Học sinh đọc đầu bµi Häc sinh vÏ ox Trên ox xác định M vµ N 1 HS lªn b¶ng thùc hiÖn C¶ líp lµm vµo vë vµ nhËn xÐt bµi cña b¹n.. Häc sinh lªn b¶ng vÏ C¶ líp lµm vµo vë vµ nhËn xÐt bµi lµm[r]
Trang 1Ngày soạn : Tiết 1 Ngày giảng :
Ba điểm thẳng hàng
1 Mục Tiêu
1.1 Kiến thức
Củng cố kiến thức điểm thẳng hàng
Nhận biết 3, 4 điểm thẳng hàng
Kẻ các đường thẳng qua 2 điểm
1.2 Kĩ năng
Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm
Hiểu được điểm thẳng hàng
1.3 Thái độ
Tích cực học tập nâng cao ý thức học tập xác định thái độ học tập nghiêm túc
2 Chuẩn bị :
Bảng phụ, Sách bài tập
3 Phương pháp
Hoạt động nhóm, nhóm nhỏ kết hợp
4 Tiến trình
4.1 ổn định
sĩ số
4.2 Bài cũ kết hợp
4.3 Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh Ghi Bảng
HĐ1: Luyện tập điểm
thẳng hàng
Bảng phụ
Học sinh theo dõi Suy nghĩ
1 học sinh trình bày Cả lớp làm vào nháp và nhận xét
1 Luyện tập
Bài 1: SBT(95)
a, Điểm M đường thẳng
a và b
b, Đường thẳng a chứa
điểm M và N (M a; N a) và không chứa P(P a)
c, Đường thẳng nào không
đi qua N
.
M N
P
b
a c
Trang 2a, Vẽ đường thẳng a
b, Vẽ A a; B a
C a; D a
GV nhận xét chốt lại vấn đề
Cho A, B, C không thẳng
hàng Kẻ các đường thẳng
đi qua các cặp điểm
GV nhận xét chốt lại
Học sinh đọc đầu bài Theo dõi vẽ vào nháp
1 hs lên bảng thực hiện Cả lớp nhận xét
Học sinh đọc đầu bài Cả lớp làm vào nháp Một học sinh lên bảng làm Cả lớp làm vào vở
Nhận xét
N b
d, Điểm nào nằm ngoài
đường thẳng c
M c
e, Điểm P nằm trên đường thẳng nào và không nằm trên đường thẳng nào P b;
P c; P a
Bài 3 SBT(96)
Bài 14:
- Kẻ được 3 đường thẳng
- Tên: Đường thẳng AB
Đường thẳng BC Đường thẳng AC
- Giao điểm từng cặp đường thẳng
AB AC tại A
AC BC tại C
BC AB tại B
4.4 Củng cố
Nhắc lại thế nào là hai điểm thẳng hàng
.
a
D
C
A
B
a
.
.
C
.
Trang 34.5 Hướng dẫn về nhà
Về nhà làm bài tập 4(96) và 5,9 (3) SBT
5 Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: Tiết 2 Ngày giảng:
Ba điểm thẳng hàng
1 Mục Tiêu
1.1 Kiến thức
Củng cố kiến thức điểm thẳng hàng
Nhận biết 3, 4 điểm thẳng hàng
Kẻ các đường thẳng qua 2 điểm
1.2 Kĩ năng
Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm
Hiểu được điểm thẳng hàng
1.3 Thái độ
Tích cực học tập nâng cao ý thức học tập xác định thái độ học tập nghiêm túc
2 Chuẩn bị :
Bảng phụ, Sách bài tập
3 Phương pháp
Hoạt động nhóm, nhóm nhỏ kết hợp
4 Tiến trình
4.1 ổn định
sĩ số
4.2 Bài cũ kết hợp
4.3 Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Ghi bảng
Trang 4N I
Đọc tên điểm nằm giữa hai
điểm còn lại
Giáo viên ghi lên bảng
Bảng phụ hình 4
Vẽ ba điểm A, B, C thẳng
hàng
a
N
GV sửa sai chốt lại
Học sin đứng tại chỗ
đọc Cả lớp nhận xét
Học sinh lên bảng thực hiện
Học sinh lên bảng thực hiện
Cả lớp làm vào vở và nhận xét
Học sinh trình bày vào vở
Một học sinh lên bảng thực hiện
Bài 6 SBT
Điểm I nằm giữa hai điểm A và M
Điểm I nằm giữa hai điểm B và N
Điểm N nằm giữa hai điểm A và C
Điểm M nằm giữa hai điểm B và C
Bài 7:
- Bộ ba điểm thẳng hàng
- Bộ 4 điểm thẳng hàng
Bài 10 a) Điểm A không nằm giữa hai
điểm B và C
b) Điểm A nằm giữa hai điểm B
và C
A
Bài 12:
- Điểm N nằm giữa hai điểm M, P
- Điểm N, P nằm giữa hai điểm
M, Q
- Không có điểm nằm giữa hai
điểm N, P (trong bốn điểm trên) Bài 13:
Câu a: Sai
Câu b, c: Đúng
Trang 5Vẽ đường thẳng a A a; B
a; Ca; D a Kẻ các
đường thẳng đi qua các cặp
điểm
Học sinh lên bảng vẽ cả lớp vẽ vào vở
Bài 16:
- Kẻ được 4 đường thẳng phân biệt
- Tên: Đường thẳng a Đường thẳng AD Đường thẳng BD Đường thẳng CD
- D là giao điểm các đường thẳng AD, BD, CD
4.4 Củng cố
Thế nào là ba điểm thẳng hàng
4.5 Hướng dẫn về nhà
Xem lại toàn bộ bài
Làm bài tập phần còn lại
5 Rút kinh nghiệm
Ngày giảng; 4/11/2008
Tia
1 Mục Tiêu
1.1 Kiến thức
Nhận biết hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau
Vẽ hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau
đọc được kí hiệu tia
1.2 Kĩ năng
Vẽ tia một cách thành thạo
Đọc tên tia
a
D
Trang 61.3 Thái độ
Học tập nghiêm túc nâng cao ý thức học tập
2 Chuẩn bị
GV: SGK, bảng phụ
HS: Bảng nhóm
3 Phương pháp
Hoạt động nhóm, nhóm nhỏ kết hợp nêu và giải quyết vấn đề
4 Tiến trình
4.1 ổn định
sĩ số
4.2 Bài cũ
4.3 Bài mới
HĐ1: Luyện tập vẽ, nhận
biết hai tia đối nhau
Vẽ hai tia đối nhau Ox,
Oy
A Ox, B Oy => Các
tia trùng với tia Ay
Cho 3 điểm A, B, C thẳng
hàng theo thứ tự đó
Cho 3 điểm A, B, C thẳng
hàng theo thứ tự đó
Học sinh đọc đề bài Một học sinh lên bảng thực hiện
Cả lớp làm vào vở và nhận xét
Bài 24 SBT (99)
a, Các tia trùng với tia Ay là tia AO , tia AB
b, 2 tia AO và Oy không trùng nhau vì không chung gốc
c, Hai tia Ax và By không đối nhau vì không chung gốc Bài 25 SBT
a, Điểm B nằm giữa hai điểm
A và C
b, Hai tia đối nhau gốc B: tia
BA và tia BC Bài 26 SBT:
.
.
x A O . B. y
Trang 7Các tia trùng nhau.
- Xét vị trí điểm A đối
với tia BA, tia BC
Vẽ hai tia chung gốc Ox,
Oy
A tia Ox , B tia Oy
Xét vị trí ba điểm A, O, B
GV: có mấy cách để vẽ
tia Ox và Oy chung gốc
Nêu học sinh không trả
lời được giáo viên có thế
nêu các trường hợp
Học sinh trả lời các câu hỏi
và nên bảng làm Cả lớp làm vào vở và nhận xét
Có ba cách Học sinh dựa vào đó để vẽ các trường hợp
a, Tia gốc A: AB, AC Tia gốc B: BC, BA Tia gốc C: CA, CB
b, Tia AB trùng với tia AC Tia CA trùng với tia CB
c, A tia BA
A tia BC Bài 27 SBT:
TH 1: Ox, Oy là hai tia đối nhau
Điểm O nằm giữa hai điểm A
và B
TH 2: Ox, Oy là hai tia phân biệt
A, O, B không thẳng hàng
TH 3: Ox, Oy trùng nhau
.
.
x A. O. B. y
x
y
A
O . B.
x
y
A. B.
O.
Trang 8A, B cùng phía với O
4.4 Củng cố
4.5 Hướng dẫn về nhà
Dặn dò: Về nhà làm bài 28, 29 SBT
Hướng dẫn bài 28
5 Rút kinh nghiệm
Trang 9A M B
Ngày giảng:
Độ DàI ĐOạN THẳNG.
CộNG Độ DàI HAI ĐOạN THẳNG.
1 Mục Tiêu
1.1 Kiến thức
Học sinh được củng cố khái niệm đoạn thẳng,biết cách đo độ dài của một đoạn
thẳng
Biết cách so sánh hai đoạn thẳng
Nắm được nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB =AB, ngược lại nếu AM + MB =AB thì điểm M nằm giữa hai điểm A và B
1.2 Kĩ năng
- Rèn kỹ năng vẽ hình, kĩ năng tính toán
1.3 Thái độ
- Tích cực học tập nâng cao ý thức trong học tập
2 Chuẩn bị
SBT Bảng phụ
HS: SBT
3 Phương pháp
Hoạt động nhóm nhóm nhỏ, nêu và giải quyết vấn đề
4 Tiến trình
4.1 ổn định
Sĩ số
4.2 Bài cũ kết hợp
4.3 Bài mới
Bài 1:
Từ điểm M nằm giữa hai
điểm A và B ta suy ra điều
gì?
Mà AM và BM đều là
những đoạn thẳng có độ
dài lớn hơn 0
Từ đó suy ra điều càn tìm
Học sinh theo dõi gv gợ ý
HS tự làm vào giáp ít phút Một học sinh lên bảng làm Cả lớp nhận xét
Bài 1:
Cho điểm M nằm giữa hai điểm A và B giải thích vì sao AM < AB; MB<AB
Giải :
Vì điểm M nằm giữa hai điểm A và B nên
AM + MB = AB
Mà AM> 0; BM> 0 nên AM < AB; BM < AB
Cho ba điểm M, O, N thẳng hàng Điểm N không nằm giữa hai điểm M và O Cho biết
Trang 10M O N
Từ đề bài ta đã biết điểm
nào nằm giữa hai điểm còn
lại chưa?
Điểm M có nằm giữa hai
điểm N và O không ? vì
sao?
Điểm N không nằm giữa
hai điểm M và O
Vậy điểm O có nằm giữa
hai điểm M và N không?
Vì sao?
HS trả lời các câu hỏi và tự làm bài tập theo nhóm
Đại diện nhóm lên bảng trình bày
Nhận xét cho mỗi nhóm
MN = 3cm; ON = 1cm, hãy so sánh OM với ON?
Giải:
Nếu điểm M nằm giữa hai điểm N và O thì
OM + MN = ON
Thay số : OM + 3 = 1 (vô lí) vậy điểm M không nằm giữa hai điểm O và N
Mà theo đề bài Điểm N không nằm giữa hai
điểm M và O nên ta có điểm O nằm giữa hai
điểm M và N
=> MO + ON = MN
OM = 3 – 1 = 2 cm
Do đó OM > ON vì 2cm > 1cm
Bài 3:
Yêu cầu học sinh vẽ hình
Tình độ dài đoạn thẳng EG
như thế nào?
Tình độ dài GH như thế
nào?
Yêu cầu học sinh tự làm,
gọi 1 học sinh lên bảng
HS trả lời các câu hỏi và tự làm bài tập theo nhóm
Đại diện nhóm lên bảng trình bày
Nhận xét cho mỗi nhóm
Bài 3:
Trên đường thẳng a lấy 4 điểm E, F, G, H theo thứ tự đó Giả sử EH = 7cm; EF = 2cm;
FG = 3cm
a) so sánh FG với GH
b) Tìm những cặp đoạn thẳng bằng nhau Giải:
a) Điểm F nằm giữa hai điểm E và G nên
EG = EF + FG => EG = 5cm
Điểm G nằm giữa hai điểm E vàH nên EG +
GH = EH => GH = 2cm Vậy FG > GH (3>2) b) EF = GH = 2cm;
EG = FH = 5cm
Trang 11trình bày.
4.4 Củng cố
- Nhắc lại tính chất khi nào AM+MB =AB
4.5 Hướng dẫn về nhà
Xem lại các bài tập
5 Rút kinh nghiệm
Ngày soạn:
KHI NÀO AM+MB=AB
1 Mục Tiờu
1.1 Kiến thức
Nhận biết điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại khi am + mb = ab
Biết được khi nào MA+MB=AB
1.2 Kĩ năng
Tính độ dài đoạn thẳng
1.3 Thái độ
Tích cực học tập nâng cao ý thức trong học tập
2 Chuẩn bị
bảng phụ, bảng nhóm
3 Phương pháp
Nêu và giải quyết vấn đề
4 Tiến trình
4.1 ổn định
sĩ số
4.2 Bài cũ
Trang 12khi nào am + mb = ab
4.3 Bài mới
Gv đưa ra đề bài 44 SBT
Vẽ tùy ý 3 điểm A, B, C thẳng
hàng Làm thế nào chỉ đo 2 lần
mà biết độ dài của đoạn thẳng
AB, BC, CA
GV đưa ra đề bài
GV dựa vào tính chất điểm M
nằm giữa hai điểm P và Q
Gv đưa ra đề bài
Tương tự như bài tập 45
Học sinh đọc đề bài Suy nghĩ ít phút Một học sinh lên bảng làm
Cả lớp làm vào vở và nhận xét
HS đọc bài và tóm tắt bài toán
M đoạn thẳng
PQ
PM = 2 cm
MQ = 3 cm
PQ = ?
1 HS lên bảng làm Cả lớp làm vào vở và nhận xét
HS đọc bài và tóm tắt bài toán
AB = 11cm
M nằm giữa A và B
MB – MA = 5 cm
MA = ? MB = ?
1 HS lên bảng làm Cả lớp làm vào vở và
Bài 44 SBT (102)
C1: Đo AC, CB => AB
C2: Đo AC, AB => CB
C3: Đo AB, BC => AC
Bài 45:
M thuộc đoạn thẳng PQ
=> M nằm giữa 2 điểm P, Q Nên PQ = PM + MQ
= 2 + 3 = 5(cm)
Bài 46:
M nằm giữa 2 điểm A và B nên
AM + MB = AB mà AB = 11cm
AM + MB = 11 cm
mà MB – AM = 5 cm
2
5 11
cm
MB
Trang 13Cho 3 điểm A, B, C thẳng hàng
=> điểm nào nằm giữa 2 điểm
còn lại nếu:
Cho 3 điểm A, B, M
AM = 3,7 cm
MB = 2,3 cm
AB = 5cm
Kiểm tra đẳng thức xem có đúng
không nêu đúng thi có một điểm
nằm giữa hai điểm còn lại
GV chốt lại
AM + MB ≠ AB => M không
nằm giữa A, B
nhận xét Học sinh đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
Học sinh tự kiểm tra
và rút ra nhận xét
Học sinh theo dõi
MA = 11 – 8 = 3 (cm)
Bài 47:
a, AC + CB = AB => C nằm giữa A, B
b, AB + BC = AC => B nằm giữa A, C
c, BA + AC = BC => A nằm giữa B, C
Bài 48: Chứng tỏ
a, Trong 3 điểm A, B, M không có điểm nào nằm giữa
2 điểm còn lại:
AM = 3,7 cm => AM + MB
= 6 cm
MB = 2,3 cm
AB = 5cm nên AM + MB ≠ AB =>
M không nằm giữa A, B tương tự AM + MB ≠ AM=>
B không nằm giữa A, M
AB + AM ≠ MB=>
A không nằm giữa B, M Trong 3 điểm A, B, M không
có điểm nào nằm giữa 2 điểm còn lại
b, Trong 3 điểm A, B, M không có điểm nào nằm giữa
Trang 142 điểm còn lại nên 3 điểm A,
B, M không thẳng hàng
4.4 Củng cố
Nhắc lại 1 số kiến thức cơ bản
4.5 Hướng dẫn về nhà
Dặn dò : Làm bài tập 49, 50, 51, SBT (102)
5 Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 9/2
Vẽ đoạn thẳng khi biết độ dài của chúng
1 Mục Tiêu
1.1 Kiến thức
Biết giải thích khi nào 1 điểm nằm giữa hai điểm còn lại
Biết so sánh hai đoạn thẳng
1.2 Kĩ năng
Tính độ dài đoạn thẳng
Vẽ được đoạn thẳng khi biết độ dài của chúng
1.3 Thái độ
Tích cực học tập nâng cao ý thức trong học tập
2 Chuẩn bị
Bảng phụ, bảng nhóm, thước
3 Phương pháp
Phát hiện và giải quyết vấn đề
4 Tiến trình
4.1 ổn định
sĩ số
4.2 Bài cũ
Trang 15Nêu các bước vẽ hai đoạn thẳng trên một tia
4.3 Bài mới
Gv đưa ra bài tập 53
Trên tia Ox vẽ OM = 3cm; ON = 6
cm
a, Tính MN
b, So sánh OM và MN
x
Gv: đưa ra bài tập 54
Trên tia Ox vẽ 3 đoạn thẳng OA =
2cm; OB = 5 cm; OC = 8 cm
So sánh BC và BA
x
Tính độ dài từng đoạn thẳng rồi so
sánh
Học sinh đọc đầu bài
Học sinh vẽ ox Trên ox xác định M
và N
1 HS lên bảng thực hiện
Cả lớp làm vào vở
và nhận xét bài của bạn
Học sinh lên bảng
vẽ Cả lớp làm vào vở
và nhận xét bài làm của bạn
Bài 53 SGK (124)
a, Tính MN:
M, N tia Ox
OM = 3 cm
ON = 6 cm
OM < ON (3 < 6)
M nằm giữa O, N nên OM + MN = ON
3 + MN = 6
MN = 6 – 3
MN = 3 (cm)
b, So sánh OM và MN Vì OM = 3 cm
=> OM =
MN
MN = 3 cm
Bài 54:
* Tính BC
B, C tia Ox
OB = 5 cm
OC = 8 cm
OB < OC (5 < 8)
B nằm giữa O và C nên OB + BC = OC
5 + BC = 8
BC = 8 – 5
BC = 3 (cm)
* Tính BA
A, B tia Ox
Trang 16GV đưa ra bài tập 55
A, B tia Ox
OA = 8 cm
AB = 2 cm
Tính OB
Gv chú ý cho học sinh có hai trương
hợp xẩy ra
x
x
Học sinh đọc bài
Học sinh theo dõi và
tự biện luận theo các trường hợp
OA = 2 cm
OB = 5 cm
OA < OB (2 < 5)
A nằm giữa O và B nên
BC = AB ( = 3 cm)
Bài 55:
- Trường hợp 1:
A nằm giữa O, B
=> OA + AB = OB nên OB = 8 + 2
OB = 10 (cm)
- Trường hợp 2:
B nằm giữa O, A
=> OB + BA = OA
OB + 2 = 8
OB = 8 – 2
OB = 6 (cm)
4.4 Củng cố
Nhắc lại cách giải thích 1 điểm nằm giữa hai điểm còn lại
4.5 Hướng dẫn về nhà
* Dặn dò: Làm BT 56 -57(124)
5 Rút kinh nghiệm
Trang 17Ngày soạn: 25/2/2009
Trung điểm của đoạn thẳng
1 Mục Tiêu
1.1 Kiến thức
Biết giải thích một điểm nằm giữa hai điểm còn lại trường hợp hai tia đối nhau
Giải thích một điểm có là trung điểm của một đoạn thẳng
1.2 Kĩ năng
Luyện vẽ hình
1.3 Thái độ
Có thái độ học tập nghiêm túc và biết áp dụng kiến thức đã học vào thực tế
2 Chuẩn bị
Thước, bảng phụ
3 Phương pháp
Phát hiện và giải quyết vấn đề
4 Tiến trình
4.1 ổn định
sĩ số
4.2 Bài cũ Khi nào điểm M là trung điểm của đoạn thẳng AB
4.3 Bài mới
Trên tia Ox vẽ hai điểm A,B:
OA = 2cm
OB = 4cm
x
a, Điểm A có nằm giữa 2 điểm O và B ?
Khi A nằm giữa O và B thi ta có điều gì
- Tính AB
Học sinh đọc đầu bài
A năm giữa O và B OA+OB = AB
Bài 60 SGK (125)
a, Điểm A có nằm giữa 2
điểm O, B vì
A, B Ox
OA = 2cm
OB = 4cm
OA < OB(2 < 4) nên A
có nằm giữa O, B
b, So sánh OA và AB Vì A nằm giữa O, B nên
Trang 18c, A có là trung điểm của OB không?
Vì sao?
Ox, Ox’: 2 tia đối nhau vẽ
A Ox : OA = 2 cm
B Ox’ : OB = 2 cm
Hỏi O có là trung điểm của AB không?
Vì sao?
x'
xx’ yy’ tại O
CD xx’: CD = 3 cm
EF yy’: EF = 5 cm
O: trung điểm CD, EF
O
y
C
D F
E
//
//
x'
X X
Học sinh tự tính AB
Học sinh tự trả lời Một học sinh lên bảng làm
Học sinh lên bảng
vẽ hình Suy nghĩ ít phút và trả lời câu hỏi
Học sinh lên bảng
vẽ hình Cả lớp vẽ hình vào
vở và suy nghĩ ít phút
Trao đổi nhóm, nêu các bước vẽ)
Chú ý cách vẽ từng
điểm C, D, E, F
OA + AB = OB
2 + AB = 4
AB = 4 – 2
AB = 2(cm)
mà OA = 2 cm
AB = OA (= 2 cm)
c, A có là trung điểm của
OB vì
A nằm giữa 2 điểm O, B
và OA = AB
Bài 61:
Điểm O là gốc chung của 2 tia đối nhau Ox, Ox’ A Ox
B Ox’
=> O nằm giữa A và B
mà OA = OB (= 2cm) Nên O là trung điểm của AB
Bài 62:
- Vẽ 2 đường thẳng xx’, yy’ bất kỳ cắt nhau tại O
- Trên tia Ox vẽ C sao cho
OC = CD/2 = 1,5cm
- Trên tia Ox’ vẽ D sao cho
OD = CD/2 = 1,5cm
- Trên tia Oy vẽ E sao cho
OE = EF/2 = 2,5cm
- Trên tia Oy’ vẽ F sao cho
OF = EF/2 = 2,5cm
Trang 19( Khi đó O là trung điểm
của CD và EF
4.4 Củng cố
Nhắc lại các cách giải thích 1 điểm nằm giữa 2 điểm còn lại
4.5 Hướng dẫn về nhà
Dặn dò: BT 64, 65, SGK (126)
5 Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 11/3/2009
Trung điểm của đoạn thẳng
1 Mục Tiêu
1.1 Kiến thức
Biết giải thích một điểm nằm giữa hai điểm còn lại trường hợp hai tia đối nhau Giải thích một điểm có là trung điểm của một đoạn thẳng
1.2 Kĩ năng
Luyện vẽ hình
1.3 Thái độ
Có thái độ học tập nghiêm túc và biết áp dụng kiến thức đã học vào thực tế
2 Chuẩn bị
Thước, bảng phụ
3 Phương pháp
Phát hiện và giải quyết vấn đề
4 Tiến trình
4.1 ổn định
sĩ số
4.2 Bài cũ Khi nào điểm M là trung điểm của đoạn thẳng AB
4.3 Bài mới