luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
-DƯƠNG THỊ HẢI LY
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ðẶC ðIỂM SINH HỌC
CỦA CÁ CHÀY ðẤT (Spinibarbus hollandi Oshima, 1919)
Ở NAM ðÔNG – THỪA THIÊN HUẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : Nuôi trồng thuỷ sản
Mã số : 60.62.70
Người hướng dẫn khoa học: TS PHẠM ANH TUẤN
HÀ NỘI - 2010
Trang 2Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa ñược công bố trong bất kỳ một công trình nghiên cứu nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
Dương Thị Hải Ly
Trang 3Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện ựề tài, tôi ựã nhận ựược sự quan tâm, chỉ bảo, hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo, các anh chị ựi trước, bạn bè, ựồng nghiệp và sự ựộng viên khắch lệ của gia ựình ựể tôi có thể hoàn thành luận văn
Lời ựầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới thầy giáo TS Phạm Anh Tuấn ựã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và góp ý giúp tôi hoàn thành tốt luận văn
Tôi xin bày tỏ lòng kắnh trọng và biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo Viện đào tạo sau ựại học - trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, Phòng đào tạo và Hợp tác quốc tế - Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản I ựã ựồng hành và tận tình giúp ựỡ chúng tôi trong suốt khóa học
Tôi xin cảm ơn Lãnh ựạo Chi cục Nuôi trồng thủy sản - Thừa Thiên Huế và các ựồng nghiệp ựã tạo mọi ựiều kiện tốt nhất ựể tôi học tập và công tác Tôi cũng xin cảm ơn tới ban lãnh ựạo và cán bộ Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Nam đông ựã cung cấp cho tôi những thông tin quan trọng bổ sung cho luận văn của tôi ựược hoàn thiện và sát thực hơn
Tôi xin cảm ơn tất cả bạn bè và gia ựình những người ựã góp ý, giúp ựỡ
và ựộng viên trong thời gian tôi thực hiện luận văn này
Tác giả
Dương Thị Hải Ly
Trang 4Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp iii
2.2 Khái quát ñiều kiện tự nhiên và xã hội vùng nghiên cứu 8
Trang 5Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp iv
4.1.2 Tốc ñộ tăng trưởng hàng năm theo chiều dài của cá Chày ñất 24
4.3.2 Hình thái và cấu trúc mô học của tuyến sinh dục 34
4.3.5 Sức sinh sản tuyệt ñối và sức sinh sản tương ñối 43
Trang 6Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Một số ựặc trưng và chế ựộ nhiệt ở huyện Nam đông (0C) 12Bảng 2.2 Lượng mưa trung bình tháng và năm ở huyện Nam đông 13Bảng 2.3 Tổng số giờ nắng trung bình tháng và năm ở huyện Nam đông 14
Bảng 4.2 Chiều dài và tốc ựộ tăng trưởng hằng năm của cá Chày ựất 25Bảng 4.3 Tương quan giữa chiều dài ruột và chiều dài thân của cá
Bảng 4.5 Tần số xuất hiện các loài thức ăn trong ruột cá Chày ựất 28Bảng 4.6 Tỉ lệ các bậc ựộ no của cá Chày ựất qua các tháng 29Bảng 4.7 độ no của cá Chày ựất chia theo nhóm tuổi 30Bảng 4.8 Tương quan giữa các nhóm tuổi và tỉ lệ giới tắnh 34Bảng 4.9 Sức sinh sản tuyệt ựối và tương ựối của cá Chày ựất 43
Trang 7Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp vi
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Cá Chày ñất Spinibarbus hollandi Oshima, 1919 3
Hình 4.1 Tỉ lệ các bậc ñộ no của cá Chày ñất qua các tháng 30Hình 4.2 Biểu ñồ ñộ no của cá Chày ñất chia theo nhóm tuổi 31Hình 4.3 ðặc ñiểm sinh dục phụ thứ cấp ở cá ñực 32Hình 4.4 Sự khác nhau của gai sừng ở cá ñực (♂) và cá cái (♀) 33Hình 4.5 Hình thái chung của tuyến sinh dục ở cá Chày ñất 35Hình 4.6 Tiêu bản tinh sào giai ñoạn I (phóng ñại 100 lần) 35Hình 4.7 Tiêu bản mô học tinh sào giai ñoạn II (phóng ñại 100 lần) 36Hình 4.8 Hình thái ngoài (A) và tiêu bản mô học (B) của tinh sào giai
Hình 4.9 Hình thái ngoài (A) và tiêu bản mô học (B) của tinh sào giai
Hình 4.12 Hình thái ngoài (A) và tiêu bản mô học (B) của noãn sào giai
Hình 4.13 Hình thái ngoài (A) và tiêu bản mô học (B) của noãn sào giai
Hình 4.14 Tỉ lệ các giai ñoạn phát triển tuyến sinh dục của cá Chày ñất 41Hình 4.15 Sự biến ñổi hệ số béo và hệ số thành thục qua các tháng 42
Trang 8Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 1
Phần 1 MỞ đẦU
1.1 Tắnh cấp thiết của đề tài
Là một nước nhiệt ựới với nhiều kiểu hệ sinh thái khác nhau, Việt Nam
có một nguồn lợi thủy sản khá phong phú và ựa dạng với hơn 11.000 loài ựặc biệt là khu vực miền Trung, nơi chuyển tiếp giữa hai vùng khắ hậu Bắc và Nam nước ta Theo Võ Văn Phú (2004) có 200 loài cá khu vực ven biển miền Trung, thuộc 117 giống với 68 họ và 17 bộ, tập trung nhiều ở khu vực Thừa Thiên Huế có số lượng loài lớn nhất với 171 loài và 20 loài có giá trị kinh tế Nằm ở phắa Nam của Thừa Thiên Huế, huyện Nam đông là nơi xuất phát của Tả Trạch sông Hương Là một huyện miền núi có ựịa hình phức tạp nên hệ thống sông suối ở ựây khá dày ựặc, mật ựộ trung bình từ 0,65 Ờ 0,67km/km2, ở vùng thượng nguồn ựạt 1 Ờ 1,5km/km2 (Lê Thị Nguyện, 2002) Thêm vào ựó lượng mưa trung bình năm lớn nên nước sông Tả Trạch khá dồi dào, tạo ra một hệ sinh thái phong phú và ựa dạng Nơi ựây còn lưu giữ nhiều loài cá có giá trị kinh tế, quý hiếm thuộc vào danh sách các ựối
tượng ựược bảo vệ như cá Sỉnh gai (Onychostoma laticep), Chình mun (Anguilla bicolor), Chình hoa (Anguilla marmorata), Trong ựó có cá Chày
ựất (Spinibarbus hollandi Osima, 1919)
Cá Chày ựất (Spinibarbus hollandi Oshima, 1919) là loài có giá trị kinh
tế, chất lượng thịt thơm ngon, có thể thuần hóa trở thành ựối tượng nuôi kinh
tế (Bộ Thủy sản, 1996) Trong nước, cá Chày ựất phân bố ở Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ, giới hạn phân bố thấp nhất về phắa Nam của cá
là sông Trà Khúc (Quảng Ngãi) Sách ựỏ Việt Nam (2000) ựã xếp cá Chày ựất vào bậc V (Vulnerable) là loài ựứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng ngoài thiên nhiên trong một tương lai gần Theo Quyết ựịnh 82/2008/Qđ-BNN ngày 17 tháng 7 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì cá Chày
Trang 9Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 2
ựất nằm trong Danh mục các loài thủy sinh quý hiếm bị ựe dọa tuyệt chủng ở Việt Nam cần ựược bảo vệ, phục hồi và phát triển
Trong khi nghiên cứu về sinh sản nhân tạo và nuôi cá Chày ựất ở Việt Nam hiện chỉ mới bắt ựầu vì vậy cần có một cơ sở dữ liệu ựầy ựủ về ựặc ựiểm sinh học của ựối tượng Bước ựầu ựã có một số nghiên cứu về ựặc ựiểm sinh học của cá Chày ựất ở vùng phân bố Bắc Bộ tuy nhiên cần có thêm những dẫn chứng về sinh học của cá Chày ựất ở các vùng phân bố khác nhau, góp phần tạo nên một cơ sở dữ liệu ựầy ựủ hơn ựể phục vụ cho sinh sản nhân tạo và nuôi cá Chày ựất
Trước thực tiễn ựó, chúng tôi tiến hành chọn ựề tài ỘNghiên cứu một
số ựặc ựiểm sinh học của cá Chày ựất (Spinibarbus hollandi Oshima,
1919) ở Nam đông Ờ Thừa Thiên HuếỢ Với mục tiêu tạo cơ sở dữ liệu cho
sinh sản nhân tạo, nhằm ựa dạng hóa ựối tượng nuôi và tái tạo nguồn lợi tự nhiên
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Góp phần xây dựng cơ sở khoa học, thực tiễn của việc sản xuất giống nhân tạo và nuôi cá Chày ựất tại Thừa Thiên Huế
1.3 Nội dung nghiên cứu
để thực hiện mục tiêu trên, chúng tôi tiến hành những nội dung nghiên cứu sau:
- đặc ựiểm sinh trưởng của cá Chày ựất
- đặc ựiểm dinh dưỡng
- đặc ựiểm sinh học sinh sản
Trang 10Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 3
Phần 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Tình hình nghiên cứu cá Chày ñất
2.1.1 Một số ñặc ñiểm sinh học của cá Chày ñất
Giống cá Bỗng: Spinibarbus Oshima, 1919
Loài cá Chày ñất: Spinibarbus hollandi Oshima, 1919
Hình 2.1 Cá Chày ñất Spinibarbus hollandi Oshima, 1919
2.1.1.2 ðặc ñiểm hình thái và phân bố
ðặc ñiểm nhận dạng
Cơ thể thon dài, hình trụ, dẹp bên, bụng tròn Viền lưng hơi cong ðầu lớn vừa phải, rộng ngang, hơi nhọn Trước mũi có rãnh lõm sâu làm phần trước miệng thấp xuống Da mõm phát triển phủ lên gốc môi trên Lỗ mũi trước và sau dựa sát nhau, cánh mũi phát triển Mắt tròn vừa phải Miệng kề dưới, hình cung nông
Trang 11Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 4
Có 2 ñôi râu, râu mõm bằng ñường kính mắt Râu góc miệng bằng 1,5 râu mõm Môi trên và môi dưới dày, nối liền nhau ở góc miệng Màng mang rộng, nối liền với eo mang
Khởi ñiểm vây lưng trước khởi ñiểm vây bụng Trước gốc vây lưng có một gai mọc ngược nằm sát lưng Vây lưng không có tia gai cứng Lỗ hậu môn sát gốc vây hậu môn ðường bên hoàn toàn, hơi cong về phía bụng Vảy lớn, xếp ñều ñặn, bụng tròn, có phủ vảy Gốc vây bụng có một vảy phụ Vây ñuôi phân thùy sâu, mút cuối hơi tày và gần bằng nhau
Cá có lưng màu xám ñen, bụng trắng Viền ngoài vây lưng có một dải sắc tố ñen rất ñặc biệt Vây ngực, vây bụng, vây hậu môn ñều có màu hồng (Nguyễn Văn Hảo và Ngô Sỹ Vân, 2001)
Một số chỉ tiêu về hình thái
Vây lưng (D) = 4, 8-9; Vây hậu môn (A) = 3, 5; Vây bụng (V) = 1, 8-9; Vây ngực (P) = 1,15 – 17; Lược mang cung mang I: 16 – 18 Răng hầu 3 hàng: 2.3.5 – 5.3.2 Vảy ñường bên 27 – 28;
Chiều dài thân (L0) = 4,1 – 4,7 chiều cao thân (H) = 3,5 – 4,0 chiều dài ñầu (T) = 5,9 – 8,0 chiều dài cán ñuôi (Lcd) = 7,6 – 9,57 chiều cao cán ñuôi (ccd);
Chiều dài ñầu (T) = 2,8 – 3,5 chiều dài mõn (Ot) = 4,3 – 5,3 ñường kính mắt (O) = 2,3 – 2,8 khoảng cách 2 mắt (OO), chiều dài cán ñuôi (Lcd) = 1,3 – 1,4 chiều cao cán ñuôi (ccd) (Nguyễn Văn Hảo và Ngô Sỹ Vân, 2001)
ðặc ñiểm phân bố
Cá Chày ñất sống ở nước ngọt, tầng giữa, thích vụng nước trong, nơi nước chảy mạnh, ñáy cát sỏi ở trung và thượng lưu các con sông, suối các tỉnh miền núi Cá cũng có thể sống trong các ao, hồ nước ñứng
Trong nước, cá Chày ñất phân bố ở Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ như Lai Châu (Phong Thổ), Yên Bái (sông Thao), Phú Thọ (Sông
Trang 12Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 5
Bứa vùng Thanh Sơn), Hòa Bình (sông Bôi vùng Lạc Thủy), Lạng Sơn (sông Trung vùng Hữu Lũng), Nghệ An (sông Lam) Giới hạn phân bố thấp nhất về phắa Nam của cá là sông Trà Khúc (Quảng Ngãi) (Nguyễn Văn Hảo và Ngô
Sỹ Vân, 2001; Sách ựỏ Việt Nam, 2000)
Trên thế giới, cá phân bố ở khu vực Nam Á: phắa Nam Trung Quốc, khu vực phắa Nam và đông của ựảo đài Loan, phắa Bắc Việt Nam (Sách ựỏ Việt Nam, 2000)
2.1.1.3 đặc ựiểm sinh trưởng
Cá Chày ựất thuộc loài cá có kắch thước lớn Cá thể lớn nhất ựạt 6kg,
cỡ khai thác thường nhỏ, từ 200 Ờ 500g Tuổi cá ựược xác ựịnh dựa trên vảy bằng hiện tượng cắt chéo vòng khâu, tạo thành những khoảng trống Cấu trúc tuổi của quần thể khá phức tạp, tới 7 nhóm tuổi Chiều dài trung bình hàng năm của cá Chày ựất ở sông Hồng: 1 tuổi dài 17,8cm; 2 tuổi dài 28,1cm; 3 tuổi dài 34,5cm; 4 tuổi dài 45cm; 5 tuổi dài 53cm và 6 tuổi là 62cm (Nguyễn Văn Hảo và Ngô Sỹ Vân, 2001)
2.1.1.4 đặc ựiểm dinh dưỡng
Cá Chày ựất là loài cá ăn tạp Thức ăn chủ yếu là ựộng vật không xương sống, ấu trùng và côn trùng trưởng thành, giun ắt tơ, giáp xác, tôm, ốc, hến Ngoài ra trong ruột còn thấy cá con, thực vật thượng ựẳng (cỏ, lá, quả rụng), mảnh vụn thực vật và một số tảo hình sợi (Nguyễn Văn Hảo và Ngô
Sỹ Vân, 2001)
2.1.1.5 đặc ựiểm sinh sản
Cá bắt ựầu phát dục vào năm thứ 3 (2+ tuổi) Mùa sinh sản của cá ở hệ thống sông Hồng vào tháng 3 Ờ 5 Cá có chiều dài 60cm, 3600g chứa 123.000 trứng, ựường kắnh trứng 1,3 Ờ 1,4 mm Trứng cá màu vàng, hơi xanh, dắnh trên ựá và các giá thể ở ựáy Bãi ựẻ là nơi nước trong, chảy mạnh, ựáy nhiều
Trang 13Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 6
sỏi cát, thượng nguồn các con sông ở miền núi (Nguyễn Văn Hảo và Ngô Sỹ Vân, 2001)
2.1.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Trên thế giới, cá Chày ựất phân bố ở phắa Nam của Trung Quốc và đài Loan Vì vậy những nghiên cứu về cá Chày ựất chủ yếu xuất phát từ ựây
Oshima (1919) ựã miêu tả ựầu tiên về một loài thuộc họ cá Chép, Spinibarbus
hollandi, từ đài Loan, dưới một giống mới là Spinibarbus Tổng cộng có 15 loài ựược xếp vào giống này nhưng chỉ có 5 loài ựược công nhận là hiện hữu:
Spinibarbus denticutalus (phân bố ở sông Pearl, ựảo Hải Nam và Bắc Việt
Nam), Spinibarbus hollandi (phổ biến ở Nam Trung Quốc bao gồm sông Pearl, sông Yangtze, ựảo Hải Nam; đài Loan và Bắc Việt Nam), Spinibarbus
polylepsis (phân bố ở vùng cao của sông Pearl), Spinibarbus sinensis (phân
bố ở sông Yangtze), Spinibarbus yunnanensis (phân bố ở trị trấn Yunnan,
đông nam Trung Quốc) Các loài này phân biệt với nhau bởi màu sắc vây lưng, số vảy ựường bên, ựặc ựiểm của tia vây lưng không phân nhánh cuối
cùng Trong 5 loài này chỉ có Spinibarbus hollandi là có: cạnh sau của tia vây
lưng không phân nhánh cuối cùng là trơn láng so với những loài khác có ắt nhiều răng cưa, phân bố ở đài Loan và các lục ựịa Châu Á trong khi các loài khác chỉ phân bố ở lục ựịa Châu Á
Trước ựây, một số nhà nghiên cứu phân loại ựã cho rằng Barbus
caldwelli Nichols, 1925 là tên ựồng danh của Spinibarbus hollandi vì những
ựiểm giống nhau về hình thái giữa chúng (Wu và cộng sự, 1977; Chu và Cui, 1989; Yang và Chen, 1994) Tuy nhiên, nghiên cứu về cấu trúc phân tử mới ựây của các nhà khoa học Trung Quốc (Qiongying Tang, Huanzhang Liu,
Xiuping Yang, và Tsuneo Nakajima, 2005) ựã chứng minh rằng ựây là hai loài riêng biệt, Barbus caldwelli không phải là tên ựồng danh của Spinibarbus
hollandi
Trang 14Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 7
Những nghiên cứu sơ bộ về sinh học của cá Chày ựất ở sông Beijang, Trung Quốc, xác ựịnh một số ựặc ựiểm sinh học cơ bản của cá Chày ựất Cá Chày 1-3 năm tuổi ở thời ựiểm tăng trưởng nhanh nhất, mức ựộ tăng trưởng suy giảm sau 4 tuổi Thức ăn cơ bản là tảo và ựộng vật ựáy Mùa sinh sản từ tháng 5 ựến tháng 9 Tuyến sinh dục phát triển và chắn ở giai ựoạn từ 3-4 tuổi, chiều dài cơ thể 275-417mm, là loài sinh sản nhiều lần
2.1.3 Tình hình nghiên cứu trong nước
đề tài Ộđánh giá nguồn lợi thủy sản hồ Ba Bể làm cơ sở cho việc xây dựng các quy ựịnh quản lý và tái tạo nguồn lợiỢ, Ngô Sỹ Vân (2005) ựã bước ựầu nghiên cứu sơ lược một số ựặc ựiểm sinh học cơ bản của cá Chày ựất ở hồ
Ba Bể như ựặc ựiểm sinh trưởng, ựặc ựiểm dinh dưỡng và sinh học sinh sản Những nghiên cứu ựầu tiên về cá Chày ựất ở Việt Nam là nghiên cứu
về phân loại và ựặc ựiểm hình thái của tác giả Mai đình Yên (1978) Nguyễn Văn Hảo và Ngô Sỹ Vân (2001) tiếp tục bổ sung thêm những ựặc ựiểm về hình thái và sinh học của cá Chày ựất
Cá Chày ựất ựược xem là loài cá có giá trị kinh tế, sản lượng khá cao ở một số vùng miền núi, phân bố ở khu vực Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ, là loài có nguy cơ ựe bị dọa tuyệt chủng (Bộ Thuỷ Sản, 1996) Ngô Sỹ Vân (2005) với ựề tài Ộđánh giá nguồn lợi thủy sản hồ Ba Bể làm cơ sở cho việc xây dựng các quy ựịnh quản lý và tái tạo nguồn lợiỢ ựã bước ựầu nghiên cứu sơ lược một số ựặc ựiểm sinh học cơ bản của cá Chày ựất như ựặc ựiểm sinh trưởng, ựặc ựiểm dinh dưỡng và sinh học sinh sản Một
số kết quả nghiên cứu về sinh học của cá Chày ựất ở hồ Ba Bể như sau:
Về ựặc ựiểm sinh trưởng: tương quan giữa chiều dài L (cm) và khối lượng W (g) là của cá Chày ựất ở hồ Ba Bể là W = 0.0191L2.9163, bắt gặp 6 nhóm tuổi từ 0+ ựến 5+ Trong ựó nhóm tuổi 0+ Ờ 3+ chiếm tỉ lệ cao
Trang 15Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 8
Về dinh dưỡng: Tỷ lệ chiều dài ruột/chiều dài cá (Li/L0) có chiều hướng tăng theo chiều dài cá, trung bình là 359,06%
Về sinh sản: Tuổi phát dục của cá Chày ựất thành thục lần ựầu ở tuổi 2+ , có chiều dài 245,6mm - 303,5mm với khối lượng 280,8g - 340g Hệ số thành thục dao ựộng 2,01% - 9,32% trung bình là 4,86%; cao nhất vào tháng
7 ựạt 9,32% Sức sinh sản tuyệt ựối giao ựộng từ 7000 Ờ 33075 trứng, trung bình 15889 trứng; sức sinh sản tương ựối giao ựộng từ 360 - 1430/100g cơ thể trung bình 826/100g khối lượng cơ thể Cá sinh sản vào tháng 2-3 Trứng
có ựường kắnh 1,3 -1,4mm, cá ựẻ nhiều lần trong năm
Nghiên cứu về sinh sản nhân tạo và nuôi cá Chày ựất ở Việt Nam hiện chỉ mới bắt ựầu Vì vậy cần có thêm những dẫn chứng về sinh học của cá Chày ựất ở các vùng phân bố khác nhau, góp phần tạo nên một cơ sở dữ liệu ựầy ựủ hơn ựể phục vụ cho sinh sản nhân tạo và nuôi cá Chày ựất, cũng như làm nền tảng cho những nghiên cứu nâng cao trên ựối tượng này về sau
2.2 Khái quát ựiều kiện tự nhiên và xã hội vùng nghiên cứu
2.2.1 Vị trắ ựịa lý
Nằm trong dải ựất miền Trung, Nam đông là huyện miền núi ở thượng nguồn sông Hương, thuộc phắa Nam tỉnh Thừa Thiên Huế, với diện tắch tự nhiên 65.614 ha Huyện Nam đông gồm 10 xã và 01 thị trấn
Trang 16Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 9
Hình 2.2 Bản ựồ vị trắ ựịa lý huyện Nam đông
Tọa ựộ ựịa lý huyện Nam đông:
- Phắa Nam giáp huyện Hiên (nay là huyện Tây Giang) thuộc tỉnh Quảng Nam điểm cực Nam ở 15059Ỗ33ỖỖ vĩ Bắc (Phắa đông núi Atine)
- Phắa Bắc giáp huyện Hương Thủy và Phú Lộc điểm cực Bắc ở
16011Ỗ30Ợ vĩ Bắc (Khu vực ựộng Truồi)
- Phắa Tây giáp huyện A Lưới điểm cực Tây ở 107030Ỗ33Ợ kinh đông (Thượng nguồn sông Hữu Trạch)
- Phắa đông giáp huyện Phú Lộc và huyện Hòa Vang thuộc thành phố
đà Nẵng điểm cực đông ở 107053Ỗ kinh đông (Phắa đông núi Bạch Mã) (Sở khoa học và công nghệ Thừa Thiên Huế, 2004)
Nam đông là một huyện nhỏ, dân số 22.107 người đây là một huyện nghèo, sống chủ yếu bằng nghề rừng, nghề nông và buôn bán nhỏ, cuộc sống phụ thuộc nhiều vào tự nhiên, mức sống thấp do ựó ý thức của người dân về
Trang 17Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 10
bảo vệ tài nguyên sinh vật của vườn quốc gia Bạch Mã nói chung và nguồn lợi cá Chày ựất nói riêng còn rất thấp
2.2.2 đặc ựiểm ựịa hình
Nằm ở sườn đông của dãy Trường Sơn và sườn Tây Nam của dãy Bạch
Mã, thuộc vùng ựồi núi ở phắa Nam dãy Trường Sơn Bắc địa hình Nam đông tương ựối phức tạp, hướng nghiêng chung của ựịa hình là hướng Nam Ờ Bắc Phắa Nam ựược bao bọc bởi dãy núi có nhiều ựỉnh cao (trên 1000m) như núi Atine (1298m), núi Mang (1702m), với hướng chắnh Tây Ờ đông ựược tiếp tục bởi dãy Bạch Mã (1444m) ở phắa đông, ngoài ra còn có núi động Truồi nối liền dãy Bạch Mã có hướng Tây Bắc Ờ đông Nam Phắa Tây là vùng núi Talu, ựộng Yêp, ựộng Ruy (1220m) chạy theo hướng Bắc Ờ Nam (Lê Thị Nguyện, 2002)
Hình 2.3 Bản ựồ ựịa hình huyện Nam đông
Trang 18Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 11
Với dạng ựịa hình ựược núi bao bọc ba phắa, ựịa hình thấp dần về phắa trung tâm huyện tạo thành thung lũng Nam đông Ờ Khe Tre có ựộ cao trung bình 50 - 70m, từ ựây ựịa hình thấp dần về phắa Bắc là hướng chảy chắnh của sông Tả Trạch Như vậy với ựộ cao tuyệt ựối thấp nhất 40m, ựộ cao tuyệt ựối cao nhất 1710m và ựộ cao trung bình 600 Ờ 1000m, ựộ dốc trên 250 (Lê Thị Nguyện, 2002)
2.2.3 đặc ựiểm khắ hậu
Nằm trong khu vực miền Trung phắa Bắc của ựèo Hải Vân nên khắ hậu Nam đông thuộc vùng khắ hậu nhiệt ựới gió mùa, có mùa ựông tương ựối lạnh của miền Bắc Tuy nhiên do ảnh hưởng của vị trắ ựịa lý và ựịa hình nên ngoài những ựặc ựiểm chung, khắ hậu Nam đông còn có những nét ựặc thù riêng của vùng ựồi núi
Hình 2.4 Bản ựồ khắ hậu huyện Nam đông
Trang 19Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 12
Chế ựộ nhiệt
Nam đông có một nền nhiệt cao, khá tiêu biểu cho chế ựộ nhiệt ở vùng nhiệt ựới Tuy nhiên do ảnh hưởng của ựộ cao ựịa hình nên nhiệt ựộ có sự phân hóa theo không gian rất rõ, ựó là sự giảm dần nhiệt ựộ theo ựộ cao Ở ựộ cao dưới 100m, nhiệt ựộ trung bình năm trên 240C; từ 100 Ờ 150m và trên 500m, nhiệt ựộ trung bình năm khoảng 24,60C nhưng ở vùng núi thấp thì nhiệt ựộ trung bình năm trên 240C và vùng núi cao dưới 220C
Biến trình nhiệt của nhiệt ựộ không khắ của Nam đông thuộc dạng biến trình nhiệt của vùng nhiệt ựới gió mùa: cực ựại vào mùa hè (khoảng 27,80C vào tháng 6) và cực tiểu vào mùa ựông (khoảng 19,90C vào tháng 12) Nhiệt
ựộ trung bình năm ở Nam đông là 24,40C
Nếu xem mùa lạnh là thời kỳ có nhiệt ựộ ổn ựịnh dưới 200C và mùa nóng là thời kỳ có nhiệt ựộ ổn ựịnh trên 250C thì mùa nóng ở Nam đông có thời gian kéo dài hơn gấp 4 lần thời gian mùa lạnh, chứng tỏ với ựộ cao trung bình 600 Ờ 1000m nhưng khắ hậu Nam đông có những ựặc ựiểm giống khắ hậu miền Nam (có nền nhiệt khá cao, tổng nhiệt trung bình năm trên 80000C) Tuy nhiên, trong năm vẫn tồn tại hiện tượng nhiệt ựộ xuống rất thấp, mùa ựông nhiệt ựộ thấp nhất tuyệt ựối xuống dưới 60C, trong khi ựó mùa hè nhiệt
ựộ cao nhất tuyệt ựối lên ựến 410C, biên ựộ nhiệt tuyệt ựối trong năm ựạt 35,20C (Lê Thị Nguyện, 2002)
Bảng 2.1 Một số ựặc trưng và chế ựộ nhiệt ở huyện Nam đông ( 0 C)
nhiệt ngày 7,9 8,5 10 10,6 10,8 11,6 10,6 9,8 7,2 6,0 6,2 6,2 7,9
(Nguồn: Lê Thị Nguyện, 2002)
Trang 20Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 13
Sự chênh lệch nhiệt ựộ trung bình giữa các tháng mùa ựông lớn hơn giữa các tháng mùa hè Từ tháng III ựến tháng IV nhiệt ựộ tăng nhanh nhất, tháng XI ựến tháng XII nhiệt ựộ giảm nhanh nhất Mức tăng của nhiệt ựộ tương ựương với mức giảm của nhiệt ựộ và ựạt cực ựại vào thời kì chuyển tiếp gió mùa đông Bắc sang gió mùa Tây Nam và ngược lại Tuy nhiên, sự chênh lệch nhiệt ựộ lớn nhất giữa các tháng cũng không vượt quá 30C
Nhiệt ựộ cao nhất tuyệt ựối năm thường xảy ra vào thời kì ựầu của gió mùa Tây Nam (tháng IV, V, VI) chiếm từ 70 Ờ 80% tần suất xuất hiện Nhiệt
ựộ thấp nhất tuyệt ựối năm thường xảy ra vào tháng I Ờ II với tần suất gần 80%, ngoài ra cũng có thể trong tháng XII và tháng III với tần suất 8 Ờ 14%
Chế ựộ mưa
Nằm ở sườn đông của dãy Trường Sơn và sườn Tây Nam của dãy Bạch Mã (một trong những trung tâm mưa lớn nhất cả nước), thung lũng Nam đông tương ựối hẹp, ựịa hình phức tạp nên lượng mưa phân bố không ựều Mặc dù nằm ở sườn khuất gió của dãy Bạch Mã, nhưng gió mùa đông Bắc vẫn tràn vào thung lũng từ hướng Bắc gây mưa khá lớn Do nằm ở phắa đông của dãy Trường Sơn, là vùng ựồi núi thấp nên chịu ảnh hưởng của mưa từ
phắa Tây, vì vậy mùa mưa thường ựến sớm (tháng IV) và kết thúc vào tháng I Bảng 2.2 Lượng mưa trung bình tháng và năm ở huyện Nam đông
Tháng Các yếu
Trang 21Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 14
Theo quy luật, lượng mưa ở Nam đông tăng theo ựộ cao, tổng lượng mưa năm có xu hướng giảm dần từ đông sang Tây và từ Bắc xuống Nam, xa dần trung tâm mưa Bạch Mã Nơi có lượng mưa cao nhất là những vùng gần trung tâm mưa Bạch Mã như Khe Tre, Hương Lộc, Thượng Lộ với lượng mưa trung bình năm dao ựộng trong khoảng 3400 Ờ 4000mm Vùng ựất thấp dọc theo thung lũng sông ở xã Hương Sơn, nông trường Nam đông, Hương Hữu, Hương Giang, Thượng Nhật là vùng có lượng mưa thấp nhất, ựạt trên dưới 3000mm/năm Lượng mưa năm tập trung chủ chủ yếu vào thời kỳ mưa chắnh: từ tháng 9 ựến tháng 12 Lượng mưa chênh lệch giữa tháng mưa nhiều nhất (tháng 10)và tháng mưa ắt nhất (tháng 3) là rất lớn: 994mm
Chế ựộ nắng: Tổng số giờ nắng trung bình năm ở huyện Nam đông
ựạt 1936 giờ Thời kỳ nắng nhất là thời kỳ khô hạn nhât: từ tháng 5 ựến tháng
7, mỗi tháng có trên 200 giờ, từ tháng 8 trở ựi số giờ nắng giảm dần và ựạt cực tiểu vào tháng 12 (74 giờ), sau ựó lại tăng dần qua các tháng (Lê Thị Nguyện, 2002)
Bảng 2.3 Tổng số giờ nắng trung bình tháng và năm ở huyện Nam đông
Tháng
127 135 170 181 215 206 226 202 171 132 97 74 1936
(Nguồn: Lê Thị Nguyện, 2002)
độ ẩm không khắ: Nam đông là một trong những khu vực có ựộ ẩm
tương ựối trung bình năm cao (86%), thời kỳ có ựộ ẩm thấp kéo dài 5 tháng:
từ tháng 4 ựến tháng 8, thấp nhất là vào tháng 7 độ ẩm tăng nhanh khi bắt ựầu mùa mưa chắnh và kéo dài ựến tháng 3 năm sau Do có ựộ ẩm trung bình cao, ựộ che phủ trên mặt ựệm tương ựối dày ựặc (65,6%) nên mặc dù lượng bức xạ khá lớn nhưng khả năng bốc hơi tương ựối thấp Lượng bốc hơi trung
Trang 22Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 15
bình năm ở Nam đông ựạt trên 882mmm, chỉ chiếm 24,19% lượng mưa hàng năm, làm cho nguồn nước mặt ở ựây rất dồi dào (Lê Thị Nguyện, 2002)
2.2.4 đặc ựiểm thủy văn
Huyện Nam đông là một huyện miền núi có ựịa hình khá phức tạp, thêm vào ựó lượng mưa hàng năm lớn nên hệ thống sông suối ở ựây khá dày ựặc, mật ựộ trung bình từ 0,65 Ờ 0,67km/km2, ở vùng thượng nguồn ựạt 1 Ờ 1,5km/km2
Sông Tả Trạch bắt nguồn từ những dãy núi có ựộ cao từ 800m Ờ 1000m thuộc ựèo Hải Vân, nơi tiếp giáp với tỉnh Quảng Nam Ờ đà Nẵng Sông chảy qua ựịa phận huyện Nam đông, Hương Thủy, nhập lưu với sông Hữu Trạch ở Tuần, chảy qua thành phố Huế hợp với sông Bồ, chảy qua huyện Phú Vang, cuối cùng ựổ ra biển tại cửa Thuận An
Sông Tả Trạch có 9 phụ lưu chảy qua vùng rừng rậm, ựồi núi hiểm trở nên lắm thác ghềnh, ựộ dốc của sông rất lớn, chiều dài sông từ nguồn ra tới cửa biển là 94km, chiều dài thuộc ựịa phận của huyện là 32km, mật ựộ lưới sông 0,2km/km2 Chiều dài trung bình của toàn lưu vực sông khoảng 30km, chiều rộng khoảng 40km
Lượng mưa trung bình năm ở ựây khoảng 3300 Ờ 3400mm nên nước sông Tả Trạch khá dồi dào Mặt khác do ựịa hình ựồi núi phức tạp nên thượng nguồn sông Tả Trạch bị chia thành nhiều khe suối nhỏ, nhiều thác, ghềnh
Nhiệt ựộ nước sông: trung bình 24,90C, cao nhất là 32,20C và thấp nhất vào khoảng 9,20C
độ mặn: 0Ẹ do sông suối Nam đông thuộc huyện miền núi nên không
bị ảnh hưởng của triều mặn, vẫn giữ nguyên nguồn nước ngọt tự nhiên
độ khoáng: ựộ khoáng hóa nước sông Nam đông thuộc loại thấp từ 50
Ờ 100mg/l Thành phần các ion chiếm 36 Ờ 44% độ cứng nước sông ở ựây thuộc vào loại rất mềm, khoảng từ 1 Ờ 1,5me/l (Lê Thị Nguyện, 2002)
Trang 23Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 16
Phần 3 đỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và ựịa ựiểm nghiên cứu
3.1.1 Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu ựược tiến hành từ 1/2010 ựến 9/2010
3.1.2 địa ựiểm nghiên cứu
Hệ thống sông Tả Trạch thuộc ựịa bàn huyện Nam đông tỉnh Thừa Thiên Huế
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Thu mẫu
Thu mẫu theo ựịnh kỳ hàng tháng từ tháng 1/2010 ựến tháng 9/2010 Mẫu ựược ựánh bắt trong tự nhiên, tại hệ thống sông Tả trạch thuộc huyện Nam đông tỉnh Thừa Thiên Huế
Mỗi tháng thu trung bình 20 mẫu Mẫu ựược thu bằng lưới hoặc câu tại
12 ựiểm trên hệ thống sông Tả Trạch thuộc ựịa bàn huyện và thu mua tại các thuyền ựánh bắt trong huyện
Trang 24Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 17
Hình 3.1 Bản ñồ các ñịa ñiểm thu mẫu
TỶ LỆ 1: 25000 : ðịa ñiểm thu mẫu
Trang 25Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 18
3.2.2 Cố ñịnh mẫu
Mẫu sau khi thu tiến hành ño cá ñể lấy các chỉ tiêu về chiều dài toàn thân, chiều dài không có vây ñuôi Sau ñó cân cá ñể xác ñịnh các chỉ tiêu về khối lượng toàn thân, khối lượng cá bỏ nội quan, khối lượng tuyến sinh dục
ðối với mẫu nghiên cứu sinh sản: Thu mẫu tuyến sinh dục, bảo quản trong dung dịch cồn 800 sau khi ñã cố ñịnh bằng dung dịch Bouin trong 24 tiếng, ñể tiến hành cắt mô tế bào trứng
ðối với mẫu nghiên cứu dinh dưỡng: Cá mới ñánh bắt ñược, tiến hành
mổ lấy dạ dày, ruột Thức ăn ñược tách ra khỏi ruột và dạ dày của từng cá thể,
và cố ñịnh trong dung dịch formalin 4 - 5% Mẫu có kèm theo nhãn ghi rõ tên, thời gian và ñịa ñiểm thu, khối lượng toàn thân, chiều dài toàn thân Sau ñó ñưa về phòng thí nghiệm ñể phân tích
3.2.3 Phân tích mẫu
3.2.3.1 Xác ñịnh chỉ tiêu về sinh trưởng
- Xác ñịnh tuổi bằng vảy Quan sát trên kính lúp xem xét vòng năm và
ño bán kính vảy theo phương pháp của Pravdin.I F (1973)
- Tính ngược sinh trưởng theo công thức của E Lea (1910) và Rose Lee (1920):
RnL
R
Ln (mm): Chiều dài toàn bộ cá ở tuổi n
L (mm): Chiều dài toàn bộ cá ở hiện tại
Rn (mm): Bán kính vảy ở tuổi n
R (mm): Khoảng cách từ tâm vảy ñến mép vảy
- Tốc ñộ tăng trưởng hằng năm của cá ñược tính theo công thức :
Tt (%) = (Lt - Lt-1)/Lt x 100
Trang 26Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 19
3.2.3.2 Xác ñịnh các chỉ tiêu về dinh dưỡng
Tính ăn của loài ñược xác ñịnh dựa vào phương pháp tần số xuất hiện của Biwas (1993) kết hợp với việc quan sát hình thái giải phẫu ống tiêu hóa
cá
Phổ thức ăn ñược xác ñịnh qua tần số xuất hiện một loại thức ăn, ghi nhận số lần bắt gặp loại thức ăn ñó có trong ñoạn ñầu ống tiêu hóa và tần số xuất hiện ñược diễn tả bằng phần trăm (%) số lần xuất hiện trên tổng số mẫu quan sát
- ðo chiều dài ruột (Li) và tính chỉ số chiều dài ruột trên chiều dài cơ thể cá (Li/L) (Nikolsky, 1963)
+ ðộ no "1": trong ống xuất hiện thức ăn
+ ðộ no "2": trong ống tiêu hoá có một ít thức ăn nhưng còn nhiều ñoạn trống chứa khí
+ ðộ no "3": ống tiêu hoá vừa ñầy thức ăn (không còn chỗ trống chứa khí), nhưng không căng
+ ðộ no "4": ống tiêu hoá chứa ñầy thức ăn và căng phồng so với trạng thái bình thường
- Xác ñịnh thành phần thức ăn: bằng phương pháp so sánh hình thái, các loài ñộng thực vật ñược ñịnh danh ñến giống
+ ðối với nhóm thực vật, xác ñịnh dựa vào tài liệu của các tác giả: Trương Ngọc An (1993), Hoàng Quốc Trương (1963), Nguyễn Hữu ðại (1999), Nguyễn Văn Tiến (2001, 2003)
Trang 27Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 20
+ ðối với nhóm ñộng vật, xác ñịnh dựa vào tài liệu của các tác giả: ðặng Ngọc Thanh, Thái Trần Bái, Phạm Văn Miên (1980); Nguyễn Văn Hảo, Ngô Sỹ Vân (2001), Nguyễn Văn Hảo (2005); Nguyễn Xuân Quýnh, Steve Tilling, Clive Pinder (Không rõ năm)
3.2.3.3 Xác ñịnh các chỉ tiêu sinh học sinh sản
Xác ñịnh các giai ñoạn phát triển của tuyến sinh dục
Dựa vào quan sát hình dạng bên ngoài của buồng trứng và buồng tinh bằng mắt thường kết hợp với làm tiêu bản mô học của tuyến sinh dục Phân chia sự phát triển của tuyến sinh dục ra làm 6 giai ñoạn theo tài liệu của O F Xakun và N A Buskaia (1982)
Xử lý mẫu tuyến sinh dục và phân tích tổ chức học theo David, E.H (1990):
+ Cố ñịnh mẫu tuyến sinh dục của cá ñực và cá cái trong dung dịch Bouin (gồm 70ml dung dịch acid picric bão hòa trong nước, 250ml formalin 40% và 50ml acid acetic) ðịnh hình mẫu trong 24h sau ñó ngâm trong nước
Trang 28Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 21
Xác ñịnh ñộ béo của cá theo hai công thức:
+ Công thức Fulton (1902):
W Q1 = 100
L3Trong ñó:
Q1: ðộ béo
W: Kối lượng toàn thân cá
L: Chiều dài chuẩn
+ Công thức Clack (1928 ):
W0
Q2 = x 100
L3
Trang 29Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 22
Trong ñó:
Q2: ðộ béo
W0: Khối lượng cá bỏ nội quan
L: Chiều dài chuẩn
Cân khối lượng cá bằng cân cơ, ñơn vị cân gram, ñộ chính xác ñến gram ðo chiều dài cá bằng thước, ñơn vị ño bằng cm, ñộ chính xác ñến mm
Xác ñịnh hệ số thành thục và sức sinh sản
- Hệ số thành thục của cá theo công thức sau:
Wtsd K(%) = x 100
W0 Trong ñó:
K : Hệ số thành thục (%) Wo: Khối lượng cá bỏ nội quan (g) Wtsd: Khối lượng tuyến sinh dục (g)
- Xác ñịnh sức sinh sản của cá
+ Sức sinh sản tuyệt ñối: Toàn bộ số trứng ñếm ñược trong buồng trứng
ở giai ñoạn III hoặc giai ñoạn IV ðược tính theo công thức:
n x p
N =
q Trong ñó:
N: Sức sinh sản tuyệt ñối
n: Số trứng trong mẫu q
p: Khối lượng buống trứng (g)
q: Mẫu trứng
+ Sức sinh sản tương ñối: Số trứng trên ñơn vị khối lượng thân
cá ðược tính dựa trên sức sinh sản tuyệt ñối theo công thức: