Hoạt động của thày và trò Tg GV: chia nhãm vµ ph¸t dông cô thÝ nghiÖm, yªu cÇu HS hoµn thµnh c¸c néi dung cña c©u hái C2.. HS: hoạt động theo nhóm hoàn thµnh c©u hái C2.[r]
Trang 1Ngày giảng:
Lớp 7A: …/03/2011
Lớp 7B: …/03/2011
Tiết 24
Tác dụng nhiệt tác dụng phát sáng của dòng điện
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Nêu dòng điện đi qua vật dẫn thông "$& đều làm cho vật dẫn nóng lên, kể tên các dụng cụ điện sử dụng tác dụng nhiệt của dòng điện
Kẻ tên và mô tả các tác dụng phát sáng của dòng điện đối với ba loại bóng
đèn: Bóng đèn pin, bóng đèn bút thử điện, bóng đèn đi ốt phát quang
2 Kĩ năng: Mắc mạch điện đơn giản
3 Thái độ:
Trung thực hợp tác trong hoạt động nhóm
Có thái độ chuẩn mực trong học tập
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên
Bộ chỉnh ( hạ thế
Dây nối có vỏ cách điện
một đoạn dây mảnh dài 15 đến
20cm
Hai tờ giấy ăn
* Chuẩn bị cho mỗi nhóm
Hai pin loại 1,5V , Một bóng
đèn pin, một công tắc , 5 đoạn dây nối có vỏ cách điện
Một bút thử điện
Một đèn LED
2 Học sinh: Đọc "@ bài ở nhà
III Tiến trình tổ chức dạy học:
1 ổn định tổ chức (1’):
Lớp 7A: Vắng:
Lớp 7B: Vắng:
2 Kiểm tra (4’):
CH: Nêu quy chiều dòng điện?
ĐA: ghi nhớ sgk tr59- Nêu đúng chính xác 9đ
3 Bài mới:
Hoạt động của thày và trò Tg Nội dung
* Hoạt động 1: Đặt vấn đề:
GV: Đặt vấn đề ; sgk
HS: Nhận thức vấn đề cần
nghiên cứu
(2’)
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu tác
dụng nhiệt của dòng điện
GV: yêu cầu HS hoàn thành
câu C1.
HS: kể tên các thiết bị ;B
dùng để đốt nóng khi có dòng
điện chạy qua.
(20’) I Tác dụng nhiệt:
C1: Bàn là, nồi cơm điện…
Trang 2Hoạt động của thày và trò Tg Nội dung
GV: chia nhóm và phát dụng
cụ thí nghiệm, yêu cầu HS
hoàn thành các nội dung của
câu hỏi C2.
HS: hoạt động theo nhóm hoàn
thành câu hỏi C2.
GV: quan sát giúp đỡ HS.
GV: từ thí nghiệm trên rút ra
nhận xét gì?
- C2: a Khi sáng bóng đèn có nóng , nhận biết bằng cách sờ tay vào.
b Dây tóc nóng và phát ra
ánh sáng.
c vì vônfram cao hơn 2500
* Nhận xét:
- Vật dẫn nóng lên khi có dòng
điện chạy qua.
GV: bố trí theo hình 22.2 SGK.
HS: quan sát thí nghiệm, rút ra
nhận xét.
GV: yêu cầu HS hoàn thành
câu C3.
HS: hoàn thành yêu cầu của
GV.
GV: Từ các hiện ;a trên em
rút ra nhận xét gì.
C3: a Khi đóng công tắt các mảnh giấy bị cháy và rơi xuống.
b Dòng điện gây ra tác dụng nhiệt với đoạn dây.
* Kết luận:
- …… Nóng lên
- ………nhiệt độ… phát sáng.
* Hoạt động 3 : tác dụng phát
sáng
GV: cho HS quan sát bóng đèn
bút thử điện Thảo luận nhóm
để trả lời các câu hỏi
HS: quan sát, thảo luận để trả
lời các câu hỏi.
GV: Yêu cầu hs hoàn thành
phần kết luận
(15’) II Tác dụng phát sáng:
1 Bóng đèn bút thử điện:
C5: Hai đầu dây tóc bóng đèn không chạm vào nhau.
C6: đèn sáng do vùng không khí ở giữa hai dây tóc phát sáng.
* Kết luận:
- … phát sáng.
GV: cho HS quan sát đèn LED.
HS: quan sát
GV: thắp sáng đèn
GV: yêu cầu hs hoàn thành câu
C7
HS: hoàn thành câu C7.
2 Đèn điốt phát quang ( đèn LED )
C7: đèn không sáng.
* Kết luận:
- ……một chiều…
* Hoạt động 4 : vận dụng
GV: Yêu cầu hoạt động theo
nhóm hoàn thành câu C8, C9.
HS: hoàn thành yâu cầu của
giáo viên.
GV: Yêu cầu 2 hs đại diện cho
2 nhóm trả lời câu hỏi
HS: Trả lời
GV: Cho lớp thảo luận, rồi
nhận xét, thống nhất đáp án
đúng.
(5’) III Vận dụng:
C8: D C9: Nối bản kl nhỏ của đèn LED với cực A của nguồn điện và đóng công tắc k Nừu đèn LED sáng thì cực A là cực +;L của nguồn, nếu
đèn LED không sáng thì cực A là cực âm của nguồn
Trang 34 Củng cố ( 2’): Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ và có thể em $ biết.
5 %;5 dẫn học ở nhà: (1’)
Học bài, làm bài tập của bài 22 sbt
Đọc "@ bài 23 sgk
* Những I; ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy
………
………
………
Ngày giảng:
Lớp 7A:…/…/2010
Lớp 7B:…/…/2010
Tiết 25
tác dụng từ tác dụng hoá học tác dụng sinh lý của dòng điện
I mục tiêu:
1 Kiến thức:
Nắm tác dụng từ, tác dụng hoá học và tác dụng sinh lý của dòng điện
Vận dụng vào thực tế Biết cách chế tạo một chuông điện
2 Kĩ năng: kĩ năng thực hành, quan sát.
3 Thái độ: Ham hiểu biết có ý thức sử dụng điện an toàn
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
Chuẩn bị cho cả lớp
Một kim nam châm, một nam
châm thẳng , một vài vật nhỏ
bằng sắt, thép
Một chuông điện, một bộ
nguồn 6V
Một bộ chỉnh ( hạ thế
một bóng đèn 6V, dây nối có
vỏ cách điện
Tranh vẽ phóng to hình 23.7
Chuẩn bị cho mỗi nhóm học
sinh
Một nam châm điện dùng pin
3V
Hai pin 1,5V trong đế lắp pin
Một công tắc, 5 đoạn dây dẫn
có vỏ cách điện
1 nam châm thẳng, 1 NC điện,
Trang 42 Học sinh: Đọc "@ bài ở nhà
III Tiến trình tổ chức dạy học:
1 ổn định tổ chức : (1’):
Lớp 7A: ……/…….: Vắng ……… Lớp 7B: ……/…….: Vắng ………
2 Kiểm tra: (4’)
CH: Lấy ví dụ về tác dụng nhiêt, tác dụng pát sáng của dòng điện?
ĐA: tuỳ hs
3 Bài mới:
Hoạt động của thày và trò Tg Nội dung
*Hoạt động 1: Đặt vấn đề
GV: Đặt vấn đề ; sgk
HS: Nhận thức vấn đề.
(2’)
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu nam
châm điện
GV: dùng nam châm thẳng cho
lại gần một mảnh kim loại bằng
sắt giới thiệu tới học sinh tc của
nam châm vĩnh d;
HS: quan sát tiếp thu và ghi nhớ.
(10’) I Tác dụng từ của dòng điện:
* Tính chất từ của nam châm:
GV: Nêu cấu tạo và cách tạo một
nam châm điện.
HS: ghi nhớ.
GV: cho một nam châm thử lại
gần nam châm điện, yêu cầu HS
hoàn thành câu C1.
HS: quan sát và hoàn thành câu
C1 rồi rút ra kết luận
* Nam châm điện:
C1:
a) k đóng - hút; k mở – rơi ra b) một cực của nc bị hút hoặc
đẩy.
* Kết luận
1 ….nam châm điện.
2 ….tính chất từ…
GV: chia lớp thành 4 nhóm phát
chuông điện, yêu cầu HS quan
sát và hoàn thành các câu C2,
C3, C4.
HS: hoạt động nhóm hoàn thành
yêu cầu của GV.
C2 Khi đóng công tắc dòng điện
đi qua cuộn dây, cuộn dây trở thành NCĐ Khi đó cuộn dây hút miếng sắt làm cho đầu gõ chuông
đập vào chuông => chuông kêu C3 Chỗ hở của mạch ở chỗ miếng sắt bị hút nên rời khỏi tiếp
điểm…
* Hoạt động 3 : Tìm hiểu tác dụng
hoá học của dòng điện (8’) II Tác dụng hoá học:
Trang 5Hoạt động của thày và trò Tg Nội dung
GV: tiến hành thí nghiệm yêu
cầu HS quan sát, rut ra nhận xét.
HS: quan sát thí nghiệm rút ra
nhận xét.
GV: Yêu cầu hs hoàn thành câu
C5, C6.
HS: hoàn thành yêu cầu.
GV: từ nhận xét trên rut ra kết
luận gì?
C5: dung dich muối đồng sun phát là dung dịch dẫn điện.
C6: sau thí nghiệm thỏi than
;a phủ một lớp màu đỏ.
* Kết luận:SGK T64.
* Hoạt động 4: Tìm hiểu tác dụng
sinh lý của dòng điện
GV: nếu vô tình chạm vào dây
điện có dòng điện chạy qua ta có
cảm giác gì?
HS: tê tay.
GV: nêu tác hại và tác dụng của
dòng điện.
(4’) III Tác dụng sinh lý:
Dòng điện có thể gây nghuy hiểm
đến sức khoẻ và tính mạng con
;F
Tuy vậy trong y học ;B ta dùng dòng điện để châm cứu vào các huỵêt trên cơ thể.
* Hoạt động 5: vận dụng
GV: Yêu cầu cá nhân HS hoàn
thành câu C7, C8.
HS: hoàn thành yêu cầu của GV.
(5’) IV Vận dụng:
C7: C C8: D
4 Củng cố: (3’): Lấy ví dụ về tác dụng từ, tác dụng hoá học của dòng điện?
5 %;5 dẫn về nhà: (1’)
Học bài và làm bài tập SBT
Ôn tập nội dụng đã học từ học kì II để giờ sau ôn tập
* Những I; ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy
………
………
………
……….………
………
Ngày giảng:
Lớp 7A:…/…/2010
Lớp 7B:…/…/2010
Tiết 26
ôn tập
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Trang 6 Củng cố kiến thức về $> điện học.
Vận dụng giải thích một số hiện " trong đời sống
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng giải bài tập, tính toán, ứng dụng lí thuyết vào cuộc
sống
3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viện: Chuẩn bị săn nội dung ôn tâp
2 Học sinh:
Xem lại kiến thức đã học
Ôn bài "@ khi đến lớp:
III Tiến trình tổ chức dạy học:
1 ổn định tổ chức (1’):
Lớp 7A: ……/…….: Vắng ……… Lớp 7B: ……/…….: Vắng ………
2 Kiểm tra: (Kiểm tra trong quá trình ôn tập)
3 Bài mới:
Hoạt động của thày và trò Tg Nội dung
* Hoạt động 1 : Hệ thống kiến
thức
GV Kiểm tra sự nắm vững kiến
thức của học sinh thông qua hệ
thống các câu hỏi :
? Có thể làm cho một vật bị
nhiễm điện bằng cách nào
? Vật nhiễm điện có tính chất gì
? Có mấy loại điện tích ; những
điện tích loại nào thì đẩy nhau,
hút nhau.
? Vật nhiễm điện +;LJ âm là gì
? Dòng điện là gì, dòng điện
trong kim loại là gì, chiều dòng
điện quy ;5
? Chất dẫn điện, chất cách điện
là gì
? Dòng điện có mấy tác dụng, kể
tên các tác dụng của dòng điện
HS -Thảo luận, ;2 ra các câu
trả lời.
- Nhận xét câu trả lời của
(15’) I Kiến thức cần nhớ
1 Có thể nhiễm điện cho vật bằng cách cọ xát; vật nhiễm điện
có khả năng hút các vật khác, làm sáng bóng đèn bút thử điện.
2 Có 2 loại điện tích: âm, +;L Các điện tích cùng loại thì đẩy nhau, khác loại thì hút nhau.
3 Vật nhiễm điện âm nếu nhận thêm (e), nhiễm điện +;L nếu mất bớt (e).
4 Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có ;5 …
5 Chất dẫn điện là chất cho dòng
điện đi qua….
6 Dòng điện có 5 tác dụng: tác dụng nhiệt, từ, hóa học, phát sáng, sinh lí.
Trang 7Hoạt động của thày và trò Tg Nội dung
GV Chính xác
*Hoạt động 2: Giải đáp, $
dẫn các bài tập trong sbt
GV Yêu cầu H ;2 ra các bài
tập còn $;5 mắc, ;2 hiểu kỹ
I;S để cả lớp cùng thảo luận
;2 ra câu trả lời.
HS - 7;2 ra các bài tập còn thấy
$;5 mắc.
- Thảo luận, cùng suy nghĩ ;2
ra câu trả lời.
GV Theo dõi, điều khiển H
trong các nhóm hoạt động.
Bài nào H $;5 mắc thì G mới
;5 dẫn, giải đáp.
(15’) II Bài tập
*17.4 Khi ta cử động cũng ; khi cởi áo do áo len bị cọ xát nên
đã nhiễm điện Khi đó giữa các phần bị nhiễm điện trên áo len hay giữa áo len và áo bên trong xuất hiện các tia lửa điện là các chớp sáng li ti.
*18.4 Cả Hải và Sơn đều có thể
đúng, có thể sai Để kiểm tra ta lần I;a ;2 I;a nhựa và mảnh
ni lông của Hải lại gần các vụn giấy trang kim Nếu cả I;a nhựa
và mảnh ni lông đều hút các vụn giấy thì Hải đúng Còn nếu chỉ 1 trong 2 vật này hút thì Sơn lại
đúng…
* Hoạt động 3 Vẽ chiều dòng điện
chạy trong mạch
GV Yêu cầu H vẽ sơ đồ mạch
điện: nguồn 3 pin nối tiếp, dây
dẫn , bóng đèn, công tắc đóng và
dùng mũi tên biểu diễn chiều
dòng điện chạy trong mạch.
HS Trên cơ sở các kí hiệu của
các bộ phận mạch điện vẽ sơ đồ
mạch điện theo yêu cầu
Dùng mũi tên biểu diễn chiều
dòng điện chạy trong mạch
(10’) III Vẽ sơ đồ mạch điện, biểu
diễn chiều dòng điện.
K
4 Củng cố: (3’): Nhắc lại một số nội dung chính trong bài ôn tập
5 %;5 dẫn học ở nhà: (1 ’): Ôn tập giời sau kiẻm tra một tiết.
* Những I; ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy
………
………
………
……….………
………
... sáng bóng đèn có nóng , nhận biết cách sờ tay vào.b Dây tóc nóng phát
ánh sáng.
c vơnfram cao 2500
* Nhận xét:
- Vật. ..
Ngày giảng:
Lớp 7A:…/…/2010
Lớp 7B:…/…/2010
Tiết 25
tác dụng từ tác dụng hoá học tác dụng sinh lý dòng điện
I...
………
……….………
………
Ngày giảng:
Lớp 7A:…/…/2010
Lớp 7B:…/…/2010
Tiết 26< /b>
ôn tập
I Mục tiêu: