ủầu ủen (Archips asiaticus)  Thời gian phát dục (ngày) - Nghiên cứu thành phần sâu hại lạc và thiên địch của chúng (côn trùng và nhện lớn bắt mồi); đặc điểm sinh học, sinh thái của sâu cuốn lá lạc (archips asiaticus walsingham)
Bảng 4.10 Vũng ủời của sõu cuốn lỏ ủầu ủen (Archips asiaticus) Thời gian phát dục (ngày) (Trang 63)
Hình 4.7: Trưởng thành  Hình 4.8: Trứng - Nghiên cứu thành phần sâu hại lạc và thiên địch của chúng (côn trùng và nhện lớn bắt mồi); đặc điểm sinh học, sinh thái của sâu cuốn lá lạc (archips asiaticus walsingham)
Hình 4.7 Trưởng thành Hình 4.8: Trứng (Trang 64)
Bảng 4.11: Ảnh hưởng của thức ăn thờm ủến thời gian sống  của trưởng thành sõu cuốn lỏ ủầu ủen - Nghiên cứu thành phần sâu hại lạc và thiên địch của chúng (côn trùng và nhện lớn bắt mồi); đặc điểm sinh học, sinh thái của sâu cuốn lá lạc (archips asiaticus walsingham)
Bảng 4.11 Ảnh hưởng của thức ăn thờm ủến thời gian sống của trưởng thành sõu cuốn lỏ ủầu ủen (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w