1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Đại số khối 7 - Đại lượng tỉ lệ thuận

4 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 169,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: Định nghĩa 18 phút - GV neâu moät soá ví duï - HS lắng nghe và tự lấy 1 ví về hai đại lượng tỷ lệ dụ nếu cĩ thể thuaän nhö: Chu vi vaø caïnh cuûa hình vuoâng, quãng đường [r]

Trang 1

Ngày soạn: 20/10/2010 Tuần: 12

Tiết: 23

ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết công thức của đại lượng tỉ lệ thuận: y = ax(a0)

- Biết tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận: 1 2 ;

1 2

a

2 2

yx

- Biết cách tìm hệ số tỉ lệ khi biết một cặp giá trị tương ứng của hai đại lượng tỉ lệ thuận, tìm giá trị của một đại lượng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tương ứng của đại lượng kia

2 Kĩ năng:

- Giải được một số dạng toán đơn giản về đại lượng tỉ lệ thuận

- Nhận biết được hai đại lượng có tỉ lệ thuận hay không

3 Thái độ:

- Tích cực, sáng tạo, yêu thích môn học hơn

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Bảng phụ, thước kẻ, SGK, SGV, SBT

2 Học sinh:

- SGK, SGV, SBT, vở, đồ dùng học tập

III Phương pháp:

- Thuyết trình

- Gợi mở – Vấn đáp

- Luyện tập – Thực hành

- Hoạt động nhóm

IV Tiến trình lên lớp:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1: Giới thiệu tổng quát chương II

( 2 phút )

Gv giới thiệu nội dung

chính của chương “ Hàm

số và đồ thị”

HS lắng nghe Ở chương này các em được

học về “ Hàm số và đồ thị của hàm số” Nhưng để biết thế nào là hàm số thì các em phải biết thế nào là đại lượng tỉ lệ thuận …

Trang 2

Hoạt động 2: Định nghĩa

( 18 phút )

- GV nêu một số ví dụ

về hai đại lượng tỷ lệ

thuận như: Chu vi và

cạnh của hình vuông,

quãng đường đi được và

thời gian của một vật

chuyển động đều, khối

lượng và thể tích của

thanh kim loại đông

chất

- Yêu cầu HS làm ?1

- Từ 2 ví dụ trên GV yêu

cầu HS nêu nhận xét ?

- Từ ví dụ và nhận xét

GV giúp HS hình thành

định nghĩa đại lượng tỉ lệ

thuận

- Áp dụng định nghĩa

trên yêu cầu HS làm

?2

- GV bao quát lớp giúp

đỡ các nhĩm yếu kém

- GV yêu cầu HS nhận

xét

- HS lắng nghe và tự lấy 1 ví dụ nếu cĩ thể

- HS làm ?1

a/ s : quãng đường đi được

t : thời gian vật chuyển động đều

v = 15km/h Công thức: s = 15 t b/ m : khối lượng (kg)

V : thể tích

D :khối lượng riêng của thanh kim loại

Công thức: M = V D

* Nhận xét: Các công thức trên đều có điểm giống nhau là đại lượng này bằng đại lượng kia nhân với một hằng số khác 0

- HS làm ?2

- HS cịn lại theo dõi so sánh, nhận xét, bổ sung nếu cần…

- HS lắng nghe và ghi vào

Viết công thức

?1

a) Công thức tính quãng đường của một vật chuyển

động đều là: s = v t

b) Công thức tính khối lượng của thanh kim loại đồng chất là :m = V D

Nhận xét: (SGK/52)

1 Định nghĩa (SGK/52)

Khi y tỷ lệ thuận với x

?2

theo hệ số tỷ lệ k = thì

5

3

x tỷ lệ với y theo hệ số tỷ lệ

k =

3

5

y  x xy

Trang 3

- GV chốt lại và hỏi: Từ

các ví dụ trên các em rút

ra được kết luận gì ?

- GV y/c HS đọc ?3

- GV hướng dẫn và gọi 1

HS trả lời

- GV nhận xét và chốt

lại

- HS nêu kết luận rút ra từ ví dụ trên

- HS đọc ?3

- HS trả lời

- HS nhận xét

Chú ý: (SGK/52)

?3

- Con khủng long hình b nặng 8 tấn

- Con khủng long hình c nặng 50 tấn

- Con khủng long hình d nặng 30 tấn

Hoạt động 3: Tính chất

( 20 phút )

- GV treo bảng phụ có

ghi bảng ?4

+ Yêu cầu HS xác định

hệ số tỷ lệ của y đối với

x?

+ Xác định các đại lượng

y còn lại trong bảng ?

+ Nêu nhận xét về tỷ số

giữa hai đại lượng tương

ứng?

- GV tổng kết các nhận

xét trong ví dụ trên, từ

đó thành các tính chất

của hai đại lượng tỷ lệ

thuận

- HS quan sát bảng phụ và trả lời các câu hỏi của GV

a/ Vì x và y là hai đại lượng tỷ lệ thuận nên y1 = k.x1

=> k = 2

3

6

1

1  

x y

Vậy hệ số tỷ lệ là k = 2

b/ => y2 = k.x2 = 2.4 = 8

y3 = k.x3= 2.5 = 10

y4 = k.x4 = 2.6 = 12

3

y

xxxx  

- HS lắng nghe và ghi vào vở

(SGK/53):

?4

a) k = 2 b) y2 = 8; y3 = 10; y4 = 12 c) Các tỉ số đó đều bằng 2 (chính là hệ số tỉ lệ )

2 Tính chất

Nếu hai đại lượng tỷ lệ thuận với nhau thì:

 Tỷ số hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi

 Tỷ số hai giá trị bất kỳ của đại lượng này bằng tỷ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia

Hoạt động 4: Củng cố

( 12 phút )

- Nhắc lại định nghĩa và

các tính chất của hai đại

lượng tỷ lệ thuận

- Làm bài tập áp dụng

1/53

- GV yêu cầu HS nhận

xét

- GV chuẩn lại

- HS nhắc lại

- Làm bài tập áp dụng

- 3 HS lên bảng giải bài 1

HS cịn lại nhận xét

Bài 1 (SGK/53):

a/ Hai đại lượng y và x tỉ lệ thuận nên y = kx

k

  

b/ y = k.x hay 2

3

yx

c/ Khi x = 9 thì 2

9 6 3

Trang 4

x = 15 thỡ 2 15 10

3

Hoạt động 5 : Hướng dẫn dặn dò ( 1 phỳt )

- Hoùc thuoọc baứi vaứ laứm caực baứi taọp 2, 3 ; 4 (SGK/ 54 )

- Hửụựng daón:Baứi taọp veà nhaứ giaỷi tửụng tửù baứi taọp aựp duùng treõn lụựp

- Xem trửụực baứi 2 tieỏt sau hoùc

V Ruựt kinh nghieọm:

Ngaứy / / TT:

Leõ Vaờn UÙt

Ngày đăng: 31/03/2021, 17:40

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w