1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Giáo án môn Hình học khối 7 - Tiết 1: Ba điểm thẳng hàng

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 256,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học sinh đọc đầu bµi Häc sinh vÏ ox Trên ox xác định M vµ N 1 HS lªn b¶ng thùc hiÖn C¶ líp lµm vµo vë vµ nhËn xÐt bµi cña b¹n.. Häc sinh lªn b¶ng vÏ C¶ líp lµm vµo vë vµ nhËn xÐt bµi lµm[r]

Trang 1

Ngày soạn : Tiết 1 Ngày giảng :

Ba điểm thẳng hàng

1 Mục Tiêu

1.1 Kiến thức

Củng cố kiến thức điểm thẳng hàng

Nhận biết 3, 4 điểm thẳng hàng

Kẻ các đường thẳng qua 2 điểm

1.2 Kĩ năng

Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm

Hiểu được điểm thẳng hàng

1.3 Thái độ

Tích cực học tập nâng cao ý thức học tập xác định thái độ học tập nghiêm túc

2 Chuẩn bị :

Bảng phụ, Sách bài tập

3 Phương pháp

Hoạt động nhóm, nhóm nhỏ kết hợp

4 Tiến trình

4.1 ổn định

sĩ số

4.2 Bài cũ kết hợp

4.3 Bài mới

Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh Ghi Bảng

HĐ1: Luyện tập điểm

thẳng hàng

Bảng phụ

Học sinh theo dõi Suy nghĩ

1 học sinh trình bày Cả lớp làm vào nháp và nhận xét

1 Luyện tập

Bài 1: SBT(95)

a, Điểm M  đường thẳng

a và b

b, Đường thẳng a chứa

điểm M và N (M a; N  a) và không chứa P(P  a)

c, Đường thẳng nào không

đi qua N

.

M N

P

b

a c

Trang 2

a, Vẽ đường thẳng a

b, Vẽ A  a; B a

C  a; D  a

GV nhận xét chốt lại vấn đề

Cho A, B, C không thẳng

hàng Kẻ các đường thẳng

đi qua các cặp điểm

GV nhận xét chốt lại

Học sinh đọc đầu bài Theo dõi vẽ vào nháp

1 hs lên bảng thực hiện Cả lớp nhận xét

Học sinh đọc đầu bài Cả lớp làm vào nháp Một học sinh lên bảng làm Cả lớp làm vào vở

Nhận xét

N  b

d, Điểm nào nằm ngoài

đường thẳng c

M  c

e, Điểm P nằm trên đường thẳng nào và không nằm trên đường thẳng nào P  b;

P  c; P  a

Bài 3 SBT(96)

Bài 14:

- Kẻ được 3 đường thẳng

- Tên: Đường thẳng AB

Đường thẳng BC Đường thẳng AC

- Giao điểm từng cặp đường thẳng

AB  AC tại A

AC  BC tại C

BC  AB tại B

4.4 Củng cố

Nhắc lại thế nào là hai điểm thẳng hàng

.

a

D

C

A

B

a

.

.

C

.

Trang 3

4.5 Hướng dẫn về nhà

Về nhà làm bài tập 4(96) và 5,9 (3) SBT

5 Rút kinh nghiệm

Ngày soạn: Tiết 2 Ngày giảng:

Ba điểm thẳng hàng

1 Mục Tiêu

1.1 Kiến thức

Củng cố kiến thức điểm thẳng hàng

Nhận biết 3, 4 điểm thẳng hàng

Kẻ các đường thẳng qua 2 điểm

1.2 Kĩ năng

Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm

Hiểu được điểm thẳng hàng

1.3 Thái độ

Tích cực học tập nâng cao ý thức học tập xác định thái độ học tập nghiêm túc

2 Chuẩn bị :

Bảng phụ, Sách bài tập

3 Phương pháp

Hoạt động nhóm, nhóm nhỏ kết hợp

4 Tiến trình

4.1 ổn định

sĩ số

4.2 Bài cũ kết hợp

4.3 Bài mới

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Ghi bảng

Trang 4

N I

Đọc tên điểm nằm giữa hai

điểm còn lại

Giáo viên ghi lên bảng

Bảng phụ hình 4

Vẽ ba điểm A, B, C thẳng

hàng

a

N

GV sửa sai chốt lại

Học sin đứng tại chỗ

đọc Cả lớp nhận xét

Học sinh lên bảng thực hiện

Học sinh lên bảng thực hiện

Cả lớp làm vào vở và nhận xét

Học sinh trình bày vào vở

Một học sinh lên bảng thực hiện

Bài 6 SBT

Điểm I nằm giữa hai điểm A và M

Điểm I nằm giữa hai điểm B và N

Điểm N nằm giữa hai điểm A và C

Điểm M nằm giữa hai điểm B và C

Bài 7:

- Bộ ba điểm thẳng hàng

- Bộ 4 điểm thẳng hàng

Bài 10 a) Điểm A không nằm giữa hai

điểm B và C

b) Điểm A nằm giữa hai điểm B

và C

A

Bài 12:

- Điểm N nằm giữa hai điểm M, P

- Điểm N, P nằm giữa hai điểm

M, Q

- Không có điểm nằm giữa hai

điểm N, P (trong bốn điểm trên) Bài 13:

Câu a: Sai

Câu b, c: Đúng

Trang 5

Vẽ đường thẳng a A a; B

 a; Ca; D a Kẻ các

đường thẳng đi qua các cặp

điểm

Học sinh lên bảng vẽ cả lớp vẽ vào vở

Bài 16:

- Kẻ được 4 đường thẳng phân biệt

- Tên: Đường thẳng a Đường thẳng AD Đường thẳng BD Đường thẳng CD

- D là giao điểm các đường thẳng AD, BD, CD

4.4 Củng cố

Thế nào là ba điểm thẳng hàng

4.5 Hướng dẫn về nhà

Xem lại toàn bộ bài

Làm bài tập phần còn lại

5 Rút kinh nghiệm

Ngày giảng; 4/11/2008

Tia

1 Mục Tiêu

1.1 Kiến thức

Nhận biết hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau

Vẽ hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau

đọc được kí hiệu tia

1.2 Kĩ năng

Vẽ tia một cách thành thạo

Đọc tên tia

a

D

Trang 6

1.3 Thái độ

Học tập nghiêm túc nâng cao ý thức học tập

2 Chuẩn bị

GV: SGK, bảng phụ

HS: Bảng nhóm

3 Phương pháp

Hoạt động nhóm, nhóm nhỏ kết hợp nêu và giải quyết vấn đề

4 Tiến trình

4.1 ổn định

sĩ số

4.2 Bài cũ

4.3 Bài mới

HĐ1: Luyện tập vẽ, nhận

biết hai tia đối nhau

Vẽ hai tia đối nhau Ox,

Oy

A  Ox, B  Oy => Các

tia trùng với tia Ay

Cho 3 điểm A, B, C thẳng

hàng theo thứ tự đó

Cho 3 điểm A, B, C thẳng

hàng theo thứ tự đó

Học sinh đọc đề bài Một học sinh lên bảng thực hiện

Cả lớp làm vào vở và nhận xét

Bài 24 SBT (99)

a, Các tia trùng với tia Ay là tia AO , tia AB

b, 2 tia AO và Oy không trùng nhau vì không chung gốc

c, Hai tia Ax và By không đối nhau vì không chung gốc Bài 25 SBT

a, Điểm B nằm giữa hai điểm

A và C

b, Hai tia đối nhau gốc B: tia

BA và tia BC Bài 26 SBT:

.

.

x A O . B. y

Trang 7

Các tia trùng nhau.

- Xét vị trí điểm A đối

với tia BA, tia BC

Vẽ hai tia chung gốc Ox,

Oy

A  tia Ox , B  tia Oy

Xét vị trí ba điểm A, O, B

GV: có mấy cách để vẽ

tia Ox và Oy chung gốc

Nêu học sinh không trả

lời được giáo viên có thế

nêu các trường hợp

Học sinh trả lời các câu hỏi

và nên bảng làm Cả lớp làm vào vở và nhận xét

Có ba cách Học sinh dựa vào đó để vẽ các trường hợp

a, Tia gốc A: AB, AC Tia gốc B: BC, BA Tia gốc C: CA, CB

b, Tia AB trùng với tia AC Tia CA trùng với tia CB

c, A  tia BA

A  tia BC Bài 27 SBT:

TH 1: Ox, Oy là hai tia đối nhau

Điểm O nằm giữa hai điểm A

và B

TH 2: Ox, Oy là hai tia phân biệt

A, O, B không thẳng hàng

TH 3: Ox, Oy trùng nhau

.

.

x A. O. B. y

x

y

A

O . B.

x

y

A. B.

O.

Trang 8

A, B cùng phía với O

4.4 Củng cố

4.5 Hướng dẫn về nhà

Dặn dò: Về nhà làm bài 28, 29 SBT

Hướng dẫn bài 28

5 Rút kinh nghiệm

Trang 9

A M B

Ngày giảng:

Độ DàI ĐOạN THẳNG.

CộNG Độ DàI HAI ĐOạN THẳNG.

1 Mục Tiêu

1.1 Kiến thức

Học sinh được củng cố khái niệm đoạn thẳng,biết cách đo độ dài của một đoạn

thẳng

Biết cách so sánh hai đoạn thẳng

Nắm được nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB =AB, ngược lại nếu AM + MB =AB thì điểm M nằm giữa hai điểm A và B

1.2 Kĩ năng

- Rèn kỹ năng vẽ hình, kĩ năng tính toán

1.3 Thái độ

- Tích cực học tập nâng cao ý thức trong học tập

2 Chuẩn bị

SBT Bảng phụ

HS: SBT

3 Phương pháp

Hoạt động nhóm nhóm nhỏ, nêu và giải quyết vấn đề

4 Tiến trình

4.1 ổn định

Sĩ số

4.2 Bài cũ kết hợp

4.3 Bài mới

Bài 1:

Từ điểm M nằm giữa hai

điểm A và B ta suy ra điều

gì?

Mà AM và BM đều là

những đoạn thẳng có độ

dài lớn hơn 0

Từ đó suy ra điều càn tìm

Học sinh theo dõi gv gợ ý

HS tự làm vào giáp ít phút Một học sinh lên bảng làm Cả lớp nhận xét

Bài 1:

Cho điểm M nằm giữa hai điểm A và B giải thích vì sao AM < AB; MB<AB

Giải :

Vì điểm M nằm giữa hai điểm A và B nên

AM + MB = AB

Mà AM> 0; BM> 0 nên AM < AB; BM < AB

Cho ba điểm M, O, N thẳng hàng Điểm N không nằm giữa hai điểm M và O Cho biết

Trang 10

M O N

Từ đề bài ta đã biết điểm

nào nằm giữa hai điểm còn

lại chưa?

Điểm M có nằm giữa hai

điểm N và O không ? vì

sao?

Điểm N không nằm giữa

hai điểm M và O

Vậy điểm O có nằm giữa

hai điểm M và N không?

Vì sao?

HS trả lời các câu hỏi và tự làm bài tập theo nhóm

Đại diện nhóm lên bảng trình bày

Nhận xét cho mỗi nhóm

MN = 3cm; ON = 1cm, hãy so sánh OM với ON?

Giải:

Nếu điểm M nằm giữa hai điểm N và O thì

OM + MN = ON

Thay số : OM + 3 = 1 (vô lí) vậy điểm M không nằm giữa hai điểm O và N

Mà theo đề bài Điểm N không nằm giữa hai

điểm M và O nên ta có điểm O nằm giữa hai

điểm M và N

=> MO + ON = MN

OM = 3 – 1 = 2 cm

Do đó OM > ON vì 2cm > 1cm

Bài 3:

Yêu cầu học sinh vẽ hình

Tình độ dài đoạn thẳng EG

như thế nào?

Tình độ dài GH như thế

nào?

Yêu cầu học sinh tự làm,

gọi 1 học sinh lên bảng

HS trả lời các câu hỏi và tự làm bài tập theo nhóm

Đại diện nhóm lên bảng trình bày

Nhận xét cho mỗi nhóm

Bài 3:

Trên đường thẳng a lấy 4 điểm E, F, G, H theo thứ tự đó Giả sử EH = 7cm; EF = 2cm;

FG = 3cm

a) so sánh FG với GH

b) Tìm những cặp đoạn thẳng bằng nhau Giải:

a) Điểm F nằm giữa hai điểm E và G nên

EG = EF + FG => EG = 5cm

Điểm G nằm giữa hai điểm E vàH nên EG +

GH = EH => GH = 2cm Vậy FG > GH (3>2) b) EF = GH = 2cm;

EG = FH = 5cm

Trang 11

trình bày.

4.4 Củng cố

- Nhắc lại tính chất khi nào AM+MB =AB

4.5 Hướng dẫn về nhà

Xem lại các bài tập

5 Rút kinh nghiệm

Ngày soạn:

KHI NÀO AM+MB=AB

1 Mục Tiờu

1.1 Kiến thức

Nhận biết điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại khi am + mb = ab

Biết được khi nào MA+MB=AB

1.2 Kĩ năng

Tính độ dài đoạn thẳng

1.3 Thái độ

Tích cực học tập nâng cao ý thức trong học tập

2 Chuẩn bị

bảng phụ, bảng nhóm

3 Phương pháp

Nêu và giải quyết vấn đề

4 Tiến trình

4.1 ổn định

sĩ số

4.2 Bài cũ

Trang 12

khi nào am + mb = ab

4.3 Bài mới

Gv đưa ra đề bài 44 SBT

Vẽ tùy ý 3 điểm A, B, C thẳng

hàng Làm thế nào chỉ đo 2 lần

mà biết độ dài của đoạn thẳng

AB, BC, CA

GV đưa ra đề bài

GV dựa vào tính chất điểm M

nằm giữa hai điểm P và Q

Gv đưa ra đề bài

Tương tự như bài tập 45

Học sinh đọc đề bài Suy nghĩ ít phút Một học sinh lên bảng làm

Cả lớp làm vào vở và nhận xét

HS đọc bài và tóm tắt bài toán

M  đoạn thẳng

PQ

PM = 2 cm

MQ = 3 cm

PQ = ?

1 HS lên bảng làm Cả lớp làm vào vở và nhận xét

HS đọc bài và tóm tắt bài toán

AB = 11cm

M nằm giữa A và B

MB – MA = 5 cm

MA = ? MB = ?

1 HS lên bảng làm Cả lớp làm vào vở và

Bài 44 SBT (102)

C1: Đo AC, CB => AB

C2: Đo AC, AB => CB

C3: Đo AB, BC => AC

Bài 45:

M thuộc đoạn thẳng PQ

=> M nằm giữa 2 điểm P, Q Nên PQ = PM + MQ

= 2 + 3 = 5(cm)

Bài 46:

M nằm giữa 2 điểm A và B nên

AM + MB = AB mà AB = 11cm

 AM + MB = 11 cm

mà MB – AM = 5 cm

2

5 11

cm

MB  

Trang 13

Cho 3 điểm A, B, C thẳng hàng

=> điểm nào nằm giữa 2 điểm

còn lại nếu:

Cho 3 điểm A, B, M

AM = 3,7 cm

MB = 2,3 cm

AB = 5cm

Kiểm tra đẳng thức xem có đúng

không nêu đúng thi có một điểm

nằm giữa hai điểm còn lại

GV chốt lại

AM + MB ≠ AB => M không

nằm giữa A, B

nhận xét Học sinh đứng tại chỗ trả lời câu hỏi

Học sinh tự kiểm tra

và rút ra nhận xét

Học sinh theo dõi

MA = 11 – 8 = 3 (cm)

Bài 47:

a, AC + CB = AB => C nằm giữa A, B

b, AB + BC = AC => B nằm giữa A, C

c, BA + AC = BC => A nằm giữa B, C

Bài 48: Chứng tỏ

a, Trong 3 điểm A, B, M không có điểm nào nằm giữa

2 điểm còn lại:

AM = 3,7 cm => AM + MB

= 6 cm

MB = 2,3 cm

AB = 5cm nên AM + MB ≠ AB =>

M không nằm giữa A, B tương tự AM + MB ≠ AM=>

B không nằm giữa A, M

AB + AM ≠ MB=>

A không nằm giữa B, M Trong 3 điểm A, B, M không

có điểm nào nằm giữa 2 điểm còn lại

b, Trong 3 điểm A, B, M không có điểm nào nằm giữa

Trang 14

2 điểm còn lại nên 3 điểm A,

B, M không thẳng hàng

4.4 Củng cố

Nhắc lại 1 số kiến thức cơ bản

4.5 Hướng dẫn về nhà

Dặn dò : Làm bài tập 49, 50, 51, SBT (102)

5 Rút kinh nghiệm

Ngày soạn: 9/2

Vẽ đoạn thẳng khi biết độ dài của chúng

1 Mục Tiêu

1.1 Kiến thức

Biết giải thích khi nào 1 điểm nằm giữa hai điểm còn lại

Biết so sánh hai đoạn thẳng

1.2 Kĩ năng

Tính độ dài đoạn thẳng

Vẽ được đoạn thẳng khi biết độ dài của chúng

1.3 Thái độ

Tích cực học tập nâng cao ý thức trong học tập

2 Chuẩn bị

Bảng phụ, bảng nhóm, thước

3 Phương pháp

Phát hiện và giải quyết vấn đề

4 Tiến trình

4.1 ổn định

sĩ số

4.2 Bài cũ

Trang 15

Nêu các bước vẽ hai đoạn thẳng trên một tia

4.3 Bài mới

Gv đưa ra bài tập 53

Trên tia Ox vẽ OM = 3cm; ON = 6

cm

a, Tính MN

b, So sánh OM và MN

x

Gv: đưa ra bài tập 54

Trên tia Ox vẽ 3 đoạn thẳng OA =

2cm; OB = 5 cm; OC = 8 cm

So sánh BC và BA

x

Tính độ dài từng đoạn thẳng rồi so

sánh

Học sinh đọc đầu bài

Học sinh vẽ ox Trên ox xác định M

và N

1 HS lên bảng thực hiện

Cả lớp làm vào vở

và nhận xét bài của bạn

Học sinh lên bảng

vẽ Cả lớp làm vào vở

và nhận xét bài làm của bạn

Bài 53 SGK (124)

a, Tính MN:

M, N  tia Ox

OM = 3 cm

ON = 6 cm

OM < ON (3 < 6)

 M nằm giữa O, N nên OM + MN = ON

3 + MN = 6

MN = 6 – 3

MN = 3 (cm)

b, So sánh OM và MN Vì OM = 3 cm

=> OM =

MN

MN = 3 cm

Bài 54:

* Tính BC

B, C  tia Ox

OB = 5 cm

OC = 8 cm

OB < OC (5 < 8)

 B nằm giữa O và C nên OB + BC = OC

5 + BC = 8

BC = 8 – 5

BC = 3 (cm)

* Tính BA

A, B  tia Ox

Trang 16

GV đưa ra bài tập 55

A, B  tia Ox

OA = 8 cm

AB = 2 cm

Tính OB

Gv chú ý cho học sinh có hai trương

hợp xẩy ra

x

x

Học sinh đọc bài

Học sinh theo dõi và

tự biện luận theo các trường hợp

OA = 2 cm

OB = 5 cm

OA < OB (2 < 5)

 A nằm giữa O và B nên

 BC = AB ( = 3 cm)

Bài 55:

- Trường hợp 1:

A nằm giữa O, B

=> OA + AB = OB nên OB = 8 + 2

OB = 10 (cm)

- Trường hợp 2:

B nằm giữa O, A

=> OB + BA = OA

OB + 2 = 8

OB = 8 – 2

OB = 6 (cm)

4.4 Củng cố

Nhắc lại cách giải thích 1 điểm nằm giữa hai điểm còn lại

4.5 Hướng dẫn về nhà

* Dặn dò: Làm BT 56 -57(124)

5 Rút kinh nghiệm

Trang 17

Ngày soạn: 25/2/2009

Trung điểm của đoạn thẳng

1 Mục Tiêu

1.1 Kiến thức

Biết giải thích một điểm nằm giữa hai điểm còn lại trường hợp hai tia đối nhau

Giải thích một điểm có là trung điểm của một đoạn thẳng

1.2 Kĩ năng

Luyện vẽ hình

1.3 Thái độ

Có thái độ học tập nghiêm túc và biết áp dụng kiến thức đã học vào thực tế

2 Chuẩn bị

Thước, bảng phụ

3 Phương pháp

Phát hiện và giải quyết vấn đề

4 Tiến trình

4.1 ổn định

sĩ số

4.2 Bài cũ Khi nào điểm M là trung điểm của đoạn thẳng AB

4.3 Bài mới

Trên tia Ox vẽ hai điểm A,B:

OA = 2cm

OB = 4cm

x

a, Điểm A có nằm giữa 2 điểm O và B ?

Khi A nằm giữa O và B thi ta có điều gì

- Tính AB

Học sinh đọc đầu bài

A năm giữa O và B OA+OB = AB

Bài 60 SGK (125)

a, Điểm A có nằm giữa 2

điểm O, B vì

A, B  Ox

OA = 2cm

OB = 4cm

OA < OB(2 < 4) nên A

có nằm giữa O, B

b, So sánh OA và AB Vì A nằm giữa O, B nên

Trang 18

c, A có là trung điểm của OB không?

Vì sao?

Ox, Ox’: 2 tia đối nhau vẽ

A  Ox : OA = 2 cm

B  Ox’ : OB = 2 cm

Hỏi O có là trung điểm của AB không?

Vì sao?

x'

xx’  yy’ tại O

CD  xx’: CD = 3 cm

EF  yy’: EF = 5 cm

O: trung điểm CD, EF

O

y

C

D F

E

//

//

x'

X X

Học sinh tự tính AB

Học sinh tự trả lời Một học sinh lên bảng làm

Học sinh lên bảng

vẽ hình Suy nghĩ ít phút và trả lời câu hỏi

Học sinh lên bảng

vẽ hình Cả lớp vẽ hình vào

vở và suy nghĩ ít phút

Trao đổi nhóm, nêu các bước vẽ)

Chú ý cách vẽ từng

điểm C, D, E, F

OA + AB = OB

2 + AB = 4

AB = 4 – 2

AB = 2(cm)

mà OA = 2 cm

 AB = OA (= 2 cm)

c, A có là trung điểm của

OB vì

A nằm giữa 2 điểm O, B

và OA = AB

Bài 61:

Điểm O là gốc chung của 2 tia đối nhau Ox, Ox’ A  Ox

B  Ox’

=> O nằm giữa A và B

mà OA = OB (= 2cm) Nên O là trung điểm của AB

Bài 62:

- Vẽ 2 đường thẳng xx’, yy’ bất kỳ cắt nhau tại O

- Trên tia Ox vẽ C sao cho

OC = CD/2 = 1,5cm

- Trên tia Ox’ vẽ D sao cho

OD = CD/2 = 1,5cm

- Trên tia Oy vẽ E sao cho

OE = EF/2 = 2,5cm

- Trên tia Oy’ vẽ F sao cho

OF = EF/2 = 2,5cm

Trang 19

( Khi đó O là trung điểm

của CD và EF

4.4 Củng cố

Nhắc lại các cách giải thích 1 điểm nằm giữa 2 điểm còn lại

4.5 Hướng dẫn về nhà

Dặn dò: BT 64, 65, SGK (126)

5 Rút kinh nghiệm

Ngày soạn: 11/3/2009

Trung điểm của đoạn thẳng

1 Mục Tiêu

1.1 Kiến thức

Biết giải thích một điểm nằm giữa hai điểm còn lại trường hợp hai tia đối nhau Giải thích một điểm có là trung điểm của một đoạn thẳng

1.2 Kĩ năng

Luyện vẽ hình

1.3 Thái độ

Có thái độ học tập nghiêm túc và biết áp dụng kiến thức đã học vào thực tế

2 Chuẩn bị

Thước, bảng phụ

3 Phương pháp

Phát hiện và giải quyết vấn đề

4 Tiến trình

4.1 ổn định

sĩ số

4.2 Bài cũ Khi nào điểm M là trung điểm của đoạn thẳng AB

4.3 Bài mới

Ngày đăng: 31/03/2021, 17:47

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w