1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tác động của chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật đến nhận thức và hành động của cán bộ cộng đồng cấp xã trong sản xuất rau

101 555 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu tác động của chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật đến nhận thức và hành động của cán bộ cộng đồng cấp xã trong sản xuất rau
Tác giả Nguyễn Thị Luyến
Người hướng dẫn GS.TS Đỗ Kim Chung
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Tế Nông Nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 4,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

NGUYỄN THỊ LUYẾN

NGHIÊN CỨU TÁC ðỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH GIẢM THIỂU RỦI RO THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT ðẾN NHẬN THỨC VÀ HÀNH ðỘNG CỦA CÁN BỘ CỘNG ðỒNG

CẤP XÃ TRONG SẢN XUẤT RAU Ở MỘT SỐ XÃ

TẠI HÀ NỘI VÀ THÁI BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Mã số : 60.31.10

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS ðỖ KIM CHUNG

HÀ NỘI 2010

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Luyến

Trang 3

Qua ñây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới 99 cán bộ cộng ñồng và 13 người bán thuốc ở xã ðặng Xá, Lệ Chi (Gia Lâm – Hà Nội) và xã Thái Giang, Thụy Sơn (Thái Giang – Thái Bình) ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình tiến hành phỏng vấn thu thập thông tin tại ñịa phương

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia ñình và bạn bè ñã giúp ñỡ, hỗ trợ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

2 Một số vấn ñề lý luận và thực tiễn về tác ñộng của chương trình

giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật ñến nhận thức và hành ñộng của cán bộ cộng ñồng cấp xã trong sản xuất rau 4 2.1 Giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật và vai trò của cán bộ

2.1.2 Vai trò của cán bộ cộng ñồng cấp xã trong giảm thiểu rủi ro

2.2 Chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật 15 2.3 Tác ñộng của chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực

vật ñến nhận thức và hành ñộng của cán bộ cộng ñồng cấp xã 21 2.4 Các nhân tố ảnh hưởng ñến tác ñộng của chương trình 24 2.5 Kinh nghiệm thực hiện chương trình ở một số nước 25

Trang 5

3 ðặc ñiểm ñịa bàn, phương pháp nghiên cứu 32

4.1 Kết quả thực hiện chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV 46 4.1.1 Công tác quy hoạch vùng sản xuất rau theo mô hình giảm thiểu

4.2 Tác ñộng của chương trình tập huấn giảm thiểu rủi ro thuốc

BVTV ñến nhận thức và hành ñộng của cán bộ cộng ñồng cấp xã 50 4.2.1 Sự thay ñổi nhận thức của cán bộ cộng ñồng cấp xã về quản lý

4.2.2 Sự thay ñổi trong việc ra quyết ñịnh giảm thiểu rủi ro thuốc

4.3 Giải pháp phát huy tác ñộng tích cực của chương trình giảm thiểu

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

GAP : Quy trình thực hành nông nghiệp tốt

PRR : Giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật

Trang 7

3.4 Diện tích và mức ñộ sử dụng thuốc BVTV cho cây trồng ở các xã 35

3.7 Tình hình buôn bán thuốc BVTV trong các cửa hàng ở Hà Nội 38 3.8 Ma trận tác ñộng của chương trình tập huấn PRR ñến nhận thức

3.10 Số mẫu nghiên cứu ở các xã và ñối tượng nghiên cứu 43 4.1 Quy hoạch vùng trồng rau theo mô hình giảm thiểu rủi ro thuốc

4.2 Quy hoạch vùng trồng rau theo mô hình giảm thiểu rủi ro thuốc

4.4 Nhận thức của cán bộ cộng ñồng về rủi ro thuốc BVTV ñến sức

4.5 Nhận thức của cán bộ về nguyên nhân gây rủi ro của thuốc

4.6 Nhận thức về rủi ro thuốc BVTV ñến môi trường của cán bộ

4.7 Nhận thức của cán bộ về nguyên nhân gây rủi ro cho các yếu tố

Trang 8

4.8 Ý kiến của cán bộ cộng ñồng về mức ñộ rủi ro của thuốc BVTV

4.11 Tên chính sách về quản lý rủi ro thuốc BVTV mà cán bộ lãnh

4.12 Hiểu biết của cán bộ Hà Nội về nội dung các quy ñịnh về RAT-

4.24 Sự thay ñổi hành vi của người bán thuốc trong khi bán 79 4.25 Sự thay ñổi hành vi của người bán thuốc BVTV sau khi bán 80

Trang 10

DANH MỤC CÁC ẢNH

4.1 Áp phích về thực hiện giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV ñược treo ở

4.3 Hoạt ñộng tập huấn kiến thức cho nông dân xã ðặng Xá 73 4.4 Bảng quy chế sản xuất rau an toàn của xã Thái Giang 74

Trang 11

1 ðẶT VẤN ðỀ

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu

Dân số nước ta ngày một tăng, vấn ñề an toàn thực phẩm ñang ngày càng ñược xã hội quan tâm ñặc biệt là sản phẩm rau quả an toàn bên cạnh ñó

là nhu cầu lớn về rau sạch cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Nước ta chính thức gia nhập Tổ chức thương mại Thế giới (WTO) năm 2006, yêu cầu

về tiêu chuẩn chất lượng cũng như vệ sinh an toàn thực phẩm là một trong những rào cản lớn ñối với nông sản xuất khẩu ðể ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về rau an toàn, cũng như giảm thiểu những rủi ro do việc sử dụng hóa chất trong sản xuất nông nghiệp cùng với chương trình tập huấn kiến thức về Quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) cho người nông dân, Chính phủ ñã ban hành Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau, quả tươi an toàn ngày 28/1/2008 (gọi tắt là VietGAP) Do ñó sự lồng ghép tập huấn về VietGAP cùng với IPM cho người nông dân ñặc biệt là kiến thức về giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV là một trong những hoạt ñộng trọng tâm trong thời gian tới

Chương trình Quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) quốc gia Việt Nam ñã ñược triển khai từ năm 1992 trên cây lúa và trên cây rau từ năm 1996 Mục tiêu của chương trình IPM là giúp nông dân nâng cao kiến thức, tự ra quyết ñịnh trên cánh ñồng của chính họ và hướng tới trao quyền cho nông dân Theo Cục Bảo vệ thực vật thì ñến năm 2007, chương trình IPM ñã ñược triển khai ở hầu hết các tỉnh trồng rau và ñến năm 2008 thì về cơ bản tập huấn cho nông dân IPM ở các ñịa phương về chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV (PRR)

Hà Nội và Thái Bình là hai tỉnh có tiềm năng phát triển sản xuất rau, nhu cầu thị trường lớn và có số lượng nông dân tham gia tập huấn IPM cao tuy nhiên những nguy cơ và ñộc hại do việc lạm dụng thuốc BVTV trong sản xuất rau gây ra cho sức khỏe con người và môi trường vẫn ñang là mối quan tâm

Trang 12

của lãnh ñạo ñịa phương ðể giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV cần tiến hành triển khai chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV – là một hoạt ñộng tăng cường của Chương trình IPM quốc gia trong thời gian tới Hiện nay Chương trình PRR ñã ñược triển khai ở một số xã trồng rau ở Hà Nội và Thái Bình tuy nhiên vẫn chưa có một nghiên cứu nào nghiên cứu tác ñộng của chương trình này

ðể ñánh giá ñược chương trình tập huấn kiến thức về giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV có tác ñộng như thế nào ñến kiến thức và hành ñộng của cộng ñồng tại Hà Nội và Thái Bình thì GS.TS ðỗ Kim Chung và các cộng sự trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã thực hiện nghiên cứu về tình hình cơ bản tại Hà Nội và Thái bình trước khi có dự án Vấn ñề ñặt ra là cần có một nghiên cứu tiếp sau khi chương trình tập huấn PRR ñược triển khai

Mặc dù ñã có nhiều nghiên cứu về những rủi ro do việc lạm dụng thuốc BVTV ñến sức khỏe của cộng ñồng nhưng các nghiên cứu chủ yếu tập trung vào nghiên cứu nhận thức và hành vi của người sử dụng thuốc mà ít quan tâm tới các ñối tượng ảnh hưởng ñến nhận thức và hành vi của họ như cán bộ cộng ñồng và người bán thuốc

Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài

“Nghiên cứu tác ñộng của chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật ñến nhận thức và hành ñộng của cán bộ cộng ñồng cấp xã trong sản xuất rau ở một số xã tại Hà Nội và Thái Bình”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Trang 13

và ñề xuất một số giải pháp nhằm phát huy những tác ñộng tích cực của Chương trình PRR

* Nghiên cứu tác ñộng của chương trình PRR ñến sự thay ñổi nhận thức và hành ñộng giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV của cán bộ cộng ñồng cấp

xã, từ ñó dẫn ñến sự thay ñổi về môi trường và hành ñộng của cộng ñồng trong giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV ở ñịa phương

* Rút ra một số ñề xuất nhằm phát huy những tác ñộng tích cực của Chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV

1.3 Phạm vi nghiên cứu

* Do ñiều kiện có hạn về thời gian cũng như các nguồn lực nên nghiên cứu này chỉ tập trung vào việc nghiên cứu tác ñộng của Chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV ñến nhận thức và hành ñộng giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV của cán bộ cộng ñồng cấp xã trong sản xuất rau

* Vùng không gian của nghiên cứu này là khu sản xuất rau ở xã ðặng

Xá, Lệ Chi (huyện Gia Lâm – Hà Nội) và 2 xã Thái Giang, Thụy Sơn (huyện Thái Thụy – Thái Bình)

* Vấn ñề an toàn thực phẩm ñặc biệt là rau sạch ñang ñược cả xã hội quan tâm, song do thời gian và nguồn lực có hạn nên nghiên cứu này chỉ tiến hành nghiên cứu trên cây rau bắp cải (Hà Nội) và dưa gang (Thái Bình)

Trang 14

2 MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÁC

ðỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH GIẢM THIỂU RỦI RO

THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT ðẾN NHẬN THỨC VÀ HÀNH ðỘNG CỦA CÁN BỘ CỘNG ðỒNG CẤP XÃ

TRONG SẢN XUẤT RAU

2.1 Giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật và vai trò của cán bộ cộng

ñồng với giảm thiểu rủi ro

2.1.1 Giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật

a) Một số khái niệm cơ bản về thuốc BVTV

Dịch hại (pest): dùng ñể chỉ mọi loài sinh vật gây hại cho người, cho

mùa màng, nông lâm sản, môi trường sống…, bao gồm các loài côn trùng, tuyến trùng, vi sinh vật gây bệnh cho cây, cỏ dại, các loài gặm nhấm, chim và ñộng vật phá hoại cây trồng, không bao gồm các vi sinh vật gây bệnh cho người và gia súc

Thuốc trừ dịch hại (pesticide): là những chất hay hỗn hợp các chất

dùng ñể ngăn ngừa, tiêu diệt hay phòng trừ các loài dịch hại gây hại cho cây trồng, nông lâm sản, thức ăn gia súc…, gồm cả các chất ñiều hòa sinh trưởng cây trồng, chất làm rụng hay làm khô lá, chất làm cho quả sáng ñẹp hay ngăn ngừa rụng quả sớm và các chất dùng trước hay sau thu hoạch ñể bảo vệ sản phẩm không bị hư thối trong bảo quản và chuyên chở

Thuốc bảo vệ thực vật (thuốc BVTV): là những chế phẩm có nguồn

gốc hóa chất, thực vật, ñộng vật, vi sinh vật và các chế phẩm khác dùng ñể phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật gồm các chế phẩm dùng ñể phòng trừ sinh vật gây hại thực vật, chế phẩm ñiều hòa sinh trưởng thực vật, chất làm rụng hay khô lá, các chế phẩm có tác dụng xua ñuổi hoặc thu hút các

Trang 15

loài sinh vật gây hại tài nguyên ñến ñể tiêu diệt

Như vậy thuốc BVTV là một bộ phận của thuốc trừ dịch hại Theo ñối tượng phòng chống thì thuốc BVTV ñược chia thành 6 loại: thuốc trừ sâu, thuốc trừ bệnh, thuốc trừ chuột, thuốc trừ nhện, thuốc trừ tuyến trùng, thuốc trừ cỏ Ngoài ra còn có thể dựa vào nguồn gốc hóa học ñể chia thuốc BVTV thành một số loại như thuốc có nguồn gốc sinh học, nguồn gốc thảo mộc…

Dư lượng là hàm lượng các yếu tố còn lại trong nông sản và môi trường

ðể ñảm bảo sản phẩm nông nghiệp an toàn thì yêu cầu dư lượng thuốc BVTV,

dư lượng nitơrat, dư lượng các kim loại nặng (Hg, As, Pb, Cu…) và dư lượng

vi sinh vật, ký sinh trùng không vượt quá ngưỡng cho phép

Dư lượng thuốc BVTV là ñộc tính lưu lại trong nông sản và môi

trường sau khi phun thuốc BVTV Căn cứ vào tính chất này ñể nông sản phẩm an toàn người ta quy ñịnh thời gian cách ly cho mỗi loại thuốc

Thời gian cách ly là khoảng thời gian kể từ lúc phun thuốc bảo vệ thực

vật lần cuối ñến khi thu hoạch nông sản ðảm bảo thời gian cách ly sẽ giảm thiểu ñược nguy cơ ngộ ñộc do việc dùng thuốc BVTV

b) Rủi ro khi sử dụng thuốc BVTV

Thuốc BVTV là loại vật tư nông nghiệp ñặc thù, không dùng thường xuyên nhưng ñôi khi lại rất cần thiết ñể bảo vệ năng suất và chất lượng cây trồng Song nếu sử dụng không ñúng quy ñịnh thì nó sẽ gây rủi ro tới sức khỏe cộng ñồng và gây ô nhiễm môi trường

* Mặt tích cực của việc sử dụng thuốc BVTV cho rau, quả

- Là biện pháp rất cần thiết phòng trừ sinh vật hại, bảo vệ cây

trồng khi các biện pháp tổng hợp khác không hiệu quả

- Tiêu diệt dịch hại nhanh chóng, triệt ñể, hiệu quả, có thể phun

trên diện rộng

* Mặt tiêu cực của việc sử dụng thuốc BVTV sai kỹ thuật ñó là dư lượng

Trang 16

thuốc BVTV trong rau quả vượt quá mức cho phép gây ảnh hưởng ñến sức khỏe con người và ô nhiễm môi trường

Nguyên nhân dẫn ñến dư lượng thuốc BVTV:

- Do sử dụng thuốc không ñúng ñối tượng cây trồng, phun quá nhiều lần/vụ, thời gian phun không hợp lý

- Pha trộn thuốc không ñúng cách, pha sai liều lượng khuyến cáo

- Không ñảm bảo thời gian cách ly ghi trên nhãn thuốc

- Người ñi phun thuốc không trang bị ñầy ñủ dụng cụ bảo hộ lao ñộng cần thiết, tiếp xúc trực tiếp với thuốc, hít phải mùi thuốc

- Vứt vỏ bao bì, chai lọ ñựng thuốc bừa bãi

- Rửa bình phun, dụng cụ pha chế thuốc ở ao hồ

- Thiết bị, dụng cụ phun có hư hỏng, không chuẩn xác

- Trong ñất còn tồn dư thuốc BVTV từ lần sử dụng trước do lạm dụng thuốc, phun quá liều lượng quy ñịnh, cần thiết ñể diệt trừ sâu bệnh

- Vô tình hoặc cố ý xả thuốc BVTV dư thừa vào ñất hoặc nguồn nước Hậu quả:

- Gây ñộc hại cho người dùng thuốc, gia súc và làm ô nhiễm môi trường, làm ngộ ñộc các ñộng vật thủy sinh

- Có thể ñể lại dư lượng thuốc trong nông sản và gây ngộ ñộc cho người tiêu dùng

- Giết hại thiên ñịch (như bọ rùa, ong mắt ñỏ, kiến ba khoang, giun ñất…), gây mất cân bằng hệ sinh thái, có thể làm phát sinh những ñối tượng dịch hại mới (như sử dụng thuóc trừ sâu nhiều làm nhện ñỏ phát triển)

- Dễ làm nảy sinh tính kháng thuốc trên một số loại sâu (như sâu xanh, sâu tơ hại cải bắp)

- Do cây rau có thời gian sinh trưởng ngắn, thu hoạch liên tục, nhiều lần, bị nhiều loài sâu hại tấn công trong ñó có một số loài xuất hiện trong suốt

Trang 17

giai ñoạn sinh trưởng của cây (như sâu xanh, sâu tơ hại cải bắp) ðể bảo vệ năng suất và giữ cho mẫu mã ñẹp dễ tiêu thụ, người nông dân thường có thói quen sử dụng rất nhiều thuốc, nhiều lần mà không ñảm bảo thời gian cách ly nên dẫn ñến rủi ro cho người tiêu dùng

Như vậy, việc sử dụng thuốc BVTV cho cây trồng là cần thiết ñể bảo

vệ năng suất cây trồng tuy nhiên nếu sử dụng không ñúng kỹ thuật sẽ gây ảnh hưởng nhiều cho sức khỏe con người, vật nuôi và làm ô nhiễm môi trường c) Giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV

Rủi ro thuốc bảo vệ thực vật gây ra ñến sức khỏe con người và môi trường ñược hiểu là nguy cơ ngộ ñộc và mối nguy hiểm do tiếp xúc trực tiếp với chất ñộc hại hay sử dụng thuốc BVTV không có bảo hộ lao ñộng

Giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV ñến sức khỏe con người chính là giảm thiểu những nguy cơ gây ngộ ñộc và giảm mối nguy hiểm từ thuốc BVTV

 Giảm thiểu nguy cơ gây ngộ ñộc ñến sức khỏe con người và môi trường

bằng cách giảm việc sử dụng thuốc BVTV thuộc nhóm ñộc cao (Nhóm I) và

áp dụng các biện pháp mới cho quản lý dịch hại (như sử dụng thuốc sinh học, các biện pháp vật lý thay thế, mặc bảo hộ lao ñộng ñầy ñủ, ñảm bảo thời gian cách ly trước khi thu hoạch sản phẩm)

 Giảm mối nguy hiểm từ thuốc BVTV ñến sức khỏe con người và môi

trường do tiếp xúc trực tiếp bằng cách sử dụng các phương pháp vận chuyển thuốc, sử dụng, bảo quản và sắp xếp thuốc BVTV trong cửa hàng theo ñúng quy ñịnh

d) Các yêu cầu, quy ñịnh của Chính phủ nhằm giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV

và sản xuất rau an toàn

** Yêu cầu của Sản xuất rau an toàn (RAT)

Khái niệm Rau an toàn (RAT): là những sản phẩm rau tươi (bao gồm tất

cả các loại rau ăn: lá, thân, củ, hoa, quả, hạt, các loại nấm thực phẩm…) ñược

Trang 18

sản xuất, thu hoạch, sơ chế, bao gói, bảo quản theo quy ñịnh kỹ thuật bảo ñảm tồn dư về vi sinh vật, hóa chất ñộc hại dưới mức giới hạn tối ña cho phép

ðiều kiện sản xuất RAT: là hệ thống cơ sở vật chất, kỹ thuật bảo ñảm các tiêu chí về ñiều kiện môi trường và qui trình sản xuất của các cơ sở sản xuất ñể ñảm bảo sản xuất ra các sản phẩm ñạt tiêu chuẩn an toàn

Ngưỡng an toàn: là mức giới hạn tối ña cho phép của dư lượng hóa chất ñộc hại (kim loại nặng, nitơrat, thuốc Bảo vệ thực vật, các chất ñiều hòa sinh trưởng), các vi sinh vật có hại ñược phép tồn tại trên rau mà không ảnh hưởng ñến sức khỏe con người

** Yêu cầu của Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau quả tươi an toàn tại Việt Nam (VietGAP)

Khái niệm Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau quả tươi an toàn (VietGAP) là những nguyên tắc, trình tự, thủ tục hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản xuất, thu hoạch, sơ chế ñảm bảo an toàn, nâng cao chất lượng sản phẩm, ñảm bảo phúc lợi xã hội, sức khỏe người sản xuất và người tiêu dùng, bảo vệ môi trường và truy nguyên nguồn gốc sản phẩm

Nội dung của VietGAP

- Vùng sản xuất rau, quả áp dụng theo VietGAP phải ñược khảo sát,

ñánh giá theo quy ñịnh của Nhà nước về mối nguy gây ô nhiễm về hóa học, sinh học, vật lý trên rau, quả

- Giống và gốc ghép phải có nguồn gốc rõ ràng, có hồ sơ ghi chép cẩn

thận nếu có áp dụng các biện pháp xử lý giống, gốc ghép

- ðất trồng phải ñược kiểm tra hàng năm, ghi chép ñầy ñủ nếu có các

biện pháp xử lý ñất

- Phân bón và chất phụ gia ñược sử dụng phải ghi chép cụ thể từng vụ,

liều lượng sử dụng, nguồn gốc, tên sản phẩm…, chỉ sử dụng phân bón có trong danh mục ñược phép sản xuất và kinh doanh tại Việt Nam Không sử

Trang 19

dụng phân hữu cơ chưa qua xử lý

- Nước tưới cho sản xuất và xử lý sau thu hoạch rau, quả phải ñảm bảo theo tiêu chuẩn hiện hành của Việt Nam Cần ghi chép ñầy ñủ và lưu hồ sơ nếu có xử lý nước tưới

- Hóa chất (gồm thuốc BVTV) sử dụng trong trồng rau, quả theo VietGAP yêu cầu

+ Người lao ñộng phải ñược tập huấn về phương pháp sử dụng và các biện pháp sử dụng ñảm bảo an toàn

+ Chỉ ñược phép mua thuốc ở cửa hàng ñược phéo kinh doanh thuốc BVTV + Chỉ sử dụng thuốc BVTV trong danh mục ñược phép sử dụng cho từng loại rau, quả tại Việt Nam

+ Tuân thủ các hướng dẫn sử dụng trên nhãn mác, bao bì thuốc

+ Thời gian cách ly phải ñảm bảo ñúng hướng dẫn sử dụng thuốc BVTV ghi trên nhãn hàng hóa

+ Các hóa chất, thuốc BVTV dùng không hết phải ñược xử lý ñảm bảo không làm ô nhiễm môi trường

+ Sau mỗi lần phun thuốc, dụng cụ phải vệ sinh sạch sẽ và thường xuyên bảo dưỡng, kiểm tra Nước rửa dụng cụ cần ñược xử lý tránh làm ô nhiễm môi trường

+ Kho chứa hóa chất phải ñảm bảo theo quy ñịnh, xây dựng nơi thoáng mát, an toàn, có bảng hướng dẫn và có thiết bị sơ cứu Chỉ những người có trách nhiệm mới ñược vào kho

+ Không ñể thuốc BVTV dạng lỏng trên giá phía trên các thuốc dạng bột + Hóa chất cần giữ nguyên trong bao bì, thùng chứa chuyên dụng với nhãn mác rõ ràng

+ Các hóa chất hết hạn, cấm sử dụng phải ghi rõ trong sổ sách theo dõi

và lưu giữ nơi an toàn cho ñến khi xử lý theo quy ñịnh của nhà nước

Trang 20

+ Ghi chép hóa chất ñã sử dụng cho từng vụ (tên hóa chất, lý do, vùng sản xuất, thời gian, liều lượng, phương pháp, thời gian cách ly, tên người sử dụng)

+ Lưu giữ hồ sơ mua và sử dụng hóa chất (tên hóa chất, người bán, thời gian mua, số lượng, hạn sử dụng…)

+ Không tái sử dụng các bao bì, thùng chứa hóa chất Bao bì thuốc sau khi sử dụng phải thu gom, cất giữ nơi an toàn cho ñến khi xử lý

+ Khi phát hiện dư lượng hóa chất trong rau, quả vượt ngưỡng cho phép cần dừng ngay việc thu hoạch, mua bán sản phẩm, xác ñịnh nguyên nhân ô nhiễm và nhanh chóng áp dụng các biện pháp ngăn ngừa giảm thiểu ô nhiễm Phải ghi chép cụ thể trong hồ sơ lưu trữ

+ Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện quy trình và dư lượng hóa chất trong rau quả theo yêu cầu của khách hàng hoặc các cơ quan có thẩm quyền

- Thu hoạch và xử lý sau thu hoạch: yêu cầu thiết bị, vật tư, ñồ chứa ñảm bảo an toàn Nhà xưởng phải ñược vệ sinh thường xuyên, phòng chống dịch bệnh quanh khu vực sơ chế, ñóng gói và bảo quản rau, quả

- Quản lý và xử lý chất thải theo quy ñịnh của nhà nước: phải có biện pháp quản lý và xử lý chất thải, nước thải phát sinh từ hoạt ñộng sản xuất, sơ chế và bảo quản sản phẩm

- Người lao ñộng

+ Người lao ñộng ñược tập huấn về kỹ năng ghi chép, phương pháp sử dụng các trang thiết bị và dụng cụ; hướng dẫn sơ cứu tai nạn lao ñộng; sử dụng an toàn các hóa chất và vệ sinh cá nhân

+ Quần áo bảo hộ lao ñộng phải ñược giặt sạch, không ñể chung với thuốc BVTV

+ Phải có biển cảnh báo vùng sản xuất rau, quả vừa mới ñược phun thuốc

- Ghi ghép, lưu trữ hồ sơ, truy nguyên nguồn gốc và thu hồi sản phẩm

- Kiểm tra nội bộ quy trình sản xuất hàng năm

Trang 21

** Tổng số loại thuốc BVTV ñược phép sử dụng cho cây rau

Theo quyết ñịnh của Bộ Nông nghiệp & PTNT thì hiện nay tổng số thuốc BVTV ñược phép sử dụng trên cây rau là:

1 Thuốc trừ sâu: 57 hoạt chất với 100 tên thương phẩm

2 Thuốc trừ bệnh: 61 hoạt chất với 116 tên thương phẩm

3 Thuốc trừ cỏ: 6 hoạt chất với 6 tên thương phẩm

4 Thuốc kích thích sinh trưởng: 10 hoạt chất với 16 tên thương phẩm

5 Chất dẫn dụ côn trùng: 1 hoạt chất với 1 tên thương phẩm

6 Thuốc trừ ốc sên: 1 hoạt chất với 1 tên thương phẩm

7 Chất hỗ trợ: 1 hoạt chất với 1 tên thương phẩm

** Yêu cầu kỹ thuật ñối với người kinh doanh thuốc BVTV

- Người kinh doanh thuốc BVTV phải ñăng ký kinh doanh thuốc BVTV

- Chỉ ñược buôn bán các loại thuốc bảo vệ thực vật có trong danh mục ñược phép sử dụng, hạn chế sử dụng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành hàng năm

- Chỉ ñược buôn bán các loại thuốc bảo vệ thực vật dạng thành phẩm còn hạn sử dụng, có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, có nhãn hàng hóa theo ñúng quy ñịnh

- Người trực tiếp buôn bán thuốc bảo vệ thực vật phải có chứng chỉ hành nghề do Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp

- Không ñược buôn bán thuốc bảo vệ thực vật ở chợ hoặc ở các nơi khác không ñúng quy ñịnh

- Người bán thuốc phải có ñủ sức khỏe và cần có trình ñộ chuyên môn, khuyến cáo nông dân mua ñúng thuốc, dùng ñúng kỹ thuật, ñọc và hiểu ñược nhãn thuốc

- Không bán thuốc không nhãn, nhãn bị mờ, bẩn, nhãn mang tiếng

Trang 22

nước ngoài, nhãn không ghi ñầy ñủ nội dung theo quy ñịnh của Nhà nước Không ñược tự ý sang chai, ñóng gói lẻ, các loại thuốc khi bày bán ở cửa hàng phải là bao bì nguyên do cơ sở sản xuất gia công ñóng gói

** Yêu cầu ñối với vị trí, ñặc ñiểm của cửa hàng bán thuốc BVTV hay kho chứa thuốc

- Phải ñược sự ñồng ý bằng văn bản của chính quyền cấp xã, phường hoặc cấp tương ñương trở lên

- Phải xa khu dân cư, trường học, bệnh viện, chợ và nguồn nước;

- Phải ñảm bảo an toàn cho người, vật nuôi và môi trường; không bị ngập nước trong mọi tình huống;

- Cửa hàng (hoặc kho chứa thuốc) phải ñược xây dựng vững chắc, bằng vật liệu khó cháy, không bị úng ngập, ñảm bảo thông thóang, thuận tiện cho các phương tiện chữa cháy hoạt ñộng

- Cửa hàng phải có các dụng cụ chữa cháy, phòng ñộc, cấp cứu, riêng kho chứa thuốc phải có biển biểu trưng nguy hiểm in ñầu lâu, xương chéo màu ñen trên nền trắng trong hình vuông ñặt lệch

** Yêu cầu về bảo quản thuốc BVTV trong cửa hàng, kho chứa thuốc

- Việc bảo quản thuốc bảo vệ thực vật phải ñảm bảo an toàn cho người, vật nuôi và môi trường ở khu vực xung quanh

- Trong trường hợp thuốc bị rò rỉ, khuếch tán gây tác hại ñến môi sinh, môi trường, chủ sở hữu thuốc phải chịu trách nhiệm khắc phục hậu quả dưới

sự hướng dẫn hoặc kiểm tra của cơ quan bảo vệ và kiểm dịch thực vật, cơ quan quản lý môi trường, ủy ban nhân dân nơi gần nhất và chịu mọi chi phí cho việc khắc phục hậu quả ñó

- Thuốc bảo vệ thực vật phải ñược ñựng trong bao bì riêng

Trang 23

- Cấm dùng các loại bao bì chuyên đựng đồ ăn, thức uống để đựng thuốc hoặc dùng các bao bì đã đựng thuốc bảo vệ thực vật để đựng đồ ăn, thức uống

- Khơng đựng thuốc bằng các bao bì dễ bị hư hỏng, gây nguy hiểm cho người sử dụng; cấm đựng thuốc trong ống tiêm thủy tinh

- Bao bì đựng thuốc phải đảm bảo các yêu cầu: bền trong quá trình bảo quản, lưu thơng và sử dụng; Khơng làm thay đổi thành phần, tính chất và tác dụng của thuốc; Ngăn cản được sự tác động của các yếu tố của mơi trường làm ảnh hưởng đến chất lượng thuốc

2.1.2 Vai trị của cán bộ cộng đồng cấp xã trong giảm thiểu rủi ro thuốc

bảo vệ thực vật

Cán bộ cộng đồng cấp xã bao gồm các cán bộ đang cơng tác trong các

tổ chức, đồn thể tại xã, thơn như Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, ðảng

ủy, Hợp tác xã, Hội Nơng dân, Hội phụ nữ, ðồn thanh niên, Hội người cao tuổi, Mặt trận tổ quốc, Trạm y tế và các thành viên chủ chốt của thơn như trưởng thơn, các Chi hội trong thơn, cán bộ khuyến nơng viên

Sự khác biệt lớn giữa sản xuất nơng nghiệp miền Bắc và miền Nam nước ta đến khả năng tích tụ ruộng đất cho sản xuất hàng hĩa ðặc điểm của nơng nghiệp miền Bắc nổi bật đĩ là diện tích đất sản xuất manh mún, nhỏ lẻ với diện tích bình quân chỉ khoảng 0,3 ha/hộ, khĩ tích tụ ruộng đất cho sản xuất hàng hĩa Từ đĩ nảy sinh vấn đề đĩ là:

i) ðể quy hoạch được một vùng sản xuất hàng hĩa (diện tích lớn) thì chính quyền nhân dân cụ thể là UBND và các tổ chức đồn thể trong địa phương cần phải vận động sự tham gia của nhiều hộ nơng dân

ii) ðể tổ chức được các lớp tập huấn cần cĩ sự hỗ trợ về cơ sở vật chất của UBND như hội trường, sự vận động tham gia của các thành viên trong các tổ chức đồn thể

Trang 24

iii) Mặt khác thể chế, quy định của địa phương cĩ ảnh hưởng và tác động rất lớn đến quyết định và ứng xử của nơng dân và người bán thuốc

Do đĩ trong điều kiện kinh tế - chính trị của nước ta hiện nay thì muốn giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật đến sức khỏe cộng đồng và mơi trường bên cạnh hoạt động tập huấn để nâng cao nhận thức cho người nơng dân, người bán thuốc BVTV thì chúng ta cũng cần phải nâng cao nhận thức cho cán bộ trong các tổ chức đồn thể ở địa phương đồng thời xây dựng một cộng đồng giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV và thể chế hĩa các quy định về việc quản lý dịch hại và thuốc BVTV ðiều đĩ giải thích tại sao đề tài này lại nghiên cứu tác động của chương trình đến nhận thức và hoạt động của cán bộ cộng đồng

Vậy vai trị trách nhiệm của cán bộ trong các tổ chức đồn thể ở địa phương trong hoạt động giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV là:

* ðối với chính quyền xã

- Tuyên truyền, phổ biến quy định về rau an tồn, vệ sinh an tồn thực phẩm (như thời gian cách ly của thuốc BVTV, khơng dùng phân tươi…)

- Giám sát việc thực hiện những quy định nêu trên của nơng dân

- Tạo điều kiện về cơ sở vật chất, kinh phí

- Xây dựng quy chế điều hành, quản lý việc sản xuất RAT

- Tiếp nhận và tổ chức thực hiện, đánh giá kết quả triển khai mơ hình giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV

- Chịu trách nhiệm về kết quả, duy trì và nhân rộng mơ hình sản xuất

* ðối với các tổ chức đồn thể

- Tham gia thực hiện, phối hợp với chính quyền để tuyên truyền các nội dung về giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV ở địa phương

- Khai thác nguồn kinh phí thực hiện

Trang 25

2.2 Chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật

Hơn thập kỷ qua, Tổ chức nông lương của Liên Hợp Quốc (FAO) phối hợp Cục Bảo vệ thực vật ở các nước thuộc Tiểu vùng sông Mêkông tập huấn

về IPM cho nông dân trên cây lúa và rau Chương trình tập huấn IPM ựã mang lại những lợi ắch cho người nông dân ựặc biệt là giảm chi phắ sử dụng thuốc BVTV và chuyển sang dùng hóa chất ắt ựộc hại, có hiệu quả hơn mà không làm giảm năng suất cây trồng Tuy nhiên vấn ựề lạm dụng và sử dụng sai thuốc BVTV vẫn ựang tràn lan ở các nước thuộc Tiểu vùng sông Mêkông,

cụ thể là các hộ nông dân vẫn sử dụng nhiều hóa chất ở nhóm ựộc cao ựây là nguyên nhân chắnh dẫn ựến ngộ ựộc Do ựó ựể giảm rủi ro thuốc BVTV, ựảm bảo an toàn thực phẩm, tạo ựiều kiện thuận lợi cho thương mại quốc tế và ựảm bảo sức khỏe cộng ựồng, môi trường thì cùng với chương trình IPM thì tập huấn về Thực hành nông nghiệp tốt (GAP) cho nông dân là rất cần thiết

Chắnh vì lý do trên Chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV khu vực đông Nam Á do Thụy điển hỗ trợ (viết tắt là GCP/RAS/229/SWE) ựược thành lập với mục tiêu phát triển toàn diện ựể giảm việc sử dụng các hóa chất ựộc hại và dư lượng thuốc BVTV phối kết hợp với chương trình IPM thực hiện ở các quốc gia thuộc tiểu vùng sông Mêkông bao gồm Lào, Campuchia, Việt Nam, tỉnh Vân Nam - Trung quốc trong 3 năm (2007 Ờ 2009)

* Mục tiêu chung của chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV khu vực đông Nam Á do Thụy điển tài trợ (gọi tắt là PRR) là giảm thiểu rủi ro của

việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ựến cộng ựồng và môi trường thông qua xây dựng năng lực quản lý bền vững nông nghiệp và các hóa chất dùng trong nông nghiệp

* Chương trình PRR gồm có 3 hợp phần ựó là

1) Phân tắch lại các vấn ựề liên quan ựến nông nghiệp và hóa chất nông nghiệp

Trang 26

- Hoạt ñộng: nâng cao nhận thức về những vấn ñề liên quan ñến nông nghiệp và hóa chất trong nông nghiệp

- Cơ quan thực hiện: các tổ chức phi Chính phủ ở khu vực (cụ thể tổ chức phi Chính phủ PANAP phối hợp với Cục BVTV của mỗi nước)

2) Chương trình tập huấn IPM

- Hoạt ñộng: từng bước xây dựng chương trình ñồng ruộng ñể giúp nông dân áp dụng vấn ñề giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV với chương trình Quản lý dịch hại tổng hợp (IPM)

- Cơ quan thực hiện: Tổ chức nông lương thế giới (FAO) [thông qua chương trình IPM quốc gia] bao gồm các tổ chức phi chính phủ và các ñối tác

tư nhân của FAO ở mỗi nước

* Mục tiêu cụ thể của chương trình tập huấn về IPM trong thời gian tới

- Giáo dục cộng ñồng về IPM và giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV (PRR)

- Tăng cường và mở rộng mạng lưới nông dân IPM và người học, sử dụng các phương pháp tiếp cận cộng ñồng linh hoạt và học tập có sự tham gia bao gồm cả lớp huấn luyện nông dân (FFS)

- Tập trung vào mức ñộ sử dụng thuốc BVTV trên cây trồng và vùng sản xuất

- Xây dựng và giao quyền thực hiện các chính sách của chính phủ cho mạng lưới nông dân IPM chủ chốt về giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV

Trang 27

Các hoạt động tập huấn cho cộng đồng về giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV bao gồm nội dung sau:

- ðiều tra cộng đồng để xây dựng chương trình tập huấn

- Tổ chức lớp huấn luyện nơng dân (FFS) với trọng tâm là tập huấn kiến thức về giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV

- Xây dựng kế hoạch hành động cho cộng đồng giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV (CPRR)

- Thực hiện các kế hoạch hành động cộng đồng về giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật

* Chương trình IPM quốc gia Việt Nam

Chương trình IPM quốc gia Việt Nam đã được triển khai tới khắp các tỉnh thành trong cả nước trên nhiều cây trồng như lúa (1992), rau (từ năm 1996) tới nay với sự hỗ trợ của Chương trình IPM liên quốc gia Bằng nhiều hoạt động như tổ chức các lớp huấn luyện nơng dân (FFS), IPM cộng đồng, Câu lạc bộ IPM và chương trình rau tồn quốc gia đã thực sự gĩp phần nâng cao kiến thức cho người nơng dân, mang lại hiệu quả kinh tế cao, giảm ơ nhiễm mơi trường Tuy nhiên trong quá trình triển khai các hoạt động trên chủ yếu chỉ tập trung vào hướng dẫn nơng dân sản xuất nơng nghiệp an tồn cịn vấn đề giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật chưa thực sự được quan tâm

Chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật do Chính phủ Thụy ðiển tài trợ sẽ được lồng ghép và triển khai thơng qua chương trình IPM quốc

gia và là hoạt động trọng tâm của chương trình IPM trong thời gian tới “Mơ

hình giảm thiểu nguy cơ độc hại của thuốc BVTV và tổ chức cộng đồng sản xuất rau an tồn” đã được triển khai trên một số tỉnh trong cả nước

* ðối tượng tham gia: nơng dân, lãnh đạo chính quyền địa phương và các tổ

chức xã hội, đồn thanh niên

Trang 28

* Mục tiêu ñạt ñược sau khi thực hiện chương trình

- Các thành phần tham gia nhận thức ñược ñầy ñủ nguy cơ ñộc hại của thuốc BVTV ñến sức khỏe con người và môi trường

- Các thành phần tham gia ñược nâng cao nhận thức về những quy ñịnh hiện hành của Nhà nước, cả xã về quản lý thuốc BVTV và phân bón, rau an toàn, bảo vệ môi trường

- Các thành phần tham gia ñánh giá ñược hiện trạng, tình hình sử dụng, buôn bán thuốc BVTV ở ñịa phương và có kế hoạch hành ñộng ñể giảm thiểu rủi ro

- Trách nhiệm của người sản xuất ñối với bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và môi trường ñược nâng cao

- Nông dân tham gia ñược nâng cao kỹ năng quản lý ñồng ruộng, kỹ năng sản xuất rau an toàn theo hướng GAP

- Giảm thiểu nguy cơ ñộc hại với môi trường và sức khỏe con người (như sử dụng bảo hộ lao ñộng, quản lý bao bì, thuốc thừa, cất giữ thuốc…)

- Nâng cao kỹ năng tiếp thị, kỹ năng quản lý nhóm

* Hoạt ñộng của chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật

i) Hoạt ñộng ñiều tra cơ bản và ñánh giá tình hình thực trạng sản xuất rau tại ñịa phương, quy hoạch vùng sản xuất theo mô hình với sự tham gia của lãnh ñạo chính quyền, cán bộ cộng ñồng cấp xã, thôn, các hộ nông dân trong vùng quy hoạch

ii) Hoạt ñộng tập huấn nâng cao nhận thức cho cán bộ cộng ñồng cấp

xã và nông dân, người bán thuốc

- Tập huấn cho người bán thuốc BVTV: kỹ thuật sử dụng thuốc; kiến thức cơ bản về dịch hại; các văn bản Pháp luật về kinh doanh thuốc BVTV

- Tập huấn cho cán bộ cộng ñồng: kỹ thuật sử dụng thuốc; các văn bản

Trang 29

Pháp luật (như GAP, sản xuất rau an toàn, danh mục thuốc ñược phép sử dụng, quy ñịnh về cửa hàng thuốc); Các biện pháp ñể giảm thiểu nguy cơ ảnh hưởng của thuốc BVTV; nâng cao nhận thức về sản xuất RAT theo hướng GAP (gồm các nội dung như ñảm bảo thời gian cách ly của thuốc BVTV, không dùng phân tươi, không dùng nước thải tưới rau, ñảm bảo vệ sinh thực phẩm…)

- Tập huấn nông dân khác ngoài mô hình: nâng cao nhận thức về Pháp lệnh BVTV; các tiêu chuẩn chính ñể RAT (không sử dụng thuốc BVV ngoài danh mục trên rau, không sử dụng phân tươi, ñảm bảo thời gian cách ly của thuốc BVTV, thời gian bón phân hóa học lần cuối)

- Tập huấn cho nông dân tham gia mô hình: Ngoài những nội dung tập huấn trên thì nông dân tham gia mô hình còn ñược tham gia nhiều hoạt ñộng qua lớp huấn luyện nông dân (FFS) như: thực hiện nghiên cứu ñồng ruộng, lớp FFS về IPM – RAT – EIQ, kỹ năng quản lý nhóm, giám sát, ghi chép (nhật ký ñồng ruộng), tập huấn cho các nông dân ngoài mô hình ñể nhân rộng

mô hình, tham quan học tập

ðể hiểu rõ về ñầu vào cũng như các hoạt ñộng, kết quả ñạt ñược của Chương trình giảm thiểu rủi ro sau khi triển khai, tác ñộng của chương trình ñến nhận thức và các hoạt ñộng của cán bộ cộng ñồng cấp xã nhằm thực hiện giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV ở ñịa phương ta xem xét chuỗi tác ñộng dưới ñây:

Trang 30

Sơ ñồ 2.1: Chuỗi tác ñộng của chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV

ðẦU VÀO

- Chương trình tập huấn giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV (PRR)

- Giáo viên tập huấn

- Cộng ñồng tham gia tập huấn IPM và PRR

- Kinh phí cho tập huấn và các hoạt ñộng liên quan

HOẠT ðỘNG

- Tập huấn cho người bán thuốc BVTV, các cán bộ cộng ñồng trong

các tổ chức xã hội (Hội phụ nữ, ðoàn thanh niên…) về chương trình

PRR thông qua lớp huấn luyện nông dân (FFS)

- Xây dựng các mô hình sản xuất trên ruộng của những nông dân ñược

tập huấn

- Thiết lập cộng ñồng giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV và thể chế hóa vấn

ñề giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV tại ñịa phương

- Sự thay ñổi trong việc ra quyết ñịnh giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV của cán

bộ cộng ñồng cấp xã, tác ñộng từ sự thay ñổi ñó ñến cộng ñồng và môi trường xung quanh

Trang 31

2.3 Tác ñộng của chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật

ñến nhận thức và hành ñộng của cán bộ cộng ñồng cấp xã

a) Tác ñộng của chương trình ñến nhận thức của cán bộ cộng ñồng cấp xã

- Cán bộ cộng ñồng cấp xã nhận thức ñược ñầy ñủ nguy cơ ñộc hại của thuốc BVTV ñến sức khỏe con người và môi trường, cụ thể hiểu biết rằng việc dùng thuốc BVTV không ñúng quy trình kỹ thuật gây rủi ro nhiều tới cả môi trường và con người

i) ðối với con người, thuốc BVTV trước tiên sẽ ảnh hưởng tới người sử dụng thuốc, tiếp sau ñó là những người ở gần nơi phun, người hỗ trợ phun thuốc, các thành viên khác trong nhà và cuối cùng là tới người tiêu dùng Nguyên nhân ảnh hưởng ñến người sử dụng thuốc là do 1)trực tiếp tiếp xúc và hít thở; 2) không có bảo hộ lao ñộng; 3)sử dụng thuốc không ñúng kỹ thuật Nguyên nhân ảnh hưởng ñến người ở gần nơi phun thuốc là do 1)mùi thuốc phát tán; 2)sử dụng nước bị ô nhiễm thuốc; 3)làm việc gần nơi phun; 4)tiếp xúc trực tiếp với nơi mới phun Nguyên nhân ảnh hưởng ñến người hỗ trợ phun thuốc là do mùi thuốc và tiếp xúc trực tiếp Nguyên nhân ảnh hưởng ñến các thành viên khác trong nhà là do giữ dụng cụ bình phun trong nhà và giữ thuốc trong nhà, còn ñối với người tiêu dùng nguyên nhân bị rủi ro là do người sản xuất không ñảm bảo thời gian cách ly

ii) Các yếu tố môi trường bị rủi ro do việc sử dụng thuốc BVTV ñó là nguồn nước và tôm cá, làm giảm thiên ñịch (như kiến ba khoang, ong mắt ñỏ, ), vật nuôi (gà, lơn, chó ), ô nhiễm không khí và ñất Nguyên nhân ảnh hưởng là do 1)rửa dụng cụ ở ao hồ; 2)thuốc phát tán trong không khí; 3)vứt bao bì lung tung trên ñồng ruộng; 3)ñộng vật ăn phải cỏ nhiễm thuốc BVTV; 4) thuốc bị rửa trôi xuống ñất, nước; 5)tái sử dụng lại vỏ chai lọ ñựng thuốc

- Nâng cao nhận thức cho cán bộ cộng ñồng cấp xã về những quy ñịnh hiện hành của Nhà nước về giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV gồm: quy ñịnh về

Trang 32

RAT, quy ñịnh về VietGAP, danh mục thuốc BVTV sử dụng cho rau; quy ñịnh về cửa hàng thuốc ðối với một cán bộ ñược cho là nắm rõ và hiểu biết

về các quy ñịnh trên khi biết 13 nội dung sau ñể giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV ñể có rau an toàn: 1)phải xử lý hạt giống, ñất, vườn ươm, cây giống bằng hóa chất quy ñịnh; 2)chỉ sử dụng thuốc trong danh mục; 3)sử dụng thuốc BVTV theo quy tắc 4 ñúng (ñúng nồng ñộ, ñúng thời ñiểm, ñúng cách, ñúng thuốc); 4) khi sử dụng thuốc phải có bảo hộ lao ñộng; 5)dụng cụ phun thuốc phải ñảm bảo kỹ thuật, vòi phun không bị rò rỉ; 6)những quy ñịnh về cửa hàng thuốc; 7)tuân thủ thời gian cách ly ghi trên nhãn thuốc; 8)áp dụng các biện pháp xen canh, luân canh cây trồng; 9)quy ñịnh về bể chứa bao bì; 10)sản xuất rau phải ñược cấp giấy chứng nhận GAP; 11)quy ñịnh về nơi cất giữ bình phun, thuốc thừa; 12)sử dụng thuốc sinh học thay thế ; 13)quy ñịnh phải

có biển cảnh báo ở vùng phun thuốc sau khi phun

Bên cạnh các nội dung về giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV thì các cán bộ cộng ñồng cũng phải biết ñược các tiêu chuẩn của rau an toàn và GAP Nội dung các tiêu chuẩn của rau an toàn: 1)hàm lượng nitơrat không vượt quá ngưỡng cho phép; 2)hàm lượng vi sinh vật không vượt ngưỡng cho phép; 3)hàm lượng kim loại nặng ở mức cho phép; 4)dư lượng thuốc BVTV ở mức cho phép Các mục tiêu cơ bản của GAP là 1)ñảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, 2)bảo vệ môi trường; 3) an sinh xã hội

Ngoài việc bổ sung các kiến thức về PRR cho các cán cũng ñược nâng cao kiến thức về công tác lập kế hoạch, quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn theo hướng GAP tại ñịa phương Nội dung cụ thể gồm 1)tổ chức quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn; 2)xây dựng cơ sở hạ tầng cho vùng sản xuất rau an toàn; 3)xây dựng ñược quy chế riêng của ñịa phương về quản lý và kinh doanh thuốc BVTV, quy ñịnh về nguồn nước tưới; 4)tổ chức tập huấn nâng cao kiến thức cho người nông dân; 5)tổ chức ñược các nhóm nông dân sở

Trang 33

thích trồng RAT; 6)thực hiện các quy định của địa phương về quản lý sử dụng

và kinh doanh thuốc BVTV; 7) xây dựng thương hiệu RAT phấn đấu được cấp giấy chứng nhận theo tiêu chuẩn GAP; 8)tổ chức sơ chế và bảo quản, tiêu thụ các sản phẩm; 9) tuyên truyền các nội dung trong các tổ chức đồn thể của thơn xã

Như vậy thơng qua lớp tập huấn ngồi việc nâng cao nhận thức của cán

bộ cộng đồng về giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV, chương trình cũng đã trang

bị cho các cán bộ về kiến thức lập kế hoạch để quy hoạch được vùng sản xuất rau an tồn theo hướng GAP Từ nhận thức được nâng cao thì các cán bộ sẽ

cĩ những hành động để thực hiện giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV và xây dựng vùng RAT ở địa phương

b) Tác động của chương trình đến hành động của cán bộ cộng đồng cấp xã

Cùng với mục tiêu là nâng cao nhận thức cho các cán bộ cộng đồng cấp

xã về giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV thì một trong những tác động của chương trình mang lại đĩ là từ sự thay đổi trong nhận thức, các cán bộ sẽ tự tuyên truyền, cĩ các hoạt động để giảm thiểu rủi ro, cụ thể

- Hình thành quy chế riêng của địa phương về sản xuất rau an tồn và giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV trong cộng đồng Các quy chế riêng của địa phương đĩ là: 1)quy định về buơn bán quản lý thuốc của cửa hàng thuốc; 2)quy định về sử dụng thuốc đối với người dân; 3)quy định về sử dụng bảo hộ

an tồn lao động khi phun (khơng ăn, uống khi phun); 4)quy định về xử lý sau khi phun (rửa bình đổ vào ruộng khơng được đổ xuống ao, kênh, cất giữ thuốc thừa tại ruộng; 5)quy định về thu gom xử lý bao bì (địa điểm cất giữ cách xử lý; 6)quy định về thời gian cách ly thuốc (lần phun thuốc cuối cùng trước khi thu hoạch); 7)cĩ những hỗ trợ pháp lý về xây dựng địa điểm bán thuốc BVTV chung cho cả xã; 8)quy định về khơng sử dụng phân tươi; 9)quy định về thời gian tưới đạm lần cuối trước khi thu hoạch

Trang 34

- Tuyên truyền các quy ñịnh của Chính phủ, các quy chế của ñịa phương thông qua các hình thức sau: 1) phổ biến qua loa ñài; 2)phổ biến trong các ñợt sinh hoạt của tổ chức; 3)xây dựng pano, áp phích về các quy ñịnh trên ở các vùng sản xuất rau; 4)in các tài liệu lồng ghép vào các chương trình tập huấn ñể phát tới các hộ nông dân

- Xây dựng cộng ñồng giảm thiểu rủi ro, xây dựng vùng rau an toàn ở ñịa phương, hình thành các nhóm nông dân giảm thiểu rủi ro

- Giám sát và hướng dẫn dân thực hiện các quy ñịnh của chính phủ và quy chế của ñịa phương thông qua các hoạt ñộng như sau: 1)phối hợp với Chi cục BVTV, thanh tra kiểm tra các cửa hàng thuốc; 2)tổ chức xây các bể chứa

vỏ bao bì trên ñồng ruộng; 3)phối hợp với các cấp thẩm quyền tổ chức xử lý bao bì thu gom ñược; 4)tuyên dương và xử phạt các thành viên vi phạm quy chế của ñịa phương; 5)phối hợp với cấp có thẩm quyền ñể xử lý bao bì thu gom ñược; 6)cán bộ cộng ñồng ñi thăm ñồng và nhắc nhở người dân thực hiện ñúng quy ñịnh của ñịa phương

2.4 Các nhân tố ảnh hưởng ñến tác ñộng của chương trình

Sau khi một chương trình hay một dự án kết thúc thì câu hỏi ñặt ra là làm thế nào ñể duy trì và mở rộng ñược những tác ñộng tích cực mà chương trình ñã mang lại ðây là ñề tài nghiên cứu về những tác ñộng của chương trình ñến nhận thức và hành ñộng của cán bộ cộng ñồng cấp xã, ñiều này có nghĩa là thông qua hoạt ñộng tập huấn, nhận thức và kiến thức của cán bộ cộng ñồng cấp xã ñược nâng lên và chuyển thành hành ñộng tích cực ñể giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV ở ñịa phương Do ñó ñể tiếp tục duy trì và mở rộng các hoạt ñộng ñó thì chúng ta cần quan tâm ñến các nhân tố ảnh hưởng ñến hành ñộng của cán bộ cộng ñồng cấp xã:

- Cơ chế ñiều hành quản lý của ñịa phương; thể chế của ñịa phương giúp cho công tác kiểm tra, ñánh giá việc thực hiện các quy ñịnh của Nhà nước và ñịa phương

Trang 35

- Chế ñộ chính sách cho cán bộ chuyên trách hợp lý sẽ nâng cao ñược trách nhiệm của các cán bộ

- Hiểu biết về các quy ñịnh của nhà nước về xây dựng vùng sản xuất RAT – GAP, kiến thức về quản lý giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV giúp cho các cán bộ tự tin ñể tuyên truyền cũng như phổ biến các quy ñịnh của nhà nước

- Nguồn vốn cho việc thực hiện là yếu tố hàng ñầu ñể triển khai các hoạt ñộng tập huấn cho cán bộ và người dân

2.5 Kinh nghiệm thực hiện chương trình ở một số nước

Nằm trong dự án của Chính phủ Thụy ðiển tài trợ về Chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV các nước thành viên gồm Lào, Campuchia, Trung Quốc, Việt Nam ñã tích cực thực hiện các nghiên cứu về vấn ñề giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật

* Vân Nam - Trung quốc

- Tình trạng: việc sử dụng nhiều thuốc BVTV, mối quan tâm về an toàn thực phẩm và những rào cản thương mại

- Chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV trên cây lúa, rau, quả, tăng cường sản xuất cho tiêu dùng trong nước và thị trường xuất khẩu

- Can thiệp: xây dựng những quy ñịnh về thuốc BVTV và tập huấn cho cán bộ khuyến nông về IPM và giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV

Trang 36

* Lào

- Tình trạng: chính sách và quy ñịnh về thuốc BVTV kém, hệ thống các quy chế và sự sử dụng thuốc BVTV của nông dân, công nhân nông nghiệp gia tăng

- Chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV trene cây lúa, rau và dưa hấu cho tiêu dùng trong nước

- Sự tác ñộng: tăng cường hệ thống chính sách và quy ñịnh, tập huấn cho nông dân và cán bộ khuyến nông về IPM và PRR

Kết quả sau khi triển khai Chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV hỗ trợ bởi Thụy ðiển (gọi tắt là GCP/RAS/229/SWE) ở các nước:

- Chứng minh ñược tác ñộng hiệu quả của hoạt ñộng giáo dục cộng ñồng

về giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV là một bước tiến cao hơn của chương trình IPM

- Củng cố chương trình IPM và PRR và phát triển hoạt ñộng của chương trình tới các loại rau, quả khác cũng ñang bị sử dụng sai thuốc BVTV như xoài, vải…

- Giảm việc sử dụng thuốc BVTV và hạn chế việc sử dụng các hóa chất ñộc hại nhóm I ở một số vùng “nóng” của dự án

- Nông dân làm ñược cuốn sổ nhật ký cho việc quản lý dịch hại

- Cải thiện thu nhập và sinh kế tốt hơn cho người nông dân và cộng ñồng trong dự án

2.6 Một số nghiên cứu liên quan

Ở Việt Nam trong thời gian vừa qua cũng ñã có nhiều nghiên cứu ñược thực hiện ñóng góp những vấn ñề thực tiễn về vấn ñề sử dụng thuốc BVTV trong cộng ñồng sản xuất nông nghiệp

1, PGS.TS Hoàng Bá Thịnh, Trường ðại học Khoa học Xã hội và Nhân

văn về “Sự khác biệt giữa kiến thức và hành vi sử dụng thuốc trừ sâu: những

Trang 37

nguy cơ về sức khỏe ñối với người dân trồng chè”

Nghiên cứu ñược tiến hành vào tháng 11/2008 với số mẫu ñịnh lượng

là 100 người, số mẫu ñịnh tính là 13 người tại 2 xã và thị trấn Bắc Sơn thuộc huyện Phổ Yên – Thái Nguyên

Nghiên cứu chỉ ra rằng có sự khác biệt giữa kiến thức và hành vi của người dân khi sử dụng thuốc trừ sâu, cụ thể 91,3% số người ñược phỏng vấn ñều hiểu biết về sự ñộc hại của các loại thuốc trừ sâu ñang ñược bán ở ñịa phương Song hành vi mua thuốc và sử dụng thuốc chủ yếu lại theo kinh nghiệm của bản thân do ñó mà họ ít sử dụng bảo hộ lao ñộng khi ñi phun, chủ yếu chỉ dùng khẩu trang; liều lượng pha thường cao hơn 30-50% so với quy ñịnh ghi trên bao bì; bao bì thuốc sau khi phun thường vứt tại nơi pha thuốc (cạnh nguồn nước)

Nghiên cứu cũng cho biết do thiếu hiểu biết về sử dụng thuốc trừ sâu nên người nông dân trồng chè chịu rủi ro lớn nhất về vấn ñề sức khỏe, ñặc biệt là phụ nữ

2, Th.S Phạm Kim Ngọc, Trung tâm Nghiên cứu Giới, Gia ñình và môi trường trong phát triển nghiên cứu về “Giảm thiểu sử dụng thuốc trừ sâu:

thách thức và mong ñợi, thực trạng và hậu quả của sử dụng thuốc trừ sâu trong sản xuất nông nghiệp ở xã Hải Vân, huyện Hải Hậu, Nam ðịnh”

Nghiên cứu thực hiện ở xã Hải Vân với 110 người gồm người sản xuất

và người bán thuốc và một số lãnh ñạo chủ chốt ñể thu thập thông tin ñịnh lượng và ñịnh tính

Kết quả nghiên cứu cho biết có 91,8% số người ñược phỏng vấn nhận thức rõ ràng về sự ñộc hại của thuốc trừ sâu tới sức khỏe con người Chỉ có 12,3% biết ñược những rủi ro của thuốc BVTV từ hội thảo, tập huấn còn lại phần lớn là do ñọc nhãn mác và nghe từ người khác Thiếu sự hướng dẫn của cán bộ khuyến nông và người bán thuốc cho người nông dân về việc sử dụng

Trang 38

thuốc ựảm bảo an toàn Do ựó dẫn ựến hiện tượng nông dân lựa chọn thuốc phun sai, liều lượng pha không theo nhãn mác, ắt hoặc không cần mặc bảo hộ lao ựộng khi phun, vệ sinh sau khi phun thuốc

đối tượng chắnh bị ảnh hưởng tới sức khỏe vẫn là phụ nữ, ựặc biệt là phụ nữ ựi phun thuốc thuê

3, Th.S Trần Thanh Bình, Th.S Lê Thanh Phong, Trung tâm nghiên cứu

phát triển nông thôn trường đại học An Giang nghiên cứu về ỘHiện trạng sử

dụng thuốc bảo vệ thực vật tại tỉnh An Giang và những ảnh hưởng của nó ựến sức khỏe và môi trườngỢ

Nghiên cứu cho biết việc lựa chọn sử dụng thuốc của người nông dân chủ yếu dựa vào kinh nghiệm là chắnh, số lần phun cũng như phối trộn các loại thuốc cũng dựa trên kinh nghiệm trung bình là 8,9 lần/vụ

Người nông dân chưa nhận thức ựược mức ựộ ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng của việc lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật ựến sức khỏe của mình, thiếu kiến thức về sử dụng thuốc do ựó họ chưa sử dụng thuốc theo quy tắc 4 ựúng, ắt sử dụng bảo hộ lao ựộng, tỷ lệ cất giữ thuốc trong nhà vẫn cao chiếm 57,55%, có 42,97% người sử dụng vứt bao bì ngay tại ựồng ruộng và ựặc biệt hơn là có 16,41% ựem bán cho các nhà tái chế hộp nhựa

Hiện trạng các cửa hàng thuốc và người bán thuốc ựều ựã tuân thủ các quy ựịnh của Nhà nước tuy nhiên yêu cầu về khoảng cách từ cửa hàng thuốc ựến khu dân cư, nguồn nước chưa ựạt tiêu chuẩn

4, Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Thái Bình ựã tiến hành nghiên cứu có

sự tham gia của nông dân IPM tỉnh Thái Binh về mức ựộ tiếp xúc thuốc bảo

vệ thực vật và những ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật

Nghiên cứu tiến hành tại 4 xã đông Kinh, đông Lĩnh, đông Phong, đông Hà thuộc huyện đông Hưng - Thái Bình với 320 hộ nông dân tham gia học IPM giai ựoạn 2000-2002

Trang 39

Kết quả thu ñược ñó là: nông dân sau khi ñược tập huấn IPM ñã sử dụng ít thuốc trong nhóm ñộc Ib mà thay vào sử dụng nhóm II, III và IV do

ñó yếu tố rủi ro gây ảnh hưởng cấp tính tới sức khỏe ñược hạn chế Tần số phun thuốc cũng giảm tuy nhiên hiện tượng trộn thuốc khi phun vẫn chiếm tỷ

lệ cao; Do sử dụng bình phun không ñảm bảo nên nông dân tiếp xúc với thuốc qua tay, lưng và chân nguyên nhân là do tuy có sử dụng bảo hộ lao ñộng nhưng không ñầy ñủ; hiện tượng lưu giữ thuốc trong nhà, tái sử dụng bao bì cho gia súc, gia cầm ăn vẫn còn

Tóm lại

Những kết quả ñạt ñược của các nghiên cứu trên: tất cả các nghiên cứu trên ñều chỉ ra rằng người dân nhận thức rõ ñược mức ñộ rủi ro từ việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tới sức khỏe của cộng ñồng; có sự khác biệt lớn giữa nhận thức và ứng xử của cộng ñồng trong việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật nguyên nhân chính là do sự thiếu kiến thức về thuốc bảo vệ thực vật

từ ñó gây rủi ro lớn ñến sức khỏe con người và ô nhiễm môi trường

Mặt hạn chế của các nghiên cứu trên ñó là chỉ mới tập trung vào nghiên cứu nhận thức và ứng xử của người sử dụng thuốc mà chưa quan tâm ñến 2 ñối tượng có ảnh hưởng lớn ñến kiến thức và hành ñộng của họ ñó là cán bộ cộng ñồng cấp xã và người bán thuốc Do ñó mà các giải pháp ñưa ra chủ yếu tập trung vào tập huấn kiến thức cho người nông dân, bỏ qua các hoạt ñộng cộng ñồng nhằm xây dựng một cộng ñồng giảm thiểu rủi ro

Xuất phát từ những hạn chế chung của các nghiên cứu trên ñồng thời nhận thấy mặc dù chương trình tập huấn kiến thức về giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật là một trọng tâm của chương trình IPM quốc gia trong thời gian tới nhưng chưa có một nghiên cứu nào ñược thực hiện ñể ñánh giá tác ñộng của chương trình PRR

GS.TS ðỗ Kim Chung, PGS.TS Kim Thị Dung, Trường ðại học Nông

Trang 40

nghiệp Hà Nội ñã thực hiện nghiên cứu về “Nhận thức và ứng xử của người

dân trồng rau ở Thái Bình và Hà Nội về rủi ro thuốc bảo vệ thực vật” Dưới ñây là một số kết quả thu ñược:

- Nghiên cứu ñược tiến hành tại 4 xã ở Thái Bình và Hà Nội, từ tháng 3-5/2008 trên 3 ñối tượng là cán bộ cộng ñồng, người phun thuốc và người bán thuốc với tổng số mẫu ñiều tra là 364 người

- Nghiên cứu cũng cho biết hầu hết số người ñược phỏng vấn ñều nhận thức ñược rằng thuốc bảo vệ thực vật gây rủi ro tới sức khỏe con người và chủ yếu là người phun, người làm việc xung quanh và người bán thuốc Ngoài ra

họ còn nhận thức ñược thuốc bảo vệ thực vật còn gây ô nhiễm nghiêm trọng tới nguồn nước

- Mặc dù nhận thức về rủi ro thuốc BVTV của 3 ñối tượng là giống nhau nhưng kiến thức về rủi ro thuốc BVTV còn hạn chế cụ thể: 100% cán bộ cộng ñồng và nông dân chưa biết GAP, 100% cửa hàng thuốc trên ñịa bàn nghiên cứu chưa ñạt tiêu chuẩn quy ñịnh, rất ít nông dân nắm ñược thời gian cách ly, các dạng thuốc

- Do sự thiếu hiểu biết về kiến thức rủi ro thuốc BVTV nên có sự khác biệt trong ứng xử của cộng ñồng cụ thể: cán bộ cộng ñồng cấp xã ngoài việc duy trì một số hoạt ñộng sau IPM thì vẫn chưa có hoạt ñộng gì ñể giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV; 70% người bán thuốc chưa sử dụng bảo hộ lao ñộng và vẫn bán thuốc trừ sâu cùng với một số hàng hóa khác, quy tắc bảo quản và vận chuyển thuốc ít ñược chú trọng; người nông dân mua thuốc chủ yếu theo kinh nghiệm, ít hoặc không sử dụng bảo hộ lao ñộng khi ñi phun, cất giữ thuốc thừa, rửa bình phun không theo quy ñịnh

Vấn ñề nổi lên trong quá trình thực hiện nghiên cứu, ñó là:

- Hầu hết các cán bộ cộng ñồng cấp xã hiểu biết không ñầy ñủ về các quy ñịnh/chính sách của Chính phủ về sản xuất rau an toàn, giảm thiểu rủi ro

Ngày đăng: 23/11/2013, 09:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Trần Thanh Bình, Lê Thanh Phong, Trung tâm nghiên cứu phát triển nông thôn trường ðại học An Giang nghiên cứu, “Hiện trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tại tỉnh An Giang và những ảnh hưởng của nú ủến sức khỏe và môi trường” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tại tỉnh An Giang và những ảnh hưởng của nú ủến sức khỏe và môi trường
5. Phạm Kim Ngọc, Trung tõm Nghiờn cứu Giới, Gia ủỡnh và mụi trường trong phát triển nghiên cứu, “Giảm thiểu sử dụng thuốc trừ sâu: thách thức và mong ủợi, thực trạng và hậu quả của sử dụng thuốc trừ sõu trong sản xuất nông nghiệp ở xã Hải Vân, huyện Hải Hậu, Nam ðịnh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giảm thiểu sử dụng thuốc trừ sâu: thách thức và mong ủợi, thực trạng và hậu quả của sử dụng thuốc trừ sõu trong sản xuất nông nghiệp ở xã Hải Vân, huyện Hải Hậu, Nam ðịnh
6. Hoàng Bá Thịnh, Trường ðại học Khoa học Xã hội và Nhân văn về “Sự khác biệt giữa kiến thức và hành vi sử dụng thuốc trừ sâu: những nguy cơ về sức khỏe ủối với người dõn trồng chố” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự khác biệt giữa kiến thức và hành vi sử dụng thuốc trừ sâu: những nguy cơ về sức khỏe ủối với người dõn trồng chố
2. Báo cáo của chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV ở đông Nam Á tại Hà Nội ngày 8/5/2009 Khác
3. Bộ Nông nghiệp&PTNT, Cục BVTV, Quản lý thuốc BVTV trong sản xuất rau an toàn theo hướng Gap Khác
7. Quyết ủịnh số 19/2005/Qð-BNN ngày 24/3/2005 về danh mục thuốc BVTV ủược phộp sử dụng trờn rau Khác
8. Quyết ủịnh số 89/2006/Qð-BNN ngày 02/10/2006, Bộ Nụng nghiệp &PTNT quy ủịnh về quản lý thuốc BVTV Khác
9. Quyết ủịnh số 04/2007/Qð-BNN ngày 19/01/2007, Bộ Nụng nghiệp&PTNT quy ủịnh về quản lý sản xuất và chứng nhận rau an toàn Khác
10. Quyết ủịnh số 379/Qð-BNN-KHCN ngày 28/1/2008, Bộ Nụng nghiệp&PTNT về Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau, quả tươi an toàn (VietGAP) Khác
11. Chung , D. K. and Dung, K. T., 2008, and other co-workers Hanoi Agriculture University, Baseline report on impact assessment on pesticide risk reduction in Vietnam: case study on vegetable production Khác
12. Praneetvatakul, Suwana 2007, Principles of impact Assessment, Workshop on Pesticide Risk Reduction in Southeast Asia, Ho Chi Minh city 23-25 July 2007 Khác
13. Walter-Echols, Gerd, 2007, Pesticide Risk Impact Assessment, Workshop on Pesticide Risk Reduction in Southeast Asia, Ho Chi Minh city 23-25 July 2007 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Tình tình 4 xã nghiên cứu - Nghiên cứu tác động của chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật đến nhận thức và hành động của cán bộ cộng đồng cấp xã trong sản xuất rau
Bảng 3.1. Tình tình 4 xã nghiên cứu (Trang 42)
Bảng 3.2. Tình hình chăn nuôi ở 4 xã - Nghiên cứu tác động của chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật đến nhận thức và hành động của cán bộ cộng đồng cấp xã trong sản xuất rau
Bảng 3.2. Tình hình chăn nuôi ở 4 xã (Trang 43)
Bảng 3.4. Diện tớch và mức ủộ sử dụng thuốc BVTV cho cõy trồng ở cỏc xó - Nghiên cứu tác động của chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật đến nhận thức và hành động của cán bộ cộng đồng cấp xã trong sản xuất rau
Bảng 3.4. Diện tớch và mức ủộ sử dụng thuốc BVTV cho cõy trồng ở cỏc xó (Trang 45)
Bảng 3.5.  Thụng tin cơ bản về cỏn bộ cộng ủồng - Nghiên cứu tác động của chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật đến nhận thức và hành động của cán bộ cộng đồng cấp xã trong sản xuất rau
Bảng 3.5. Thụng tin cơ bản về cỏn bộ cộng ủồng (Trang 46)
Bảng 3.6. Trỡnh ủộ của cỏn bộ cộng ủồng - Nghiên cứu tác động của chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật đến nhận thức và hành động của cán bộ cộng đồng cấp xã trong sản xuất rau
Bảng 3.6. Trỡnh ủộ của cỏn bộ cộng ủồng (Trang 47)
Bảng 3.7. Tình hình buôn bán thuốc BVTV trong các cửa hàng ở Hà Nội - Nghiên cứu tác động của chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật đến nhận thức và hành động của cán bộ cộng đồng cấp xã trong sản xuất rau
Bảng 3.7. Tình hình buôn bán thuốc BVTV trong các cửa hàng ở Hà Nội (Trang 48)
Bảng 3.8. Ma trận tỏc ủộng của chương trỡnh tập huấn PRR  ủến nhận  thức và hành ủộng của cỏn bộ cộng ủồng cấp xó - Nghiên cứu tác động của chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật đến nhận thức và hành động của cán bộ cộng đồng cấp xã trong sản xuất rau
Bảng 3.8. Ma trận tỏc ủộng của chương trỡnh tập huấn PRR ủến nhận thức và hành ủộng của cỏn bộ cộng ủồng cấp xó (Trang 50)
Bảng 4.1. Quy hoạch vùng trồng rau theo mô hình giảm thiểu rủi ro  thuốc BVTV  ở ðặng Xá, Lệ Chi - Nghiên cứu tác động của chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật đến nhận thức và hành động của cán bộ cộng đồng cấp xã trong sản xuất rau
Bảng 4.1. Quy hoạch vùng trồng rau theo mô hình giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV ở ðặng Xá, Lệ Chi (Trang 57)
Bảng 4.3. Tình hình tổ chức tập huấn ở 4 xã năm 2009 - Nghiên cứu tác động của chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật đến nhận thức và hành động của cán bộ cộng đồng cấp xã trong sản xuất rau
Bảng 4.3. Tình hình tổ chức tập huấn ở 4 xã năm 2009 (Trang 59)
Bảng 4.4. Nhận thức của cỏn bộ cộng ủồng về rủi ro thuốc BVTV ủến sức  khỏe cộng ủồng tại Hà Nội và Thỏi Bỡnh - Nghiên cứu tác động của chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật đến nhận thức và hành động của cán bộ cộng đồng cấp xã trong sản xuất rau
Bảng 4.4. Nhận thức của cỏn bộ cộng ủồng về rủi ro thuốc BVTV ủến sức khỏe cộng ủồng tại Hà Nội và Thỏi Bỡnh (Trang 61)
Bảng 4.5. Nhận thức của cán bộ về nguyên nhân gây rủi ro của thuốc  BVTV tới sức khỏe con người - Nghiên cứu tác động của chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật đến nhận thức và hành động của cán bộ cộng đồng cấp xã trong sản xuất rau
Bảng 4.5. Nhận thức của cán bộ về nguyên nhân gây rủi ro của thuốc BVTV tới sức khỏe con người (Trang 62)
Bảng 4.7. Nhận thức của cán bộ về nguyên nhân gây rủi ro cho các yếu tố  của môi trường do thuốc BVTV - Nghiên cứu tác động của chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật đến nhận thức và hành động của cán bộ cộng đồng cấp xã trong sản xuất rau
Bảng 4.7. Nhận thức của cán bộ về nguyên nhân gây rủi ro cho các yếu tố của môi trường do thuốc BVTV (Trang 64)
Bảng 4.9. Mức ủộ rủi ro tới mụi trường theo quan niệm   của cỏn bộ cộng ủồng - Nghiên cứu tác động của chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật đến nhận thức và hành động của cán bộ cộng đồng cấp xã trong sản xuất rau
Bảng 4.9. Mức ủộ rủi ro tới mụi trường theo quan niệm của cỏn bộ cộng ủồng (Trang 66)
Bảng 4.11. Tên chính sách về quản lý rủi ro thuốc BVTV mà cán bộ lãnh - Nghiên cứu tác động của chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật đến nhận thức và hành động của cán bộ cộng đồng cấp xã trong sản xuất rau
Bảng 4.11. Tên chính sách về quản lý rủi ro thuốc BVTV mà cán bộ lãnh (Trang 68)
Bảng 4.12. Hiểu biết của cỏn bộ Hà Nội về nội dung cỏc quy ủịnh về  RAT- PRR - Nghiên cứu tác động của chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật đến nhận thức và hành động của cán bộ cộng đồng cấp xã trong sản xuất rau
Bảng 4.12. Hiểu biết của cỏn bộ Hà Nội về nội dung cỏc quy ủịnh về RAT- PRR (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w