Mục tiêu cần đạt Giúp HS : Kiến thức: - Cảm nhận được tình cảnh tàn tạ của NV ông đồ, qua đó thấy được niềm cảm thương và nỗi nhớ tiếc ngậm ngùi của tác giả đối với cảnh cũ người xưa gắn[r]
Trang 1Đề số 7,
Tiết 65, bài 17 Ông đồ
Vũ Đình Liên
A Mục tiêu cần đạt Giúp HS :
Kiến thức: - Cảm nhận %&' tình cảnh tàn tạ của NV ông đồ, qua đó thấy %&' niềm
cảm &5- và nỗi nhớ tiếc ngậm ngùi của tác giả đối với cảnh cũ -&< =&* gắn liền
với một nét đẹp văn hoá cổ truyền
- Thấy %&' sức truyền cảm NT đặc sắc của bài thơ
Kỹ năng: Đọc, phân tích, bình gaỉng
Thái độ: Trân trọng những truyền thống văn hoá tốt đẹp, biết cảm &5- chân thành một lớp -&< đang tàn tạ vì nỗi nhớ tiếc cảnh cũ -&< =&*
B Chuẩn bị
Giáo viên: - Tranh minh hoạ ông đồ
- Bài soạn
Học sinh: - Bài soạn
C Nội dung và tiến trình tiết dạy
1.Tổ chức lớp: kiểm tra sĩ số
2 Tiến trình tiết dạy:
Nội dung cần đạt Hoạt động của giáo viên học sinh
I.Tìm hiểu chung
1.Tác giả
- Vũ Đình Liên (1913 -1996), quê Hải Y&5-
- Là nhà thơ lớp đầu tiên của phong trào Thơ
mới
- Thơ ông nặng lòng &5- -&< và niềm
hoài cổ
2 Tác phẩm
- Đọc:
- Giải thích từ khó
- Xuất xứ: sáng tác năm 1936
- Thể loại: ngũ ngôn
- Là bài thơ tiêu biểu của phong trào Thơ mới
- Thể hiện tâm hồn giàu &5- cảm của VĐL
- Bố cục : 3 phần:
phần 1: (Khổ thơ 1 + 2): Hình ảnh ông đồ
bán chữ trong những năm còn đông khách
phần2: (Khổ thơ 3 + 4): Hình ảnh ông đồ
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.
Nêu những hiểu biết của em về tác giả Thế Lữ?
Vào bài: Nếu & Thế Lữ dùng thơ để khơi gợi lòng yêu &8 thầm kín của -&< dân mất &8 thì Vũ Đình Liên lại gợi nhớ về một nét đẹp văn hoá cổ truyền đã mai một, chỉ còn lại nỗi đau khôn nguôi trong lòng
-&< khi nhớ về cảnh cũ Ông đồ thể hiện
thật cảm động những tình cảm đó
Qua sự chuẩn bị bài ở nhà, em hãy nêu những nét chính về tác giả?
GV hướng dẫn đọc: đọc giọng nhẹ nhàng, thể
hiện cảm xúc của từng khổ thơ
GV cho HS tìm hiểu chú thích, ?&0 ý chú thích 1, 4, 6
“Ông đồ” sáng tác năm nào?
HS trả lời
“Ông đồ” được sáng tác theo thể thơ gì?
HS trả lời
GV ?&0 ý: đây là thể thơ của phong trào Thơ mới nên ít bó buộc hơn về niêm luật so với thể ngũ ngôn tứ tuyệt thời trung đại đã học
Bài thơ có thể chia mấy phần? ND từng phần?
Trang 2trong những mùa xuân ế khách, tàn tạ.
phần 3: Khổ 5: Cảnh đó, -&< đâu (Tấm
lòng của nhà thơ hoài cổ)
II Phân tích
1 Hình ảnh ông đồ:
a Ông đồ thời đắc ý:
- Thời gian: “mỗi năm”, “lại thấy”, “hoa đào
nở”-> ông đồ &<- xuyên xuất hiện, quen
thuộc với mọi -&< khi tết đến, xuân về
- Địa điểm: bên phố đông -&<
- Công việc: viết chữ, viết câu đối tết thuê
+ “bao nhiêu”: nhiều, không kể xiết (người
thuê viết)
+“tấm tắc ngợi khen tài”: thái độ thích thú
-&j- mộ
=> Ông %&' trọng vọng, -&j- mộ.Ông đồ
trở thành trung tâm, %&' xã hội tôn vinh
2 Ông đồ thời tàn
- Hình ảnh ông đồ %&' khắc hoạ qua nghệ
thuật &5- phản =&* và nay
- Không có -&< thuê viết: “Người thuê viết
nay đâu?” -> vắng vẻ, hụt hẫng
- Không ai chú ý: “Qua đường không ai hay”
- Nghệ thuật nhân hoá: giấy đỏ buồn, nghiên
sầu và tả cảnh ngụ tình làm tăng thêm sự cô
đơn lạc lõng bẽ bàng của ông đồ
GV: chúng ta sẽ phân tích theo bố cục này
Hoạt động 2 :
Học sinh đọc hai khổ đầu.
- Ông đồ xuất hiện trong thời gian nào? ở
đâu? Ông làm việc gì?
HS trả lời.
- BPNT so sánh: “Hoa tay thảo những nét như rồng múa phượng bay” giúp em hình dung như thế nào về nét chữ của ông đồ?
HS trả lời
GV bình: chữ mềm mại, uốn ?&' nét thanh, nét đậm, đẹp sang trọng & chim &'-
đang múa, đẹp oai hùng & con rồng đang bay trong mây Cũng chính vì vậy ông thật
đắt hàng: Bao nhiêu người thuê viết
- Tình cảm, thái độ của mọi người đối với
ông đồ ntn?
Chuyển ý: Thời thế đã đổi thay, Hán học lụi
tàn +& Tú ^&5- từng nói: “Nào có ra gì cái chữ nho Ông nghè, ông cống cũng nằm co” nên hình ảnh ông đồ dần vắng bóng.
Hoạt động 3 :
HS đọc khổ 3,4.
So sánh để làm rõ sự khác nhau giữa hai hình ảnh ông đồ ở khổ 1,2 và ở khổ 3,4?
GV bình: vẫn thời gian, không gian ấy,
&- bằng nghệ thuật &5- phản, tác giả dựng lên F&8 mắt -&< đọc hình ảnh tiều tụy, ế ẩm đáng &5- của ông đồ f+-&< thuê viết nay đâu?” Câu hỏi tu từ cất lên, ngơ ngác, cảm &5- Nỗi sầu, nỗi tủi từ lòng ông đồ & thấm sang cả vật vô tri:
“Giấy đỏ buồn không thắm Mực đọng trong nghiên sầuằ.
Em hãy cho biết BPNT nào được sử dụng trong hai câu thơ trên ?
HS thảo luận nhóm để trả lời.
GV: có thể nói đây là hai câu thơ xuất thần lay động sự &5- cảm Nỗi buồn không chỉ tấm vào giấy và bút mà còn từ lòng ông thấm sâu, tỏa rộng vào không gian cảnh vật:
Lá vàng rơi trên giấy Ngoài trời mưa bụi bay.
Em hãy nêu cảm nhận của mình về hai câu thơ này?
Trang 3=> Ông bị gạt ra rìa cuộc sống, bị cuộc đời bỏ
quên
3 Nỗi lòng của nhà thơ:
- Cảnh còn: đào lại nở -> sự luân chuyển tuần
hoàn thời gian
- Ông đồ hoàn toàn vắng bóng: không thấy
ông đồ xưa -> lòng -&< thay đổi Ông đồ
hoàn toàn đã trở thành quá khứ
+ Những người muôn năm cũ.
+ Hồn ở đâu?
=> Khổ cuối thể hiện nỗi niềm &5- cảm
chân thành của tác giả F&8 con -&< tài hoa
một thời vang bóng (nỗi niềm hoài cổ) - Lòng
yêu nước thầm kín của Vũ Đình Liên
III Tổng kết
1 Nội dung: Bài thơ thể hiện sự đồng cảm, xót
&5- của Vũ Đình Liên đối với ông đồ trong
sự lụi tàn của văn hoá Nho học
2 Nghệ thuật:
- Thể thơ ngũ ngôn thích hợp với âm điệu trầm
lắng, bùi ngùi
- Kết cấu đầu cuối &5- ứng và &5- phản
làm nổi bật chủ đề bài thơ
- Ngôn ngữ trong sáng, giản dị, hình ảnh gợi
cảm bởi các thủ pháp nghệ thuật: nhân hóa, sử
dụng câu hỏi tu từ…
IV Luyện tập
Hình ảnh nào trong bài thơ khiến em cảm
động nhất? hãy giải thích vì sao?
HS trả lời:
GV bình: Hai câu thơ trên không chỉ tả cảnh
mà còn tả tâm trạng và cảnh ngộ của ông đồ
Lá vàng rơi- biểu hiện của sự tàn úa; lại kèm
với mưa bụi bay - lạnh lẽo và buồn thảm, cảnh &'- đó gợi cho -&< đọc sự &5- cảm Ông đồ đang bị gạt ra ngoài rìa cuộc sống, ông đang bị cuộc đời bỏ quên cùng thú chơi câu đối một thời gắn với nền Hán học Thơ tả ít mà gợi nhiều Cảnh vật tàn tạ mênh mang, lòng -&< buồn &5- thấm thía
Hoạt động 4 :
HS đọc khổ cuối.
Hình ảnh nào được lặp lại trong khổ thơ cuối? Tìm sự giống nhau và khác nhau của hình ảnh đó ở hai khổ thơ?
HS trả lời.
GV bình: Vẫn là sự &5 thắm của những
bông hoa đào nở theo mùa, theo sự bất biến của thời gian, vẫn là sự rộn ràng khi tết đến +&- cảnh cũ mà chẳng thấy -&< =&*… Hình ảnh hoa đào, ông đồ tạo nên kết cấu
&5- ứng chặt chẽ làm rõ chủ đề cảnh cũ, người đâu của tác phẩm.
Câu hỏi tu từ kết thúc bài thơ đã thể hiện ý nghĩa, cảm xúc gì ?
HS trả lời.
GV bình: Hai câu thơ cuối là lời tự vấn thể hiện nỗi niềm &5- tiếc, xót xa của tác giả khi nghĩ đến “những -&< muôn năm cũ”, những đóng góp của họ tạo nên vẻ đẹp VH
cổ truyền dân tộc Khi đất &8 bị ngoại bang, thì hoài cổ về một nét đẹp trong nền
VHDT chính là thể hiện Lòng yêu nước thầm kín của Vũ Đình Liên
Hoạt động 5:
Bài thơ chứa đựng nội dung gì?
Nét đặc sắc về NT của bài thơ là gì?
HS đọc ghi nhớ (SGK)
Hoạt động 6:
HS làm việc các nhân và trả ?&[
Trang 4E.Dặn dò : - Tập PT các hình ảnh đặc sắc
- Học thuộc bài thơ, soạn : Quê &5-