Trường Tiểu học: Trần Văn Tất aâm C Luyện đọc đoạn - GV nêu giọng đọc chung của toàn bài, sau đó nêu yêu cầu đọc đoạn và hướng dẫn HS chia bài tập đọc thành 3 đoạn: + Đoạn 1: Cây đa nghì[r]
Trang 129
hai ngày tháng $ 2010
CHÀO '+
NHỮNG QUẢ ĐÀO
I M.' TIÊU
-
nhân !#
-
- HS
II 12 DÙNG 356 (7'
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc, nếu có Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng
- HS: SGK
III HO5 18 356 (7'
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động
2 Bài cũ
3 Bài mới
Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt, sau đó
gọi 1 HS khá đọc lại bài
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
đọc bài Ví dụ:
+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã
- Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên
bảng
- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này
(Tập trung vào những HS mắc lỗi phát
âm)
c) Luyện đọc đoạn
- Hỏi: Để đọc bài tập đọc này, chúng ta
phải sử dụng mấy giọng đọc khác nhau?
Là giọng của những ai?
- Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn? Các
- Hát
- Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo
- Tìm từ và trả lời theo yêu cầu của GV
+ Các từ đó là: quả đào, nhỏ, hỏi, chẳng bao lâu, giỏi, với vẻ tiếc rẻ, vẫn thèm, trải bàn, chẳng, thốt lên,…
- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân,
- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài
- Chúng ta phải đọc với 5 giọng khác nhau, là giọng của người kể, giọng của người ông, giọng của Xuân, giọng của Vân, giọng của Việt
Trang 2đoạn được phân chia ntn?
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải để hiểu
nghĩa các từ mới
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1
- Nêu giọng đọc và tổ chức cho HS luyện
đọc 2 câu nói của ông
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2
- Gọi HS đọc mẫu câu nói của bạn Xuân
Chú ý đọc với giọng hồn nhiên, nhanh
nhảu
- Gọi HS đọc mẫu câu nói của ông
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2
- Hướng dẫn HS đọc các đoạn còn lại
tương tự như trên
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước
lớp, GV và cả lớp theo dõi để nhận xét
- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo
nhóm
d) Thi đọc
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng
thanh, đọc cá nhân
- Nhận xét, cho điểm
e) Cả lớp đọc đồng thanh
- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn
3, 4
4 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết 2
- Bài tập đọc được chia làm 4 đoạn
+ Đoạn 1: Sau một chuyến … có ngon không?
+ Đoạn 2: Cậu bé Xuân nói ông hài lòng nhận xét + Đoạn 3: Cô bé Vân nói … còn thơ dại quá!
+ Đoạn 4: Phần còn lại
- 1 HS đọc bài
- 1 HS đọc bài
- 1 số HS đọc cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh
- 2 HS đọc bài
- 1 HS đọc bài
- 1 HS đọc, các HS khác nhận xét và đọc lại
- 1 HS đọc, các HS khác nhận xét và đọc lại
- HS đọc đoạn 2
- Nối tiếp nhau đọc các đoạn
1, 2, 3, 4, 5 (Đọc 2 vòng)
- Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồng thanh
1 đọan trong bài
A 2
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động
2 Bài cũ
- Hát
Trang 33 Bài mới
Tìm hiểu bài
- GV đọc mẫu toàn bài lần 2 và đặt câu
hỏi hướng dẫn HS tìm hiểu bài
- Người ông dành những quả đào cho ai?
- Xuân đã làm gì với quả đào ông cho?
- Ơâng đã nhận xét về Xuân ntn?
- Vì sao ông lại nhận xét về Xuân như
vậy?
- Bé Vân đã làm gì với quả đào ông cho?
- Ơâng đã nhận xét về Vân ntn?
- Chi tiết nào trong chuyện chứng tỏ bé
Vân còn rất thơ dại?
- Việt đã làm gì với quả đào ông cho?
- Oâng nhận xét về Việt ntn?
- Vì sao ông lại nhận xét về Việt như vậy?
- Theo dõi bài, suy nghĩ để trả lời câu hỏi
- Người ông dành những quả đào cho vợ và 3 đứa cháu nhỏ
- Xuân đã ăn quả đào rồi lấy hạt trồng vào 1 cái vò Em
hi vọng hạt đào sẽ lớn thành
1 cây đào to
- Người ông sẽ rằng sau này Xuân sẽ trở thành 1 người làm vườn giỏi
- Oâng nhận xét về Xuân như vậy vì khi ăn đào, thấy ngon Xuân đã biết lấy hạt đem trồng để sau này có 1 cây đào thơm ngon như thế Việc Xuân đem hạt đào đi trồng cũng cho thấy cậu rất thích trồng cây
- Vân ăn hết quả đào của mình rồi đem vứt hạt đi Đào ngon đến nổi cô bé ăn xong rồi vẫn còn thèm mãi
- Ơng nhận xét: Ơi, cháu của ông còn thơ dại quá
- Bé rất háu ăn, ăn hết phần của mình vẫn còn thèm mãi Bé chẳng suy nghĩ gì ăn xong rồi vứt hạt đào đi luôn
- Việt đem quả đào của mình cho bạn Sơn bị ốm Sơn không nhận, Việt đặt quả đào lên gườn bạn rồi trốn về
- Oâng nói Việt là người có tấm lòng nhân hậu
- Vì Việt rất thương bạn, biết nhường phần quà của mình
Trang 4- Con thích nhân vật nào nhất? Vì sao?
Luyện đọc lại bài
- Yêu cầu HS nối nhau đọc lại bài
- Gọi HS dưới lớp nhận xét và cho
điểm sau mỗi lần đọc Chấm điểm và
tuyên dương các nhóm đọc tốt
4 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà
luyện đọc lại bài và chuẩn bị bài sau:
Cây đa quê hương
cho bạn khi bạn ốm
- HS nối tiếp nhau phát biểu
ý kiến
- + 4 HS lần lượt đọc nối tiếp nhau, mỗi HS đọc 1 đoạn truyện
- 5 HS đọc lại bài theo vai
RÚT KINH %:$FGH'
………
………
Tốn CÁC SỐ TỪ 111 ĐẾN 200 I.M.' TIÊU
- %# các J4 K 111 200
- cách ! các J4 K 111 200
- cách so sánh các J4 K 111 M 200
- N O các J4 K 111 200
* BT làm: BT1; 2a; 3
- HS ham thích mơn
II 12 DÙNG 356 (7'
- GV:
- HS: Vở
III HO5 18 356 (7'
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động
2 Bài cũ
3 Bài mới
Giới thiệu các số từ 101 đến 200
- Gắn lên bảng hình biểu diễn số 100 và
hỏi: Có mấy trăm?
- Gắn thêm 1 hình chữ nhật biểu diễn 1
chục, 1 hình vuông nhỏ và hỏi: Có mấy
chục và mấy đơn vị?
- Để chỉ có tất cả 1 trăm, 1 chục, 1 hình
vuông, trong toán học, người ta dùng số
một trăm mười một và viết là 111
- Hát
- Trả lời: Có 1 trăm, sau đó lên bảng viết 1 vào cột trăm
- Có 1 chục và 1 đơn vị Sau đó lên bảng viết 1 vào cột chục, 1 vào cột đơn vị
- HS viết và đọc số 111
Trang 5- Giới thiệu số 112, 115 tương tự giới
thiệu số 111
- Yêu cầu HS thảo luận để tìm cách đọc
và cách viết các số còn lại trong bảng:
118, 120, 121, 122, 127, 135
- Yêu cầu cả lớp đọc lại các số vừa lập
được
Luyện tập, thực hành
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi
chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
Bài 2:
- Vẽ lên bảng tia số như SGK, sau đó
gọi 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp
làm bài vào vở bài tập
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Để điền được dấu cho đúng, chúng ta
phải so sánh các số với nhau
4 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà ôn lại về cách đọc,
cách viết, cách so sánh các số từ 101
đến 110
- Thảo luận để viết số còn thiếu trong bảng, sau đó 3
HS lên làm bài trên bảng lớp, 1 HS đọc số, 1 HS viết số, 1 HS gắn hình biểu diễn số
- Làm bài theo yêu cầu của GV
T Vi
110 111 117 154
MU 7V5 5
HU 7V5 5 5U HU 7V5 5 ) HU 7V5 V5
- HS làm bài
- Đọc các tia số vừa lập được và rút ra kl: Trên tia số, số đứng trước bao giờ cũng bé hơn số đứng sau nó
- Bài tập yêu cầu chúng ta điền dấu >, <, = vào chỗ trống
- Làm bài
123 < 124 120 < 152
129 > 120 186 = 186
126 < 122 135 > 125
136 = 136 148 > 128
155 < 158 199 < 200
RÚT KINH %:$FGH'
………
………
19 - GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT (TT)
I M.' TIÊU
-
- HS cĩ ý N trong #
Trang 6II 12 DÙNG 356 (7'
- GV: Nội dung truyện Cõng bạn đi học (theo Phạm Hổ) Phiếu thảo luận
- HS: SGK
III HO5 18 356 (7'
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động
2 Bài cũ
3 Bài mới
Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến thái độ.
- Yêu cầu HS dùng tấm bìa có vẽ khuôn
mặt mếu (không đồng tình) và khuôn
mặt cười (đồng tình) để bày tỏ thái độ
với từng tình huống mà GV đưa ra
- Các ý kiến đưa ra:
Giúp đỡ người khuyết tật là việc
làm không cần thiết vì nó làm mất
thời gian
Giúp đỡ người khuyết tật không
phải là việc của trẻ em
Chỉ cần giúp đỡ người khuyết tật là
thương binh đã đóng góp xương
máu cho đất nước
Giúp đỡ người khuyết tật là trách
nhiệm của các tổ chức bảo vệ người
tàn tật không phải là việc của HS vì
HS còn nhỏ và chưa kiếm ra tiền
Giúp đỡ người khuyết tật là việc mà
tất cả mọi người nên làm khi có
điều kiện
- Nêu kết luận: Chúng ta cần giúp đỡ tất
cả những ngườikhuyết tật, không phân
biệt họ có là thương binh hay không
Giúp đỡ người khuyết tật là trách nhiệm
của tất cả mọi người trong xã hội
Hoạt động 2: Xử lý tình huống.
- Yêu cầu HS thảo luận tìm cách xử lý
các tình huống sau:
Tình huống 1: Trên đường đi học về
Thu gặp 1 nhóm bạn học cùng
trường đang xúm quanh và trêu trọc
- Hát
- Nghe ý kiến và bày tỏ thái độ bằng cách quay mặt bìa thích hợp
- Mặt mếu
- Mặt mếu
- Mặt mếu
- Mặt mếu
- Mặt cười
- Chia nhóm và làm việc theo nhóm để tìm cách xử lý các tình huống được đưa ra + Thu cần khuyên ngăn các bạn và an ủi giúp đỡ bạn gái
Trang 71 bạn gái nhỏ bé, bị thọt chân học
cùng trường Theo em Thu phải làm
gì trong tình huống đó
Tình huống 2: Các bạn Ngọc, Sơn,
Thành, Nam đang đá bóng ở sân
nhà Ngọc thì có 1 chú bị hỏng mắt
đi tới hỏi thăm nhà bác Hùng cùng
xóm Ba bạn Ngọc, Sơn, Thành
nhanh nhảu đưa chú đến tận đầu
làng chỉ vào gốc đa và nói: “Nhà
bác Hùng đây chú ạ!” Theo em lúc
đó Nam nên làm gì?
- Kết luận: Có nhiều cách khác nhau
để giúp đỡ người khuyết tật Khi gặp
người khuyết tật đang gặp khó khăn
các em hãy sẵn sàng giúp đỡ họ hết
sức vì những công việc đơn giản với
người bình thường lại hết sức khó
khăn với những ngườikhuyết tật
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế.
- Yêu cầu HS kể về 1 hành động giúp đỡ
hoặc chưa giúp đỡ người khuyết tật mà
em làm hoặc chứng kiến
- Tuyên dương các em đã biết giúp đỡ
người khuyết tật và tổng kết bài học
4 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Bảo vệ loài vật có ích
+ Nam ngăn các bạn lại, khuyên các bạn không được trêu trọc người khuyết tật và đưa chú đến nhà bác Hùng
- Một số HS tự liên hệ HS cả lớp theo dõi và đưa ra ý kiến của mình khi bạn kể xong
RÚT KINH %:$FGH'
………
………
ba ngày tháng $ 2010
; 1: Tốn
CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I M.' TIÊU
- %# 1 các J4 cĩ ba ` J4 cách , ! %# J4 cĩ ba
- HS
- HS cĩ ý N trong #
II 12 DÙNG 356 (7'
- GV: Các hình vuông, hình chữ nhật biểu diễn trăm, chục, đơn vị
Trang 8- HS: Vở.
III HO5 18 356 (7'
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động
2 Bài cũ
3 Bài mới
Giới thiệu các số có 3 chữ số
a) Đọc và viết số theo hình biểu diễn
- GV gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn
200 và hỏi: Có mấy trăm?
- Gắn tiếp 4 hình chữ nhật biểu diễn 40 và
hỏi: Có mấy chục?
- Gắn tiếp 3 hình vuông nhỏ biểu diễn 3
đơn vị và hỏi: Có mấy đơn vị?
- Hãy viết số gồm 2 trăm, 4 chục và 3 đơn
vị
- Yêu cầu HS đọc số vừa viết được
- 243 gồm mấy trăm, mấy chục và mấy
đơn vị
- Tiến hành tương tự để HS đọc, viết và
nắm được cấu tạo của các số: 235, 310,
240, 411, 205, 252
b) Tìm hình biểu diễn cho số:
- GV đọc số, yêu cầu HS lấy các hình
biểu diễn tương ứng với số được GV
đọc
Luyện tập, thực hành
Bài 2:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Hướng dẫn: Các em cần nhìn số, đọc
số theo đúng hướng dẫn về cách đọc,
sau đó tìm cách đọc đúng trong các
cách đọc được liệt kê
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
- Tiến hành tương tự như bài tập 2
4 Củng cố – Dặn dò
- Tổ chức cho HS thi đọc và viết số có 3
- Hát
- Có 2 trăm
- Có 4 chục
- Có 3 đơn vị
- 1 HS lên bảng viết số, cả lớp viết vào bảng con: 243
- 1 số HS đọc cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh: Hai trăm bốn mươi ba
- 243 gồm 2 trăm, 4 chục và 3 đơn vị
- Bài tập yêu cầu chúng ta tìm cách đọc tương ứng với số
- Làm bài vào vở bài tập: Nối số với cách đọc
- 315 – d; 311 – c; 322 – g;
521 – e; 450 – b; 405 – a
- HS làm bài
J4 Chín trV5 5 5U
Chín 7V5 chín 5 911991
Trang 9chữ số
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà ôn
luyện cấu tạo số, cách đọc số và cách
viết số có 3 chữ số
- Chuẩn bị: So sánh các số có ba chữ số
54
Sáu 7V5 ) 5
ba Sáu 7V5 báy 5
V5
673 675
RÚT KINH %:$FGH'
………
………
CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG
I M.' TIÊU
-
-
* HS khá,
- HS cĩ ý N trong #
II 12 DÙNG 356 (7'
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc, nếu có Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng
- HS: SGK
III HO5 18 356 (7'
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động
2 Bài cũ
3 Bài mới
Luyện đọc
- A) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1, chú ý đọc với giọng
nhẹ nhàng, sâu lắng, nhấn giọng ở các từ
ngữ gợi tả, gợi cảm
- B) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
đọc bài Ví dụ:
+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã, có
âm cuối n, ng,…
- Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên
bảng
- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này
(Tập trung vào những HS mắc lỗi phát
- Hát
- Theo dõi GV đọc mẫu 1 HS khá đọc mẫu lần 2
- Tìm từ và trả lời theo yêu cầu của GV:
+ Các từ đó là: của, cả một toà cổ kính, xuể, giữa trời xanh, rễ, nổi, những, rắn hổ mang, giận dữ, gẩy, tưởng chừng, lững thững
- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân,
Trang 10C) Luyện đọc đoạn
- GV nêu giọng đọc chung của toàn bài,
sau đó nêu yêu cầu đọc đoạn và hướng
dẫn HS chia bài tập đọc thành 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Cây đa nghìn năm … đang cười
đang nói
+ Đoạn 2: Phần còn lại
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1
- Thời thơ ấu là độ tuổi nào?
- Con hiểu hình ảnh một toà cổ kính ntn?
- Thế nào là chót vót giữa trời xanh?
- Li kì có nghĩa là gì?
- Để đọc tốt đoạn văn này, ngoài việc
ngắt giọng đúng với các dấu câu, các em
cần chú ý ngắt giọng câu văn dài ở cuối
đoạn
- Gọi 1 HS đọc câu văn cuối đoạn, yêu
cầu HS nêu cách ngắt giọng câu văn
này Chỉnh lại cách ngắt cho đúng rồi
cho HS luyện ngắt giọng
- Gọi HS đọc lại đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2
- Dựa vào cách đọc đoạn 1, hãy cho biết,
để đọc tốt đoạn văn này, chúng ta cần
nhấn giọng ở các từ ngữ nào?
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2
- Yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp nhau Mỗi HS
đọc một đoạn của bài Đọc từ đầu cho
đến hết
- Chia HS thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm có
4 HS và yêu cầu luyện đọc trong nhóm
- D) Thi đọc
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng
thanh, đọc cá nhân
- Nhận xét, cho điểm
- E) Cả lớp đọc đồng thanh
- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn
1
sau đó cả lớp đọc đồng thanh
- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài
- HS dùng bút chì viết dấu gạch (/) để phân cách các đoạn với nhau
- 1 HS khá đọc bài
- Là khi còn trẻ con
- Là cũ và có vẻ đẹp trang nghiêm
- Là cao vượt hẳn các vật xung quanh
- Là vừa lạ vừa hấp dẫn
- Luyện ngắt giọng câu:
Trong vòm lá,/ gió chiều gẩy lên những điệu nhạc li kì/ tưởng chừng như ai đang cười/ đang nói.//
- HS dùng bút chì gạch chân các từ này
- Một số HS đọc bài cá nhân
- 1 HS khá đọc bài
- Nhấn giọng các từ ngữ sau: lúa vàng gợn sóng, lững thững, nặng nề
- Một số HS đọc bài cá nhân
- 2 HS đọc bài theo hình thức nối tiếp
- Luyện đọc theo nhóm
- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồng thanh một đoạn trong bài
- Theo dõi bài trong SGK và
... 1 52129 > 120 186 = 186
126 < 122 135 > 125
136 = 136 148 > 128
155 < 158 199 < 20 0
RÚT KINH %:$FGH''
………
………
19 -. .. CÁC SỐ TỪ 111 ĐẾN 20 0 I.M.'' TIÊU
- %# J4 K 111 20 0
- cách ! J4 K 111 20 0
- cách so sánh J4 K 111 M 20 0
- N O... cách viết số lại bảng:
118, 120 , 121 , 122 , 127 , 135
- Yêu cầu lớp đọc lại số vừa lập
được
Luyện tập, thực hành
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đổi