Ñieåm dừng bút cao hơn đường kẻ ngang dưới một chút, hơi cong, gaàn chaïm vaøo thaân neùt cong traùi - HS viết vào bảng con chữ - Cho HS viết chữ C vào bảng con, GV uốn nắn sửa sai cho H[r]
Trang 1Thứ hai ngày 27 tháng 28 năm 2006
Đạo đức : tiết 24 Bài : ĐI BỘ ĐÚNG QUY ĐỊNH ( tiết 2 ) I.MỤC TIÊU
- HS hiểu :Phải đi bộ trên vỉa hè, nếu đường không có vỉa hè phải đi sát lề đường phía tay phải
- Qua đường ở ngã ba, ngã tư phải đi theo đèn hiệu ( và vạch quy định )
- Đi bộ đúng quy định là đảm bảo an toàn cho mình và cho mọi người
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN
- Vở BT đạo đức 1
- Tranh minh hoạ bài học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/Bài cũ
3-5’
* Gọi lên bảng trả lời câu hỏi
- Khi đi bộ em cần phải đi như thế nào?
- Nếu muốn qua đường em phải đi
ra sao?
* HS trả lời, lớp theo dõi, nhận xét
- Khi đi bộ em cần phải đi trên vỉa hè hoặc sát bên mép
đường
- Nếu muốn qua đường em phải đi trên vạch trắng hoặc khi không có xe qua,lại
2/Bài mới
Hoạt động 1
HS làm bài tập
3
6-8’
* GV giới thiệu bài “ Đi bộ đúng quy định ” tiết 2
* Cho HS quan sát tranh trong bài tập 3 và hỏi:
- Các bạn nhỏ trong tranh có đi đúng quy định không?
- Điều gì có thể sảy ra? Vì sao?
- Em làm gì khi thấy bạn mình như thế?
-Gọi HS lên trình bày ý kiến của mình
* GV kết luận: Đi dưới lòng đường là sai quy định, có thể gây
*Lắng nghe
* HS quan sát tranh và thảo luận theo từng cặp
-Các bạn nhỏ trong tranh đi không đúng quy định
- Có thể bị tai nạn vì không kịp tránh xe tới
- Nói cho bạn biết đi như thế rất nguy hiểm phải đi vào phần đường quy định -Cả lớp nhận xét bổ sung
* Lắng nghe
Trang 2nguy hiểm cho bản thân và cho người khác
Hoạt động 2
Thảo luận
theo cặp( bài
tập 4)
6-8’
* GV giải thích yêu cầu của bàitập 4
-Yêu cầuHS xem tranh, tô màu vào những tranh đảm bảo đi bộ an toàn ,nối các tranh đã tô màu với bộ mặt tươi cười
GV kết luận:
Tranh 1, 2, 3, 4, 6 đi đúng quy định
Tranh 5, 7, 8 đi sai quy định
- Đi bộ đúng quy định là tự bảo vệ mình và bảo vệ người khác
* HS thảo luận theo nhóm 2 người
-Nhóm 2 thảo luận hỏi đáp làm việc theo yêu cầu xem tranh, tô màu vào những tranh đảm bảo đi bộ an toàn ,nối các tranh đã tô màu với bộ mặt tươi cười
GV kết luận:
Tranh 1, 2, 3, 4, 6 đi đúng quy định
Tranh 5, 7, 8 đi sai quy định
- Lăùng nghe
Hoạt động 3
Trò chơi “Đèn
xanh, đèn đỏ
6-8’
* GV giải thích cách chơi:
- Cho HS đứng thành hàng ngang, đội nọ đứng đối diện với đội kia, cách nhau khoảng 2 -> 5 bước chân Người điều khiển trò chơi cầm đèn hiệu đứng ở giữa cách đều hai hàng ngang và đọc:Đèn hiệu lên màu đỏ Dừng lại chớ có đi
Màu vàng ta chuẩn bị Đợi màu xanh ta đi
HS đồng thanh: “ Đi nhanh! Đi nhanh! Nhanh nhanh nhanh”
Sau khi người điều khiển đưa đèn hiệu màu xanh, mọi người bắt đầu
đi đều ( bước tại chỗ ) Nếu ngưòi điều khiển đưa đèn vàng, tất cả đứng vỗ tay Còn nếu là đèn đỏ tất cả phải đứng yên
Người chơi phải thực hiện động
* HS lắng nghe
- HS chơi trò chơi theo 2 đội đứng thành hàng ngang, đội nọ đứng đối diện với đội kia, cách nhau khoảng 2 -> 5 bước chân Người điều khiển trò chơi cầm đèn hiệu đứng ở giữa
cách đều hai hàng ngang và đọc:Đèn hiệu lên màu đỏ Dừng lại chớ có đi
Màu vàng ta chuẩn bị Đợi màu xanh ta đi
HS đồng thanh: “ Đi nhanh! Đi nhanh! Nhanh nhanh nhanh” Sau khi người điều khiển đưa đèn hiệu màu xanh, mọi người bắt đầu đi đều ( bước tại chỗ ) Nếu ngưòi điều khiển đưa đèn vàng, tất cả đứng vỗ tay Còn nếu là đèn đỏ tất cả phải đứng
Trang 3tác theo hiệu lệnh Ai bị nhầm không thực hiện đúng động tác phải tiến lên phía trước một bướcvà tiếp tục chơi ở ngoài vòng Người điều khiển thay đổi hiệu lệnh với nhịp độ nhanh dần
-Yêu cầu chơi trò chơi 5 -> 6 phút
GV nhận xét trò chơi
yên Người chơi phải thực hiện động tác theo hiệu lệnh Ai bị nhầm không thực hiện đúng động tác phải tiến lên phía trước một bướcvà tiếp tục chơi
ở ngoài vòng Người điều khiển thay đổi hiệu lệnh với nhịp độ nhanh dần
-HS chơi trò chơi 5 -> 6 phút
- Lắng nghe
3/Củng cố
3-5’
* Hôm nay học bài gì?
- Khi đi bộ trên đường ta phải đi như thế nào?
- Khi muốn qua đường ta phải làm gì?
- Cho HS đọc thuộc câu thơ cuối bài
- HD HS thực hành khi đi học Nhận xét tiết học
* Đi bộ đúng quy định
- Đúng phần đường dành cho người đi bộ
- Khi muốn qua đường ta phải
đi theo vạch,hoặc đèn tín hiệu
- Cả lớp
- HS lắng nghe
Trang 4Tập đọc:
Bài :BÀN TAY MẸ I.MỤC TIÊU
1 :Đọc :
HS đọc dúng, nhanh được cả bài “ Bàn tay mẹ”
Luyện đọc đúng các từ: yêu nhất, nấu cơm, rám nắng, xương xương
Luyện ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy
2 Ôn các tiếng có vần an, at
Tìm tiếng có vần an trong bài
Tìm được tiếng có vần an, at ngoài bài
3 Hiểu :
Hiểu được nội dung bài: Tình cảm của bạn nhỏ khi nhìn đôi bàn tay mẹ Hiểu tấm lòng yêu quý biết ơn mẹ của bạn
4 HS chủ động nói theo đề tài: trả lời câu hỏi theo tranh
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh hoạ bài tập đọc và phần luyện nói trong sgk
bộ chữ, bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 5Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/Bài cũ
3-5’
* GV chấm nhãn vở tự làm của HS
2 HS lên bảng viết : bàn tay, làm việc, hằng ngày, rám nắng
GV nhận xét cho điểm HS
* HS đọc bài , lớp theo dõi kiểm tra, nhận xét bạn
2/Bài mới
a) Giới thiệu
bài
1’
Hoạt động 1
Hướng dẫn HS
luyện đọc 2-3’
Hoạt động 2
HD HS luyện
đọc các tiếng từ
5-7’
Hoạt động 3
Luyện đọc câu
5-7’
Hoạt động 4
LĐ đoạn , bài
5-7’
* Thi đọc trơn
cả bài
Hoạt động 5
Ôn các vần an,
at
Tiết 1
- Giới thiệu tranh bài tập đọc và hỏi:
- Bức tranh vẽ cảnh gì?
- GV: bạn nhỏ yêu nhất đôi bàn tay mẹ, vì sao vậy? Để biết được điều đó, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài “ Bàn tay mẹ” hôm nay nhé
* GV đọc mẫu lần 1
- Chú ý giọng đọc chậm rãi, nhẹ nhàng, tình cảm
* GV ghi các từ : yêu nhất, nấu cơm, rám nắng, xương xương lên bảng, HS đọc
GV giải nghĩa từ :rám nắng, xương xương
* Chỉ cho HS đọc một câu theo hình thức nối tiếp
- Cho mỗi bàn đọc đồng thanh 1 câu
* Cho 3 HS đọc đoạn 1
* Cho mỗi tổ cử 1 HS đọc, 1 HS chấm điểm
-Cho HS đọc, HS chấm điểm
- GV nhận xét cho điểm
* Tìm tiếng trong bài có vần an trong bài?
-Quan sát trả lời câu hỏi
-Mẹ đang vuốt má em bé
- Lắng nghe
* Lắng nghe
* 3 đến 5 HS đọc bài Cả lớp đồng thanh
- HS luyện đọc câu nối tiếp mỗi
em một câu
- Đọc theo bàn
* HS thi đọc đoạn, bài
3 HS đọc đoạn 2
3 HS đọc đoạn 3
2 HS đọc cả bài Cả lớp đọc đồng thanh
* Thi đọc tiếp sức theo tổ
HS đọc, HS chấm điểm
- Lắng nghe
* Tìm và lên bảng chỉ
-2-3 em phân tích
Trang 65-7’ - Cho HS đọc và phân tích tiếng
vừa tìm
- Tìm tiếng ngoài bài có vần an, at
?
- Cho HS đọc câu mẫu trong sgk
- Cho HS tìm và nói tiếng có vần
an, at theo nhóm Nhận xét tiết học
- Thi đua tìm viết bảng con
- Đọc cá nhân
- Thi nói trong nhóm 2
- Lắng nghe
Hoạt động 1
Tìm hiểu bài
đọc và luyện
đọc
8-10’
* Thi đọc trơn
cả bài 5-7’
Hoạt động 2
Luyện nói: trả
lời câu hỏi theo
tranh
8-10’
Tiết 2
* GV đọc mẫu lần 2
- Cho HS đọc bài theo đoạn và trả lời câu hỏi
- Bàn tay mẹ đã làm gì cho chị em bình?
- Bàn tay mẹ Bình như thế nào?
- Đọc câu văn diễn tả tình cảm của Bình đối với bàn tay mẹ
* Cho mỗi nhóm cử 1 bạn lên thi đọc
- GV nhận xét, cho điểm
* GV cho HS quan sát tranh và đọc câu mẫu
Mẫu : H: Ai nấu cơm cho bạn ăn?
T:Mẹ nấu cơm cho tôi ăn -GV khuyến khích hỏi những câu khác
GV nhận xét cho điểm
* Lắng nghe
-2 HS đọc đoạn 1 thoả luận câu hỏi trong sách giáo khoa trả lời câu hỏi
- Bàn tay mẹ đi chợ ,nấu cơm ,giặt quần áo cho chị em Bình
- Bàn tay mẹ Bình rám nắng ,gầy gầy ,xương xương
- 2-3 em đọc
* HS thi đọc trơn giữa các nhóm, các tổ với nhau
- Lắng nghe
* HS thực hành hỏi đáp theo mẫu
-Thảo luận nói theo nhóm 4
- Nói nhiều kiểu câu khác nhau
3/ Củng cố dặn
dò
3-5’
* Hôm nay học bài gì?
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài và trả lời câu hỏi:
-Vì sao bàn tay mẹ lại trở lên gầy gầy , xương xương?
- Vì sao bạn Bình lại yêu nhất đôi
* Bàn tay mẹ
- HS khác theo dõi
- Bàn tay mẹ lại trở lên gầy gầy , xương xương vì phải làm nhiều việc
- Vì Bình thương mẹ…
Trang 7bàn tay mẹ?
- Dặn HS về đọc lại bài ở nhà Chuẩn bị bài “ Cái Bống”
Nhận xét tiết học
- HS lắng nghe
Môn:TOÁN Bài: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
Giúp HS củng cố về đọc, viết, so sánh các số tròn chục
Nhận ra cấu tạo của các số tròn chục ( từ 10 đến 90 )
Có ý thức tham gia các hoạt động học tập
II ĐỒ DÙNG
GV: bảng phụ, đồ dùng chơi trò chơi
HS:sách giáo khoa , vở
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Nội dung Hoạt động giáo viên Hoạt động của HS
1/Bài cũ
3-5’
* 2 HS lên bảng, một HS đọc các số tròn chục cho một HS khác viết các số tròn chục đó
- Cho HS nhận xét bạn đọc số và bạn viết số
- GV nhận xét cho điểm
* HS dưới lớp viết vào nháp
- Nhận xét bạn đọc viết trên bảng
- Lắng nghe
2 /Bài mới
Hoạt động 1
Bài 1
Phiếu bài
tập
5-7’
* GV giới thiệu bài “ Luyện tập”
Tổ chức cho HS tự làm bài tập trong sgk
* HS nêu yêu cầu bài 1
- Cho 1 HS nêu cụ thể ta phải nối như thế nào?
- Đây chính là nối cách đọc số với cách viết số mà tiết trước chúng ta vừa học
* Lắng nghe
* Nối theo mẫu
- HS thực hành nối mẫu trên bảng phụ ,tám mươi nối với số 80
- Lắng nghe
Trang 8Hoạt động2
Bài 2
Làm việc
nhóm 4
5-7’
Hoạt động3
Bài 3
Làm bảng
con
5-7’
Hoạt động4
Bài 4
Làm việc
nhóm 2 trên
thẻ,
5-7’
- Đưa ra bông hao 2 lớp cánh có các số 30,90,80,60,10
-Cho nối số
- Cho 1HS làm bài trên bảng
* ChoHS nêu yêu cầu bài 2
- Cho 1 HS nêu cách làm cụ thể
- HD HS làm bài và sửa bài
-Chữa bài làm phiếu lớn
* HS nêu nhiệm vụ bài 3 -Đọc số nêu yêu cầu
-Chữa bài,gọi HS có kết quả đúng lên trước lớp
* Gọi1 HS nêu yêu cầu -Phát thẻ nêu yêu cầu
-Chữa bài gọi nhóm có kết quả đúng lên trước lớp
- HS lần lượt đọc
- Làm phiếu bài tập
- Đổi phiếu chữa bài
* Viết theo mẫu
- HS viết theo mẫu
- Nhóm 4 thảo luận hỏi đáp làm bài.4 đại diện làm phiếu lớn treo lên bảng
-Số 40 gồm 4 chục và 0 đơn vị Số 70 gồm 7 chục và 0 đơn vị Sối 50 gồm 5 chục và 0 đơn vị Số 80gồm 8chục và 0 đơn vị
- Đổi bài chéo nhóm sửa bài
* Khoanh tròn số bé nhất và khoanh tròn số lớn nhất
- Làm theo hai dãy dãy 1 khoanh vào số bé nhất,dãy 2 khoanh vào số lớn nhất
- Theo dõi sửa bài
* Viết số theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé
-Dãy 1 xếp số theo thứ tự từ bé đến lớn và dãy 2 từ lớn đến bé
- Theo dõi sửa bài
3/Củng cố
dặn dò
3-5’
* Cho HS chơi trò chơi “Tìm nhà”
Nêu cách chơi: Chọn 18 em, đeo vào trước ngực 9 em cách đọc số và cho đứng ở các vị trí khác nhau trong lớp để làm nhà Chín em còn lại đeo vào sau lưng 1 tờ bìa có ghi các số tròn chục ( các em chỉ nhìn được số của bạn đeo,
* HS chơi trò chơi theo từng đội BGK theo dõi chọn ra đội thắng cuộc cho chính xác
Trang 9không nhìn được số của mình ) Cho các em đeo số quan sát nhau để đoán số của mình
GV hô “ Về nhà” các em đeo số phải tìm được về đúng nhà có ghi cách đọc số của mình đeo
Tổng kết : 3 em về nhà đầu tiên là người đạt giải nhất, nhì, ba
MÔN:HÁT NHẠC BÀI HÁT :BÀI QUẢ I-Mục tiêu:
-Hát đúng giai điệu và lời ca của bài hát
-Học sinh hát đồng đều,rõ lời
- Có thói quen yêu thích âm nhạc,thích được học hát
II-Chuẩn bị.
-Hát chuẩn bài hát,thanh phách ,song loan,trống nhỏ,lá cờ hoà bình
-Sách hát nhạc
III-Các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1
Dạy bài
hát:Bài quả
( 10-12 ph )
Hoạt động 2
Gõ theo
phách và theo
tiết tấu lời ca
* Giới thiêu nhanh
-Treo bảng phụ,hát mẫu
*Dạy đọc theo tiết tấu
* Dạy hát -Chia bài hát làm 4 câu Dạy hát theo móc xích theo lời 1
-Bốn nhịp cuối bài vỗ tay .Gõ nhịp hoặc vỗ tay theo tiết tấu trên bảng phụ Quả gì mà chua chua thế
* Lắng nghe
-Quan sát lắng nghe
*Đọc theo từng câu
- Cả lớp đọc lại lần 2
* Học hát từng câu
- Học câu 1,chuyển sang câu 2
- Hát câu 1 + 2, chuyển sang câu 3, hát câu 1,2,3.Học hát câu 4, hát cả bài 1 lần ,Hát theo 2 dãy -Quan sát lắng nghe
Trang 10( 8-10 ph )
Hoạt động 3
Biểu diễn
( 8-10 ph )
Hoạt động 4
( 3-5 ph )
x x x
Xin thưa rằng quả khế
X x x x -Cho học sinh hát,chú ý không ngân dài mà nghỉ phách ở câu cuối
* Yêu cầu học sinh thực hành
-Lần 1 bắt nhịp,đánh nhịp cho HS hát
-Gọi cac ù nhóm biểu diễn trước lớp
* Cho hát cá nhân
-Cho hát trước lớp
-Dặn hát cho thuộc
* Hát cả lớp
-Lần 1 hát theo nhịp của GV
-Lần 2 hát kết hợp gõ phách
-Lần 3 hát kết hợp gõ tiết tấu
-Các nhóm khác theo dõi
* 4 -5 HS vừa hát vừa nhún chân nhịp nhàng
-1-2 em hát hết cả bài
Trang 11Thứ ba ngày 28 tháng 2 năm 2006
Chính tả
Bài : BÀN TAY MẸ
I MỤC TIÊU
HS chép lại đúng và đẹp, không mắc lỗi đoạn “ Bình yên lót đầy” trong
bài Bàn tay mẹ
Trình bày bài viết dưới hình thức văn xuôi
Điền đúng vần an, at, chữ g hay gh
Viết đúng cự li, tốc độ, các chữ đều và đẹp
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
GV: bảng phụ chép sẵn đoạn văn và bài tập
HS: vở, bộ chữ HVTH
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Mở đầu
3-5’
-Gọi 2 HS lên bảng làm lại bài tập
chấm bài viết ở nhà của HS
GV nhận xét , cho điểm
- HS lắng nghe, theo dõi nhận xét bạn
- Lắng nghe
2/Bài mới
* Giới thiệu
bài
1’
Hoạt động 1
- Hôm nay mình sẽ viết chính tả một đoạn trong bài tập đọc : Bàn tay mẹ
* GV treo bảng phụ đã viết sẵn
-HS lắng nghe
* Quan sát
Trang 12HD HS tập
chép
5-7’
Hoạt động 2
Viết bài vào
vở
10-15’
Hoạt động 3
HD HS làm
bài tập chính
tả 5-7’
đoạn văn
- Cho HS đọc đoạn văn cần chép
- Cho HS tìm tiếng khó viết
- Cho HS phân tích tiếng khó và viết bảng con
- GV cho HS chép bài vào vở chính tả
- Khi viết ta cần ngồi như thế nào?
-GV hướng dẫn HS cách viết bài: Chữ đầu đoạn văn lùi vào 1
ô và viết hoa Sau dấu chấm phải viết hoa
-GV quan sát uốn nắn HS sai tư thế
-GV đọc lại bài để HS soát lỗi
- GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để sửa bài
* Cho 1 HS nêu yêu cầu bài tập 2
Điền an hay at :đánh đ…, t… nước
- Bài 3:Điền g hay gh
- Đáp án: nhà …a, cái …ế
- 3 -> 5 HS đọc đoạn văn
- Tiếng khó viết là: hằng ngày, bao nhiêu, nấu cơm
- HS phân tích và viết bảng con tiếng khó đó
- HS viết bài vào vở
- Ngồi thẳng lưng ,ngay ngắn,mắt cách vở 15 cm
- Lắng nghe thực hiện cho đúng
- HS đổi vở dùng bút chì soát lỗi, sửa bài
* HS làm bài và sửa bài
HS làm miệng, làm vào vở -Điền an hay at ( đánh đàn, tát nước )
đánh đàn, tát nước )
- Bài 3:Điền g hay gh
- Đáp án: nhà ga, cái ghế
3/Củng cố
dặn dò
3-5’
- Chấm một số bài và nhận xét
- Khen một số em viết đẹp
- Dặn HS chữa lỗi chính tả viết
bị sai
- ½ số HS
- HS lắng nghe cô dặn dò
Trang 13
Tập viết
Bài : TÔ CHỮ HOA : C
I MỤC TIÊU
HS tô đúng và đẹp các chữ hoa: C Viết đúng và đẹp các vần an, at; các từ
ngữ: bàn tay, hạt thóc
Viết theo chữ thường, cỡ vừa, đúng cỡ chữ và đều nét Đưa bút theo đúng quy trình viết
Có ý thức rèn chữ viết ,viết chữ đẹp
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Bảng phụ viết sẵn trong khung chữ
Chữ hoa : C
Các vần an, at; các từ : bàn tay, hạt thóc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/Bài cũ
3-5’
* Gọi 2 HS lên bảng viết: sao sáng, mai sau
- GV chấm bài ở nhà của một số
HS
- Nhận xét, cho điểm
* HS lên bảng viết Các bạn khác viết bảng coon
- Những HS viết chưa đẹp
- Lắng nghe
2/Bài mới
Trang 14Giới thiệu bài
1-2’
Hoạt động 1
HD tô chữ
hoa C
7-10’
Hoạt động 2
HD HS viết
vần và từ ứng
dụng
5-7’
Hoạt động 3
HD HS viết
bài vào vở
10-13’
* GV giới thiệu bài tập tô chư Â C
và vần an, at và các từ :bàn tay, hạt thóc
- GV giới thiệu chữ hoa mẫu và hỏi
Chữ hoa C gồm những nét nào?
- GV chỉ lên chữ hoa C và nói, vừa nói vừa đồ theo chữ
- Quy trình viết chữ hoa C như
sau: Từ điểm đặt bút trên đường kẻ ngang trên, viết nét cong trên độ rộng một đơn vị chữ Tiếp đó viết nét cong trái nối liền Điểm dừng bút cao hơn đường kẻ ngang dưới một chút, hơi cong, gần chạm vào thân nét cong trái
- Cho HS viết chữ C vào bảng
con, GV uốn nắn sửa sai cho HS
* GV treo bảng phụ viết sẵn các từ ứng dụng
- Phân tích tiếng có vần an, at
GV cho HS nhắc lại cách nối nét giữa các chữ cái trong một chữ
- GV nhận xét HS viết
* GV gọi một HS nhắc lại tư thế ngồi viết
- GV nhắc nhở một số em ngồi chưa đúng tư thế và cầm bút sai Quan sát HS viết và uốn nắn HS sai
* Quan sát lắng nghe
- HS quan sát chữ mẫu và trả lời câu hỏi của cô
- Chữ hoa C gồm nét cong
trên và nét cong trái nối liền nhau
- HS theo dõi cách đồ chữ
hoa C
- Chú ý lắng nghe để nắm
quy trình viết chữ hoa C
- HS viết vào bảng con chữ
C
* HS đọc các vần và từ ứng dụng trên bảng phụ
Cả lớp đồng thanh
- an gồm có âm a và âm n,át có âm a và âm t
HS luyện viết bảng con
- Lắng nghe
* 1 HS nhắc lại
- HS viết bài vào vở Tô chữ hoa
Viết vần và từ ứng dụng
3/Củng cố
dặn dò
3-5’
- GV thu vở chấm bài Khen một số em viết đẹp và tiến bộ
- 2/3 số HS