1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Lớp 1 Tuần 8 - Trường Tiểu Học Lê Thế Tiết

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 133,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 3 : Thảo luận cả lớp : GV viết các câu hỏi lên bảng để học sinh thaûo luaän, noäi dung nhö SGK.. Kết luận : Chúng ta cần ăn khi đói và uống khi khát Ăn nhiều loại thức ăn như c[r]

Trang 1

Ngày giảng : Thứ 3 ngày 21 tháng 10 năm 2008

Môn Toán LUYỆN TẬP

I. Mục tiêu :

-Củng cố về phép cộng và làm phép tính cộng trong phạm vi 3 và 4

-Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng 1 hoặc 2 phép tính thích hợp

II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ, SGK, tranh vẽ

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC:

Hỏi tên bài, gọi nộp vở

Gọi học sinh để KT miệng các phép cọâng

trong phạm vi 4

Nhận xét KTBC

2.Bài mới :

GT trực tiếp : Ghi tựa “Luyện tập”

3.HD làm các bài tập :

Bài 1 : HS nêu yêu cầu của bài

Yêu cầu các em thực hiện bảng con

GV theo dõi nhận xét sữa sai (chú ý cách

đặt tính của học sinh )

Bài 2 : HS nêu yêu cầu của bài

GV hướng dẫn mẫu 1 bài:

Yêu cầu các em làm và nêu kết quả

GV theo dõi nhận xét sữa sai

Bài 3 : HS nêu yêu cầu của bài

GV treo tranh lên bảng và hỏi :

Bài toán này yêu cầu làm gì?

L­u ý :lấy 2 số đầu cộng với nhau được

bao nhiêu ta cộng với số còn lại

Bài 4: HS nêu yêu cầu của bài

GV hướng dẫn HS quan sát tranh và nêu

bài toán: Có 1 bạn chơi bóng, thêm 3 bạn

đến chơi Hỏi có tất cả mấy bạn?

GV nhận xét sửa sai

1 em nêu “ Phép cộng trong phạm

vi 4”

Tổ 2 nộp vở

5 em nêu miệng

Thực hiện bảng con

HS nêu cách làm: Tính và ghi kết quả vào ô trống

Thực hiện VBT

Tính

Nhắc lại

HS làm bài ở bảng từ thi đua giữa

2 nhóm

Nêu lại bài toán

Trang 2

Môn Học vần UA - ƯA

I.Mục tiêu :

-HS đọc và viết được ua, ưa, cua bể, ngựa gỗ

-Đọc được câu ứng dụng :

-Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề : Giữa trưa

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ từ khóa cua bể, ngựa gỗ

-Tranh minh hoạ: Câu ứng dụng : Mẹ đi chợ mua khế, mía, dừa, thị cho bé -Tranh minh hoạ chủ đề luyện nói: Giữa trưa

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Hỏi bài trước

Đọc sách kết hợp bảng con

Viết bảng con

GV nhận xét chung

2.Bài mới:

GV giới thiệu tranh rút ra vần ua, ghi

bảng

Gọi 1 HS phân tích vần ua

Lớp cài vần ua

GV nhận xét

HD đánh vần 1 lần

Có ua, muốn có tiếng cua ta làm thế

nào?

Cài tiếng cua

GV nhận xét và ghi bảng tiếng cua

Gọi phân tích tiếng cua

GV hướng dẫn đánh vần 1 lần

Dùng tranh giới thiệu từ “cua bể”

Hỏi: Trong từ có tiếng nào mang vần

mới học

Gọi đánh vần tiếng cua, đọc trơn từ

cua bể

Gọi đọc sơ đồ trên bảng

HD viết: ua, cua bể

Vần 2 : vần ưa (dạy tương tự )

HS cá nhân 6 -> 8 em N1 : Chia quà N2,3 : lá mía

CN 1em

HS phân tích, cá nhân 1 em

Cài bảng cài

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm

Thêm âm c đứng trước vần ua

Toàn lớp

CN 1 em

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm

Tiếng cua

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm

CN 2 em

Giống nhau : a cuối vần

Khác nhau : u và ư đầu vần

3 em Toàn lớp viết

Trang 3

So sánh 2 vần.

Đọc lại 2 cột vần

HD viết:, ưa, ngựa gỗ

GV nhận xét và sửa sai

Dạy từ ứng dụng:

Cà chua, nô đùa, tre nứa, xưa kia

Hỏi tiếng mang vần mới học trong từ

Cà chua, nô đùa, tre nứa, xưa kia

Gọi đánh vần tiếng và đọc trơn từ

Đọc sơ đồ 2:

Gọi đọc toàn bảng

3.Củng cố tiết 1: Hỏi vần mới học

Đọc bài

Tìm tiếng mang vần mới học

NX tiết 1

Tiết 2 Luyện đọc bảng lớp :

Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn

Luyện câu : GT tranh rút câu ghi

bảng

GV nhận xét và sửa sai

Luyện nói :Chủ đề “Giữa trưa”

GV treo tranh, gợi ý bằng hệ thống

câu hỏi giúp học sinh nói tốt theo chủ

đề

Đọc sách kết hợp bảng con

GV đọc mẫu 1 lần

GV Nhận xét cho điểm

Luyện viết vở TV (3 phút)

GV thu vở 5 em để chấm

Nhận xét cách viết

HS đánh vần, đọc trơn từ, CN 4 em chua, đùa, nứa, xưa

CN 2 em

CN 2 em, đồng thanh

Vần ua, ưa

CN 2 em

Đại diện 2 nhóm

CN 6 ->8 em, lớp đồng thanh

HS tìm tiếng mang vần mới học trong câu: mua, dừa

4 em đánh vần tiếng mua, dừa đọc trơn tiếng 4 em, đọc trơn toàn câu 7

em, đồng thanh

HS đọc nối tiếp 6 em

Toàn lớp

CN 1 em

Đại diện 2 nhóm tìm, HS khác nhận xét, HS bổ sung

Luyện nói theo câu hỏi gợi ý của GV

Trang 4

Học bài, xem bài ở nhà.

TUẦN 8

Ngày giảng : Thứ 2 ngày 20 tháng 10 năm 2008

Môn Đạo đức: GIA ĐÌNH EM (TIẾT 2) I.Mục tiêu :

-Học sinh biết yêu quý gia đình của mình, yêu thương kính trọng lễ phép với ông bà cha mẹ

-Quý trọng những bạn biết lễ phép, vâng lời ông bà cha mẹ

II.Chuẩn bị :

-Tranh minh họa câu chuyện của bạn Long

III Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Hỏi bài trước : Gia đình em

GV nêu câu hỏi : Em hãy kể về gia

đình của mình?

Ở tranh bạn nào sống với gia đình?

Bạn nào sống xa cha mẹ?

GV nhận xét KTBC

2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

Hoạt động 1 :

Kể chuyện có tranh minh hoạ

Em có nhận xét gì về việc làm của bạn

Long?

Điều gì sẻ xảy ra khi Long không vâng

lời mẹ?

Hoạt động 2 :

Yêu cầu học sinh tự liên hệ thực

tế.Sống trong gia đình em được quan

tâm như thế nào?

Em đã làm những gì để cha mẹ vui

lòng?

Gọi nhóm lên trình bày trước lớp

GV nhận xét bổ sung ý kiến của các

em

Kết luận:

Gia đình là nơi em được yêu thương,

chăm sóc nuôi dưỡng, dạy bảo, các em

HS nêu tên bài hocï

1 HS kể:

Học sinh quan sát và chỉ

Vài HS nhắc lại

Bạn Long chưa vâng lời mẹ

Không thuộc bài, bị ốm khi đi nắng

Trao đổi theo cặp để trả lời câu hỏi của GV

Chăm sóc, thương yêu, nuôi dưỡng, dạy bảo

Yêu thương kính trọng vâng lời ông bà cha mẹ

Lần lượt các nhóm lên phát biểu

Lắng nghe

Lắng nghe cô tóm nội dung bài học

1 em nêu : Gia đình em

Trang 5

cần chia sẻ với bạn không được sống

cùng gia đình, các em phải yêu quý gia

đình, kính trọng, lẽ phép, vâng lời ônh

bà cha mẹ

3.Củng cố : Hỏi tên bài

Trò chơi: Đổi nhà

GV hướng dẫn học sinh chơi thử, tổ

chức cho các nhóm chơi đổi nhà

Nhận xét, tuyên dương

4.Dặn dò : Học bài, xem bài mới

Các nhóm chơi trò chơi

Thực hiện ở nhà

Trang 6

Ngày giảng : Thứ 4 ngày 22 tháng10 năm 2008

Môn : Toán

PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 5

I.Mục tiêu :

-Tiếp tục củng cố khái niệm ban đầu về phép cộng

-Thành lập và ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 5

-Biết làm tính cộng trong PV 5

-Giải được các bài toán trong thực tế liên quan đến phép cộng trong PV5

II.Đồ dùng dạy học:

-Nhóm vật mẫu có số lượng là 5, VBT, SGK, bảng …

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Hỏi tên bài cũ

Yêu cầu học sinh làm bài 2 (theo

cột dọc)

Đọc bảng cộng trong PV4

GV nhận xét chung

2.Bài mới :

GT bài ghi tựa bài học

GT phép cộng 4 + 1 = 5

Ví dụ 1 : GV cài và hỏi

Có mấy con cá?

Thêm mấy con cá?

Vậy 4 con cá cộng 1 con cá là mấy

con cá Em nào giỏi nêu phép tính

và kết quả cho cô?

Toàn lớp cài phép tính

GV nhận xét và sửa sai

Ví dụ 2 :

GT phép cộng 1 + 4 = 5

GV cài và hỏi

Có mấy ô tô?

Thêm mấy ô tô?

Vậy 1 ô tô cộng 4 ô tô là mấy ô tô

Em nào giỏi nêu phép tính và kết

quả cho cô?

Toàn lớp cài phép tính

2 em bảng lớp, lớp làm bảng con

Học sinh đọc

HS nhắc tựa

4 con cá

1 con cá

4 con cá cộng 1 con cá là 5 con cá

HS cài 4 + 1 = 5

HS nhắc lại

4 + 1 = 5

1 ô tô

4 ô tô

1 ô tô cộng 4 ô tô là 5 ô tô

1 + 4 = 5 Nhận xét các bạn nêu phép tính

1 + 4 = 5

Trang 7

GV nhận xét và sửa sai.

2 + 3 = 5 và 3 + 2 = 5 ( thực hiện

tương tự )

Gọi HS đọc phần nhận xét ở bảng

GV ghi bảng : 4 + 1 = 5 và 1 + 4 = 5

2 + 3 = 5 và 3 + 2 = 5 Hỏi : Em có nhận xét gì về kết quả

của các phép tính trên?

3.Luyện tập :

Bài 1 : GV gọi HS nêu yêu cầu của

bài

Yêu cầu các em nêu miệng kết quả

Bài 2 : GV gọi HS nêu yêu cầu cuả

bài

GV lưu ý: Cần ghi kết quả sao cho

thẳng cột

Gọi 3 học sinh làm bảng lớp, lớp

làm bảng con

Bài 3 : GV gọi HS nêu yêu cầu cuả

bài

GV theo dõi chấm 1 số em

Bài 4 : GV gọi học sinh nêu yêu cầu

của bài

GV hướng dẫn học sinh quan sát mô

hình SGK để điền đúng các số và

phép tính vào ô trống thích hợp

4.Củng cố:

Hỏi tên bài

Đọc lại bảng cộng trong PV5

5.Dặn dò : Về nhà làm bài tập ở

VBT, học bài, xem bài mới

5 em, đồng thanh lớp

Bốn cộng một bằng năm và một cộng bốn cũng bằng năm

Hai cộng ba bằng năm và ba cộng hai cũng bằng năm

Các học sinh khác đọc lại nhận xét

Nghỉ 5 phút

Nêu miệng kết quả

Học sinh thực hiện bảng con

4 3 1

1 2 3

5 5 4

HS thực hành làm VBT

Câu a) 4 + 1 = 5 hoặc 1 + 4 = 5 Câu b) 3 + 2 = 5 hoặc 2 + 3 = 5

Trang 8

Môn Học vần

BÀI : ÔN TẬP I.Mục tiêu :

-HS đọc và viết một cách chắc chắn vần vừa học : ia, ua, ưa,

-Nhận ra các vần đã học trong các tiếng từ ứng dụng

-Đọc được từ ngữ vàcâu ứng dụng

-Nắm được các nguyên âm, phụ âm để ghép tiếng từ mới

-Nghe hiểu và kể lại theo tranh truyện “Khỉ và Rùa”

II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng ôn như SGK

-Tranh minh hoạ cho đoạn thơ ứng dụng

- Tranh minh hoạtruyện kể

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Hỏi bài trước

Đọc sách kết hợp bảng con

Viết bảng con

GV nhận xét chung

2.Bài mới:

Hôm nay chúng ta ôn tập các bài đã

học trong tuần Đó là những vần gì?

GV treo bảng ôn như SGK

Gọi đọc âm, vần

Ghép chữ và đánh vần tiếng

Gọi ghép tiếng, GV ghi bảng

Gọi đọc bảng vừa ghép

HD viết bảng con : Mùa dưa, ngựa tía

Gọi đọc từ, GV giảng từ “Mua mía”

Gọi nêu tiếng mang vần vừa ôn

GV đánh vần tiếng và đọc trơn từ

Các từ còn lại tiến hành dạy như từ

mua mía

Gọi đọc các từ ứng dụng

HS nêu ua, ưa

HS cá nhân 6 -> 8 em N1 : nô đùa N2 : xưa kia

Vần ia, ua, ưa

Quan sát âm vần

Học sinh đọc

Lớp quan sát ghép thành tiếng Tru, trua, trưa, …

6 em Toàn lớp

CN 1 em

CN 2 em, nêu tiếng mang vần ia Mía, đọc trơn mua mía

Quan sát làm theo yêu cầu của GV

CN 4 em, nhóm

CN 2 em, ĐT

Trang 9

Gọi đọc bài ở bảng lớp.

3.Củng cố tiết 1:

Hỏi tên bài

Gọi đọc bài

Nêu trò chơi

NX tiết 1

Tiết 2 Luyện đọc bảng lớp:

Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn

Luyện câu : GT tranh rút câu ghi

bảng

Gió lùa kẽ lá Lá khẽ đua đưa Gió qua cửa sổ Bé vừa ngũ trưa.

Hỏi tiếng mang vần vừa ôn trong câu

GV nhận xét

Gọi đọc trơn toàn câu:

Luyện nói : Chủ đề “Khỉ và Rùa”

GV treo tranh, gợi ý bằng hệ thống

câu hỏi giúp học sinh nói tốt theo chủ

đề

GV giáo dục TTTcảm

Đọc sách kết hợp bảng con

GV đọc mẫu 1 lần

Luyện viết vở TV

GV thu vở 9 em để chấm

Nhận xét cách viết

4.Củng cố : Gọi đọc bài

Tìm tiếng mới mang vần mới học

5.Nhận xét, dặn dò:

Học bài, xem bài ở nhà

Ôn tập

2 em

Đại diện 2 nhóm

CN 6 em

Tiếng lùa, đưa, vừa, trưa

CN đánh vần tiếng 4 em

Đọc trơn tiếng

Đọc trơn câu 7 em

Nhắc lại chủ đề

Học sinh luyện nói theo hướng dẫn của GV

CN 6 ->8 em, lớp đồng thanh Toàn lớp

CN 1 em Đại diện 2 nhóm tìm, học sinh khác nhận xét bổ sung

Thực hiện ở nhà

Trang 10

Môn : TNXH

ĂN UỐNG HẰNG NGÀY I.Mục tiêu :

-Kể được những thức ăn cần thiết trong ngày để mau lớn và khoẻ mạnh -Nói được cần phải ăn uống như thế nào để có sức khoẻ tốt

-Có ý thức tự giác trong việc ăn uống, ăn đủ no, uống đủ nước

II.Đồ dùng dạy học:

-Các hình ở bài 8

-Câu hỏi thảo luận

-Các loại thức ăn hằng ngày

III.Các hoạt động dạy học :

1.Ổn định :

2.KTBC : Hỏi tên bài cũ :

Nhận xét bài cũ

3.Bài mới:

Cho Học sinh khởi động bằng trò

chơi “Đi chợ giúp mẹ”

10 Học sinh chia thành 2 đội, GV hô

đi chợ Học sinh sẽ mua những thứ

cần cho bữa ăn hằng ngày (GV đã

chuẩn bị sẵn).Trong thời gian nhất

định đội nào mua được nhiều thức ăn

sẽ thắng

Qua đó GV giới thiệu bài và ghi tựa

bài

Hoạt động 1 :

Kể tên những thức ăn đồ uống hằng

ngày

Bước 1: Cho Học sinh suy nghĩ và tự

kể GV ghi những thức ăn đó lên

bảng

Bước 2: Cho Học sinh quan sát hình

trang 18 và trả lời các câu hỏi trong

hình

Kết luận: Muốn mau lớn và khoẻ

mạnh, các em cần ăn nhiều loại thức

ăn để có đủ các chất đường, đạm,

HS trả lời nội dung bài học trước

HS nêu lại tựa bài học

Học sinh suy nghĩ và trả lời

Học sinh suy nghĩ và trả lời

Học sinh lắng nghe

Quan sát hình và trả lời câu hỏi

Trang 11

béo, khoáng … cho cơ thể.

Hoạt động 2 :

Làm việc với SGK

GV chia nhóm 4 học sinh

Hướng dẫn học sinh quan sát hình 19

và trả lời các câu hỏi:

Hình nào cho biết sự lớn lên của cơ

thể?

Hình nào cho biết các bạn học tập

tốt?

Hình nào thể hiện các bạn có sức

khoẻ tốt?

Để cơ thể mau lớn và có sức khoẻ để

học tập tốt ta phải làm gì?

Hoạt động 3 :

Thảo luận cả lớp :

GV viết các câu hỏi lên bảng để học

sinh thảo luận, nội dung như SGK

Kết luận : Chúng ta cần ăn khi đói

và uống khi khát Ăn nhiều loại thức

ăn như cơm, thịt, cá, trứng, rau, hoa

quả … hằng ngày ăn ít nhất 3 lần vào

sáng, trưa, tối Ăn đủ chất và đúng

bữa

4.Củng cố :

Hỏi tên bài :

Nêu câu hỏi để học sinh khắc sâu

kiến thức

Nhận xét Tuyên dương

5.Dăn dò: Thực hiện ăn đủ chất,

đúng bữa

Học sinh phát biểu ý kiến của mình, bạn nhận xét

HS lắng nghe

Học sinh nêu

Thực hiện ở nhà

Trang 12

Tiết 5 : Môn : HĐTT BÀI 3( Tiết 2 )

I.Mục tiêu : Sau bài học học sinh :

- Giúp học sinh biết được các tính hiệu đèn điều khiển giao thông

- Rèn cho học sinh có thói quen tham gia giao thông đúng luật

Đồ dùng dạy học:

- Bài hát Đèn xanh , đèn đỏ

- Sưu tầm góc an toàn giao thông của lớp học

III.Các hoạt động dạy học :

3phút

15phút

15phút

1 KTBC:

- Cho biết khi đèn đỏ bật lên , người tham gia giao thông phải làm gì ?

- Khi đèn vàng bật lên , người tham gia giao thông phải làm gì ?

- Khi đèn xanh bật lên , người tham gia giao thông phải làm gì ?

Nhận xét KTBC.

2.Bài mới:

Giới thiệu bài và ghi tựa.

Hoạt động 1: Hoạt động nhóm

Bước 1: GV hướng dẫn các em quan sát lại các hình 2 trang 12 và trả lời câu hỏi:

- Khi đi qua ngã ba , ngã tư đường ở thành phố,thị xã, em thấy đèn tín hiệu giao thông đỏ hình người , em phải làm gì ?

- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận

- Giáo viên chốt nội dung Hoạt động 2 : Hoạt động nhóm

Học sinh quan sát tranh và thảo luận nhóm về: Cho biết trên đường giao thông, nếu không có đèn để điều khiển giao thông thì sẽ xãy ra điều

gì ?

- Khi đi qua ngã ba , ngã tư đường ở thành phố,thị xã, em thấy đèn tín hiệu giao thông màu xanh hình người , em được phép làm gì ?

- Cho HS dán tranh lên góc học tập của lớp

- Giáo viên nhận xét

3 học sinh thực hiện.

HS hoạt động nhóm 4.

Đại diện nhóm trình bày.

- Khi đi qua ngã ba , ngã tư đường ở thành phố,thị xã, em thấy đèn tín hiệu giao thông đỏ hình người , em phải đứng lại

HS quan sát thảo luận nhóm

Đại diện nhóm trình bày.

- Khi đi qua ngã ba , ngã tư đường ở thành phố,thị xã, em thấy đèn tín hiệu giao thông màu xanh hình người , em được phép qua đường

Trang 13

1phút

* Giáo viên kết luận chung : Đèn tín hiệu dành cho người đi bộ ở phía bên kia đường , nơi người đi bộ muốn sang

+ Tín hiệu đỏ hình người đứng – Đứng lại

+ Tín hiệu xanh hình người đi – Được sang đường

4.Củng cố : Nhận xét Tuyên dương.

5.Dăn dò: Học bài, xem bài mới.

Học sinh hát bài : Đèn xanh , đèn đỏ

Trang 14

Môn Học vần OI - AI

I.Mục tiêu :

-Giúp HS hiểu được cấu tạo của vần oi, ai

-Biết đọc viết đúng các vần oi, ai, nhà ngói, bé gái

-Nhận ra được vần oi, ai trong tất cả các tiếng có chứa vần oi, ai

-Đọc được các từ ứng dụng

-Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề : Sẻ, ri, bói cá, le le

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ từ khoá, câu ứng dụng, luyện nói

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Hỏi bài trước

Đọc sách kết hợp bảng con

Viết bảng con

Gọi đọc đoạn thơ ứng dụng

GV nhận xét chung

2.Bài mới: GV giới thiệu tranh rút ra

vần oi, ghi bảng

Gọi 1 HS phân tích vần oi

Lớp cài vần oi

GV nhận xét

HD đánh vần 1 lần

Có oi, muốn có tiếng ngói ta làm thế

nào?

Cài tiếng ngói

GV nhận xét và ghi bảng tiếng ngói

Gọi phân tích tiếng ngói

GV hướng dẫn đánh vần 1 lần

Dùng tranh giới thiệu từ “nhà ngói”

Hỏi:Trong từ có tiếng nào mang vần

mới học

Gọi đánh vần tiếng đọc trơn từ Gọi

đọc sơ đồ trên bảng

HD viết: oi.,nhà ngói

HS nêu :Ôn tập

HS cá nhân 6 -> 8 em N1 : mua mía N2 : mùa dưa

3 em

HS phân tích, cá nhân 1 em Cài bảng cài

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm

Thêm âm ng đứng trước vần oi và thanh sắc trên đầu vần oi

Toàn lớp

CN 1 em

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm

Tiếng ngói

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm

CN 2 em

Ngày đăng: 31/03/2021, 17:43

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w