luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
LÊ ðÌNH TUYẾN
NGHIÊN CỨU SỰ GÂY HẠI, BIẾN ðỘNG SỐ LƯỢNG VÀ BIỆN
PHÁP PHÒNG CHỐNG NHỆN GIÉ Steneotarsonemus spinki
Smiley HẠI LÚA VỤ MÙA 2009, VỤ XUÂN 2010 TẠI XÃ ðÔNG TÂN,
HUYỆN ðÔNG SƠN, TỈNH THANH HOÁ
Trang 2LỜI CAM đOAN
Tôi xin cam ựoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa từng ựược sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Mọi sự giúp ựỡ cho việc thực hiện luận văn này ựã ựược cám ơn và các thông tin trắch dẫn trong luận văn ựều ựược ghi rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Lê đình Tuyến
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
Có ựược kết quả này, tôi xin ựược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ựến:
GS TS Nguyễn Văn đĩnh - Viện trưởng Viện sau đại học - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp ựỡ tôi những kiến thức và kinh nghiệm quý báo ựể tôi hoàn thành luận văn nghiên cứu khoa học này
Các thầy cô giáo trong khoa, ựặc biệt là các thầy cô giáo trong Bộ môn Côn trùng, Bệnh cây Ờ Khoa nông học, Viện ựào tạo sau ựại học - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã giúp ựỡ và có những góp ý quý báo, sâu sắc trong thời gian tôi học tập và thực hiện ựề tài
Chi cục Bảo vệ Thực vật, Uỷ Ban Nhân Dân huyện đông Sơn, gia ựình Chị Nguyễn Thị Thảo Ờ xã đông Tân, huyện đông Sơn, Thanh Hoá ựã tạo ựiều kiện và giúp ựỡ tôi trong quá trình thực hiện ựề tài ở ựịa phương
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn gia ựình, bạn bè, ựồng nghiệp ựã ựộng viên, tạo mọi ựiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện
ựề tài
Tác giả luận văn
Lê đình Tuyến
Trang 4MỤC LỤC
2.1 Tình hình sản xuất lúa vụ mùa năm 2009 và vụ xuân năm 2010
2.2 Tình hình nghiên cứu nhện gié Steneotarsonemus spinki
2.3 Tình hình nghiên cứu nhện gié Steneotarsonemus spinki
3.1 đối tượng, thời gian, ựịa ựiểm, vật liệu và dụng cụ nghiên cứu 19
4.1 Diễn biến mật ựộ nhện gié hại lúa vụ mùa năm 2009 và vụ
xuân năm 2010 trên các giống trồng phổ biến tại huyện đông
4.1.1 Diễn biến mật ựộ nhện gié hại lúa vụ mùa năm 2009 24
Trang 54.2.2 Diễn biến mật ựộ nhện gié hại lúa vụ xuân năm 2010 26 4.2 Diễn biến mật ựộ nhện gié trên giống lúa Q5 vụ mùa năm 2009
và vụ xuân năm 2010 ở các chân ựất khác nhau tại huyện đông
4.2.1 Diễn biến mật ựộ nhện gié trên giống lúa Q5 vụ mùa năm 2009 29 4.2.2 Diễn biến mật ựộ nhện gié trên giống lúa Q5 vụ xuân năm
2010 30
4.3 Diễn biến mật ựộ nhện gié trên giống Q5 ở các trà lúa khác
nhau vụ mùa năm 2009 và vụ xuân năm 2010 tại huyện đông
4.3.1 Diễn biến mật ựộ nhện gié trên giống Q5 ở các trà lúa khác
4.3.2 Diễn biến mật ựộ nhện gié trên giống Q5 ở các trà lúa khác
4.5 Tỷ lệ, chiều dài vết hại trên giống Q5 sau khi lây nhện nhện gié ở các
giai ựoạn cây lúa khác nhau tại huyện đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá 39 4.5.1 Tỷ lệ, chiều dài vết hại trên giống Q5 sau khi lây nhện ở giai
4.5.2 Tỷ lệ, chiều dài vết hại trên giống Q5 sau khi lây nhện ở giai
4.6 Khối lượng thóc ở các công thức lây nhện trên giống lúa Q5 ở các
giai ựoạn lúa khác nhau tại huyện đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá 43
Trang 64.6.1 Khối lượng thóc ở các công thức lây nhện trên giống lúa Q5 ở
giai ựoạn lúa ựẻ nhánh rộ tại huyện đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá 43 4.6.2 Khối lượng thóc ở các công thức lây nhện trên giống lúa Q5 ở
giai ựoạn lúa làm ựòng tại huyện đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá 45 4.7 Tương quan giữa chiều dài vết hại và năng suất 47 4.8 Khảo sát hiệu lực của một số loại thuốc có nguồn gốc sinh học
Trang 7DANH MỤC BẢNG
2.1 Diện tắch gieo trồng và năng suất của huyện đông Sơn, tỉnh
4.1 Diễn biến mật ựộ nhện gié hại lúa vụ mùa năm 2009 tại huyện
4.2 Diễn biến mật ựộ nhện gié hại lúa vụ xuân năm 2010 tại huyện
4.3 Diễn biến mật ựộ nhện gié trên giống lúa Q5 vụ mùa 2009 tại
4.4 Diễn biến mật ựộ nhện gié trên giống lúa Q5 vụ xuân 2010 tại
4.5 Diễn biến mật ựộ nhện gié trên giống lúa Q5 ở các trà lúa khác
nhau vụ mùa năm 2009 tại huyện đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá 33 4.6 Diễn biến mật ựộ nhện gié trên giống lúa Q5 ở các trà lúa khác
nhau vụ xuân năm 2010 tại huyện đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá 34 4.7 Tỷ lệ, chiều dài vết hại trên giống Q5 sau khi lây nhện ở giai
4.8 Tỷ lệ, chiều dài vết hại trên giống Q5 sau khi lây nhện ở giai
4.9 Khối lượng thóc ở các công thức lây nhện trên giống lúa Q5 ở
giai ựoạn lúa ựẻ nhánh rộ tại huyện đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá 43 4.10 Khối lượng thóc ở các công thức lây nhện trên giống lúa Q5 ở
giai ựoạn lúa làm ựòng tại huyện đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá 45 4.11 Tương quan giữa chiều dài vết hại và năng suất 47 4.12 Hiệu lực của một số thuốc sinh học ựối với nhện gié ở trong phòng 49 4.13 Hiệu lực của một số thuốc sinh học ựối với nhện gié ở ngoài ựồng 50
Trang 9DANH MỤC HÌNH
2.1 Ảnh chụp trứng của nhện gié qua kắnh hiển vi (400 lần) 7 2.2 Nhện non di ựộng (A); Nhện non không di ựộng (B) (400 lần) 7 2.3 A: Nhện gié ựực; B: Nhện gié cái (400 lần) 7 3.1 Sơ ựồ thắ nghiệm khảo sát hiệu lực của thuốc có nguồn gốc sinh
học ựặc trị ựối với nhện gié ngoài ựồng ruộng 22 4.1 Diễn biến mật ựộ nhện gié hại lúa mùa năm 2009 trên các giống
trồng phổ biến tại huyện đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá 25 4.2 Diễn biến mật ựộ nhện gié hại lúa vụ xuân năm 2010 trên các
giống trồng phổ biến tại huyện đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá 27 4.3 Diễn biến mật ựộ nhện gié hại lúa vụ mùa năm 2009 trên các
chân ựất khác nhau tại huyện đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá 30 4.4 Diễn biến mật ựộ nhện gié hại lúa vụ xuân năm 2010 trên các
chân ựất khác nhau tại huyện đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá 31 4.5 Diễn biến mật ựộ nhện gié hại lúa vụ mùa năm 2009 trên các trà
lúa khác nhau tại huyện đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá 33 4.6 Diễn biến mật ựộ nhện gié hại lúa vụ xuân năm 2010 trên các trà
lúa khác nhau tại huyện đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá 35 4.7 Triệu chứng gây hại của nhện gié trên gân mặt dưới lá 36 4.8 Triệu chứng gây hại trong gân lá (60 x) 37 4.9 Mật ựộ nhện trong gân lá (CT lây 20 cặp nhện) 37
4.11 Triệu chứng trên bẹ sau 10 ngày lây nhện 40 4.12 Triệu chứng gây hại trên thân, trên hạt 42 4.13 Khối lượng thóc khi lây nhện ở giai ựoạn lúa ựẻ nhánh rộ 44 4.14 Triệu chứng nhện gié hại trên bông (trỗ không thoát) 44
Trang 104.15 Khối lượng thóc khi lây nhện ở giai ñoạn lúa làm ñòng 46 4.16 Khối lượng hạt ở công thức lây 20 cặp nhện 47 4.17 Mối quan hệ giữa chiều dài vết hại ñến năng suất 48 4.18 Tương quan giữa chiều dài vết bệnh và năng suất 48
Trang 111 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Lúa là cây lương thực quan trọng của con người Lúa gạo cung cấp lương thực cho ½ dân số, chiếm 26,5% trong cơ cấu sản xuất cây lương thực trên thế giới Hiện nay còn khoảng 800 triệu người trên thế giới ñang trong tình trạng ñói nghèo Trong khi ñó ở những nước chậm phát triển và ñang phát triển dân số ngày càng gia tăng Do vậy, lương thực vẫn là vấn ñề cấp bách cần phải ñược quan tâm nhiều hơn nữa trong những năm trước mắt và lâu dài
Nền sản xuất lúa gạo ngày càng ñược phát triển, tuy nhiên vẫn còn gặp nhiều trở ngại, trong ñó sâu bệnh hại cây trồng là một trong những vấn ñề cần quan tâm nhất, vì hàng năm có nhiều triệu tấn lương thực bị tổn thất do sâu bệnh gây nên Ngày nay người ta ñã ghi nhận ñược hơn 800 loài côn trùng gây hại lúa Trong ñó riêng vùng trồng lúa nhiệt ñới Châu á ñã bắt gặp ñược khoảng 20 loài sâu hại lúa quan trọng và ñã làm giảm năng suất lúa một cách ñáng kể (Hà Ngọc Thuý, 2004 dẫn)[14]
Tuy vậy, việc sản xuất lúa gặp không ít những khó khăn, nhất là vấn ñề sâu bệnh hại lúa ðiều kiện tự nhiên, khí hậu thuận lợi là yếu tố rất lớn làm sâu bệnh bùng phát số lượng tại các nước có khí hậu nhiệt ñới như ở Việt Nam Ngoài ra, việc tăng cường thâm canh, sử dụng thuốc hoá học bừa bãi…ñã làm cho một số sinh vật hại lúa trước kia là thứ yếu nay trở thành chủ yếu, ñiển hình là loài nhện nhỏ hại lúa Nhện hại lúa có kích thước hiển vi, khó nhìn thấy bằng mắt thường và ít ñược quan tâm, chỉ một vài năm trở lại ñây, khi có những thiệt hại ñáng kể do chúng gây ra trên lúa và cây trồng nói chung nên nhện nhỏ hại cây trồng ñang ñược quan tâm nhiều hơn
Trang 12Ở Việt Nam, nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley ựã ựược Nguyễn Văn đĩnh (1994, 2002)[4][5], Viện Bảo vệ thực vật [10] ựã ghi nhận gây hại trên cây lúa Trong vài năm gần ựây, nhện gié là loài gây hại ựáng chú
ý nhất trong 9 loài nhện hại trên lúa ở vùng Hà Nội Tại ựồng bằng Sông Cửu Long và một số tỉnh Miền Trung, chúng ựã gây hại ựáng kể đến năm 2006, nhện gié ựã xuất hiện ở hầu hết các tỉnh phắa Bắc (Nguyễn Văn đĩnh, 2006)[7] Tuy nhiên sự gây hại, biến ựộng của chúng lại chưa có công trình nghiên cứu nào, trước tình hình ựó chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài:
ỘNghiên cứu sự gây hại, biến ựộng số lượng và biện pháp phòng chống nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley hại lúa vụ mùa 2009, vụ xuân
2010 tại xã đông Tân, huyện đông Sơn, tỉnh Thanh HoáỢ
1.2 Mục ựắch, yêu cầu của ựề tài
1.2.1 Mục ựắch
Nghiên cứu mức ựộ gây hại, biến ựộng số lượng nhện gié và ựánh giá hiệu lực của 4 loại thuốc có nguồn gốc sinh học từ ựó ựề xuất biện pháp phòng chống nhện gié có hiệu quả và thân thiệt với môi trường
1.2.2 Yêu cầu
- điều tra mức ựộ gây hại của nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley
trên một số giống lúa ở Thanh Hoá
- Xác ựịnh diễn biến số lượng nhện gié hại lúa trên các giống, thời vụ
và chân ựất khác nhau
- Xác ựịnh ngưỡng gây hại kinh tế của nhện gié hại lúa
- Xác ựịnh hiệu lực một số loại thuốc có nguồn gốc sinh học
1.2.3 Ý nghĩa khoa học
Xác ựịnh ựược ngưỡng gây hại, ngưỡng phòng trừ và ựề xuất ựược một
số loại thuốc có nguồn gốc sinh học ựể phòng trừ nhện gié có hiệu quả
Trang 132 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Tình hình sản xuất lúa vụ mùa năm 2009 và vụ xuân năm 2010 của
huyện đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá
đông Sơn là một huyện giáp với thành phố Thanh Hoá, sản xuất nông nghiệp chủ yếu là cây lúa và cây ngô Theo báo cáo tổng kết Nông nghiệp năm 2009 [15] và báo cáo sơ kết 6 tháng ựầu năm 2010 [16] của huyện ựạt ựược như sau:
* V ề cơ cấu giống vụ mùa năm 2009:
- Mùa sớm: TH3-3, TBR-1, VL20, BT số 7, HT số 1, Q5 (NC) diện tắch chiếm 50%, thời gian gieo mạ 25-30/5
- Mùa chắnh vụ: B-TE1, nếp N97, Xi23(NC) diện tắch chiếm 50%, thời gian gieo mạ 1-5/6
* V ề cơ cấu giống vụ xuân năm 2010:
- Xuân chắnh vụ: Q5, Xi23, 13/2, NX30, Nếp N97 diện tắch chiếm 32,6%, thời gian gieo mạ 5-15/12/2009
- Xuân muộn: D.Ưu 527, Syn 6, B-TE1, BT7, HT1 diện tắch chiếm 67,4%, thời gian gieo mạ 25/1-5/2/2010
* Di ện tắch gieo cấy lúa lai:
- Vụ mùa năm 2009: diện tắch 1608 (ha), chiếm 27,74% tập trung là các giống lúa TH3-3, VL20, B-TE1, TBR-1
- Vụ xuân năm 2010: diện tắch 1685,9 (ha), chiếm 29,17% tập trung là các giống lúa D.Ưu 527, Syn 6, TBR-1
Sâu bệnh hại chủ yếu của huyện đông Sơn trong những năm gần ựây là Bệnh ựạo ôn, khô vằn, sâu ựục thân, rầy nâu Nhìn chung, tình hình sâu bệnh trong vụ mùa năm 2009 và vụ xuân năm 2010 gây hại nhẹ, rải rác và không ảnh hưởng lớn ựến năng suất và chất lượng sản phẩm
Trang 14Bảng 2.1 Diện tắch gieo trồng và năng suất của huyện đông Sơn, tỉnh
Thanh Hoá trong 5 năm 2006 - 2010
Năm Diện tắch
gieo trồng (ha)
Năng suất bình quân (tạ/ha)
Diện tắch gieo trồng (ha)
Năng suất bình quân (tạ/ha)
(Nguồn: Phòng Nông nghiệp huyện đông Sơn)
Qua bảng 2.1 chúng tôi thấy diện tắch của huyện không có sự biến ựộng lớn, năng suất luôn luôn ổn ựịnh Vụ mùa năm 2006, năng suất chỉ ựạt 55,3 tạ/ha một trong những vụ thấp, lý do không phải do sâu bệnh gây ra mà năm
ựó chịu ảnh hưởng của nhiều cơn bão Cuối tháng 9 chịu ảnh hưởng của bão
số 5,6, gây mưa to ựến rất to ựúng vào thời ựiểm chuẩn bị thu hoạch lúa mùa
2.2 Tình hình nghiên cứu nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley trên
thế giới
Nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley ựược coi là một ựối tượng dịch
hại khá nguy hiểm trên cây lúa ở các nước châu á như Trung Quốc, Ấn độ, Thái Lan, Hàn Quốc, Philippin, Sri Lanka Ở các nước này, nhện gié ựã làm giảm ựến 70% năng suất Nhện gié cũng ựược phát hiện ở Cuba năm 1997 khi nó làm giảm năng suất ựáng kể (30-90%) sau ựó lần lượt ựược phát hiện ở Cộng hoà đôminica, Haiti, Nicaragua, Costa Rica và Panama làm thiệt hại khoảng 30% năng suất lúa (Fernando V., 2007)[20]; (Nguyễn Thị Nhâm, 2009 dẫn)[12]
Ở Brasil, nước ựứng ựầu về sản xuất lúa ở Nam Mỹ, thu hoạch trung bình mỗi năm 12,7 triệu tấn lúa Tuy nhiên năng suất giảm 30-70% (tương
Trang 15ựương 3,8-8,9 triệu tấn/năm) là tác nhân gây hại chắnh ựến an ninh lương thực
và làm giảm nghiêm trọng ựến nền công nghiệp lúa gạo của Cuba (Navia D., 2004)[23] Năm 2003-2004, nhện gié làm giảm từ 40-60% năng suất lúa ở Trung Mỹ, Costa Rica, Panama, Nicaragua và ựến năm 2005 nhện gié gây thiệt hại kinh tế ựến Côlômbia, Hoduras và Guatemala (Boris A Castro.,
2006)[17] Tại nhiều nơi, nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley không
những gây ra những tác hại trực tiếp trên lúa mà còn gián tiếp là môi giới truyền bệnh vi khuẩn, nấm cho lúa
Ở đài Loan nhện gié ựã gây hại trên 17.000 (ha) ựến năm 1977 diện tắch tăng lên 19.000 (ha) Thiệt hại nhện gié gây ra ở đài loan ước tắnh 9,2 triệu USD (Nguyễn Văn đĩnh, 2004 dẫn)[5] Còn ở Trung Quốc nhện gié gây hại trên 70-90% diện tắch lúa vào năm 1997 (Trần Thị Thu Phương, 2006
dẫn)[13] Chắnh vì vậy mà ngay từ năm 1967 nhện gié Steneoatarsonemus
spinki ựã ựược nghiên cứu bởi Smiley
2.2.1 Phân loại và ựặc ựiểm hình thái của nhện gié hại lúa
Nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley thuộc ngành chân ựốt
(Athropoda), lớp nhện (Arrachinidae), bộ ve bét (Acari), tổng họ
Tarsonemoidae (Canetrini và Fanzago, 1877), họ Tarsonemidae (Canetrini và Fanzago, 1877)[31], giống Steneotarsonemus Beer, 1954; Steneotarsonemus
spinki Smiley, 1967 [25]
Nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley, 1967 gồm 4 pha phát triển gồm:
Trứng (egg), nhện non di ựộng (larva), nhện non không di ựộng (nymph), nhện trưởng thành (Adult), (Flechtman, 1985)[31]; (Lindquist, 1986)[18]; (Nguyễn Thị Nhâm, 2009 dẫn)[12]; (Xu G.L., 2001)[26]
đặc ựiểm hình thái nhện gié có sự khác nhau rõ rệt giữa con ựực và con cái Con ựực mang ựặc ựiểm ựiển hình do có một ựôi kìm dùng ựể mang con cái ựi trong quá trình giao phối Con cái có ựôi chân thứ tư biến thành dạng
Trang 16vuốt dài Theo tác giả Reyes Herrera, ngoài ñôi kìm ñặc trưng ở con ñực và ñôi vuốt dài ñặc trưng của con cái, nhện gié cái còn có một bộ phận ở phần dưới ñôi chân thứ nhất là một ñôi ống thở ñối xứng nhau ở hai bên thân nhện rất dễ quan sát thấy (Nguyễn Thị Nhâm, 2009 dẫn)[12]
Trứng nhện gié hình ô van, màu trắng trong, ñẻ rải rác thành từng quả hoặc dính thành cụm, kích thước chiều dài 110µm, chiều rộng 74µm
Nhện non di ñộng và nhện non không di ñộng có hình thái giống nhau,
cơ thể màu trắng trong và có 3 ñôi chân Nhện non di ñộng chuyển sang pha nhện non không di ñộng không có sự lột xác như nhộng của các loài côn trùng khác (Nguyễn Thị Nhâm, 2009 dẫn)[12]
Nhện trưởng thành hình ô van dài màu vàng nhạt, có 4 ñôi chân, ñôi chân thứ tư của con cái thoái hoá dạng vuốt dài, con ñực biến thành dạng kẹp (Smiley, 1967)[25] Trưởng thành cái có kích thước thân dài hơn trưởng thành ñực Kích thước của trưởng thành cái 274 x 108µm, trưởng thành ñực
có kích thước 217x 121µm (Trần Thị Thu Phương, 2006 dẫn)[13]
Trang 17Hình 2.1 Ảnh chụp trứng của nhện gié qua kính hiển vi (400 lần)
(A) (B)
Hình 2.2 Nhện non di ñộng (A); Nhện non không di ñộng (B) (400 lần)
Hình 2.3 A: Nhện gié ñực; B: Nhện gié cái (400 lần)
(Ngu ồn: Nguyễn Văn ðĩnh, Trần Thị Thu Phương, 2006)
Trang 18Theo Bossmann J., nhện gié có 4 pha phát dục: trứng, nhện non hoạt ñộng, nhện non không hoạt ñộng và nhện trưởng thành (Trần Thị Thu Phương, 2006 dẫn)[13] Trứng có màu trắng sáng, hình ôvan dài, kích thước của trứng 110 x 74µm Nhện non có 3 ñôi chân, cơ thể màu trắng sáng, kích thước (147 - 186) x (73 - 110)µm Nhện trưởng thành và nhện non không di ñộng có kích thước tương ñối bằng nhau 250 x 110µm
2.2.2 Tập quán sinh sống và quy luật phát sinh của nhện gié hại lúa
ðiều kiện thuận lợi cho sự phát triển và gây hại của nhện gié là khoảng 25,5-27,5oC, ẩm ñộ 83.8 - 89.5 % ðiều kiện này ñã làm gia tăng nhanh mật ñộ quần thể và phát sinh thành dịch nhện gié ở Cu Ba (Cabrera I.R., 2003)[30] Vòng ñời của nhện gié 3 - 11 ngày tuỳ theo nhiệt ñộ (Cabrera I.R., 1998)[29]; (Almaguel L., 2004)[27] Nhiệt ñộ cũng có ảnh hưởng rất lớn ñến thành phần quần thể nhện gié, vào cuối vụ trên ñồng ruộng tỷ lệ trưởng thành ñực là chủ yếu Nhiệt ñộ các tháng có liên quan ñến mật ñộ quần thể Mật ñộ quần thể nhện trên các giống lúa khác nhau là khác nhau
Vòng ñời của nhện gié nghiên cứu tại các nhiệt ñộ 34oC; 24oC; 20oC tương ứng là 4,88; 7,77; 11,33 ngày Trong ñiều kiện môi trường 29oC, vòng ñời nhện là 5,11 ngày Ở 30oC khoảng thời gian từ trứng ñến trưởng thành là 3 ngày
và nhiệt ñộ thích hợp cho nhện gié phát triển trong khoảng 20-29oC (Almaguel L., 2004)[28] Cabrera I.R., (1998)[29] cho biết vòng ñời nhện gié thay ñổi theo nhiệt ñộ Ở 15oC, chúng chết gần như hoàn toàn, ở 16oC chúng giảm mọi hoạt ñộng, ngừng phát triển và sinh sản, tỷ lệ chết cao Thời gian hoàn thành vòng ñời
là 11 ngày ở 20oC, 8 ngày ở 24-28oC và 3-4 ngày ở 28-29oC
Ở Cu ba, các kết quả nghiên cứu của Santos, 2002 (Nguyễn Thị Nhâm,
2009 dẫn)[12] tương tự Ở ñiều kiện nhiệt ñộ 15oC, nhện gié ngừng hoàn toàn
sự sinh trưởng và phát triển Thời gian phát dục chỉ dừng lại ở pha trứng, trứng ñược duy trì không nở trong khoảng 12,2 ngày Thời gian phát dục từ trứng ñến
Trang 19trưởng thành 11,33 ngày ở 20oC, 5,15 ngày ở 29oC và 4,88 ngày ở 34oC Thời gian phát dục của các pha trứng, nhện non di ựộng, nhện non không di ựộng là 5,73; 1,73; 3,87 ngày ở 20oC Thời gian phát dục của các pha tương ứng 2,61; 1,42; 1,12 ngày ở 29oC và 2,47; 1,32; 1,13 ngày ở 30oC
Theo Xu G.L., (2001)[26] thì ở Trung Quốc, thời gian phát dục từ trứng ựến trưởng thành là 8,5 ngày ở nhiệt ựộ 30oC, còn 9,9 ngày ở nhiệt ựộ
28oC và 13,6 ngày ở nhiệt ựộ 25oC Thời gian hoàn thành vòng ựời của nhện gié ở Trung Quốc ngắn hơn ở Cu Ba khoảng 45% trong cùng ựiều kiện nhiệt
ựộ 25oC (Almaguel L, 2004)[27]
Ở đài Loan, nhện gié trong ựiều kiện thắ nghiệm có thể ựẻ trung bình 59,5 trứng/con cái ở nhiệt ựộ 30oC và 20 trứng/con cái ở nhiệt ựộ 20oC (Lo và
Ho, 1979)[22] Các nghiên cứu ở Cu Ba cho biết một trưởng thành cái có thể
ựẻ tối ựa 78 trứng Trung bình một trưởng thành cái ựẻ 36,8 ổ 3,4 quả (Trần Thị Thu Phương, 2006 dẫn)[13]
Về số lượng trứng ựẻ của nhện gié, con cái ựẻ ựược trung bình khoảng 55,5 trứng thời gian ựẻ tập trung trong 7 ngày ựầu Trong tổng số trứng nở ra, con cái chiếm 52,7% (Xu G.L., 2001)[26] Trong ựiều kiện đài Loan, nhện gié trong phòng thắ nghiệm ựẻ ựược 59,5 trứng/1 con cái ở 30oC và 20 trứng/1 con cái ở 20oC (Lo & Ho, 1979)[22] Thời gian ựẻ trứng của nhện gié ở 30oC,
28oC và 25oC trong ựiều kiện thắ nghiệm ở Trung Quốc tương ứng là 17,2 ngày, 20,2 ngày và 25,6 ngày (Xu G.L., 2001)[26] Ở đài Loan, thời gian này khoảng 10 ngày (Lo & Ho, 1979)[22]
Santos (1998) ựã nghiên cứu về ảnh hưởng của ựiều kiện nhiệt ựộ ựến khả năng sống và tồn tại của nhện gié (Nguyễn Thị Nhâm, 2009 dẫn)[12] Kết quả cho thấy khoảng nhiệt ựộ tối thấp cho sự phát triển ựể hoàn thành vòng ựời của nhện gié là 16,1oC, nếu nhiệt ựộ không khắ thấp hơn 15oC, chúng có tỷ lệ chết rất cao, gần như hoàn toàn Theo Almaguel L, (2004)[28], khoảng nhiệt ựộ
Trang 20tối thấp cho sự phát triển của nhện gié là 15,9-16,1oC và khoảng nhiệt ñộ tối thích cho sự phát triển của nhện gié là 20-29oC Tuy nhiên, theo tác giả Navita D., (2006)[23] lại kết luận nhện gié có thể hoàn thành vòng ñời ở nhiệt ñộ trên
16oC nhưng trứng nhện gié có thể quan sát thấy ở nhiệt ñộ dưới 16oC
Trưởng thành các loài S spinki có khả năng sinh sản ñơn tính, con cái
không qua giao phối vẫn có thể ñẻ trứng nhưng tỷ lệ nở ra con ñực cao hơn so với trứng ñã qua giao phối, do ñó quần thể nhện tăng nhanh Trứng không qua giao phối tỷ lệ con cái/con ñực là 1,94/1 Con cái sinh sản ñơn tính có thể sinh
ra ñược 79,2 trứng, cao nhất có thể ñạt 206 trứng trong thời gian 17 ngày Trong ñiều kiện thích hợp quần thể nhện có thể tăng số lượng nhanh chóng (Xu G.L., 2001)[26]
Khả năng tăng quần thể của nhện gié phụ thuộc vào ñiều kiện thời tiết thuận lợi, nhện gié phát triển mạnh và mật ñộ quần thể tăng nhanh Quần thể nhện gié thường có ñủ các pha phát triển từ trứng cho ñến trưởng thành, vào giai ñoạn cuối vụ, quần thể nhện chủ yếu là trưởng thành ñực
Yudith F., (2003)[33] ñã nghiên cứu sự phát triển của quần thể nhện gié trên 2 giống IAcuba 28 và J-104 Kết quả cho thấy khả năng tăng quần thể cao nhất vào tháng 8,9,12 và thấp nhất vào tháng 1,6,11 Mật ñộ quần thể tăng dần từ tháng 2 ñến tháng 4 và giảm dần ñến tháng 6, sau ñó tháng 7 mật ñộ của chúng lại tăng dần và ñạt cao nhất trong năm vào tháng 9 Trên giống J-
104, mật ñộ quần thể nhện gié cao hơn nhiều so với giống IAcuba 28 Mật ñộ cao nhất trên giống J-104 là 141 con/dảnh sau 83 ngày lây nhiễm (tháng 9),
102 con/dảnh sau 127 ngày lây nhiễm (tháng 12), mật ñộ thấp nhất 36 con/dảnh sau 110 ngày lây nhiễm (tháng 6) Trên giống IAcuba 28, mật ñộ quần thể cao nhất là 58 con/dảnh sau 66 ngày lây nhiễm (tháng 8), 40 con/dảnh sau 124 ngày lây nhiễm (tháng 1) và thấp nhất là 29 con/dảnh sau
110 ngày lây nhiễm (tháng 11) (Yudith F., 2003)[33]
Trang 212.2.3 Khả năng phát tán, lan truyền của nhện gié
Nhện gié có thể truyền lan nhờ hạt giống, gió, nước, côn trùng, chuột, công cụ sản xuất nông nghiệp, tàn dư thực vật qua các vụ Ở Texas, nhện gié nổi lên trên mặt nước, những con cái bơi ựể chủ ựộng tìm con ựực ựể thực hiện quá trình giao phối (Ochoa, 2007)[24] Nhờ những tác nhân lan truyền này mà nhện gié ựược phát tán trên ựồng ruộng ựể từ vụ này qua vụ khác
Nhện gié ưa thắch phá hại hạt ở giai ựoạn lúa chắn sữa hơn ở giai ựoạn chắn sáp và chắn hoàn toàn Nhện ựược phát hiện chủ yếu ở trong bẹ lá nơi mà
ta dễ dàng bắt gặp quần thể nhện cao ở pha nhện non và trưởng thành đôi khi chúng rất khó phát hiện trên cánh ựồng vì cơ thể trong suốt không màu, kắch thước cơ thể nhỏ bé và vị trắ sống ở trong bẹ lá (Fernando V., 2007)[20]
Theo Santos M.R., (2004)[32], nhện gié là loài ựặc biệt nguy hiểm Chúng có thể phát sinh thành dịch trong thời gian ngắn, lan truyền trong khoảng không gian hẹp nhờ gió, nước hoặc côn trùng Chúng có thể truyền từ
vụ này sang vụ khác hoặc từ vùng này qua vùng khác và từ quốc gia này qua quốc gia khác thông qua hạt giống
Ngày nay, người ta dựa vào triệu chứng ựể ựánh giá mức ựộ gây hại của nhện gié Ở Ấn độ, mức ựộ gây hại ựược xác ựịnh thông qua sự thay ựổi của triệu chứng và thường căn cứ vào vết hại trên bẹ lá Phần lớn nhện thường tập trung tại vết hại và vùng xung quanh ựó (Santos M.R., 2004)[32] Triệu chứng gây hại của nhện gié thể hiện rõ và ựặc trưng nhất sau 35 ngày lây nhiễm (Nguyễn Thị Nhâm, 2009 dẫn)[12] Dựa vào triệu chứng này, người ta
có thể ựưa ra hướng phòng trừ thắch hợp nhằm ngăn chặn sự bùng phát thành dịch làm ảnh hưởng ựến năng suất và chất lượng hạt lúa
2.2.4 Biện pháp phòng trừ nhện gié
Phòng trừ nhện gié hại lúa hiện nay gặp nhiều khó khăn vì cơ thể nhện lại rất nhỏ bé, không màu sống trong bẹ lá, gân lá hay hạt lúa để ngăn chặn
Trang 22sự lây lan của nhện gié từ vụ này sang vụ khác, thì chúng ta phải tiêu diệt nguồn nhện tồn dư trong gốc rạ, tàn tích thực vật Trên thế giới, hầu hết tất cả các biện pháp bảo vệ thực vật ñã ñược áp dụng ñể phòng trừ nhện gié như biện pháp sinh học, biện pháp hoá học, biện pháp canh tác kỹ thuật, biện pháp sử dụng giống chống chịu và ñặc biệt là biện pháp kiểm dịch thực vật Biện pháp kiểm dịch thực vật sẽ ngăn chặn sự xâm nhập và gây hại của nhện gié từ vùng có dịch sang các vùng không có và từ nước có dịch sang nước chưa xuất hiện [32]
* Biện pháp sinh học: ðây là một trong những biện pháp phòng chống nhện gié quan trọng và có ý nghĩa nhất Việc tìm kiếm và sử dụng kẻ thù tự nhiên của nhện gié có tác dụng phòng ngừa sự phá hoại của nhện gié và bảo
vệ môi trường (Santos M.R., 2004)[32]
Nhện bắt mồi là loài thiên ñịch hiện rất ñược quan tâm nghiên cứu, ñặc
biệt là hai họ nhện bắt mồi Phytoseiidae và Ascidae Ở Châu á có hai loài
Amblyseius taiwanicus sp và Lasioseus parberiesei Bhattcharyya (Lo & Ho, 1979)[22] Ở Cu Ba có các loài nhện bắt mồi như Amblyseius asetus,
Galendromus sp; Typhlodromus sp và Lasioseius sp ñược sử dụng rất rộng
rãi trong phòng trừ nhện gié (Santos M.R., 2004)[32]
Những nghiên cứu cho thấy ở các vùng nhiệt ñới có ñiều kiện thuận lợi cho sự phát triển của nhện bắt mồi thuộc họ Phytosiidae, ñây sẽ là biện pháp sinh học hiệu quả nếu tỷ lệ nhện bắt mồi/mật ñộ nhện hại thích hợp Các loài nhện trong họ Phytosiidae, bộ ve bét Acarina có khả năng khống chế ñược
nhện gié S.spinki [22] Ở Châu Á ñã xác ñịnh mối quan hệ của loài
Amblyseius asetus , Galendromus sp., Typhlodromus sp với nhện gié Những
nghiên cứu quần thể nhện ở Cuba, Almaguel L, (2003)[28] ñã ñưa ra kết luận với mật ñộ 3,3 con bắt mồi/cây là có khả năng khống chế nhện hại
Theo Santos M.R., (2004)[32], có 7 loài nhện bắt mồi nhện gié hại lúa
là Galendromimus alveolaris (De Leon); Proprioseiopsis asetus (Chant);
Trang 23Neoseiulus paraibensis (Moraes & Mc Murtry); N baraki (Athias - Henriot);
N paspalivorus ( De Leon); Asca pineta (De Leon) và Aceodrous asternalis
(Lindquist & Chants)
Năm 2006, tác giả Navita D., (2006)[23] bổ sung thêm các loài nhện
bắt mồi là thiên ñịch của nhện gié bao gồm: Amblyseus taiwannicus,
Laisoeius parberlesei , Aceodromus asternalis, Asca pineta, Hypoaspis sp.,
Proctolaelaps bickleyi , Galendrminus alveolaris, Galendromus longipilus,
Galendromus sp., Neoseiulus parabensis, N, baraki, N paspalivorus,
P.roprioseiopsis asetus , Typholodromus sp
Ngoài sử dụng nhện bắt mồi người ta còn quan tâm ñến sử dụng các
chế phẩm sinh học như nấm kí sinh Hirsutela nodulosa theo Cabrera I.R., (2003) [30], Bacillus thuringiensis, Beauveria bassiana, Verticilin lecanii và
Metazhizium anissopliae ðây là biện pháp có ý nghĩa rất lớn trong phòng trừ nhện gié và rất thân thiện với môi trường, con người
* Biện pháp hóa học: Là một trong những biện pháp sử dụng thuốc chuyên trừ nhện gié có ý nghĩa quan trọng trong việc dập dịch nhanh, nhưng còn nhiều hạn chế, nếu sử dụng quá mức thuốc trừ sâu trong phòng trừ nhện gié sẽ làm tăng khả năng kháng thuốc của chúng Trước thực trạng ñó, các nhà Bảo vệ thực vật ñã tiến hành nghiên cứu cần thiết nhằm giảm số lần, lượng thuốc hóa học, dư lượng thuốc và bảo vệ môi trường Kết quả cho thấy việc lựa chọn và áp dụng tiến bộ kỹ thuật, khoa học công nghệ mới có thể chống lại những thay ñổi của chủng kháng thuốc, giảm mức thiệt hại kinh tế ñồng thời nâng cao hiệu quả phòng trừ, giảm khoảng 50% số lượng thuốc sử dụng (Fang H C., 1980[18]; Ho 1999[21])
Tại Trung Quốc, ñể trừ nhện S spinki người ta dùng các loại thuốc gốc
Sulphua hoặc Clo Kết quả cho thấy dùng thuốc Dimethion 30EC nồng ñộ
0,04% có thể trừ ñược nhện gié S spinki Ở Cu ba, người ta sử dụng thuốc
Trang 24Hostathion 40EC trừ nhện gié trong ñiều kiện ở phòng thí nghiệm Hiệu lực của thuốc ñạt tới 93% trong vòng 15 ngày (Nguyễn Thị Nhâm, 2009 dẫn)[12]
Ở Cu ba, Panama và một số nước khác vùng Trung Mỹ, người dân ñã sử dụng chế phẩm sinh học IDIAP ñể phòng trừ nhện gié Một số tên thương phẩm IDIAP phổ biến IDIAP38; IDIAP3003; IDIAP863; IDIAPT4-70 và IDIAP2503 Một số chế phẩm ñược làm từ một số vi sinh vật có ích gây bệnh cho nhện như Bacillus thuringiensis , Beauveria bassiana, Verticilin lecanii và
Metazhizium anissopliae (Trần Thị Thu Phương, 2006 dẫn)[13] Mỗi chế phẩm sinh học phòng trừ nhện gié chứa hàm lượng vi sinh nhiều hay ít và một hay
nhiều loại vi sinh khác nhau như Beauveria bassiana: 1kg/ha; Phacelomyces lilacininus 10% + Metazhizium anissopliae 5% + Beauveria bassiana 5%: 300 gr/ha; Bacillus thuringiensis: 500 gr/ha; Metazhizium anissopliae: 1kg/ha Sau
khi phun 36 ngày, hiệu lực của thuốc ñạt 89-98% (Nguyễn Thị Nhâm, 2009
dẫn)[12] Hiệu lực của Bacillus thuringiensis 5x108 tế bào/1ml, dùng 10 lít/ha, hiệu lực ñạt 41,58% sau 14 ngày (Santos M.R., 2004)[32] Tuy nhiên các tác giả cũng khuyến cáo người nông dân thường xuyên thay ñổi loại thuốc trong sử dụng và phòng trừ nhện gié ñạt hiệu quả cao nhất
* Biện pháp canh tác: Sử dụng các biện pháp thâm canh, cơ giới hình thành nên ñiều kiện ñồng ruộng hạn chế sự phát sinh và gây hại của nhện gié Một số vùng ở Cu Ba ñã có mô hình quản lý dịch hại về nhện gié Bắt ñầu từ khâu làm ñất, chọn hạt giống sạch nhện hại, quá trình gieo mạ và theo dõi chăm sóc thường xuyên trên ñồng ruộng, hiệu quả tổng hợp các biện pháp này làm tăng năng suất lúa từ 6.8 tấn/ha năm 1999 lên 7.65 tấn/ha năm 2000 (Santos M.R., 2004)[32]
Theo tác giả Hernandez (2002) (Nguyễn Thị Nhâm, 2009 dẫn)[12], với các mức phân bón khác nhau cho cây lúa sẽ tương ứng với mật ñộ nhện phát triển/bẹ Mức bón ñạm càng cao, mật ñộ nhện gié càng nhiều và cũng có sự
Trang 25khác nhau ở các giống Cũng theo tác giả này, giống Acuba 28 là giống nhiễm nhện, khi không bón phân ñạm, mật ñộ nhện là 12,7 con/bẹ, khi mức ñạm bón
là 160 kg/ha tương ứng mật ñộ nhện 26,1 con/bẹ; giống LC-88-86 không có
sự gia tăng mật ñộ nhện ở các mức phân ñạm bón khác nhau, nếu không bón ñạm, mật ñộ trung bình ñạt 0,2 con/bẹ, nhưng khi tăng mức ñạm lên 120, 140
và 160 kg/ha, mật ñộ nhện không tăng chỉ ñạt 0,3 con/bẹ
* Biện pháp sử dụng giống chống chịu: Việc sử dụng giống chống chịu với nhện gié ñược coi là biện pháp mang lại hiệu quả ngay từ ñầu Một số quốc gia ñã quan tâm ñến biện pháp này Ở Cuba, Yudith F., (2003)[33] có một số giống có khả năng chống chịu nhện gié như: IA Cuba 29, IA Cuba 30,
IA Cuba 31 Ở ðominica có 2 giống kháng nhện gié là Prosedoca - 97 và Prosequisa - 4 (Nguyễn Thị Nhâm, 2009 dẫn)[12], hai giống này chỉ nhiễm nhẹ nhện gié ở giai ñoạn mẫn cảm của cây lúa, giai ñoạn trỗ ñòng với tỷ lệ hại 33%, mật ñộ 0,26 con/dảnh (Prosedoca - 97) và 0,55 con/dảnh (Prosequisa - 4) Trong khi ñó, giống ISA- 40 và Juma- 57 bị nhiễm từ giai ñoạn lúa ñẻ nhánh, ñến giai ñoạn trỗ ñòng tỷ lệ hại lần lượt trên hai giống 60% và 55% tương ứng với mật ñộ nhện gié 0,9 con/dảnh và 0,75 con/dảnh
Tuy nhiên, ñể phòng trừ nhện gié tốt nhất và hiệu quả nhất hiện nay ñược các chuyên gia khuyến cáo là biện pháp quản lý phòng trừ tổng hợp (IPM) Tháng 6 năm 2008, một nhóm chuyên gia kỹ thuật ñưa ra các biện pháp, quy trình khuyến cáo ñể phòng trừ nhện gié hiệu quả trong ñiều kiện nhà kính như sau: khử trùng tất cả và thường xuyên các dụng cụ có khả năng tiếp xúc và lây nhện ñể hạn chế thấp nhất sự lây lan, phát tán của nhện gié Hạt ñem sử dụng phải ñược khử trùng theo quy trình riêng bằng nhiệt ñộ rất cao hoặc rất thấp, methyl bromine Thời gian cây không sinh trưởng cũng phải xử lý, ngăn chặn và tiêu huỷ tất cả nguồn bệnh của nhện gié, tiến hành khử trùng nếu thấy cần thiết
Trang 262.3 Tình hình nghiên cứu nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley ở
Nhện thuộc họ Tarsonemidae có tính dị hình rõ rệt Con ñực phía cuối có cấu tạo ñặc thù ñược gọi là u lồi sinh dục hay ñĩa sinh dục Trong ñĩa này có dương cụ hình kim Con cái có cấu tạo ñặc trưng, hình chuỳ ñược gọi là lỗ thở giả nằm giữa ñốt háng thứ I và thứ II Lỗ thở là ñiểm ñặc trưng của con cái, nằm ở bên lưng gần mép của propodosoma (Nguyễn Văn ðĩnh, 2005)[6] Có thể thấy trưởng thành trên 2 mặt lá lúa nhưng chủ yếu trong bẹ lá lúa Trong bẹ lúa, chúng ñục mặt trong bẹ tạo thành ñường hầm, sinh sống và ñẻ trứng ở trong ñó Do ñó, chúng tạo nên triệu chứng gây hại trên bẹ lá lúa, tạo nên các vết hại màu xám nhạt hoặc ñen dài vài centimet Nếu nặng lúa không trỗ ñược hoặc nếu trỗ ñược thì hạt biến màu méo mó, vỏ trấu màu xám trắng Trên lá vết nhện hại ban ñầu có một lỗ ñục nhỏ 0,3-0,5mm xung quanh màu trắng vàng Sau ñó, vết hại hình chữ nhật dài màu trắng vàng ñến vàng nâu Kích thước vết hại 0,2-15cm Chúng ñục thông các khoang mô và tạo thành ra mùn (Nguyễn Văn ðĩnh và Trần Thị Thu Phương, 2006)[7]
Trang 27Nhện gié có vòng ựời ngắn, trung bình 9,33 ngày ở 24,6oC và 5,83 ngày ở 29,9oC Mức thiệt hại nặng nhất là công thức lây nhiễm 20 nhện vào giai ựoạn kết thúc ựẻ nhánh giảm 42,3-48,3% năng suất so với ựối chứng Trên các giống lúa khác nhau có sự gây hại là khác nhau (Nguyễn Văn đĩnh
và Trần Thị Thu Phương, 2006)[7] Khi mật ựộ lên cao ở giai ựoạn lúa trỗ, chúng gây hại trực tiếp trên bông và hạt Chúng làm hạt lúa bị biến vàng vặn vẹo, lép Thiên ựịch của chúng là Bù lạch ựen lớn thuộc họ Phlaeraothripidae
và nhện lớn bắt mồi Ambysieus sp (Nguyễn Văn đĩnh, 1994, 2004)[4][5]
Theo Ngô đình Hoà (1992)[8]: Tại Thừa Thiên Huế năm 1992 có 40 (ha) lúa bị hại và có ựến 15% hạt bị lép Theo Trần Thị Thu Phương (2006)[13], trong phòng thắ nghiệm khi lây 20 nhện so với ựối chứng không lây nhện năng suất giảm 42.3 - 48.3%
đặc ựiểm hình thái: Nhện gié Steneotarsonemus spinki gồm 4 pha phát triển: Trứng, nhện non di ựộng, nhện non không di ựộng và nhện trưởng thành (Nguyễn Văn đĩnh, 2006)[7]
Trứng hình ô van dài, màu trắng trong, sáng bóng, bề mặt có nhiều chất nhầy Nhện non di ựộng hình thon dài màu trắng và gây hại trong khoang mô Nhện non không di ựộng màu trắng ựục, không di chuyển Nhện ựực trưởng thành có màu vàng ựậm, chiều ngang gần bằng chiều dài cơ thể, ựặc trưng bởi ựôi kìm Nhện cái trưởng thành màu vàng nhạt ựến vàng ựậm, ựôi chân thứ tư biến ựổi dạng vuốt dài (Nguyễn Thị Nhâm, 2006)[12]
Tập quán sinh sống và quy luật phát sinh gây hại: Nhện gié xuất hiện
và gây hại khá nặng trong những năm gần ựây, ựặc biệt là vụ lúa hè thu Bà con nông dân rất khó nhận dạng ựối tượng này Nhìn bằng mắt thường rất khó thấy phải nhìn qua kắnh lúp, chúng gây hại trên lúa khoảng 40 ngày trở về sau, sống mặt dưới lá lúa chắch hút nhựa cây lúa tạo thành những vết bầm kéo dài điều kiện thời tiết nóng khô thắch hợp cho nhện gié phát triển gây hại
Trang 28Trong vụ hè thu nhện thường phát sinh gây hại vào tháng 5-6 lúc lúa có ựòng ựến trỗ Sự phát sinh gây hại của nhện gié có liên quan ựến việc sử dụng thuốc trừ sâu quá mức làm giảm mật ựộ các loài thiên ựịch và quản lý mực nước trong ruộng Những năm nào tiến hành ựốt ựồng sau vụ ựông xuân khi qua hè thu nhện gié không gây hại nặng Trong vụ ựông xuân, nhện gié ắt là
do có mùa lũ, nước ựẩy rơm rạ và nhện gié trong ựồng ruộng ựi xuống phắa dưới, nhưng nó sẽ nhân mật ựộ lên ựể khi qua vụ hè thu gây hại nặng cho lúa
để phòng trừ nhện gié có hiệu quả, nên luân canh cây lúa với cây họ ựậu nhằm giảm nguồn ký chủ ở những vùng trồng lúa 3 vụ Sau khi thu hoạch lúa xuân nếu ruộng bị nhện gié bà con nên rải rơm ựều trên mặt ruộng rồi ựốt, cày ải phơi ựất Vệ sinh ựồng ruộng ựể hạn chế nguồn nhện gié ban ựầu Áp dụng chương trình quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) đặc biệt chú ý giữ mực nước trong ruộng ựầy ựủ vì ruộng khô là ựiều kiện thắch hợp cho nhện gié phát sinh phát triển Có thể kết hợp phun thuốc hoá học ựể phòng trừ nhện gié, ngoài ựồng ruộng, hiệu lực phòng trừ nhện gié của thuốc Kinalux 25EC
là cao nhất (85,42%), thứ hai là Padan 95SP (84,74%) và thấp nhất là Vertimex 1,8EC (65,01%) (Trần Thị Thu Phương, 2006)[13] đối với những vùng lúa năm nào cũng bị nhện gié gây hại, nên phun vào giai ựoạn 40-50 ngày, có thể phun 2 lần cách nhau khoảng 10 ngày Ngoài ra, nên áp dụng các biện pháp ựốt rơm rạ của ruộng mắc bệnh nhẹ trong vụ đông Xuân ựể cắt ựứt
sự tồn dư của nhện gié từ vụ này qua vụ khác
Trang 293 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 đối tượng, thời gian, ựịa ựiểm, vật liệu và dụng cụ nghiên cứu
- đối tượng
Nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley hại lúa vụ mùa năm 2009 và
vụ xuân năm 2010
- Th ời gian, ựịa ựiểm
+ Thời gian: từ tháng 7 năm 2009 ựến tháng 6 năm 2010
+ địa ựiểm: xã đông Tân, huyện đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá
- V ật liệu, dụng cụ nghiên cứu
+ Các giống lúa trồng phổ biến tại huyện đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá như: KD18, Q5, TH3-3, Xi23, X21
+ Dụng cụ ựiều tra: gồm vợt, khung, khay ựiều tra, thước dây, thước
gỗ, sổ ghi chép, bút chì, máy tắnh cá nhân, túi nilon
+ Dụng cụ thắ nghiệm ựánh giá mức ựộ gây hại: kim côn trùng số 00, dao, kéo, kắnh lúp 40x, lồng lưới cách ly, chậu vại, bình bơm, thuốc trừ sâu sinh học, hoá học: Silsau 1.8EC, Sokupi 0.5AS, Golnitor 50WDG, Kuraba 3.6EC, Kinalux 25EC
3.2 Nội dung
- điều tra diễn biến mật ựộ nhện gié hại lúa Steneotarsonemus spinki
Smiley trên một số giống phổ biến, thời vụ và các chân ựất khác nhau vụ mùa năm 2009 và vụ xuân năm 2010 tại huyện đông Sơn, Thanh Hoá
- Thắ nghiệm xác ựịnh triệu chứng, mức ựộ gây hại và thiệt hại do nhện gié gây ra
- Khảo sát hiệu lực của một số loại thuốc trừ nhện có nguồn gốc sinh học trong phòng thắ nghiệm và ngoài ựồng ruộng
Trang 303.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp xác ựịnh ngưỡng gây hại kinh tế của nhện gié
- Chuẩn bị thắ nghiệm ngoài ựồng ruộng
+ địa ựiểm bố trắ thắ nghiệm: xã đông Tân, huyện đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá
+ Giống lúa ựược thắ nghiệm là giống lúa Q5
+ Ngâm ủ, gieo mạ: Hạt giống lúa thắ nghiệm ựược ngâm nước ấm (3 sôi, 2 lạnh) trong 1 ngày, ựem ủ 1 ngày sau khi hầu hết các hạt lúa ựã nảy mầm thì tiến hành ựem gieo
+ Cấy theo ô, mỗi ô 0,5 x 0,5m (mật ựộ 40 khóm/m2): Ô nọ cách ly với ô kia bằng băng rãnh nước rộng 30 cm có bờ nhỏ Từng ô ựược quây ni lông cao 0,6 m, phắa trên che vải màn hoặc lưới Toàn bộ diện tắch các ô ựược ựóng cọc chắc chắn và quây ni lôn phắa ngoài cao 0,8 - 1m, nhằm tránh sự xâm nhập của nhện gié
+ Các mức phân bón và chăm sóc theo tập quán canh tác của người dân ựịa phương
- Theo dõi mức ựộ gây hại của nhện trên các giống lúa
+ Sau 10 ngày lây nhiễm bắt ựầu theo dõi sự phát triển của nhện gié và mức ựộ gây hại của chúng trên các giống lúa Theo dõi toàn bộ khóm lúa trên các giống lúa, tắnh tỷ lệ dảnh bị hại và ựo kắch thước vết hại dài nhất trên mỗi
Trang 31dảnh Tiến hành theo dõi 3 lần sau khi lây nhiễm 20, 30 và 40 ngày
- Ch ỉ tiêu theo dõi
+ Tỷ lệ dảnh bị hại ựược tắnh theo công thức:
Tổng số dảnh bị nhện hại
Tỷ lệ dảnh bị hại (%) = x 100 Tổng số dảnh ựiều tra
* Gặt riêng rẽ từng khóm, cân khối lượng (P) tươi và khối lượng (P) khô của từng khóm, bằng cân ựiện tử ựộ chắnh xác 0,01g Tắnh và so sánh các công thức của từng cặp nhện khác nhau Từ ựó, xác ựịnh ựược mức ựộ thiệt hại và phân cấp cho nhện gié
3.3.2 Phương pháp xác ựịnh biến ựộng mật ựộ nhện gié trên các vụ, các trà
và giống lúa gieo trồng phổ biến ở huyện đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá
điều tra ựịnh kỳ 7 ngày/lần theo quy ựịnh ựiều tra sâu bệnh hại lúa [1] Trên khu ựồng, 3 ruộng ựại diện cho các giống khác nhau Trên mỗi ruộng ựiều tra 10 ựiểm theo 2 ựường chéo, mỗi ựiểm 10 khóm, mỗi khóm 1 dảnh Dùng kắnh lúp 40 x ựếm số nhện bắt mồi, số nhện gié trong các tổ và trên lá; Dùng thước (ô kẻ ly) ựể xác ựịnh ựộ dài vết hại (cm) trên lá, bẹ lá và trên thân
3.3.3 Phương pháp ựánh giá hiệu lực của một số loại thuốc sinh học ựối
với nhện gié trên cây lúa
- Trong phòng
Thắ nghiệm gồm 6 công thức và 3 lần nhắc lại Mỗi lần nhắc lại của một công thức bao gồm 10 dảnh Thắ nghiệm theo phương pháp nhúng 5 giây và phun ướt ựều trên các bộ phận của cây lúa rồi ựếm số lượng nhện trưởng thành còn sống sau 24, 48 và 72 giờ
- Trên ựồng ruộng
Thắ nghiệm sử dụng nhóm thuốc có nguồn gốc sinh học trừ nhện ựã ựược ựăng ký trong danh lục thuốc Bảo vệ thực vật Việt Nam [2]: Silsau 1.8EC,
Trang 32Golnitor 50WDG, Sokupi 0.5AS, Kuraba 3.6EC và thuốc hoá học Kinalux 25EC Thí nghiệm gồm 6 công thức 3 lần nhắc lại bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn toàn (CRD) Diện tích ô thí nghiệm là 25m2, dải bảo vệ và rãnh rộng 1m, khoảng cách giữa các ô thí nghiệm là 0,5m
Tiến hành phun thuốc toàn bộ ô thí nghiệm Lấy mẫu ñiều tra xác ñịnh hiệu lực của thuốc sau khi phun 5, 7 và 14 ngày, mỗi ô lấy 5 ñiểm, mỗi ñiểm lấy 10 dảnh, ñếm số nhện trưởng thành còn sống, tính hiệu lực của từng loại thuốc Dải bảo vệ (1m)
Hình 3.1 Sơ ñồ thí nghiệm khảo sát hiệu lực của thuốc có nguồn gốc sinh
học ñặc trị ñối với nhện gié ngoài ñồng ruộng
Trang 33Bảng 3.1 Các công thức thí nghiệm thuốc
Công
thức
Tên hoạt chất
Tên thương phẩm
Nồng ñộ hoạt chất (ai%)
Giá (ñồng/ha)
III Emamectin benzoate Golnitor 50WDG 0,05 240.000
IV Abamectin + Bacillus
(con/dảnh, con/cm) Tổng số dảnh (hoặc số cm bẹ lá) lá ñiều tra
Hiệu lực thuốc áp dụng tính theo công thức Henderson - Tilton
Cb x Ta
H(%) = (1- ) x 100
Ca x Tb
Trong ñó:
Ca: số lượng cá thể sống ở công thức ñối chứng sau khi xử lý
Cb: số lượng cá thể sống ở công thức ñối chứng trước khi xử lý
Ta: số lượng cá thể sống ở công thức thí nghiệm sau xử lý
Tb: số lượng cá thể sống ở công thức thí nghiệm trước xử lý
Số liệu thu ñược, xử lý theo phương pháp thống kê sinh học thông dụng (Nguyễn Thị Lan, Phạm Tiến Dũng, 2006)[11], xử lý kết quả theo chương trình Excel và chương trình IRRISTAT 4.0 trong Window (Phạm Tiến Dũng, 2002)[3]
Trang 344 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Diễn biến mật ựộ nhện gié hại lúa vụ mùa năm 2009 và vụ xuân
năm 2010 trên các giống trồng phổ biến tại huyện đông Sơn, Thanh Hóa
Chúng tôi tiến hành ựiều tra, theo dõi diễn biến mật ựộ nhện gié trên các giống lúa trồng phổ biến tại huyện đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá trong 2 vụ sản xuất là các giống Q5, KD18, TH3-3, Xi23 và giống lúa X21
4.1.1 Diễn biến mật ựộ nhện gié hại lúa vụ mùa năm 2009
Nhện gié là ựối tượng mới phát sinh và gây hại tại Thanh Hoá trong 3 năm trở lại ựây Nhện gié chủ yếu gây hại trên lá, bẹ lá, thân và hạt Khi mật
ựộ cao làm ảnh hưởng không nhỏ ựến năng suất và chất lượng hạt lúa và là môi giới truyền bệnh nấm, vi khuẩn hại lúa khác Từ ựó, chúng tôi ựiều tra
diễn biến mật ựộ nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley hại lúa vụ mùa
năm 2009 ựược thể hiện qua bảng 4.1
Bảng 4.1 Diễn biến mật ựộ nhện gié hại lúa vụ mùa năm 2009 tại
huyện đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá
Mật ựộ (con/dảnh) Ngày
ựiều tra
Giai ựoạn sinh trưởng Q5 KD18 Xi23 TH3-3 X21
Nhiệt ựộ (0C)
Trang 35Qua bảng 4.1 ta thấy, mật ựộ nhện gié trên các giống khác nhau tại các giai ựoạn sinh trưởng phát triển khác nhau là khác nhau Ở vụ mùa trên giống KD18, nhện phát sinh từ giai ựoạn lúa ựẻ nhánh và mật ựộ tăng dần, trên giống KD18 mật ựộ 0,87 con/dảnh Giai ựoạn lúa ựang trỗ và chắn sữa mật ựộ nhện cao hơn giai ựoạn chắn sáp, mật ựộ ở giai ựoạn lúa trỗ trên giống Q5 là 8,54-10,96 con/dảnh Mật ựộ nhện cao ở giai ựoạn lúa ựang trỗ vì ựây là giai ựoạn nguồn dinh dưỡng phong phú cho nhện phát triển, nhện xuất hiện ở tất cả các pha Khi ựiều tra, ngắt các dảnh lúa bị nhện gié gây hại mang về phòng soi và ựếm nhện trên dảnh thì ở bộ phận gân lá nhện gây hại chủ yếu Lượng nhện giảm dần ựến giai ựoạn lúa chắn sáp Tại giai ựoạn này chủ yếu thấy nhện trưởng thành, lượng nhện giảm do nguồn dinh dưỡng ắt dần Mật ựộ nhện trên giống Q5 và Khang Dân 18 ở các giai ựoạn gần như tương ựương Trên giống TH3-3 có mật ựộ nhện gié là thấp hơn trong các giống trồng phổ biến tại huyện đông Sơn
đứng cái
đứng cái
Làm ựòng
Làm ựòng - trỗ
Trỗ bông
Chắn sữa
Chắn sáp
Giai ựoạn sinh trưởng
Hình 4.1 Diễn biến mật ựộ nhện gié hại lúa mùa năm 2009 trên các giống
trồng phổ biến tại huyện đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá
Trang 36Qua hình 4.1, nhện gié xuất hiện với mật ựộ thấp vào giai ựoạn lúa ựẻ nhánh và mật ựộ tăng nhanh ở giai ựoạn lúa ựứng cái trở ựi nhiệt ựộ không khắ cũng tăng dần trung bình ngày 27/7 nhiệt ựộ là 31,5oC, ẩm ựộ là 66% Mật ựộ cao nhất ở giai ựoạn lúa chắn sữa, trên giống KD18 cao nhất ựạt 12,35 con/dảnh, thấp nhất là giống TH3-3 mật ựộ 5,74 con/dảnh Từ giai ựoạn lúa chắn sáp trở ựi mật ựộ lại giảm xuống Như vậy trong quá trình ựiều tra các giống lúa trồng phổ biến tại huyện đông sơn thì các giống TH3-3, X21 và Xi23 thì nhiễm nhện gié là rất thấp
4.2.2 Diễn biến mật ựộ nhện gié hại lúa vụ xuân năm 2010
Qua ựiều tra theo dõi và quy luật phát phát triển của nhện gié thì vụ xuân nhện gié gây hại nhẹ hơn vụ mùa Vụ xuân năm nay nhện phát sinh vào cuối tháng
3 vào thời ựiểm cây lúa ựang ở giai ựoạn ựứng cái - làm ựòng Kết quả ựiều tra diễn
biến mật ựộ nhện gié hại lúa vụ xuân năm 2010 ựược thể hiện qua bảng 4.2
Bảng 4.2 Diễn biến mật ựộ nhện gié hại lúa vụ xuân năm 2010 tại
huyện đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá
Mật ựộ (con/dảnh) Ngày
ựiều tra
Giai ựoạn sinh trưởng Q5 KD18 Xi23 TH3-3 X21
Nhiệt ựộ (0C)
Trang 37Qua bảng 4.2, cho thấy nhện gié không xuất hiện trong khoảng thời gian lúa hồi xanh ựến giai ựoạn ựứng cái, tháng 2 ựến gần cuối tháng 3 (nhiệt
ựộ không khắ trung bình 20,7 - 21,43oC) Chúng bắt ựầu xuất hiện vào cuối tháng 3, giai ựoạn lúa ựứng cái - làm ựòng, khi nhiệt ựộ không khắ trung bình
từ 21,7oC trở ựi, ẩm ựộ trung bình 75% Mật ựộ nhện gié ban ựầu trên giống Q5 là 0,22 con/dảnh, KD18 là 0,32 con/dảnh (ngày 29/3/2010, nhiệt ựộ 21,7oC, ẩm ựộ 75%)
Mật ựộ nhện gié tăng dần vào giai ựoạn lúa Làm ựòng, ở giai ựoạn chắn sữa, nhiệt ựộ không khắ trung bình 25,2oC, ẩm ựộ 94% (ngày 2/5/2010) Mật
ựộ nhện gié trên giống KD18 là 0,87 con/dảnh, giống Q5 là 0,83 con/dảnh thấp nhất là giống TH3-3 và tăng dần cho ựến giai ựoạn cây lúa chắn sáp mật
ựộ giống lúa KD18 là 1,15 con/dảnh, thấp nhất là giống TH3-3
Chắn sữa Ch.sữa Ờ Ch.sáp Chắn sáp
Giai ựoạn sinh trưởng
Hình 4.2 Diễn biến mật ựộ nhện gié hại lúa vụ xuân năm 2010 trên các
giống trồng phổ biến tại huyện đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá
Trang 38Qua hình 4.2, chúng tôi thấy nhện gié xuất hiện với mật ựộ thấp vào giai ựoạn lúa con gái vì nhiệt ựộ không khắ trung bình trong tháng 2 và 3 là thấp Nhưng ựến tháng 4 trở ựi nhiệt ựộ không khắ bắt ựầu ấm dần trung bình 23,04oC, ẩm ựộ 90,08% Trong tháng 5 nhiệt ựộ không khắ trung bình 28,15oC, ẩm ựộ 85,13% là ựiều kiện thắch hợp cho sự phát sinh phát triển và gây hại của nhện gié Khoảng 3/5 ựến 10/5 khi nhiệt ựộ không khắ trung bình
từ 25,8oC, ẩm ựộ 89%, mật ựộ nhện gié trên giống Q5 là 0,92 con/dảnh vào giai ựoạn lúa chắn sữa - chắn sáp
Theo Cabrera I.R., (1998)[29], trong ựiều kiện nhiệt ựộ thuận lợi cho sự sinh trưởng, phát triển và gây hại của loài nhện gié là khoảng nhiệt ựộ 25,5-27,5oC và ẩm ựộ 83,8-89,5%
4.2 Diễn biến mật ựộ nhện gié trên giống lúa Q5 vụ mùa năm 2009 và
vụ xuân năm 2010 ở các chân ựất khác nhau tại huyện đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá
đông sơn là một huyện ựồng bằng, diện tắch ựất nông nghiệp lớn, ựặc biệt
là diện tắch cây lúa nước luôn duy trì và ổn ựịnh cả 2 vụ trong một năm Nên chúng tôi tiếp tục tiến hành ựiều tra trên các chân ựất khác nhau: Chân ựất vàn cao, chân ựất vàn và chân ựất vàn thấp Trên mỗi chân ựất chúng tôi chọn 1 ruộng
ở cùng giai ựoạn sinh trưởng, cùng giống và cùng mức phân bón
Trang 394.2.1 Diễn biến mật ựộ nhện gié trên giống lúa Q5 vụ mùa năm 2009
Bảng 4.3 Diễn biến mật ựộ nhện gié trên giống lúa Q 5 vụ mùa 2009 tại
huyện đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá
Mật ựộ (con/dảnh) Ngày
ựiều tra
Giai ựoạn sinh trưởng Vàn cao Vàn Vàn thấp
Nhiệt ựộ (0C)
ựộ ban ựầu là 0,57 con/dảnh ở chân vàn cao đến giai ựoạn lúa chắn sữa mật
ựộ cao nhất 13,44 con/dảnh, còn chân vàn thấp mật ựộ chỉ ựạt 6,68 con/dảnh (ngày 31/8/2010 nhiệt ựộ không khắ trung bình 27,8oC, ẩm ựộ 85%)
Trang 40đẻ nhánh rộ
đứng cái đứng cái Làm ựòng Làm ựòng - trỗ
Trỗ bông Chắn
sữa Chắn sáp
Giai ựoạn sinh trưởng
Hình 4.3 Diễn biến mật ựộ nhện gié hại lúa vụ mùa năm 2009 trên các
chân ựất khác nhau tại huyện đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá
Qua hình 4.3, chúng tôi nhận thấy diễn biến mật ựộ nhện trên các chân ựất khác nhau có sự khác biệt điều này cho thấy chân ruộng cao thường xuyên khô hạn nhện gié thường gây hại nặng so với chân ruộng trũng ựủ nước Trên chân vàn thấp nhện gié xuất hiện từ giai ựoạn lúa ựứng cái mật ựộ
0,51 con/dảnh
4.2.2 Diễn biến mật ựộ nhện gié trên giống lúa Q5 vụ xuân năm 2010
Qua ựiều tra mật ựộ nhện gié trên giống lúa Q5 vụ xuân năm 2010 chúng tôi thể hiện qua bảng 4.4
Qua bảng 4.4, chúng tôi thấy nhện gié phát sinh vào giai ựoạn lúa đứng cái - làm ựòng, mật ựộ trên chân ựất vàn cao là 0,28 con/dảnh (ngày 29/3 nhiệt ựộ không khắ trung bình 21,7oC, ẩm ựộ 75%) Ở giai ựoạn lúa chắn sữa - chắn sáp, trên chân ựất vàn cao, vàn và vàn thấp mật ựộ tương ứng là 1,14; 0,92; 0,64 con/dảnh Từ ựó, chúng tôi ựánh giá rằng nhện gié thắch nghi trên chân ruộng cao hơn là chân ruộng thấp hoặc trũng