=> Tạo sự liên kết về hình thức và nội dung 3, Nhận xét - Tác dụng: + Tạo sự gắn kết giữa các đoạn văn + Thể hiện được quan hệ ý nghĩa giữa các đoạn văn II/ CÁCH LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN TR[r]
Trang 1
TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH
1 Mục tiêu
1.1Kiến thức
- HS hiểu được thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh Và công dụng của nó
1.2Kĩ năng:
- Có kỹ năng phát hiện và sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh
- Kĩ năng sống: Sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh để tăng thêm hình tượng, tính biểu cảm trong cuộc sống giao tiếp hàng ngày
1.3Thái độ
- Có ý thức sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh để tăng thêm hình tượng, tính biểu cảm trong giao tiếp
2 Chuẩn bị
2.1 Giáo viên
- Giáo án + tài liệu+ bảng phụ
2.2 học sinh
- soạn bài, học bài cũ
3 Phương pháp
- Vận động, đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề
4 Tiến trình giờ dạy
4.1 ổn định tổ chức
- kiểm tra sĩ số
4.2 Kiểm tra bài cũ
Thế nào là trường từ vựng? Cho ví dụ?
- Trường từ vựng là tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa
VD: trường các bộ phận cơ thể: chân, tay, tai
4.3 Bài mới
* Giới thiệu bài mới
Trong thơ văn và cuộc sống, người ta thường sử dụng từ tượng thanh, tượng hình để tăng tính biểu cảm cho lời nói, bài viết Vậy từ tượng thanh, từ tượng hình là gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY-TRÒ NỘI DUNG
Giáo viên yêu cầu HS đọc đoạn trích
(SGK- tr 49), chú ý các từ in đâm
? Theo em trong các từ in đậm trên,
những từ nào gợi tả hình ảnh, dáng vẻ,
trạng thái của sự vật
? Những từ nào mô phỏng âm thanh
của tự nhiên, của con người?
? Những từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ,
trạng thái hoặc mô phỏng âm thanh
như trên có tác dụng gì trong văn miêu
tả và tự sự?
- Gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể,
sinh động; có giá trị biểu cảm cao
? Qua phân tích VD trên hay cho biết
thế nào là từ tượng thanh ,tượng hình
- Từ tượng hình là nhũng từ gợi tả
hình ảnh dáng vẻ trạng thái của thiên
nhiên, con người
- Từ tượng thanh là nhũng từ mô
phỏng âm thanh
Giáo viên yêu cầu HS đọc ghi nhớ
- HS đọc
GV: yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 1
GV: Hướng dẫn HS làm bài
HS: làm bài
Gọi 2 em lên bảng chữa
HS nhận xét, GV sửa chữa, kết luận
A Lý thuyết
I, Đặc điểm, công dụng.
1 Ví dụ : (SGK)
1, Phân tích
- Các từ gợi tả hình ảnh dáng vẻ :
móm mém, xồng xọc, vật vã, rũ rượi, xộc xệch, sòng sọc
- Các từ mô phỏng âm thanh: hu hu, ư
ử:
- Gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động; có giá trị biểu cảm cao
3 Nhận xét
- Từ tượng hình gợi tả hình ảnh, trạng thái, dáng vẻ
- Từ tượng thanh mô phỏng âm thanh
4 Ghi nhớ (SGK)
B Luyện tập
1, Bài 1 (49) Tìm từ tượng hình,
tượng thanh trong những câu sau đây:
- Soàn soạt, rón rén
- Bịch, bốp, chỏng quèo
- Loẻo khoẻo
Trang 3GV: Đọc bài 2 nêu yêu cầu
HS: làm bài
Nhận xét
GV sửa chữa, bổ sung
Đọc bài 3, nêu yêu cầu bài tập
Thảo luận nhóm 4 (t) 3 phút
Báo cáo HS nhận xét
GV kết kuận
HS đọc, xác định yêu cầu bài 4 Làm
bài
Gọi vài HS đặt câu HS nhận xét
GV sửa chữa
2 Bài 2 ( 50) Tìm 5 từ chỉ dáng đi
của người
- Lò dò,tấp ta tấp tểnh, nghênh ngang, liêu xiêu, dò dẫm
3, Bài 3: Phân biệt nghĩa:
- ha hả: từ gợi tả tiếng cười to, tở ra rất khoái chí
- hì hì: tiếng cười phát cả ra đằng mũi, thương biểu lộ sự thích thú, có vẻ hiền lành
- hô hố: tiếng cười to, thô lỗ, gây cảm giác khó chịu cho người khác
- hơ hớ: tiếng cười thoải mái vui vẻ, không cần che đậy giữ gìn
4, Bài 4 (50) Đặt câu:
- Hoa xoan lắc rắc đầy vườn
- Mưa lã chã suốt ngày không ngớt
- Chị ta đi lạch bạch như con rùa
- Giọng cô ấy ồm ồm như đàn ông
- Gió thổi ào ào
4.4 củng cố
Thế nào là từ tượng thanh, tượng hình? Sử dụng từ tượng thanh, tượng hình có tác dụng gì?
4.5 Dặn dò
Học ghi nhớ, làm bài tập (SBT)
Soạn: Liên kết các đoạn văn trong văn bản Trả lời các câu hỏi SGK Xem trước các bài tập
5 Rút kinh nghiệm
Trang 4
Ngày soạn Tiết
LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN
1 Mục tiêu
1.1Kiến thức
- HS hiểu cách sử dụng các phương tiện để liên kết các đoạn văn khiến chúng
liền mạch, liền ý
1.2Kĩ năng
-HS có kỹ năng viết đoạn văn có liên kết mạch lạc, chặt chẽ
*kĩ năng sống: kĩ năng vận dụng kiến thức được học vào cuộc sống
1.3Thái độ
- HS có ý thức sử dụng liên kết mỗi khi viết các đoạn văn
2 Chuẩn bị
2.1 Giáo viên
- Giáo án + tài liệu SGK
2.2 học sinh
- soạn bài + học bài cũ chuẩn bị bài mới
3 Phương pháp
Thuyết trình
4 Tiến trình giờ dạy
4.1 ổn định tổ chức
-Kiểm tra sĩ số
4.2 Kiểm tra bài cũ
Đoạn văn được quy ước như thế nào? Có những cách nào trình bày nội dung
đoạn văn
- Đoạn văn được quy ước từ chỗ viết hoa lùi đầu dòng đến chỗ chấm xuống
dòng
- Các cách trình bày nội dung đoạn văn: quy nạp, diễn dịch, song hành
4.3 Bài mới
* Giới thiệu bài mới
Muốn có một văn bản liền mạch và hợp lí, chúng ta cần phải liên kết các
đoạn văn trong văn bản Vậy liên kết là gì? Cách liên kết như thế nào? Chúng
ta sẽ tìm hiểu trong bài hôm nay
GV treo bảng phụ ghi nội dung Vd
SGK trang 50
HS : Đọc ví dụ
? Hai đoạn văn trên có mối liên hệ gì
A LÝ THUYẾT
I.TÁC DỤNG CỦA VIỆC LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN
1 Ví dụ : SGK (tr 50)
Trang 5voiaw nhau không ? Vì sao
HS: Hai đoạn văn tuy cùng viết về 1
ngôi trường ấy nhưng không có sự gắn
bó với nhau Theo lô gic thông thường
thì cảm giác ấy phải là cảm giác ở thời
điểm hiện tại khi chứng kiến ngày tựu
trường bởi vậy người đọc sẽ thấy hụt
hẫng khi đọc 2 đoạn văn
GV treo bảng phụ ghi nội dung VD 2
SGK trang 50,51
HS : đọc VD
?Cụm từ “Trước đó mấy hôm” được
viết them vào đầu đoạn văn thứ 2 có
tác dụng gì ?
HS Bổ sung ý nghĩa về mặt thời gian
phát biểu cảm nghĩ cho đoạn văn
? Theo em với cụm từ đó hai đoạn
văn đã liên kết với nhau như thế nào
HS : Tạo ra sự liên kết về hình thức và
nội dung với đoạn văn 1
? Cụm từ trước đó mấy hôm là
phương tiện liên kết đoạn hãy cho biết
tác dụng của nó trong văn bản
HS : rút ra bài học
HS : Đọc VD a (trang51)
? Hai đoạn văn trên có liết kê hai khâu
của quá trình lĩnh hội và cảm thụ văn
học, đó là những khâu nào?
HS: - Tìm hiểu và cảm thụ
? Hai khâu này được xây dựng thành 2
đoạn văn, em hãy tìm những từ ngữ
liên kết 2 đoạn văn trên?
- Bắt đầu, sau
? Cho biết mối quan hệ giưa các đoạn
văn
HS : quan hệ liệt kê
? Kể thêm các phương tiện liên kết có
quan hệ liệt kê
HS trả lời
2 Phân tích VD1
- Đoạn 1: tả cảnh sân trường Mĩ Lí trong buổi tựu trường
- Đoạn 2: nêu cảm giác của nhân vật
“tôi” một lần ghé qua thăm trường,
- Không liên hệ gì với nhau
VD 2 :
- Cụm từ “Trước đó mấy hôm” bổ sung ý nghĩa về mặt thời gian
=> Tạo sự liên kết về hình thức và nội dung
3, Nhận xét
- Tác dụng:
+ Tạo sự gắn kết giữa các đoạn văn + Thể hiện được quan hệ ý nghĩa giữa các đoạn văn
II/ CÁCH LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN
1, Dùng từ ngữ để liên kết các đoạn văn
a, Phương tiện liên kết có quan hệ liệt kê
- Trước hết, đầu tiên, sau nữa, mặt khác, một mặt, cuối cùng…
Trang 6HS: đọc VD b SGK tr 51,52
? tìm những từ ngữ liên kết trong hai
đoạn văn trên
HS : Nhưng
? Cho biết mối quan hệ về ý nghĩa
giữa hai đoạn văn
HS: Quan hệ tương phản đối lập
? tìm thêm các phương tiện liên kết
đoạn có ý nghĩa đối lập
HS: đọc ví dụ d SGK
? Tìm những từ ngữ liên kết trong hai
đoạn văn trên
HS: nói tóm lại
? Cho biết mối quan hệ về ý nghĩa
giữa các đoạn văn ư
HS : quan hệ tổng quát, khái quát
? tìm thêm các phương tiện liên kết
đoạn có ý nghĩa tổng quát khái quát
GV yêu cầu học sinh đọc lại ví dụ
phần I
? Từ đó thuộc loại từ nào? Kể thêm
một số từ cùng loại với từ “đó”
? Trước đó chỉ thời điểm nào
HS: thời điểm của quá khứ
?tác dụng của từ “đó”
HS : Liên kết 2 đoạn văn
HS đọc VD mục 2 SGK tr 53
? Tìm câu liên kết giữa 2 đoạn văn?
Tại sao câu đó lại có tác dụng liên kết
HS: Vid nối tiếp và phát triển ý ở cụm
“bố đóng sách cho mà đi học” trong
đoạn văn trên
Đọc bài tập 1, nêu yêu cầu bài tập?
- HS làm bài, nhận xét
- GV sửa chữa, bổ sung
b, Phương tiện liên kết có quan hệ đối lập
- Nhưng, trái lại, tuy vậy, tuy nhiên…
c, Phương tiện liên kết có quan hệ tổng quát, khái quát
- Nói tóm lại nhìn chung, tóm lại…
d, Dùng chỉ từ để liên kết đoạn văn
- Này, kia ,đó, nọ…
2, Dùng câu nối để liên kết các đoạn văn
- Câu liên kết: “Ái dà! Cơ đấy!
3 Ghi nhớ SGK
B LUYỆN TẬP
1 bài tập 1 Tìm từ ngữ liên kết , chỉ quan hệ ý nghĩa của nó
Trang 7Đọc bài tập 2, xác định yêu cầu, làm
bài
Gọi 3 em lên bảng giải
HS nhận xét GV kết luận
a, nói như vậy -> ý nghĩa tổng quát, khái quát
b, thế mà: quan hệ đối lập
c, cũng: nối đoạn 1 với đoạn 2-> liệt kê
tuy nhiên: nối đoạn 2 với đoạn 3: đối lập
2 bài tập 2 Điền phương tiện liên kết:
a, từ đó
b, nói tóm lại
c, thật khó trả lời
4.4 Củng cố
Tác dụng của việc liên kết đoạn văn trong văn bản?
Các phương tiện chủ yếu để liên kết?
4.5 dặn dò
- Học ghi nhớ, làm bài tập 3 (54).
- Chuẩn: Từ ngữ đại phương và thuật ngữ xã hội Trả lời các câu hỏi SGK
5 Rút kinh nghiệm
TỪ NGŨ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
1 Mục tiêu
1.1 kiến thức
- HS hiểu rõ thế nào là từ địa phương và biệt ngữ xã hội
1.2 Kĩ năng
Trang 8- Biết sử dụng từ địa phương và biệt ngữ xã hội đúng lúc, đúng chỗ, tránh lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội gây khó khăn trong giao tiếp
*kĩ năng sống: Rèn kĩ năng sử dụng từ ngũ trong giao tiếp
1.3 Thái độ
- Có tháI độ sử dụng từ ngữ đúng lúc ,đúng chỗ,hợp hoàn cảnh giao tiếp
2 chuẩn bị
2.1 Giáo viên
- bài soạn + tài liệu,bảng phụ
2.2 Học sinh
- HS : soạn bài
3 Phương pháp
Vấn đáp, Nêu và giải quyết vấn đề Thảo luận nhóm
4 Tiến trình giờ dạy
4.1 Ổn định tổ chức
- kiểm tra sĩ số
4.2 Kiểm tra bài cũ
Từ tượng hình là gì? Từ tượng thanh là gì? cho ví dụ?
Nêu tác dụng của từ tượng hình và từ tượng thanh?
- Từ tượng hình là những từ gời tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật Vd: loẻo khoẻo
- Từ tượng thanh là những từ mô phỏng âm thanh
- Vd: róc rách
- Tác dụng: gợi tả âm thanh, hình ảnh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao
4.3 Bài mới
GV: Treo bảng phụ
HS đọc ví dụ trên bảng phụ
- Giáo viên ghi bảng -> học sinh
nghi vở
Các từ bẹ, bắp có nghĩa là gì? Ngô
Trong 3 từ ấy, từ nào là chỉ được dùng
trong một địa phương nhất định
- ( Bẹ, bắp => Tây Bắc)
Từ nào sử dụng rộng rãi, phổ biến
trong toàn dân? (Ngô)
Em hiểu thế nào là từ địa phương Thế
nào là từ toàn dân?
A Lý thuyết
I TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG
1 Ví dụ
SGK trang56
2 phân tích
- Các từ bẹ, bắp-> chỉ ngô
- bẹ, bắp: là chỉ được dùng trong khu vựcTây Bắc
- ngô: sử dụng rộng rãi, phổ biến trong toàn dân
3 Nhận xét:
sử dụng trong địa phương nhất định
Trang 9( Từ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng
trong một địa phương nhất định, Từ
toàn dân sử dụng rộng rãi trong toàn
dân
Gv chôt,gọi học sinh đọc ghi nhớ
GV: Cho học sinh làm bài tập vận
dụng
Chỉ ra các từ địa phương trong các câu
sau; và tìm từ toàn dân têong ứng
- Con heo này đẹp quá!
- Bạn mần vậy là không tốt
- Đằng nớ vợ chưa?
- Đằng nớ? Tớ còn chờ độc lập cả lũ
cười vang bên ruộng bắp nhìn không
thôn nữ cuối nương dâu
- ( heo- lợn < MN>; o- cô ( MT)
- Mần - Làm( MT)
- Nớ- ấy ( MT)
- Bắp- ngô ( Tây bắc)
GV lấy thêm vd:
- thìa (toàn dân); xìa (Hưng Yên)
- thái thịt (toàn dân); xái thịt (Thái
bình)
về (toàn dân); dề (Nam Bộ)
- vui (toàn dân); dui (Nam Bộ)
- sân (toàn dân); cươi (Nghệ tĩnh)
- đâu (toàn dân); mô (Nghệ tĩnh)
- vừng (toàn dân); mè (ĐP)
Đọc vd sgk- tr57, chú ý các từ in
đậm
Tại sao trong đoạn văn này có chỗ tác
giả dùng “mẹ”, có chỗ tác giả dùng
“mợ”?
- Hai từ đồng nghĩa
Trước cách mạng tháng tám ở nước ta
tầng lớp xã hội nào gọi mẹ là mợ, gọi
cha là cậu?
- tầng lớp trung lưu, thượng lưu
Các từ: ngỗng, trúng tủ có nghĩa là gì?
- ngỗng: điểm 2; trúng tủ: đúng chỗ đã
học
Tầng lớp xã hội nào thường dùng
những từ ngữ này?
gọi là từ địa phương
sử dụng phổ biến trong toàn dân gọi là
từ toàn dân
4, Ghi nhớ (SGK).
II BIỆT NGỮ XÃ HỘI
1 Ví dụ
- SGK
2 phân tích
- mợ và mẹ: 2 từ đồng nghĩa
- cậu, mợ: dùng trong tầng lớp trung lưu, thượng lưu -> sử dụng trong một tầng lớp nhất định
- ngỗng, trúng tủ: sử dụng trong tầng lớp học sinh hiện nay
Trang 10Các từ: mợ, ngỗng, trúng tủ gọi là biệt
ngữ xã hội
Em hiểu thế nào là biệt ngữ xã hội?
HS: Chỉ dùng trong một tầng lớp xã
hội nhất định
Đọc ghi nhớ (SGK)
Tìm thêm một số vd về biệt ngữ?
- cớm (công an) -> xã hội đen
- Gậy: diểm 1
- Ghi đông : điểm 3
? Khi sử dụng từ ngữ địa phương và
biệt ngữ xã hội cần lưu ý điều gì
HS trả lời
HS đọc ví dụ mục 2 SGK tr 58
? Tại sao trong các đoạn văn, đoạn thơ
tác giả vẫn sử dụng các từ ngữ địa
phương và biệt ngữ xã hội
HS trả lời
GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ
GV: Gợi ý học sinh làm bài tập
GV: Kẻ bảng, gọi học sinh lên điền từ
Gọi học sinh nhận xét,bổ sung
GV: Chữa bài, cho điểm
Đọc nài 3, nêu yêu cầu bài tập
HS làm bài, nhận xét
3 Nhận xét
- Chỉ dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định -> biệt ngữ xã hội
4 Ghi nhớ (SGK).
III SỬ DỤNG TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGŨ XÃ HỘI
- Khi sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội cần lưu ý
+ Đối tượng giao tiếp, hoàn cảnh giao tiếp
+ Phải biết nghĩa tương ứng của từ toàn dân
+ Không lạm dụng vì sẽ gây khó khăn trong giao tiếp
- Từ ngữ địa phuong và biệt ngữ xã hội tô đậm màu sắc địa phuong màu sắc tầng lớp XH và tính cách nhân vật
* Ghi nhớ (SGK)
B Luyện tập
1 bài tập 1
Tìm một số từ ngữ địa phương nơi em
ở hoặc em biết Nêu từ ngữ toàn dân tương ứng
Từ địa phương Từ toàn dân
- mi- miền Trung.
Trung.
- o- miền Trung.
- biểu- miền nam.
- mày
- đâu
- cô
- bảo
2 bài tập 3
Trang 11GV hướng dẫn, bổ sung Trường hợp nào nên dùng từ ngữ địa
phương, truờng hợp nào không nên dùng
a, Người nói chuyện với mình là người cùng địa phương
b, Người nói chuyện với mình là ở địa phương khác
c, Khi phát biểu ý kiến ở lớp
d, Khi làm bài tập làm văn
đ, Khi viết đơn từ, báo cáo gửi thầy giáo, cô giáo
e, Khi nói chuyện với người nưôc ngoài biết Tiếng Việt
-> Trường hợp a nên sử dụng từ địa phương, các trường hợp khác không nên sử dụng
4.4 Củng cố
Từ ngữ địa phương là gì? Biệt ngữ xã hội là gì?
Khi sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội cần lưu ý điều gì?
4.5 Dặn dò
Học ghi nhớ, làm bài tập 4, 5 Đọc phần đọc thêm
Soạn: Tóm tắt văn bản tự sự, tóm tắt văn bản “Lão Hạc”
Đọc kĩ, trả lời câu hỏi SGK
5 Rút kinh nghiệm
Trang 12
Ngày soạn Tiết
TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
1 Mục tiêu
1.1 Kiến thức
- HS hiểu mục đích và cách thức tóm tắt một văn bản tự sự
1.2 Kĩ năng
- HS kỹ năng tóm tắt một văn bản tự sự
*Kĩ năng sống : kĩ năng thu thập sử lí thông tin
1.3 Thái độ
- HS có ý thức thực hiện đầy đủ các bước khi tóm tắt một văn bản tự sự
2 chuẩn bị
2.1 Giáo viên
- bài soạn + tài liệu
2.2 Học sinh
- HS soạn bài
3 Phương pháp
- Đàm thoại
4 Tiến trình giờ dạy
4.1 Ổn định tổ chức
- kiểm tra sĩ số
4.2 Kiểm tra bài cũ
Có mấy cách liên kết đoạn văn trong văn bản? Trình bày từng cách? Cho ví dụ?
- Có hai cách: Dùng từ ngữ để liên kết đoạn văn (từ ngữ có quan hệ liệt kê, đối lập, từ ngữ chỉ ý tổng kết, khái quát); dùng câu nối để liên kết đoạn
4.3 Bài mới
* Giới thiệu bài mới
Trong cuôc sống hàng ngày, khi xem một cuốn phim hay, đọc một câu chuyện hấp dẫn mà ta muốn thông báo lại cho một người khácbiết thì ta phải tóm tắt văn bản Vậy tóm tắt văn bản tự sự là gì? Cách tóm tắt như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài