1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần 3 - Tiết 9: Ca dao, dân ca những câu hát về tình cảm gia đình (tiết 5)

17 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 258,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV ghi bảng phụ câu hỏi:Nội dung đối đáp toát lên nhiều ý nghĩa : Em hiểu theo ý nghĩa nào trong các nghĩa sau : Bày tỏ hiểu biết về văn hoá , lịch sử ; tình cảm quê hương đất nước thườn[r]

Trang 1

Tuần 3

Tiết: 9

Ngày soạn: 24/8/2011

Ngày dạy: 29/8/2011

CA DAO, DÂN CA

NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu được khái niệm dân ca, ca dao

- Nắm được giá trị tư tưởng, nghệ thuật của ngững câu ca dao, dân ca về tình cảm gia đình

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức:

- Khái niệm ca dao, dân ca

- Nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao về tình cảm gia đình

2 Kĩ năng:

- Đọc hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình

- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh,ẩn dụ, những mơ típ quen thuộc trong các bài ca dao trữ tình về tình cảm gia đình

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

1 Ổn định : (1’)

Kiểm tra sĩ số, tác phong HS

2 Kiểm tra : (5’)

? Tĩm tắt truyện “ Cuộc chia tay của

những con búp bê” ?

? Nêu ý nghĩa truyện ?

3 Giới thiệu: (1’)

Đối với tuổi thơ mỗi người VN , ca

dao – dân ca là dịng sữa ngọt ngào ,

vỗ về , an ủi tâm hồn chúng ta qua lời

ru ngọt ngào của bà , của mẹ , của chị

những buổi trưa hè nắng lửa , hay

những đêm đơng lạnh giá Chúng ta

ngủ say mơ màng , chúng ta dần dần

cùng với tháng năm , lớn lên và

trưởng thành cùng với dịng suối

trong lành đĩ Bây giờ ta cùng đọc

lại , lắng nghe và suy ngẫm

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung (15’)

Em hiểu thế nào là ca dao – dân ca? - Dân ca: Những sáng tác dân

gian kết hợp lời và nhạc., tức là

A/ Tìm hiểu chung

I Tác giả:

II Tác phẩm:

1/ Dân ca, Ca dao:

Trang 2

GV : Giới thiệu thêm về ca dao ,

dân ca cho hs rõ

? Theo em , tại sao bốn bài ca dao,

dân ca khác nhau lại có thể kết hợp

thành một văn bản ?

- Đọc : nhịp 2/2/2/2 hoặc 4/4 ; giọng

dịu nhẹ, chậm êm, tình cảm tha thiết

- Đọc trước một lần, gọi 2 HS đọc lại

- Nhận xét cách đọc của HS

- Yêu cầu HS tìm hiểu các từ khó

SGK

? Trong chủ đề chung tình cảm gia

đình , mỗi bài có một nội dung tình

cảm riêng Em hãy chỉ ra tình cảm

của từng bài ?

? Có gì giống nhau trong hình thức

diễn đạt của 4 bài ca dao?

những câu hat dân gian trong diễn xướng

- Ca dao: Lời thơ của dân ca và

ngững bài thơ dân gian mang phong cách nghệ thuật chung với lời thơ của dân ca

* Tình cảm gia đình là một trong những chủ đề góp phần thể hiện đời sống tâm hồn, tình cảm của con người Việt Nam

- Vì cả một đều có nội dung tình cảm gia đình

- Đọc văn bản

* Giải thích các từ khó trong

phần chú thích.Chú ý từ Cù lao

chín chữ, phân biệt với Cù lao:bãi nổi trên sông (hòn cù

lao,cù lao tràm )

Bố cục:

- Bài 1: Ơn nghĩa công lao cha mẹ

- Bài 2 : Nỗi nhớ mẹ nơi quê nhà

- Bài 3 : Nỗi nhớ và lòng kinh yêu ông bà

- Bài 4 : Tình anh em ruột thịt

Phương thức biểu đạt:

- Thể thơ lục bát , giọng điệu tâm tình, các hình ảnh quen thuộc

- Dân ca: Những sáng tác

dân gian kết hợp lời và nhạc., tức là những câu hat dân gian trong diễn xướng

- Ca dao: Lời thơ của dân

ca và ngững bài thơ dân gian mang phong cách nghệ thuật chung với lời thơ của dân ca

* Tình cảm gia đình là một trong những chủ đề góp phần thể hiện đời sống tâm hồn, tình cảm của con người Việt Nam

2/ Thể loại thơ: Lục bát.

Hoạt động 2: Đọc- hiểu văn bản

(22’)

Gv : Gọi hs đọc bài 1

? Bài 1 là lời của ai , nói với ai về

việc gì ?

? Theo em , có gì sâu sắc trong cách

ví von so sánh ở lời ca: Công cha

*Bài 1:

- Lời mẹ ru con , nói với con , về công lao cha mẹ

- Khẳng định công lao to lớn của cha mẹ đối với con cái

- Biểu lộ lòng biết ơn sâu nặng

và trách nhiệm của con cái đối với cha mẹ

- Cách so sánh dân dã , quen thuộc dễ nhớ dễ hiêu

B/ Đọc- hiểu văn bản.

I Nội dung.

*Bài 1:

- Lời mẹ ru con , nói với con , về công lao cha mẹ

- Khẳng định công lao to lớn của cha mẹ đối với con cái

- Biểu lộ lòng biết ơn sâu nặng

và trách nhiệm của con

Trang 3

như núi ngất trời biển Đông ?

? Tìm những bài ca dao nói về công

cha, nghĩa mẹ như bài1?

Gv : Gọi hs đọc bài 2

- Bài ca dao số 2 là tâm trạng của

người phụ nữ lấy chồng xa quê

? Tâm trạng đó là gì ?

? Tâm trạng đó được diễn ra trong

không gian , thời gian nào ?

Gv : Giải thích , phân tích không gian

ước lệ trong ca dao

? Hãy nêu nội dung của bài ca dao

này ?

? Em còn thuộc bài cao dao nào khác

diễn tả nỗi nhớ thương cha mẹ của

người đi xa?

Gv : Gọi hs đọc bài ca dao số 3

Bài 3 : Diễn tả nổi nhớ và sự kính

yêu đối với ông bà

? Những tình cảm đó được diễn tả

bằng hình thức nào?

Thảo luận 5p Nêu cái hay của cách

diễn đạt đó ?

Gv : Gọi hs đọc bài 4

? Tình cảm gì được thể hiện ở bài ca

dao số 4 này ?

Gv :* Tình cảm anh em thân thương

ruột thịt được diễn tả ntn?

Hs: Thảo luận 3p:

? Bài ca dao trên nhắc nhở chúng ta

điều gì?

Gv : Khắc sâu kiến thức , khái quát

lại.chuyển ý

? Bốn bài ca dao , dân ca hợp lại

- Phép đối xứng

- Âm điệu sâu lắng tình cảm

- Nỗi buồn , xót xa nhớ quê , nhớ mẹ

- Thời gian : chiều chiều ; - Không gian : ngõ sau

Bài 2 :

- Tâm trạng : buồn xót xa , sâu lắng của người con gái lấy chồng

xa quê , nhớ mẹ nơi quê nhà

- Thời gian nghệ thuật ước lệ,lặp lại ,biện pháp tu từ ẩn dụ

Hs : Xung phong đọc nếu thuộc

*Bài 3 : Diễn tả nỗi nhớ, sự biết

ơn , kính yêu đối với ông bà

- “Ngó lên” thái độ kính trọng đối với ông bà

- So sánh mức độ : bao nhiêu…bấy nhiêu

*Bài 4 :

- Khuyên nhủ anh em phải đoàn kết, hoà thuận để cha mẹ vui lòng , phải biết nương tựa lẫn nhau

- So sánh

 Thể hiện sự gắn bó thiêng liêng của tình anh em

-Tình cảm đối với ông bà cha mẹ

cái đối với cha mẹ

- Cách so sánh dân dã , quen thuộc dễ nhớ dễ hiêu

- Phép đối xứng

- Âm điệu sâu lắng tình cảm

*Bài 2 :

- Tâm trạng : buồn xót

xa , sâu lắng của người con gái lấy chồng xa quê , nhớ mẹ nơi quê nhà

- Thời gian nghệ thuật ước lệ,lặp lại ,biện pháp

tu từ ẩn dụ

*Bài 3 : Diễn tả nỗi nhớ,

sự biết ơn , kính yêu đối với ông bà

- “Ngó lên” thái độ kính trọng đối với ông bà

- So sánh mức độ : bao nhiêu…bấy nhiêu

*Bài 4 :

- Khuyên nhủ anh em phải đoàn kết, hoà thuận

để cha mẹ vui lòng , phải biết nương tựa lẫn nhau

- So sánh

 Thể hiện sự gắn bó thiêng liêng của tình anh

em

II Nghệ thuật.

- Sử dụng các biện pháp

so sánh, ẩn dụ, đối xứng tăng cấp

- Có giọng điệu ngọt ngào mà trang nghiêm

- Diễn tả tình cảm qua những mô típ

- Sử dụng thể thơ lục bát

và lục bát biến thể

III Ý nghĩa.

-Tình cảm đối với ông bà cha mẹ ,anh em và tìng cảm của ông bà, cha mẹ

Trang 4

thành một văn bản tập trung thể hiện

tình cảm gia đình Từ tình cảm ấy em

nhận được vẻ đẹp cao quí nào trong

đời sống tinh thần của dân tộc ta?

,anh em và tìng cảm của ơng bà, cha mẹ đối với con cháu luơn là ngững tình cảm sâu nặng, thiêng liêng nhất trong đời sống mỗi con người

đối với con cháu luơn là ngững tình cảm sâu nặng, thiêng liêng nhất trong đời sống mỗi con người

Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học

(5’)

- Sưu tầm thêm một số câu ca dao nĩi

về tình cảm gia đình

4 Củng cố: (3’)

Em nào cĩ thể đọc thuộc lịng chùm

ca dao vừa học? Trong chùm ca dao

ấy, em thích nhất bài nào? Vì sao?

5 Dặn dị: (2’)

*Bài cũ:

- Nắm được nội dung, ý nghĩa từng

bài ca dao

- Học thuộc lịng 4 bài ca dao

- Sưu tầm thêm một số câu ca dao

nĩi về tình cảm gia đình

*Bài mới: Chuẩn bị cho bài:

Những câu hát về tình quê hương, đất

nước, con người

+ Đọc, trả lời câu hỏi sgk

+ Tìm hiểu ý nghĩa từng bài ca dao

GV nhận xét tiết học.

C/ Hướng dẫn tự học.

Sưu tầm thêm một số câu

ca dao nĩi về tình cảm gia đình

Tuần 3

Tiết: 10

Ngày soạn: 24/8/2011

Ngày dạy: 29/8/2011

NHỮNG CÂU HÁT

VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

Nắm được giá trị tư tưởng, nghệ thuật của những câu ca dao – dân ca qua những bài ca dao

thuộc chủ đề tình yêu quê hương , đất nước , con người

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức:

Nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao về tình yêu quê hương , đất nước , con người

2 Kĩ năng:

- Đọc hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình

Trang 5

- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh,ẩn dụ, những mơ típ quen thuộc trong các bài ca dao trữ tình về tình yêu quê hương , đất nước , con người

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

1 Ổn định : (1’)

Kiểm tra sĩ số, tác phong HS

2 Kiểm tra : (5’)

? Thế nào là cao dao – dân ca ?

? Đọc 4 bài ca dao về tình cảm

gia đình và nêu nội dung từng bài

?

3 Giới thiệu: (1’)

Trong kho tàng ca dao – dân ca

cổ truyền VN , các bài ca về chủ

đề tình yêu quê hương , đất nước,

con người rất phong phú Mỗi

miền quê trên đất nước ta đều cĩ

khơng ít câu ca hay , đẹp , mượt

mà , mộc mạc tơ điểm cho niềm tự

hào của riêng địa phương mình

Bốn bài dưới đây chỉ là 4 ví dụ

tiêu biểu mà thơi

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung

(15’)

? Theo em , vì sao bốn bài ca

khác nhau cĩ thể hợp thành một

văn bản

? Từ nội dung cụ thể của từng bài

, hãy cho biết : Những bài nào

phản ánh tình cảm quê hương đất

nước , bài nào kết hợp phản ánh

tình yêu con người?

GV : Hiện tượng này được gọi là

hiện tượng dị bản , một bài ca dao

cĩ nhiều bản khác nhau Đĩ là

một đặc điểm vh dân gian

GV : HD HS đọc bằng giọng vui

, trong sáng , tự tin và chậm rãi

- (Bài 1,2,3;Bài 4)

A/ Tìm hiểu chung

I Tác giả:

II Tác phẩm:

* Tình yêu quê hương , đất nước , con người là một trong ngững chủ đề gĩp phần thể hiện đời sống tâm hồn, tình cảm của con người Việt Nam

*- Thể thơ: thể thơ lục bát và lục biến thể

( Cĩ hiện tượng dị bản trong bài 3 )

Hoạt động 2: Đọc- hiểu văn bản

(22’)

Gv : Gọi hs đọc bài 1

?Bài ca dao này lời của một người

hay hai người ? So với các bài

khác , bài ca dao này cĩ bố cục

khác thế nào

*Bài 1

- Lời của 2 người ( người hỏi và người đáp )

B/ Đọc- hiểu văn bản.

I Nội dung.

*Bài 1

- Lời của 2 người ( người hỏi và người đáp )

- Đặc sắc của mỗi vùng nhưng đều là những di

Trang 6

Gv : Hỏi đáp là hình thức đối đáp

trong ca dao dân ca Em biết bài

ca dao nào khác có hình thức đối

đáp ? Theo em, hình thức này có

phổ biến trong ca dao không ?

? Các địa danh trong bài này

mang những đặc điểm riêng và

chung nào?

GV ghi bảng phụ câu hỏi:Nội

dung đối đáp toát lên nhiều ý

nghĩa : Em hiểu theo ý nghĩa nào

trong các nghĩa sau : Bày tỏ hiểu

biết về văn hoá , lịch sử ; tình cảm

quê hương đất nước thường trực

trong mỗi con người ; niềm tự hào

về vẻ đẹp văn hoá lịch sử của dân

tộc

Gv : Gọi hs đọc bài 2

? Theo em , vì sao bài ca này

không nhắc đến Hà Nội mà vẫn

gợi nhớ về Hà Nội ?

Gv giảng: Lời ca Hỏi ai gây dựng

nên non nước này gợi nhiều cách

hiểu : Khẳng định công đức của

ông cha ta ; Ca ngợi tài hoa và

công lao dựng nước của ông cha

ta ; Nhắc nhở mọi người hãy

hướng về HN , chăm sóc và bảo

vệ các di sản văn hoá dân tộc

? Theo em chọn cách hiểu nào ?

Gv : Gọi hs đọc bài 4

? Quan sát 2 dòng đầu và nhận

xét cấu tạo đặc biệt của 2 dòng

này ?

- Đặc sắc của mỗi vùng nhưng đều là những di sản văn hoá lịch

sử nổi tiếng của nước ta

- Ý nghĩa : Bộc lộ những hiểu

biết và tình cảm yêu quý tự hào

vẻ đẹp văn hoá lịch sử dân tộc

- Riêng :Gắn với mỗi địa phương Chung : đều là những nơi nổi tiếng ở nước ta

*Bài 2

- Địa danh Hà Nội

- Các danh lam thắng cảnh Hà Nội

- Phản ánh sức hấp dẫn và tình cảm yêu quí tự hào của mọi người dành cho Hà Nội

* Ý nghĩa : Ca ngợi tài hoa và

công lao dựng nước của ông cha

ta

*Bài 3

- Phong cảnh Huế mang một vẻ

êm dịu , trong sạch , hiền hoà

* Ý nghĩa : Lời nhắn nhủ chào

mời thể hiện tình yêu và niềm tự hào dành cho xứ Huế tươi đẹp , hấp dẫn

*Bài 4 :

- Phép đảo , lặp và đối xứng ở 2 dòng đầu

- Gợi tả vẻ đẹp và sức sống thanh xuân đầy hứa hẹn của người thôn

nữ

- Vẻ đẹp của đồng quê , vẻ đẹp của con người

sản văn hoá lịch sử nổi tiếng của nước ta

- Ý nghĩa : Bộc lộ những

hiểu biết và tình cảm yêu quý tự hào vẻ đẹp văn hoá lịch sử dân tộc

*Bài 2

- Địa danh Hà Nội

- Các danh lam thắng cảnh Hà Nội

- Phản ánh sức hấp dẫn

và tình cảm yêu quí tự hào của mọi người dành cho Hà Nội

* Ý nghĩa : Ca ngợi tài

hoa và công lao dựng nước của ông cha ta

*Bài 3

- Phong cảnh Huế mang một vẻ êm dịu , trong sạch , hiền hoà

* Ý nghĩa : Lời nhắn nhủ

chào mời thể hiện tình yêu và niềm tự hào dành cho xứ Huế tươi đẹp , hấp dẫn

*Bài 4 :

- Phép đảo , lặp và đối xứng ở 2 dòng đầu

- Gợi tả vẻ đẹp và sức sống thanh xuân đầy hứa hẹn của người thôn nữ

- Vẻ đẹp của đồng quê ,

vẻ đẹp của con người

* Ý nghĩa : Biểu hiện

tình cảm yêu quí , tự hào , lòng tin vào cuộc sống tốt đẹp nơi quê hương

II Nghệ thuật.

Sử dụng kết cấu lời hỏi đáp,lời chào mời, lời nhắn gửi , thường gợi nhiều hơn tả

Trang 7

? Phép lặp , đảo , đối đĩ cĩ tác

dụng gì trong việc gợi hình , gợi

cảm ?

Gv :Giảng

? Từ những vẻ đẹp đĩ , bài ca đã

tốt lên tình cảm dành cho quê

hương và con người Theo em ,

đĩ là tình cảm nào ?

? Từ nội dung bài học và phần ghi

nhớ sgk hãy cho biết : Giá trị nội

dung nổi bật của những câu hát

Gía trị hình thức nổi bật của vb

này ?

* Ý nghĩa : Biểu hiện tình cảm

yêu quí , tự hào , lịng tin vào cuộc sống tốt đẹp nơi quê hương

- Tạo khơng gian rộng lớn của cánh đồng lúa xanh tốt; Biểu hiện cảm xúc phấn chấn , yêu đời của người nơng dân.

- Yêu quí , tự hào về vẻ đẹp , sức

sống của quê hương và con người Tin vào c/s tốt đẹp ở làng quê

- Ca dao bồi đắp thêm tình cảm cao đẹp của con người đối với quê hương, đất nước

- Cĩ giọng điệu thiết tha

tự hào

- Cấu tứ đa dạng, độc đáo

- Sử dụng thể thơ lục bát

và lục biến thể

III Ý nghĩa.

Ca dao bồi đắp thêm tình cảm cao đẹp của con người đối với quê hương, đất nước

Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học

(5’)

Sưu tầm thêm một số câu ca dao

nĩi về tình yêu quê hương đất

nước

4 Củng cố: (3’)

- Em cĩ nhận xét gì về thể thơ

trong bốn bài ca?

- Tình cảm chung thể hiện trong

bốn bài ca là gì?

5 Dặn dị: (2’)

*Bài cũ:

- Nắm được nội dung, ý nghĩa

từng bài ca dao

- Học thuộc lịng 4 bài ca dao

- Sưu tầm thêm một số câu ca dao

nĩi về tình yêu quê hương đất

nước

- Làm BT 1,2,3,4 Sách

BTNV/21,22

*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Từ

láy

+ Xem lại khái niệm Từ láy

đã học ở lớp 6

+ Đọc, trả lời câu hỏi sgk

+ Tìm hiểu cách phân loại và

nghĩa của từ láy

GV nhận xét tiết học.

C/ Hướng dẫn tự học.

Sưu tầm thêm một số câu

ca dao nĩi về tình yêu quê hương đất nước

Trang 8

Tuần 3

Tiết: 11

Ngày soạn: 26/8/2011

Ngày dạy: 30/8/2011 Tiếng Việt

TỪ LÁY

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nhận diện được hai loại từ láy : Từ láy tồn bộ và từ láy bộ phận( Láy phụ âm đầu và láy vần)

- Nắm được đặc điểm về nghĩa của từ láy.

- Hiểu được giá trị tượng thanh,gợi hình ,gợi cảm của từ láy: Biết cách sử dụng từ láy.

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức:

- Khái niệm từ láy

- Các loại từ láy

2 Kĩ năng:

- Phân tích cấu tạo từ , giá trị tu từ của từ láy trong văn bản

- Hiểu nghĩa và biết cách sử dụng một số từ láy quên thuộc để tạo giá trị gợi hình, gợi tiếng, biểu cảm, để nĩi giảm hoặc nhấn mạnh

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

1 Ổn định : (1’)

Kiểm tra sĩ số, tác phong HS

2 Kiểm tra : (5’)

? Thế nào là từ ghép chính phụ ? Từ

ghép chính phụ cĩ tính chất gì ? Cho

ví dụ

? Thế nào là từ ghép đẳng lập?

Nêu tính chất của từ ghép đĩ ? Cho vd

minh hoạ

3 Giới thiệu:(1’)

Ở lớp 6 các em đã biết khái niệm

về từ láy , đĩ là những từ phức cĩ sự

hồ phối âm thanh Với tiết học

hơm nay , các em sẽ nắm được cấu

tạo của từ láy và từ đĩ vận dụng

những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế

tạo nghĩa để các em sử dụng tốt từ

láy

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung (20’)

Yêu cầu hs : Hãy nhắc lại cho cơ thế

nào là từ láy ?

Gv gọi hs đọc ví dụ sgk/41

? Em hãy nhận xét đặc điểm âm

thanh của những từ “đăm đăm, mếu

Hs: Đọc sgk/41

A/ Tìm hiểu chung

I Các loại từ láy

1/ Tìm hiểu ví dụ: sgk/41

- Đăm đăm :  láy hồn tồn

Trang 9

máo, liêu xiêu” em thấy có gì giống

và khác nhau ?

? Em hãy tìm một số từ láy khác

thuộc hai dạng này ?

- Gọi HS đọc VD 2 SGK / 42

? Vì sao các từ láy không nói được

bật bật, thẳm thẳm ?

? Em hãy tìm một số từ láy thuộc

dạng này ?

? Tóm lại có mấy loại từ láy ? Chúng

có câu tạo như thế nào ?

- Treo bảng phụ :

Cho nhóm từ láy sau : mờ mờ, lặng

lặng, bát ngát, ví von, nhỏ nhỏ, sặc

sặc, nhanh nhẹn, ngóng ngóng, vui

vẻ, ríu ran, thịch thịch,

xanh xanh

1/ Em hãy xác định hai loại từ láy

2/ Chỉ ra các từ láy toàn bộ biến âm

và không biến âm

 Cho HS thảo luận 3 phút

? Nghĩa của từ láy ha hả, oa oa, tích

tắc, gâu gâu được tạo thành do đặc

- Giống nhau:

Cả 3 đều có sự hoà phối về

âm thanh ; đều do hai tiếng tạo thành

- Khác nhau:

+ Đăm đăm : láy hoàn toàn

+ Mếu máo : láy phụ âm đầu

+ Liêu xiêu: láy vần

 Láy bộ phận

- Láy toàn bộ: xinh xinh, xanh xanh,…

- Láy bộ phận: nhẹ nhàng, sạch sẽ,………

- Đọc

- Sự biến âm của từ thăm thẳm, bần bật là để thuận tiện

cho việc phát âm nên chúng có

sự biến đổi về thanh điệu

VD: Khẽ khẽ  Khe khẽ

Nhạt nhạt  Nhàn nhạt

Đẹp đẹp  Đèm đẹp

Tím tím  Tim tím

- Đọc to ghi nhớ

- Thảo luận, trình bày:

1/ + Từ láy toàn bộ: mờ mờ, lặng lặng, nhỏ nhỏ, sặc sặc, ngóng ngóng, thịch thịch, xanh xanh

+ Từ láy bộ phận : bát ngát, ví von, nhanh nhẹn, vui

vẻ, ríu ran

2/ + Từ láy biến âm : lẳng lặng, nho nhỏ, sằng sặc, ngong ngóng, thình thịch

+ Từ láy không biến âm :

mờ mờ, xanh xanh

- Nhóm từ trên được hình thành trên cơ sở mô phỏng âm

- Mếu máo : láy phụ âm đầu

- Liêu xiêu: láy vần

 Láy bộ phận

2/ Kết luận.

- Từ láy có hai loại : từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận

- Ở từ láy toàn bộ, các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn ; nhưng cũng có một

số trường hợp tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối (để tạo

ra một sự hài hoà về âm thanh)

- Ở từ láy bộ phận, giữa các tiếng có sự giống nhau

về phụ âm đầu hoặc phân vần

II Nghĩa của từ láy

Trang 10

điểm gì về âm thanh ?

? Nhóm từ lí nhí, li ti, ti hí có điểm

gì chung về âm thanh và ý nghĩa ?

? Nhóm từ nhấp nhô, phập phồng,

bập bềnh có điểm gì chung về âm

thanh và ý nghĩa ?

? So sánh nghĩa của các từ láy mềm

mại, đo đỏ với nghĩa cảu các tiếng

gốc : mềm, đỏ.

? Em có nhận xét gì về nghĩa của từ

láy ?

thanh

- Hình thành trên cơ sở miêu

tả hình khối

- Ý nghĩa: đều chỉ kích thước nhỏ

- Hình thành trên cơ sở miêu

tả ý nghĩa của sự vật

- Về nghĩa: biểu hịên trạng thái vận động : khi nổi, khi chìm

- Ý nghĩa của mềm mại, đo đỏ

giảm nhẹ hơn ý nghĩa của từ

mềm, đỏ.

- Đọc to ghi nhớ

1/ Tìm hiểu ví dụ: sgk/41

a/ ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu

-> Nhóm từ trên được hình thành trên cơ sở mô phỏng

âm thanh

b/ lí nhí, li ti, ti hí ,

- Hình thành trên cơ sở miêu tả hình khối

- Ý nghĩa: đều chỉ kích thước nhỏ

c/ nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh

- Hình thành trên cơ sở miêu tả ý nghĩa của sự vật

- Về nghĩa: biểu hịên trạng thái vận động : khi nổi, khi chìm

2/ Kết luận.

Nghĩa của từ láy được tạo thành nhờ đặc điểm âm thanh của tiếng và sự hoà phối âm thanh giữa các tiếng Trong trường hợp từ láy có tiếng có nghĩa làm gốc (tiếng gốc) thì nghĩa của từ láy co thể có những sắc thái riêng so với tiếng gốc như sắc thái biểu cảm, sắc thái giảm nhẹ hoặc nhấn mạnh

Hoạt động 2: Luyện tập (15’)

- Gọi HS đọc bài tập 1

? Đọc lại đoạn đầu văn bản Cuộc

chia tay của những con búp bê Tìm

các từ láy có trong đoạn văn đó, xếp

húng theo từng loại

- Gọi HS đọc BT 2

? Điền từ thích hợp vào chỗ trống

- Gọi HS đọc BT 3

- Đọc

- Tìm, sắp xếp

1/ Xác định từ láy:

+ Từ láy toàn bộ :bần bật, thăm thẳm, chiền chiện, chiêm chiếp

+ Từ láy bộ phận: nức nở, tức tưởi, rón rén, lặng lẽ, ríu ran

2/ Điền từ:

B/ Luyện tập.

1/ Xác định từ láy:

+ Từ láy toàn bộ :bần bật, thăm thẳm, chiền chiện, chiêm chiếp

+ Từ láy bộ phận: nức nở, tức tưởi, rón rén, lặng lẽ, ríu ran

2/ Điền từ:

Lấp ló, nho nhỏ, nhức nhối, khang khác, thấp

Ngày đăng: 31/03/2021, 17:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w