1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án môn học lớp 2 - Tuần thứ 26 - Ttường Tiểu học Nghi Sơn

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 373,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới Giới thiệu: Tôm Càng và Cá Con  Hoạt động 1: +GV đọc mẫu toàn bài : giọng kể thong thả, nhẹ nhàng ở đoạn đầu; nhấn giọng những từ ngữ tả đặc điểm, tài năng riêng của mỗi con vật[r]

Trang 1

Tuần 26

Thứ hai, ngày 8 tháng 3 năm 2010

Tiết 1: Cào cờ

- -Tiết 2+3: Tập đọc

TÔM CÀNG VÀ CÁ CON

I Mục tiêu:

-Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý ; bước đầu biết đọc trôi chảy được toàn bài

-Hiếu ND : Cá Con và Tôm Càng đều có tài riêng Tôm cứu được banm5 qua khỏi nguy hiểm Tình bạn của họ vì vậy càng khăng khít (trả lời được các CH 1, 2, 3, 5) +HS khá, giỏi trả lời được CH4 (hoặc CH: Tôm Càng làm gì để cứu Cá Con ? )

II Chuẩn bị:

-Tranh minh họa truyện trong SGK

III Các hoạt động dạy học:

TIẾT 1

1 Ổn định tổ chức:

2 Bài cũ:

-Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Bé nhìn biển,

TL CH về nội dung bài đọc

3 Bài mới

Giới thiệu: Tôm Càng và Cá Con

 Hoạt động 1:

+GV đọc mẫu toàn bài : giọng kể thong thả,

nhẹ nhàng ở đoạn đầu; nhấn giọng những từ ngữ

tả đặc điểm, tài năng riêng của mỗi con vật

+Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

a) Đọc từng câu

-HS đọc các từ khó: lượn, nắc nỏm, ngoắt, quẹo,

xuýt xoa

b) Đọc từng đoạn trước lớp.

-GV hướng dẫn HS đọc nhấn giọng những từ

gợi tả biệt tài của Cá Con trong đoạn văn : Cá

Con lao về phía trước, đuôi ngoắt sang trái Vút

cái, nó đã quẹo phải Bơi một lát, Cá Con lại

uốn đuôi sang phải Thoắt cái, nó lại quẹo trái

Tôm Càng thấy vậy phục lăn.

-HS đọc các từ ngữ được chú giải cuối bài

-GV giúp HS hiểu thêm các từ : phục lăn (rất

khâm phục), áo giáp

c) Đọc từng đoạn trong nhóm.

d) Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cả bài;

ĐT, CN)

-Cá nhân, cả lớp đọc

-4 HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn

-Một số HS đọc

Trang 2

TIẾT 2

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

-Gọi HS khá đọc lại đoạn 1, 2

-Tôm Càng đang làm gì dưới đáy sông?

-Khi đó cậu ta đã gặp một con vật có hình dánh

ntn?

-Cá Con làm quen với Tôm Càng ntn?

-Đuôi của Cá Con có ích lợi gì?

-Tìm những từ ngữ cho thấy tài riêng của Cá

Con

-Tôm Càng có thái độ ntn với Cá Con?

-Gọi 1 HS khá đọc phần còn lại

-Khi Cá Con đang bơi thì có chuyện gì xảy ra?

-Hãy kể lại việc Tôm Càng cứu Cá Con

 Hoạt động 2: Thảo luận lớp

-Yêu cầu HS thảo luận theo câu hỏi:

-Em thấy Tôm Càng có gì đáng khen?

-Tôm Càng rất thông minh, nhanh nhẹn Nó

dũng cảm cứu bạn và luôn quan tâm lo lắng cho

bạn

-Gọi HS lên bảng chỉ vào tranh và kể lại việc

Tôm Càng cứu Cá Con

4 Củng cố – Dặn dò :

-Gọi HS đọc lại truyện theo vai

-Em học tập ở Tôm Càng đức tính gì?

-Nhận xét, cho điểm HS

-Nhận xét tiết học

-Dặn dò

-1HS đọc toàn bài

-1 HS đọc

-Tôm Càng đang tập búng càng -Con vật thân dẹt, trên đầu có hai mắt tròn xoe, người phủ 1 lớp vẩy bạc óng ánh

-Cá Con làm quen với Tôm Càng bằng lời chào và tự giới thiệu tên

mình: “Chào bạn Tôi là cá Con Chúng tôi cũng sống dưới nước như họ nhà tôm các bạn…”

-Đuôi của Cá Con vừa là mái chèo, vừa là bánh lái

-Lượn nhẹ nhàng, ngoắt sang trái, vút cái, quẹo phải, quẹo trái, uốn đuôi

-Tôm Càng nắc nỏm khen, phục lăn

-1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

-Tôm Càng thấy một con cá to, mắt đỏ ngầu, nhằm Cá Con lao tới -Tôm Càng búng càng, vọt tới, xô bạn vào một ngách đá nhỏ (Nhiều

HS được kể.)

-2, 3 HS lên bảng

-Mỗi nhóm 3 HS (vai người dẫn chuyện, vai Tôm Càng, vai Cá Con)

-Dũng cảm, dám liều mình cứu bạn

Trang 3

- -Tiết 4: Toán

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

-Biết xem đồng hồ kim phút chỉ vào số 3, số 6

-Biết thời điểm, khoảng thời gian

-Nhận biết việc sử dụng thời gian trong đời sống hằng ngày

+ BT cần làm : BT1, BT2

II Chuẩn bị:

Mô hình đồng hồ

III Các hoạt động dạy học:

1.Ổn định tổ chức

2 Bài cũ: Thực hành xem đồng hồ.

-GV yêu cầu HS nhắc lại cách đọc giờ khi kim phút

chỉ vào số 3 và số 6

-GV nhận xét.

3 Bài mới

Giới thiệu: Luyện tập.

 Hoạt động 1: Giúp HS lần lượt làm các bài tập.

+ Bài 1: (miệng)

-Hướng dẫn HS xem tranh vẽ, hiểu các hoạt động và

thời điểm diễn ra các hoạt động đó (được mô tả trong

tranh vẽ).

-Trả lời từng câu hỏi của bài toán.

-Cuối cùng yêu cầu HS tổng hợp toàn bài và phát biểu

dưới dạng một đoạn tường thuật lại hoạt động ngoại

khóa của tập thể lớp.

+ Bài 2: (nhóm)

- HS phải nhận biết được các thời điểm trong hoạt

động “Đến trường học” Các thời điểm diễn ra hoạt

động đó: “7 giờ” và “7 giờ 15 phút”.

-So sánh các thời điểm nêu trên để trả lời câu hỏi của

bài toán.

-Với HS khá, giỏi có thể hỏi thêm các câu, chẳng hạn:

-Hà đến trường sớm hơn Toàn bao nhiêu phút?

-Quyên đi ngủ muộn hơn Ngọc bao nhiêu phút?

-Bây giờ là 10 giờ Sau đây 15 phút (hay 30 phút) là

mấy giờ?

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

-Nhận xét tiết học.

-Dặn dò

-1,2 HS nhắc lại

-Lớp quan sát tranh và TL CH.

-Một số HS trình bày trước lớp: Lúc 8 giờ 30 phút, Nam cùng các bạn đến vườn thú Đến 9 giờ thì các bạn đến chuồng voi để xem voi Sau đó, vào lúc 9 giờ 15 phút, các bạn đến chuồng hổ xem

hổ 10 giờ 15 phút, các bạn cùng nhau ngồi nghỉ và lúc 11 giờ thì tất cả cùng ra về.

-Đại diện nhóm trình bày.

-Hà đến trường sớm hơn Toàn 15 phút

-Quyên đi ngủ muộn hơn Ngọc

30 phút -Là 10 giờ 15 phút, 10 giờ 30 phút

- -Tiết 5: Thể dôc (Gi¸o viªn bé m«n TD d¹y)

Trang 4

Thứ ba, ngày 9 tháng 3 năm 2010

Tiết 1: KÓ chuyÖn

TÔM CÀNG VÀ CÁ CON

I Mục tiêu:

-Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện

+ HS khá, giỏi biết phân vai để dựng lại câu chuyện (BT2)

II Chuẩn bị:

Tranh Bảng phụ ghi sẵn các câu hỏi gợi ý Mũ Tôm, Cá để dựng lại câu chuyện

III Các hoạt động d¹y häc:

1 Ổn định tổ chức:

2 Bài cũ : Sơn Tinh, Thủy Tinh.

-Gọi HS lên bảng nối tiếp nhau kể từng đoạn câu

chuyện

-Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: Tôm Càng và Cá Con

 Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện

a) Kể lại từng đoạn truyện

+Bước 1: Kể trong nhóm.

-GV chia nhóm, yêu cầu mỗi nhómkể lại nội dung

1 bức tranh trong nhóm

+Bước 2: Kể trước lớp.

-Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày trước

lớp

-Yêu cầu HS nhận xét

-Yêu cầu các nhóm có cùng yêu cầu bổ sung

-Truyện được kể 2 lần

Với HS khi kể còn lúng túng, GV có thể gợi ý:

+Tranh 1

-Tôm Càng và Cá Con làm quen với nhau trong

trường hợp nào?

-Hai bạn đã nói gì với nhau?

-Cá Con có hình dáng bên ngoài ntn?

+Tranh 2

-Cá Con khoe gì với bạn?

-Cá Con đã trổ tài bơi lội của mình cho Tôm Càng

xem ntn?

+Tranh 3

-Câu chuyện có thêm nhân vật nào?

-3 HS

-Kể lại trong nhóm Mỗi HS kể

1 lần Các HS khác nghe, nhận xét và sửa cho bạn

-Đại diện các nhóm lên trình bày Mỗi HS kể 1 đoạn

-Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu

-Bổ sung ý kiến cho nhóm bạn

- HS kể trước lớp

-HS trả lời

Trang 5

-Con Cá đó định làm gì?

-Tôm Càng đã làm gì khi đó?

+Tranh 4

-Tôm Càng quan tâm đến Cá Con ra sao?

-Cá Con nói gì với Tôm Càng?

-Vì sao cả hai lại kết bạn thân với nhau?

b) Kể lại câu chuyện theo vai

-GV gọi HS xung phong lên kể lại

-Cho các nhóm cử đại diện lên thi kể

-Cả lớp và GV nhận xét

4 Củng cố – Dặn dò :

-Nhận xét tiết học

-Dặn dò

-3 HS lên bảng, tự nhận vai: Người dẫn chuyện, Tôm Càng,

Cá Con

-Mỗi nhóm kể 1 lần Mỗi lần 3 HS

- -Tiết 2: ChÝnh t¶

TËp chÐp: VÌ SAO CÁ KHÔNG BIẾT NÓI?

I Mục tiêu:

-Chép chính xác bài CT, trình bày đúng hình thức mẩu chuyện vui

-Làm được BT(2) a/b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn

II Chuẩn bị:

Bảng phụ chép sẵn truyện vui Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập 2

III Các hoạt động d¹y häc:

1 Ổn định tổ chức:

2 Bài cũ: Bé nhìn biển

-GV đọc cho HS viết bảng con từ: mứt dừa,

tức tưởi.

-Nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu: Vì sao cá không biết nói.

 Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép

a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết

-Treo bảng phụ và đọc bài chính tả

-Câu chuyện kể về ai?

-Việt hỏi anh điều gì?

-Lân trả lời em ntn?

-Câu trả lời ấy có gì đáng buồn cười?

-Cả lớp viết bảng con

-Lớp theo dõi GV đọc, 2 HS đọc lại bài

-Câu chuyện kể về cuộc nói chuyện giữa hai anh em Việt

-Việt hỏi anh: “Anh này, vì sao cá không biết nói nhỉ?”

-Lân trả lời em: “Em hỏi thật ngớ ngẩn Nếu miệng em ngậm đầy nước, em có nói được không?”

-Lân chê Việt ngớ ngẩn nhưng thực ra Lân cũng ngớ ngẩn khi cho

Trang 6

b) Hướng dẫn cách trình bày

-Câu chuyện có mấy câu?

-Hãy đọc câu nói của Lân và Việt?

-Lời nói của hai anh em được viết sau những

dấu câu nào?

-Trong bài những chữ nào được viết hoa? Vì

sao?

c) Hướng dẫn viết từ khó

-say sưa, bỗng, ngớ ngẩn

-Đọc cho HS viết

d) Chép bài

e) Soát lỗi

g) Chấm bài

 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính

tả

+Bài 2: (a)

-Gọi HS đọc yêu cầu

-Treo bảng phụ

-Cả lớp và GV nhận xét

4 Củng cố – Dặn dò :

-Nhận xét tiết học

-Dặn dò

rằng cá không nói được vì miệng

nó ngậm đầy nước

-Có 5 câu

-Anh này, vì sao cá không biết nói nhỉ?

-Em hỏi thật ngớ ngẩn Nếu miệng

em ngậm đầy nước, em có nói được không?

-Dấu hai chấm và dấu gạch ngang -Chữ đầu câu: Anh, Em, Nếu và tên riêng: Việt, Lân

-HS đọc cá nhân

-Cả lớp viết bảng con

-Lớp chép bài

-1 HS đọc

-2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp

làm vào vở

- -Tiết 3: To¸n

T ×M SỐ BỊ CHIA

I Mục tiêu:

-Biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia

-Biết tìm x trong các bài tập dạng: x : a = b (với a, b là các số bé và phép tính để tìm x

là phép nhân trong phạm vi bảng tính đã học )

-Biết giải bài toán có một phép nhân

+ BT cần làm: BT1, BT2, BT3

II Chuẩn bị:

Các tấm bìa hình vuông (hoặc hình tròn) bằng nhau

III Các hoạt động:

1 Ổn định tổ chức:

2 Bài cũ: Luyện tập.

-GV yêu cầu HS thực hành trên đồng hồ

-GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu: Tìm số bị chia.

 Hoạt động 1: Ôn lại quan hệ giữa phép nhân

-2HS

Trang 7

và phép chia

* Gắn 6 ô vuông lên bảng thành 2 hàng

-GV nêu: Có 6 ô vuông xếp thành 2 hàng đều

nhau Mỗi hàng có mấy ô vuông?

-GV gợi ý để HS tự viết được:

6 : 2 = 3

Số bị chia Số chia

Thương

-Yêu cầu HS nhắc lại: số bị chia là 6; số chia là

2; thương là 3

a) GV nêu vấn đề: Mỗi hàng có 3 ô vuông

Hỏi 2 hàng có tất cả mấy ô vuông?

-HS trả lời và viết: 3 x 2 = 6

Tất cả có 6 ô vuông Ta có thể viết: 6 = 3 x 2

b) Nhận xét:

-Hướng dẫn HS đối chiếu, so sánh sự thay đổi

vai trò của mỗi số trong phép chia và phép nhân

tương ứng:

6 : 2 = 3 6 = 3 x 2

Số bị chia Số chia Thương

+Số bị chia bằng thương nhân với số chia.

* Giới thiệu cách tìm số bị chia chưa biết:

a) GV nêu: Có phép chia X : 2 = 5

-Giải thích: Số X là số bị chia chưa biết, chia cho

2 được thương là 5

-Dựa vào nhận xét trên ta làm như sau:

-Lấy 5 (là thương) nhân với 2 (là số chia) được

10 (là số bị chia)

-Vậy X = 10 là số phải tìm vì 10 : 2 = 5

Trình bày: X : 2 = 5

X = 5 x 2

X = 10 b) Kết luận: Muốn tìm số bị chia ta lấy

thương nhân với số chia

-Gọi HS nhắc lại cách tìm số bị chia

 Hoạt động 2: Thực hành

+Bài 1: (miệng) HS lần lượt tính nhẩm phép

nhân và phép chia theo từng cột

+ Bài 2: (bảng con)

-GV nhận xét, sửa chữa

X : 2 = 3

X = 3 x 2

X = 6 + Bài 3:

-Gọi HS đọc đề bài

-Mỗi em nhận được mấy chiếc kẹo?

-Lớp quan sát

-HS trả lời: Có 3 ô vuông

-HS tự viết

6 : 2 = 3

Số bị chia Sốchia Thương

-1,2HS nhắc lại: số bị chia là 6;

số chia là 2; thương là 3

-2 hàng có tất cả 6 ô vuông -HS viết: 3 x 2 = 6

6 = 3 x 2

-HS đối chiếu, so sánh sự thay đổi vai trò của mỗi số trong phép chia và phép nhân

-1,2 HS nhắc lại

-Lớp quan sát

-2 HS nhắc lại cách tìm số bị chia

-HS nêu miệng kết quả

-Cả lớp làm vào bảng con

-1HS đọc bài

-Mỗi em nhận được 5 chiếc kẹo -Có 3 em được nhận kẹo

Trang 8

-Cú bao nhiờu em được nhận kẹo?

-Vậy để tỡm xem cú tất cả bao nhiờu chiếc kẹo ta

làm ntn?

-Yờu cầu HS trỡnh bày bài giải

GV nhận xột , sửa chữa

4 Củng cố – Dặn dũ:

-Nhận xột tiết học

-Dặn dũ

-HS chọn phộp tớnh và tớnh 5 x 3

= 15 -HS làm và chữa bài

Bài giải

Số kẹo cú tất cả là:

5 x 3 = 15 (chiếc) Đỏp số: 15 chiếc kẹo

- -Tiết 4: Đạo đức

LềCH Sệẽ KHI ẹEÁN nhà người khác (TIEÁT 1)

I Mục tiêu:

-Bieỏt ủửụùc caựch giao tieỏp ủụn giaỷn khi ủeỏn nhaứ ngửụứi khaực.

-Bieỏt cử xửỷ phuứ hụùp khi ủeỏn chụi nhaứ baùn beứ, ngửụứi quen

+Bieỏt ủửụùc yự nghúa cuỷa vieọc cử xửỷ lũch sửù khi ủeỏn nhaứ ngửụứi khaực

II Chuẩn bị:

Truyện kể Đến chơi nhà bạn Phiếu thảo luận

III Cỏc hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức:

2 Bài cu : Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại.

-Nờu những việc cần làm và khụng nờn làm để

thể hiện lịch sự khi gọi điện thoại

-GV nhận xột

3 Bài mới

Giới thiệu: Lịch sự khi đến nhà người khỏc.

 Hoạt động 1: Kể chuyện “Đến chơi nhà

bạn”

-Một lần Tuấn và An cựng đến nhà Trõm chơi

Vừa đến nơi, Tuấn đó nhảy xuống xe, đập ầm

ầm vào cổng nhà Trõm và gọi to: “Trõm ơi cú

nhà khụng?” Mẹ Trõm ra mở cửa, cỏnh cửa

vừa hộ ra Tuấn đó chui tọt vào trong nhà và hỏi

mẹ Trõm: “ Trõm cú nhà khụng bỏc?” Mẹ

Trõm cú vẻ giận lắm nhưng bỏc chưa núi gỡ

An thỡ từ nóy giờ quỏ ngỡ ngàng trước hành

động của Tuấn nờn vẫn đứng im Lỳc này An

mới đến trước mặt mẹ Trõm và núi: “Chỏu

chào bạn ạ! Chỏu là An cũn đõy là Tuấn bạn

chỏu, chỳng chỏu học cựng lớp với Trõm

-Hỏt -1,2 HS trả lời

-Lớp lắng nghe

Trang 9

Chúng cháu xin lỗi bác vì bạn Tuấn đã làm

phiền lòng Bác cho cháu hỏi bạn Trâm có nhà

không ạ?” Nghe An nói mẹ Trâm nguôi giận

và mời hai bạn vào nhà Lúc vào nhà An dặn

nhỏ với Tuấn: “ Cậu hãy cư xử cho lịch sự, nếu

không biết thì thấy tớ làm thế nào thì cậu làm

theo thế nhé “Ở nhà Trâm ba bạn chơi rất vui

vẻ nhưng lúc nào Tuấn cũng để ý xem An cư

xử ra sao Thấy An cười nói rất vui vẻ, thoải

mái nhưng lại rất nhẹ nhàng Tuấn cũng hạ

giọng của mình xuống Thấy An trước khi

muốn xem một quyển sách hay một món đồ

chơi nào đều hỏi Trâm rất lịch sự, Tuấn cũng

làmtheo Lúc ra về, An kéo Tuấn đến trước

mặt Trâm và nói: “Cháu chào bác, cháu về ạ!”

Tuấn cũng còn ngượng ngùng về chuyện trước

nên lí nhí nói: “Cháu xin phép bác cháu về

Bác thứ lỗi cho cháu về chuyện ban nãy” Mẹ

Trâm cười vui vẻ: “Bác đã không còn nghĩ gì

về chuyện đó nữa rồi vì bác biết cháu sẽ không

bao giờ cư xử như thế nữa, thỉnh thoảng hai

đứa lại sang chơi với Trâm cho vui nhé.”

 Hoạt động 2: Phân tích truyện.

Tổ chức đàm thoại

-Khi đến nhà Trâm, Tuấn đã làm gì?

-Thái độ của mẹ Trâm khi đó thế nào?

-Lúc đó An đã làm gì?

-An dặn Tuấn điều gì?

-Khi chơi ở nhà Trâm, bạn An đã cư xử ntn?

-Vì sao mẹ Trâm lại không giận Tuấn nữa?

Em rút ra bài học gì từ câu chuyện? +GV tổng

kết hoạt động và nhắc nhở các em phải luôn

lịch sự khi đến chơi nhà người khác như thế

mới là tôn trọng chính bản thân mình

 Hoạt động 3: Liên hệ thực tế-Yêu cầu HS

nhớ lại những lần mình đến nhà người khác

chơi và kể lại cách cư xử của mình lúc đó

-Yêu cầu cả lớp theo dõi và phát biểu ý kiến về

tình huống của bạn sau mỗi lần có HS kể

Tuấn đập cửa ầm ầm và gọi rất to Khi mẹ Trâm ra mở cửa, Tuấn không chào mà hỏi luôn xem Trâm

có nhà không?

-Mẹ Trâm rất giận nhưng bác chưa nói gì

-Anh chào mẹ Trâm, tự giới thiệu là bạn cùng lớp với Trâm An xin lỗi bác rồi mới hỏi bác xem Trâm có nhà không?

-An dặn Tuấn phải cư xử lịch sự, nếu không biết thì làm theo những

gì An làm

-An nói năng nhẹ nhàng Khi muốn dùng đồ chơi của Trâm, An đều xin phép Trâm

-Vì bác thấy Tuấn đã nhận ra cách

cư xử của mình là mất lịch sự và Tuấn đã được An nhắc nhở, chỉ cho cách cư xử lịch sự

-Cần cư xử lịch sự khi đến nhà người khác chơi

-1,2 HS kể trước lớp

Trang 10

Khen ngợi các em đã biết cư xử lịch sự khi đến

chơi nhà người khác và động viên các em chưa

biết cách cư xử lần sau chú ý hơn để cư xử sao

cho lịch sự

4 Củng cố – Dặn dị (3’)

-Khi đến nhà người khác cần cư xử thế nào?

-Cư xử lịch sự khi đến nhà người khác là thể

hiện điều gì?

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị: Tiết 2

-2 HS trả lời

- -TiÕt 5: Thđ c«ng

LÀM DÂY XÚC XÍCH TRANG TRÍ (TIẾT 2)

I Mục tiêu:

-Biết cách làm dây xúc xích trang trí

-Cắt, dán được dây xúc xích trang trí Đường cắt tương đối thẳng Có thể chỉ cắt, dán được ít nhất ba vòng tròn Kích thước các vòng tròn của dây xúc xích tương đối đều nhau

+Với HS khéo tay : Cắt, dán được dây xúc xích trang trí Kích thước các vòng dây xúc xích đều nhau Màu sắc đẹp

II Chuẩn bị:

-Dây xúc xích mẫu bằng giấy thủ công hoặc giấy màu

-Quy trình làm dây xúc xích

-Giấy thủ công hoặc giấy màu, giấy trắng, kéo, hồ dán

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HSø

- Hát

- Cả lớp

-1,2 HS nhắc lại

-Lớp quan sát mẫu và làm bài

A Ổn định tổ chức:

B Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra đồ dùng của

HS

C Bài mới : Giới thiệu bài.

3.Học sinh thực hành làm dây xúc xích

trang trí

-HS nhắc lại quy trình làm dây xúc xích bằng

giấy thủ công:

+ Bước 1: Cắt thành các nan giấy

+ Bước 2: Dán các nan giấy thành dây xúc

xích

-HS thực hành làm dây xúc xích bằng giấy thủ

Ngày đăng: 31/03/2021, 17:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w