1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án môn học lớp 2 - Tuần thứ 32 (chuẩn)

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 254,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Moãi toå seõ nhaän moät baûng muõi teân vaø vò trí 1 ngã đường Trong toå cuøng thaûo luaän vaø ñính muõi teân vào hướng đi của mình sau đó trình bày lên baûng -GV phaùt phieáu theo toå [r]

Trang 1

Tuần 32

Sỏng Thứ hai ngày 19 tháng 4 năm 2010

Tập đọc Chuyện quả bầu

I Mục tiêu:

- HS đọc trơn cả bài, phát âm đúng các từ khó; đọc diễn cảm; phân biệt lời các nhân vật với lời người dẫn chuyện

- Hiểu các từ ngữ: con dúi, sáp ong, nương, tổ tiên

- HS biết được các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh em một nhà, có chung một

tổ tiên

- Giáo dục HS biết yêu quý các dân tộc anh em

II Đồ dùng dạy- học:

- Tranh minh hoạ SGK

- Bảng phụ viết sẵn câu văn, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của GV

A Bài cũ:

- Gọi HS đọc bài: Cây và hoa bên lăng

Bác + trả lời câu hỏi

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn HS luyện đọc:

- GV đọc mẫu

- Cho HS luyện đọc tiếng từ khó: lạy

van, ngập lụt, gió lớn, đi làm nương,

lao xao,

- Cho HS luyện đọc theo câu, đoạn

- GV treo bảng phụ cho HS luyện đọc

câu khó

GV theo dõi + chỉnh sửa

Kết hợp giải nghĩa từ ngữ: lạy van,

ngập lụt, gió lớn, đi làm nương, lao

xao,

- Luyện đọc toàn bài

Nhận xét - cho điểm

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

Con dúi mách hai vợ chồng người đi

rừng điều gì?

Hai vợ chồng làm cách nào để thoát

nạn lụt?

Tìm từ ngữ miêu tả nạn lụt rất nhanh

Hoạt động của HS

- HS nghe -> đọc thầm

- HS luyện đọc tiếng từ khó: lạy van, ngập lụt, gió lớn, đi làm nương, lao xao,

- HS đọc cá nhân, nối tiếp đọc các câu trong từng đoạn -> nối tiếp đọc các đoạn

- HS luyện đọc câu khó

Hai người vừa chuẩn bị xong thì sấm chớp

đùng đùng,/ mây đen ùn ùn kéo đến.// Mưa to,/ gió lớn,/ nước ngập mênh mông.//Muôn loài đều chết chìm trong biển nước

- HS đọc theo nhóm, đọc tiếp sức, đọc đồng thanh

- Con dúi mách họ là sắp có mưa to, gió lớn làm ngập lụt khắp miền và khuyên họ hãy chuẩn bị cách phòng lụt

- Lấy khúc gỗ to, khoét rỗng, chuẩn bị thức

ăn đủ bảy ngày bảy đêm rồi chui vào đó, bịt miệng gỗ bằng sáp ong, hết hạn bảy ngày mới chui ra

- Sấm chớp đùng đùng, mây đen ùn ùn, mưa

Trang 2

và mạnh?

Sau nạn lụt mặt đất và muôn vật ra

sao?

Có chuyện gì xảy ra với hai vợ chồng

sau nạn lụt?

Những người con đó là tổ tiên của

những dân tộc nào?

Kể tên một số dân tộc trên đất nước ta

mà em biết?

Câu chuyện nói lên điều gì?

Chúng ta phải làm gì đối với các dân

tộc anh em trên đất nước Việt Nam?

4 Luyện đọc nâng cao:

- Cho HS đọc cá nhân

GV hướng dẫn bổ sung

- Tổ chức cho HS thi đọc

Nhận xét - cho điểm

C Củng cố - dặn dò:

Nhận xét giờ học

Dặn HS về ôn bài

to gió lớn, nước ngập mênh mông

- Mặt đất vắng tanh không còn một bóng người

- Người vợ sinh ra một quả bầu,

- Khơ - mú, Thái, Mường, Dao,

- Tày, Nùng, Hoa, Khơ - me, Chăm,

- Các dân tộc anh em cùng sinh ra từ một quả bầu

- Chúng ta phải đoàn kết, yêu quý các dân tộc anh em trên đất nước Việt Nam

- HS luyện đọc diễn cảm

- HS thi đọc theo nhóm

Toán Luyện tập

I Mục tiêu: Giúp HS

- Củng cố nhận biết và cách sử dụng một số loại giấy bạc trong phạm vi 1000 đồng: loại 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng

- Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng trừ trên các số với đơn vị là đồng Rèn kĩ năng giải toán liên quan đến đơn vị tiền tệ

- Thực hành trả tiền và nhận lại tiền thừa trong mua bán

II Đồ dùng dạy- học:

III Các hoạt động dạy- học:

Hoạt động của GV

A Bài cũ:

- Gọi HS nối tiếp nhau nêu các loại giấy

bạc mà em biết trong phạm vi 1000 đồng

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Luyện tập:

* Bài 1:

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Cho HS quan sát hình vẽ trong SGK

Túi thứ nhất có những tờ giấy bạc loại

nào?

Muốn biết túi thứ nhất có bao nhiêu tiền

Hoạt động của HS

- 1 HS nêu

- HS quan sát

- Có 3 tờ giấy bạc, 1 tờ giấy bạc loại 500

đồng, 1 tờ giấy bạc loại 200 đồng, 1 tờ giấy bạc loại100 đồng

- Ta thực hiện phép tính cộng:

Trang 3

ta làm như thế nào?

Vậy túi thứ nhất có tất cả bao nhiêu tiền?

- Cho HS tự làm các phần còn lại trong

bài

Nhận xét + chỉnh sửa

=> Chốt cách tính

* Bài 2:

- Gọi HS nêu yêu cầu

Mẹ mua rau hết bao nhiêu tiền?

Mẹ mua hành hết bao nhiêu tiền?

Bài toán hỏi gì?

Muốn biết mẹ phải trả tất cả bao nhiêu

tiền ta làm thế nào?

- Cho HS tự làm bài

Nhận xét + chỉnh sửa

* Bài 3:

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Khi mua hàng, trong trường hợp nào

chúng ta được trả lại tiền?

- Nêu bài toán trong SGK (mua lần 1)

- Muốn biết người bán rau phải trả lại

bao nhiêu tiền, chúng ta phải làm phép

tính gì?

- Cho HS tự làm các phần còn lại

Nhận xét + chỉnh sửa

* Bài 4:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- GV hướng dẫn và cho HS thảo luận

nhóm đôi

- Gọi HS lên chữa bài

Nhận xét + chỉnh sửa

C Củng cố - dặn dò:

Nhận xét giờ học

Dặn HS về ôn bài

500 đồng + 200 đồng + 100 đồng

- Túi thứ nhất có 800 đ

- 2 HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở

- 1 HS đọc đầu bài

- 600 đồng

- 200 đồng

- Mẹ phải trả tất cả bao nhiêu tiền?

- Thực hiện phép cộng:

600 đồng + 200 đồng

- 1 HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở

- 1 HS nêu

- Trong trường hợp chúng ta trả tiền thừa

so với giá hàng

- Nghe và phân tích bài toán

- Thực hiện phép tính trừ:

700 - 600 = 100 (đồng) Người bán phải trả lại An 100 đồng

- HS làm bài trong VBT và nêu miệng kết quả

- 1 HS đọc

- HS thảo luận nhóm đôi theo yêu cầu của bài

- Đại diện các nhóm lên chữa bài:

+ 900 đồng gồm 2 tờ giấy bạc loại 100

đồng, 1 tờ giấy bạc loại 200 đồng và 1 tờ giấy bạc loại 500 đồng

+ 1000 đồng gồm 3 tờ giấy bạc loại 100

đồng, 1 tờ giấy bạc loại 200 đồng và 1 tờ giấy bạc loại 500 đồng

+ 700 đồng gồm 2 tờ giấy bạc loại 100

đồng và 1 tờ giấy bạc loại 500 đồng (hoặc: 700 đồng gồm 1 tờ giấy bạc loại

200 đồng và 1 tờ giấy bạc loại 500 đồng;

700 đồng gồm 1 tờ giấy bạc loại 100

đồng, 3 tờ giấy bạc loại 200 đồng; )

Trang 4

Thứ ba ngày 20 tháng 4 năm 2010

Toán Luyện tập chung

I Mục tiêu: Giúp HS

- Củng cố kĩ năng đọc, viết các số có 3 chữ số

- Củng cố kĩ năng so sánh và thứ tự các số có ba chữ số

- Nhận biết một phần năm

- Rèn kĩ năng giải toán có liên quan đến đơn vị tiền Việt Nam

II Đồ dùng dạy- học:

- Các hình vuông, hình chữ nhật và các ô vuông nhỏ biểu diễn trăm, chục, đơn vị

III Các hoạt động dạy- học:

Hoạt động của GV

A Bài cũ:

Số?

500 đồng = 200 đồng + đồng;

700 đồng = 200 đồng + đồng

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Luyện tập:

* Bài 1:

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Cho HS tự làm bài

Nhận xét + chỉnh sửa

=> Chốt cách đọc, viết số có 3 chữ số

* Bài 2:

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài

- Cho HS làm bài

Nhận xét + chỉnh sửa

=> Chốt thứ tự các số có 3 chữ số

* Bài 3:

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Cho HS tự làm bài

Nhận xét + chỉnh sửa

=>Chốt cách so sánh các số có 3 chữ

số

* Bài 4:

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Cho HS tự làm bài

Nhận xét + chỉnh sửa

* Bài 5:

- Gọi HS đọc đầu bài

- GV hướng dẫn và cho HS làm bài

Chấm điểm một số bài

- Gọi 1 HS lên chữa bài

Nhận xét + chỉnh sửa

Hoạt động của HS

- 1 HS nêu

- Lớp làm bài vào vở, 2 HS lên bảng làm

- Số?

- 3 HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở

- Điền dấu >, < =?

- 2 HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở

875 > 785 321 > 298

- 1 HS nêu

- HS tự làm bài và trả lời miệng: hình a

- 1 HS đọc

- Tóm tắt: 700 đồng Bút chì: ––––––––––––––

–– 300 đồng Bút bi: –––––––––––––

–––––––––– ? đồng

Trang 5

C Củng cố - dặn dò:

Nhận xét giờ học

Dặn HS về ôn bài

Bài giải Giá tiền một chiếc bút bi là:

700 + 300 = 1000 (đồng) Đáp số: 1000 đồng

THỦ CễNG LAỉM CON BệễÙM (Tieỏt2)

I MUẽC TIEÂU

- Biết cỏch làm con bướm bằng giấy

- Làm được con bướm bằng giấy Con bướm tương đối cõn đối Cỏc nếp gấp tương đối dều nhau

Với HS khộo tay:

Làm được con bướm bằng giấy Cỏc nếp gấp đều, phẳng

II ẹOÀ DUỉNG DAY - HOẽC

- Con bửụựm maóu baống giaỏy

- Quy trỡnh laứmcon bửụựm

- Giaỏy thuỷ coõng, keựo hoà daựn, buựt chỡ,thửụực keỷ

III HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC

A Kieồm tra:

- GV kieồm tra ủoà duứng hoùc taọp cuỷa HS

B Baứi mụựi

1 Giụựi thieọu baứi

2 Noọi dung baứi

a, GV hửụựng daón HS quan saựt vaứ nhaọn xeựt

- GV treo tranh con bửụựm

- Con bửụựm ủửụùc laứm baống gỡ?

- Noự coự nhửừng boọ phaọn naứo?

b, GV hửụựng daón maóu

- ẹeồ laứm ủửụùc con bửụựm coự 4 bửụực

+ Bửụực1: Caột giaỏy

+ Bửụực2: Gaỏp caựnh bửụựm

+ Bửụực3: Buoọc thaõn bửụựm

+ Bửụực4: Laứm raõu bửụựm

- GV treo caực bửụực gaỏp coự hỡnh minh hoaù

- GV laứm maóu vửứa noựi

- Yeõu caàu HS nhaộc laùi caựch laứm

c, Thửùc haứnh:

- HS chuaồn bũ ủoà duứng

- HS quan saựt vaứ nhaọn xeựt

- Laứm baống giaỏy

- Caựnh, thaõn, raõu

- HS quan saựt GV laứm maóu

- HS quan saựt tranh minh hoùa

- HS quan saựt

- HS nhaộc laùi caựch laứm

Trang 6

- GV yeõu caàu 2 HS thửùc haứnh maóu

- Yeõu caàu HS caỷ lụựp thửùc haứnh

- GV theo doừi hửụựng daón HS

- GV nhaọn xeựt moọt soỏ baứi cuỷa HS ủaừ laứm xong

3 Cuỷng coỏ - daởn doứ

- Yeõu caàu HS nhaộc laùi caựch laứm con bửụựm

- GV nhaọn xeựt ủaựnh giaự giụứ hoùc

- 2 HS thửùc haứnh maóu

- HS caỷ lụựp thửùc haứnh

Đạo đức

AN TOAỉN GIAO THOÂNG

I- MỤC TIấU

- HS bieỏt caựch ủi ủửụứng ủuựng luaọt khi gaởp voứng xoay

- HS bieỏt caựch qua ủửụứng khi coự daừy phaõn caựch cuừng nhử khoõng coự daừy phaõn caựch

- Nhaọn bieỏt tớn hieọu ủeứn giao thoõng

II - TAỉI LIEÄU VAỉ PHệễNG TIEÄN

- Phieỏu hoùc taọp coự veừ sụ ủoà voứng xoay

III -CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY-HOẽC CHUÛ YEÁU

HOAẽT ẹOÄNG CUÛA GV HOAẽT ẹOÄNG CUÛA HS

 Hoaùt ủoọng 1: HS thaỷo luaọn nhoựm toồ

*GV ủớnh moọt sụ ủoà voứng xoay leõn baỷng

neõu yeõu caàu:

-Treõn phieỏu coự veừ sụ ủoà voứng xoay vaứ 4

ngaừ ủửụứng

-Moói toồ seừ nhaọn moọt baỷng muừi teõn vaứ vũ trớ

1 ngaừ ủửụứng

Trong toồ cuứng thaỷo luaọn vaứ ủớnh muừi teõn

vaứo hửụựng ủi cuỷa mỡnh sau ủoự trỡnh baứy leõn

baỷng

-GV phaựt phieỏu theo toồ

-Caỷ lụựp vaứ GV nhaọn xeựt tửứng toồ

-Keỏt luaọn : Khi trửụực maởt coự voứng xoay caực

em phaỷi ủi theo hửụựng tay phaỷi mụựi ủuựng

luaọt

* Thửùc haứnh ụỷ saõn trửụứng

-GV neõu yeõu caàu : Giaỷ sửỷ boàn hoa coọt cụứ

laứ voứng xoay caực em haừy thửùc haứnh cho

caực baùn theo doừi

-HS thửùc hieọn -ẹaùi dieọn toồ trỡnh baứy

-HS thửùc haứnh -ẹi boọ treõn vổa heứ ủeồ baờng qua ủửụứng

-Chaùy xe ủaùp ủuựng hửụựng khi gaởp voứng xoay

Trang 7

-GV phaõn toồ 1 ,2 moói toồ ủửựng ngay moọt

ngaừ tử thửùc haứnh ủi boọ

-Toồ 3 ,4 thửùc haứnh ủi xe ủaùp

-Caỷ lụựp theo doừi nhaọn xeựt

-GV cho caỷ lụựp tuyeõn dửụng toồ ủuựng

 Hoaùt ủoọng 2: Laứm vieọc caự nhaõn

-GV hoỷi

-Muoỏn baờng qua ủửụứng khi coự daừy phaõn

caựch em phaỷi ủi nhử theỏ naứo ?

-Vỡ sao em khoõng leo leõn daừy phaõn caựch ?

-Trong trửụứng hụùp khoõng coự daừy phaõn caựch

?

-GV nhaọn xeựt

*Thửùc haứnh

-Caỷ lụựp theo doừi nhaọn xeựt

GV keỏt luaọn : Khi sang ủửụứng khoõng leo

leõn daừy phaõn caựch

-Neỏu khoõng coự daừy phaõn caựch em seừ ủi

ủuựng theo vaùch traộng daứnh cho ngửụứi ủi boọ

 Hoaùt ủoọng 3: Cuỷng coỏ

-GV neõu yeõu caàu : 1 HS leõn ủieàu khieồn tớn

hieọu ủeứn

-Tửứng toồ thửùc haứnh

-Caỷ lụựp theo doừi – Nhaọn xeựt – Tuyeõn

dửụng

4 Cuỷng coỏ – Daởn doứ

-HS traỷ lụứi -Em ủi theo vaùch traộng dửụựi loứng ủửụứng

-Khoõng leo leõn daừy phaõn caựch ủeồ ủi qua ủửụứng

-HS traỷ lụứi -Em cuừng ủi theo vaùch traộng ủeồ qua ủửụứng

-HS thửùc haứnh theo toồ Toồ 1 , 2

Toồ 3 , 4

-HS thửùc haứnh theo toồ + Chaùy xe ủaùp theo tớn hieọu ủeứn : Vaứng

ẹoỷ Xanh

Tự nhiên - Xã hội Mặt Trời và phương hướng

I Mục tiêu: Giúp HS

- HS biết được 4 hướng chính là: Đông, Tây, Nam, Bắc Mặt Trời luôn mọc ở phương

Đông và lặn ở phương Tây

- HS biết cách xác định phương hướng bằng Mặt Trời

- Biết yêu quý thiên nhiên

II Đồ dùng dạy- học:

Trang 8

- Tranh, ảnh cảnh Mặt Trời mọc và Mặt Trời lặn.

III Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của GV

A Bài cũ:

Mặt Trời có dạng hình gì?

Mặt Trời ở đâu?

Mặt Trời có tác dụng gì?

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Xác định các hướng chính:

- Cho HS quan sát tranh SGK trang 66

và hướng dẫn HS thảo luận nhóm theo

các câu hỏi gợi ý sau:

Hình 1 là cảnh gì?

Hình 2 là cảnh gì?

Mặt Trời mọc khi nào?

Mặt Trời lặn khi nào?

Phương Mặt Trời mọc và phương Mặt

Trời lặn có thay đổi không?

Phương Mặt Trời mọc cố định, người ta

gọi là phương gì?

Phương Mặt Trời lặn cố định, người ta

gọi là phương gì?

Ngoài hai phương Đông, Tây, các em

còn nghe nói tới phương nào nữa?

- Gọi các nhóm báo cáo kết quả thảo

luận

=> GV chốt

3 Cách xác định phương hướng bằng

Mặt Trời:

- Cho HS quan sát tranh SGK trang 67

và hướng dẫn HS thảo luận nhóm theo

các câu hỏi gợi ý sau:

Bạn gái làm thế nào để xác định được

phương hướng?

Phương Đông ở đâu?

Phương Tây ở đâu?

Phương Nam ở đâu?

Phương Bắc ở đâu?

- Gọi HS nhắc lại

C Củng cố - dặn dò:

Nhận xét giờ học

Dặn HS về ôn bài

Hoạt động của HS

- HS quan sát tranh và thảo luận nhóm:

- Cảnh Mặt Trời mọc

- Cảnh Mặt Trời lặn

- Lúc sáng sớm

- Lúc trời tối

- Không thay đổi

- Phương Đông

- Phương Tây

- Phương Nam và phương Bắc

- HS thảo luận nhóm và báo cáo kết quả thảo luận trước lớp

- HS thảo luận nhóm và báo cáo kết quả thảo luận trước lớp

- Đứng giang tay

- ở phía bên tay phải

- ở phía bên tay trái

- ở phía sau lưng

- ở phía trước mặt

- 2 HS nhắc lại

Thứ tư ngày 21 tháng 4 năm 2010

Toán

Trang 9

Luyện tập chung

I Mục tiêu: Giúp HS

- Củng cố kĩ năng so sánh và thứ tự các số có 3 chữ số

- Rèn kĩ năng thực hiện tính cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ) theo cột dọc

- Rèn kĩ năng tính nhẩm

- Củng cố biểu tượng hình tam giác

II Đồ dùng dạy- học:

- Các hình tam giác như trong bài 5, bảng phụ

III Các hoạt động dạy- học:

Hoạt động của GV

A Bài cũ:

- Gọi HS chữa bài 3 (trang 165)

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Luyện tập:

* Bài 1:

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Cho HS tự làm bài

Nhận xét + chỉnh sửa

* Bài 2:

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Gọi HS nêu: Để xếp các số theo thứ tự

bài yêu cầu, chúng ta phải làm gì?

- Cho HS làm bài

Nhận xét + chỉnh sửa

* Bài 3:

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Gọi HS nêu cách đặt tính và thực hiện

phép tính cộng, trừ với các số có 3 chữ

số

- Cho HS làm bài

Nhận xét + chỉnh sửa

* Bài 4:

- Gọi HS nêu yêu cầu

- GV hướng dẫn và cho HS làm bài

- Gọi 1 HS lên chữa bài

Nhận xét + chỉnh sửa

* Bài 5:

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Cho HS làm bài

- Gọi 1 HS lên bảng xếp

Nhận xét + chỉnh sửa

C Củng cố - dặn dò:

Hoạt động của HS

- 1 HS nêu

- 2 HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở

937 > 739 200 + 30 = 230

- 1 HS nêu

- 1 HS nêu: Phải so sánh các số với nhau

- 2 HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở

a, 599; 678; 857; 903; 1000

b, 1000; 903; 857; 678; 599

- 1 HS nêu

- 1 HS nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính cộng, trừ với các số có 3 chữ số

- 2 HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở

635 896

241 133

876 763

- 1 HS nêu

- HS tự làm bài và chữa bài miệng

600m + 300m = 900m

- 1 HS nêu

- HS suy nghĩ và tự xếp

- 1 HS xếp trên bảng

Trang 10

Nhận xét giờ học Dặn HS về ôn bài.

Tập đọc Tiếng chổi tre

I Mục tiêu:

- HS đọc trơn cả bài, phát âm đúng các từ khó; đọc diễn cảm; ngắt nghỉ hơi đúng khi gặp dấu câu, sau mỗi dòng, mỗi ý của thể thơ tự do

- Hiểu nghĩa của các từ: xao xác, lao công

- Hiểu nội dung bài: HS hiểu được chị lao công vất vả để giữ sạch, đẹp đường phố Chúng ta cần phải quý trọng, biết ơn chị lao công và có ý thức giữ gìn vệ sinh chung

II Đồ dùng dạy- học:

- Tranh minh hoạ SGK

- Bảng phụ viết sẵn nội dung cần luyện đọc:

III Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của GV

A Bài cũ:

- Gọi HS đọc bài: Chuyện quả bầu +

trả lời câu hỏi

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn HS luyện đọc:

- GV đọc mẫu

- Cho HS luyện đọc tiếng từ khó: lắng

nghe, chổi tre, xao xác, quét rác, lặng

ngắt,

- Cho HS luyện đọc câu, đoạn

- GV hướng dẫn cách ngắt nghỉ hơi

GV theo dõi + chỉnh sửa

Kết hợp giải nghĩa từ: xao xác, lao

công

- Cho HS luyện đọc cả bài

GV theo dõi + chỉnh sửa

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

Nhà thơ nghe thấy tiếng chổi tre vào

những lúc nào?

Những hình ảnh nào cho thấy công

việc của chị lao công rất vất vả?

Tìm những câu thơ ca ngợi chị lao

công?

Nhà thơ muốn nói với chúng ta điều gì

qua bài thơ?

Hoạt động của HS

- HS nghe -> đọc thầm

- HS luyện đọc tiếng từ khó: lắng nghe, chổi tre, xao xác, quét rác, lặng ngắt, sạch lề,

- HS luyện đọc cá nhân, nối tiếp từng câu, từng đoạn

- HS luyện đọc:

Những đêm hè/

Khi con ve/

Đã ngủ//

Tôi lắng nghe/

Trên đường Trần Phú//

- Đọc theo nhóm, đọc đồng thanh

- Vào những đêm hè rất muộn và những đêm

đông lạnh giá

- Khi ve ve đã ngủ, khi cơn giông vừa tắt,

đường lạnh ngắt

- Chị lao công/ Như sắt/ Như đồng

- Chị lao công vất vả để giữ sạch, đẹp đường phố Chúng ta cần phải quý trọng, biết ơn chị lao công và có ý thức giữ gìn vệ sinh chung

Ngày đăng: 31/03/2021, 17:45

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w