1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án môn Hình học khối 7 - Tiết 6: Hai đường thẳng song song

12 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 192,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Củng cố và hướng dẫn học ở nhà:: - Mục tiêu: HS hiểu thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh và cho biết tác dụng của các từ này trong văn bản, học bài, làm bài tập, chuẩn bị bài mới tố[r]

Trang 1

Tuần 4 Tiết 13 Văn bản: TỨC NƯỚC VỠ BỜ

Trích Tắt đèn)

(Ngô Tất Tố)

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: Giúp HS:

- Nắm được cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ.

- Nắm được giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo qua đoạn trích

- Thành công của nhà văn trong việc tạo tình huống truyện, miêu tả, kể chuyện và xây dựng nhân vật

2 Kĩ năng:

- Tóm tắt văn bản truyện

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác tự

sự viết theo khuynh hướng hiện thực

3 Thái độ: Có ý thức về vấn đề học tập của bản thân, trau dồi cách viết văn có sử dụng yếu tố miêu

tả và biểu cảm Yêu mến văn học

4, Giáo dục:

* Kĩ năng sống: trình bày trao đổi suy nghĩ về số phận người nông dân trước CM tháng 8.

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1.Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo: Chân dung nhà văn, Tác phẩm Tắt đèn

2.Học sinh: Đọc bài và soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn

- Sưu tầm tư liệu về tác giả, tác phẩm

III Các hoạt động dạy và học:

1.Ổn định tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ: (4’)

H Phân tích tâm trạng của bé Hồng khi được gặp mẹ?

3.Bài mới:

Hoạt động 1 Giới thiệu bài:

- Mục tiêu: Định hướng, tạo tâm thế cho học sinh

- Phương pháp: Thuyết trình

- Thời gian: 1’

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

Trong tự nhiên có quy luật được khái

quát thành câu tục ngữ: tức nước vỡ

bờ.Trong XH đó là quy luật có áp bức

có đấu tranh

Lắng nghe, cảm nhận

Hoạt động 2 Tìm hiểu vài nét về tác giả, tác phẩm:

- Mục tiêu: HS nắm được những nét khái quát nhất về tác giả, về tác phẩm: Thể loại, bố cục, phương thức biểu đạt

- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thực hành

- Thời gian: 10’

của trò Nội dung cần đạt

H Những hiểu biết của em về tác giả? GV bổ

sung:

GT chân dung nhà văn

H Xuất xứ của văn bản?

Suy nghĩ, trả lời

Ghi bài

Trả lời, bổ sung

I Tác giả, tác phẩm:

1 Tác giả: Ngô Tất Tố(1893-1954)

- Là nhà văn xuất sắc của trào lưu hiện thực trước cách mạng;

là người am tường trên nhiều lĩnh vực nghiên cứu, học thuật, sáng tác

2 Tác phẩm:

- Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu

Trang 2

H Thể loại văn bản?

HD học sinh đọc:

Giọng diễn cảm, bộc lộ cảm xúc

+ Đọc mẫu

GV Hướng dẫn học sinh tìm hiểu từ khó

H Bố cục văn bản?

- P1 từ đầu đến Có ngon miệng hay không?

- P2 Còn lại

H Phương thức biểu đạt?

- Đọc văn bản

- Nhận xét

Suy nghĩ, trả lời, bổ sung

Ghi bài

nhất của nhà văn

- Vị trí: Đoạn trích nằm ở chương XVIII của tác phẩm

Tắt đèn.

- Thể loại: Truyện hiện đại

- Bố cục: 2 phần

- Phương thức biểu đạt: tự sự kết hợp , miêu tả, biểu cảm

Hoạt động 3 Tìm hiểu văn bản:

- Mục tiêu: HS thấy được bộ mặt tàn ác, bất nhân của XH thực dân nửa PK ự thấu hiểu, cảm thông sâu sắc của tác giả với tình cảnh cơ cực, bế tắc của người nông dân Tâm hồn yêu thương, sự phản kháng mãnh liệt của người nông dân vốn hiền lành, chất phác

- Phương pháp: vấn đáp, phân tích, giảng bình

- Thời gian: 20’

Hoạt động của thầy Hoạt động của

H Qua đoạn 1 cho thấy tình thế của chị Dậu như

thế nào?

H Mục đích duy nhất của chị lúc này? Có thể gọi

đoạn này một cách hình ảnh là thế tức nước đầu

tiên được không?

H Trong đoạn trích có những nhân vật nào?

H Trong đoạn trích, tên cai lệ hiện ra như thế nào?

Hung dữ, độc ác

- Nói: thô lỗ, quát thét, chửi, mắng, hằm hè

- Cử chỉ, hành động, đánh roi, bắt người

- Gây khoái cảm cho người đọc, đem lại cảm giác

hả hê, khoan khoái

H Bản chất, tính cách ra sao?

H Những hành động, lời nói của y đối với vợ

chồng chị Dậu khi đến thúc sưu được miêu tả như

thế nào?

H Chi tiết tên cai lệ bị chị Dậu “ấn giúi ra cửa,

ngã chỏng quèo trên mặt đất… kẻ thiếu sưu” đã

gợi cho em cảm xúc và liên tưởng gì?

- Học sinh thảo luận và đại diện nhóm trả lời

- Sinh động, sắc nét, đậm chất hài

H Em có nhận xét gì về bút pháp hiện thực của

NTT ở đây?

H Nhận xét về bản chất của tên cai lệ?

H Chị Dậu đã tìm cách để bảo vệ chồng như thế

nào?

- Van xin

Theo dõi VB Trả lời

Trả lời,

- Nhận xét

Suy nghĩ, trả lời

Trả lời, bổ sung

Ghi bài

II Tìm hiểu văn bản:

1.Tình thế của gia đình chị Dậu:

- Thê thảm, đáng thương

và nguy cấp

 Thế tức nước đầu tiên

2.Nhân vật tên cai lệ:

- Lời nói: quát, thét, mắng, hầm hè  thô lỗ

- Cử chỉ, hành động: đánh trói  thô bạo, vũ phu

 Miêu tả sinh động, sắc nét, đậm chất hài: hung dữ, độc ác, tàn nhẫn, táng tận lương tâm

Trang 3

H Quá trình đối phó của chị với 2 tên tay sai diễn

ra như thế nào?

Quá trình ấy hợp lý không? vì sao?

- Van xin  liều mạng  cự lại  đánh trả

H Phân tích thái độ của chị Dậu từ cách xưng hô

đến nét mặt, cử chỉ, hành động?

H Nhận xét thái độ đó mỗi lúc như thế nào?

- Thay đổi

Chi tiết nào, hành động nào của chị Dậu khiến em

đồng tình

- Học sinh thảo luận và trả lời theo nhóm

- Đánh lại 2 tên tay sai

H Vì sao chị Dậu có đủ dũng khí để quật ngã 2 tên

đàn ông độc ác, tàn nhẫn ấy

H Việc 2 tên tay sai thảm bại trước chị Dậu còn có

ý nghĩa gì và chứng tỏ điều gì?

- Quá giận dữ, vì bị áp bức, bị dồn đến con đường

cùng Vì thương yêu chồng, muốn bảo vệ chồng

- Sức mạnh tiềm tàng của của người nông dân, phụ

nữ, chứng minh quy luật xã hội; có áp bức có đấu

tranh

H Nhận xét nghệ thuật khi tác giả giới thiệu về

nhân vật chị Dậu?

- Có nhiều kịch tính, hấp dẫn

Thảo luận nhóm

Trả lời

Ghi bài

3 Nhân vật chị Dậu:

- Hành động, cử chỉ:

+ Giảng giải, van xin + Liều mạng cự lại bằng lý lẽ

+ Đánh trả

- Xưng hô:

+ Cháu_ông  tôi_ông

 Bà_mày: thay đổi Không cúi đầu van xin  đĩnh đạc ngang hàng  tư thế đè bẹp đối phương

Miêu tả tỉ mỉ, quan sát tinh

tế, ngôn ngữ tự nhiên, so sánh độc đáo:

Vẻ đẹp của phụ nữ giàu tình thương, đầy dũng khí, hiên ngang buất khuất, chống lại cường quyền bạo lực

Hoạt động 4 Khái quát kiến thức:

- Mục tiêu: HS nắm được nội dung tư tưởng của tác phẩm, nét đặc sắc của nghệ thuật

- Phương pháp: Gợi mở, khái quát hoá

- Thời gian: 2’

Hoạt động của thầy Hoạt động của

trò

Nội dung cần đạt

H Ý nghĩa của văn bản?

H Nét đặc sắc trong NT của văn

bản?

HS đọc ghi nhớ

Suy nghĩ, phát biểu

Ghi bài

III Tổng kết:

1 Nội dung: Với cảm quan nhạy bén, nhà văn đã phản ánh hiện thực về sức phản kháng mãnh liệt chống lại áp bức của những người nông dân hiền lành, chất phác

2 Nghệ thuật:

- Tạo tình huống truyện có tính kịch tức nước vỡ bờ

- Kể chuyện, miêu tả nhân vật chân thực, sinh động (ngoại hình, ngôn ngữ, hành động, tâm lí)

* Ghi nhớ: SGK

Hoạt động 5 Luyện tập

Trang 4

- Mục tiêu: Giúp HS thực hành làm các bài tập, rèn kĩ năng viết văn tự sự kết hợp với miêu tả, biểu cảm

- Phương pháp: Giảng luyện, hoạt động nhóm

- Thời gian: 4’

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

GV HD học sinh đọc phân vai Y/cầu: diễn cảm Đọc diễn cảm IV Luyện tập:

Hoạt động 6 Củng cố và hướng dẫn học ở nhà:

- Mục tiêu: Giúp HS khái quát hoá nội dung bài học, học bài, chuẩn bị bài mới tốt hơn

- Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở Thuyết trình

- Thời gian: 4’

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

H Cảm nhận của em nhân vật chị Dậu trong đoạn

trích Tức nước vỡ bờ?

Phát biểu

GV định hướng nội dung cho HS:

- Học kĩ nội dung Làm bài tập SBT

- Chuẩn bị bài: Lão Hạc

Lắng nghe - Tóm tắt đoạn trích

(khoảng 10 dòng theo ngôi kể của nhân vật chị Dậu)

Rút kinh nghiệm:

………

………

Tiết 14 : Văn bản: LÃO HẠC

(Nam Cao)

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: Giúp HS:

- Nắm được cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực

- Hiểu được tình cảnh khốn cùng, nhân cách cao quý, tâm hồn đáng trân trọng của người nông dân qua hình tượng nhân vật Lão Hạc; lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao trước số phận đáng thương của người nông dân cùng khổ

- Nắm được tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao trong việc xây dựng tình huống truyện, miêu tả, kể chuyện, khắc hoạ hình tượng nhân vật

2 Kĩ năng:

- Đọc diễn cảm, hiểu, tóm tắt được tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm viết theo khuynh hướng hiện thực

3 Thái độ: Có ý thức trau dồi cách viết văn có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm

4.Giáo dục:

* Kĩ năng sống: trình bày trao đổi suy nghĩ về số phận người nông dân trước CM tháng 8.

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo

2 Học sinh: Đọc bài và soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn

III Các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

H Phân tích nhân vật chị Dậu trong đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”?

3 Bài mới:

Hoạt động 1 Giới thiệu bài:

Trang 5

- Mục tiêu: Định hướng, tạo tâm thế cho học sinh.

- Phương pháp: Thuyết trình

- Thời gian: 2’

Một trong những nhà văn viết về hiện thực xuất

sắc đó chính là Nam Cao, ông đã để lại cho đời

những trang viết tâm huyết về người nông dân

trước CM

Lắng nghe, cảm nhận

Hoạt động 2 Tìm hiểu vài nét về tác giả, tác phẩm:

- Mục tiêu: HS nắm được những nét khái quát nhất về tác giả Nam Cao và tác phẩm Lão Hạc

- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thực hành

- Thời gian: 15’

của trò

Nội dung cần đạt

H Những hiểu biết của em về nhà văn ?

GT chân dung nhà văn

H Hiểu biết về tác phẩm?

- HD học sinh đọc: Giọng tình cảm, diễn cảm,

bộc lộ cảm xúc

+ Đọc mẫu

GV Hướng dẫn học sinh tìm hiểu từ khó

H Bố cục đoạn trích?

- Việc làm của Lão hạc

- Cái chết của Lão Hạc

H Phương thức biểu đạt?

H Đoạn trích gồm những nhân vật nào? Ai là

n/v chính, trung tâm?

- Lão Hạc

H Câu chuyện được kể từ n/v nào? Ngôi kể?

- N/v ông giáo, ngôi số 1

Suy nghĩ, trả lời

Ghi bài

Trả lời, bổ sung

- Đọc văn bản

- Nhận xét

Suy nghĩ, trả lời, bổ sung

Ghi bài

I Tác giả, tác phẩm:

1 Tác giả: Nam Cao(1915-1951)

- Là nhà văn đã đóng góp cho nền văn học dân tộc các tác phẩm hiện thực xuất sắc viết về đề tài người nông dân nghèo bịnáp bức và người trí thức nghèo sống mòn mỏi trong XH

2 Tác phẩm:

- Lão Hạc là một tác phẩm tiêu biểu của nhà văn Nam Cao, được đăng báo lần đầu năm 1943

- Bố cục: 2phần

- Phương thức biểu đạt: Kết hợp tự sự, miêu tả, biểu cảm

Hoạt động 3 Tìm hiểu văn bản:

- Mục tiêu: HS nắm được diễn biến tâm trạng của nhân vật Lão Hạc xung quanh việc bán “cậu

Vàng”, cái chết của lão

- Phương pháp: vấn đáp, giảng bình

- Thời gian: 18’

của trò

Nội dung cần đạt

H Tại sao một con chó lại được lãoậoc gọi là cậu

Vàng?

- LH nghèo, sống cô độc, chỉ có con chó lão nuôi

làm bạn, được lão gọi thân mật là cậu Vàng

- Là kỉ vật, là tài sản của người con trai gửi trước

Trả lời Ghi bài

II Tìm hiểu văn bản:

1 Những việc làm của Lão Hạc:

- Vì nghèo, phải bán đi cậu Vàng- kỉ vật của anh con trai, người bạn thân

Trang 6

khi ra đi.

H Lí do gì khiến LH phải bán cậu Vàng?

- Sau khi bị ốm, cuộc sống của Lh quá khó khăn,

lại gặp kì thóc cao, gạo kém, lão nuôi thân không

nổi

H Cuộc bán cậu Vàng đã lưu lại trong tâm trí lão

Hạc ntn?

- “Nó có biết gì đâu………….thế mà lão xử với tôi

như thế này à”

H Bộ dạng của lão Hạc khi nhớ lại sự việc này?

- Lão cười như mếu……….Lão hu hu khóc

H Động từ ép có sức gợi cảm ntn?

- Gợi lên khuôn mặt già nua, khô héo; 1 tâm hồn

đau khổ đến cạn kiệt cả nước mắt-> đáng thương

H Những từ ngữ tượng hìmh, tượng thanh nào

được sử dụng để tạo hình ảnh cụ thể, sinh động

của LH?

- Ầng ậng, móm mém, hu hu…

H Từ đó em hình dung LH là người ntn?

- Ốm yếu và nghèo khổ

- Vô cùng thương yêu loài vật

GV Bình giảng

H Sau việc bán con Vàng là việc làm gì của lão

Hạc?

H Mảnh vườn và món tiền gửi ông giáo có ý

nghĩa ntn đối với LH?

- Mảnh vườn là tài sản duy nhất LH có thể dành

cho con trai Gắn với danh dự, bổn phận của kẻ

làm cha

- Món tiền 30 đồng bạc do cả đời dành dụm, sẽ

được phòng khi lão chết có tiền làm ma

H Sinh hoạt hàng ngày của Lão sau đó?

H Em nghĩ gì về sự chối từ sự giúp đỡ của LH?

- Là người tự trọng, không để người đời xem

thường

H Từ đó phẩm chất của Lh được bộc lộ ntn?

Trả lời, bổ sung

- Nhận xét

Suy nghĩ, trả lời

Ghi bài

Trả lời, bổ sung

Ghi bài

thiết nhất của bản thân mình

- Nhờ cậy ông giáo giữ mảnh vườn và món tiền

- > Coi trọng bổn phận làm cha, coi trọng danh dự làm người

Hoạt động 4 Củng cố và hướng dẫn học ở nhà:

- Mục tiêu: HS nắm được tâm trạng của nhân vật Lão Hạc khi bán con chó vàng

- Phương pháp: vấn đáp, khái quát hoá Hướng dẫn học ở nhà

- Thời gian: 5’

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

H Cảm nghĩ của em về nhân vật Lão Hạc qua

nững việc làm của lão?

Suy nghĩ, phát biểu

GV định hướng nội dung cho HS:

- Học kĩ nội dung Làm bài tập SBT

- Chuẩn bị bài: Soạn tiếp các câu hỏi trong bài

Lắng nghe

Trang 7

Tiết 15 Văn bản: LÃO HẠC (tiếp)

(Nam Cao)

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: Giúp HS:

- Nắm được cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực

- Hiểu đựơc tình cảnh khốn cùng, nhân cách cao quý, tâm hồn đáng trân trọng của người nông dân

qua hình tượng nhân vật Lão Hạc; lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao trước số phận

đáng thương của người nông dân cùng khổ

- Nắm được tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao trong việc xây dựng tình huống

truyện, miêu tả, kể chuyện, khắc hoạ hình tượng nhân vật

2 Kĩ năng:

- Đọc diễn cảm, hiểu, tóm tắt được tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác

phẩm viết theo khuynh hướng hiện thực

3 Thái độ: Có ý thức trau dồi cách viết văn có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm

4.Giáo dục:

* Kĩ năng sống: trình bày trao đổi suy nghĩ về số phận người nông dân trước CM tháng 8.

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo

2 Học sinh: Đọc bài và soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn

III Các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

H Phân tích những việc làm của Lão Hạc trước khi chết?

3 Bài mới:

Hoạt động 1 Giới thiệu bài:

- Mục tiêu: Định hướng, tạo tâm thế cho học sinh

- Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở

- Thời gian: 2’

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

Lắng nghe, cảm nhận

Hoạt động 2 Tìm hiểu văn bản:

- Mục tiêu: HS hiểu được việc lựa chọn cái chết của Lão Hạc

- Phương pháp: vấn đáp, giảng bình

- Thời gian: 25’

trò

Nội dung cần đạt

H Qua việc lão Hạc nhờ vả ông giáo, em có nhận xét

gì về nguyên nhân và mục đích chuẩn bị cho cái chết?

H Có ý kiến cho rằng, lão Hạc làm thế là gàn dở,

nhưng co ý kiến là lão làm thế là đúng Ý kiến em như

thế nào?

H Nam Cao tả cái chết của lão Hạc như thế nào?

H Tại sao lão Hạc chọn cái chết như thế?

H Nguyên nhân, ý nghĩa cái chết của lão Hạc? (học

sinh thảo luận và trả lời)

Bất ngờ với tất cả mọi người, dữ dội, kinh hoàng

- Vì không thể tìm con đường nào khác

- Bộc lộ số phận, tính cách cao đẹp; mọi người quý

trọng, thương tiếc lão

Theo dõi VB Trả lời

Trả lời, bổ sung

- Nhận xét

Suy nghĩ, trả lời Ghi bài

II Tìm hiểu văn bản:

2 Cái chết của lão Hạc

- Nguyên nhân: tình cảnh đói khổ, túng quẩn

- Mục đích: Để bảo toàn căn nhà, mảnh vườn, vốn liếng cho con

- Ý nghĩa:

+ Bộc lộ rõ số phận và tính cách của lão Hạc, của người nông dân nghèo trước CMT8 + Tố cáo hiện thực xã hội thực dân nửa phong kiến: nô lệ, tăm tối

 Miêu tả tinh tế, quan sát tỉ

Trang 8

H Vai trò của nhân vật ông giáo như thế nào?

Thái độ của ông đối với lão Hạc chứng tỏ ông giáo là

một trí thức như thế nào?

Gọi học sinh đọc đoạn: “chao ôi…nghĩa khác”?

H Tại sao ông giáo lại suy nghĩ như vậy?

Em có đồng ý với suy nghĩ ấy không? vì sao?

Trả lời, bổ sung

Ghi bài

Trả lời

mỉ: Cái chết bất ngờ, dữ dôi và kinh hoàng

-> Lão Hạc giàu tình thương, nhân hậu, giàu lòng tự trọng, trọng danh dự

3 Nhân vật ông giáo:

- Thái độ: đồng cảm, xót xa yêu thương

- Hành động, cư xử: an ủi, giúp

đỡ lão Hạc

- Ý nghĩ, tâm trạng: buồn  thất vọng  đầy tin yêu, cảm phục

Hoạt động 4 Khái quát kiến thức:

- Mục tiêu: HS nắm được nội dung tư tưởng của tác phẩm, nét đặc sắc của nghệ thuật

- Phương pháp: Gợi mở, khái quát hoá

- Thời gian: 3’

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

H.Ý nghĩa của văn bản?

- Thể hiện phẩm giá của người nông dân không thể

bị hoen ố cho dù phải sống trong cảnh khốn cùng

H Nét đặc sắc trong NT của văn bản?

- Ngôi kể số 1

- Kết hợp các phương thức biểu đạt tự sự, trữ tình,

lập luận

- Sử dụng ngôn ngữ hiệu quả, tạo được lối kể

khách quan, xây dựng được hình tượng nhân vật

có tính cá thể hoá cao

HS đọc ghi nhớ

Suy nghĩ, phát biểu

Ghi bài

III Tổng kết:

* Ghi nhớ: SGK

Hoạt động 5 Luyện tập

- Mục tiêu: Giúp HS thực hành làm các bài tập, rèn kĩ năng viết văn tự sự kết hợp với miêu tả, biểu

cảm

- Phương pháp: Giảng luyện, hoạt động nhóm

- Thời gian: 7’

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

GV định hướng nội dung cho HS:

- Nêu 1 số tác phẩm của Nam Cao viết về người

nghèo với lòng đồng cảm, tin yêu sâu sắc của nhà

văn?

GV nhận xét đánh giá

Hoạt động nhóm

Trao đổi, thảo luận

Trình bày

IV Luyện tập:

Bài tập 1

Hoạt động 6 Củng cố và hướng dẫn học ở nhà:

- Mục tiêu: Giúp HS khái quát hoá nội dung bài học, học bài, chuẩn bị bài mới tốt hơn

- Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở học bài, chuẩn bị bài mới tốt hơn

- Thời gian: 4’

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

H Cảm nhận của em sau khi học văn bản? Lắng nghe

Phát biểu

GV định hướng nội dung cho HS: Đọc diễn cảm

đoạn trích

- Học kĩ nội dung Làm bài tập1,2

Lắng nghe

Trang 9

- Chuẩn bị bài: Từ tượng hình, từ tượng thanh.

* Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

Tiết 15:TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH I Mục tiêu cần đạt: 1 Kiến thức: Giúp HS: - Hiểu được thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh - Đặc điểm của từ tượng hình, từ tượng thanh Công dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh 2 Kĩ năng: - Nhận biết từ tượng hình, từ tượng thanh và giá trị của chúng trong văn miêu tả - Lựa chọn, sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh phù hợp với hoàn cảnh nói, viết 3 Thái độ: Có ý thức trau dồi vốn từ, yêu mến tiếng Việt, sử dụng trong giao tiếp nói, viết 4 Giáo dục: * Kĩ năng sống: - Ra quyết định sử dụng từ tượng thanh, tượng hình - Suy nghĩ sáng tạo: phân tích so sánh phân biệt từ ngữ tượng thanh tượng hình

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo, Bảng phụ

2 Học sinh: Đọc bài và soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn

III Các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

Câu hỏi: ?Thế nào là trường từ vựng? Viết 1 đoạn văn có sử dụng các từ tượng hình tượng thanh? Đáp án – thang điểm.

- Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật.Từ tượng thanh là từ mô phỏng

âm thanh của tự nhiên, của con người ( 3 điểm)

-Viết đoạn văn có sử dụng từ tượng hình từ tượng thanh Chỉ ra được từ tượng hình tượng thanh trong đoạn văn đó ( 7 điểm)

3 Bài mới:

Hoạt động 1 Giới thiệu bài:

- Mục tiêu: Định hướng, tạo tâm thế cho học sinh

- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp

- Thời gian: 2’

của trò

Nội dung cần đạt

GV gợi nhắc HS nhớ lại kiến thức về từ láy

mang đặc điểm tượng hình tượng thanh Dẫn

dắt vào bài mới

Lắng nghe, suy nghĩ

Hoạt động 2 Tìm hiểu về từ tượng hình, từ tượng thanh

- Mục tiêu: HS hiểu được thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh Đặc điểm của từ tượng hình, từ tượng thanh Công dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh

- Phương pháp: Phân tích, thực hành, gợi mở, hoạt động nhóm

- Thời gian: 18’

của trò

Nội dung cần đạt

Trang 10

Y/c HS đọc VD.

Gọi học sinh đọc các đoạn văn ở mục I SGK,

chú ý từ in đậm

H Trong các từ ngữ in đậm đó, những từ nào gợi

tả hình ảnh, dáng vẻ, hoạt động, trạng thái của sự

vật?

H Những từ nào mô phỏng âm thanh của tự

nhiên, con người?

 Những từ in đậm đó được gọi là từ tượng

hình, từ tượng thanh

H Những từ ngữ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, hoạt

động, trạng thái hoặc mô phỏng âm thanh ấy có

tác dụng gì trong văn miêu tả, tự sự?

H Vậy theo em, thế nào là từ tượng hình, từ

tượng thanh; tác dụng của nó?

Cho ví dụ?

Gọi học sinh đọc ghi nhớ

Bài tập: tìm từ tượng hình, từ tượng thanh trong

đoạn văn sau:

“anh Dậu uốn vai ngáp dài 1 tiếng Uể oải, chống

tay xuống phản, anh vừa rên vừa ngẩng đầu lên

Run rẩy cất bát cháo, anh mới kề đến miệng, cai

lệ và người nhà lí trưởng đã xầm xập tiến vào

với những roi song, tay cước và dây thừng”

Suy nghĩ, trả lời, bổ sung

- Nhận xét

Suy nghĩ, trả lời

Ghi bài Thảo luận nhóm

Suy nghĩ, trả lời

1 Ví dụ: SGK- T49

- Từ ngữ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ: Móm mém, xồng xộc, vật vã, rũ rượi, sòng sọc

- Từ ngữ mô phỏng âm thanh: Hu hu,

ư ử

- Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật

ví dụ: lom khom

- Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiện, của con người

Ví dụ: lộp xộp

- Tác dụng:

Gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao thường dùng trong văn miêu tả và tự sự

2 Ghi nhớ: SGK- T49

Hoạt động 3 Luyện tập:

- Mục tiêu: HS xác định đúng từ tượng hình, từ tượng thanh và cho biết tác dụng của các từ này

trong văn bản Đặt câu có sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh và phân biệt nghĩa của từ tượng

hình, từ tượng thanh

- Phương pháp: Phân tích mẫu, thực hành, hoạt động nhóm, kĩ thuật động não

- Thời gian: 13’

Hoạt động của thầy Hoạt động của

trò

Nội dung cần đạt

Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài

tập

Bài 1: Hoạt động nhóm:

Bài 2 Làm việc cá nhân

Bài 3 Làm việc cá nhân

GV hướng dẫn Hs làm bài tâp 4

Thảo luận nhóm

Trả lời, bổ sung

- Nhận xét

Ghi bài

Làm việc cá nhân

Trả lời, bổ sung

Ghi bài

Làm việc cá

II Luyện tập:

Bài tập 1- SGK- T49,50

Các từ tượng hình, từ tượng thanh: soàn soạt, rón rén, bịch, bốp, lẻo khoẻo, chỏng quèo… Bài 2: SGK- T,50

( Đi): lò dò, lom khom, liêu xiêu, ngất ngưởng,

dò dẫm, khật khưởng, thong thả…

Bài 3: SGK- T,50

- Cười ha hả: to, sảng khoái, đắc ý

- Cười hô hố: to, thô lỗ, gây cảm giác khó chịu cho người nghe

- Cười hì hì: vừa phải, thích thú, hiền lành, hồn nhiên

- Cười hơ hớ: thoải mái, vui vẻ, không cần che đậy, giữ gìn

Bài 4: SGK- T,50 Gió thổi ào ào, nhưng vẫn nghe rõ tiếng những cành khô gãy lắc rắc

Ngày đăng: 31/03/2021, 17:46

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w