Cùng với truyện cười , vè, những câu hát châm biếm thể hiện khá tập trung những đặc sắc nghệ thuật trào lộng dân gian VN ,nhằm phơi bày các hiện tượng đáng cười trong xh.. Các em hãy tìm[r]
Trang 1Tuần 4
Tiết 13
Ngày soạn: 1/9/2010
Ngày dạy: 5/9/2010 Văn bản.
NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.
Nắm được giá trị tư tưởng, nghệ thuật đặc sắc của những câu hát than thân.
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức:
- Hiện thực về đời sống của con người lao động qua các bài hát than thân
- Một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu trong việc xây dựng hình ảnh và sử dụng ngơn từ của các bài
ca dao than thân
2 Kĩ năng:
- Đọc - hiểu những câu hat than thân
- Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của những câu hát than thân trong bài học
III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
1 Ổn định : (1’)
Kiểm tra sĩ số, tác phong HS
2 Kiểm tra : (15’)
Kiểm tra 15phút
Chép thuộc một bài ca dao - dân
ca mà em đã học ? Nêu nội dung
chính của bài?
3 Giới thiệu: (1’)
Người nơng dân VN xưa, trong
cuộc sống làm ăn nơng nghiệp
nghèo cực, đằng đắng hết ngày này
sang tháng khác, hết năm này qua
năm khác , nhiều khi cất lên tiếng
hát , lời ca than thở, cũng cĩ thể
vơi đi phần nào nỗi buồn sầu, lo
lắng đang chất chứa trong lịng
Chùm ca dao – dân ca than thân
chiếm vị trí khá đặc biệt trong ca
dao trữ tình VN Càng đọc nĩ cháu
con thời nay càng thương kính ơng
bà cha mẹ mình hơn
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
(15’)
- Yêu cầu : Thể thơ lục bát mang
âm điệu tâm tình , ngọt ngào thể
hiện sự đồng cảm sâu sắc
- Đọc: giọng chậm, buồn ; nhịp thơ
lục bát
- Đọc trước một lần, gọi HS đọc
- Đọc văn bản
A/ Tìm hiểu chung
- Thể loại : Ca dao – dân ca
- Thể thơ : Lục bát mang
âm điệu tâm tình, ngọt ngào
- Phương thức biểu đạt:
Trữ tình
Trang 2- Nhận xét cách đọc của HS
- Tìm hiểu chú thích (SGK / 48)
Hoạt động 2: Đọc- hiểu văn bản
(22’)
Gv : Gọi hs đọc bài 1
? Bài ca dao là lời của ai , nói về
điều gì ?
? Trong bài ca giao có mấy lần
nhắc đến con cò ?
? Những từ ngữ “thân cò”, “gầy cò
con” gợi cho em liên tưởng đến
điều gì?
? Em hãy cho biết hình ảnh trong
ca dao được sử dụng biện pháp
nghệ thuật gì?
? Nêu hình ảnh đối lập đó?
? Tác giả mượn hình ảnh con cò
để nói lên điều gì nữa ?
? Như vậy từ bài ca dao này em
hiểu được số phận và cuộc đời của
người nông dân xưa ntn ?
? Vì sao người nông dân xưa
thường mượn hình ảnh thân cò để
diễn tả cuộc đời, thân phận của
mình?
Gọi hs đọc lại 2 câu cuối của bài
1
? Em hiểu thế nào về từ “ai”? Từ
ai ở đây chỉ đối tượng nào?
- Lời của người lao động kể
về số phận cuộc đời con cò
- 2 lần
- “Thân cò”: hoàn cảnh, số phận lẻ loi cô độc, đầy ngang trái
-“Gầy cò con”: hình dáng bé nhỏ gầy guộc, yếu đuối Hình dáng, số phận thân cò thật tội nghiệp đáng thương
- Hình ảnh đối lập
- Nước non >< một mình Lên thác >< xuống ghềnh
Bể đầy >< ao cạn
- Mượn hình ảnh con cò để nói đến số phân lận đận , vấn
vả của người nông dân Đồng thời đây là lời tố cáo đanh thép đối với xã hội phong kiến
- Cơ cực, lầm than, vất vả, gặp nhiều ngang trái Dù cố công lao động quanh năm suốt tháng nhưng nghèo vẫn hoàn nghèo Cuộc đời tối tăm không lối thoát
- Cò gần gũi, gắn bó với người nông dân; có những phẩm chất: hiền lành, trong sạch, cần cù, lặn lội kiếm sống của người nông dân
- Ai là đại từ phiếm chỉ , ở
đây chính là ám chỉ giai cấp thống trị phong kiến với
B/ Đọc- hiểu văn bản.
I Nội dung.
Bài 1:
Thân cò - Lận đận Nước non >< một mình Lên thác >< xuống ghềnh
Bể đầy >< ao cạn => Hình ảnh đối lập
- Lời của người lao động kể
về số phận cuộc đời con cò
- Số phận lẻ loi , cô độc ,
bé nhỏ
* Ý nghĩa : Mượn hình ảnh
con cò để nói đến số phân lận đận , vất vả của người nông dân Đồng thời đây là lời tố cáo đanh thép đối với
xã hội phong kiến
Trang 3Gv : Gọi hs đọc bài 2
? Bài ca dao bày tỏ niềm thương
cảm đến những đối tượng nào?
? Những hình ảnh con vật và
những việc làm cụ thể như vậy gợi
cho em liên tưởng đến đối tượng
nào trong xã hội ?
? Tóm lại , nội dung của toàn bài
ca dao nói lên điều gì ?
Gọi hs đọc bài 3
? Bài ca dao là lời của ai ? nói lên
điều gì ?
GV: - Thân em được so sánh với
trái bần trôi Trái bần - vừa chua
vừa chát, hơn nữa đã rụng, gợi ta
liên tưởng đến những thân phận
nghèo khó lắm khổ đau Đay là
câu ca dao Nam Bộ
- Gió dập, sóng dồi : hình ảnh các
thế lực đen tối hợp lại vào nhau đè
bẹp, nhấn chìm cuộc sống của
người lương thiện
? Qua đó , em hiểu gì về thân phận
người phụ nữ trong xã hội phong
kiến ?
? Em hiểu thêm điều gì về đời
sống dân tộc ta qua những câu hát
than thân trong ca dao, dân ca?
những người cụ thể góp phần tạo ra những trái ngang vùi dập cuộc đời người nông dân
- Con tằm : thương cho thân phận bị bòn rút sức lực
- Lũ kiến : thương cho thân phận nhỏ nhoi , suốt đời xuôi ngược mà vẫn nghèo khó
- Con Hạc : thương cho cuộc đời phiêu bạt , lận đận
- Con cuốc : Thương có thân phận thấp cổ bé họng , nỗi khổ đau oan trái không được
lẽ công bằng soi tỏ
- Người lao động với nhiều nỗi khổ khác nhau
- Ẩn dụ nỗi khổ nhiều bề của người lao động bị áp bức, bóc lột, chịu nhiều oan trái
- Lời của cô gái , nói về thân phận chìm nổi, lênh đênh, vô định của người phụ nữ
- Thân phận nhỏ bé đắng cay , chịu nhiều đau khổ , họ hoàn toàn lệ thuộc vào hoàn cảnh
- Dân tộc ta chịu nhiều gian lao,vất vả,tâm hồn dân tộc mang nhiều nỗi buồn
- Vượt lên nỗi buồn tủi ấy,dân tộc ta có sức sống mãnh liệt
- Cần tiếp tục giải phóng cho người phụ nữ để họ có hạnh phúc
Bài 2
- Con tằm : thương cho thân phận bị bòn rút sức lực
- Lũ kiến : thương cho thân phận nhỏ nhoi , suốt đời xuôi ngược mà vẫn nghèo khó
- Con Hạc : thương cho cuộc đời phiêu bạt , lận đận
- Con cuốc : Thương có thân phận thấp cổ bé họng , nỗi khổ đau oan trái không được lẽ công bằng soi tỏ
* Ý nghĩa : Ẩn dụ nỗi khổ
nhiều bề của người lao động
bị áp bức, bóc lột, chịu nhiều oan trái
Bài 3 :
- Hình ảnh so sánh
- Thân em … trái bần
-> Lời của cô gái , nói về thân phận chìm nổi , lênh đênh , vô định của người phụ nữ
* Ý nghĩa : Thân phận nhỏ
bé đắng cay , chịu nhiều đau khổ , họ hoàn toàn lệ thuộc vào hoàn cảnh
II Nghệ thuật.
- Sử dụng cách nói : Thân
cò ,thân em, con cò , thân phận
- Sử dụng các thành ngữ : Lên thác xuống ghềnh, gió
Trang 4? Nghệ thuật và ý nghĩa chính
trong 3 bài ca dao? - Sử dụng cách nĩi : Thân cị , thân em, con cị , thân phận
- Sử dụng các thành ngữ : Lên thác xuống ghềnh, giĩ dập sĩng dồi
- Sử dụng các so sánh, ẩn dụ , nhân hố, tượng trưng phĩng đạt ,điệp từ ngữ
- Một khía cạnh làm nên giá
trị của ca dao thể hiẹn tinh thần nhân đạo, cảm thơng chia sẻ với những con người gặp cảnh ngộ, đắng cay khổ cực
dập sĩng dồi
- Sử dụng các so sánh, ẩn
dụ , nhân hố, tượng trưng phĩng đạt ,điệp từ ngữ
III Ý nghĩa.
Một khía cạnh làm nên giá
trị của ca dao thể hiẹn tinh thần nhân đạo, cảm thơng chia sẻ với những con người gặp cảnh ngộ,đắng cay khổ cực
Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học
(5’)
- Sưu tầm, phân loại và học thuộc
một số bài ca dao than thân
- Viết cảm nhận về bài cao dao
khiến em cảm động nhất
4 Củng cố: (3’)
- Gọi HS đọc lại 3 bài ca dao
- Những câu thuộc chủ đề này
thường nĩi về điều gì ?
5 Dặn dị: (2’)
*Bài cũ:
- Nắm được nội dung, ý nghĩa
từng bài ca dao
- Học thuộc lịng 3 bài ca dao
*Bài mới: Chuẩn bị cho bài:
Những câu hát châm biếm
+ Đọc, trả lời câu hỏi sgk
+ Tìm hiểu ý nghĩa từng bài ca
dao
GV nhận xét tiết học.
C/ Hướng dẫn tự học.
- Sưu tầm, phân loại và học thuộc một số bài ca dao than thân
- Viết cảm nhận về bài cao dao khiến em cảm động nhất
Tuần 4
Tiết 14
Ngày soạn: 1/9/2010
Ngày dạy: 5/9/2010 Văn bản.
NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.
- Nắm được giá trị tư tưởng, nghệ thuật đặc sắc của những câu hát châm biếm.
Trang 5- Biết cách đọc diễn cảm và phân tích ca dao châm biếm.
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức:
- Ứng sử của tac giả dân gian trước những thĩi hư, tật xấu , những hủ tục lac hậu
- Một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu thường thấy trong các bài ca dao châm biếm
2 Kĩ năng:
- Đọc - hiểu những câu hat châm biếm
- Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của những câu hát châm biếm trong bài học
III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
1 Ổn định : (1’)
Kiểm tra sĩ số, tác phong HS
2 Kiểm tra : (5’)
? Đọc 3 bài ca dao than thân.
? Nêu những điểm chung về nghệ
thuật và nội dung của những bài ca
dao này ?
3 Giới thiệu: (1’)
Nội dung cảm xúc , chủ đề ca
dao, dân ca rất đa dạng Ngồi
những câu hát yêu thương , câu hát
than thân , ca dao – dân ca cịn cĩ
rất nhiều câu hát châm biếm Cùng
với truyện cười , vè, những câu hát
châm biếm thể hiện khá tập trung
những đặc sắc nghệ thuật trào lộng
dân gian VN ,nhằm phơi bày các
hiện tượng đáng cười trong xh Các
em hãy tìm hiểu qua văn bản “
Những câu hát châm biếm”.
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung (1o’)
? Văn bản thuộc thể loại nào?
GV Hướng dẫn hs đọc văn bản và
tìm hiểu chú thích
Yêu cầu : Đọc giọng hài hước , vui
cĩ khi mỉa mai nhưng vẫn độ lượng
… ) Giải thích từ khĩ
A/ Tìm hiểu chung
Thể loại : Ca dao – dân ca
Hoạt động 2: Đọc- hiểu văn bản
(22’)
Gọi hs đọc bài 1
? Đọc 2 câu đầu của bài ca dao , em
thấy cĩ hình ảnh nào đã từng nhắc
đến trong những câu hát than thân ?
? Trong những câu hát than thân ,
người nơng dân mượn hình ảnh cái
cị để diễn tả điều gì ?
? Qua cách xưng hơ trong bài , em
- Con cị
- Cuộc đời thân phận của mình
- Lời của người cháu nĩi với
B/ Đọc- hiểu văn bản.
I Nội dung.
Bài 1.
- Lời của người cháu nĩi với cơ yếm đào về người chú của mình để kết hơn
- Chú hay : Tửu , tăm , nước trè đặc , ngủ trưa;
Trang 6thấy đó là lời của ai , nói với ai , nói
để làm gì ?
? Trong lời giới thiệu đó có từ nào
được lặp đi lặp lại nhiều lần ?
? Người cháu giới thiệu người chú
hay những gì ?
? Qua lời giới thiệu của người cháu ,
em có nhận xét gì về bức chân dung
của người chú?
? Bài ca dao này châm biếm điều gì
?
Gv :Gọi hs đọc bài 2.
? Bài ca dao này nhại lời của ai nói
với ai?
? Thầy phán những nội dung gì ?
? Phán toàn những chuyện quan
trọng như vậy mà cách nói của thầy
ntn?
? Bài ca dao phê phán hiện tượng
nào trong xã hội?
? Hiện tuượng mê tín dị đoan này
ngày nay có còn tồn tại hay không ?
Hãy nêu dẫn chứng
Gv : Gọi hs đọc bài 3
? Mỗi con vật trong bài tượng trưng
cho ai , hạng người nào trong xã hội
Gv : Hướng dẫn: Con cò – người
nông dân, cà cuống – kẻ tai to mặt
lớn ; Chào mào , chim ri – cai lệ ;
chim chích – anh mõ
? Cảnh tượng trong bài có phù hợp
cô yếm đào về người chú của mình để kết hôn
- Hay
- Hay tửu, hay tăm, hay nước chè đặc, hay nằm ngủ trưa
- Nghiện ngập, lười lao động, thích hưởng thụ
- Châm biếm những người nghiện ngập, lười lao động, thích hưởng thụ
- Lời thầy bói nói với một người phụ nữ
- Phán những truyện hệ trọng
về số phận giàu-nghèo ,
cha-mẹ, chồng - con
- Nói dựa, nói nước đôi Thầy nói rõ ràng, khẳng định như đinh đóng cột nhưng nói về những sự hiển nhiên nên lời nói trở thành vô nghĩa, ấu trĩ, nực cười
- Phê phán những người hành nghề mê tín dị đoan, lợi dụng lòng tin của người khác để lừa bịp kiếm lời Đồng thời cũng phê phán những người
mê tín dị đoa
- Còn
- Con cò – người nông dân ;
cà cuống – kẻ tai to mặt lớn ; Chào mào , chim ri – cai lệ ; chim chích – anh mõ.
- Không; Không thấy sự tang thương mà chỉ là cuộc đánh
ngày ước những ngày mưa , đêm ước thức trống canh
- Đó là người vừa nghiện ngập , lười lao động , chỉ thích hưởng thụ
=> Lặp từ, liệt kê, nói ngược
* Ý nghĩa : Châm biếm
những người nghiện ngập, lười lao động, thích hưởng thụ
Bài 2.
- Lời thầy bói nói với một người phụ nữ
- Phán những truyện hệ trọng về số phận giàu-nghèo ,
cha-mẹ, chồng - con
* Ý nghĩa : Phê phán
những người hành nghề
mê tín dị đoan, lợi dụng lòng tin của người khác để lừa bịp kiếm lời Đồng thời cũng phê phán những người mê tín dị đoa
Bài 3.
- Con cò – người nông dân ; cà cuống – kẻ tai to mặt lớn ; Chào mào , chim ri – cai lệ ; chim chích – anh mõ.
=> Nghệ thuật ẩn dụ
Trang 7với đám ma không? Vì sao?
? Qua việc giới thiệu các nhân vật
đến chia buồn , bài ca dao phê phán
điều gì ?
Gv : Gọi hs đọc bài 4
? Bài ca này chế diễu người nào ?
? Chân dung cậu cai được diễn tả
ntn?
? Bài ca sử dụng nghệ thuật gì ?
? Qua bài ca dao này nhân dân muốn
chế diễu điều gì ?
? Nhận xét sự giống nhau của 4 bài
ca dao? Tác giả dân gian đã sử dụng
biện pháp nghệ thuật nào để gây
tiếng cười?
? Nhận xét sự giống nhau của 4 bài
ca dao? Tác giả dân gian đã sử dụng
biện pháp nghệ thuật nào để gây
tiếng cười?
chén vui vẻ chia chác trong gia đình người chết, cái chết của con cò trở thành dịp vui chơi, chè chén om sòm
- Phê phán châm biếm hủ tục
ma chay trong xã hội cũ
- Cậu cai
- Cậu cai nón dấu lông gà , ngón tay đao nhẫn , áo ngắn , quần dài
- Nghệ thuật phóng đại
- Thể hiện thái độ mỉa mai pha chút thương hại của người dân đối với cậu cai
- Sử dụng các hình thức giễu cợt, cách nói có hàm ý, tạo nên cái cười châm biếm hài ước
- Ca dao châm biếm thể hiện tinh thần phê phán mang tính dân chủ của ngững con người thuộc tầng lớp bình dân
* Ý nghĩa :
- Cảnh tượng không phù hợp với cảnh đám ma Cảnh đánh chén vui vẻ trong tang lễ
- Bài ca dao phê phán, châm biếm thủ tục ma chay trong xã hội cũ
Bài 4.
- Cậu cai nón dấu lông gà , ngón tay đao nhẫn , áo ngắn , quần dài
- Nghệ thuật phóng đại
* Ý nghĩa : Thái độ mỉa
mai, pha chút thương hại
II Nghệ thuật.
Sử dụng các hình thức giễu cợt, cách nói có hàm
ý, tạo nên cái cười châm biếm hài ước
III Ý nghĩa.
Ca dao châm biếm thể hiện tinh thần phê phán mang tính dân chủ của ngững con người thuộc tầng lớp bình dân
Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học
(5’)
- Sưu tầm, phân loại và học thuộc
một số bài ca dao châm biếm
- Viết cảm nhận về bài cao dao
châm biếm trong bài học
4 Củng cố: (3’)
- Gọi HS đọc lại 4 bài ca dao ?
- Những câu hát châm biếm thể
hiện nội dung, nghệ thuật gì ?
5 Dặn dò: (2’)
*Bài cũ:
- Nắm được nội dung, ý nghĩa từng
C/ Hướng dẫn tự học.
- Sưu tầm, phân loại và học thuộc một số bài ca dao châm biếm
- Viết cảm nhận về bài cao dao châm biếm trong bài học
Trang 8bài ca dao.
- Học thuộc lịng 4 bài ca dao
*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Đại từ
+ Đọc, trả lời câu hỏi sgk
+ Tự rút ra khái niệm và phân loại
GV nhận xét tiết học.
Trang 9Tuần 4
Tiết 15
Ngày soạn: 2/9/2010
Ngày dạy: 6/9/2010 Tiếng Việt
ĐẠI TỪ
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.
- Nắm được khái niệm đại từ, các loại đại từ.
- Cĩ ý thức sử dụng đại từ phù hợp với yêu cầu giao tiếp.
- Lưu ý :HS đã học về đại từ ở Tiểu học.
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức:
- Khái niệm đại từ
- Các loại đại từ
2 Kĩ năng:
- Nhận biết các đại từ trong văn bản nĩi và viết
- Sử dụng đại từ phù hợp với yêu cầu của giao tiếp
III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
1 Ổn định : (1’)
Kiểm tra sĩ số, tác phong HS
2 Kiểm tra : (5’)
? Từ láy chia làm mấy loại ? nêu
nội dung từng loại ? cho ví dụ
minh hoạ?
? Nghĩa của từ láy được tạo
thành nhờ đâu ?
? Làm bài tập 5,6.
3 Giới thiệu:(1’)
Trong khi nĩi và viết, ta hay
dùng những từ như tao, tơi, tớ,
mày, nĩ, họ, hắn … để xưng hơ
hoặc dùng đây , đĩ, kia, nọ …ai,
gì, sao, thế để trỏ để hỏi Những
từ đĩ ta gọi là đại từ Vậy đại từ
là gì ? đại từ cĩ nhiệm vụ gì ,
chức năng và cách sử ụng ra sao ?
Tiết học này sẽ trả lời cho câu hỏi
đĩ
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
(20’)
Gv cho hs đọc ví dụ ở bảng phụ
được ghi trong sgk
? Từ “ nĩ” ở đoạn văn thứ nhất
trỏ ai?
? Từ “nĩ” ở đoạn văn thứ hai trỏ
- Người
- Con gà
A/ Tìm hiểu chung
I Thế nào là đại từ ?
1/ Tìm hiểu ví dụ:
- Nĩ Em tơi (người)
- Nĩ Con gà (vật)
Trang 10con vật gì ?
? Từ “ai” trong bài ca dao dùng
để làm gì ?
GV giảng thêm : Với các loại từ
- Ta nói Vịt: Tên gọi của 1 loại
sự vật
- Ta nói cười : Tên gọi của 1 loại
hoạt động
- Ta nói đỏ : Tên gọi của 1 loại
tính chất
Các từ trong các Ví dụ trên nó
và ai không gọi tên của sự vật mà
dùng để trỏ(chỉ) các sự vật , hoạt
động , tính chất mà thôi Như vật
trỏ là không trực tiếp gọi tên sự
vật, hoạt động , tính chất mà
dùng một công cụ khác ( tức đại
từ) để chỉ ra các sự vật , hoạt
động , tính chất được nói đến
? Vậy em hiểu thế nào là đại từ ?
? Nhìn vào 3 ví dụ cho biết các
đại từ “ ai”, “nó” giữ vai trò ngữ
pháp gì trong câu ?
* Thảo luận 3p: Ngoài ra , các
em còn biết đại từ giữ chức vụ gì
nữa ? nếu có hãy cho ví dụ ?
- VN : Người học giỏi nhất khối
7 là nó
- Bổ ngữ : Mọi người yêu mến
nó
? Qua phân tích , hãy khái quát
lại đại từ giữ những chức vụ gì
trong câu ?
? Nhìn vào 3 ví dụ trên hãy cho
biết đại từ chia làm mấy loại ?
? Các đại từ tôi , tao , tớ ,
chúng tôi, chúng tao, chúng tớ ,
nó , hắn …dùng để trỏ gì ?
? Các đại từ đây , đó , kia , ấy ,
này , nọ , bây giờ …được dùng
để trỏ gì
? Đại từ “ vậy , thế” trỏ cái gì ?
- Hỏi
- Đại từ dùng để trỏ người ,sự vật hoạt động, tính chất,
… được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi
- Nó 1 : CN ; Nó 2 : Định ngữ; Ai : chủ ngữ
-Đại từ có thể làm chủ ngữ,
vị ngữ trong câu hay phụ ngữ của danh từ, của động
từ, của tính từ
- 2 loại: đại từ để trỏ và đại
từ để hỏi
- Người , sự vật
- Vị trí sự vật, không gian,
thời gian.
- Hoạt động , tính chất , sự
việc
- Ai Hỏi
-> Đại từ
* Vai trò ngữ pháp
- Nó(1) : Chủ ngữ
- Nó (2) : Định ngữ
- Ai : Chủ ngữ Ngoài ra:
- Người học giỏi nhất khối 7 là nó
(Vị ngữ)
- Mọi người đều yêu mến nó
ĐT (Bổ ngữ)
2/ Kết luận.
- Đại từ dùng để trỏ người, sự
vật hoạt động, tính chất,
… được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi
- Đại từ có thể làm chủ ngữ,
vị ngữ trong câu hay phụ ngữ của danh từ, của động từ, của tính từ
II Các loại đại từ
a Đại từ dùng để trỏ
- Trỏ người , sự vật
- Trỏ số lượng
- Trỏ hoạt động , tính chất ,
sự việc
b Đại từ dùng để hỏi
- Hỏi về người , sự vật
- Hỏi về số lượng
- Hỏi về hoạt động , tính chất