1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu sử dụng hỗn hợp thảo mộc và nấm đối kháng để phòng trừ tuyến trùng và một số nấm bệnh hại rễ cây trồng cạn

100 706 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu sử dụng hỗn hợp thảo mộc và nấm đối kháng để phòng trừ tuyến trùng và một số nấm bệnh hại rễ cây trồng cạn
Tác giả Hoàng Anh Tuấn
Người hướng dẫn TS. Lê Văn Trịnh
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Bảo Vệ Thực Vật
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 3,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

HOÀNG ANH TUẤN

NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG HỖN HỢP THẢO MỘC

VÀ NẤM ðỐI KHÁNG ðỂ PHÒNG TRỪ TUYẾN TRÙNG

VÀ MỘT SỐ NẤM BỆNH HẠI RỄ CÂY TRỒNG CẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT

Mã số : 60 62.10

Người hướng dẫn khoa học: TS LÊ VĂN TRỊNH

HÀ NỘI - 2010

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam đoan các số liệu và kết quả nghiên cứu nên trong luận văn là trung thực và ch−a hề đ−ợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ trong việc thực hiện luận văn đã

đ−ợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn đã đ−ợc chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Hoàng Anh Tuấn

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đề tài này ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của các cá nhân và tập thể Do vậy tôi muốn bày tỏ lòng cám ơn tới tất cả các cá nhân, đơn vị đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài

Trước tiên, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn TS Lê Văn Trịnh, người thầy hết sức tận tình và chu đáo Thầy đã truyền đạt cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm quý báu cũng như lòng say mê nghiên cứu khoa học

Tôi xin chân thành cám ơn các thầy cô giáo trong Khoa Nông học - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, đặc biệt là các thầy cô giáo trong

bộ môn Bệnh cây luôn sẵn lòng giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để cho tôi có thể hoàn thành luận văn nghiên cứu khoa học

Cám ơn nhóm nghiên cứu thuộc Viện Bảo vệ thực vật, Cục Bảo vệ thực vật đã hỗ trợ tôi trong suốt quá trình tiến hành các thí nghiệm

Lòng biết ơn sâu sắc cũng xin được dành cho gia đình, người thân

đã tạo mọi điều kiện cho tôi yên tâm công tác và học tập Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn

Hà Nội, ngày tháng năm 2010

Tác giả luận văn

Hoàng Anh Tuấn

Trang 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

TT: Tuyến trùng TM: Thảo mộc TM1: Bã sở TM2: Bã trẩu TM3: Bã thanh hao hoa vàng TM4: Thịt quả ñiều

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC HÌNH vii

1 MỞ ðẦU 1

1.1 ðẶT VẤN ðỀ 1

1.2 MỤC ðÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA ðỀ TÀI 2

1.2.1 Mục ñích 2

1.2.2 Yêu cầu 2

1.3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN 3

2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC4 2.1 Cơ sở khoa học của ñề tài nghiên cứu 4

2.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 5

2.2.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 5

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 12

3 ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

3.1 ðỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 22

3.2 VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU 22

3.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 22

3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

3.5.1 Các thí nghiệm và phương pháp thực hiện 23

3.5.2 Tính toán và xử lý số liệu 35

3.6 ðỊA ðIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 35

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36

4.1 HÀM LƯỢNG SAPONIN TRONG MỘT SỐ THẢO MỘC VÀ HOẠT LỰC CỦA CHÚNG TRONG HẠN CHẾ TUYẾN TRÙNG NỐT SƯNG HẠI RỄ CÂY TRỒNG CẠN 36

4.1.1 Hàm lượng saponin trong các loại thảo mộc 36

Trang 6

4.1.2 Hiệu lực gây chết ñối với tuyến trùng nốt sưng (Meloidogyne

incognita) của một số thảo mộc trong phòng thí nghiệm 40

4.1.3 Hiệu lực hạn chế tuyến trùng nốt sưng (Meloidogyne incognita) của một số thảo mộc ngoài nhà lưới 43

4.2 Khả năng tồn tại của nấm ñối kháng Trichoderma trong môi trường có thảo mộc 48

4.3 XÁC ðỊNH TỶ LỆ HỖN HỢP GIỮA NẤM ðỐI KHÁNG VÀ THẢO MỘC ðà LỰA CHỌN ðỂ CÓ HIỆU LỰC PHÒNG TRỪ CAO 51

4.4 ðỀ XUẤT QUI TRÌNH VÀ KẾT QUẢ SỬ DỤNG CHẾ PHẨM TRONG PHÒNG TRỪ TUYẾN TRÙNG VÀ MỘT SỐ NẤM BỆNH HẠI VÙNG RỄ CÂY TRỒNG CẠN 60

4.4.1 Qui trình kỹ thuật sử dụng chế phẩm 60

4.4.2 Hiệu quả ứng dụng chế phẩm trên cà chua 61

4.4.3 Hiệu quả ứng dụng chế phẩm trên hồ tiêu 64

5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 74

5.2 Kết luận 74

5.1 ðề nghị 75

TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

PHỤ LỤC 86

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Trang Bảng 4.1 Nguồn thảo mộc có tiềm năng hạn chế tuyến trùng tại các vùng

nguyên liệu chủ yếu 37 Bảng 4.2 Một số thông tin về nguồn nguyên liệu thảo mộc ở các tỉnh thuộc

khu vực phắa Bắc và miền đông Nam bộ 38 Bảng 4.3 Hàm lượng Saponin, Alkaloid và dầu béo tổng số trong một số

loại thảo mộc có trữ lượng cao 39

Bảng 4.4 Hiệu quả hạn chế tuyến trùng Meloidogyne incognita của thảo

mộc TM1 và TM2 trong phòng thắ nghiệm sau 3 giờ ựến 48 giờ 41

Bảng 4.5 Hiệu quả hạn chế tuyến trùng Meloidogyne incognita của thảo mộc

TM1 và TM2 trong phòng thắ nghiệm sau 4- 18 ngày 42

Bảng 4.6 Hiệu quả hạn chế số lượng tuyến trùng M Incognita trong ựất

trồng cà chua của một số loại thảo mộc .44

Bảng 4.7 Hiệu quả hạn chế số lượng tuyến trùng nốt sưng M incognita trên

rễ cà chua của TM1 và TM2 .46 Bảng 4.8 Hiệu quả của dịch chiết bã trẩu (TM2) tới sự phát triển của nấm

Trichoderma viride 49

Bảng 4.9 Sự phát triển của nấm Trichoderma harzianum trên môi trường

chứa thảo dược TM2 (bã trẩu) với liều lượng khác nhau 50

Bảng 4.10 Sự phát triển của nấm T Harzianum trên môi trường

Czapeck-Dox phối trộn 20% thảo mộc TM2 51

Bảng 4.11 Hiệu lực hạn chế tuyến trùng nốt sưng M Incognita của các

tổ hợp phối trộn giữa nấm ựối kháng và thảo mộc TM 2 52

Bảng 4.12 Hiệu quả hạn chế tuyến trùng nốt sưng Meloidogyne sp.của các

tổ hợp liều lượng TM2 và phụ gia hữu cơ trong nhà lưới 54

Bảng 4.13 Hiệu lực hạn chế tuyến trùng nốt sưng Meloidogyne sp của các

tổ hợp phối trộn với TM 2 và TM 3 trong nhà lưới 55

Bảng 4.14 Mức ựộ nhiễm nấm Fusarium sp trên rễ cà chua sau khi xử lý

với các tổ hợp phối trộn khác nhau 56

Bảng 4.15 Hiệu quả hạn chế nấm Fusarium sp trong ựất của các tổ hợp

phối trộn trong ựiều kiện nhà lưới 57

Trang 8

Bảng 4.16 Kết quả phân tích nấm Phytophthora sp trong ñất bằng phương

pháp bẫy cánh hoa 58

Bảng 4.17 Hiệu quả giảm mật ñộ bào tử nấm trong ñất thí nghiệm sau 45 ngày xử lý các tổ hợp phối trộn 59

Bảng 4.18 Hiệu quả của chế phẩm ñối với tuyến trùng nốt sưng

Meloidogyne sp và nấm bệnh Fusarium sp trên rễ cà chua 61

Bảng 4.19: Một số chỉ tiêu năng suất và năng suất cà chua ở các mô hình

thử nghiệm (Vân Nội, Hà Nội, 2010) 63

Bảng 4.20 Số lượng và thành phần tuyến trùng trong ñất trồng hồ tiêu và cà phê ở Tây nguyên .65

Bảng 4.21 Mật ñộ và hiệu quả hạn chế tuyến trùng trong ñất trồng hồ tiêu

tại các mô hình ở tỉnh Quảng Trị .66

Bảng 4.22 Mật ñộ và hiệu quả hạn chế tuyến trùng trên rễ hồ tiêu tại các

mô hình ở tỉnh Quảng Trị .67

Bảng 4.23 Hiệu quả hạn chế tuyến trùng trong ñất trồng hồ tiêu tại Gia Nghĩa và ðắc Song - ðắc Nông 68

Bảng 4.24 Hiệu quả hạn chế bệnh vàng lá hồ tiêu của chế phẩm tại

ðắc Nông 69

Bảng 4.25 Hiệu quả hạn chế số mầm bệnh nấm Fusarium sp trên rễ cây

hồ tiêu của chế phẩm tại ðắc Nông 70

Bảng 4.26 Kết quả phân tích nấm Phytophthora sp trong ñất trồng hồ

tiêu tại ðắc Nông bằng phương pháp bẫy cánh hoa 71

Bảng 4.27 Chi phí và lãi sản xuất của 1 ha hồ tiêu 73

DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Vòng ñời của tuyến trùng hại cây trồng (Ảnh: Ayoub, 1980) 21

Hình 4.1 Hiệu lực hạn chế tuyến trùng nốt sưng Meloidogyne incognita

trên rễ cà chua của TM1 và TM2 sau 25 ngày và 45 ngày xử lý 47

Trang 9

1 MỞ đẦU

1.1 đẶT VẤN đỀ

Ở Việt Nam, trong những năm gần ựây tác hại của tuyến trùng và một

số bệnh hại trong ựất ựã và ựang trở thành mối quan tâm của sản xuất nông nghiệp Các loại cây trồng như cà phê, hồ tiêu, cà chua, dưa chuột, bầu bắ, su

su và bắp cải, v.v thường bị hại khá nặng ở những vùng gieo trồng tập trung, chuyên canh Các ựối tượng dịch hại này ựã làm cây trồng sớm tàn lụi, lá úa vàng và năng suất thu hoạch bị giảm từ 30- 52% [5, 8, 11, 21, 24, 27, 31]

Tuyến trùng Meloidogyne incognita gây hại trên cà chua và thuốc lá có thể

làm giảm năng suất từ 50 ựến 80% [11, 27, 24, 30] điển hình như cà chua ở Hoóc Môn, Thủ đức (TP Hồ Chắ Minh) thường bị bệnh héo xanh vi khuẩn

Pseudomonas solanacerum và tuyến trùng nốt sưng Meloidogyne spp làm

cho năng suất giảm ựáng kể và làm cây cà chua chết nhanh hơn [11, 21, 27]

đặc biệt, hiện tượng Ộchết nhanh, chết chậmỢ xảy ra phổ biến và ựã gây thiệt hại lớn cho hầu hết các vùng trồng hồ tiêu ở Bắc Trung Bộ, Trung

Bộ, Miền đông Nam Bộ và Tây Nguyên (Báo cáo tổng hợp của Viện Bảo vệ thực vật, 2004) Nguyên nhân chắnh gây nên hiện tượng này ựã ựược xác ựịnh

là do tuyến trùng và các nấm bệnh hại rễ, như các nấm bệnh: Phytopthora,

Pythium, Fusarium, v.v (Burgess và CTV, 1994) [36, 37] Diện tắch bị hại do tuyến trùng và nấm bệnh lên tới qui mô hàng nghìn hecta, chúng làm cây còi cọc, lá biến vàng, héo và chết Vì thế, năng suất và chất lượng hồ tiêu bị ảnh hưởng ựáng kể [7, 8]

Theo N N Châu (1995), tuyến trùng nốt sưng M incognita ựã phát

sinh trên qui mô rộng tại các vùng trồng hồ tiêu tại Quảng Trị Tỷ lệ rễ bị hại lên tới 85,7% và mức ựộ bệnh lên tới cấp 3/5 Còn tại các huyện Lệ Ninh, Bến Hải, Quyết Thắng (Quảng Trị), tuyến trùng làm cho lá vàng và rụng, năng

Trang 10

suất bị giảm ựáng kể, thậm chắ không cho thu hoạch và nhiều vườn hồ tiêu phải hủy bỏ [7, 8]

đến nay, việc phòng trừ tuyến trùng và bệnh hại rễ các cây trồng cạn chủ yếu bằng thuốc hoá học dạng bón gốc hoặc phun lên cây thường chỉ ựược

áp dụng khi cây có biểu hiện tác hại rõ ràng Vì thế, hiệu quả phòng trừ dịch hại thấp Việc sử dụng phổ biến với liều lượng cao các loại thuốc hóa học ựã gây ảnh hưởng lớn ựến môi trường ựất, làm suy giảm số lượng quần thể các sinh vật có ắch trên ựồng ruộng và làm suy thoái ựất trồng trọt [7, 24, 37]

Vì vậy, việc tìm kiếm giải pháp kiểm soát có hiệu quả ựối với tuyến trùng và một số nấm bệnh hại rễ cây trồng cạn sẽ có ý nghĩa to lớn trong sản xuất, nhằm góp phần hạn chế sử dụng thuốc hoá học, bảo vệ an toàn ựối với môi trường ựồng ruộng Xuất phát từ thực tế ựó, chúng tôi thực hiện ựề

tài:ỘNghiên cứu sử dụng hỗn hợp thảo mộc và nấm ựối kháng ựể phòng trừ

tuy ến trùng và một số nấm bệnh hại rễ cây trồng cạnỢ

1.2 MỤC đÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA đỀ TÀI

1.2.1 Mục ựắch

Nghiên cứu, ựánh giá tiềm năng hạn chế tuyến trùng nốt sưng của một

số loại thảo mộc và khả năng phối trộn giữa thảo mộc với nấm ựối kháng Từ

ựó, có thể tạo ra chế phẩm sinh học có hiệu quả ựể phòng trừ tuyến trùng và một số bệnh nấm hại vùng rễ trên một số cây trồng cạn

1.2.2 Yêu cầu

- Thu thập, phân tắch và lựa chọn các loại thảo mộc có hàm lượng

saponin cao, có tiềm năng hạn chế tuyến trùng nốt sưng (Meloidogyne sp.)

- đánh giá hoạt lực của một số thảo mộc trong hạn chế số lượng tuyến

trùng nốt sưng (Meloidogyne sp.) hại rễ cây trồng cạn

- đánh giá khả năng phối trộn thảo mộc với nấm ựối kháng Trichoderma sp

Trang 11

- Nghiên cứu xác ựịnh ựược kỹ thuật sử dụng có hiệu quả chế phẩm hỗn hợp trong phòng trừ tuyến trùng và một số nấm bệnh hại rễ cây trồng cạn

1.3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

Việt Nam là một nước có khắ hậu nhiệt ựới gió mùa, thảm thực vật rất phong phú, có nhiều loại cây ựộc có giá trị sử dụng làm thuốc bảo vệ thực vật Các kết quả nghiên cứu công bố ựã xác ựịnh ựược nhiều loại thảo mộc có hiệu quả cao trong phòng trừ các ựối tượng dịch hại, như: sâu tơ, sâu khoang hại rau thập tự và ốc bươu vàng hại lúa, [16, 20] Hơn nữa, các nghiên cứu

khẳng ựịnh nấm ựối kháng Trichoderma sp có hiệu quả rõ rệt trong hạn chế

một số bệnh nấm hại rễ bắp cải, ngô và hồ tiêu [9, 13, 17, 18]

Việc nghiên cứu phối hợp sử dụng thảo mộc và nấm ựối kháng sẽ có ý nghĩa khoa học to lớn, góp phần bổ sung các tư liệu khoa học về tiềm năng sử dụng của các loại thảo mộc, của nấm ựối kháng và khả năng phối hợp giữa chúng trong hạn chế tuyến trùng và một số nấm bệnh hại rễ các cây trồng cạn

Kết quả nghiên cứu ựạt ựược sẽ góp phần ựáng kể trong việc khai thác

và sử dụng các loại thảo mộc có hàm lượng saponin cao ựể phòng trừ tuyến trùng đồng thời, còn khai thác, nhân và bổ sung nguồn vi sinh vật có ắch là nấm ựối kháng vào ựất trồng trọt đóng góp tư liệu khoa học cần thiết ựể phát triển chế phẩm sinh học có hiệu quả cao trong hạn chế thiệt hại do tuyến trùng

và một số nấm bệnh trong ựất gây ra ựối với các loại cây trồng cạn Từ ựó, góp phần hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hóa học, ổn ựịnh năng suất cây trồng, ựảm bảo chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường ựồng ruộng

Trang 12

2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

2.1 Cơ sở khoa học của ñề tài nghiên cứu

Các tài liệu khoa học [2, 8, 10, 11, 24, 37, 51, 54, 56, 62, 72] ñã chỉ rõ

tại vùng rễ cây trồng thường có nhiều loại tác nhân gây hại khác nhau gây tổn

thương cho bộ rễ, làm quá trình hút nước và dinh dưỡng trong ñất bị ảnh

hưởng Hệ quả làm cây sinh trưởng kém, lá vàng và năng suất thu hoạch bị

suy giảm ñáng kể Tùy theo từng loại cây trồng cụ thể, mà dịch hại vùng rễ

cây trồng thường do 2 hoặc nhiều tác nhân gây hại khác nhau, như: vi khuẩn,

vi rút và nấm bệnh, các loại côn trùng trong ñất và tuyến trùng hại rễ, v.v

ðồng thời, nhiều tài liệu [36, 50, 56, 57, 69] cũng nêu rõ giữa chúng có quan

hệ khăng khít với nhau, tạo tiền ñề cho nhau trong quá trình xâm nhiễm gây

hại cây trồng (R N Singh and B Saratchandra, 2005) [65]

Trên các cây trồng cạn thường bị tuyến trùng gây hại nặng, như: hồ

tiêu, cà phê, cà chua, bắp cải, bầu bí, su su, hành tỏi và hoa hồng, v.v ðồng

thời, các cây trồng này cũng bị hại nặng do nấm sương mai (Phytophthora)

[7, 11, 14, 33, 34, 50, 57, 71, 72] Theo Mai et al (1981), tuyến trùng gây nốt

u thường là một trong những loài nội ký sinh trên rễ nhiều cây trồng Tuyến

trùng xâm nhập vào rễ cây, gây ra các vết thương trên rễ non, tạo ñiều kiện

cho nấm, vi khuẩn và các tác nhân gây bệnh khác xâm nhập vào ký chủ ñể

gây hại [51] Từ ñó, làm bộ rễ của cây phát triển kém, lá bị vàng và cây phát

triển kém, thậm chí bị chết nếu bị gây hại nặng (L.W Burgess, B.A Brett ,

1994) [35, 36]

Các kết quả nghiên cứu [9, 24, 33, 44, 52, 54, 56, 59, 71] ñều khẳng

ñịnh các sản phẩm từ thực vật có chứa hàm lượng saponin cao có thể hạn chế

ñáng kể sự xâm nhiễm và gây hại của tuyến trùng nốt sưng trên rễ cây Từ

lâu, con người ñã quan tâm khai thác nguồn thảo mộc ñể phòng chống tuyến

Trang 13

trùng Mặt khác, các công trình nghiên cứu về nấm ựối kháng bệnh cũng chỉ

rõ nấm Trichoderma có khả năng lớn trọng hạn chế sự phát triển và lây nhiễm

của các bệnh nấm hại rễ cây vốn tồn tại trong ựất [11, 13, 17, 18, 34, 35]

Như vậy, nếu phối hợp sử dụng giữa thảo mộc và nấm ựối kháng

Trichoderma sẽ tạo ra phổ tác ựộng rộng hơn trong hạn chế dịch hại trong ựất Chế phẩm hỗn hợp vừa có hiệu quả hạn chế tốc ựộ phát sinh gây hại của tuyến trùng, vừa hạn chế sự phát triển của các loại nấm bệnh và làm giảm vai trò tương hỗ của tuyến trùng trong việc tạo cơ hội cho nấm bệnh xâm nhiễm gây hại rễ cây trồng cạn

2.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

2.2.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

+ Mối quan hệ giữa tuyến trùng và tác nhân nấm bệnh hại rễ cây

đã có nhiều công trình nghiên cứu về mối quan hệ giữa tuyến trùng gây bệnh vùng rễ với những loại nấm hại cây trồng, trong số các tác nhân gây bệnh có nguồn gốc trong ựất thì tuyến trùng nốt sưng cũng là tác nhân gây bệnh cây có ý nghĩa kinh tế trên thế giới Tuyến trùng nốt sưng ựược Berkeley tìm ra lần ựầu tiên trên cây dưa chuột trong nhà kắnh ở Anh năm

1855, loại tuyến trùng này gây hại bộ rễ và tạo ra các u sưng, trong u sưng ựã tìm thấy rất nhiều trứng và ấu trùng (Whitehead, 1968) [74]

Tuyến trùng M incognita là loài gây hại mang ý nghĩa kinh tế trong

nông nghiệp (cà chua, thuốc lá, hồ tiêu, cà phê, chuối, dứa, dâu) ở các nước

có khắ hậu nóng ẩm phân bố rộng ở Châu Phi; Bắc và Nam Mỹ; Châu Á (Ấn

độ, Nhật Bản, Malaixia); Bắc Âu (trong nhà kắnh), Mỹ, Canada, Cộng hoà Liên bang Nga (Orton, 1973) [56]

Theo công bố của Taylor và Sasser (1987) [70, 64] thì các loài tuyến trùng nốt sưng có phạm vi ký chủ rất rộng và phân bố khá rộng ở nhiều nước trên thế giới đặc biệt, chúng gây hại và làm giảm ựáng kể năng suất, phẩm

Trang 14

chất cây trồng ở các nước có khắ hậu nhiệt ựới và cận nhiệt ựới Hàng năm, tuyến trùng nốt sưng xuất hiện cùng với các nguyên nhân khác làm thiệt hại ựáng kể trên nhiều loại cây trồng Ở Mỹ, cà chua, ựậu, bắ, cà rốt có tỷ lệ bệnh

là 11% và có 13 loài tuyến trùng nốt sưng, gây thiệt hại kinh tế 132.570 ựôla/ha và 226.989 ựôla/năm (Jensen, 1972) [45]

Zimmerman là người ựầu tiên chứng minh sự có mặt của tuyến trùng

nốt sưng (Meloidogyne spp.) làm ảnh hưởng ựến năng suất hồ tiêu trồng ở

Java, Sarawak và Johore (Winoto, 1972) [75]

Tại Thái Lan, sản xuất hồ tiêu bị thiệt hại rất nhiều về kinh tế do tuyến

trùng nốt sưng Winoto (1972) chỉ ra rằng cả hai loài Meloidogyne incognita

và Meloidogyne javanica ựều có thể làm suy giảm sinh trưởng của cây tiêu

một cách có ý nghĩa [75] Ichinohe (1976) ựã ựiều tra ở Brazil vào lúc cây hồ tiêu suy giảm sinh trưởng nghiêm trọng, thì chỉ có 1 trong số 71 vườn ựiều tra không bị nhiễm tuyến trùng nốt sưng, còn 91 % số cây ựiều tra bị nhiễm tuyến trùng và có tới 75 % số cây ựiều tra ựều bị gây hại nghiêm trọng do

những loài tuyến trùng này Loài ưu thế ựược nhận dạng là Meloidogyne

incognita Tỷ lệ cây bệnh tăng cực ựại ở vườn hồ tiêu 5 năm tuổi [43]

Ở các nước đông Nam Á, giống Meloidogyne và Rotylenchulus ựược coi là ựối tượng dịch hại nguy hiểm ựối với cây hồ tiêu Tại Indonesia, năm

1975 tuyến trùng ựã làm giảm sản lượng hồ tiêu khoảng 10% Tại Malaysia,

Meloidogyne incognita và Meloidogyne javanica ựược báo cáo là nguyên

nhân làm giảm sinh trưởng và gây triệu chứng vàng lá trên cây tiêu, nhiều cánh ựồng trồng tiêu ựã bị chết trụi do tuyến trùng ký sinh gây nốt sần (Winoto, 1972; Kueh & Teo, 1978) [48, 75]

Meloidogyne incognita và Radopholus similis là hai loài tuyến trùng

chiếm ưu thế trên hồ tiêu và nó ựược xem như ựóng vai trò quan trọng trong

sự xuất hiện bệnh vàng lá ở Ấn độ và Indonesia Bridge (1978) ựã phân lập

Trang 15

ñược tuyến trùng Radopholus similis, Meloidogyne incognita và nấm

Fusarium oxysporum, Fusarium solani từ những rễ cây hồ tiêu bị bệnh ở Indonesia Ramana và Mohandas (1987) cho rằng ñiều kiện ñất bất lợi có thể

là nguyên nhân cơ bản của bệnh héo chậm, một bệnh nguy hiểm ảnh hưởng nhiều ñến cây tiêu ở Kerala, Ấn ðộ [58] Rễ bị hại do các loài nấm

Phytophthora sp., Fusarium sp., Diplodia sp., Rhizoctonia sp và tuyến trùng

Meloidogyne incognita, Radopholus similis và sự thiếu cân bằng dinh dưỡng

có thể là nguyên nhân thứ yếu Nambiar và Sarma (1977) cho rằng nguyên nhân gây bệnh héo chậm cây tiêu ở Ấn ðộ bao gồm các loài nấm như

Fusarium sp., Rhizoctonia sp và tuyến trùng như: Radopholus similis,

Meloidogyne incognita [55]

Theo Winoto (1972) ở Sarawak (Malaysia) thì bệnh vàng lá biểu hiện qua các triệu chứng như: lá mất diệp lục, cây còi cọc và có triệu chứng thiếu dinh dưỡng nghiêm trọng Triệu chứng bệnh vàng lá tăng thêm khi có sự kết

hợp giữa sự nhiễm Meloidogyne incognita và Fusarium solani, sự khô hạn và

hiện trạng ñất nghèo dinh dưỡng [75]

Kết quả nghiên cứu của Guzman R.S và Davide, R G (1992) cho thấy

dịch chiết từ cây Lục bình (Eichornia crassipes) và Hành tây (Allium cepa) cho kết quả tốt nhất ñối với tuyến trùng Meloidogyne incognita và

Radopholus similis Họat tính có tính trừ tuyến trùng ñược xác ñịnh là Acid carboxylic trong Lục bình và Ketone trong dịch chiết của Hành tây

Hiệu quả trừ tuyến trùng bằng lá băm nhỏ của cây Bông giấy (Bougainvillea

spectabilis ), cây Húng (Oscimum sanctum), Hành tây (Allium cepa) và cây

Bọ chét (Leucaena leucaephala) ở liều lượng sử dụng là 5 gam/kg ñất ñối với loài M incognita trên cây Cà chua và loài Rotylenchus reniformis trên cây

ðậu (Vigna radiata) ñã ñược khảo sát ở trong chậu, sẽ có tác dụng túc ñẩy sinh trưởng của cây và ức chế tốc ñộ tăng nhanh số lượng của quần thể tuyến

Trang 16

trùng (Sundarababu, et al,1993) [67]

Theo Nambiar & Sarma (1977) ở Ấn độ, bệnh héo chậm thường xuất hiện sau khi có gió mùa đông Bắc Triệu chứng ban ựầu là những lá ở phắa dưới bị vàng rồi tiến dần lên những lá phắa trên, những lá bị nhiễm bắt ựầu héo và rụng Thường có triệu chứng cháy ựầu lá và khô cành Dây tiêu biểu hiện vàng lá, sần

rễ, thối cả rễ nhỏ và rễ lớn ở mức ựộ khác nhau, cuối cùng dây tiêu bị chết, những

bó mạch của chồi và rễ hóa nâu [55]

Cũng như các loài tuyến trùng gây hại khác, tuyến trùng Meloidogyne

incognita con cái nhiều hơn con ựực, ựẻ trứng thành từng bọc, trứng nở ra

tuyến trùng non Meloidogyne incognita sinh sản ựơn tắnh, mặc dù con ựực

phổ biến và có thể tập hợp ở giai ựoạn cuối ựể dẫn dụ con cái (Whitehead,

1998) Vòng ựời của Meloidogyne incognita thường từ 32 - 42 ngày ở nhiệt

Ranjith, A M (1985) quan sát bệnh vàng lá khô dây tiêu ở Pilicode (Ấn ựộ) nhận thấy sự vàng lá bắt ựầu ở ựầu lá, lan dần ựến mép lá, giữa các lá

và sau cùng là toàn bộ lá khô rụng Sự nhiễm ở chiều thẳng ựứng thường nghiêm trọng hơn ở nhánh ngang Những dây bị nhiễm thường khô trong vòng 2 - 3 tháng, nhưng sau một trận mưa, những phần không bị khô bắt ựầu ựâm chồi từ những mắt và chồi non phát triển [60]

De Waard (1979) cho rằng sự phá hại tiêu ựược biểu hiện bằng sự tiến triển của lá vàng và sự chết của lá ở ngọn ảnh hưởng ựến tiêu [39]

Trang 17

Mặt khác, khi tuyến trùng nốt sưng tồn tại cùng với các tác nhân gây bệnh khác thì làm cho cây héo và chết rất nhanh Năm 1892, Atkitson ñã nêu tuyến trùng nốt sưng xuất hiện trên bông làm tăng tỷ lệ cây chết do nấm

Fusarium gây ra (dẫn theo Orton, 1973) [56] Khi lây nhiễm hỗn hợp tuyến

trùng nốt sưng M.incognita cùng với nấm F oxysporum var cubensis trên

chuối ñã làm cho số lượng tuyến trùng tăng lên nhanh Công trình nghiên cứu của Porter và Powell (1967) cũng nêu rõ: Giống thuốc lá kháng bệnh héo

xanh do nấm Furarium oxysporum Khi bị nhiễm tuyến trùng nốt sưng M

incognita , M javanica và M arenaria thì các giống kể trên cũng bị nhiễm với nấm Furarium oxysporum và chỉ sau 3 tuần nhiễm nấm Alternaria tenuis sẽ làm 70% số lá bị bệnh ðặc biệt là những giống mẫn cảm với nấm Alternaria

tenuis và tuyến trùng nốt sưng Như vậy, tuyến trùng hại rễ có quan hệ mật thiết với một số loài nấm trong ñất gây bệnh nguy hiểm cho cây trồng [57]

Việc phòng trừ tuyến trùng nói riêng và các tác nhân gây bệnh kết hợp với tuyến trùng nốt sưng nói chung càng trở thành vấn ñề rất phức tạp và còn nhiều mặt tồn tại trong sản xuất nông nghiệp ở nhiều nước trên thế giới cũng như ở Việt Nam Năm 1992, Sharma và McDonal [63] ñã dùng biện pháp thay ñổi cơ cấu giống, dùng giống chống tuyến trùng và luân canh trong 3 năm ñã cho hiệu quả tốt trong phòng trừ tuyến trùng nốt sưng

+ Sử dụng thảo mộc trong phòng trừ tuyến trùng nốt sưng

Theo Isman M.B (1998) [44] thì thảo mộc ñã ñược người nông dân sử dụng cách ñây từ hơn 300 năm và ñến nay vai trò của thảo mộc trong bảo vệ thực vật càng ñược quan tâm khai thác, chế biến Tác giả này cho rằng các thuốc bảo vệ thực vật từ thảo mộc tuy có hiệu quả trừ dịch hại không cao nhưng hiệu quả của nó kéo dài, phổ rộng và an toàn với người cũng như với môi trường ðặc biệt, các loại thảo mộc sau thời gian dài sử dụng vẫn không làm sâu bệnh phát triển tính kháng thuốc Tuy nhiên, mỗi loại thảo mộc chỉ có

Trang 18

một bộ phận nhất ñịnh có hàm lượng chất hữu hiệu cao, phần lớn là từ hạt hoặc bã của các loại hạt sau khi ñã ñược ép lấy dầu

Các nhà khoa học cho rằng luân canh giữa các loại cây trồng sẽ làm giảm số lượng tuyến trùng nốt sưng Ở Peru, theo kết quả của Yaringano và Villaba (1977) thì sử dụng phân hữu cơ 3 kg/ m2 ñã làm giảm tuyến trùng nốt sưng ở vườn cà chua là 32% (ñối chứng là 83%) sản lượng tăng 25% Phân kali có khả năng tạo tính chống chịu của cây với tuyến trùng nốt sưng và các bệnh khác, nhưng nếu bón quá nhiều kali sẽ làm giảm tuyến trùng hoại sinh sống trong ñất, cả tuyến trùng ñối kháng với tuyến trùng bệnh nốt sưng [ 76]

Theo nhiều tài liệu thì lá cây Arachirach indica và cây Pongamia

pinnata nếu sử dụng 1 tấn/ha/vụ cũng làm giảm tuyến trùng nốt sưng [71, 44,

59, 65] Theo Agbenin N.O., Emechebe A.M và Marley P.S (2004) [33], nếu

phối sử dụng nấm Metarhizium, chế phẩm Neem với phân bón hữu cơ sử

dụng các vi sinh vật hữu hiệu cho hiệu quả trừ rệp sáp hại gốc tới 60 %, trừ tuyến trùng hại rễ ñạt từ 70-80% trên cà chua, dưa chuột, v.v

+ Nghiên cứu sử dụng nấm ñối kháng Trichoderma phòng trừ nấm

b ệnh hại trong ñất

Theo Raphael H và Andrew C (1998) [61] thì chế phẩm nấm ñối

kháng Trichoderma ñã ñược thương mại hóa ở nhiều nước trên thế giới do

việc sử dụng nấm ñối kháng ñể hạn chế nấm bệnh hại trong ñất mang lại nhiều lợi ích thiết thực Các yếu tố cho phép việc sử dụng nấm ñối kháng dễ ñược người sử dụng chấp nhận, ñó là:

1 Có thể hạn chế dịch hại có hiệu quả không ñể chúng phát sinh gây hại tới mức gây hại về kinh tế

2 Tồn tại và duy trì sự phát triển trong quá trình canh tác cây trồng

3 Thích hợp với chương trình quản lý dịch hại tổng hợp

4 Giá cả không cao và người nông dân có thể chấp nhận ñược

Trang 19

5 Dễ sử dụng trên ñồng ruộng

6 Không cạnh tranh rõ rệt với các tác nhân sinh học có ích khác

7 Thân thiện với môi trường và người sử dụng

Tuy nhiên, các tác giả này cũng chỉ rõ nguồn nấm ñối kháng thường tồn tại khá phổ biến trong ñất trồng trọt nhưng không phải tát cả các nguồn ñó ñều có hiệu lực ñối kháng cao với nấm bệnh hại cây trồng Vì vậy, cần có quá trình thu thập và tuyên chọn chủng nấm có hiệu lực cao [61]

Ngoài ra, các loại nấm có ích cũng có hiệu quả hạn chế dịch hại Với kết quả nghiên cứu ñã ñạt ñược, Muhammad A (1996) [54] và Isman M.B

(1998) [44] ñã chỉ rõ việc phối sử dụng nấm Metarhizium, chế phẩm Neem

với phân bón hữu cơ sinh học có sử dụng các vi sinh vật hữu hiệu sẽ cho hiệu quả trừ rệp sáp hại gốc tới 60%, trừ tuyến trùng hại rễ ñạt từ 70- 80% trên các cây trồng cạn, như hành tỏi, ớt, cà chua, bắp cải, súp lơ, dưa chuột, v.v

Một vài công trình khác cũng cho biết kết quả thử nghiệm phối trộn bã neem với rơm rạ, lúa mỳ, bùn thải, phân bón NPK cho kết quả phòng trừ tuyến trùng hại rễ cây trồng rất tốt [44, 54, 59, 65, 71, 72, 76]

Tuy nhiên, các nhà khoa học cũng chỉ rõ các tác nhân sinh học phối hợp với thảo mộc chỉ có hiệu quả cao khi giữa chúng không có tác ñộng ức chế lẫn nhau [33, 52, 65, 76] Vì vậy, phải có sự nghiên cứu nhằm xác ñịnh khả năng phối hợp giữa vi sinh vật và thảo mộc ñể có hiệu quả tốt nhất

Nhìn chung, qua các kết quả công bố có ñược ñã cho thấy nhiều thành công trong nghiên cứu và sử dụng thảo mộc và nấm ñối kháng ñể phòng trừ tuyến trùng và nấm bệnh tồn tại trong ñất Tuy nhiên, các nghiên cứu tập trung nhiều vào việc sử dụng riêng rẽ các loại thảo mộc ñể phòng trừ tuyến trùng, nấm ñối kháng ñể phòng trừ nấm bệnh trong ñất Hoặc sử dụng phối hợp với các tác nhân vi sinh vật hữu hiệu và các biện pháp canh tác khác ñể phòng trừ tuyến trùng và nấm bệnh gây hại vùng rễ cây trồng cạn

Trang 20

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Ở Việt Nam, việc nghiên cứu tuyến trùng hại cây trồng nói chúng và tuyến trùng nốt sưng hại cây trồng cạn nói riêng ựã ựược nhiều nhà khoa học quan tâm Các nghiên cứu ựã công bố ựã ựề cập ựến nhiều khắa cạnh khác nhau, trong ựó chủ yếu là thành phần loài, phạm vi ký chủ [27,29,30], sự phát triển số lượng quần thể tuyến trùng và các biện pháp phòng trừ

+ Nh ững nghiên cứu biện pháp phòng trừ tuyến trùng

Hiện nay ở các vùng trồng hồ tiêu của Việt Nam như: Phú Quốc, Sông

Bé, Thuận Hải, đồng Nai, Quảng Trị, Quảng Bình, đak Lak, Gia Lai, v.v bệnh vàng lá chết chậm ựã phát triển thành dịch gây ra thiệt hại lớn cho ngành sản xuất hồ tiêu [27, 28, 29, 32] Tại Bình Long (Lộc Ninh), các vườn hồ tiêu

có tỷ lệ cây chết là 30 %; tại xã Bình Giã (huyện Châu Thành tỉnh đồng Nai)

có tới 90 % số cây hồ tiêu bị chết (P.V Biên, 1989) [1]

Bệnh vàng lá sưng rễ ở hồ tiêu ựược coi là một trong những bệnh nan giải nhất, ựã và ựang gây hại lớn cho các vườn tiêu hiện nay ở các tỉnh miền Trung và miền Nam Việt Nam (P.V Biên, 1989) [1], (N N Châu, N V Thanh, 1993) [5] (N T Xuyên, 1992, 2002) [28,30] Tuyến trùng gây nốt sưng trên rễ hồ tiêu ựã làm giảm năng suất và có nguy cơ phá hủy các vườn tiêu ở Việt Nam (N N Châu và N V Thanh, 1992) [4]

Giống Meloidogyne xuất hiện chiếm tỷ lệ 100% trên các vườn hồ tiêu

ựã ựiều tra của miền đông Nam Bộ (P V Biên, 1989) [1]

N N Châu và CTV (1990) ựã xác ựịnh thấy hầu hết diện tắch trồng hồ tiêu của Xắ nghiệp hồ tiêu Tân Lâm ựều bị nhiễm tuyến trùng ký sinh gây nốt sưng ở mức ựộ khác nhau, nơi nhẹ nhất là 8,7 % và nơi nặng nhất tới 100 %

số cây hồ tiêu bị nhiễm tuyến trùng Năm 1993, tỷ lệ cây bị nhiễm bệnh tuyến

trùng Meloidogyne incognita ở vùng Tân Lâm (Quảng Trị) là 85,7% (N N

Châu và N V Thanh, 1993) [5]

Trang 21

Nhiệt ñộ và lượng mưa là những yếu tố chi phối rất lớn ñến mật ñộ tuyến trùng gây hại Biên ñộ dao ñộng của mật ñộ tuyến trùng trong năm do các yếu tố này chi phối ñến 7,5 lần ðồng thời nhiệt ñộ và lượng mưa còn chi phối ñến ñường phân bố của tuyến trùng [26]

Loại ñất trồng cũng có vai trò lớn ñến sự phát triển của tuyến trùng Bệnh sưng rễ phát triển mạnh nhất trên ñất ñỏ bazan (N N Châu và N V Thanh, 1993) [5]

Phân bón hữu cơ và vô cơ cũng ảnh hưởng ñáng kể ñến mật ñộ tuyến trùng Qua thí nghiệm ở Tân Lâm, các tác giả ñã xác ñịnh nếu bón phân chuồng ñã ủ hoai cho hồ tiêu với liều lượng 20 - 40 kg/gốc, sẽ có khả năng giảm mật ñộ tuyến trùng 20 - 30% (N N Châu, 1994, 1995) [5,7]

Các giống tiêu khác nhau cũng có khả năng kháng bệnh tuyến trùng khác nhau Tại Tân Lâm, giống tiêu sẻ lá nhỏ có khả năng chống bệnh tuyến trùng tốt hơn so với giống tiêu Lada Belantoeng, là giống có lá lớn ñược nhập

từ nơi khác ñến (N N Châu, 1995 ) [8] Theo các tác giả N T Lan, V T Mân (1990), thì tỷ lệ cây bị bệnh ở các vườn hồ tiêu kinh doanh cao hơn so với các vườn hồ tiêu thời kỳ kiến thiết cơ bản [12]

Cây trồng xen như ñậu ñỏ, cúc vạn thọ, ñậu hồng có khả năng giảm mật

ñộ tuyến trùng hại tiêu 20 - 30 % (N N Châu, 1995) [7]

Tuyến trùng từ ñất xâm nhập vào rễ tiêu ở giai ñoạn ấu trùng cảm nhiễm (tuổi 2) sau khi xâm nhập vào rễ, tuyến trùng cư trú tại một chỗ và dùng kim hút chọc thủng tế bào mô trụ của rễ, tiết men tiêu hóa vào mô ñể thực hiện quá trình dinh dưỡng Tại ñây tuyến trùng nhanh chóng phát triển qua các giai ñoạn ñể thành tuyến trùng trưởng thành (tuyến trùng ñực dạng sợi chỉ, tuyến trùng cái dạng hình quả lê) Dưới tác dụng của các men tiêu hóa

do tuyến trùng tiết ra, các tế bào xung quanh tuyến trùng phát triển bất thường tạo thành các tế bào khổng lồ có nhiều nhân Kết quả làm rễ phình to ra tạo

Trang 22

thành những u hay nốt sần, hệ rễ bị biến dạng Những nốt sần này có thể nhỏ, riêng biệt hoặc lớn và tập hợp lại thành chuỗi, phụ thuộc vào mức ñộ nhiễm của cây chủ (N.N Châu và ctv, 1990), (N.N Châu, N.V Thanh, 1991) [2, 3]

Các tác giả khác cũng chỉ rõ trong quá trình phát triển của bệnh thì tuyến trùng ký sinh không những tạo thành nốt sưng, mà còn làm cho rễ cây

hồ tiêu biến ñổi màu sắc và hủy hoại chức năng [28, 29, 30, 31,32] Theo Nguyễn Ngọc Châu và CTV (1990) [2] thì quá trình phát triển của bệnh có thể chia làm 3 giai ñoạn:

- Giai ñoạn 1: Khi tuyến trùng mới xâm nhập vào rễ và tạo nốt sần, rễ tiêu vẫn còn màu sáng, chức năng của rễ chưa bị ảnh hưởng nhiều

- Giai ñoạn 2: Rễ chuyển sang màu nâu, chức năng dinh dưỡng và vận chuyển nước của rễ ñã bị ảnh hưởng

- Giai ñoạn 3: Rễ chuyển thành màu ñen và chết, chức năng của rễ bị phá hủy hoàn toàn và làm cho cây chết

Cũng theo tác giả này thì từ giai ñoạn 2, do rễ cây bị tổn thương và xảy

ra quá trình hoại sinh, tạo ñiều kiện cho nấm, vi khuẩn xâm nhập và có thể gây thêm các bệnh khác cho cây Bệnh sưng rễ không chỉ biểu hiện ở những cây có bộ lá bị vàng, mà cả những cây trông bề ngoài còn xanh tốt Sở dĩ cây còn xanh là do bệnh mới phát triển ở giai ñoạn ñầu, chức năng của rễ chưa bị hủy hoại nhiều nên khả năng hấp thu và vận chuyển dinh dưỡng chưa bị ảnh hưởng nhiều Những cây có bộ lá bị vàng thường xảy ra khi bệnh ñã phát triển

ở giai ñoạn cuối, lúc này bộ rễ ñã bị phá hủy nhiều, tạo ñiều kiện ñể các bệnh nấm, vi khuẩn cùng xâm nhiễm, phát triển và gây hại cho cây

+ Những kết quả nghiên cứu về thảo mộc

Các kết quả nghiên cứu ñã công bố ñều khẳng ñịnh nhiều loại thảo mộc

có hiệu quả cao trong phòng trừ sâu hại, như: hạt củ ñậu, bình bát, trẩu, sở, dây mật, xoan, thàn mát, hạt na, v,.v ðặc biệt, các thảo mộc có hàm lượng

Trang 23

saponin cao sẽ có hiệu quả phòng trừ tuyến trùng trong ựất hại rễ các loại cây trồng, như: hồ tiêu, cà phê và các cây trồng cạn khác Còn các thảo mộc có hàm lượng Rotenon, Azadarchtin hoặc Limonin lại có hiệu quả rất tốt trong phòng trừ các loại sâu ăn lá, như: sâu tơ, sâu khoang hại rau thập tự và ốc bươu vàng hại lúa, v.v [16, 24]

Theo N đ Long, B.C Tuyến (1987), nếu giã cây Cỏ mực (Eclipta

prostrata), trắch lấy nước tưới vào ựất sẽ làm giảm ựược ựáng kể số lượng tuyến trùng hại ( Dẫn theo N T Xuyên, 2002) [31]

Kết quả ựiều tra từ năm 1980 ựến 1990, Viện Bảo vệ thực vật ựã công

bố kết quả thu thập gồm 53 loài cây ựộc, ựã ựánh giá xác ựịnh ựược hàng chục loài cây ựộc có hiệu quả cao trong phòng trừ sâu tơ và sâu khoang hại rau thập tự Trong hai năm (2001- 2002) [20], Viện ựã ựiều tra nguồn cây ựộc tại 11 tỉnh ựiển hình trong cả nước và ựã ựánh giá hiệu quả trừ sâu tơ của 52 loài cây Trong số ựó, ựã xác ựịnh ựược 26 loài cây có hiệu lực trừ sâu tơ trên 30% Còn chế phẩm tạo ra từ việc chiết xuất rotenon trong cây Deris cho hiệu quả trừ sâu tơ ựạt từ 53,6- 78,5%, gần tương ựương với thuốc hóa học Sumi 5EC, mà không ựể lại dư lượng ựộc hại cho người và thiên ựịch Ngoài ra, các tác giả còn thử nghiệm trên 8 loài sâu hại khác nhau, như sâu ba ba hại rau muống, rầy xanh và bọ xắt muỗi hại chè, v.v ựều cho kết quả trừ sâu rất tốt, hiệu quả phòng trừ ựạt từ 51,9- 86,7% Trong ựó, các tác giả chỉ rõ rotenon trong thảo mộc có hiệu lực trừ sâu cao, nhưng sau khi chiết xuất ra sẽ rất dễ bị phân hủy và sau 3- 5 ngày thì không còn tác dụng trừ sâu đó chắnh là hạn chế của hướng sử dụng trực tiếp rotenon chiết xuất từ thảo mộc Vấn ựề là cần phải tìm kiếm, chọn lọc loại thảo mộc có hàm lượng các hợp chất tự nhiên có hiệu quả cao trong việc gây chết ựối với từng loài sâu hại

đồng thời, một số tác giả khác ựã nghiên cứu sử dụng các loại thảo mộc ựể sản xuất chế phẩm phòng trừ ốc bươu vàng hại lúa Kết quả, ựã phát

Trang 24

triển ñược 3 loại chế phẩm cho hiệu quả phòng trừ ñạt từ 85,7- 96,7% tùy theo dạng sử dụng chế phẩm [16]

Từ kết nghiên cứu về tuyến trùng hại hồ tiêu, N N Châu (1996) ñã ñề

xuất sử dụng thuốc thảo mộc sản xuất từ hạt và lá cây Bruca javanita với liều

lượng bột khô là 200 g/cây hoặc 3 – 4 kg lá tươi [9]

Tuy nhiên, cho ñến nay chưa có công trình nào nghiên cứu ñánh giá, chọn lọc một cách ñầy ñủ về các loại thảo mộc có hiệu quả cao ñể phòng trừ tuyến trùng hại rễ cây trồng cạn

+ Nghiên cứu sử dụng nấm ñối kháng Trichoderma phòng trừ nấm

b ệnh hại trong ñất

Nấm ñối kháng Trichoderma là một trong những nhóm ñứng ñầu trong

số các vi sinh vật có tính ñối kháng và ñược nghiên cứu rộng rãi ở nhiều nước

trên thế giới Nấm Trichoderma ñược xem như là một tác nhân sinh học quan

trọng, có hiệu quả cao trong hạn chế các tác nhân gây bệnh cây

Nấm Trichoderma hiện diện trên các lọai ñất, chúng phát triển nhanh ở

những nơi có nhiều dinh dưỡng, chất hữu cơ và ngay ở những vùng rễ cây phát triển Một số giống có khả năng phát triển ngay trên bề mặt của rễ Chúng có thể tồn tại trong ñất và có hiệu lực ñối kháng nấm hại trong khoảng trên dưới 1 năm khi ñược ñưa vào ñất

Trong tự nhiên nấm, Trichoderma sp là một loại vi sinh vật ñất có lợi

cho cây trồng Ngoài khả năng phân giải các chất hữu cơ cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng chúng còn là một tác nhân sinh học ñối kháng lại các

loại nấm gây bệnh cho cây trồng tồn tại trong ñất như: Rhizoctonia solani,

Fusarium, Sclecrotium rolfsii, Verticillium, Botrytis, v.v.[24]

Theo nhiều tài liệu nghiên cứu, nấm Trichoderma có ít nhất 33 giống,

mỗi giống có các ñặc tính riêng và có hiệu lực ñối kháng nấm hại cây trồng ở mức ñộ khác nhau trong tự nhiên Hiện nay, sự phân lập và nghiên cứu chúng

Trang 25

ñang ñược nhiều cơ quan nghiên cứu trong nước ñặc biệt quan tâm, như Trung tâm công nghệ sinh học nông nghiệp TP (ABC), ðại học Cần Thơ, ðại học Nông Lâm Thủ ðức, v.v Riêng tại Trung tâm Công nghệ sinh học TP

(ABC) ñã phân lập ñược 4 giống là Trichoderma harzianum, Trichoderma

viride, Trichoderma lignorum và Trichoderma koningii [11, 14]

Các kết quả nghiên cứu của trường ðại học Cần Thơ, Trung tâm công nghệ sinh học nông nghiệp TP (ABC) và Viện Bảo vệ thực vật ñã xác ñịnh

khi sử dụng Trichoderma sp thì chúng kìm hãm, hạn chế sự phát triển của các

lọai nấm gây bệnh nằm ở trong ñất ñối với cây trồng Tuy nhiên tùy theo giống mà hiệu quả cao hoặc thấp ñối với một số bệnh Khả năng phòng trừ một số bệnh như: lở cổ rễ, héo cây, vàng lá, chết nhác, thối rễ, nứt vỏ xì mủ

do nấm Phytopthora solani gây ra ñối với nấm Trichoderma rất cao Chúng

thường tiết ra các enzym làm phân hủy các vách tế bào của các lòai nấm gây hại, sau ñó xâm nhập vào bên trong và tiêu diệt chúng [11, 14]

Nấm Trichoderma sp còn tiết ra enzym phân giải màng vách tế bào của

một số lòai tuyến trùng phá họai rễ cây và làm cho chúng bị chết Ngòai tác dụng phòng trừ một số tác nhân gây bệnh cho cây, khi ñược cung cấp vào ñất chúng phát triển sinh tổng hợp các lọai enzym như protease ñể phân giải các protein thành các acid amin, và cellulase phân giải cellulose tạo các chất dễ tiêu ñể gia tăng hàm lượng mùn trong ñất

Nhờ các công dụng như trên, sự phân lập các giống Trichoderma có

hiệu lực cao ñể phối trộn với nhau tạo nên các chế phẩm ngày càng ñược quan tâm Các chế phẩm ñó ñược sử dụng dưới dạng riêng bịêt hoặc phối trộn với phân hữu cơ hay dùng ñể ủ phân chuồng, rác thải, v.v ñể làm phân bón hữu

cơ sinh học hoặc phân vi sinh ñang ñược áp dụng rộng rãi vào sản xuất hiện

nay rất có hiệu quả

Trang 26

Theo các kết quả nghiên cứu ñã công bố [13, 14, 17,18, 24] thì tác ñộng ñối kháng của nấm Trichoderma ñối với vi sinh vật gây bệnh thông qua một

số cơ chế khác nhau, bao gồm:

+ Cơ chế ký sinh: Còn gọi là “Hiện tượng giao thoa sợi nấm” Chúng

ñối kháng với các loài nấm bệnh hại bằng cách sợi nấm phát triển vây xung quanh sợi nấm gây bệnh cây và xâm nhiễm vào sợi nấm bệnh, gây nên sự phân hủy chất nguyên sinh của tế bào sợi nấm gây bệnh

+ Cơ chế kháng sinh: Nấm Trichoderma trong quá trình phát triển sinh

ra một số chất kháng sinh, như: Glitoxin, Viridin Các chất kháng sinh này có

tác dụng ức chế hoặc tiêu diệt nấm gây bệnh

+ Tác ñộng của men: Nấm Trichoderma còn có khả năng sinh ra các men phân giải, như men Laminarinaza, Chitinaza, v.v Khi phát triển ở trên thành tế bào của nấm vật chủ thì nấm Trichoderma tiết ra các men gây suy

biến thành tế bào của nấm gây bệnh và làm cho chúng không phát triển ñược

+ Tác ñộng theo cơ chế cạnh tranh: Nấm Trichoderma còn thể hiện tính

ñối kháng thông qua việc cạnh tranh với nấm gây bệnh về dinh dưỡng, nơi cư trú Làm cho nấm gây bệnh cây không phát triển hoặc không tồn tại ñược

Theo Trần Thị Thuần và CS (1992) [17] thì nấm Trichoderma là loài

nấm ñất, có nhiều trong ñất giàu dinh dưỡng, chúng còn có khả năng phân hủy chất kitin và xenlulo nên thường tồn tại trên các tàn dư thực vật Theo các

tác giả này thì nấm Trichoderma có hiệu quả ức chế nấm khô vằn hại ngô và khô vằn hại lúa tới 98%, còn ñối với bệnh nấm hạch Sclerotium roljsii hại lạc

ñạt tới 71,7% Nấm ñối kháng Trichoderma hiện nay ñã ñược dùng rộng rãi tại nhiều ñịa phương và cho hiệu quả giảm bệnh từ 52,8- 78,1%

ðến nay, tại Viện Bảo vệ thực vật ñã xây dựng qui trình kỹ thuật nhân sinh khối nấm ñối kháng với số lượng lớn theo 3 phương pháp:

Trang 27

+ Ph ương pháp 1: Thóc thịt ựãi rửa sạch rồi ựể ráo nước Sau ựó chia

nguyên liệu vào các bình tam giác thủy tinh miệng rộng loại 500 ml Cho 200-

250 g nguyên liệu/bình và với tỷ lệ nước 1: 1 Sau ựó ựưa vào hấp vô trùng 1,5 atm trong 45 phút để nguội, rồi cấy nấm giống Cứ 3 ngày lắc, trộn ựều 1

lần cho nấm phát triển ựều, không ựể nguyên liệu kết thành mảng

+ Phương pháp 2: Thóc thịt ựem ựãi rửa sạch, rồi luộc trong 40 phút

cho chắn và nở hạt Sau ựó, ựể ráo nước rồi chia nguyên liệu vào các bình tam giác thủy tinh miệng rộng loại 500 ml đưa các bình chứa thóc luộc chắn vào nồi hấp ựể thanh trùng trong 90 phút Sau khi hấp vô trùng xong, ựể ngượi rỗi cấy nấm giống Cứ 3 ngày tiến hành lắc trộn một lần cho nấm phát triển ựều

+ Phương pháp 3: Thóc thịt rửa sạch, luộc trong 40 phút cho chắn và

nở hạt Sau ựó ựể ráo nước, rồi chia nguyên liệu vào các túi ni lông chịu nhiệt (1kg thóc nguyên liệu ựã luộc cho nở/1 túi) đưa các túi thóc luộc chắn vào nồi hấp ựể thanh trùng trong 90 phút Sau khi hấp vô trùng xong, ựể nguội rồi cấy nấm giống Cứ 3 ngày tiến hành ựảo trộn một lần cho nấm phát triển ựều

Ngoài ra, ựã có nhiều ựề tài nghiên cứu và ựã có nhiều thành công trong phát triển các chế phẩm sinh học trong phòng trừ dịch hại Nổi bật là phát triển các chế phẩm phân bón hữu cơ sinh học có sử dụng các vi sinh vật chức năng (như: vi khuẩn cố ựịnh ni tơ, phân giải photphat, v.v.), vừa tăng nguồn dinh dưỡng cho cây vừa làm tăng số lượng quần thể các vi sinh vật hữu ắch, góp phần làm tăng ựộ phì nhiêu của ựất

Trong bảo vệ thực vật, ựã nghiên cứu phát triển các chế phẩm sinh học trừ dịch hại dạng phun trên tán cây, như các chế phẩm sử dụng nấm

Beauveria bassiana và Metarhizium anisopliae đã sản xuất số lượng lớn chế

phẩm ựể phòng trừ các loài sâu ăn lá (như: sâu khoang, sâu xanh, châu chấu, sâu róm thông, v.v.) và các loài sâu thuộc nhóm chắch hút (như: rầy xanh hại chè, rầy nâu hại lúa, v.v.) [24] đến nay, việc nghiên cứu phát triển các chế

Trang 28

phẩm nấm có ắch ựã thu ựược nhiều kết quả rất ựáng khắch lệ và ựã ựược áp dụng trong phòng trừ sâu hại trên nhiều loại cây trồng và ở nhiều vùng sản xuất nông nghiệp trong cả nước

Tuy nhiên, cho ựến nay việc nghiên cứu phát triển các chế phẩm sinh học trừ dịch hại trong ựất còn rất khiêm tốn Có một số công bố về kết quả

nghiên cứu tuyển chọn, ựánh giá khả năng ức chế của nấm Trichoderma

harzianum ựối với các loại nấm gây hại cây trồng, như: Phytopthora spp.,

Sclerotinia sclerotiorum, Fusarium solani và Rhizoctonia solani đồng thời,

việc nghiên cứu sản xuất, sử dụng nấm ựối kháng ựể phục vụ phòng trừ một

số nấm bệnh gây hại vùng rễ trên hồ tiêu, bắp cải và ngô ựã ựược quan tâm

đã thu ựược kết quả bước ựầu rất khả quan [24,26]

Kết quả nghiên cứu của P.M Tâm, P.T.M Ngọc và N Lý (2005) [14]

ựã xác ựịnh nấm Trichoderma harzianum có khả năng ựối kháng cao ựối với

nấm bệnh hại Rhizoctonia, Sclerotium, Fusarium và Phytophthora palmivora

Nếu sử dụng 1kg nấm ựối kháng với 40kg phân chuồng thì tỷ lệ cây cà chua

bị chết do nấm bệnh Rhizoctonia solani chỉ có 11,1%, nếu dùng với mức 2kg

nấm thì chỉ có 5,54% cây bị chết sau khi trồng 10 ngày Nếu sử dụng với liều lượng từ 0,5 - 2 kg nấm ựối kháng với 40 kg phân lợn hoai mục thì tỷ lệ cây

sâu riêng trong vườn ươm bị chết do Phytophthora palmivora sau 45 ngày xử

lý chỉ có 10%, còn ựối chứng lên tới 46,7%

Tuy nhiên, các kết quả công bố qua các tư liệu có ựược cho thấy, việc phát triển chế phẩm phòng trừ dịch hại sống trong ựất mới chỉ tiến hành một cách riêng rẽ về thảo mộc hoặc nấm ựối kháng Vì vậy, việc tìm hiểu khả năng hỗn hợp hai loại chế phẩm này, nhằm tạo ra chế phẩm sinh học có phổ tác ựộng rộng hơn đồng thời, còn ngăn chặn mối liên hệ tương hỗ giữa tuyến trùng và một số nấm bệnh trong quá trình xâm nhiễm gây hại rễ cây trồng là

Trang 29

vấn ñề cần thiết, sẽ có ý nghĩa to lớn về mặt khoa học và thực tiễn ứng dụng trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta

Hình 2.1:Vòng ñời của tuyến trùng hại cây trồng

(Ảnh: Ayoub, 1980)

Trang 30

3 đỐI TƯỢNG, đỊA đIỂM, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 đỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

đối tượng nghiên cứu của ựề tài bao gồm:

+ Các loại thảo mộc, như: trẩu, sở, thanh hao hoa vàng, v.v

+ Nấm ựối kháng bệnh Trichoderma

+ Tuyến trùng hại rễ cây trồng cạn Meloidogyne sp

+ Nấm bệnh hại rễ cây Fusarium, Sclerotium,Phytopthora sp

3.2 VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU

- Chủng nấm ựối kháng Trichoderma harzianum, Trichoderma viride

- Tuyến trùng u sưng Meloidogyne sp hại rễ trên các cây trồng cạn,

như: hồ tiêu, cà phê, cà chua

- Các loại thảo mộc: Bã sở (TM1), bã trẩu (TM2), bã thanh hao (TM3)

- Một số các dụng cụ thiết bị sử dụng trong nghiên cứu như: kắnh lúp soi nổi, nồi hấp, micropipette tự ựộng và các dụng cụ khác (chậu, vại, ựĩa và khay lọc tuyến trùng, v.v

- Các hoá chất dùng cho các thắ nghiệm trong phòng và nhà lưới, như: Agar, môi trường nuôi cấy nấm PDA, Czapek v.v

3.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

3.3.1 Thu thập, phân tắch và lựa chọn các loại thảo mộc có hàm lượng saponin cao, có hiệu quả hạn chế tuyến trùng

+ điều tra, thu thập các loại thảo mộc (ựịa ựiểm, tiềm năng nguyên liệu

có thể khai thác)

+ Phân tắch hàm lượng saponin có trong thảo mộc thu thập ựược

3.3.2 đánh giá hoạt lực của một số thảo mộc trong hạn chế tuyến trùng nốt

sưng (Meloidogyne sp) hại rễ cây trồng cạn

Trang 31

+ đánh giá hoạt lực của các loại thảo mộc trong hạn chế tuyến trùng

nốt sưng (Meloidogyne sp.) hại rễ cà chua

+ đánh giá hoạt lực của các loại thảo mộc trong hạn chế tuyến trùng

nốt sưng (Meloidogyne sp.) hại rễ hồ tiêu

3.3.3 Nghiên cứu xác ựịnh khả năng phối trộn thảo mộc với nấm ựối kháng

Trichoderma có hiệu quả cao trong hạn chế tuyến trùng nốt sưng

Meloidogyne sp và một số bệnh hại rễ cây trồng cạn

- Xác ựịnh khả năng tồn tại của nấm ựối kháng Trichoderma trong môi

trường các loại thảo mộc

- Xác ựịnh tỷ lệ phối trộn thắch hợp và có hiệu quả giữa các loại thảo mộc và nấm ựối kháng trong hạn chế tuyến trùng và nấm bệnh hại rễ

3.3.4 Nghiên cứu xác ựịnh kỹ thuật sử dụng chế phẩm trong phòng trừ tuyến trùng và nấm bệnh hại vùng rễ cây trồng cạn

- Xác ựịnh liều lượng thắch hợp sử dụng chế phẩm cho cây cà chua và cây hồ tiêu)

- đề xuất ựịnh hướng sử dụng chế phẩm ựể phòng trừ tuyến trùng và một số nấm bệnh hại rễ một số cây trồng cạn (cà chua và hồ tiêu)

3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.5.1 Các thắ nghiệm và phương pháp thực hiện

Các thắ nghiệm thực hiện theo các phương pháp thường áp dụng trong nghiên cứu của Viện Bảo vệ thực vật [22, 23] và tiêu chuẩn ngành [19]

3.5.1.1 Thắ nghi ệm 1: điều tra thu thập và phân tắch hàm lượng

saponin trong th ảo mộc

Tiến hành ựiều tra, thu thập mẫu vật tại 1 số cơ sở ép dầu trẩu, dầu sở, thanh hao hoa vàng, v.v Tại mỗi nơi tiến hành thu nhận các thông tin như: mùa vụ thu hoạch, cách sử lý bảo quản phụ phẩm (bã), số lượng hàng năm,

Trang 32

giá cả, v.v Sau ựó, mỗi loại lấy 10 kg ựem về phòng thắ nghiệm ựể phân tắch

và làm các thắ nghiệm tiếp theo

Việc phân tắch ựịnh lượng hàm lượng hoạt chất Saponin trong các loại thảo dược ựược tiến hành như sau: Chiạt trùc tiạp bỪng dông cô chuyến dông chuÈn Shoxlet mÉu cẵn phẹn tÝch vắi dung mềi MeOH 20% n−ắc sau ệã chiạt lẵn l−ĩt bỪng cịc dung mềi n-hexan, CHCl3, EtOAc vộ butanol Dỡch chiạt nhẺn ệ−ĩc sỳ ệ−ĩc lộm khan, loỰi chÊt lộm khan bỪng cÊt quay chẹn khềng d−ắi ịp suÊt giờm, thu ệ−ĩc cịc cẳn n-hexan, CHCl3, EtOAc vộ butanol (cẳn BuOH chÝnh lộ saponin tững sè)

3.5.1.2 Thắ nghi ệm 2: đánh giá hoạt lực gây chết ựối với tuyến trùng

n ốt sưng (Meloidogyne incognita) của một số thảo dược trong phòng thắ

nghi ệm

Thu thập nguồn tuyến trùng u sưng Meloidogyne sp hại rễ bắ, cà chua

ngoài ựồng ruộng, tiến hành rửa sạch và cắt nhỏ, cho vào gốc cà chua giống sạch bệnh (ựược trồng trên ựất ựã ựược khử trùng) ựể nhân nguồn tuyến trùng phục vụ cho các thắ nghiệm của ựề tài

Phương pháp tách lọc và ựếm tuyến trùng ựược tiến hành theo phương pháp xay-lọc của Speijer và De Waele (1997) Tách tuyến trùng trong ựất theo phương pháp của Baermann có cải tiến (1963)

ThÝ nghiỷm ựược bè trÝ trong phòng thắ nghiệm với 7 cềng thục liều lượng thảo dược khác nhau Cụ thể:

Công thức 1: 100 % dịch chiết bã sở

Công thức 2: 70% dịch chiết bã sở

Công thức 3: 50% dịch chiết bã sở

Công thức 4: 100 % dịch chiết bã trẩu

Công thức 5: 70% dịch chiết bã trẩu

Công thức 6: 50% dịch chiết bã trẩu

Trang 33

Công thức 7: đối chứng (không xử lý)

Mỗi công thức bố trắ 5 lần nhắc lại là 5 hộp petri Cách tiến hành thắ nghiệm cụ thể như sau:

- Cách pha: Cân mỗi loại thảo mộc 200g, ngâm riêng trong 1 lắt nước

và ựể trong 12 giờ Sau ựó, dùng rây lọc lấy dịch chiết ựể làm thắ nghiệm

- Cách tiến hành thắ nghiệm và theo dõi: cho vào mỗi ựĩa petri 13ml dung dịch chiết thảo mộc ựã pha với nước cất theo tỷ lệ tương ứng với các công thức thắ nghiệm, cùng với 2 ml nước có chứa 480 cá thể tuyến trùng tuổi

2 và ựể ở ựiều kiện nhiệt ựộ phòng thắ nghiệm Sau 3 giờ, 18 giờ, 2 ngày, 4 ngày, 7 ngày và 18 ngày tiến hành ựếm số lượng tuyến trùng sống, chết ở trong ựĩa petri của các công thức Từ ựó, tắnh hiệu quả gây chết tuyến trùng ở các công thức sử dụng với nồng ựộ dịch chiết thảo mộc khác nhau

Tắnh toán hiệu quả gây chết tuyến trùng của thảo mộc trong phòng thắ nghiệm ựược tắnh bằng công thức Abbott

C - T H(%) = - x 100

C

Trong ựó: C là số tuyến trùng sống ở công thức ựối chứng

T là số tuyến trùng sống ở công thức thắ nghiệm

3.5.1.3 Thắ nghi ệm 3 đánh giá hiệu lực hạn chế tuyến trùng nốt sưng

(Meloidogyne incognita) trên cà chua c ủa một số thảo mộc trong ựiều kiện

nhà l ưới

Thắ nghiệm ựược bố trắ trong nhà lưới với 7 công thức Mỗi công thức

5 lần nhắc lại (5 chậu) Mỗi chậu trồng 3 cây Giống cà chua 375

Cụ thể các công thức thắ nghiệm như sau:

CT 1: Bã sở 30 g/chậu CT 4: Bã trẩu 30 g/chậu

CT 2: Bã sở 40 g/chậu CT 5: Bã trẩu 40 g/chậu

CT 3: Bã sở 50 g/chậu CT 6: Bã trẩu 50 g/chậu

Trang 34

CT 7: ðối chứng (không xử lý)

+ Cách tiến hành thí nghiệm

Thí nghiệm ñược tiến hành theo 3 bước, gồm: chuẩn bị ñất thí nghiệm, trồng cây thí nghiệm (cà chua) và lây nhiễm loại tuyến trùng ñã ñược chuẩn bị sẵn trong phòng thí nghiệm Cụ thể như sau:

Bước 1 Chuẩn bị ñất: ðất trồng ñược trộn theo tỷ lệ 80% ñất và 20% mùn hữu cơ Sau ñó, ñem hấp khử trùng ở ñiều kiện 1210C trong 40 phút Sử dụng loại chậu cao su ñược rửa sạch, phơi khô trước khi làm thí nghiệm

Bước 2 Trồng cà chua: Chậu ñược lót một lớp nilon Sử dụng cây giống cà chua sạch bệnh, ñã ñược kiểm tra không có tuyến trùng trong ñất và

rễ, sinh trưởng và phát triển tốt

Cân 2,3 kg ñất ñã khử trùng cho mỗi chậu, trộn ñều với chế phẩm hoặc mùn hữu cơ ñã khử trùng (tuỳ theo từng công thức) ðổ 2/3 khối lượng ñất vào chậu, chọn cây giống ñều nhau và trồng 3 cây vào mỗi chậu Sau ñó, ñổ nốt 1/3 số ñất còn lại vào chậu, rồi tưới nhẹ xung quanh gốc Sau 1 tuần cây sinh trưởng ổn ñịnh, chọc 3 lỗ ñáy ñể thoát nước Chậu luôn ñược ñặt lên trên ñĩa nhựa ñể giữ tuyến trùng Hàng ngày tiến hành chăm sóc, vệ sinh và tưới

ñủ ẩm cho cây phát triển

Thu thập nguồn tuyến trùng u sưng Meloidogyne sp hại rễ bí, cà chua

ngoài ñồng ruộng, tiến hành rửa sạch và cắt nhỏ, cho vào gốc cà chua giống sạch bệnh (ñược trồng trên ñất ñã ñược khử trùng) ñể nhân nguồn tuyến trùng phục vụ cho các thí nghiệm của ñề tài

Bước 3 Nhiễm tuyến trùng: Thu thập nguồn rễ cây cà chua bị tuyến trùng u sưng ngoài ñồng ðem về phòng thí nghiệm, cắt lấy phần rễ cây bị nhiễm tuyến trùng ñem xay, lọc và thu tuyến trùng ñể làm thí nghiệm

Khi cà chua trong các chậu ñã bén rễ, khoảng 10 ngày sau khi trồng thì tiến hành lây nhiễm tuyến trùng vào chậu ñất trồng cà chua với liều lượng

Trang 35

khoảng 2.500 con/ chậu Bằng cách lấy chiếc ựũa nhỏ, chọc 3 lỗ nhỏ sâu 5 Ờ 7

cm cạnh rễ cà chua và khoáy nhẹ chỗ lỗ to ra đổ dung dịch tuyến trùng vào

lỗ, sau ựó lấp ựất lại Việc lây nhiễm tuyến trùng phải ựược thực hiện vào lúc chiều mát Tất cả các chậu thắ nghiệm ựược ựặt trên ựĩa ựể tránh tuyến trùng

di chuyển ra ngoài khi tưới nước, trên có mái che mưa

+ Cách theo dõi

định kỳ mỗi tháng 1 lần tiến hành lấy mẫu phân tắch Mỗi ựợt theo dõi lấy 3 cây, cắt lấy toàn bộ rễ cây Các mẫu rễ thu ựược gói bằng giấy bản và gói riêng rẽ, ựem về phòng thắ nghiệm rửa sạch ựất Sau ựó, ựếm và ghi chép lại số nốt sưng trên mỗi bộ rễ của cây Sau khi ựếm xong, thì cắt bộ rễ từng cây và thái nhỏ thành ựoạn 0,5cm và cho vào rổ nhựa có ựường kắnh 15cm, bên trong rổ nhựa ựặt một mảnh giấy lọc đặt lên một ựĩa trũng lòng vừa với kắch thước rổ lọc, cho nước sạch vào và giữ mực nước xấp xỉ bề mặt rễ trong

rổ nhựa Tuyến trùng sẽ di chuyển ra ngoài nước qua giấy lọc xuống ựĩa Sau

48 giờ, thì bỏ rổ nhựa ra và lấy mẫu nước ựể ựếm số tuyến trùng có trong nước ở mỗi ựĩa

+ Chỉ tiêu theo dõi

định kỳ sau 1, 2, 3 tháng theo dõi các chỉ tiêu sau:

- Số nốt sưng do tuyến trùng trên bộ rễ

- Mật ựộ tuyến trùng có trong 5 gam rễ (con/5g rễ cây)

- Số lượng tuyến trùng có trong 100 gam ựất (con/100g ựất)

- Tình trạng sinh trưởng của cây và sự phát triển của bộ rễ

Tắnh toán hiệu lực trừ sâu của các công thức thắ nghiệm về các loại chế phẩm thảo dược theo công thức Henderson - Tilton

3.5.1.4 Thắ nghi ệm 4: đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển của

n ấm ựối kháng Trichoderma viride trong môi trường thảo mộc

Trang 36

Thắ nghiệm ựược tiến hành với 3 loại thảo mộc (TM) Thắ nghiệm với 4 công thức và mỗi công thức nhắc lại 15 lần Cụ thể:

CT 1: Môi trường Czapek có chứa 3,0% dịch chiết TM1

CT 2: Môi trường Czapek có chứa 3,0% dịch chiết TM2

CT 3: Môi trường Czapek có chứa 3,0% dịch chiết TM3

CT 4: Môi trường Czapek có chứa 3,0% nước cất (ựối chứng)

Môi tr ường Czapek-Dox bao gồm:

3.5.1.5 Thắ nghi ệm 5 đánh giá hiệu quả hạn chế tuyến trùng bệnh nốt

s ưng hại rễ Meloidogyne sp của các hỗn hợp phối trộn nấm ựối kháng và

th ảo mộc trong ựiều kiện nhà lưới

Bố trắ thắ nghiệm với 4 công thức tương ứng với các tỷ lệ liều lượng phối trộn giữa nấm ựối kháng và thảo mộc ựã ựược lựa chọn từ thắ nghiệm 4

Cụ thể như sau:

Công thức 1: 10% nấm ựối kháng và 90% thảo mộc

Công thức 2: 5% nấm ựối kháng và 95% thảo mộc

Công thức 3: 2% nấm ựối kháng và 98% thảo mộc

Công thức 4: Không sử dụng chế phẩm (đối chứng 1)

Trang 37

+ Cách tiến hành:

Thắ nghiệm ựược tiến hành theo các bước như sau:

Bước 1: Chuẩn bị thắ nghiệm: đất phù sa ựược phơi khô nỏ sau ựó ựập nhỏ trộn với hỗn hợp hữu cơ theo tỷ lệ: 85% ựất + 15 % hỗn hợp hữu cơ Hấp trong ựiều kiện 1210C trong 30 phút Cân 2 kg ựất ựã hấp vào 1 chậu (cho nilon vào ựáy chậu nhựa) Mỗi công thức 5 lần nhắc lại Cân 18g hỗn hợp phối trộn của các công thức trộn ựều vào ựất của các chậu thuộc các lần nhắc của mỗi công thức thắ nghiệm Mỗi lần nhắc lại là 1 chậu trồng 3 cây cà chua

Bước 2: Nhiễm tuyến trùng: Cà chua sau gieo lên ựược 10cm (vào khoảng 2 tuần) thì tiến hành trồng vào chậu Chờ cà chua hồi xanh (khoảng

10 ngày) tiến hành nhiễm tuyến trùng vào chậu ựất trồng cà chua Lấy ựũa nhỏ, chọc 3 lỗ nhỏ sâu 5- 7 cm cạnh rễ cà chua và khoáy nhẹ cho lỗ to ra đổ dung dịch tuyến trùng vào lỗ, sau ựó lấp ựất luôn Nhiễm vào lúc trời mát Nhiễm 3000 Ờ 5000 tuyến trùng tổng số/ 1 chậu Hàng ngày, tiến hành chăm sóc và kiểm tra thắ nghiệm

- Ch ỉ tiêu theo dõi: Sau 1 tháng, 2 tháng tiến hành ựánh giá hiệu lực trừ

tuyến trùng của các công thức thắ nghiệm với các chỉ tiêu sau ựây:

+ Sau 1 tháng: Tỷ lệ (%) rễ bị bệnh nốt sưng; khối lượng rễ (g); số lượng tuyến trùng/ rễ cây (con)

+ Sau 2 tháng: Tỷ lệ (%) rễ bị bệnh nốt sưng; khối lượng rễ (g); số lượng tuyến trùng/ rễ cây (con)

3.5.1.6 Thắ nghi ệm 6: đánh giá hiệu quả hạn chế tuyến trùng và bệnh

héo vàng Fusarium oxysporum và b ệnh héo rũ gốc mốc trắng Sclerotium

rolfsii h ại rễ cà chua của các hỗn hợp nấm ựối kháng và thảo mộc

Bố trắ thắ nghiệm trong nhà lưới với 5 công thức, tương ứng với các tỷ

lệ liều lượng phối trộn giữa nấm ựối kháng và thảo mộc ựã ựược lựa chọn từ thắ nghiệm 2 Cụ thể như sau:

Trang 38

Công thức 1: 2% nấm ñối kháng và 98% thảo mộc

Công thức 2: 5% nấm ñối kháng và 95% thảo mộc

Công thức 3: 10% nấm ñối kháng và 90% thảo mộc

Công thức 4: Không sử dụng chế phẩm (ðối chứng 1)

Công thức 5: Dùng thuốc hoá học trừ bệnh (ðối chứng 2)

Cách thực hiện như sau:

Bước 1: Chuẩn bị thí nghiệm: ðất phù sa ñược phơi khô nỏ, sau ñó ñập nhỏ trộn với hỗn hợp hữu cơ theo tỷ lệ: 85% ñất + 15 % hỗn hợp hữu cơ Hấp trong ñiều kiện 1210C trong 30 phút

Cân 2 kg ñất ñã hấp vào khay nhựa kích thước 40 x 60 x 5(cm) có lót nilon vào ñáy khay Mỗi công thức 5 lần nhắc lại (5 khay) Cân 20 gam hỗn hợp chế phẩm của các công thức, rồi trộn ñều vào ñất của các khay thuộc các lần nhắc của mỗi công thức thí nghiệm Mỗi lần nhắc lại là 1 khay và mỗi khay gieo 2 gam hạt cà chua

ChuÈn bÞ nÊm bÖnh: Nguån bÖnh ®ưîc nh©n sinh khèi tõ nguån nÊm lưu tr÷ t¹i bé m«n BÖnh c©y (ViÖn B¶o vÖ thùc vËt) trªn m«i trưêng Czapek trước khi tiến hành thí nghiệm 7- 10 ngày

Bước 2: Nhiễm bệnh: Cà chua sau gieo có lá thật (vào khoảng 1 tuần) thì tiến hành nhiễm bào tử nấm bệnh Trước khi thí nghiệm, kiểm tra hàm lượng bảo tử trong dung dịch và nhiễm mỗi khay 20ml dịch bào tử bằng cách hòa loãng với 180 ml nước cất (ñể có tổng số 200ml) rồi tưới ñều vào khay cà chua ñó mọc Hàng ngày theo dõi, chăm sóc thí nghiệm

- Chỉ tiêu theo dõi: Sau 10, 20, 30 ngày tiến hành theo dõi ở các công thức trong thí nghiệm với các chỉ tiêu:

+ Tỷ lệ % cây bị bệnh + Chỉ số bị hại ñược xác ñịnh theo thang phân cấp bệnh

Trang 39

3.5.1.7 Thí nghiệm 7: Xác ñịnh liều lượng sử dụng chế phẩm thích hợp

ngoài ñồng ruộng

- Trên cà chua:

Thí nghiệm tiến hành trên cà chua tại HTX Vân Nội (Hà Nội) với 5 công thức, nhắc lại 3 lần Mỗi ô thí nghiệm (lần nhắc lại) tiến hành trên diện tích 20 m2 Các biện pháp khác, như: bón phân, tưới nước, vun xới ñất, v.v ñược tiến hành bình thường như ruộng nông dân Liều lượng sử dụng chế phẩm ở các công thức thí nghiệm như sau:

Công thức 1: Liều lượng sử dụng 300 kg/ha

Công thức 2: Liều lượng sử dụng 500 kg/ha

Công thức 3: Liều lượng sử dụng 700 kg/ha

Công thức 4: Không dùng chế phẩm và thuốc hóa học (ñối chứng 1) Công thức 5: Có sử dụng thuốc hóa học trừ bệnh héo vàng Fusarium oxysporum, bệnh héo rũ gốc mốc trắng Sclerotium rolfsii và tuyến trùng với

liều lượng theo khuyến cáo

Theo dõi thí nghiệm: vào các thời ñiểm 20 ngày, 40 ngày, 60 ngày, 80 ngày sau khi trồng cà chua tiến hành lẫy mẫu 5 cây ngẫu nhiên trong mỗi ô thí nghiệm và theo dõi các chỉ tiêu sau:

+ Tỷ lệ cây bị bệnh sương mai và các bệnh hại rễ khác

+ Mức ñộ hại theo chỉ số bệnh

+ Tỷ lệ cây có nốt u sưng do tuyến trùng

+ Số lượng tuyến trùng trong 50 gam rễ

+ Số lượng tuyến trùng trong 100 gam ñất

- Trên hồ tiêu

Thí nghiệm tiến hành tại xã Nâm NJang (ðắk Song, ðắk Nông) ñược

bố trí với 4 công thức như sau:

- Công thức 1: 0,7 tấn /ha

Trang 40

- Công thức 2: 1,0 tấn /ha

- Công thức 3: 1,5 tấn /ha

- Công thức 4: Không bón (ñối chứng)

Mỗi công thức thí nghiệm bố trí tại 3 vườn là 3 lần nhắc lại Diện tích thí nghiệm cho mỗi lần nhắc lại của mỗi công thức là 1.000m2

+ Phương pháp sử dụng chế phẩm: Tiến hành ñào rãnh sâu 20 cm và rộng 15 cm xung quanh theo hình chiếu tán cây Chế phẩm ñược rắc vào rãnh theo liều lượng sử lý và ñảo trộn ñều với ñất trong rãnh rồi dùng ñất bột phủ ñều lên trên Sau ñó, dùng tưới nước nhẹ vào rãnh

+ Ph ương pháp lấy mẫu: Tại mỗi lần nhắc lại của 1 công thức, lấy mẫu

tại 3 nọc tiêu Mỗi nọc tiêu lấy mẫu ñất và mẫu rễ ở ñộ sâu 5- 15 cm theo 4 hướng Sau ñó, mẫu ñất hoặc rễ của mỗi công thức ñược trộn ñều và ñể riêng Lượng mẫu lấy cho ñủ khoảng 1,0 kg ñất và 500g rễ Mẫu ñược mang về

phòng thí nghiệm tại Viện BVTV ñể kiểm tra nấm bệnh và tuyến trùng Thời

gian lấy mẫu: trước xử lý, sau xử lý 1, 2, 3 và 4 tháng

+ Xác ñịnh mật ñộ tuyến trùng trong ñất: Tuyến trùng trong ñất ñược lọc

bằng phương pháp lọc nước Sử dụng rổ nhựa có ñường kính 15cm, bên trong

rổ nhựa lót giấy lọc và cân 50g ñất cho vào rổ Sau ñó, ñặt lên một ñĩa trũng lòng vừa với kích thước rổ lọc, cho nước sạch vào và giữ mực nước xấp xỉ bề mặt ñất hoặc rễ trong rổ nhựa ðể các loài tuyến trùng di chuyển qua giấy lọc xuống ñĩa, sau 48 giờ thì bỏ rổ nhựa ra khỏi ñĩa và ñem ñếm số lượng tuyến trùng có trong nước ở mỗi ñĩa

- Chỉ tiêu theo dõi: Số lượng tuyến trùng có trong 50 g ñất

+ Xác ñịnh mật ñộ tuyến trùng trong rễ: Mẫu rễ ñược rửa sạch ñất, cắt

thành ñoạn 0,5 cm, cân 5g rễ ở mỗi lần nhắc lại cho vào rổ nhựa có ñường kính 15cm ñược lót giấy lọc Sau ñó, ñặt lên ñĩa trũng lòng vừa với kích thước

Ngày đăng: 23/11/2013, 09:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Ngọc Châu, Nguyễn Vũ Thanh, Phạm Thanh Bình, Phạm Văn Lực, Lương ðức Gia (1990). Tình hình sâu bệnh hại hồ tiêu ở XNLH hồ tiêu Tân Lâm, Quảng Trị. Tuyển tập các công trình nghiên cứu ST và TNSV (1986-1990). NXB KHKT Hà Nội. Trang 80-84 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình sâu b"ệ"nh h"ạ"i h"ồ" tiêu "ở" XNLH h"ồ" tiêu Tân Lâm, Qu"ả"ng Tr
Tác giả: Nguyễn Ngọc Châu, Nguyễn Vũ Thanh, Phạm Thanh Bình, Phạm Văn Lực, Lương ðức Gia
Nhà XB: NXB KHKT Hà Nội. Trang 80-84
Năm: 1990
3. Nguyễn Ngọc Chõu và Nguyễn Vũ Thanh (1991). Kết quả bước ủầu nghiên cứu phòng trừ tuyến trùng Meloidogyne ở hồ tiêu. Những thành tựu KHKT ủưa vào sản xuất 1991. Số 1. Trang 11-16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: K"ế"t qu"ả" b"ướ"c "ủầ"u nghiên c"ứ"u phòng tr"ừ" tuy"ế"n trùng Meloidogyne "ở" h"ồ" tiêu
Tác giả: Nguyễn Ngọc Chõu và Nguyễn Vũ Thanh
Năm: 1991
4. Nguyễn Ngọc Châu, Nguyễn Vũ Thanh (1992). Hiệu lực của một số loại thuốc trừ tuyến trùng hại hồ tiêu và biện pháp sử dụng hợp lý. Tạp chí BVTV (126). Trang 19-20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hi"ệ"u l"ự"c c"ủ"a m"ộ"t s"ố" lo"ạ"i thu"ố"c tr"ừ" tuy"ế"n trùng h"ạ"i h"ồ" tiêu và bi"ệ"n pháp s"ử" d"ụ"ng h"ợ"p lý
Tác giả: Nguyễn Ngọc Châu, Nguyễn Vũ Thanh
Năm: 1992
5. Nguyễn Ngọc Châu, Nguyễn Vũ Thanh (1993). Tuyến trùng ký sinh cây hồ tiêu và các bệnh do chúng gây ra. Tuyển tập sinh thái và Tài nguyên sinh vật (1990-1992). NXB KHKT, Hà Nội. Trang 260 -265 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuy"ế"n trùng ký sinh cây h"ồ" tiêu và các b"ệ"nh do chúng gây ra
Tác giả: Nguyễn Ngọc Châu, Nguyễn Vũ Thanh
Nhà XB: NXB KHKT
Năm: 1993
6. Nguyễn Ngọc Châu (1994). Ảnh hưởng của phân hữu cơ và trồng xen ủến tuyến trựng nốt sần ký sinh ở hồ tiêu. Tạp chí BVTV số 5 (137).Trang 9-13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: nh h"ưở"ng c"ủ"a phân h"ữ"u c"ơ" và tr"ồ"ng xen "ủế"n tuy"ế"n trựng n"ố"t s"ầ"n ký sinh "ở" h"ồ" tiêu
Tác giả: Nguyễn Ngọc Châu
Năm: 1994
7. Nguyễn Ngọc Châu (1995). Quy trình phòng trừ tổng hợp tuyến trùng ở cây hồ tiêu. Tuyển tập Sinh thái và tài nguyên sinh vật (1995). NXB KHKT, Hà Nội. Trang 260-265 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình phòng tr"ừ" t"ổ"ng h"ợ"p tuy"ế"n trùng "ở" cây h"ồ" tiêu
Tác giả: Nguyễn Ngọc Châu (1995). Quy trình phòng trừ tổng hợp tuyến trùng ở cây hồ tiêu. Tuyển tập Sinh thái và tài nguyên sinh vật
Nhà XB: NXB KHKT
Năm: 1995
8. Nguyễn Ngọc Châu (1995). Thành phần sâu bệnh hại ở cây hồ tiêu Nông trường Tân Lâm, Quảng Trị. Tạp chí BVTV. Số 1(139). Trang 14-18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành ph"ầ"n sâu b"ệ"nh h"ạ"i "ở" cây h"ồ" tiêu Nông tr"ườ"ng Tân Lâm, Qu"ả"ng Tr
Tác giả: Nguyễn Ngọc Châu
Năm: 1995
10. Nguyễn Ngọc Châu (2003). Tuyến trùng thực vật và cơ sở phòng trừ. NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuy"ế"n trùng th"ự"c v"ậ"t và c"ơ" s"ở" phòng tr
Tác giả: Nguyễn Ngọc Châu
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
Năm: 2003
11. Lại Văn Ê, Nguyễn Thị Phong Lan, Võ Thị Thu Ngân và Phạm Văn Dư (2005). Sử dụng vi sinh vật ủối khỏng trong phũng trừ sinh học nấm Fusarium oxysprum và Rhizoctonia solani gây bệnh chết cây con trên bông vải. Hội thảo về các biện pháp sinh học trong phòng chống sâu bệnh hại cây trồng nông nghiệp. Trang 173 Sách, tạp chí
Tiêu đề: S"ử" d"ụ"ng vi sinh v"ậ"t "ủố"i khỏng trong phũng tr"ừ" sinh h"ọ"c n"ấ"m Fusarium oxysprum và Rhizoctonia solani gây b"ệ"nh ch"ế"t cây con trên bông v"ả"i
Tác giả: Lại Văn Ê, Nguyễn Thị Phong Lan, Võ Thị Thu Ngân và Phạm Văn Dư
Năm: 2005
12. Nguyễn Thị Lan, Vũ Triệu Mân (1990). ðiều tra bệnh hại hồ tiêu tại Nông trường quốc doanh Châu Thành – ðồng Nai. Báo cáo tốt nghiệp.Trường ủại học nụng nghiệp I Hà Nội. 45 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: i"ề"u tra b"ệ"nh h"ạ"i h"ồ" tiêu t"ạ"i Nông tr"ườ"ng qu"ố"c doanh Châu Thành – "ðồ"ng Nai
Tác giả: Nguyễn Thị Lan, Vũ Triệu Mân
Năm: 1990
13. Trần Kim Loang, Lê đình đôn, Tạ Thanh Nam, Ngô Thị Xuân Thịnh, Nguyễn Thị Tiến Sỹ và Trần Thị Xê (2009). Phòng trừ bệnh do nấm Phytopthora trên cây hồ tiêu bằng chế phẩm sinh học Trichoderma (Trico-VTN) tại Tây Nguyên. Kết quả nghiên cứu KHCN năm 2008.NXB Nông nghiệp. Trang 307- 315 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng tr"ừ" b"ệ"nh do n"ấ"m Phytopthora trên cây h"ồ" tiêu b"ằ"ng ch"ế" ph"ẩ"m sinh h"ọ"c Trichoderma (Trico-VTN) t"ạ"i Tây Nguyên
Tác giả: Trần Kim Loang, Lê đình đôn, Tạ Thanh Nam, Ngô Thị Xuân Thịnh, Nguyễn Thị Tiến Sỹ và Trần Thị Xê
Nhà XB: NXB Nông nghiệp. Trang 307- 315
Năm: 2009
14. Phạm Minh Tâm, Phạm Thị Hương Ngọc và Nguyễn Lý (2005). Báo cáo kết quả thí nghiệm ủặc tớnh ủối khỏng của nấm Trichoderma; Qui trình nhân sinh khối nấm tạo sản phẩm Vi-ðK. Kỷ yếu hội nghị: Các biện pháp sinh học trong phòng chống sâu bệnh hại cây trồng nông nghiệp. NXB Nông nghiệp. Trang 182- 199 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo k"ế"t qu"ả" thí nghi"ệ"m "ủặ"c tớnh "ủố"i khỏng c"ủ"a n"ấ"m Trichoderma; Qui trình nhân sinh kh"ố"i n"ấ"m t"ạ"o s"ả"n ph"ẩ"m Vi-"ð"K
Tác giả: Phạm Minh Tâm, Phạm Thị Hương Ngọc và Nguyễn Lý
Nhà XB: NXB Nông nghiệp. Trang 182- 199
Năm: 2005
15. Phạm Chớ Thành (1992). Phương phỏp thớ nghiệm ủồng ruộng. Giỏo trình cao học nông nghiệp. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ph"ươ"ng pháp thí nghi"ệ"m "ủồ"ng ru"ộ"ng
Tác giả: Phạm Chớ Thành
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1992
17. Trần Thị Thuần, Lê Minh Thu và Dương Thị Hồng (1992). Kết quả nghiờn cứu bước ủầu nấm ủối khỏng Trichoderma. Tuyển tập cỏc cụng trình nghiên cứu bảo vệ thực vật 1990-1995. NXB Nông nghiệp. Trang 2002- 210 Sách, tạp chí
Tiêu đề: K"ế"t qu"ả" nghiờn c"ứ"u b"ướ"c "ủầ"u n"ấ"m "ủố"i khỏng Trichoderma
Tác giả: Trần Thị Thuần, Lê Minh Thu và Dương Thị Hồng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp. Trang 2002- 210
Năm: 1992
18. đào đức Thức, Lê Lương Tề (1999). Một số kết quả nghiên cứu về nấm ủối khỏng Trichoderma. Tạp chớ BVTV. Số 4. Trang 23- 27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: M"ộ"t s"ố" k"ế"t qu"ả" nghiên c"ứ"u v"ề" n"ấ"m "ủố"i khỏng Trichoderma
Tác giả: đào đức Thức, Lê Lương Tề
Năm: 1999
19. Tiờu chuẩn ngành 10 TCN: 867-2006: Vi sinh vật. Phương phỏp ủỏnh giỏ hoạt tớnh ủối khỏng nấm gõy bệnh vựng rễ cõy trồng cạn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ph"ươ"ng phỏp "ủ"ỏnh giỏ ho"ạ"t tớnh "ủố"i khỏng n"ấ"m gõy b"ệ"nh vựng r"ễ" cõy tr"ồ"ng c"ạ
20. Nguyễn Duy Trang, Nguyễn Văn Tuất và ctv (2002). Bảo tồn, khai thỏc và sử dụng nguồn cõy ủộc trong cụng tỏc bảo vệ thực vật ở Việt Nam. Tuyển tập công trình nghiên cứu bảo vệ thực vật 2000- 2002.NXB Nông nghiệp, Hà Nội. Trang 104- 111 Sách, tạp chí
Tiêu đề: B"ả"o t"ồ"n, khai thỏc và s"ử" d"ụ"ng ngu"ồ"n cõy "ủộ"c trong cụng tỏc b"ả"o v"ệ" th"ự"c v"ậ"t "ở" Vi"ệ"t Nam
Tác giả: Nguyễn Duy Trang, Nguyễn Văn Tuất và ctv
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2002
21. Nguyễn Thơ (2003). Một số ý kiến về chiến lược IPM cho bệnh hại rau quả. Kỷ yếu hội thảo khoa học bảo vệ thực vật phục vụ chủ trương chuyển ủổi cơ cấu cõy trồng ở các tỉnh phía Nam và Tây Nguyên.Trang 121-133 Sách, tạp chí
Tiêu đề: M"ộ"t s"ố" ý ki"ế"n v"ề" chi"ế"n l"ượ"c IPM cho b"ệ"nh h"ạ"i rau qu
Tác giả: Nguyễn Thơ
Năm: 2003
22. Viện Bảo vệ thực vật (1997). Phương pháp nghiên cứu bảo vệ thực vật- Phương pháp ủiều tra cơ bản dịch hại nụng nghiệp và thiờn ủịch của chúng. Tập 1. NXB Nông nghiệp, Hà Nội. 99 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ph"ươ"ng pháp nghiên c"ứ"u b"ả"o v"ệ" th"ự"c v"ậ"t- Ph"ươ"ng pháp "ủ"i"ề"u tra c"ơ" b"ả"n d"ị"ch h"ạ"i nụng nghi"ệ"p và thiờn "ủị"ch c"ủ"a chúng
Tác giả: Viện Bảo vệ thực vật
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1997
23. Viện Bảo vệ thực vật (2000). Phương pháp nghiên cứu bảo vệ thực vật- Phương phỏp ủiều tra, ủỏnh giỏ sõu, bệnh, cỏ dại, chuột hại cõy trồng cạn. Tập III. NXB Nông nghiệp, Hà Nội. 80 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ph"ươ"ng pháp nghiên c"ứ"u b"ả"o v"ệ" th"ự"c v"ậ"t- Ph"ươ"ng phỏp "ủ"i"ề"u tra, "ủ"ỏnh giỏ sõu, b"ệ"nh, c"ỏ" d"ạ"i, chu"ộ"t h"ạ"i cõy tr"ồ"ng c"ạ"n
Tác giả: Viện Bảo vệ thực vật
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2000

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 2.1:Vũng ủời của tuyến trựng hại cõy trồng - Nghiên cứu sử dụng hỗn hợp thảo mộc và nấm đối kháng để phòng trừ tuyến trùng và một số nấm bệnh hại rễ cây trồng cạn
nh 2.1:Vũng ủời của tuyến trựng hại cõy trồng (Trang 29)
Bảng 4.1. Nguồn thảo mộc có tiềm năng hạn chế tuyến trùng   tại các vùng nguyên liệu chủ yếu - Nghiên cứu sử dụng hỗn hợp thảo mộc và nấm đối kháng để phòng trừ tuyến trùng và một số nấm bệnh hại rễ cây trồng cạn
Bảng 4.1. Nguồn thảo mộc có tiềm năng hạn chế tuyến trùng tại các vùng nguyên liệu chủ yếu (Trang 45)
Bảng 4.3. Hàm lượng Saponin, Alkaloid và dầu béo tổng số  trong một số loại thảo mộc có trữ lượng cao - Nghiên cứu sử dụng hỗn hợp thảo mộc và nấm đối kháng để phòng trừ tuyến trùng và một số nấm bệnh hại rễ cây trồng cạn
Bảng 4.3. Hàm lượng Saponin, Alkaloid và dầu béo tổng số trong một số loại thảo mộc có trữ lượng cao (Trang 47)
Bảng 4.4. Hiệu quả hạn chế tuyến trùng Meloidogyne incognita của   thảo mộc TM1 và TM2 trong phũng thớ nghiệm sau 3 giờ ủến 48 giờ - Nghiên cứu sử dụng hỗn hợp thảo mộc và nấm đối kháng để phòng trừ tuyến trùng và một số nấm bệnh hại rễ cây trồng cạn
Bảng 4.4. Hiệu quả hạn chế tuyến trùng Meloidogyne incognita của thảo mộc TM1 và TM2 trong phũng thớ nghiệm sau 3 giờ ủến 48 giờ (Trang 49)
Bảng 4.6. Hiệu quả hạn chế số lượng tuyến trùng M. incognita   trong ủất trồng cà chua của một số loại thảo mộc - Nghiên cứu sử dụng hỗn hợp thảo mộc và nấm đối kháng để phòng trừ tuyến trùng và một số nấm bệnh hại rễ cây trồng cạn
Bảng 4.6. Hiệu quả hạn chế số lượng tuyến trùng M. incognita trong ủất trồng cà chua của một số loại thảo mộc (Trang 52)
Bảng 4.7. Hiệu quả hạn chế số lượng tuyến trùng nốt sưng - Nghiên cứu sử dụng hỗn hợp thảo mộc và nấm đối kháng để phòng trừ tuyến trùng và một số nấm bệnh hại rễ cây trồng cạn
Bảng 4.7. Hiệu quả hạn chế số lượng tuyến trùng nốt sưng (Trang 54)
Hình 4.1. Hiệu quả hạn chế tuyến trùng nốt sưng Meloidogyne incognita  trên rễ cà chua của TM1 và TM2 sau 25 ngày và 45 ngày xử lý - Nghiên cứu sử dụng hỗn hợp thảo mộc và nấm đối kháng để phòng trừ tuyến trùng và một số nấm bệnh hại rễ cây trồng cạn
Hình 4.1. Hiệu quả hạn chế tuyến trùng nốt sưng Meloidogyne incognita trên rễ cà chua của TM1 và TM2 sau 25 ngày và 45 ngày xử lý (Trang 55)
Bảng 4.8. Hiệu quả của dịch chiết bã trẩu (TM2) tới   sự phát triển của nấm Trichoderma viride - Nghiên cứu sử dụng hỗn hợp thảo mộc và nấm đối kháng để phòng trừ tuyến trùng và một số nấm bệnh hại rễ cây trồng cạn
Bảng 4.8. Hiệu quả của dịch chiết bã trẩu (TM2) tới sự phát triển của nấm Trichoderma viride (Trang 57)
Bảng 4.9. Sự phát triển của nấm Trichoderma harzianum   trên môi trường chứa thảo dược TM2 với liều lượng khác nhau - Nghiên cứu sử dụng hỗn hợp thảo mộc và nấm đối kháng để phòng trừ tuyến trùng và một số nấm bệnh hại rễ cây trồng cạn
Bảng 4.9. Sự phát triển của nấm Trichoderma harzianum trên môi trường chứa thảo dược TM2 với liều lượng khác nhau (Trang 58)
Bảng 4.11. Hiệu quả hạn chế tuyến trùng nốt sưng M. incognita  của cỏc tổ hợp phối trộn giữa nấm ủối khỏng và thảo mộc TM 2 - Nghiên cứu sử dụng hỗn hợp thảo mộc và nấm đối kháng để phòng trừ tuyến trùng và một số nấm bệnh hại rễ cây trồng cạn
Bảng 4.11. Hiệu quả hạn chế tuyến trùng nốt sưng M. incognita của cỏc tổ hợp phối trộn giữa nấm ủối khỏng và thảo mộc TM 2 (Trang 60)
Bảng 4.13. Hiệu quả hạn chế tuyến trùng nốt sưng Meloidogyne sp. - Nghiên cứu sử dụng hỗn hợp thảo mộc và nấm đối kháng để phòng trừ tuyến trùng và một số nấm bệnh hại rễ cây trồng cạn
Bảng 4.13. Hiệu quả hạn chế tuyến trùng nốt sưng Meloidogyne sp (Trang 63)
Bảng 4.14. Mức ủộ nhiễm nấm Fusarium sp. trờn rễ cà chua   sau khi xử lý với các tổ hợp phối trộn khác nhau - Nghiên cứu sử dụng hỗn hợp thảo mộc và nấm đối kháng để phòng trừ tuyến trùng và một số nấm bệnh hại rễ cây trồng cạn
Bảng 4.14. Mức ủộ nhiễm nấm Fusarium sp. trờn rễ cà chua sau khi xử lý với các tổ hợp phối trộn khác nhau (Trang 64)
Bảng 4.15. Hiệu quả hạn chế nấm Fusarium sp. trong ủất   của cỏc tổ hợp phối trộn trong ủiều kiện nhà lưới - Nghiên cứu sử dụng hỗn hợp thảo mộc và nấm đối kháng để phòng trừ tuyến trùng và một số nấm bệnh hại rễ cây trồng cạn
Bảng 4.15. Hiệu quả hạn chế nấm Fusarium sp. trong ủất của cỏc tổ hợp phối trộn trong ủiều kiện nhà lưới (Trang 65)
Bảng 4.18. Hiệu quả của chế phẩm ủối với tuyến trựng nốt sưng - Nghiên cứu sử dụng hỗn hợp thảo mộc và nấm đối kháng để phòng trừ tuyến trùng và một số nấm bệnh hại rễ cây trồng cạn
Bảng 4.18. Hiệu quả của chế phẩm ủối với tuyến trựng nốt sưng (Trang 69)
Bảng 4.20. Số lượng và thành phần tuyến trựng trong ủất  trồng hồ tiêu và cà phê ở Tây nguyên - Nghiên cứu sử dụng hỗn hợp thảo mộc và nấm đối kháng để phòng trừ tuyến trùng và một số nấm bệnh hại rễ cây trồng cạn
Bảng 4.20. Số lượng và thành phần tuyến trựng trong ủất trồng hồ tiêu và cà phê ở Tây nguyên (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm