1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thực trạng sản xuất và ảnh hưởng của phân lân hữu cơ,phân bón lá,GA3 đến sinh trưởng,phát triển,năng suất và chất lượng giống cam sành trồng tại huyện bắc giang hà giang

138 1,2K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu thực trạng sản xuất và ảnh hưởng của phân lân hữu cơ, phân bón lá, GA3 đến sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng giống cam sành trồng tại huyện Bắc Quang – Hà Giang
Tác giả Vũ Văn Hiếu
Người hướng dẫn PGS.TS. Vũ Quang Sáng
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Trồng Trọt
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 6,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

VŨ VĂN HIẾU

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN LÂN HỮU CƠ, PHÂN BÓN LÁ, GA 3 ðẾN SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG GIỐNG CAM SÀNH

TRỒNG TẠI HUYỆN BẮC QUANG – HÀ GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT

Mã số : 60.62.01 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS VŨ QUANG SÁNG

HÀ NỘI - 2010

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

VŨ VĂN HIẾU

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Vũ Quang Sáng

là người hướng dẫn tận tình cho tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp ñỡ của các thầy cô giáo bộ môn Sinh

lý thực vật, khoa Nông học, Viện ñào tạo Sau ñại học, các thầy cô ñã tham gia giảng dạy chương trình cao học - Trường ðại học Nông nghiệp - Hà Nội

Tôi xin chân thành cảm ơn sở Tài nguyên môi trường tỉnh Hà Giang,

Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Hà Giang; UBND, phòng Kinh

tế Nông nghiệp, khuyến nông viên của các xã và các hộ gia ñình mà tôi tiến hành ñiều tra, nghiên cứu trên ñịa bàn huyện Bắc Quang, ñã tạo ñiều kiện thuận lợi ñể tôi thực hiện ñề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn trường trung học KT- KT Hà Giang nơi tôi công tác, toàn thể gia ñình và bạn bè, ñồng nghiệp ñã ñộng viên, hỗ trợ tôi trong thời gian học tập và hoàn thành luận văn này

Một lần nữa, tôi xin trân trọng cảm ơn tất cả sự giúp ñỡ quý báu trên

Hà Nội, tháng 11 năm 2010

Tác giả luận văn

Vũ Văn Hiếu

Trang 4

2.3 Yêu cầu về ñiều kiện ngoại cảnh và dinh dưỡng của cam quýt 11

2.6 Một số nghiên cứu về phân bón qua lá và sử dụng chất ñiều hòa

Trang 5

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 36 4.1 Tình hình sản xuất cây ăn quả có múi tại huyện Bắc Quang 36

4.2.1 Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của phân lân hữu cơ sinh

học, GA3 ñến sinh trưởng, sự ñậu quả, năng suất và chất lượng

4.2.2 Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của phân lân hữu cơ sinh học, phân

bón lá, GA3 ñến khả năng sinh trưởng, sự ñậu quả, năng suất và chất lượng cam sành tại huyện Bắc Quang – Hà Giang 63 4.2.3 Thí nghiệm 3: Ảnh hưởng của thời kỳ phun Yogen và GA3 ñến

khả năng sinh trưởng, sự ñậu quả, năng suất và chất lượng cam

Trang 6

HCHC : Hữu cơ sinh học

NSTB : Năng suất trung bình

PTNT : Phát triển nông thôn

TB : Trung bình

TG : Thời gian

TT : Thứ tự

Trang 7

4.1 Diện tích, sản lượng một số loại cây ăn quả chủ yếu ñược trồng

4.2 Diện tích và thành phần các loại cam quýt trồng tại huyện Bắc

4.3 Diện tích và ñộ tuổi cây cam sành trồng tại Bắc Quang – Hà

4.4 Tình hình chăm sóc và quản lý vườn cam quýt của các hộ trồng

4.5 Thành phần và mức ñộ gây hại của các loại sâu bệnh hại cam

4.6 Kế hoạch phát triển các loại cam quýt trồng tại huyện Bắc Quang

4.7 Ảnh hưởng của phân lân hữu cơ, GA3 ñến thời gian ra hoa, tỷ lệ

4.8 Ảnh hưởng của phân lân hữu cơ, GA3 ñến ñộng thái rụng quả của

4.9 Ảnh hưởng của phân lân hữu cơ, GA3 ñến ñộng thái tăng trưởng

kích thước quả của giống cam sành tại Bắc Quang – Hà Giang 56 4.10 Ảnh hưởng của phân lân hữu cơ, GA3 ñến các yếu tố cấu thành

năng suất của giống cam sành tại Bắc Quang – Hà Giang 58

Trang 8

4.11 Ảnh hưởng của phân lân hữu cơ, GA3 ñến chất lượng quả của

4.12 Ảnh hưởng của phân lân hữu cơ sinh học, phân bón lá, GA3 ñến

thời gian ra hoa, tỷ lệ ñậu quả của giống cam sành tại Bắc Quang

4.13 Ảnh hưởng của phân lân hữu cơ sinh học, phân bón lá, GA3 ñến

ñộng thái rụng quả của giống cam sành tại Bắc Quang – Hà

4.14 Ảnh hưởng của phân lân hữu cơ, phân bón lá, GA3 ñến ñộng thái

tăng trưởng kích thước quả của giống cam sành tại Bắc Quang 68 4.15 Ảnh hưởng của phân lân hữu cơ sinh học, phân bón lá, GA3 ñến

các yếu tố cấu thành năng suất của giống cam sành tại Bắc

4.16 Ảnh hưởng của phân lân hữu cơ sinh học, phân bón lá, GA3 ñến

chất lượng quả của giống cam sành tại Bắc Quang 72 4.17 Ảnh hưởng của thời kỳ phun Yogen, GA3 ñến thời gian ra hoa,

tỷ lệ ñậu quả của giống cam sành tại Bắc Quang 77 4.18 Ảnh hưởng của thời kỳ phun Yogen và GA3 ñến ñộng thái rụng

quả của giống cam sành tại Bắc Quang – Hà Giang 78 4.19 Ảnh hưởng của thời kỳ phun Yogen và GA3 ñến ñộng thái tăng

trưởng kích thước quả của giống cam sành tại Bắc Quang – Hà

4.20 Ảnh hưởng của thời kỳ phun Yogen và GA3 ñến các yếu tố cấu

thành năng suất của giống cam sành tại Bắc Quang – Hà Giang 81 4.21 Ảnh hưởng của thời kỳ phun Yogen và GA3 ñến chất lượng quả

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

4.1 Ảnh hưởng của phân lân hữu cơ, GA3 ñến năng suất của giống

4.2 Ảnh hưởng của phân lân hữu cơ sinh học, phân bón lá, GA3 ñến

năng suất của giống cam sành tại Bắc Quang 71 4.3 Ảnh hưởng của thời kỳ phun Yogen và GA3 ñến năng suất của

Trang 10

1 MỞ ðẦU

1.1 ðặt vấn ñề

Cây ăn quả chiếm một vị trí quan trọng trong ñời sống của mỗi con người cũng như trong nền kinh tế quốc dân của mỗi nước Ở Việt Nam, trải qua hàng ngàn năm lịch sử, nghề trồng cây ăn quả ñã trở thành một bộ phận quan trọng không thể thiếu ñối với nền nông nghiệp của cả nước nói chung và của mỗi vùng miền nói riêng

Việt Nam nằm trong vùng nhiệt ñới gió mùa ẩm ñã tạo nên sự ña dạng

về sinh thái, rất thuận lợi cho việc phát triển nghề trồng cây ăn quả Trong những năm qua nghề trồng cây ăn quả ở nước ta ñã có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng và nền kinh tế nông nghiệp, góp phần vào việc xoá ñói giảm nghèo, tạo công ăn việc làm cho hàng vạn người lao ñộng từ nông thôn ñến thành thị

Với mỗi loại cây ăn quả có vai trò riêng biệt cũng như khả năng thích nghi ñối với từng vùng sinh thái khác nhau Ở nước ta trong những năm qua, nhiều vùng chuyên canh cây ăn quả ñã ñược hình thành và làm thay ñổi hẳn bộ mặt kinh tế của vùng, ví dụ vùng Vải Thiều - Thanh Hà (Hải Dương), Lục Ngạn (Bắc Giang), cam quýt ở Bắc Quang (Hà Giang), Phủ Quỳ (Nghệ An)

Cam quýt là một trong những cây ăn quả ñặc sản của Việt Nam bởi giá trị dinh dưỡng và kinh tế cao Trong thành phần thịt quả có chứa 6-12% ñường, hàm lượng vitamin C từ 40-90mg/100g tươi, các axit hữu cơ 0,4-1,2% trong ñó có nhiều loại axit có hoạt tính sinh học cao cùng với các chất khoáng

và dầu thơm, mặt khác cam có thể dùng ăn tươi, làm mứt, nước giải khát, chữa bệnh Trong những năm gần ñây, diện tích trồng cam ở nước ta ngày càng ñược mở rộng, việc phát triển cây cam ñược xem như là một giải pháp trong chuyển dịch cơ cấu cây trồng ở nhiều ñịa phương

Trang 11

Bắc Quang là huyện ñộng lực của Tỉnh Hà Giang, là một trong những huyện có ñiều kiện kinh tế, xã hội phát triển nhất Hà Giang Ngoài ra huyện Bắc Quang còn có ñiều kiện ñất ñai, ñịa hình, chế ñộ thuỷ văn, ñiều kiện khí hậu thuận lợi cho nhiều loại cây trồng phát triển ñặc biệt là cây cam sành

Thực hiện ñường lối ñổi mới của ðảng và Nhà nước về chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất cũng như phát huy tiềm năng về ñiều kiện tự nhiên của ñịa phương Tỉnh Hà Giang nói chung và huyện Bắc Quang nói riêng trong những năm gần ñây ñã cải tạo, quy hoạch,

áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào việc chọn tạo và sản xuất giống cây ñạt chất lượng và ñã ñưa cây cam vào phát triển kinh tế trong các hộ gia ñình nhằm mở rộng quy mô sản xuất cả về diện tích, năng suất và sản lượng Ngoài ra huyện Bắc Quang ñã phối hợp với nhiều cơ quan chức năng xây dựng thành công thương hiệu cam sành Bắc Quang

Tuy nhiên trong quá trình thực hiện còn gặp nhiều khó khăn như tình trạng thoái hoá giống, sâu bệnh phát triển mạnh, chất lượng quả cam giảm, hiệu quả kinh tế thấp, khí hậu thời tiết thất thường, thị trường cạnh tranh gay gắt làm cho diện tích cam sành ngày càng giảm

Vì vậy, ñể tăng hiệu quả cây cam sanh, rải vụ thu hoạch và tăng năng suất cây trồng, việc tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của chất ñiều hoà sinh trưởng, chế phẩm dinh dưỡng qua lá và phân lân hữu cơ ñến sinh trưởng phát triển, sự ñậu quả và năng suất của cây cam là một trong những yêu cầu cấp thiết của sản xuất nông nghiệp Xuất phát từ thực tế phát triển cây cam sành tại

huyện Bắc Quang, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Nghiên cứu thực trạng sản xuất và ảnh hưởng phân lân hữu cơ, phân bón lá, GA 3 ñến sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng giống cam sành trồng tại huyện Bắc Quang – Hà Giang”

Trang 12

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài

Trên cơ sở kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của các chất ñiều hoà sinh trưởng GA3 và phân bón qua lá, phân lân hữu cơ ñến khả năng sinh trưởng phát triển, sự ñậu quả và năng suất của giống cam giống cam sành trồng tại huyện Bắc Quang – Hà Giang, từ ñó ñề xuất phương pháp xử lý thích hợp góp phần xây dựng quy trình thâm canh tăng năng xuất của cam sành trồng tại huyện Bắc Quang – Hà Giang

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài

1.3.1 Ý nghĩa khoa học

- Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học về ảnh hưởng một số chất ñiều hòa sinh trưởng và phân bón qua lá, phân lân hữu

cơ ñến khả năng sinh trưởng, sự ñậu hoa, ñậu quả và năng suất của cam sành

- Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ góp phần bổ sung thêm những tài liệu khoa học, phục vụ cho công tác giảng dạy cũng như nghiên cứu trên cây cam ở nước ta

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ góp phần xây dựng quy trình thâm canh tăng năng suất cũng như nâng cao giá trị kinh tế cho cây cam sành trồng tại huyện Bắc Quang – Hà Giang

Trang 13

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam quýt

2.1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam quýt trên thế giới

Cam quýt nổi tiếng thế giới hiện nay ñược trồng phổ biến ở những vùng có khí hậu khá ôn hòa thuộc vùng á nhiệt ñới hoặc vùng khí hậu ôn ñới ven biển chịu ảnh hưởng của khí hậu ñại dương

Các nước trồng cam quýt nổi tiếng hiện nay ñó là:

- ðịa Trung Hải và Châu Âu bao gồm các nước: Tây Ban Nha, Italia,

Hy Lạp, Thổ Nhĩ Kỳ, Ai Cập, Isaren, Tunisia, Algeria

- Vùng Bắc Mỹ bao gồm các nước: Hoa Kỳ, Mexico

- Vùng Nam Mỹ bao gồm các nước: Braxin, Venezuela, Argentina, Uruguay

- Vùng Châu Á bao gồm các nước: Trung Quốc và Nhật Bản

- Các hòn ñảo Châu Mỹ bao gồm các nước: Jamaica, Cu Ba, Cộng hòa Dominica

Theo thống kê của FAO, năm 2000 tổng sản lượng cam quýt trên thế giới là 85 triệu tấn và phần tiêu thụ khoảng 79,3 triệu tấn, tăng trưởng hàng năm 2,85% Tiêu thụ sẽ tăng lên ở các nước ñang phát triển và giảm ở các nước phát triển Cam là thứ quả tiêu thụ nhiều nhất chiếm 73% quả có múi, tập trung ở các nước có khí hậu á nhiệt ñới ở các vĩ ñộ cao hơn 20-220 nam và bắc bán cầu, giới hạn phân bố từ 35 vĩ ñộnam và bắc bán cầu, có khi lên tới

40 vĩ ñộ nam và bắc bán cầu [14] Dự báo trong những năm của thập kỷ 2000 mức tiêu thụ quả có múi của thị trường thế giới tăng khoảng 20 triệu tấn [14],[24], [25]

Các nước xuất khẩu cam quýt chủ yếu ñó là: Tây Ban Nha, Israel, Ma

Trang 14

rôc, Italia Các giống cam quýt trên thị trường ựược ưa chuộng là: Washington, Navel, Valenxia Late của Ma Rôc, Samouti của Isarel, Maltaises của Tunisia, và các giống quýt địa trung hải như: Clemention, quýt đỏ Danxy và Unshiu ựược rất nhiều người ưa chuộng [54], [52]

Bảng 2.1 Sản lượng cam quýt năm 2004 của một số nước trên thế giới

Quốc gia Sản lượng (tấn) Braxin

Hoa Kỳ Mexico

Ấn độ Tây Ban Nha Italia

Trung Quốc Iran

Ai Cập Thổ Nhĩ Kỳ

18.256.500 11.729.900 3.969.810 3.100.000 2.883.400 2.064.099 1.977.000 1.900.000 1.750.000 1.280.000

2.1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam quýt tại Việt Nam

Nước ta nằm trong vùng khắ hậu nhiệt ựới, thắch hợp với nhiều loại cây trồng trong ựó có các loại cây ăn quả, ựặc biệt là các loại cam quýt Theo sử

sách "Vân ựài loại ngữ" của Lê Quý đôn có viết: Nước Việt Nam cũng có rất

nhiều thứ cam: Cam Sen (gọi là Liên Cam), cam Vú (Nhũ cam) loại quả có vỏ mỏng và mỡ, vừa chua vừa ngọt; cam sành (Sinh cam) vỏ dày, vị chua; cam Mật (mật cam) vỏ mỏng, vị chua; cam động đình quả to, vỏ dày, vị chua; cam Giấy (chỉ cam) tức là Kim quýt, vỏ rất mỏng, sắc hồng, trông mã ựẹp, vị chua; quất Trục (cây quýt) ghi trong Thiên Vũ Cống và sách Thu Thư là tài sản rất quý của Nam Phương ựem sang Trung Quốc trước tiên [5]

Cam quýt ựược trồng phổ biến nhiều nơi trên khắp mọi miền của ựất nước Theo tổng cục thống kê tắnh ựến năm 2008 cả nước có 87.500 ha với

Trang 15

sản lượng 683.300 tấn

* Các vùng trồng cam quýt chính ở Việt Nam

+ Vùng đồng bằng sơng cửu long

Theo Trần Thế Tục (1980), các tỉnh Tiền Giang, Bến Tre, ðồng Tháp, Vĩnh Long, Trà Vinh, Cần Thơ, Sĩc Trăng và An Giang cĩ vị trí từ 9015’ đến

10030’ vĩ bắc và 1050 đến 106045’ độ kinh đơng, địa hình rất bằng phẳng, cĩ

độ cao từ 3 - 5m so với mặt nước biển Các yếu tố khí hậu, nhiệt độ, ẩm độ, lượng mưa và ánh sáng ở vùng này rất phù hợp với việc phát triển sản xuất cây cĩ múi Lịch sử trồng cam quýt ở đồng bằng sơng Cửu Long cĩ từ lâu đời nên người dân ở đây rất cĩ kinh nghiệm trồng trọt, chăm sĩc loại cây ăn quả

cĩ múi Cam quýt được trồng chủ yếu ở các vùng đất phù sa ven sơng hoặc trên các cù lao lớn nhỏ của sơng Tiền, sơng Hậu cĩ nước ngọt quanh năm, nơi đây cĩ tập đồn giống cam quýt rất phong phú như: Cam chanh, cam sành, Bưởi, chanh Giấy, quýt [24]

Theo Gurdwer, cam của Nam Bộ trái lớn, hương vị tuyệt hảo, vượt xa loại cam mang từ Trung Hoa vào cùng mùa Các giống được ưa chuộng và trồng nhiều hiện nay là: cam sành, cam mật, quýt tiều (quýt hồng), quýt siêm, quýt đường, bưởi đường, bưởi năm roi, bưởi long tuyễn năng suất các giống

kể trên ở điều kiện khí hậu, đất đai vùng đồng bằng sơng Cửu long tương đối cao [35]

+ Vùng khu 4 cũ

Gồm các tỉnh Thanh Hĩa, Nghệ An, Hà Tĩnh trải dài từ 180 đến 20030’

vĩ độ bắc, trọng điểm trồng cam quýt vùng này là vùng Phủ Quỳ - Nghệ An gồm một cụm các Nơng trường chuyên trồng cam với diện tích năm 1990 là 600ha Các giống cam ở Phủ Quỳ cĩ khả năng sinh trưởng tốt và năng suất tương đối ổn định Hai giống Sunkiss và Xã ðồi cĩ ưu thế về tiềm năng, năng suất và sức chống chịu sâu bệnh hại trên cả cây và quả [8], [13]

Trang 16

Huyện Hương Khê là một trong những vùng đất miền núi của tỉnh Hà Tĩnh Nhân dân ở đây đã cĩ tập quán trồng bưởi lâu đời, đặc biệt là bưởi Phúc Trạch, một trong những giống bưởi đặc sản ngon nhất hiện nay [6], [16], [23] Ngồi bưởi Phúc Trạch ở vùng này cịn cĩ một giống cam quýt rất nổi tiếng

đĩ là cam Bù Cam Bù cĩ quả to, ngon, màu sắc hấp dẫn, chín muộn nên cĩ thể đưa vào cơ cấu cam quýt chín muộn ở nước ta hiện nay Cam Bù cĩ năng suất cao nhờ cĩ bộ lá quang hợp tốt và số lượng lá/cây lớn, cĩ tính chịu hạn tốt Cam Bù thường được trồng với mật độ cao (600 - 1000 cây/ha) để cho cây chĩng giao tán, che phủ đất trống xĩi mịn và hạn chế ánh sáng trực xạ ở vùng núi thấp [9],[2]

+ Vùng miền núi Phía Bắc

Vùng này cĩ các tỉnh trồng cam với diện tích lớn đĩ là: Tuyên Quang, Yên Bái, Lào Cai, Hà Giang, Bắc Cạn, Cao Bằng, Lạng Sơn và Thái Nguyên với điều kiện khí hậu hồn tồn khác với hai vùng trên, cam quýt được trồng

ở các vùng đất ven sơng, suối như: Sơng Hồng, Sơng Lơ, Sơng Gâm, Sơng Thương, Sơng Chảy cam quýt được trồng thành từng khu tập trung 500 ha hoặc trên 1000 ha như ở Bắc Sơn - Lạng Sơn, Bạch Thơng - Bắc Cạn, Hàm Yên, Chiêm Hĩa - Tuyên Quang, Bắc Quang - Hà Giang, tại những vùng này cam quýt trở thành thu nhập chính của hộ nơng dân, đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất so với các loại cây trồng khác trên cùng loại đất Do loại hình sinh thái phong phú dẫn đến cĩ nhiều loại cam quýt, đặc biệt ở vùng núi phía bắc

là nơi chứa đựng tập đồn giống cam quýt đa dạng [3], [1] , [9], [15], [26]

Khu vực huyện Bắc Quang tỉnh Hà Giang hiện nay là một vùng sản suất cam quýt lớn của miền bắc với giống cam sành chất lượng ngon, màu sắc đẹp, cung cấp một lượng cam lớn cho miền Bắc vào dịp tết và sau tết [27]

Người ta tiến hành phân tích khí hậu vùng Bắc Quang, so sánh với các vùng trồng cam quýt lớn ở miền Bắc trước đây như Phủ Quỳ, Sơng Bơi, Bố

Trang 17

Hạ và một số vùng cam quýt nổi tiếng trên thế giới như Califocnia, Floria Các chỉ tiêu phân tích như chế ñộ nhiệt, chế ñộ mưa, ẩm và những ñiều kiện thời tiết ñặc biệt như: Bão, sương muối, mưa ñá và ñi ñến kết luận rằng vùng này có các yếu tố thời tiết ñặc biệt có lợi cho cam phát triển, các yếu tố khác như: Nhiệt ñộ, ñộ ẩm, lượng mưa hoàn toàn phù hợp với yêu cầu sinh thái và có thể hình thành nên vùng trồng cam quýt xuất khẩu [27] Tại Bắc Quang có 4 giống quýt là quýt Chum, quýt Chun, quýt ðỏ và quýt Vàng có triển vọng phát triển với thời gian cho năng suất cao, kéo dài và có giá trị thương phẩm cao [26],[16]

Cam quýt của nước ta phong phú về chủng loại giống, có nhiều giống nổi tiếng ñặc trưng cho vùng Tuy nhiên việc mở rộng diện tích cam quýt còn gặp nhiều khó khăn, ñó là do ñiều kiện thời tiết thất thường, cơ sở hạ tầng yếu kém, tiếp cận thị trường khó khăn, trình ñộ thâm canh thấp, việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn chậm chạp do trình ñộ dân trí không ñồng ñều giữa các vùng, công tác bảo vệ thực vật chưa ñược quan tâm chu ñáo, công tác tuyển chọn giống và sản xuất cây giống chất lượng chưa ñược chú trọng ñúng mức [3], [12], [7], [29]

Hàng năm diện tích và sản lượng cam quýt ở nước ta tăng nhanh nhưng năng suất còn khá khiêm tốn do ñiều kiện khí hậu thời tiết, do kỹ thuật chưa ñược áp dụng v.v Theo kết quả ñiều tra của Nguyễn Minh Châu, Lê Thị Thu Hồng thì năng suất cam chanh là 105 tạ/ha; quýt 87 tạ/ha; chanh 88 tạ/ha; bưởi

74 tạ/ha; Tuy nhiên cá biệt có trang trại ñạt năng suất cam chanh 237 tạ/ha; chanh 128 tạ/ha; quýt 240 tạ/ha; bưởi 177 tạ/ha Lãi suất ñối với một ha trồng cam là 84,2 triệu ñồng, quýt 54,6 triệu ñồng, chanh 43,7 triệu ñồng, bưởi 21 triệu ñồng ðồng bằng sông Cửu Long có sản lượng lớn nhất toàn quốc nhưng năng suất còn quá thấp so với năng suất của nhiều nước trồng cam trên thế giới (từ 20 - 40 tạ/ha) Tuy nhiên cũng có năng suất ñiển hình như ở Phủ Quỳ ñạt

Trang 18

400 - 500 tạ/ha [14], [7]

Phát triển cam quýt ở nước ta phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước là chủ yếu và một phần dùng cho xuất khẩu Hiện nay với khoảng 60 triệu dân sống ở các thành phố, thị xã, thị trấn, mức tiêu thụ quả ñang có xu hướng tăng lên ðiều tra tiêu dùng riêng về quả ở thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh năm 2000 ñã lên tới 700 nghìn tấn quả tươi các loại ñược tiêu thụ trong năm [7], [11]

Tập quán tiêu thụ quả của nhân dân ta từ xưa ñã thành truyền thống Quả là nhu cầu tiêu dùng hàng ngày của dân ñô thị Trong các ngày giỗ chạp, ngày hội, ngày tết, thăm hỏi lẫn nhau nhân dân cũng dùng ñến quả tươi, với mức sản xuất hiện tại mới ñạt 48 kg quả các loại bình quân cho một ñầu người/năm (kể cả hơn 1-1,5 vạn tấn quả có múi nhập từ Trung Quốc vào Việt Nam theo số liệu của tổng cục Hải Quan) [21]

Biến ñộng về diện tích, năng suất và sản lượng cam quýt trong những năm gần ñây ở nước ta thống kê ñược trong bảng 2.2

Bảng 2.2 Diện tích, năng suất và sản lượng cây có múi của cả nước và miền

Bắc từ 2004-2008 Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (1000 tấn) Chỉ tiêu

Năm Cả nước Miền Bắc Cả nước Miền Bắc Cả nước Miền Bắc

Trang 19

Tổ chức tiêu thụ sản phẩm quả có múi cũng rất ña dạng, ngoài hệ thống chỉ ñạo sản xuất lưu thông phân phối của nhà nước và Tổng Công ty Rau quả Trung ương với các ñơn vị trực thuộc, dưới tác ñộng của cơ chế thị trường, hệ thống tổ chức tiêu thụ quả tươi của tư nhân ñược hình thành một cách rộng khắp và chặt chẽ từ khâu thu mua ñến khâu vận chuyển ñường dài, bán buôn, bán lẻ cũng tỏ ra có hiệu quả hơn Chính hình thức tổ chức kinh tế nhiều thành phần mà quả tươi ñược phân bố, lưu thông ñi các nơi trên mọi miền ñất

nước ðây là một ñộng lực phát triển sản xuất cây ăn quả ở nước ta

Tóm lại, cam quýt là một trong những cây ăn quả quan trọng ở Việt Nam Diện tích và sản lượng cam quýt không ngừng tăng, ñặc biệt trong thời gian qua diện tích trồng cam quýt tăng khoảng 4 lần và sản lượng tăng khoảng

3 lần ðiều này cho thấy mặc dù có một số hạn chế về mặt sinh thái, cam quýt vẫn ñược quan tâm phát triển mạnh ở Việt Nam

2.2 Nguồn gốc

Tuy còn nhiều tranh cãi nhưng phần ñông các nhà nghiên cứu cho rằng các giống cam quýt ñược trồng hiện nay có nguồn gốc từ vùng nhiệt ñới và cận nhiệt ñới châu Á (Trần Thế Tục (1980)[24] ; (1995) [26], Tanaca (1979) ñã vạch ñường ranh giới vùng xuất xứ của giống thuộc chi Citrus từ phía ñông Ấn

ðộ (chân dãy núi Hymalaya) qua Úc, miền Nam Trung Quốc, Nhật Bản [51]

Theo Trần Thế Tục (1980) nghề trồng cam quýt ở Trung Quốc ñã có từ 3.000 - 4.000 năm trước; Hàn Ngạn Trực ñời Tống trong “Quýt lục’’ ñã ghi chép và phân loại các giống ở Trung Quốc ðiều này cũng khẳng ñịnh thêm

rằng nguồn gốc của các giống cam, chanh (Citrus sinensis Obeck) và các

giống quýt ở Trung Quốc theo ñường ranh giới gấp khúc, Tanaka (1954) [51]

Một số tác giả cho rằng nguồn gốc quýt King (Citrus nobilis Lour) là ở

Miền Nam Việt Nam Thực tế ở Việt Nam từ Bắc chí Nam ở ñịa phương nào cũng có trồng cam sành với rất nhiều vật liệu giống và tên ñịa phương khác

Trang 20

nhau mà không nơi nào trên thế giới có: cam sành bố hạ, cam sành Hàm Yên, cam sành Yên Bái, cam sen đình Cả Bắc Sơn [26], [38]

Cũng có một số tác giả khác cho rằng nguồn gốc các loại cây có múi ở vùng nhiệt ựới và á nhiệt ựới thuộc vùng Châu Á - Thái Bình Dương, mặc dù

có vài loài tìm thấy ở Châu Phi [39]

2.3 Yêu cầu về ựiều kiện ngoại cảnh và dinh dưỡng của cam quýt

2.3.1 Yêu cầu về ngoại cảnh

Cam quýt ựược trồng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới do có phổ thắch nghi rộng, tuy nhiên năng suất cao và chất lượng cam quýt ngon, mẫu

mã quả ựẹp khi ựược trồng ở vùng á nhiệt ựới [7], [4], [44]

Cam quýt là cây kém chịu hạn và không chịu ựược ngập úng do có bộ

rễ cộng sinh với nấm Vì vậy ựất trồng cam quýt cần ựủ ẩm, thoáng khắ, mực nước ngầm sâu dưới 1m là những ựiều kiện tốt cho sự sinh trưởng và phát triển của bộ rễ cam quýt Về mặt dinh dưỡng, bên cạnh các nguyên tố ựa lượng như N, P, Kali cam quýt còn cần các nguyên tố trung lượng, vi lượng như: Ca, S, Zn, B, Mo, Mn, Mg, Fe, Cu v.v Nếu thiếu hụt một trong các nguyên tố dinh dưỡng trên ựều làm cho cam quýt sinh trưởng và phát triển kém, khả năng chống chịu với các ựiều kiện bất lợi của ngoại cảnh kém, làm giảm năng suất và chất lượng sản phẩm [44]

- Nhiệt ựộ

Theo Trần Thế Tục (1980) [24] và nhiều tác giả khác cho rằng cây cam, quýt, chanh, bưởi sinh trưởng ựược trong phạm vi nhiệt ựộ từ 12 - 39oC, nhiệt ựộ thắch hợp nhất từ 23-27oC Tại nhiệt ựộ thấp -5oC có một số giống có thể chịu ựược trong thời gian rất ngắn Khi nhiệt ựộ cao 400C kéo dài trong thời gian dài trong nhiều ngày cam quýt sẽ ngừng sinh trưởng, biểu hiện bên ngoài là lá rụng, cành khô héo Tuy nhiên cũng có giống chỉ bị hại khi nhiệt

0

Trang 21

Nhìn chung nhiệt ñộ ñất và nhiệt ñộ không khí ảnh hưởng ñến toàn bộ hoạt ñộng của cam quýt như: Sự phát lộc, quá trình quang hợp, sự hoạt ñộng của bộ rễ, sự lớn lên của quả.v.v Bằng những nghiên cứu của mình Vũ Công Hậu (1960) cho rằng rễ cam quýt hoạt ñộng tốt khi nhiệt ñộ tăng dần từ 9 -

23oC Khi nhiệt ñộ tới 26oC cây hút ñạm mạnh Ngoài ra sự chênh lệch nhiệt

ñộ giữa ngày và ñêm lớn làm quả phát triển mạnh, ñồng thời có ảnh hưởng ñến khả năng tích luỹ, vận chuyển ñường bột và axit trong cây vào quả Tuy nhiên, khi nhiệt ñộ ban ñêm quá thấp làm cho hoạt ñộng này kém ñi [7]

Những giống có khả năng thích ứng với nhiệt ñộ thấp thường có phẩm

vị ngon, mã quả ñẹp, hấp dẫn, ngược lại những giống chịu nhiệt có phẩm chất kém hơn [12], [11]

Những vùng có mùa hè quá nóng và mùa ñông quá lạnh, nhiệt ñộ bình quân năm >150C, tổng tích ôn từ 2.500 - 3.500 cũng có thể trồng cam quýt Ở các vùng lục ñịa xa biển không nên trồng cam quýt ở ñộ cao từ 1.700 - 1.800m so với mực nước biển vì những vùng này mùa ñông thường có tuyết rơi và nhiệt ñộ xuống tới âm 40C [7], [36]

- Ánh sáng

Theo Vũ Công Hậu và một số tác giả thì cam quýt là cây ưa ánh sáng tán xạ, nơi có cường ñộ ánh sáng từ 10.000 - 15.000 lux, tương ứng với 0,6 cal/cm2, ứng với ánh sáng lúc 8 - 9h sáng và 4 - 5h chiều hoặc những ngày trời quang mây mùa hè Tuy nhiên ñể có ñược lượng ánh sáng như vậy chúng

ta cần bố trí mật ñộ hợp lý như không quá dày cũng không quá thưa, vườn cam quýt nhất thiết phải bố trí nơi thoáng, có thể trồng cây chắn gió ñồng thời

có tác dụng che bớt ánh sáng ñể có ánh sáng trực xạ vào những ngày trời nắng gắt, khi ñủ ánh sáng cây sinh trưởng, phát triển tốt, ít sâu bệnh [7], [46]

- Ẩm ñộ và lượng mưa

Cam quýt có nguồn gốc ở vùng nhiệt ñới nóng và ẩm vì vậy cam quýt

Trang 22

là cây ưa ẩm, ít chịu hạn, cần nhiều nước nhất là thời kỳ nảy mầm, cây con và thời kỳ phân hóa mầm hoa, thời kỳ kết quả và quả ñang phát triển Trong năm cam quýt cần nước từ tháng 11 ñến tháng 3 năm sau Tuy ưa ẩm nhưng cam quýt rất sợ úng ñất sẽ bị thiếu oxy, bộ rễ hoạt ñộng sẽ kém vì vậy sẽ làm cho cây rụng lá, hoa, quả [24], [9],[44]

Cam quýt yêu cầu ñộ ẩm không khí 75% và ñộ ẩm ñất 60%, ñộ ẩm này không những ñảm bảo cho cây sinh trưởng phát triển tốt mà còn cho năng suất cao, phẩm chất quả tốt, mẫu mã quả ñẹp, quả to, vỏ mỏng Nếu ñộ ẩm không khí quá cao hoặc quá thấp ñều có hại cho cam quýt, ẩm ñộ không khí quá cao và kèm theo nắng to vào tháng 8, tháng 9 hàng năm thường gây hiện tượng rám nắng và nứt quả [27], [16]

Theo Hoàng Ngọc Thuận (2000), lượng mưa thích hợp cho các vùng trồng cam quýt trên dưới 2.000mm, Cam cần 1.200 - 1.500, quýt cần nhiều hơn từ 1.500 - 2.000, chanh cần ít nước hơn quýt, lượng nước trong ñất có ảnh hưởng rõ rệt ñến hoạt ñộng của bộ rễ, lượng nước ñược coi là ñủ khi nước

tự do bằng 1% và ñộ ẩm ñất bằng 60% ñộ ẩm bão hòa ñồng ruộng [16]

- Gió

Quy luật hoạt ñộng của gió là một vấn ñề cần lưu ý trong việc bố trí các vùng trồng cam quýt Tốc ñộ gió vừa phải có ảnh hưởng tốt ñến việc lưu thông không khí, ñiều hòa ñộ ẩm, giảm sâu bệnh hại, cây sinh trưởng tốt Tuy nhiên tốc ñộ gió có ảnh hưởng ñến khả năng ñồng hóa của cây, ñặc biệt là gió lớn

Ở nước ta, ñồng bằng sông Hồng và ven biển miền Trung về mùa mưa thường có gió bão gây ñổ cây, gẫy cành, rụng quả làm cho khả năng sinh trưởng và năng suất của cây giảm rõ rệt Do vậy cần chú ý ñến việc trồng các ñai rừng chắn gió cho các vườn trồng cam quýt ở những vùng hay có bão lớn [16], [9]

Trang 23

- ðất ñai

Ở nước ta, theo Trần Thế Tục (1980) và một số tác giả cho rằng cây cam quýt có thể trồng trên nhiều loại ñất khác nhau như: ðất thịt nặng ở ñồng bằng, ñất phù sa châu thổ, ñất ñồi núi, ñất phù sa cổ, ñất thịt nhẹ, ñất cát pha, ñất bạc màu Tuy nhiên nếu trồng cam quýt trên ñất xấu, nghèo dinh dưỡng cần phải ñầu tư thâm canh cao, hiệu quả kinh tế sẽ tốt hơn [9], [52], [24]

Cây cam quýt có thể trồng ñược trên ñất có ñộ pH từ 4 - 8 nhưng thích hợp nhất là từ 5,5 - 6, ñiện thế oxy hóa khử Eh > 300mV Ở ñộ pH này các nguyên tố khoáng cần thiết cho cây cam quýt phần lớn ở dạng dễ tiêu, nếu là ñất chua nhất thiết phải bón vôi ñể nâng cao ñộ pH cho ñất ðất trồng cam quýt cần có ñộ thoáng cao, nồng ñộ oxy phải lớn hơn 4% cây mới sinh trưởng và phát triển bình thường, nếu hàm lượng oxy nhỏ hơn 2% cây sẽ ngừng sinh trưởng Nếu chúng ta ñánh giá mức ñộ thích nghi của ñất ñối với cam quýt thì ñất phù sa cổ là tốt nhất, sau ñó ñến ñất phù sa mới bồi hàng năm, ñất Bazan, ñất dốc tụ và ñất ñá phiến sét Không nên trồng cam quýt trên ñất thịt nặng, ñất

có tầng canh tác mỏng, ñất ñá ong và ñá lộ ñầu hoặc những nơi có mực nước ngầm cao mà không thể thoát ñược nước [9], [24], [34]

Tóm lại, cam quýt có thể sinh trưởng, phát triển tốt ở khắp các miền sinh thái ở Việt Nam, nhưng lý tưởng nhất là khí hậu các tỉnh miền núi phía Bắc của Việt Nam [29], [7], [26]

2.3.2 Dinh dưỡng của cây cam quýt

Thực vật nói chung và cam quýt nói riêng, muốn sinh trưởng và phát triển tốt cần phải ñược cung cấp ñầy ñủ và cân ñối các chất dinh dưỡng ña lượng cũng như vi lượng

+ ðạm (Nitơ): là nguyên tố vô cùng quan trọng và không thể thiếu

ñược trong quá trình sinh trưởng ñặc biệt trong sự hình thành bộ lá và có vai trò quyết ñịnh ñến năng suất, phẩm chất của quả Nitơ tham gia vào quá trình

Trang 24

hình thành và phát triển cành lá, xúc tiến hình thành các ñợt lộc mới trong năm, có tác dụng giữ cho bộ lá xanh lâu Nhiều nghiên cứu cho thấy một quả cam Washington Navel muốn phát triển bình thường cần có 45 lá, cam Chanh cần 50 lá, bưởi Chùm cần 60 lá cho một quả [25], [22]

Tuy nhiên nếu thừa ñạm sẽ làm cho lá và lộc sinh trưởng quá tốt, quả lớn nhanh nhưng vỏ dày, quả bị nứt và phẩm chất quả kém, mầu sắc quả ñậm hơn, hàm lượng vitamin C có chiều hướng giảm Nhưng nếu thiếu ñạm lộc non không phát sinh ñúng lúc hoặc ra ít, lá nhỏ, lá mất diệp lục, bị ngả vàng, cành quả nhỏ, mảnh và bị rụng lá, quả nhỏ, vỏ mỏng, năng suất giảm [22]

Ở ñiều kiện thời tiết nước ta cam quýt hấp thu ñạm quanh năm, nhưng cây hút ñạm mạnh nhất vào các tháng có thời tiết ấm, ñồng thời cũng là thời ñiểm cây cam quýt trong giai ñoạn sinh trưởng dinh dưỡng ñến khi thu hoạch Ngoài ra khả năng hút ñạm chịu sự tác ñộng của ñộ pH ñất, nếu pH từ 4 - 4,5 cây hấp thu mạnh dạng NO3, pH từ 6-6,5 cây hấp thu mạnh dạng NH4+, theo Trần Thế Tục, et.al (1997) [25]

+ Phân lân (Phospho):

Là nguyên tố dinh dưỡng rất cần cho cây sinh trưởng và phát triển ñặc biệt là giai ñoạn phân hóa mầm hoa

Phân lân có ảnh hưởng rất lớn ñến chất lượng quả, ñủ lân lượng axit trong quả giảm, tỷ lệ ñường/axit cao, hàm lượng VTMC giảm, vỏ quả mỏng,

mã ñẹp, lõi quả chặt, màu sắc quả hơi kém nhưng chuyển màu nhanh

Nếu thiếu lân cành, lá sinh trưởng phát triển kém, rụng nhiều, bộ rễ kém phát triển, do ñó năng suất, phẩm chất quả giảm Ở mỗi thời kỳ sinh trưởng và phát triển khác nhau cây có nhu cầu về lượng lân cũng khác nhau,

ví dụ ở giai ñoạn kiến thiết cơ bản cây cần lân ñể phát triển bộ rễ, còn ở thời

kỳ kinh doanh cây cần lân ñể phân hóa mầm hoa Tuy nhiên nếu dư thừa lân vừa gây lãng phí mà lại làm cho cam lâu chín vàng [7], [12] Hiệu quả của

Trang 25

việc bón lân cho cam quýt còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong ñó ñộ pH ñất

là quan trọng nhất, ñất có pH thấp sẽ làm giảm hiệu lực của phân

+Kali:

Theo Vũ Công Hậu (1996) kali rất cần cho sự sinh trưởng và phát triển của cam quýt, ñặc biệt là thời kỳ ra lộc non và thời kỳ quả phát triển mạnh Kali ảnh hưởng rõ rệt ñến năng suất và phẩm chất quả cam quýt, vì kali tham gia vào quá trình vận chuyển các sản phẩm quang hợp về các cơ quan tích lũy trên cây Nếu cây ñược cung cấp ñầy ñủ kali quả to, ngọt, nhanh chín, có khả năng chịu ñược lâu dài khi vận chuyển ñi xa hoặc cất giữ lâu ngày Tuy nhiên nếu thừa kali cây sinh trưởng kém, ñốt ngắn, cây còi cọc, ñặc biệt nếu quá nhiều kali sẽ gây nên hiện tượng hấp thu caxi, magie kém, quả to nhưng xấu

mã, vỏ quả dày, lâu chín [12], [8], [19], [7]

Ngoài các nguyên tố ña lượng N,P,K, các nguyên tố trung lượng và vi lượng cũng có vai trò quan trọng ñối với sự sinh trưởng phát triển, năng suất

+ Canxi (Ca): ñược ví như xi măng gắn kết các tế bào lại với nhau

(Sampson, H C.) [49], Hàm lượng Ca trong cây cao sẽ ngăn cản sự rụng ngược lại khi hàm lượng Ca trong cây thấp sẽ tăng sự rụng

+ Kẽm (Zn): rất cần cho sự tổng hợp Triptophan - tiền thân của auxin

Khi thiếu Zn sẽ thiếu auxin và sẽ làm tăng sự rụng (Hambidge, 1941) [37], (Skoog, 1960) [41]

+ Bore: là nguyên tố dùng cho cây ăn quả khá tốt Nó có vai trò quan

Trang 26

trọng trong việc hình thành màng sinh học ðặc biệt khi Bore kết hợp với Ca làm ổn ñịnh thành tế bào Thiếu Bore ảnh hưởng lớn ñến mô phân sinh và sự nảy mầm của hạt phấn Chính vì vậy, Bore có tác dụng hạn chế rụng quả trên nhiều ñối tượng cây trồng trong ñó có cây cam Khi thiếu Bore làm cho hàm lượng nước trong quả ít, hình dạng quả không bình thường ðể khắc phục có thể phun dung dịch axit boric nồng ñộ 300g/100l nước [41], [30], [40]

Ngoài ra theo Hambidge (1941) [37], Lưu huỳnh (S) thiếu sẽ làm tăng sự rụng quả, lá vì làm giảm các axit amin chứa lưu huỳnh ở trong cây, hoặc khi thừa Zn, Fe và các ionI+, Cl- sẽ gây ñộc cho cây và làm tăng quá trình rụng (Herrett, 1962) [39], [17]

Khi cây thiếu Cu quả dễ bị nứt, nhất là khi còn xanh ðể khắc phục thì cần giữ ẩm cho ñất, phun 0,2-0,5% CuSO4 lên lá kết hợp với phun boocdo càng tốt

Khi cây thiếu Fe làm cho lá chồi non bị vàng ñi dẫn ñến rụng quả khi còn xanh ðể khắc phục thì cần cải tạo ñất, bón phân hữu cơ, phun phân vi lượng 0,5% FeSO4

Khi thiếu Mo làm cho lá lốm ñốm vàng ðể khắc phục có thể phun dung dịch chứa 100-150g molybdate natri trong 1.000l nước

ðể nâng cao năng suất và chất lượng cam quýt và bón phân như thế nào

và ñể ñạt hiệu quả kinh tế cao, cần phải căn cứ vào những cơ sở khoa học ñã ñược các nhà nghiên cứu khoa học ñúc kết ða phần khi bón phân cần căn cứ vào nhu cầu dinh dưỡng của cây ở các thời kỳ sinh trưởng và phát triển cụ thể Theo các nhà nghiên cứu về việc bón phân cho cam quýt ñều cho rằng cơ

sở khoa học của việc bón phân có hiệu quả là dựa vào phân tích hàm lượng dinh dưỡng trong ñất và trong lá theo thang tiêu chuẩn của Chapman và các tác giả, cần căn cứ vào ñó ñể khi cung cấp phân bón cho cây tránh làm sao

Trang 27

không xảy ra hiện tượng quá thừa hay quá thiếu vừa gây lãng phí và làm giảm năng suất và chất lượng cây trồng

Ở nước ta phương pháp này ñã ñược tiến hành thử nghiệm và thu ñược kết quả tốt tại các nông trường cam quýt vùng Phủ Quỳ - Nghệ An từ những năm

1974 và ñược công nhận ñây là một tiến bộ khoa học trong sản suất cam quýt

Như vậy chúng ta có thể thấy rằng các chất dinh dưỡng trong lá cây có hàm lượng khác nhau, do vậy mà nhu cầu của cây về hàm lượng các chất dinh dưỡng là không giống nhau Bón phân cho cam quýt cần phải có những hiểu biết nhất ñịnh ñể khi bón làm sao không thừa hoặc không thiếu chất dinh dưỡng Nếu thừa hoặc thiếu ñều ảnh hưởng xấu ñến sự sinh trưởng và phát triển của cam quýt ðặc biệt sự thừa ñạm là một dấu hiệu xấu Khi hàm lượng dinh dưỡng trong lá thích hợp thì cam sinh trưởng và phát triển tốt, vườn cam

sẽ cho năng suất cao

Bảng 2.3 Dinh dưỡng trong lá cam 7 -10 tuổi (lá 4 - 7 tháng tuổi/cành không quả)

20 mg/kg lá

35

15

15 4,0 0,05

2,1-2,8%

0,09-0,11 0,7-1,4 1,6-2,9 0,16-0,29 0,14-0,19 21-40 36-59 16-24 16-24 4,1-5,9 0,06-0,09

2,4-2,9 % 0,12-0,16 1,2-1,7 3,0-5,5 0,3-0,6 0,2-0,3 50-150 60-120 25-200 25-100 6-16 0,1-0,29

3,0-3,5%

0,17-0,29 1,8-2,3 5,6-6,8 0,7-1,1 0,4-0,5 160-260 130-200 300-500 110-200 17-22 0,3

3,6 % 0,3 2,4 7,0 1,2 0,6

Trang 28

2.4 ðặc ñiểm ra hoa, ñậu quả của cam quýt

Cam quýt có 2 loại hoa, hoa ñủ và hoa dị hình Hoa ñủ cánh dài màu trắng mẫu 5, mọc thành chùm hoặc ñơn ñộc Nhị có thể có phấn hoặc không

có phấn, số nhị thường gấp 4 lần số cánh hoa Bầu nhụy thường có 10 - 14 ô (múi), hoa có mùi thơm hấp dẫn Quả có 8 - 14 múi và có thể có từ 0 - 20 hạt Cam quýt ñậu quả nhờ thụ phấn chéo hoặc tự thụ Hoa dị hình là hoa phát triển không ñầy ñủ, cuống hoặc cánh hoa ngắn, thường số lượng rất ít Hạt cam quýt phần lớn là ña phôi (0 - 13 phôi); chỉ riêng bưởi và các giống lai của chúng là ñơn phôi [14]

Cây họ cam quýt thường ra hoa ñồng thời với cành non và ra tập chung, số lượng hoa rất nhiều Một cây cam có thể ra tới 60.000 hoa, chỉ cần 1% ñậu trái cũng có thể ñạt năng suất 100 kg/cây Tỷ lệ ñậu quả phụ thuộc vào ñặc tính di truyền, ñặc ñiểm sinh lý của cây và ñiều kiện ngoại cảnh Cần chọn cây khoẻ, phù hợp với ñiều kiện môi trường sinh thái, kỹ thuật chăm sóc tốt, phòng trừ sâu bệnh kịp thời, tăng cường phân hữu cơ, giảm tối ña lượng phân bón vô cơ và thuốc hoá học ñể tăng tỷ lệ ñậu quả và cho sản phẩm trái cây sạch, an toàn, ñáp ứng nhu cầu thị hiếu người tiêu dùng [14], [15]

Các yếu tố sinh thái có ảnh hưởng rất lớn ñến tỷ lệ ñậu quả và sự phát dục của quả cam quýt Muốn tỷ lệ ñậu quả cao, quả sinh trưởng bình thường, phẩm chất tốt thì trong kỹ thuật trồng trọt cần tác ñộng sao cho bộ lá của cây luôn xanh, chuyển lục ñều và không bị rụng lá sớm (tuổi thọ lá dài) [18]

2.5 Cơ sở sinh lý của hiện tượng rụng quả

Trong ñời sống của cây trồng thường xảy ra hiện tượng rụng hoa, rụng quả, ñây là một hiện tượng sinh lý hoàn toàn bình thường của cây, do quá trình hình thành tầng rời ở cuống Sự rụng quả là sự thích ứng của cây khi thiếu dinh dưỡng, nước và hoocmon cho sự sinh trưởng của chúng, buộc chúng phải rụng ñi một lượng nhất ñịnh các quả non, ñể tập trung dinh dưỡng

và hoocmon cho những quả khác Sự rụng quả thường mạnh mẽ vào lúc phôi

Trang 29

sinh trưởng nhanh và lúc phình to của quả Nguyên nhân dẫn ñến hiện tượng này là do 2 yếu tố ñó là yếu tố môi trường và yếu tố nội tại

*Các yếu tố môi trường ảnh hưởng ñến sự rụng

Các nghiên cứu về môi trường ảnh hưởng ñến sự rụng các bộ phận của cây như: Lá, hoa, quả ñã ñược quan tâm từ lâu Trong triết học Hy Lạp ñã có nhận xét: ñiều kiện ẩm sẽ làm cho cây giữ lá tốt hơn nơi khô hạn Nói chung ñất bạc màu lá rụng sớm hơn hoặc cây già lá rụng sớm hơn cây non [22]

Theo Addoicott, Lynch (1957) [33], thì nhiệt ñộ có ảnh hưởng rõ rệt ñến sự rụng, khi cây gặp nhiệt ñộ thấp sẽ kích thích sự hình thành tầng rời ở cuống, nhiệt ñộ quá cao thúc ñẩy nhanh chóng sự rụng

Theo Lockhart, J.A(1960) (1961) [41],[42] cho rằng ánh sáng liên quan ñến sự rụng theo nhiều cách khác nhau Khi cây thiếu ánh sáng sẽ hình thành tầng rời ở cuống lá, hoa, quả Theo Heinicke (1919) [38], sự rụng ở cây còn liên quan chặt chẽ ñến chế ñộ chiếu sáng trong ngày, chế ñộ ánh sáng ngày dài sẽ làm hạn chế sự rụng

Theo Reuther W Smith PE(1973) [48], thì hạn cũng là một nguyên nhân quan trọng ảnh hưởng tới sự rụng Khi bị hạn các bộ phận của cây sẽ bị rụng vì hạn liên quan ñến sự thoái hóa của lá, tuy nhiên nếu thừa nước cũng thúc ñẩy sự rụng ở cây

Theo Trần Thế Tục ( 1980)[24], cho rằng rụng quả là do hạn hán, khi mưa ñột ngột làm cho tốc ñộ lớn của quả mạnh hơn so với vỏ quả do ñó làm cho quả nứt và quả bị rụng

Theo Abeles, F.B.and R.E.Holm (1966) [32], thì thành phần khí trong khí quyển cũng ảnh hưởng ñến quá trình rụng Hàm lượng oxygen như là một nhân tố thiết yếu liên quan ñến sự rụng, do vậy nếu thiếu oxy sẽ kìm hãm sự rụng

Trang 30

Vai trò của etylen ảnh hưởng ñến quả trình rụng ñã ñược xác nhận Hiện nay do không khí bị ô nhiễm, hàm lượng etylen tăng làm tăng sự rụng hoa, rụng quả trên cây Ngoài ra khí NH3 cũng là một trong những nhân tố ñiển hình cảm ứng sự rụng của cây [28], [20], [31], [21]

Theo Skoog, F (1940) [50], hàm lượng khí cacbonic (CO2) trong không khí cũng ảnh hưởng ñến sự rụng Thông thường CO2 có tác ñộng ngăn cản sự rụng nhưng trong một số thực nghiệm nó lại có tác dụng như một chất cảm ứng rụng

Ngoài ra theo Addicott sự thiếu hụt một số chất như: N, Zn, Ca, S, Mg,

Bo, Fe sẽ kích thích sự rụng Tuy nhiên khi quá dư thừa các chất trên cũng có thể gây ra sự rụng, ñặc biệt là sự dư thừa Zn, Fe, Cl, nhất là khi phun lên lá sẽ làm cho quá trình rụng tăng nhanh [33], [32] [34]

Theo Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch và các cộng sự khi chúng ta ñã hiểu ñược bản chất của sự rụng chúng ta có thể ñiều chỉnh sự rụng các cơ quan có lợi cho sản xuất Muốn kìm hãm sự rụng thì người ta thường phun các hợp chất chứa auxin, hoặc gibberellin cho lá hoặc hoa, quả non ñồng thời kết hợp với vệc cung cấp ñầy ñủ các chất dinh dưỡng cho cây sinh trưởng và phát triển thuận lợi [28], [21]

* Các yếu tố nội tại ảnh hưởng ñến sự rụng

Như chúng ta ñã biết quá trình quang hợp giúp cây tích lũy chất khô về các sản phẩm thu hoạch, cung cấp nguyên liệu cho hô hấp và cấu tạo thành tế bào, làm cho thành tế bào vững chắc và ngăn cản sự rụng

Hiệu quả của quang chu kỳ ñến quá trình rụng có liên quan ñến các phytocrom, qua phytocrom tác ñộng ñến quá trình tổng hợp các hoocmon Theo Nitsch (1963) [47] dưới ñiều kiện ngày dài thì auxin và Gibberellin ñược tổng hợp nhiều hơn axit abxixic, tổ hợp các chất này làm tăng sinh

Trang 31

trưởng và chống lại sự rụng Trong ñiều kiện ngày ngắn thì cân bằng này theo hướng làm tăng sự rụng [28],[39], [43], [44], [45]

Các yếu tố nội tại ñều ñược sản sinh nhờ tác ñộng của yếu tố môi trường, ví dụ nhiệt ñộ gây ra sự rụng là do nhiệt ñộ có ảnh hưởng ñến quá trình hô hấp và các quá trình tổng hợp các enzyme [28] Vì vậy việc tạo mọi ñiều kiện thuận lợi ñể cho cây trồng sinh trưởng phát triển tốt là việc làm cần thiết có tác dụng ngăn cản quá trình rụng của cây

2.6 Một số nghiên cứu về phân bón qua lá và sử dụng chất ñiều hòa

sinh trưởng cho cây cam

2.6.1 Nghiên cứu về việc cung cấp phân bón qua lá cho cây cam

Phân bón lá thực chất là các chế phẩm mà trong ñó chứa ñầy ñủ các chất dinh dưỡng dạng ña lượng, trung lượng và vi lượng, nhằm cung cấp kịp thời cho cây Mỗi chất có vai trò khác nhau ñối với cây nhưng nếu thiếu cây trồng sẽ sinh trưởng và phát triển kém, năng suất, chất lượng nông sản giảm rõ rệt

Theo Hoàng Minh Tấn [28], trong thế giới thực vật nói chung và cam quýt nói riêng, lá cây ngoài chức năng là thoát hơi nước, quang hợp còn có vai trò quan trọng trong việc hấp thu các chất dinh dưỡng cho cây, sự hấp thu này ñược thực hiện qua lỗ khí khổng và qua các khoảng gian bào, các chất dinh dưỡng ñược di chuyển theo hướng từ trên xuống dưới với tốc ñộ 30cm/giờ, chất dinh dưỡng di chuyển một cách tự do trong cây

Các kết quả nghiên cứu ñều khẳng ñịnh rằng khi bón phân qua lá dạng hòa tan thì lá cây sẽ hấp thu hết 95% lượng phân Vì vậy việc cung cấp các chất dinh dưỡng dạng vi lượng cho cây thông qua lá là việc làm ñem lại hiệu quả rất cao, có thể nói cao gấp 8 - 10 lần so với cung cấp vào ñất Ngoài tác dụng bổ sung các chất dinh dưỡng kịp thời cho cây, phân bón lá còn tăng cường khả năng chống chịu sâu bệnh và các ñiều kiện ngoại cảnh bất lợi khác như nóng, lạnh, khô, hạn Tuy nhiên, hiệu quả của phân bón lá phụ thuộc vào

Trang 32

các giống cây trồng, các giai ñoạn sinh trưởng của cây, loại phân, nồng ñộ phân, liều lượng và thời gian sử dụng Các loại phân bón lá ñang ñược sử dụng rộng rãi hiện nay là Komix FT, Komix, Superzin K, Thiên nông Poster (Nguyễn Thị Thuận et, al, 1966) [18]

Ở những vườn cây ăn quả không thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của bộ rễ, thì việc cung cấp các loại phân bón qua lá giúp cho cây sinh trưởng mạnh hơn, ngăn ngừa các bệnh về thiếu dinh dưỡng và giúp cho cây sinh trưởng tốt hơn

Các loại phân bón lá như Komix FT, Komix Superzin K, Thiên nông, FoFer và Pomior, ñã có tác dụng tốt trên một số loại cây trồng như: Rau, cà phê và một số cây ăn quả Theo kết quả nghiên cứu của Bùi Thị Nhuận, Bùi Thị Mỹ Hồng, Nguyễn Trịnh Nhất Hồng, Huỳnh Văn Tần tại Tiền Giang (2995 - 1996) cho thấy chúng ñều có tác dụng hạn chế rụng quả non, góp phần làm tăng năng suất ñồng thời không làm ảnh hưởng ñến chất lượng và mẫu mã quả [18]

Trong những năm qua, sự ra ñời của phân bón lá ñã giúp cây trồng ngăn ngừa ñược các loại bệnh hại trên cây ngay cả trong giai ñoạn cây ñang sinh trưởng Phân bón lá ngoài cùng cấp chất dinh dưỡng cho cây còn có bổ sung thuốc bảo vệ thực vật ñược áp dụng rộng rãi trong việc trồng cây ăn quả, ñặc biệt là họ cây cam quýt Tuy nhiên, hiện nay khi việc áp dụng rộng rãi phương pháp phòng trừ sâu bệnh hại tổng hợp cho cây thì việc sử dụng các dạng phân bón lá cho cây cam quýt là rất cần thiết

Bộ môn Sinh lý thực vật-Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội ñã nghiên cứu và tạo ñược chế phẩm ñậu hoa, ñậu quả cho nhiều loại cây trồng

và sử dụng có hiệu quả trong sản xuất Chế phẩm dạng bột gồm α-NAA dưới dạng hoà tan trong nước là nguồn auxin bổ xung cho nguồn nội sinh, một số nguyên tố vi lượng cần thiết như B, Cu và còn có thêm một lượng nhỏ nguyên

tố ña lượng N, P, K Phun chế phẩm này ñã làm tăng quá trình ñậu quả, hiệu

Trang 33

quả này ñược tăng lên khi cung cấp ñủ nước và các chất dinh dưỡng cho cây trồng [28]

Tác giả Hoàng Ngọc Thuận (2006) cho biết phân bón lá dạng phức hữu

cơ Pomior là một loại phân tổng hợp có chứa các nguyên tố ña, trung và vi lượng với 20 axit amin cùng với một số chất ñiều hòa sinh trưởng Loại phân này ñã ñược tiến hành thử nghiệm và ñạt hiệu quả cao trên nhiều loại cây trồng ðặc biệt một số kết quả thử nghiệm những năm gần ñây Pomior ñã thể hiện tác dụng xúc tiến rõ rệt ñến khả năng sinh trưởng, tăng khả năng ra hoa, tăng khả năng ñậu quả, tăng trọng lượng và phẩm chất quả trên cây có múi [17], [20]

2.6.2 Một số nghiên cứu về sử dụng chất ñiều hòa sinh trưởng cho cây cam

Các chất ñiều hòa sinh trưởng còn ñược gọi là hoocmon thực vật, nó có tác dụng ñiều hòa sự sinh trưởng và phát triển của cây Các hoocmon thực vật

là các chất hữu cơ ñược tổng hợp một lượng nhỏ trong các bộ phận nhất ñịnh của cây và vận chuyển ñến các bộ phận khác ñể ñiều hòa các hoạt ñộng sinh

lý, các quá trình sinh trưởng phát triển và duy trì mối quan hệ hài hòa giữa các

cơ quan, bộ phận thành một thể thống nhất [28]

Do chức năng ñiều chỉnh sự hình thành cơ quan sinh sản và cơ quan dự trữ hoocmon nên có tác dụng quyết ñịnh sự hình thành năng suất thu hoạch Bằng việc xử lý các chất ñiều tiết sinh trưởng ngoại sinh cho các ñối tượng cây trồng khác nhau con người có thể nâng cao năng suất và phẩm chất các sản phẩm nông nghiệp (Phạm Văn Côn 2004) [2], [13, [17]

Trong quá trình sinh trưởng và phát triển của thực vật, sự hình thành hoa là dấu hiệu cây chuyển từ giai ñoạn sinh trưởng dinh dưỡng sang giai ñoạn sinh trưởng sinh sản, chuyển hướng từ hình thành mầm lá sang hình thành mầm hoa Sau thụ phấn thụ tinh là quá trình ñậu quả, tuy nhiên sự ñậu quả còn phụ thuộc nhiều vào yếu tố nội tại và ngoại cảnh Hàm lượng auxin

và các chất kích thích sinh trưởng thấp là nguyên nhân dẫn ñến sự rụng sau

Trang 34

khi hoa nở ðể tăng cường sự ñậu quả người ta bổ sung thêm auxin và gibbrellin ngoại sinh cho hoa và quả non, hai chất này có tác dụng bổ sung thêm cho nguồn phytohoocmon có trong phôi hạt vốn không ñủ cho quá trình nảy mầm Vì vậy mà sự sinh trưởng của quả ñược kích thích và quả khó có thể rụng ngay ñược [42], [40]

Theo Hoàng Ngọc Thuận (2000b) [17], phun chất kích thích sinh trưởng thực vật cho cam, quýt ñể nhằm:

- Nâng cao tỷ lệ ñậu quả

- Làm quả to hơn

- Làm cho quả ít hạt hay không có hạt

- Làm rụng bớt hoa những năm cây ra quả nhiều, tránh hiện tượng ra quả cách năm

Năm 1934, Yasuda ñã thành công trong công việc gây nên quả không hạt ở bầu bí bằng cách xử lý dịch chiết của hạt phấn lên hoa, người ta phân tích và thấy trong dịch chiết của hạt phấn có chứa nhiều auxin Sau ñó người

ta ñã xử lý trực tiếp auxin ngoại sinh cho hoa thì cũng có thể loại trừ sự thụ tinh và tạo quả không hạt vì auxin ñã khuếch tán trực tiếp vào bầu, kích thích sinh trưởng của bầu thành quả không hạt [50], [28]

Sự rụng là do sự hình thành tầng rời ở cuống lá, hoa, quả, ñây là một vài lớp tế bào nhu mô có thành mỏng, hoàn toàn thiếu lignin và suberin Các chất ức chế sinh trưởng thì cảm ứng sự rụng còn auxin thì kìm hãm sự rụng Năm 1933, Laibach ñã chỉ ra rằng có một chất chứa trong dịch chiết hạt phấn

Trang 35

Phong Lan có thể kìm hãm sự rụng Chất ñó là IAA và nó ñược xem như là nhân tố quan trọng kiểm tra sự rụng của cơ quan Như vậy, chúng ta có thể thấy auxin có tác dụng chống lại sự rụng lá, hoa quả vì chúng ngăn cản sự hình thành tầng rời Sự cân bằng giữa auxin và chất ức chế sinh trưởng có ý nghĩa quyết ñịnh trong sự ñiều chỉnh sự rụng lá, hoa, quả… chính vì vậy xử lý auxin cho cây và quả non có thể làm quả bớt rụng [28]

Nghiên cứu hàm lượng auxin liên quan ñến sự hình thành tầng rời ñã chỉ ra rằng, lá non có hàm lượng auxin cao hơn ở lá già, bản lá có hàm lượng auxin cao hơn ở cuống lá Khi hàm lượng auxin cao sẽ ngăn chặn sự hình thành tầng rời Vì vậy nếu xử lý auxin sẽ làm tăng hàm lượng auxin trong lá

có thể ngăn ngừa ñược sự rụng [28]

Theo Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch (1993) [28], sự chín của quả ñược ñiều chỉnh bằng tỷ lệ auxin/ethylen Muốn kìm hãm sự chín, cần tăng cường hàm lượng auxin trong mô quả, vì vậy việc sử dụng dung dịch auxin cho quả xanh hoặc quả sắp chín có thể kéo dài thời gian tồn tại của quả trên cây Với quả ñã thu hoạch trong kho ta có thể phun dung dịch auxin cho chúng ñể kéo dài ñược thời gian bảo quản sau thu hoạch ðiều này rất có ý nghĩa trong thời vụ quả chín cần thu hoạch ñồng loạt mà khả năng vận chuyển

và tiêu thụ có hạn Trước ñây người ta thường sử dụng dung dịch 2,4D với nồng ñộ 10-25 ppm nhưng hiện nay thường sử dụng α -NAA với nồng ñộ 10-20ppm mà không gây ñộc hại cho người sử dụng

Ở Hawai nhiều cánh ñồng dứa ñược phun dung dịch muối natri của α NAA ở nồng ñộ 25ppm thì dứa ra hoa sớm hơn 2-3 tuần Auxin kìm hãm sự rụng của lá, hoa và quả, nồng ñộ sử dụng tuỳ thuộc vào từng loại quả ví dụ: Cà chua, bầu, bí, cam, chanh nồng ñộ α -NAA 10-20ppm, 2,4D nồng ñộ 5-10ppm [50], [22]

-Theo Skoong, F (1940) có thể dùng chất kích thích sinh trưởng với liều lượng cao ñể phun cho cam làm hoa rụng bớt ñi ñể tránh hiện tượng ra quả

Trang 36

cách năm Chẳng hạn như NAA nồng ñộ từ 100ppm, 200ppm 500ppm thấy kết quả như sau:

Nồng ñộ 500ppm: số hoa rụng ñi 50%, nồng ñộ 250ppm: số hoa rụng ñi 23%, nồng ñộ 200ppm: số hoa rụng ñi 20% Số lượng quả tuy giảm, nhưng do trọng lượng quả tăng lên cho nên sản lượng ổn ñịnh và tránh hiện tượng cách năm [50]

Theo Skoong, F (1940) [50], ñã bổ xung thêm α -NAA với nồng ñộ 20ppm ñể làm giảm sự rụng trái táo Sử dụng α -NAA ở nồng ñộ 40ppm hay phun kết hợp với GA3 nồng ñộ 40ppm ñã làm giảm sự rụng quả, gia tăng số quả có ý nghĩa khi thu hoạch so với ñối chứng, làm cho năng suất của giống xoài Tommy atkins ở Nam Phi ðối với giống xoài Langra và Ewais, phun α -NAA ở nồng ñộ 40ppm vào tháng 4 có ý nghĩa làm giảm sự rụng quả so với ñối chứng

Phun α -NAA riêng lẻ ở nồng ñộ 20ppm hay phun kết hợp với GA3 ở nồng ñộ 20ppm bước ñầu làm hạn chế sự rụng của quả nhãn xuồng Cơm Vàng, duy trì ñược số quả trên chùm cao khi thu hoạch [28]

Ở Trung Quốc phun 2,4D ở nồng ñộ 5-10ppm vào mùa hoa cam ñang

nở rộ thấy tỷ lệ ñậu quả tăng so với ñối chứng, ñường kính quả tăng 9%, sản lượng tăng 34,2% [50], [28]

+ GA 3 (Gibberllin)

Lịch sử phát hiện ra gibberellin gắn liền với những nghiên cứu bệnh lúa von mà các nhà nghiên cứu người Nhật ñã quan tâm từ lâu Triệu chứng ñiển hình là cây lúa tăng trưởng chiều cao quá mức, làm cây yếu, giảm năng suất trên 40% Các nhà bệnh cây Nhật bản cho rằng bệnh von là do loại nấm ký sinh ở cây lúa có tên là gibberela fujikuroi gây nên, loại nấm này ñã tiết ra một chất nào ñó kích thích sự sinh trưởng chiều cao của cây lúa và gây nên bệnh lý [28]

Sau ñó các nhà nghiên cứu khoa học ñã chiết tách và xác ñịnh ñược

Trang 37

GA3 (gibberellin) từ các thực vật bậc cao khác nhau và xác ñịnh gibberellin là một phytohormon quan trọng và phổ biến của toàn thế giới thực vật Ngày nay, người ta ñã xác ñịnh ñược hơn 50 loại gibberellin khác nhau và ñược ký hiệu là GA1, GA2, GA3 , trong ñó GA3 (axit gibberellic) là có hoạt tính mạnh nhất [28]

Theo Lockhanrt, J.A,(1961) [42], trong nhiều trường hợp GA3 kích thích sự ra hoa rõ rệt, ảnh hưởng ñặc trưng của GA3 ñến sự ra hoa là kích thích sự sinh trưởng và phát triển của trụ nằm dưới hoa (ngồng), nó ñược coi

là thành phần hoocmon ra hoa, có thể xử lý GA3 ñể có hoa quả trái vụ

GA3 cũng có tác dụng trong việc phân hóa các cơ quan sinh sản ñặc biệt là sự phân hóa giới tính ñực và cái, kích thích sự hình thành hoa ñực và

ức chế quá trình hình thành hoa cái, chính vì vậy mà người ta ñã sử dụng GA3

ñể ñiều khiển số lượng hoa ñực của các cây họ bầu bí [42], [28] , [20]

GA3 có vai trò ñối với sự sinh trưởng của cây non, thúc ñẩy các lộc cành phát triển, tăng tỷ lệ ñậu quả, làm quả nhanh lớn, giúp cho quả chín muộn, ức chế quá trình phân hoá mầm hoa, ñặc biệt là tạo quả không hạt Tuy nhiên cần khảo nghiệm ñối với từng giống cụ thể, ở các ñịa phương khác nhau Ngoài ra cần nắm vững nồng ñộ, thời kỳ phun, liều lượng và kỹ thuật phun thích hợp, trong ñó nồng ñộ và thời kỳ phun có ý nghĩa quan trọng trong việc tăng tỷ lệ ñậu quả [20]

Trang 38

3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ðối tượng và vật liệu

Gibberellin axit (GA3)

- Phân bón lá:

+ Chitosan:

 ðược sản xuất bằng nguyên liệu chính nhập từ Nhật Bản do công

ty cổ phần Trường Sơn - Hà Nội cung cấp

Trang 39

 Chitosan có tác dụng cung cấp chất khoáng vi lượng và axit amin thiết yếu bị thiếu hụt trong ñiều kiện tự nhiên ñối với cây trồng và ñất canh tác, thúc cây trồng phát triển mạnh, tăng ñậu hoa ñậu quả, xanh lá, tăng sức

ñề kháng cho cây

 Thành phần của Chitosan No1: chitosan ≥ 0,002%, Mo ≥ 0,005%,

Mn ≥ 0,005%, Bo ≥ 0,003%, Fe ≥ 0,002%, Ca ≥ 0,01%, axit amin ≥ 0,01%, Cu

≥ 0,07%, Zn ≥ 0,06%, Dextran ≥ 0,02%, N ≥ 7,00%, K2O ≥ 3,00%, P2O5 ≥ 5,00%

 Thành phần của Yogen: N = 30%, P2O5 = 10% K2O = 10%, vi lượng gồm có MnO, MgO, B2O3, S, Fe, Cu, Zn, Mo

+ Komix:

 Komix 201S ñược sản xuất bởi công ty sản xuất và thương mại Thiên Sinh Komix dạng nước, màu nâu ñen, mùi hắc, không ñộc hại, không phun khi hoa nở, có thể phun chung với thuốc trừ sâu bệnh

 Komix có tác dụng tăng cường dưỡng chất cho cây trồng, giúp cây trồng tăng sức ñề kháng sâu bệnh, tăng năng suất và chất lượng nông sản phẩm

Trang 40

nơng sản

- Phân lân hữu cơ sinh học (HCSH) Sơng Gianh

+ Là sản phẩm của cơng ty Sơng Gianh – Quảng Trạch – Quảng Bình Phân dạng bột, trộn đều giữa lân với than bùn và phân chuồng hoai mục bổ xung vi sinh vật phân giải lân, màu đen, mùi hắc

+ Tác dụng của phân lân hữu cơ sinh học Sơng Gianh là cải tạo đất thơng qua hoạt động của tập đồn vi sinh vật cĩ ích, bồi dưỡng tăng cường khả năng thâm nước, giữ ẩm, chống rửa trơi các chất dinh dưỡng trong đất, giúp cho cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt, năng suất chất lượng cao

+ Thành phần: P2O5 ≥ 3%, hàm lượng chất hữu cơ ≥ 13,5%, axit humic

và fulvic ≥ 5,6%, độ ẩm ≤ 30%, vi sinh vật cĩ ích 5x106 con/1 gam, các nguyên tố trung, vi lượng: Mg2+, Fe3+, Zn2+, Mn2+, B3+, Mo6+, các chất kháng nấm bệnh

3.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu được thực hiện từ tháng 12 năm 2009 đến tháng 8 năm 2010

Các thí nghiệm được bố trí giống cam sành cĩ độ tuổi từ 8 - 10, trồng tại huyện Bắc Quang – Hà Giang

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 ðiều tra hiện trạng trồng cam quýt tại huyện Bắc Quang – Hà

Giang

+ Về diện tích

+ Về kỹ thuật trồng, chăm sĩc và sâu bệnh hại

+ Về năng suất và sản lượng

Ngày đăng: 23/11/2013, 09:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Sản lượng cam quýt năm 2004 của một số nước trên thế giới - Nghiên cứu thực trạng sản xuất và ảnh hưởng của phân lân hữu cơ,phân bón lá,GA3 đến sinh trưởng,phát triển,năng suất và chất lượng giống cam sành trồng tại huyện bắc giang hà giang
Bảng 2.1. Sản lượng cam quýt năm 2004 của một số nước trên thế giới (Trang 14)
Bảng 2.2. Diện tích, năng suất và sản lượng cây có múi của cả nước và miền  Bắc từ 2004-2008 - Nghiên cứu thực trạng sản xuất và ảnh hưởng của phân lân hữu cơ,phân bón lá,GA3 đến sinh trưởng,phát triển,năng suất và chất lượng giống cam sành trồng tại huyện bắc giang hà giang
Bảng 2.2. Diện tích, năng suất và sản lượng cây có múi của cả nước và miền Bắc từ 2004-2008 (Trang 18)
Bảng 2.3. Dinh dưỡng trong lá cam 7 -10 tuổi   (lá 4 - 7 tháng tuổi/cành không quả) - Nghiên cứu thực trạng sản xuất và ảnh hưởng của phân lân hữu cơ,phân bón lá,GA3 đến sinh trưởng,phát triển,năng suất và chất lượng giống cam sành trồng tại huyện bắc giang hà giang
Bảng 2.3. Dinh dưỡng trong lá cam 7 -10 tuổi (lá 4 - 7 tháng tuổi/cành không quả) (Trang 27)
Bảng 4.1. Diện tớch, sản lượng một số loại cõy ăn quả chủ yếu ủược trồng tại huyện Bắc Quang - Nghiên cứu thực trạng sản xuất và ảnh hưởng của phân lân hữu cơ,phân bón lá,GA3 đến sinh trưởng,phát triển,năng suất và chất lượng giống cam sành trồng tại huyện bắc giang hà giang
Bảng 4.1. Diện tớch, sản lượng một số loại cõy ăn quả chủ yếu ủược trồng tại huyện Bắc Quang (Trang 46)
Bảng 4.2. Diện tích và thành phần các loại cam quýt trồng tại huyện Bắc  Quang từ năm 2007 - 2009 - Nghiên cứu thực trạng sản xuất và ảnh hưởng của phân lân hữu cơ,phân bón lá,GA3 đến sinh trưởng,phát triển,năng suất và chất lượng giống cam sành trồng tại huyện bắc giang hà giang
Bảng 4.2. Diện tích và thành phần các loại cam quýt trồng tại huyện Bắc Quang từ năm 2007 - 2009 (Trang 47)
Bảng 4.3. Diện tớch và ủộ tuổi cõy cam sành trồng tại Bắc Quang – Hà Giang năm 2010 - Nghiên cứu thực trạng sản xuất và ảnh hưởng của phân lân hữu cơ,phân bón lá,GA3 đến sinh trưởng,phát triển,năng suất và chất lượng giống cam sành trồng tại huyện bắc giang hà giang
Bảng 4.3. Diện tớch và ủộ tuổi cõy cam sành trồng tại Bắc Quang – Hà Giang năm 2010 (Trang 49)
Bảng 4.4. Tình hình chăm sóc và quản lý vườn cam quýt của các hộ trồng  tại huyện Bắc Quang – Hà Giang - Nghiên cứu thực trạng sản xuất và ảnh hưởng của phân lân hữu cơ,phân bón lá,GA3 đến sinh trưởng,phát triển,năng suất và chất lượng giống cam sành trồng tại huyện bắc giang hà giang
Bảng 4.4. Tình hình chăm sóc và quản lý vườn cam quýt của các hộ trồng tại huyện Bắc Quang – Hà Giang (Trang 51)
Bảng 4.5. Thành phần và mức ủộ gõy hại của cỏc loại sõu bệnh hại cam  quýt tại huyện Bắc Quang – Hà Giang - Nghiên cứu thực trạng sản xuất và ảnh hưởng của phân lân hữu cơ,phân bón lá,GA3 đến sinh trưởng,phát triển,năng suất và chất lượng giống cam sành trồng tại huyện bắc giang hà giang
Bảng 4.5. Thành phần và mức ủộ gõy hại của cỏc loại sõu bệnh hại cam quýt tại huyện Bắc Quang – Hà Giang (Trang 54)
Bảng 4.6. Kế hoạch phát triển các loại cam quýt trồng tại huyện Bắc Quang  từ năm 2010 - 2015 - Nghiên cứu thực trạng sản xuất và ảnh hưởng của phân lân hữu cơ,phân bón lá,GA3 đến sinh trưởng,phát triển,năng suất và chất lượng giống cam sành trồng tại huyện bắc giang hà giang
Bảng 4.6. Kế hoạch phát triển các loại cam quýt trồng tại huyện Bắc Quang từ năm 2010 - 2015 (Trang 57)
Bảng 4.7. Ảnh hưởng của phõn lõn hữu cơ, GA 3  ủến thời gian ra hoa, tỷ lệ ủậu quả giống cam sành tại Bắc Quang - Nghiên cứu thực trạng sản xuất và ảnh hưởng của phân lân hữu cơ,phân bón lá,GA3 đến sinh trưởng,phát triển,năng suất và chất lượng giống cam sành trồng tại huyện bắc giang hà giang
Bảng 4.7. Ảnh hưởng của phõn lõn hữu cơ, GA 3 ủến thời gian ra hoa, tỷ lệ ủậu quả giống cam sành tại Bắc Quang (Trang 61)
Bảng 4.8: Ảnh hưởng của phõn lõn hữu cơ, GA 3  ủến ủộng thỏi rụng quả  của giống cam sành tại Bắc Quang - Nghiên cứu thực trạng sản xuất và ảnh hưởng của phân lân hữu cơ,phân bón lá,GA3 đến sinh trưởng,phát triển,năng suất và chất lượng giống cam sành trồng tại huyện bắc giang hà giang
Bảng 4.8 Ảnh hưởng của phõn lõn hữu cơ, GA 3 ủến ủộng thỏi rụng quả của giống cam sành tại Bắc Quang (Trang 63)
Bảng 4.9. Ảnh hưởng của phõn lõn hữu cơ, GA 3  ủến ủộng thỏi tăng trưởng  kích thước quả của giống cam sành tại Bắc Quang – Hà Giang - Nghiên cứu thực trạng sản xuất và ảnh hưởng của phân lân hữu cơ,phân bón lá,GA3 đến sinh trưởng,phát triển,năng suất và chất lượng giống cam sành trồng tại huyện bắc giang hà giang
Bảng 4.9. Ảnh hưởng của phõn lõn hữu cơ, GA 3 ủến ủộng thỏi tăng trưởng kích thước quả của giống cam sành tại Bắc Quang – Hà Giang (Trang 65)
Hỡnh 4.1: Ảnh hưởng của phõn lõn hữu cơ, GA 3  ủến năng suất của giống  cam sành tại Bắc Quang – Hà Giang - Nghiên cứu thực trạng sản xuất và ảnh hưởng của phân lân hữu cơ,phân bón lá,GA3 đến sinh trưởng,phát triển,năng suất và chất lượng giống cam sành trồng tại huyện bắc giang hà giang
nh 4.1: Ảnh hưởng của phõn lõn hữu cơ, GA 3 ủến năng suất của giống cam sành tại Bắc Quang – Hà Giang (Trang 66)
Bảng 4.10. Ảnh hưởng của phõn lõn hữu cơ, GA 3  ủến cỏc yếu tố cấu thành  năng suất của giống cam sành tại Bắc Quang – Hà Giang - Nghiên cứu thực trạng sản xuất và ảnh hưởng của phân lân hữu cơ,phân bón lá,GA3 đến sinh trưởng,phát triển,năng suất và chất lượng giống cam sành trồng tại huyện bắc giang hà giang
Bảng 4.10. Ảnh hưởng của phõn lõn hữu cơ, GA 3 ủến cỏc yếu tố cấu thành năng suất của giống cam sành tại Bắc Quang – Hà Giang (Trang 67)
Bảng 4.11. Ảnh hưởng của phõn lõn hữu cơ, GA 3  ủến chất lượng quả của giống cam sành tại Bắc Quang – Hà Giang - Nghiên cứu thực trạng sản xuất và ảnh hưởng của phân lân hữu cơ,phân bón lá,GA3 đến sinh trưởng,phát triển,năng suất và chất lượng giống cam sành trồng tại huyện bắc giang hà giang
Bảng 4.11. Ảnh hưởng của phõn lõn hữu cơ, GA 3 ủến chất lượng quả của giống cam sành tại Bắc Quang – Hà Giang (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w