luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
HOÀNG VĂN TRI
NGHIÊN CỨU SỰ THAY ðỔI SINH KẾ CỦA HỘ DÂN VEN CỤM CÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN HIỆP HOÀ TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.31.10 Người hướng dẫn khoa học : TS VŨ THỊ PHƯƠNG THỤY
HÀ NỘI - 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong
luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi cũng xin cam kết chắc chắn rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực
hiện luận văn ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều
ñược chỉ rõ nguồn gốc, bản luận văn này là nỗ lực, kết quả làm việc của
cá nhân tôi (ngoài phần ñã trích dẫn)
Tác giả luận văn
Hoàng Văn Tri
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Vũ Thị Phương Thụy, người
ựã tận tình giúp ựỡ, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện ựề tài, cũng như trong quá trình hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Viện đào tạo Sau đại học; Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn (Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội); Huyện ủy, Hội ựồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân huyện, Phòng Thống kê, Phòng Tài nguyên - Môi trường, Phòng Lao ựộng - TBXH, Phòng Công thương, Trạm Khắ tượng - Thuỷ văn; các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp huyện Hiệp Hòa; đảng ủy, Hội ựồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, bà con nông dân các xã đức Thắng, đoan Bái và Hợp Thịnh huyện Hiệp Hoà (tỉnh Bắc Giang); các bạn bè, ựồng nghiệp, gia ựình và người thân ựã nhiệt tình giúp ựỡ tôi trong thời gian thực hiện ựề tài và hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp
Tác giả luận văn
Hoàng Văn Tri
Trang 44.1 ðiều kiện nguồn lực của hộ dân thay ñổi ở ven khu, cụm công
4.1.1 Khái quát về phát triển cụm công nghiệp tại huyện Hiệp Hoà 64
Trang 54.2 Phân tích các hoạt ñộng sinh kế của hộ dân ven cụm công nghiệp
4.2.1 Các hoạt ñộng sinh kế của hộ dân ở vùng ven cụm công nghiệp 94
4.2.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến sự thay ñổi sinh kế của hộ dân
4.3 ðịnh hướng và một số giải pháp chủ yếu phát triển sinh kế bền
vững hộ dân ở ven cụm công nghiệp huyện Hiệp Hòa trong
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 7DANH MỤC BẢNG
3.2 Tình hình dân số huyện Hiệp Hoà qua các giai ñoạn 513.3 Giá trị sản xuất các ngành kinh tế của huyện năm 2005 – 2009 553.4 Giá trị sản xuất các ngành kinh tế các xã nghiên cứu năm 2005
4.1 Tình hình phát triển các cụm công nghiệp ở huyện Hiệp Hoà 64
4.3 Diện tích ñất ñai của hộ kiêm ngành nghề năm 2009 674.4 Sự thay ñổi diện tích ñất ñai giai ñoạn 2005 - 2009 704.5 Tình hình lao ñộng và trình ñộ lao ñộng của hộ năm 2009 714.6 Sự thay ñổi về ñiều kiện lao ñộng của hộ năm 2005 –2009 73
4.10 Bảng thu nhập ngoài SXKD của hộ năm 2005 - 2009 804.11 Tình hình bồi thường và sử dụng tiền bồi thường do thu hồi ñất ở
4.13 Tình hình thu chi trong SXKD của hộ thuần nông giai ñoạn
Trang 84.16 Thay ựổi ựiều kiện sinh hoạt và sản xuất của hộ sau khi có CCN 924.17 Kết quả về sự tham gia của người dân trong hoạt ựộng kinh tế -
4.18 Diện tắch cây trồng bình quân của hộ năm 2005 - 2009 95
4.20 Thu nhập từ sản xuất nông nghiệp của hộ thuần nông giai ựoạn
4.25 đánh giá chung của người dân về thay ựổi của hộ giai ựoạn
Trang 9DANH MỤC HÌNH
3.3 Cơ cấu lao ñộng phân theo trình ñộ huyện Hiệp Hoà năm 2009 52 3.4 Cơ cấu giá trị sản xuất huyện Hiệp Hoà năm 2005- 2009 55
4.3 Thu nhập bình quân nhóm hộ thuần nông giai ñoạn 2005 - 2009 87 4.4 Thu nhập bình quân nhóm hộ kiêm ngành nghề giai ñoạn 2005 - 2009 89
Trang 101 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu
Trong quá trình ñẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước, với mục tiêu ñến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện ñại Thực hiện mục tiêu ñó, việc phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các khu ñô thị mới, các trung tâm văn hoá - kinh tế - xã hội
là tất yếu và ñó là xu thế tích cực tạo nên ñộng lực mới cho nền kinh tế Việc phát triển này kéo theo cấu trúc kinh tế, ñất ñai, lao ñộng thay ñổi, tác ñộng mạnh mẽ ñến ñời sống của người dân
Phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và ñô thị hoá ñã và ñang từng bước làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá - hiện ñại hoá; cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch mạnh mẽ theo xu hướng tăng dần tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp Xu hướng này mang tính tích cực: thúc ñẩy phát triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu lao ñộng, tạo cơ hội việc làm, tăng thu nhập cho người lao ñộng nông thôn,
Tuy nhiên, xu hướng tích cực này càng phát triển nó sẽ tác ñộng ñến một số vấn ñề: chuyển ñổi ñất nông nghiệp sang ñất công nghiệp làm cho một
bộ phận nông dân thiếu hoặc mất ñất canh tác, thiếu hoặc mất việc làm; tệ nạn
xã hội gia tăng và ô nhiễm môi trường,.… Nông dân thiếu hoặc mất ñất canh tác ñã phải tìm cách sống mới, một số ít lao ñộng ñược tuyển dụng vào làm việc trong các khu công nghiệp; một bộ phận lao ñộng không ñược tuyển dụng ñổ ra thành thị tìm kiếm việc làm hoặc tự tìm kiếm việc làm mới tại quê hương mình
Cùng với việc ñẩy mạnh hình thành các khu, cụm công nghiệp thì số lao ñộng nông nghiệp không còn ñất sản xuất nông nghiệp, hoặc còn quá ít ñất sản xuất nông nghiệp ngày càng tăng lên kéo theo ñó là nhiều vấn ñề có liên quan ñến ñời sống, việc làm và thu nhập của người dân ven các khu, cụm công nghiệp
Trang 11Vấn ựề này mang tắnh phổ biến ở hầu hết các ựịa phương trong cả nước Vì vậy, việc nghiên cứu sự thay ựổi sinh kế của hộ dân ven khu, cụm công nghiệp là rất cần thiết, từ ựó ựánh giá ựược thực trạng sinh kế của người dân và ựề xuất các giải pháp pháp nhằm ựảm bảo sinh kế bền vững cho người dân ven các khu, cụm công nghiệp
Hiệp Hòa là một huyện trung du, nằm ở phắa Tây Nam của tỉnh Bắc Giang, cách thành phố Bắc Giang 30 km, Phắa Bắc giáp huyện Tân Yên, Phắa Nam giáp huyện Yên Phong (Bắc Ninh), Phắa đông giáp huyện Việt Yên, Phắa Tây giáp tỉnh Thái Nguyên
Nhằm ựẩy nhanh tốc ựộ phát triển kinh tế - xã hội, trong những năm gần ựây huyện Hiệp Hòa ựã chú trọng phát huy lợi thế vùng, chú trọng quy hoạch xây dựng các cụm công nghiệp, ựiểm công nghịêp; tập trung chỉ ựạo giải phóng mặt bằng, tăng cường thu hút ựầu tư mới, bổ sung quy hoạch các cụm công nghiệp mới ở những ựịa bàn trọng tâm và cân ựối giữa các vùng trong huyện [10] Tập trung thu hút ựầu tư vào 05 cụm công nghiệp (gồm: cụm công nghiệp Hợp Thịnh 50ha, cụm công nghiệp Hùng Sơn 20ha, cụm công nghiệp đức Thắng 10ha, cụm công nghiệp Lương Phong - đoan Bái 50ha và cụm công nghiệp thị trấn Thắng 4ha); với số vốn ựăng ký là 500 tỷ ựồng và 4 triệu USD, ựã thu hút và tạo việc ổn ựịnh hơn 6.000 lao ựộng [23]
Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi chọn ựề tài "Nghiên cứu sự thay ựổi sinh kế của hộ dân ven cụm công nghiệp ở huyện Hiệp Hoà, tỉnh Bắc GiangỢ
Nghiên cứu này tập trung trả lời các câu hỏi sau:
1 Cở sở lý luận và thực tiễn về sinh kế của hộ dân trong ựiều kiện phát triển khu, cụm công nghiệp ở nông thôn như thế nào?
2 Thực trạng sự thay ựổi sinh kế của hộ dân ven các cụm công nghiệp
ở huyện Hiệp Hoà như thế nào?
3 Các ảnh hưởng từ phát triển cụm công nghiệp ựến sinh kế hộ dân ven cụm công nghiệp như thế nào ở huyện Hiệp Hòa?
Trang 124 Giải pháp nào ñể ñảm bảo cho sinh kế bền vững của hộ dân ven các cụm công nghiệp ở huyện Hiệp Hòa?
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng sự thay ñổi sinh kế của hộ dân ven cụm công nghiệp ở huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc Giang, từ ñó ñề xuất một số giải pháp nhằm ñảm bảo sinh kế bền vững cho hộ dân và góp phần phát triển kinh tế xã hội của ñịa phương ven cụm công nghiệp ở huyện Hiệp Hòa
(4) ðề xuất một số phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm ñảm bảo sinh kế bền vững cho hộ dân, góp phần phát triển kinh tế xã hội ñịa phương ven cụm công nghiệp ở huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu các vấn ñề kinh tế tổ chức liên quan ñến sinh kế hộ dân trong ñiều kiện phát triển cụm công nghiệp ở huyện Hiệp Hòa;
- ðối tượng trực tiếp là các yếu tố nguồn lực sinh kế và các mô hình sinh kế của hộ dân ven cụm công nghiệp ở huyện Hiệp Hòa Nghiên cứu các vấn ñề nảy sinh từ phát triển khu, cụm công nghiệp ảnh hưởng ñến kinh tế xã hội người dân nông thôn ở vùng ñó
Trang 131.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 V ề nội dung nghiên cứu
ðề tài tập trung nghiên cứu thực trạng và giải pháp ñảm bảo sinh kế của hộ dân ven cụm công nghiệp ở huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang
Dự báo tài liệu nghiên cứu ñến năm 2012
- Luận văn ñược tiến hành từ tháng 5 - 2009 ñến tháng 10 - 2010
Trang 142 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận của ñề tài
2.1.1 Lý luận về sinh kế của hộ nông dân
2.1.1.1 Quan ni ệm về sinh kế và sinh kế bền vững
Có nhiều cách tiếp cận và ñịnh nghĩa khác nhau về sinh kế, tuy nhiên
có sự nhất trí rằng khái niệm sinh kế bao hàm nhiều yếu tố có ảnh hưởng ñến hoạt ñộng sống của mỗi cá nhân hay hộ gia ñình Về căn bản các hoạt ñộng sinh kế là do mỗi cá nhân hay nông hộ tự quyết ñịnh dựa vào năng lực của họ, ñồng thời chịu sự tác ñộng của các thể chế, chính sách và những quan hệ xã hội mà cá nhân hộ gia ñình ñã thiết lập trong cộng ñồng
Một sinh kế ñược xem là bền vững khi nó có thể ñối phó và khôi phục trước tác ñộng của những áp lực và những cú sốc, duy trì hoặc tăng cường những năng lực lẫn tài sản của nó trong hiện tại và tương lai, trong khi không làm giảm nguồn tài nguyên thiên nhiên
Các chính sách ñể xác ñịnh sinh kế cho người dân theo hướng bền vững ñược xác ñịnh liên quan chặt chẽ ñến bối cảnh kinh tế vĩ mô và tác ñộng của các yếu tố bên ngoài Sự bền vững trong các hoạt ñộng sinh kế phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như khả năng trang bị nguồn vốn, trình ñộ lao ñộng, các mối quan hệ trong cộng ñồng, các chính sách phát triển…[27]
Diễn ñạt theo cách khác:
Sinh k ế ñược hiểu là, tập hợp tất cả các nguồn lực và khả năng mà con
người có ñược, kết hợp với những quyết ñịnh và hoạt ñộng mà họ thực thi nhằm ñể kiếm sống cũng như ñể ñạt ñược các mục tiêu và ước nguyện của họ Các nguồn lực mà con người có ñược bao gồm: (1) Vốn con người; (2) Vốn
xã hội; (3) Vốn tự nhiên; (4) Vốn tài chính; (5) Vốn vật chất
Thay ñổi sinh kế, là sự thay ñổi các nguồn lực, khả năng mà con người
có ñược và các quyết ñịnh của họ nhằm ñể kiếm sống cũng như ñể ñạt ñược các mục tiêu và ước nguyện của họ
Sinh kế của người dân ven khu công nghiệp là tập hợp các nguồn lực
Trang 15và khả năng mà người dân có ñược, kết hợp với các quyết ñịnh của họ nhằm
ñể kiếm sống trước những tác ñộng do sự phát triển của khu công nghiệp
Sinh k ế bền vững là, sinh kế của một cá nhân, một hộ gia ñình, một
cộng ñồng ñược xem là bền vững khi cá nhân, hộ gia ñình, cộng ñồng ñó có thể vượt qua những biến ñộng trong cuộc sống do thiên tai, dịch bệnh, hoặc khủng hoảng kinh tế gây ra Phát triển hơn nguồn tài sản hiện tại mà không làm ảnh hưởng ñến nguồn tài nguyên thiên nhiên [9]
2.1.1.2 Khung sinh k ế bền vững
Khung sinh kế bề vững là một công cụ ñược xây dựng nhằm xem xét những yếu tố khác nhau ảnh hưởng ñến sinh kế của con người, ñặc biệt là những yếu tố gây khó khăn hoặc tạo cơ hội trong sinh kế ðồng thời, khung sinh kế cũng nhằm mục ñích tìm hiểu xem những yếu tố này liên quan với nhau như thế nào trong những bối cảnh cụ thể Tổ chức phát triển toàn cầu
của vương quốc Anh (DFID) ñã ñưa ra khung sinh kế bền vững như sau:
- Các cấp chính quyền
- ðơn
vị tư nhân
Quá trình hình thành
Luật lệ, Chính sách, Văn hóa, Thể chế
tổ chức…
CHIẾN LƯỢC SINH
KẾ
Kết quả sinh kế
- Tăng thu nhập
- Tăng sự ổn ñịnh
- Giảm rủi
ro
- Nâng cao
an toàn lương thực
- Sử dụng bền vững hơn các nguồn lực tự nhiên
Cơ cấu và tiến trình thực hiện
Ảnh hưởng
và khả năng tiếp cận
TÀI SẢN SINH KẾ
Xã
hội
Tự nhiên
Tài chính
Vật
chất
Nhân lực
Trang 16* Tình huống dễ bị tổn thương:
Tình huống dễ bị tổn thương ñề cập tới phạm vi người dân bị ảnh hưởng và bị lâm vào các loại sốc, xu hướng gồm tất cả các xu hướng kinh tế -
xã hội, môi trường và sự dao ñộng
Một ñặc ñiểm quan trọng trong khả năng tổn thương là con người không thể dễ dàng kiểm soát những yếu tố trước mắt hoặc dài lâu Khả năng tổn thương hay sự bấp bênh trong sinh kế tạo ra từ những yếu tố này là một thực tế thực tế cho rất nhiều hộ dân ðiều này chủ yếu là do không có khả năng tiếp cận với những nguồn lực có thể giúp họ bảo vệ mình khỏi những tác ñộng xấu [2]
* Các tài sản sinh kế:
(1) Vốn con người:
Vốn con người liên quan ñến khối lượng và chất lượng của lực lượng lao ñộng hiện có trong gia ñình ñó Khả năng về lao ñộng rất ña dạng, tùy thuộc vào quy mô hộ, cấu trúc nhân khẩu và số lượng người không thuộc diện lao ñộng, giới tính và các thành viên, giáo dục, kỹ năng và tình trạng sức khỏa của các thành viên trong gia ñình, tiềm năng lãnh ñạo Vì vậy, vốn con người
là một yếu tố trọng yếu, quyết ñịnh khả năng của một cá nhân, một gia ñình
sử dụng và quản lý các nguồn vốn khác [2] Vốn con người ñược thể hiện qua các chỉ số
- Số lượng và cơ cấu nhân khẩu của một hộ, gồm tỷ lệ giữa người trong
ñộ tuổi lao ñộng và người không thuộc diện lao ñộng, giới tính
- Kiến thức và giáo dục của các thành viên trong gia ñình: trình ñộ học vấn, trình ñộ chuyên môn, kiến thức truyền thống,.…
- Sức khỏe tâm lý và sinh lý của các thành viên trong gia ñình, ñời sống tâm linh và tình cảm của các thành viên trong gia ñình
- Khả năng lãnh ñạo và các kỹ năng trong lao ñộng và sinh hoạt
Trang 17- Quỹ thời gian của mọi người và khả năng sử dụng thời gian một cách
- Các mạng lưới hỗ trợ từ bạn bè, họ hàng, láng giềng, hội ñồng niên (ñược lập lên do có chung mối quan hệ hoặc cùng chung sở thích),
- Cơ chế hợp tác trong sản xuất và trên thị trường, mua bán sản phẩm, các nhóm tiết kiệm, tín dụng (các hợp tác xã, các hiệp hội…)
- Các luật lệ, qui ñịnh,quy ước và hành vi ứng xử, sự trao ñổi và quan
hệ qua lại trong cộng ñồng
- Tính ngưỡng, các sự kiện, lễ hội, niềm tin xuất phát từ tôn giáo, truyền thống
- Những cơ hội tiếp cận thông tin như các cuộc họp thôn, xóm, câu lạc
bộ thanh niên, phụ nữ,.…
- Những cơ hội tham gia và tạo ảnh hưởng ñến các công viêc của ñịa phương (tham gia vào các cơ quan, tổ chức ở ñịa phương rộng mở cho tất cả các thành viên trong cộng ñồng)
- Cơ chế hoà giải mâu thuẩn trong ñịa phương
Trang 18(3) Vốn tự nhiên:
Là những yếu tố ñược sử dụng trong các nguồn lực tự nhiên bao gồm: (a) Các tài sản và dòng sản phẩm (khối lượng sản phẩm từ ñất, rừng và chăn nuôi); (b) Các dịch vụ về môi trường (giá trị bảo vệ chống bão và chống xói mòn của rừng…) Những yếu tố ñược sử dụng này cũng có thể cho cả hai loại lợi ích trực tiếp và lợi ích gián tiếp [2] Nguồn vốn tự nhiên của hộ ñược thể hiện
- Các yếu tố về ñiều kiện tự nhiên: khí hậu và những may rủi về thời tiết
- Giá trị cảnh quan cho việc quản lý, khai thác các nguồn tài nguyên và giải trí
+ Các nguồn giống cây, con từ tự nhiên ñang bị suy thoái nghiêm trọng (4) Vốn tài chính:
Trang 19Vốn tài chính ñược ñịnh nghĩa là các nguồn tài chính mà con người dùng ñể ñạt ñược mục tiêu của mình Những nguồn này bao gồm nguồn dự trữ tài chính và dòng tài chính [2]
Dự trữ tài chính (vốn sẵn có): tiết kiệm là vốn tài chính ñược ưa thích
vì nó không bị ràng buộc về tính pháp lý và không có sự bảo ñảm về tài sản Chúng có thể có nhiều hình thức: tiền mặt, tín dụng ngân hàng, hoặc tài sản thanh khoản khác, vật nuôi, ñồ trang sức,… Nguồn lực tài chính có thể tồn tại dưới dạng các tổ chức cung cấp tín dụng
Dòng tiền tài chính (dòng tiền ñều): ngoại trừ thu nhập hầu hết loại này
là tiền trợ cấp hoặc sự chuyển giao ðể có sự tạo lập rõ ràng vốn tài chính từ những dòng tiền này phải xác thực (sự ñáng tin cậy hoàn toàn không bao giờ ñược ñảm bảo có sự khác nhau giữa việc trả nợ một lần với sự chuyển giao thường xuyên vào kế hoạch ñầu tư)
Vốn tài chính của hộ ñược thể hiện dưới các chỉ số:
- Thu nhập tiền mặt thường xuyên từ nhiều nguồn khác nhau như bán sản phẩm, việc làm và tiền của thân nhân gửi về
- Khả năng tiếp cận các dịch vụ tài chính về tín dụng và tiết kiệm từ các nguồn chính thức (như ngân hàng) và các nguồn phi chính thức (chủ nợ, họ hàng)
- Tiết kiệm (bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng hay các dự án tiết kiệm)
và những dạng tiết kiệm khác như gia súc, vàng, ñất ñai, công cụ sản xuất
- Khả năng tiếp cận thị trường và các hệ thống tiếp thị sản phẩm của hộ gia ñình qua các loại hình và ñịa ñiểm khác nhau
- Những chi trả phúc lợi xã hội (như lương hưu, một số miễn trừ chi phí) và một số dạng trợ cấp của nhà nước
(5) Vốn vật chất:
Vốn vật chất bao gồm cơ sở hạ tầng và dịch vụ xã hội cơ bản cũng như các tài sản và công cụ sản xuất của hộ gia ñình [2]
Trang 20Vốn vật chất của hộ gia ñình ñược thể hiện dưới các chỉ số
- Cơ sở hạ tầng và các dịch vụ công cộng gồm ñường giao thông, cầu cống, công trình thủy lợi, các hệ thống cấp nước sinh hoạt và về sinh, các mạng lưới cung cấp năng lượng, nơi làm việc của chính quyền xã và nơi tổ chức các cuộc họp của thôn bản
- Nhà ở, nơi trú ngụ và các dạng kiến trúc khác như chuồng trại, vệ sinh
- Các tài sản gia ñình như nội thất, dụng cụ nấu nướng
- Các công cụ sản xuất như dụng cụ, trang thiết bị và máy móc chế biến
- Các hệ thống vận tải công cộng và các phương tiện giao thông của gia ñình như: ô tô, xe máy, xe ba gác,.…
- Cơ sở hạ tầng về truyền thông và thiết bị truyền thông của gia ñình như ñài, ti vi, ñiện thoại,.…
* Chính sách, thể chế và những tác ñộng của chúng lên sinh kế
Các chính sách và thể chế bao gồm một loạt những yếu tố liên quan ñến bối cảnh có những tác ñộng mạnh lên mọi khía cạnh của sinh kế Rất nhiều trong yếu tố này có liên quan ñến môi trường quy ñịnh, chính sách và các dịch
vụ do nhà nước thực hiện Tuy nhiên những vấn ñề ñó cũng bao gồm cả các
cơ quan cấp ñịa phương, các tổ chức dựa vào cộng ñồng và những hoạt ñộng của khu vực tư nhân
Các chính sách và thể chế là phần quan trọng trong khung sinh kế bởi chúng ñịnh ra:
- Khả năng người dân tiếp cận các nguồn vốn sinh kế, những chiến lược sinh kế với những cơ quan ra quyết ñịnh và các nguồn lực ảnh hưởng
- Những ñiều khoản quy ñịnh cho việc trao ñổi giữa các loại thị trường vốn sinh kế
- Lợi ích của người dân khi thực hiện hoặc ñầu tư một số hoạt ñộng sinh kế nhất ñịnh
Trang 21Ngoài ra, ñây còn là những yếu tố tác ñộng lên cả các mối quan hệ cá nhân (các nhóm khác nhau ñối xử với nhau như thế nào) lẫn khả năng liệu người dân có thể nằm trong sự bao gồm và ñạt ñược những ñiều kiện sống tốt
Việc kiểm tra các khía cạnh chính sách, thể chế trong khung sinh kế ñưa ñến việc xem xét những cách thức thay ñổi diễn ra trong khung quy ñịnh
và chính sách hay trong cung cấp các dịch vụ, sẽ tác ñộng ñến các chiến lược sinh kế của con người
* Chiến lược sinh kế
Thuật ngữ "chiến lược sinh kế" ñược dùng ñể chỉ phạm vi, sự kết hợp những lựa chọn và quyết ñịnh mà người dân ñưa ra trong việc sử dụng, quản
lý các nguồn vốn tài sản sinh kế nhằm tăng thu nhập và nâng cao chất lượng ñời sống của người dân
Chiến lược sinh kế bao gồm những lựa chọn và quyết ñịnh của người dân về những việc như:
- Họ ñầu tư và nguồn vốn và sự kết hợp tài sản sinh kế nào?
- Quy mô của các hoạt ñộng tạo thu nhập mà họ theo ñuổi?
- Cách thức mà họ quản lý như thế nào ñể bảo tồn các tài sản sinh kế và thu nhập?
- Cách thức họ thu nhận và phát triển như thế nào những kiến thức, kỹ năng cần thiết ñể kiếm sống?
- Họ ñối phó như thế nào với những rủi ro, những cú sốc và những cuộc khủng hoảng ở nhiều dạng khác nhau?
- Họ sử dụng thời gian và công sức lao ñộng àm họ có như thế nào ñể làm ñược những ñiều trên?
* Kết quả sinh kế
Mục ñích của khung sinh kế là ñi tìm hiểu những cách thức mà con người kết hợp và sử dụng các nguồn lực, khả năng nhằm kiếm sống cúng như
Trang 22ñạt ñược các mục tiêu và ước nguyện của họ Những mục tiêu và ước nguyện này có thể gọi là kết quả sinh kế - ñó là những thứ mà con người muốn ñạt ñược trong cuộc sống cả về trước mắt lẫn lâu dài
Kết quả sinh kế có thể là:
- Hưng thịnh hơn: thu nhập cao và ổn ñịnh hơn, cơ hội việc làm tốt hơn; kết quả của những côngviệc mà người dân ñang thực hiện tăng lên và nhìn chung lượng tiền thu ñược của hộ gia ñình gia tăng
- ðời sống ñược nâng cao: ngoài tiền và những thứ mua ñược bằng tiền, người ta còn ñánh giá ñời sống bằng giá trị của những hàng hoá phi vật chất khác Sự ñánh giá về ñời sống của người dân chịu ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố, ví dụ như căn cứ vào vấn ñề giáo dục và y tế cho các thành viên gia ñình ñược ñảm bảo, các ñiều kiện sống tốt, sự an toàn của ñời sống vật chất
- Sử dụng bền vững hơn cơ sở nguồn tài nguyên thiên nhiên Sự bền vững môi trường là một mối quan tâm lớn mang ý nghĩa qua trọng và hỗ trợ cho các kết quả sinh kế khác [2]
2.1.1.3 M ối quan hệ của các loại tài sản trong khung sinh kế
- Quan hệ giữa các tài sản:
Những tài sản sinh kế liên kết với nhau theo nhiều cách ñể tạo ra kết quả sinh kế có lợi cho người dân Hai loại quan hệ quan trọng là:
Theo sự tuần tự: việc sở hữu một loại tài sản giúp người dân từ ñó tạo thêm các loại tài sản khác Như, người dân dùng tiền (nguồn vốn tài chính) ñể mua sắm vật dụng sản xuất và tiêu dùng (nguồn vốn vật thể)
Theo sự thay thế: Một loại tài sản có thể thay thế cho những loại tài sản khác không? Ví dụ, sự gia tăng nguồn vốn con người có ñủ bù ñắp cho sự thiếu hụt nguồn vốn tài chính không? Nếu có, ñiều này có thể dựa vào mở
rộng lựa chọn cho cung cấp
Trang 23- Mối quan hệ trong khung sinh kế:
Tài sản và hoản cảnh dễ bị tổn thương: tài sản có thể vừa bị phá huỷ vừa ñược tạo ra thông qua các biến ñộng của hoàn cảnh
Tài sản và sự tái cấu trúc và thay ñổi quy trình thể chế: thể chế, chính sách và sự chuyển dịch cơ cấu, nguồn lực, quy trình sản xuất có ảnh hưởng sâu sắc ñến khả năng tiếp cận tài sản
Tạo ra tài sản: chính sách ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội (nguồn vốn hữu hình), hoặc sự tồn tại của những thể chế ñịa phương làm mạnh lên nguồn vốn xã hội
Cách tiếp cận tài sản: những thể chế sẽ ñiều chỉnh cách tiếp cận với những nguồn tài nguyên phổ biến
Ảnh hưởng tỉ lệ tích luỹ tài sản: ví dụ: chính sách của Nhà nước thuế, trợ giá, ảnh hưởng ñến kết quả của những chiến lược sinh kế
ðây không phải là mối quan hệ giản ñơn, những cá nhân và những nhóm cũng ảnh hưởng lên sự tái cấu trúc và thay ñổi quy trình thể chế Nhìn chung, tài sản càng ñược cung ứng cho người dân thì họ sẽ sử dụng càng nhiều Vì vậy một cách ñể ñạt ñược sự trao quyền có thể là hỗ trợ như thế nào
ñể người dân xây dựng những tài sản của họ
Tài sản và những chiến lược sinh kế: những người có nhiều tài sản có khuynh hướng có nhiều lựa chọn lớn hơn và khả năng chuyển ñổi giữa các chiến lược ñể ñảm bảo sinh kế của họ
Tài sản và những kết quả sinh kế: khả năng người dân thoát nghèo phụ thuộc chủ yếu vào sự tiếp cận của họ ñối với những loại tài sản ñó như thế nào? Những tài sản khác nhau cần ñể ñạt ñược những kết quả sinh kế
khác nhau
Nói tóm lại: Việc sử dụng khung sinh kế ñể xem xét những yếu tố khác nhau như: các yếu tố liên quan ñến thể chế, chính sách, các yếu tố dễ gây tổn
Trang 24thương, ảnh hưởng tới sinh kế của người dân như thế nào; ñồng thời thấy ñược mối quan hệ giữa các yếu tố ñó trong hoạt ñộng sinh kế của người dân
2.1.2 Lý luận về phát triển công nghiệp, khu, cụm công nghiệp
2.1.2.1 Công nghi ệp và vị trí của công nghiệp trong nền kinh tế
Công nghiệp là ngành kinh tế thuộc lĩnh vực sản xuất vật chất - một bộ phận cấu thành nền sản xuất vật chất của xã hội Công nghiệp bao gồm ba loại hoạt ñộng chủ yếu: khai thác tài nguyên thiên nhiên tạo ra nguồn nguyên liệu nguyên thủy; sản xuất và chế biến sản phẩm của công nghiệp khai thác và của nông nghiệp thành nhiều loại sản phẩm nhằm thoả mãn các nhu cầu khác nhau của xã hội; khôi phục giá trị sử dụng của sản phẩm ñược tiêu dùng trong quá trình sản xuất và trong sinh hoạt
Có thể hiểu công nghiệp là một ngành kinh tế to lớn thuộc lĩnh vực sản xuất vật chất, bao gồm một hệ thống các ngành sản xuất chuyên môn hóa hẹp, mỗi ngành sản xuất chuyên môn hóa hẹp ñó lại bao gồm nhiều ñơn vị sản xuất kinh doanh thuộc nhiều loại hình khác nhau Trên góc ñộ kỹ thuật và hình thức tổ chức sản xuất, công nghiệp còn ñược cụ thể hóa bằng các khái niệm: công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp; công nghiệp lớn và công nghiệp vừa và nhỏ, công nghiệp nằm trong nông nghiệp, công nghiệp nông thôn; công nghiệp quốc doanh và công nghiệp ngoài quốc doanh,.…
Công nghiệp là một trong những ngành sản xuất vật chất có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, nó là một bộ phận hơp thành cơ cấu công nghiệp - nông nghiệp - dịch vụ, do những ñặc ñiểm vốn có của nó Trong quá trình phát triển nền kinh tế sản xuất lớn, công nghiệp phát triển từ vị trí thứ yếu thành ngành có vị trí hàng ñầu trong cơ cấu kinh tế ñó Trong quá trình sản xuất ra của cải vật chất, công nghiệp là ngành không những chỉ khai thác tài nguyên, mà còn tiếp tục chế biến các loại nguyên liệu nguyên thủy ñược khai thác và sản xuất từ các loại tài nguyên khoáng sản, ñộng thực vật thành
Trang 25các sản phẩm trung gian ựể sản xuất ra sản phẩm cuối cùng, nhằm thoả mãn nhu cầu vật chất và tinh thần của con người
Sự phát triển của công nghiệp là một yếu tố có tắnh quyết ựịnh ựể thực hiện quá trình công nghiệp hóa, hiện ựại hóa toàn bộ nền kinh tế quốc dân Trong quá trình phát triển nền kinh tế lên nền sản xuất lớn, tùy theo trình ựộ phát triển của bản thân công nghiệp và của toàn bộ nền kinh tế, xuất phát từ những ựiều kiện và ựặc ựiểm cụ thể của mỗi nước, mỗi thời kỳ cần phải xác ựịnh ựúng ựắn vị trắ của công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân, hình thành phương án cơ cấu công nghiệp Ờ nông nghiệp Ờ dịch vụ và ựịnh hướng từ chuyển dịch cơ cấu ựó một cách có hiệu quả đó là một trong những nhiệm vụ quan trọng của việc tổ chức nền kinh tế, nhằm ựạt ựược những mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia và vùng miền
Ở nước ta cơ cấu công Ờ nông nghiệp ựang là bộ phận cơ cấu kinh tế quan trọng nhất, đảng ta có chủ trương xây dựng nền kinh tế nước ta có cơ cấu công - nông nghiệp hiện ựại và chuyển dịch cơ cấu ựó theo hướng công ngiệp hóa, hiện ựại hóa [16] nhằm ựưa những tiến bộ của khoa học kĩ thuật vào trong sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội, môi trường bền vững
2.1.2.2 Các khái ni ệm cơ bản liên quan
Hình thức tổ chức sản xuất công nghiệp theo hướng tập trung hóa và chuyên môn hóa theo lãnh thổ có xu hướng phát triển ngày càng rộng rãi trên thế giới và ở nước ta là: cụm công nghiệp, khu công nghiệp tập trung, khu công nghiệp kỹ thuật cao và khu chế xuất
Các hình thức tổ chức công nghiệp theo hướng tập trung, chuyên môn hóa có nét ựặc trưng tổng quát chung là mật ựộ tập trung khá cao một số doanh nghiệp và các hoạt ựộng phục vụ trên một khu vực có không gian giới hạn Song giữa chúng có những nét ựặc thù riêng về quy mô và ranh giới ựịa
lý, về tắnh chất sản xuất của các doanh nghiệp và về tổ chức quản lý
Trang 26Khu công nghi ệp là một khu vực tập trung công nghiệp trên một lãnh
thổ nhất ñịnh Một khu công nghiệp có thể gồm một cụm công nghiệp hoặc nhiều cụm công nghiệp [16]
Khu công nghi ệp là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện
các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới ñịa lý xác ñịnh, ñược thành lập theo ñiều kiện, trình tự và thủ tục quy ñịnh [14]
C ụm công nghiệp ñược phân bố trên phạm vi lãnh thổ không lớn Các
cơ sở thuộc cụm có thể là ñơn vị cùng ngành hoặc khác ngành nhưng có mối liên hệ sản xuất với nhau hoặc sử dụng chung kết cấu hạ tầng
C ụm công nghiệp là khu vực tập trung các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất
công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, cơ sở dịch vụ phục vụ sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; có ranh giới ñịa lý xác ñịnh, không có dân cư sinh sống; ñược ñầu tư xây dựng chủ yếu nhằm di dời, sắp xếp, thu hút các cơ
sở sản xuất, các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các cá nhân, hộ gia ñình ở ñịa phương vào ñầu tư sản xuất, kinh doanh; do Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết ñịnh thành lập [18]
Khu công nghi ệp tập trung: lãnh thổ có ranh giới ñịa lý xác ñịnh, tập
trung các doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ phục vụ sản xuất, không có dân cư sinh sống; do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập và hoạt ñộng theo quy chế riêng [26]
Khu công nghi ệp kỹ thuật cao: tập trung những doanh nghiệp công
nghiệp thuộc những ngành sản xuất sản phẩm có hàm lượng khoa học - công nghệ cao và những cơ sở nghiên cứu khoa học công nghệ, nhờ ñó quan hệ nghiên cứu và ứng dụng triển khai tổ chức có hiệu quả, loại hình khu công nghiệp này cũng ñược coi là hạt nhân của việc phát triển khoa học - công nghệ của ñất nước [16]
Trang 27Khu ch ế xuất là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực
hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt ựộng xuất khẩu, có ranh giới ựịa lý xác ựịnh, ựược thành lập theo ựiều kiện, trình tự và thủ tục áp dụng ựối với khu công nghiệp [14]
2.1.2.3 Các y ếu tố hình thành phát triển khu, cụm công nghiệp
Khu công nghiệp thể hiện những ựặc trưng chung nhất của tổ chức sản xuất công nghiệp trên lãnh thổ Trên góc ựộ khác nhau của sự phân bố, khu công nghiệp ựược thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau:
- Xét về quy mô: do có ựiều kiện thuận lợi về tài nguyên, lao ựộng, vị trắ ựịa lý nên có những khu công nghiệp phát triển gắn với những thành phố hàng triệu dân hoặc hàng chục vạn dân Bên cạnh ựó có những khu công nghiệp chỉ bao gồm một số doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ gắn với thị trấn, thị
xã vài vạn dân
- Xét về vị trắ ựịa lý: khu công nghiệp ựược phân bố trong một tỉnh, một vùng, trên lãnh thổ liên tỉnh, liên vùng
- Xét về trình ựộ phát triển: nếu xét trong mỗi thời ựiểm nhất ựịnh nào
ựó có thể thấy, khu công nghiệp ựã ựược xây dựng tương ựối hoàn chỉnh, có khu công nghiệp cần ựược ựầu tư xây dựng bổ sung, lại có khu công nghiệp ựang ựược xây dựng
Một nội dung quan trọng cần phải nghiên cứu khi xây dựng khu công nghiệp là xác lập hợp lý cơ cấu của từng khu công nghiệp trong mỗi lãnh thổ Kinh nghiệm của nhiều nước cho thấy cơ cấu của một khu công nghiệp bao gồm những bộ phận chủ yếu:
- M ột là, các cơ sở sản xuất kinh doanh công nghiệp, trong ựó phải kể ựến:
+ Các doanh nghiệp nòng cốt đó là các doanh nghiệp ựược xây dựng căn cứ vào lợi thế tương ựối hay lợi thế tuyệt ựối của vùng
Trang 28+ Các doanh nghiệp phục vụ, hỗ trợ cho hoạt ñộng của các doanh nghiệp nòng cốt Loại này có một số dạng: các doanh ngiệp ñáp ứng nhu cầu
về tư liệu sản xuất cho doanh nghiệp nòng cốt; các doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp nòng cốt; các doanh nghiệp phục vụ nhu cầu ñời sống của cán bộ công nhân viên của khu công nghiệp
Hai là, các cơ sở sản xuất kinh doanh của các ngành sản xuất vật chất khác (nông nghiệp, ngư nghiệp…)
Ba là, các cơ sở giao thông vận tải, bưu ñiện phục vụ sản xuất và ñời sống dân cư
B ốn là, các cơ sở xử lý phế thải, bảo vệ môi trường
Ngoài các doanh nghiệp trên, khu công nghiệp còn bao gồm các cơ sở dịch vụ, như cửa hàng, nhà văn hoá, bênh viện trường học…
Việc hình hình thành và phát triển khu, cụm công nghiệp trên lãnh thổ của ñất nước là ñiều kiện tất yếu Trong ñiều kiện sự vận ñộng của nền sản xuất xã hội và tiến bộ khoa học kỹ thuật - công nghệ ngày càng tăng cao, ñòi hỏi phải cải tạo, xây dựng mới khu công nghiệp sao cho ñạt hiệu quả kinh tế -
xã hội cao nhất, thích ứng với từng giai ñoạn cụ thể, phải:
- Tổ chức ñược mối liên hệ sản xuất hợp lý, chặt chẽ giữa sản xuất kinh doanh với kết cấu hạ tầng; giữa phát triển sản xuất kinh doanh với sử dụng và bảo vệ môi trường tự nhiên; giữa ñời sống và sản xuất của mọi thành viên trong khu công nghiệp: khai thác triệt ñể tiền năng sẵn có của khu công nghiệp ñể sản xuất ra nhiều loại sản phẩm, ñáp ứng phù hợp với ñòi hỏi của sản xuất và ñời sống trong khu công nghiệp; phát triển hợp lý
cơ cấu công nghiêp, giữa công nghiệp với các thành phần kinh tế và các lĩnh vực hoạt ñộng khác trong khu công nghiệp nhằm giải quyết tốt các vấn
ñề xã hội, việc làm
Trang 29- Tạo dựng khu công nghiệp phải ñặt trong môi trường kinh tế mở: phải
tổ chức mối liên hệ sản xuất giữa các khu công nghiệp trong cả nước và với các nước; phải cân nhắc phân tích, lựa chọn cơ cấu các doanh nghiệp công nghiệp trong từng khu công nghiệp Chỉ ñặt vào khu công nghiệp những doanh nghiệp thực sự cần thiết mà ở ñó sản xuất kinh tế có lợi hơn ñưa sản phẩm từ nơi khác ñến hoặc tổ chức sản xuất kinh doanh ở nơi khác
Mục tiêu phát triển khu công nghiệp ở Việt Nam là tranh thủ tiếp nhận công nghệ kỹ thuật cao, tiên tiến của thế giới, giải quyết việc làm cho người lao ñộng trên cơ sở ñảm bảo thu nhập tương xứng với mức hao phí lao ñộng trong tương quan với giá cả sức lao ñộng của thị trường thế giới, ñảm bảo tiêu chuẩn môi sinh môi trường [16]
2.1.3 Mối quan hệ ảnh hưởng phát triển khu, cụm công nghiệp với thay ñổi sinh kế của hộ
2.1.3.1 Các y ếu tố ảnh hưởng tích cực từ phát triển khu, cụm công nghiệp ñến
sinh k ế của hộ dân vùng ven khu, cụm công nghiệp
Khi các khu, cụm công nghiệp phát triển kéo theo cơ cấu kinh tế, lao ñộng thay ñổi hợp lý, phù hợp hơn, người lao ñộng có cơ hội tìm kiếm việc làm trong các nhà máy, xí nghiệp, có thu nhập cao hơn Mặt khác, việc phát triển các khu, cụm công nghiệp bước ñầu mang lại thu nhập tạm thời cho người dân bị mất ñất (tiền bồi thường thu hồi ñất), số tiền này người dân có thể sử dụng ñể tạo ra nhiều cơ hội kiếm sống như phát triển ngành nghề hoặc ñầu tư dịch vụ, học hành Hơn nữa, phát triển các khu công nghiệp cũng tạo ñiều kiện cho nông dân vùng ven khu công nghiệp có thể phát triển các ngành nghề, dịch vụ nhằm tạo việc làm, nâng cao thu nhập; tạo cơ hội cho người nông dân ñược tiếp xúc với công nghệ kỹ thuật mới; lối sống công nghiệp cũng ảnh hưởng mạnh mẽ ñến tác phong sinh hoạt, nếp sống: thiếu năng ñộng, sáng tạo và sự tùy tiện ñã ăn sâu vào nếp nghĩ của người nông dân
Trang 302.1.3.2 Các y ếu tố ảnh hưởng tiêu cực từ phát triển khu, cụm công nghiệp ựến
sinh k ế của hộ dân vùng ven khu, cụm công nghiệp
Việc phát triển các khu, cụm công nghiệp sẽ tạo ra một lượng lao ựộng
dư thừa lớn khi nông dân mất ựất Lượng lao ựộng ấy nếu không thu hút vào các nhà máy họ sẽ ựổ ra các thành phố lớn: Hà Nội, Hải Phòng, TP Hồ Chắ Minh,Ầ ựể kiếm sống Sự chuyển dịch này làm cho dân số thành thị ngày càng tăng, tạo ra những vấn ựề như lao ựộng, việc làm, tệ nạn xã hội,Ầ ở thành thị Phát triển các khu, cụm công ghiệp còn gây nên rất nhiều những vấn ựề bức xúc, bất cập cần phải giải quyết: ô nhiễm môi trường, thất nghiệp,
tệ nạn, phá hủy nếp sống cổ truyền [4] Sự tác ựộng trước mắt trong một thời gian ngắn một số lao ựộng sẽ mất việc do chưa ựáp ứng ựược nhu cầu thực tế của khu công nghiệp, cụm công nghiệp Mặt khác, việc phát triển của khu công nghiệp sẽ ựưa nông dân lên thị dân, phong cách, lối sống dần thay ựổi, một bộ phận ỷ lại chờ tiền ựền bù ựất của Nhà nước không tập trung phát triển; truyền thống văn hóa làng quê bị phá vỡ
2.1.3.3 Các kh ả năng thay ựổi sinh kế hộ dân ở ven khu, cụm công nghiệp
Chiến lược công nghiệp hóa - hiện ựại hóa, chuyển ựổi nền kinh tế nông nghiệp sang công nghiệp ựang diễn ra mạnh mẽ ở các nước đông Á Trong những thập kỷ gần ựây, quá trình công nghiệp hóa và ựô thị hóa diễn ra mạnh mẽ ựã biến đông Á thành khu vực kinh tế năng ựộng trên bản ựồ kinh
tế toàn cầu Trong tiến trình này, một mặt sự tắch tụ của các nguồn lực tư bản
và chất xám hình thành nên các khu trung tâm ựô thị công nghiệp tập trung,những thành phố toàn cầu: Seoul, Thượng Hải, Bangkok, Jakarta, Manila đồng thời cũng diễn ra xu hướng chuyển dịch ựầu tư vào hoạt ựộng sản xuất công nghiệp từ các khu vực trung tâm này ra các vùng ngoại vi, tạo nên hiệu ứng lan tỏa, thúc ựẩy sự ra ựời và hình thành các trung tâm vệ tinh công nghiệp [10] Việc thu hút ựông ựảo lực lượng lao ựộng vào các khu công
Trang 31nghiệp trung tâm cũng như các trung tâm vệ tinh công nghiệp ñã thúc ñẩy nền kinh tế các nước phát triển toàn diện
Ở Việt Nam, quá trình cơ bản là công nghiệp hoá, nếu chỉ tập trung ở các ñô thị lớn sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng về tụt hậu ở nông thôn; ngược lại nếu chỉ tập trung công nghiệp hoá ở nông thôn cũng khó giải quyết ñược vấn ñề của bản thân khu vực nông thôn mà cần phải có hướng ñi mang tính toàn diện trên tổng thể nền kinh tế Chính vì vậy, phát triển các khu, cụm công nghiệp
là một xu hướng tất yếu Khi các khu,cụm công nghiệp này ngày càng mở rộng và phát triển sẽ kéo theo sư thay ñổi về cấu trúc kinh tế, lao ñộng, ñất ñai… và ảnh hưởng trực tiếp ñến sinh kế của người dân vùng ven các khu, cụm công nghiệp
2.2 Cơ sở thực tiễn của ñề tài
2.2.1 Tổng quan về sinh kế và nâng cao thu nhập của người dân trong phát triển các khu, cụm công nghiệp ở một số nước trên thế giới
2.2.1.1 V ấn ñề sinh kế và nâng cao thu nhập cho nông dân trong ñiều kiện
phát tri ển các khu công nghiệp, kinh nghiệm ở một số nước
* Trung Qu ốc:
Là một quốc gia ñông dân nhất thế giới, với trên 1,3 tỷ người nhưng gần 70% dân số ở khu vực nông thôn Hàng năm có tới hơn 10 riệu lao ñộng ñến ñộ tuổi tham gia vào lực lượng lao ñộng xã hội nên yêu cầu giải quyết việc làm trở nên gay gắt
Trung Quốc, trước ñòi hỏi cấp bách của thực tế, ngay từ sau năm 1978 sau khi cải cách mở cửa nền kinh tế, trung Quốc thực hiện phương châm " ly nông bất ly hương, nhập xưởng bất nhập thành" thông qua chính sách khuyến khích phát triển mạnh mẽ công nghiệp Hưng Trấn nhằm phát triển và ñẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân công lại lao ñộng ở nông thôn, rút
Trang 32ngắn khoảng cách nơng thơn và thành thị Coi việc phát triển cơng nghiệp nơng thơn là con đường giải quyết việc làm và sinh kế cho người dân
Từ sau năm 1978 đến năm 1991, Trung Quốc cĩ 19 triệu xí nghiệp Hưng Trấn, thu hút 96 triệu lao động bằng 13,8% lực lượng lao động ở trong nơng thơn, tạo ra tổng giá trị sản lượng 1.162 tỷ NDT chiếm 1/4 GDP của cả nước Nhờ phát triển triển cơng nghiệp nơng thơn mà tỷ trọng lao động nơng nghiệp đã giảm 70% năm 1978 xuống 50% năm 1991 Bình quân trong 10 năm từ năm 1980 đến năm 1990 mỗi năm các xí nghiệp của Hưng Trấn Trung Quốc thu hút khoảng 12 triệu lao động dư thừa từ nơng nghiệp [10]
* Nh ật Bản:
Quá trình chuyển đổi sản xuất nơng nghịêp sang xây dựng các khu cơng nghiệp tập trung của Nhật Bản diễn ra mạnh mẽ sau năm 1945 khi Chính phủ Nhật Bản chủ trương cơng nghiệp hố nơng thơn Khuyến khích phát triển xí nghiệp quy mơ vừa và nhỏ cùng với những cơ sở cơng nghiệp gia đình Với những loại hình xí nghiệp này, nơng dân khơng cần địi hỏi trình độ
ký thuật cao, chỉ cần đào tạo bội dưỡng trong thời gian ngắn là cĩ thể đảm nhận được các cơng việc; để phát triển loại hình xí nghiệp này cũng khơng cần đầu tư nhiều vốn Bên canh đĩ, những ngành nghề TTCN truyền thống cũng được khuyến khích phát triển Vào những năm 70 Nhật Bản cĩ phong trào " mỗi thơn làng một sản phẩm" nhằm khai thác ngành nghề truyền thống
ở nơng thơn và đạt được những kết quả rất to lớn [4] Mặt khác, Nhật Bản duy trì cơ cấu kinh tế "nhiều tầng" tầng trên là các cơng ty lớn, các xí nghiệp lớn, các tập đồn tài chính và nguồn nhân lực chất lượng cao; qua việc hỗ trợ tài chính, tạo cơ hội phát triển năng lực, nâng cao chất lượng các tổ chức giáo dục đào tạo …cùng với việc chú trọng đến các chính sách, chương trình hỗ trợ nơng thơn phát triển như chương trình tưới tiêu, cung cấp tín dụng, trợ giá nơng nghiệp, đưa giáo dục nơng học vào trường phổ thơng, tạo thành các
Trang 33trung tâm nghiên cứu và trạm ứng dụng thử nghiệm phục vụ nông dân Một nguyên nhân thành công của Nhật Bản trong việc duy trì tỷ lệ thất nghiệp là
mở rộng các dịch vụ ngành nông nghiệp, bán lẻ và phân phối các lĩnh vực, nền kinh tế thoát khỏi áp lực của di dân và cạnh tranh quốc tế Những chương trình này ựã tạo nên việc và sinh kế cho hộ nông dân
* đài Loan:
Các cơ sở công nghiệp nông thôn của đài Loan thu hút số lượng lớn lao ựộng nông thôn từ 78.000 nghìn lao ựộng năm 1930 lên 248.000 lao ựộng năm 1966 Vào ựầu những năm 1950, do ựất ựai bị hạn chế cộng với số lượng lớn dân cư chảy từ Trung Quốc sang dẫn ựến nguy cơ thất nghiệp lớn ở nông thôn, nhưng nhờ công nghiệp nông thôn phi tập trung phát triển mà từ những năm 1960 nền kinh tế có thể duy trì ở mức gần như toàn dùng lao ựộng Lao ựộng nông nghiệp từ trên 50% những năm 1950 xuống 14,2% năm 1988 và ựược chuyển sang hoạt ựộng phi nông nghiệp Việc tăng trưởng công nghiệp phi tập trung ựã làm giản nhẹ sức ép ựối với ựất nông nhiệp mà không cần phải chuyển gánh nặng ựó cho khu vực thành thị Thay vì, dân cư nông thôn
có thể ựi về hàng ngày ựến các nhà máy ựặt ở các vùng lân cận [17]
2.2.1.2 Kinh nghi ệm ở một số nước
* Kinh nghi ệm từ Trung Quốc:
- Từ thực tiễn phát triển công nghiệp nông thôn, tạo sinh kế mới cho người dân ở nông thôn là giải quyết việc làm cho lao ựộng ở nông thôn tại các
xắ nghiệp công nghiệp ở Trung Quốc có thể rút ra bài học kinh nghiệm:
- Trung Quốc thực hiện chắnh sách ựa dạng hoá và chuyên môn hoá sản xuất kinh doanh, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, khuyến khắch nông dân ựầu tư dài hạn phát triển sản xuất nông nghiệp và mở mở nang các hoạt ựộng phi nông nghiệp đây là nhân tố quan trọng tạo nên tốc ựộ tăng trưởng kinh tế thu hút lao ựộng và các hoạt ựộng phi nông nghiệp khác ở nông thôn
Trang 34- Tạo môi trường thuận lợi ựể công nghiệp phát triển vào giai ựoạn ựầu cuả quá trình CNH - HđH nông nghiệp nông thôn, nhà nước thực hiện bảo hộ hàng hoá trong nước, hạn chế ưu ựãi ựối với doanh nghiệp công nghiệp nhà nước, qua ựó tạo sân chơi bình ựẳng cho các doanh nghiệp nông thôn
- Thiết lập một hệ thống cung cấp tài chắnh có hiệu quả cho doanh nghiệp nông thôn, giảm chi phắ giao dịch ựể huy ựộng vốn cho công nghiệp nông thôn Duy trì và mở rộng mối quan hệ hai chiều giữa doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp nông thôn [17]
Như vậy Trung Quốc ựã thành công là giải quyết vấn ựề việc làm và sinh kế cho người dân, bằng việc sử dụng lao ựộng nông thôn vào làm việc tại các xắ nghiệp, ựồng thời kết hợp với các chắnh sách vĩ mô của nhà nước
* Kinh nghi ệm từ Nhật Bản:
- Không ngừng phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phù hợp với từng ựiều kiện cụ thể hay nói cách khác là giúp cho người dân tăng cường chất lượng nguồn vốn con người
- Phát triển mạnh mẽ và ựa dạng hoá các ngành nghề, loại hình doanh nghiệp: những ngành nghề sử dụng nhiều lao ựộng, sử dụng các ựối tượng lao ựộng khác nhau,
- Cùng với phát triển công nghiệp chắnh phủ Nhật Bản ựã rất quan tâm ựến nông nghiệp nông thôn bằng các chắnh sách thiết thực nhằm làm có lợi cho chiến lược sinh kế của người dân
` * Kinh nghi ệm của đài Loan:
- Nông nghiệp ựược ưu tiên phát triển làm cơ sở ựể phát triển công nghiệp nông thôn mà trước hết là công nghiệp chế biến nông sản Lao ựộng
dư thừa trong nông nghiệp ựược chuyển sang các ngành nghề công nghiệp nhẹ nông thôn
- Chú trọng phát triển doanh nghiệp nông thôn quy mô nhỏ và vừa, lấy
Trang 35công nghệ sử dụng nhiều lao ựộng là chắnh Năm 1971 quy mô trung bình một doanh nghiệp là dưới 15 lao ựộng
- Công nghiệp nông thôn phát triển theo hướng phân tán, phi tập trung nhưng có liên kết với nhau và liên kết với các công ty lớn ở ựô thị Công nghiệp nông thôn đài Loan chủ yếu là công nghiệp truyền thống thu hút phần lớn lao ựộng dư thừa từ sản xuất nông nghiệp
- Nhà nước có chắnh sách khuyến khắch xây dựng nhà máy ở nông thôn, chú ý phát triển cơ sở hạ tầng và nguồn nhân lực ở nông thôn
- Phát triển cơ sở công- nông nghiệp ựược bố trắ gần với vùng nguyên liệu Kế hoạch phát triển vùng ựược xây dựng ựể thúc ựảy thành lập các khu công nghiệp vùng nông thôn [22]
Tóm lại: Từ những kinh nghiệm trên có thể áp dụng cho Việt Nam trong qúa trình phát triển các khu, cụm công nghiệp tạo ựiều kiện phát triển kinh tế - xã hội ở các ựịa phương; tạo công ăn việc làm, nâng cao ựời sống và giải quyết sinh kế cho người dân
2.2.2 Tổng quan về sinh kế và nâng cao thu nhập của người dân trong phát triển các khu, cụm công nghiệp ở Việt Nam
2.2.2.1 Ảnh hưởng của các khu, cụm công nghiệp ựối với phát triển KT- XH
nông thôn và sinh k ế hộ nông dân ở Việt Nam
Tuy thời gian xây dựng và phát triển chưa lâu nhưng các KCN, KCX của Việt Nam ựã gặt hái ựược những thành tựu quan trọng, ựóng góp một phần quan trọng vào sự phát triển ngành công nghiệp nói riêng và phát triển kinh tế - xã hội chung của ựất nước KCN góp phần huy ựộng nguồn vốn lớn cho phát triển kinh tế, xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng, nâng cao trình ựộ của ựội ngũ lao ựộng thắch ứng với nền công nghiệp tiên tiến, hiện ựại, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HđH
Trang 36Sự hình thành và phát triển các khu, cụm công nghiệp có tác ñộng mãnh mẽ tới hoạt ñộng sinh kế của người dân vùng ven Người dân sẽ gặp những thuận lợi và khó khăn nhất ñịnh trong việc ñảm bảo và phát triển cuộc sống Các nhà máy, cơ sở sản xuất kinh doanh mọc lên sẽ mang lại cho người dân những cơ hội nhưng cũng không ít thách thức ñể sinh tồn
* Tác ñộng tích cực
Các KCN ñã và ñang tạo thành nhân tố chủ yếu trong việc tăng trưởng công nghiệp theo quy hoạch, tăng khả năng thu hút ñầu tư, ñẩy mạnh nguồn hàng xuất khẩu, tạo việc làm, nâng cao trình ñộ công nghệ, trình ñộ lao ñộng, góp phần phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế các vùng, ngành [3]
Trước hết, sự phát triển các KCN có thể ñược coi như một giải pháp hữu hiệu nhằm huy ñộng vốn của các nhà ñầu tư trong và ngoài nước Thực tế từ khi xây dựng KCN ñến nay, số dự án và tổng vốn ñầu tư vào KCN không ngừng gia tăng, ñặc biệt vốn ñầu tư nước ngoài vào các KCN chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng vốn FDI trên cả nước
Tính ñến cuối năm 2009, các KCN ñã thu hút ñược 3.600 dự án ñầu tư nước ngoài với số vốn 46,9 tỷ USD và 3.200 dự án ñầu tư trong nước với số vốn 254 nghìn tỷ ñồng (khoảng 14 tỷ USD) Tổng số vốn ñầu tư ñã thực hiện của cả hai khu vực trong và ngoài nước ñạt gần 33 tỷ USD (khoảng 54% số vốn ñăng ký) Chỉ tính riêng trong năm 2009, ñầu tư nước ngoài vào các KCN tăng thêm 776 dự án với tổng số vốn 14,6 tỷ USD, chiếm 56% tổng vốn FDI của cả nước, tăng gấp 8 lần so với năm 2005 ðầu tư trong nước vào KCN năm 2009 cũng tăng thêm 520 dự án với 59.000 tỷ ñồng (tương ñương 3 tỷ USD) Như vậy, cả vốn cấp mới và vốn tăng thêm vào các KCN trong năm
2009 ñã lên tới gần 20 tỷ USD
Trang 37Các doanh nghiệp KCN ñã ñi vào hoạt ñộng ñạt hiệu quả kinh doanh khá cao, góp phần ñáng kể vào tăng trưởng kinh tế, ñóng góp cho ngân sách Nhà nước
và các ñịa phương Theo số liệu của Bộ Kế hoạch và Ðầu tư, năm 2005, các KCN
ñã ñóng góp cho ngân sách Nhà nước khoảng 473 triệu USD Với 3.420 dự án ñã
ñi vào sản xuất, kinh doanh (một nửa trong số ñó là các dự án có vốn ñầu tư nước ngoài), trong năm 2009 các doanh nghiệp KCN ñã tạo ra gần 17 tỷ USD giá trị sản xuất công nghiệp (tăng 19% so với năm 2005 và chiếm 30% so với cả nước), khoảng 12,3 tỷ USD kim ngạch xuất khẩu (tăng 32,6% so với năm 2005 và chiếm 21% so với cả nước), ñóng góp vào Ngân sách Nhà nước 910 triệu USD [7]
Tỉnh Vĩnh Phúc năm 1997 thu ngân sách mới ñạt 90 tỷ ñồng nhưng nhờ phát triển KCN nên ñến năm 2008 thu ngân sách tăng lên ñạt 9.228 tỷ ñồng Các KCN ñóng góp 80% tổng thu ngân sách của tỉnh Tính riêng năm 2008, các dự án của tỉnh Vĩnh Phúc ñi vào sản xuất tạo ra giá trị sản xuất công nghiệp ñạt 24.700 tỷ ñồng, chiếm 90% GTSX công nghiệp toàn tỉnh Các dự
án ñóng góp vào xuất khẩu của tỉnh ñạt 321 triệu USD, chiếm 85% tổng giá trị xuất khẩu toàn tỉnh Nộp ngân sách ñạt 7.000 tỷ ñồng, chiếm 80% tổng thu ngân sách trên ñịa bàn
Tỉnh Nghệ An ñã quy hoạch bốn KCN: Bắc Vinh, Nam Cấm, Cửa Lò
và Hoàng Mai, ñang triển khai khảo sát và xây dựng KCN Phủ Quỳ KCN Bắc Vinh có diện tích 143,17 ha (giai ñoạn 1 là 60,17 ha), KCN Nam Cấm,
có diện tích 327,83 ha (giai ñoạn 1 là 79,83 ha), ñã ñược Chính phủ phê duyệt báo cáo khả thi và thiết kế hạ tầng giai ñoạn 1 Tính ñến tháng 8 năm
2004, KCN Bắc Vinh ñã có 13 dự án ñầu tư xây dựng nhà máy, thuê 30 ha ñất; tổng số vốn ñầu tư thực hiện ñạt 305 tỷ ñồng Trong ñó có chín dự án
ñi vào hoạt ñộng, bốn dự án ñang xây dựng nhà máy, tổng số lao ñộng là 1.280 người Tổng doanh thu tám tháng ñầu năm 2004 của sáu doanh nghiệp ñã hoạt ñộng là 107,044 tỷ ñồng; nộp ngân sách 6,646 tỷ ñồng ðến
Trang 38hết năm 2005, các KCN Nghệ An thu hút khoảng 70 dự án ñầu tư, nộp ngân sách gần 70 tỷ ñồng
Cùng với sự thu hút các dòng vốn ñầu tư nước ngoài vào Việt Nam, các KCN còn là nơi các nhà ñầu tư nước ngoài ñưa vào những dây chuyền sản xuất với công nghệ tiến tiến, một số công nghệ hiện ñại, phát triển những lĩnh vực mà Việt Nam còn yếu kém Vì vậy, thành công bước ñầu của các KCN, KCX Việt Nam trong thời gian qua ñã góp phần tăng trưởng kinh
tế, hình thành các trung tâm công nghiệp, tạo ra những bước ñột phá trong phát triển công nghiệp nói riêng và trong phát triển kinh tế - xã hội nói chung, góp phần ñẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HÐH, nhất là ñối với các tỉnh thuần nông Hơn 10 năm, kể từ ngày bắt ñầu hình thành các KCN, tỷ trọng ngành công nghiệp và xây dựng ñã tăng từ 22,7% năm 1990 lên 41,7% năm 2008 Hoạt ñộng sản xuất kinh doanh trong các KCN bên cạnh việc ñóng góp khoảng 1/4 giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước, còn góp phần tạo thêm năng lực sản xuất mới của nhiều ngành kinh tế then chốt, tạo nên một số ngành công nghiệp có năng lực cạnh tranh, một số ngành công nghệ cao (như phần mềm vi tính, thiết bị viễn thông, hóa chất, các ngành cơ khí chính xác, ñiện tử, quang học, sản xuất phụ tùng, phụ kiện cho máy bay…) Tuy số lượng các dự án công nghệ cao mới chỉ chiếm
tỷ lệ khá khiêm tốn, từ 5 – 10% tổng số dự án ñầu tư vào KCN, nhưng các loại dự án này ñã góp phần ñáng kể vào phát triển các ngành nghề mới, ña dạng hóa cơ cấu ngành nghề công nghiệp
Các dự án trong các KCN ñã góp phần nâng cấp các ngành công nghiệp truyền thống của Việt Nam như công nghiệp dệt may, da giày, chế biến thực phẩm,… cả về trình ñộ công nghệ và chất lượng sản phẩm, làm tăng khả năng cạnh tranh của hàng hóa trên thị trường trong và ngoài nước, ñẩy nhanh tốc
ñộ và kim ngạch xuất khẩu, tăng nguồn thu ngoại tệ cho các doanh nghiệp
Trang 39nhằm tái ñầu tư mở rộng sản xuất, ñổi mới trang thiết bị, tích lũy thêm kinh nghiệm trong quản lý, ñiều hành sản xuất kinh doanh, giúp cho các doanh nghiệp làm ăn ngày càng có hiệu quả
Bên cạnh ñó, các KCN cũng ñóng góp ñáng kể vào việc nâng cao tỷ trọng và chất lượng của các ngành dịch vụ như dịch vụ công nghiệp, tư vấn, thiết kế xây dựng, dịch vụ lao ñộng, cung cấp nguyên liệu, bảo hiểm, bưu chính viễn thông, ngân hàng, tài chính, xúc tiến ñầu tư,.…
Chính sự phát triển của các KCN cũng thúc ñẩy sự phát triển của các cơ
sở nguyên liệu, các cơ sở phụ trợ và dịch vụ cho KCN, nâng cao giá trị nông sản, mở rộng thị trường, hình thành các khu dân cư, ñô thị mới; kéo theo sự phát triển của các dịch vụ mới ñáp ứng nhu cầu của cả sản xuất và tiêu dùng; tạo ñiều kiện cho dân cư ñược tiếp cận với nền công nghiệp hiện ñại, thay ñổi tập quán sinh hoạt ñịa phương; góp phần thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng và xóa ñói giảm nghèo, phát triển kinh tế gắn với văn minh tiến bộ và công bằng xã hội
Xây dựng các KCN tập trung là một biện pháp hữu hiệu hạn chế sự lãng phí tài nguyên ñất, giúp các ñịa phương có thể tập trung và thu hút nguồn vốn ñể phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng cả trong và ngoài hàng rào KCN, không chỉ tạo thuận lợi cho hoạt ñộng của các doanh nghiệp KCN mà còn có tác dụng kích thích sự phát triển kinh tế của ñịa phương nơi có KCN, tiếp tục tạo ra sự hấp dẫn thu hút ñầu tư vào KCN
Ngoài những tác ñộng như trên, sự hình thành và phát triển các KCN ở Việt Nam thời gian qua còn góp phần tạo thuận lợi cho thực hiện các liên kết,
hỗ trợ kinh tế mới (công nghệ, quản lý…) giữa doanh nghiệp trong và ngoài các KCN, các ngành, ñịa phương
Với những tác ñộng như trên, có thể khẳng ñịnh vai trò của các KCN như là những trọng ñiểm kinh tế của các ñịa phương, là ñầu tàu tăng trưởng
Trang 40có tác ñộng lan tỏa, lôi kéo và thúc ñẩy sự phát triển của nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, nhiều vùng lãnh thổ và của cả nước,
Xây dựng và phát triển các KCN ñể tạo nhiều chỗ làm việc hơn là một trong những mục tiêu quan trọng của các nước ñang phát triển nói chung, Việt Nam nói riêng Thực tiễn cho thấy, KCN góp phần quan trọng vào việc thực hiện chiến lược toàn dụng nhân công ở nhiều quốc gia, ñặc biệt là các nước ñang phát triển
Mặt khác, ñứng trên quan ñiểm phát triển thì việc thu hồi ñất ñể xây dựng các KCN chính là ñiều kiện và thời cơ tốt nhất ñể chúng ta chuyển một bộ phận quan trọng lực lượng lao ñộng nông nghiệp, nông thôn có năng suất lao ñộng thấp sang thành lao ñộng công nghiệp, dịch vụ có năng suất lao ñộng cao
Tại Việt Nam, sự phát triển các KCN thời gian qua ñã góp phần quan trọng, tạo ra nhiều việc làm và thúc ñẩy chuyển dịch cơ cấu lao ñộng của toàn
bộ nền kinh tế cũng như từng ñịa phương
Ngoài số lao ñộng trực tiếp làm việc trong các doanh nghiệp KCN, các KCN ñã tạo việc làm cho số lượng không nhỏ lao ñộng trong các ngành dịch
vụ, xây dựng cơ bản phục vụ phát triển KCN cũng như các trong các hoạt ñộng gián tiếp như cung cấp nguyên vật liệu, gia công sản phẩm cho các doanh nghiệp KCN Theo Bộ Kế hoạch và ðầu tư, tính ñến hết năm 2005, số lao ñộng thu hút vào làm việc tại các KCN của cả nước là 583.561 người (kể
cả số lao ñộng trong các cụm công nghiệp vừa và nhỏ của 13 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) Ngoài ra còn có khoảng 90 nghìn người lao ñộng gián tiếp ở các KCN và cụm công nghiệp ðến cuối năm 2009, các KCN ñã giải quyết việc làm cho hơn 1,3 triệu lao ñộng trực tiếp và hàng triệu lao ñộng gián tiếp khác