Phương pháp: vấn đáp, tái hiện, phân tích, cắt nghĩa, trực quan, nêu và giải quyết vấn đề… Hoạt động của thầy Hoạt động của trò - Gv treo bảng phụ có VD, yêu cầu Hs đọc 1.. - GV hướng dẫ[r]
Trang 1Tuần 1- Tiết 3: Tệỉ GHEÙP
A Mục tiêu:
1- Kiến thức: Giúp HS
- Nắm cấu tạo của hai loại từ ghép: từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập
- Nắm đặc điểm về nghĩa của các từ ghép chính phụ và đẳng lập
2- Kĩ năng:
- Nhận diện các loại từ ghép
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ
- Biết sử dụng hợp lí các loại từ ghép khi nói và viết
3- Thái độ: GD lòng yêu tiếng mẹ đẻ
B Chuẩn bị
- GV: Giáo án, bảng phụ
- HS: học bài cũ, chuẩn bị bài mới
C tổ chức các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ
? Thế nào là từ ghép ? Cho ví dụ
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Mục tiêu: tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS.
Phương pháp: thuyết trình.
ở lớp 6 các em đã học về từ ghép Hôm nay chúng ta lại tiếp tục học về từ ghép để hiểu sâu hơn về các loại từ ghép, nghĩa của từ ghép
Hoạt động 2: Các loại từ ghép
Mục tiêu: HS nắm được các loại từ ghép, phân biệt được từ ghép CP, từ ghép đẳng lập Phương pháp: vấn đáp, tái hiện, phân tích, cắt nghĩa, trực quan, nêu và giải quyết vấn
đề …
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Gv treo bảng phụ có VD, yêu cầu Hs đọc
VD
? Trong các từ ghép “ bà ngoại”, “ thơm
phức” tiếng nào là tiếng chính, tiếng nào là
tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính
? Em có nhận xét gì về trật tự các tiếng
trong những từ ấy
? So sánh sự giống và khác nhau giữa 2
nhóm từ: ( bà ngoại, thơm phức ) với (
quần áo, trầm bổng )
trong mỗi từ để tìm ra sự khác nhau
1 Ví dụ: ( SGK/ 13 )
2 Nhận xét:
* VD1:
- bà ngoại: + bà: tiếng chính + ngoại: tiếng phụ
- thơm phức: + thơm: tiếng chính + phức: tiếng phụ -> tiếng chính đứng 5M7 tiếng phụ đứng sau bổ sung nghĩa cho tiếng chính => từ ghép CP
* VD2:
- Giống nhau: đều là từ ghép có 2 tiếng
- Khác nhau:
+ Nhóm 1: không đảo vị trí giữa các tiếng
+ Nhóm 2: có thể đảo vị trí giữa các tiếng nghĩa là không phân biệt tiếng chính, tiếng phụ, cả 2 tiếng bình đẳng về
Trang 2? Có những loại từ ghép nào.
? Thế nào là từ ghép C-P
? Thế nào là từ ghép đẳng lập
- Gv ý: từ ghép CP có 5k! hợp tiếng
chính đứng sau, tiếng phụ đứng 5M) VD:
ác ý, thiện ý…
mặt ngữ pháp => từ ghép đẳng lập
3 Ghi nhớ:
- GN1 ( SGK/ 14 )
- Hs đọc GN
Hoạt động 3: Nghĩa của từ ghép
Mục tiêu: HS nắm được nghĩa của từ ghép CP, nghĩa của từ ghép đẳng lập
Phương pháp: vấn đáp, tái hiện, phân tích, cắt nghĩa, trực quan, nêu và giải quyết vấn
đề …
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Gv treo bảng phụ có VD, yêu cầu Hs đọc
VD
? So sánh nghĩa của từ “ bà ngoại” với
nghĩa của tiếng “ bà”.
? So sánh nghĩa của từ “ thơm phức” với
nghĩa của tiếng “ thơm”.
? Từ sự so sánh trên hãy rút ra nhận xét
- Gv giảng về nghĩa của từ ghép CP
- GV dùng bảng phụ có VD về tiếng “ xe”
với từ “ xe đạp, xe máy” để Hs hiểu rõ.
? So sánh nghĩa cuả từ “ quần áo” với
nghĩa của tiếng “ quần”, “ áo”
? So sánh nghĩa của từ “ trầm bổng” với
nghĩa của tiếng “ trầm ”, “ bổng ”
? Từ sự so sánh trên hãy rút ra nhận xét
? Nghĩa của từ ghép có đặc điểm gì
1 Ví dụ: ( SGK/ 13 )
2 Nhận xét:
* VD1:
+ bà: chỉ !k phụ nữ sinh ra cha hoặc mẹ + bà ngoại: chỉ !k phụ nữ sinh ra mẹ
chịu, làm cho thích ngửi
+ thơm phức: mùi thơm đậm đặc gây ấn
! mạnh
-> nghĩa của từ “ bà ngoại” và từ “ thơm
phức” cụ thể hơn, hẹp hơn nghĩa của tiếng
“ bà” và tiếng “ thơm” => có tính chất
phân nghĩa
* VD2:
+ áo: đồ mặc từ cổ xuống chủ yếu che
!7 ngực, bụng
+ quần: đồ mặc từ thắt ! xuống có 2
ống che chân, đùi
+ quần áo: chỉ đồ mặc nói chung.
+ trầm: thấp, ấm + bổng: cao, trong + trầm bổng: lúc cao lúc thấp, khi trong
khi ấm nghe rất êm tai
-> nghĩa của từ “ quần áo”, “ trầm bổng” khái quát hơn nghĩa của các tiếng “ quần”,
“ áo”, “ trầm”, “ bổng” => có tính chất hợp
nghĩa
3 Ghi nhớ:
- GN2 ( SGK/ 14 )
- Hs đọc GN
Hoạt động 4: Luyện tập
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa học về từ ghép để thực hành làm BT
Phương pháp: vấn đáp, tái hiện, trực quan, nêu và giải quyết vấn đề, trò chơi …
Trang 3- Hs đọc yêu cầu của BT, làm việc cá nhân
- GV gọi Hs lên bảng điền vào bảng phụ
- Hs khác nhận xét
- GV nhận xét, cho điểm
+ Từ ghép CP: Laõu ủụứi, xanh ngaột, nhaứ maựy, nhaứ aờn, caõy coỷ, cửụứi nuù + Từ ghép đẳng lập: Suy nghú, chaứi lửụựi, aồm ửụựt, ủaàu ủuoõi
BT2, BT3:
- Gv nêu yêu cầu của BT
- Gv cho Hs chơi trò chơi tiếp sức
- Gv nhận xét
VD: bút chì, bút máy…
BT4:
- Hs thảo luận nhóm nhỏ
- Hs trình bày
- Gv nhận xét, sửa chữa
Có thể nói một cuốn sách, một cuốn vở vì sách và vở là những DT chỉ sự tồn tại 1M dạng cá thể, có thể đếm ) Còn sách vở là từ ghép đẳng lập có nghĩa tổng hợp chỉ chung cả loại nên không thể nói một cuốn sách vở
BT 5, 6, 7:
4 Củng cố:
- Gv sử dụng bảng phụ có ghi câu hỏi
Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất
1 Từ ghép có các loại từ:
A Ghép chính phụ
B Ghép đẳng lập
C Cả ghép chính phụ và ghép đẳng lập
2 Trong từ ghép chính phụ:
A Tiếng chính đứng 5M7 tiếng phụ đứng sau
B u tạo thành bởi hai tiếng
C Các tiếng bình đẳng nhau
3 Từ ghép đẳng lập:
A Có tính chất phân nghĩa
B Có tính chất hợp nghĩa
C Có nghĩa hẹp hơn nghĩa tiếng chính
5 HDHS học bài ở nhà:
- Học bài, nắm chắc ND bài học
- Xem 5M bài: Liên kết trong văn bản
- Đọc phần Đọc thêm ( SGK/ 16, 17 )
... lớp em học từ ghép Hôm lại tiếp tục học từ ghép để hiểu sâu loại từ ghép, nghĩa từ ghépHoạt động 2: Các loại từ ghép< /b>
Mục tiêu: HS nắm loại từ ghép, phân biệt từ ghép. .. loại từ ghép: từ ghép phụ từ ghép đẳng lập
- Nắm đặc điểm nghĩa từ ghép phụ đẳng lập
2- Kĩ năng:
- Nhận diện loại từ ghép
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ
-. ..
mặt ngữ pháp => từ ghép đẳng lập
3 Ghi nhớ:
- GN1 ( SGK/ 14 )
- Hs đọc GN
Hoạt động 3: Nghĩa từ ghép< /b>
Mục tiêu: HS nắm nghĩa từ ghép CP,