1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Thiết kế giáo án Tổng hợp khối 2 - Tuần 24 (giáo án 3 cột)

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 315,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trả lời được các câu hỏi trong SGK II/ Chuẩn bị: - Tranh ảnh minh họa - Bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc III/ Các hoạt động dạy học: TG Hoạt động của GV Hoạt động của [r]

Trang 1

Ngảy soạn:

Ngày dạy

TẬP ĐỌC Qủa tim khỉ I/ Mục tiêu:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện

- Hiểu nội dung: Khỉ kết bạn với Cá Sấu, bị Cá Sấu lừa nhưng Khỉ đã khôn khéo thoát nạn Những kẻ bội bạc như cá sấu không bao giờ có bạn (Trả lời được CH 1, 2,

3, 5)

II/ Chuẩn bị:

- Tranh ảnh minh họa

- Bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc

III/ Các hoạt động dạy-học:

Tiết 1

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

- Kiểm tra 2 học sinh đọc và trả lời câu

hỏi trong bài tập đọc : “Nội quy Đảo Khỉ”

- Nhận xét, đánh giá

3 Bài mới:

a) Phần giới thiệu :

+ Cá Sấu sống dưới nước, Khỉ sống trên

bờ Hai con vật này đã từng chơi với nhau

nhưng không thể kết thành bạn được Vì

sao như thế? Câu chuyện “Quả tim khỉ” sẽ

giúp các em biết điều đó

b) Hướng dẫn luyện đọc

1/Đọc mẫu

- Đọc mẫu diễn cảm toàn bài

+ Đọc giọng người kể đoạn 1 vui vẻ; đoạn

2 hồi hộp; đoạn 3-4 hả hê Giọng Khỉ:

chân thật, hồn nhiên ở đoạn kết bạn với

Cá Sấu; Khỉ bình tĩnh, khôn ngoan khi nói

với Cá Sấu ở giữa sông; phẫn nộ khi mắng

Cá Sấu.Giọng Cá Sấu: giả dối Chú ý nhấn

giọng các từ ngữ: quẫy mạnh, sần sùi, dài

thượt, nhọn hoắt, tẽn tò,

- Y/c 1 hs đọc toàn bài

2) Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

a) Yêu cầu đọc từng câu

* Hướng dẫn phát âm: -Hướng dẫn tương

tự như đã giới thiệu ở bài tập đọc đã học ở

các tiết trước

* Hướng dẫn ngắt giọng:- Yêu cầu đọc

- Hai em lên bảng đọc và trả lời câu hỏi giáo viên nêu

- Hs theo dõi

- Vài em nhắc lại đề bài

-Lớp lắng nghe GV đọc mẫu

- 1 hs (K-G) đọc

- Hs lần lượt nối tiếp đọc từng câu cho hết bài

-Rèn đọc các từ như: quẫy mạnh, sần sùi, dài thượt, nhọn hoắt, tẽn tò,

- Một con vật da sần sùi,/ dài

thượt./ nhe hàm răng nhọn

Trang 2

tìm cách ngắt giọng một số câu dài , nhấn

giọng một số từ, thống nhất cách đọc các

câu này trong cả lớp

* Giải nghĩa từ: Y/c hs đọc phần giải

nghĩa từ trong SGK

b) Đọc từng đoạn:

- Yêu cầu nối tiếp đọc từng đoạn trước

lớp

- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh

c)Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm

- GV cùng hs nhận xét bạn đọc

d) Thi đọc giữa các nhóm

- Mời đại diện các nhóm thi đua đọc

- Lắng nghe nhận xét và ghi điểm

- Nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt

Tiết 2

3/Tìm hiểu nội dung:

- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 TLCH:

- CH1: Khỉ đối xử với Cá Sấu như thế

nào?

- Yêu cầu học sinh đọc tiếp đoạn 2 của

bài

- CH2:Cá Sấu định lừa Khỉ như thế nào?

-CH2: Khỉ nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn?

- Yêu cầu học sinh đọc tiếp đoạn 3&4 của

bài

- CH4: Tại sao Cá Sấu lại tẽn tò, lủi mất?

- CH5: Em hãy tìm những từ nói lên tính

nết của hai con vật ?- Khỉ - Cá Sấu

4/ Luyện đọc lại truyện:

- Theo dõi luyện đọc trong nhóm

- Yêu cầu lần lượt các nhóm thi đọc phân

vai

- Nhận xét chỉnh sửa cho học sinh

4 Củng cố dặn dò:

hoắt sắc,/ trườn lên bãi

cát.//Nó nhìn Khỉ ti hí/ với hai chảy dài.//

- Hs đọc: Dài thượt: dài quá mức bình thường Ti hí: (mắt) quá hẹp, nhỏ Trấn tĩnh: lấy lại bình tĩnh Bội bạc: xử tệ với người đã cứu mình Tẽn tò: xấu

hổ (mắc cỡ) -Từng em nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp

- Đọc từng đoạn trong nhóm (3 em)

-Các em khác lắng nghe và nhận xét bạn đọc

- Đại diện các nhóm thi đua đọc bài

- Cả lớp theo dõi

- Lớp đọc thầm đoạn 1

- (Thấy Cá Sấu khóc vì không

có bạn, Khỉ mời Cá Sấu kết bạn

Từ đó, ngày nào Khỉ cũng hái quả cho cá sấu ăn.)

- (Cá Sấu giả vờ mời Khỉ đến

nhà chơi khỉ nhận lời, ngồi lên lưng nó Đi đã xa bờ, Cá Sấu mới nói nó cần quả tim của Khỉ

để dâng cho vua Cá Sấu ăn.)

- .( Khỉ giả vờ sẵn sàng giúp

Cá Sấu, bảo Cá Sấu đưa trở lại

bờ Lấy quả tim để ở nhà.)

- HS Đọc đoạn 3&4

- ( vì bị lộ bộ mặt bội bạc, giả

dối.)

- (Khỉ: tốt bụng, thật thà, thông

minh Cá Sấu: giả dối, bội bạc, độc ác.)

- Luyện đọc trong nhóm

- Nhóm đọc phân vai (người dẫn chuyện, Khỉ, Cá Sấu.)

- Khỉ kết bạn với Cá Sấu, bị Cá Sấu lừa nhưng Khỉ đã khôn khéo thoát nạn Những kẻ bội bạc như cá sấu không bao giờ có bạn

Trang 3

- Em hãy nêu lại nội dung của bài?

- Giáo viên nhận xét đánh giá

- Chuẩn bị bài sau: Voi nhà

- Hai em nhắc lại nội dung bài

- Hs theo dõi

Trang 4

TOÁN LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- Biết cách tìm thừa số x trong các bài tập dạng: X x a = b; a x x = b

- Biết tìm một thừa số chưa biết

- Biết giải bài toán có một phép tính chia (trong bảng chia 3)

- Bài tập cần làm: bài 1, 3, 4

II Chuẩn bị

- GV: các BT như SGK

- HS: SGK, vở BT

III Các hoạt động dạy học

1’

4’

30’

1 Ổn định:

2 Bài cũ

- Gọi 1 HS lên bảng đọc thuộc bảng chia

3 Hỏi HS về kết quả của một phép chia

bất kì trong bảng

- Gọi 1 HS nêu: Muốn tìm thừa số chưa

biết, ta làm thế nào?

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

+ Giới thiệu:

- Trong giờ toán hôm nay, các em sẽ cùng

nhau luyện tập, củng cố kĩ năng thực

hành tính nhân, chia trong bảng nhân,

chia.Giải bài toán có 1 phép tính chia

 Luyện tập, thực hành.

Bài 1: Tìm x

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 1

- GV y/c hs làm vào bảng con

- Nhận xét và ghi điểm cho HS

Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 3

- Y/c hs làm vào vở BT

- Nhận xét và ghi điểm cho HS

Bài 4: Có 12 kg gạo chia đều vào 3 túi

Hỏi mỗi túi có mấy kg gạo?

- 2 HS lên bảng trả lời, cả lớp theo dõi và nhận xét xem các bạn

đã học thuộc bài chưa

- Hs theo dõi và nhắc lại đề bài

- Hs đọc

- Hs làm vào bảng con

a) 2 x X = 4 b) 2 x X = 12

x = 4 : 2 x = 12 : 2

x = 2 x = 6 c) 3 x X = 27

x = 27 : 3

x = 9

- Hs theo dõi

- Hs đọc

- Hs làm vào vở BT Thừa

Thừa

Tích 12 12 6 6 15 15

Trang 5

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 1

- Y/c hs cả lớp làm vào vở BT, đồng thời

gọi 1 hs làm trên bảng

- GV cho cả lớp chữa bài và nhận xét

4 Củng cố – Dặn dò

- Yêu cầu HS đọc bảng chia 3, bảng nhân

4

- Muốn tìm thừa số chưa biết, ta làm thế

nào?

- Về nhà làm các BT 2,5 trang 117

- Chuẩn bị bài sau: Bảng chia 4

- 1 hs đọc đề bài

- Hs làm bài:

Bài giải

Số kg gạo mỗi túi có:

12 : 3 = 4 (kg)

ĐS : 4 kg

- 2 hs đọc

- Hs trả lời

- Hs theo dõi

Trang 6

TẬP VIẾT Chữ hoa U, Ư – “Ươm cây gây rừng”.

I Mục tiêu:

- Viết đúng chữ hoa U, Ư (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng; Ươm (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); “Ươm cây gây rừng” (3 lần)

- Gd tính cẩn thận khi viết chữ

II Chuẩn bị:

- GV: Chữ mẫu U, Ư Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ

- HS: Bảng con, vở TV

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ

- Kiểm tra vở viết

- Yêu cầu viết: T

- Hãy nhắc lại câu ứng dụng

- Viết: Thẳng như ruột ngựa

- GV nhận xét, cho điểm

3 Bài mới

- Giới thiệu: Chữ hoa U,Ư

- GV nêu mục đích và yêu cầu

- Nắm được cách viết nối

 Hướng dẫn viết chữ cái hoa

1) Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét

chữ U,Ư

a) Chữ hoa U

* Gắn mẫu chữ U và hỏi:

- Chữ U cỡ vừa cao mấy li?

- Độ rộng bao nhiêu?

- Viết bởi mấy nét và viết như thế nào?

- GV chỉ vào chữ U và giải thích: Chữ U

cỡ vừa cao 5 li, gồm 2 nét là nét móc hai

đầu (trái-phải) và nét móc ngược phải

+ Cách viết: GV viết mẫu, vừa viết vừa

nói - Nét 1: ĐB trên ĐK5, viết nét móc

hai đầu, đầu móc bên trái cuộn vào trong,

đầu móc bên phải hướng ra ngoài, DB

trên ĐK2.Nét 2: Từ điểm DB của nét 1, rê

bút thẳng lên ĐK6 rồi đổi chiều bút, viết

nét móc ngược (phải) từ trên xuống dưới,

DB ở ĐK2.

b) Chữ hoa Ư

* Gắn mẫu chữ Ư và hỏi:

- Chữ Ư được viết thêm gì nữa?

- HS viết bảng con

- HS nêu câu ứng dụng

- 3 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con

- Hs theo dõi

- HS quan sát và trả lời câu hỏi

do GV nêu:

- Cao 5 li

- Độ rộng 5, 5 li

- Gồm 2 nét là nét móc hai đầu (trái-phải) và nét móc ngược phải

- HS lắng nghe

- Hs quan sát và lắng nghe

- Hs QS

- Viết thêm một dấu râu trên đầu nét 2 của chữ U

Trang 7

- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết

chữ Ư (như chữ U)

2) Hướng dẫn HS viết trên bảng con

- GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt

- GV nhận xét uốn nắn

 Hướng dẫn viết câu ứng dụng

* Treo bảng phụ

1) Giới thiệu từ và cụm từ ứng dụng:

Ươm cây gây rừng

+ Em hãy giải thích nghĩa của cụm từ

trên? (Là những việc cần làm thường

xuyên để phát triển rừng, chống lũ lụt,

hạn hán, bảo vệ cảnh quan, môi trường )

1) Quan sát và nhận xét:

- Em hãy nêu độ cao các chữ cái

+ Ươm cây gây rừng.(cỡ nhỏ)

- Nêu cách đặt dấu thanh ở các chữ

- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng

nào?

- GV viết mẫu chữ: Ươm

2) Hướng HS viết bảng con

* Viết: : Ươm

- GV nhận xét và uốn nắn (nhắc nhở hs

viết liền nét)

 Viết vào vở

* Vở tập viết:

- GV nêu yêu cầu viết

- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém

- Chấm, chữa bài

- GV nhận xét chung

4 Củng cố – Dặn dò

- GV cho 2 dãy thi đua viết chữ đẹp

- GV nhận xét tiết học

- Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết

- Chuẩn bị bài sau: Chữ hoa V

- Hs QS và lắng nghe

- HS tập viết trên bảng con chữ hoa U,Ư

- HS quan sát và trả lời + Hs trả lời:

- Hs trả lời:

+ Các chữ: Ư,y,g cao 2,5 li + Các chữ: ơ, m, â, ư, n cao 1 li + Chữ: r cao 1,25 li

- Dấu huyền đặt trên đầu chữ ư

- Khoảng bằng con chữ o

- Hs QS

- HS viết bảng con

- HS viết vào vở

- Mỗi đội 2 HS thi đua viết chữ đẹp trên bảng lớp

- Hs theo dõi

THỂ DỤC

Trang 8

ĐI KIỄNG GÓT HAI TAY CHỐNG HÔNG

TRÒ CHƠI: KẾT BẠN

I/ MỤC TIÊU:

- Giữ được thăng bằng khi đi kiễng gót, hai tay chống hông.Yêu cầu thực hiện được

động tác tương đối chính xác

- Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi

II/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm: Sân trường 1 còi, dụng cụ trò chơi

III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

I/ MỞ ĐẦU

- GV Nhận lớp phổ biến nội dung yêu

cầu giờ học

- Khởi động: Xoay các khớp cổ chân, đầu

gối, hông, vai

- Ôn bài TD phát triển chung

- Mỗi động tác thực hiện 2 x 8 nhịp

Trò chơi : Diệt các con vật có hại

Kiểm tra bài cũ : 4 HS

Nhận xét - tuyên dương

II/ PHẦN CƠ BẢN:

a) Đi theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống

hông.Thực hiện 2 lần 10 - 15 m

- G.viên hướng dẫn và tổ chức HS đi

- Nhận xét

b) Đi kiễng gót, hai tay chống hông: 3-4

lần 10m

- G.viên hướng dẫn và tổ chức HS đi

- Thi đi kiễng gót, hai tay chống hông: 1

lần 10m

- GV Nhận xét Tuyên dương

c)Trò chơi : “Kết bạn”

G.viên hướng dẫn và tổ chức HS chơi

Nhận xét

III/ KẾT THÚC:

HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát theo nhịp

Thả lỏng :Cúi người …nhảy thả lỏng

Hệ thống bài học và nhận xét giờ học

Về nhà ôn bài tập RLTTCB Chuẩn bị bài

* Đội Hình khởi động

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

* * * * * * * * * GV

* Đội hình cơ bản

* * * * * * * *

*

* * * * * * * *

* GV

* * * * * * * *

*

* * * * * * * *

* Đội Hình kết thúc

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

Trang 9

sau: Đi nhanh chuyển sang chạy TC

"Nhảy ô"

GV

Trang 10

TOÁN BẢNG CHIA 4

I Mục tiêu:

- Lập được bảng chia 4

- Nhớ được bảng chia 4

- Biết giải bài toán có một phép tính chia, thuộc bảng chia 4

- Bài tập cần làm: bài 1, 3, 4

II Chuẩn bị

- GV: 3 miếng bìa hình vuông, mỗi miếng có 4 chấm tròn

- HS: SGK, vở BT

III Các hoạt động dạy học

1 Ổn định:

2 Bài cũ

- Gọi 1 hs lên bảng đọc bảng nhân 4

- Gọi 1 hs lên bảng đọc bảng chia 3

- GV nhận xét và cho điểm

3 Bài mới

a) Giới thiệu:

- Trong giờ toán hôm nay, các em sẽ

cùng nhau học bài “Bảng chia 4”

1) Ôn tập phép nhân 4

- GV gắn lên bảng 3 tấm bìa, mỗi tấm 4

chấm tròn như SGK

- Hỏi: mỗi tấm bìa có bốn chấm tròn; ba

tấm bìa có tất cả mấy chấm tròn?

- Để có 12 chấm tròn ta làm phép tính gì?

và nêu phép tính đó ?

- GV chép phép nhân lên bảng: 4 x 3 = 12

2) Hình thành phép chia 4

- GV hỏi: Trên các tấm bìa có 12 chấm

tròn, mỗi tấm có 4 chấm tròn Hỏi có mấy

tấm bìa?

- GV kết luận: Từ phép nhân: 3 x 4 = 12,

ta có phép chia: 12 : 4 = 3

3) Lập bảng chia 4:

- Y/c hs lập bảng chia 3

- Tổ chức cho hs học thuộc bảng chia 4

b) Thực hành:

Bài 1: Tính nhẩm:

- Y/c từng hs trả lời kết quả

- Nhận xét và ghi điểm cho HS

- 1 HS lên bảng đọc bảng nhân 4

- 1 HS lên bảng đọc bảng chia 3

- Hs theo dõi

- Hs theo dõi và nhắc lại đề bài

- Hs quan sát

- ( 3 tấm bìa có 12 chấm tròn.)

- ta làm phép nhân 4 x 3 = 12

- Hs trả lời: có 3 tấm bìa

- Hs đọc

-Hs thực hiện: 4 : 4 = 1, 8 : 4 = 2; ,40 : 4 = 10

- Hs đọc thuộc bảng chia 4

- Hs trả lời: (8: 4 = 2 32:4 = 8.)

Trang 11

Bài 2: Có 32 học sinh xếp thành các

hàng, mỗi hàng 4 hs Hỏi xếp được mấy

hàng?

- Y/c hs đọc đề bài và làm vào vở BT

- Nhận xét và ghi điểm cho HS

4 Củng cố – Dặn dò

- Yêu cầu HS đọc cá nhân và đồng thanh

bảng chia 4

- Nhận xét tiết học

- Về nhà làm BT 3 trang 118

- Chuẩn bị bài sau: Một phần tư

- Hs đọc đề bài

- 1 em làm trên bảng, cả lớp làm vào vở BT

Bài giải

Số hàng 32 hs xếp được:

32 : 4 = 8 (hàng) Đs: 8 hàng

- Hs đọc

- Hs theo dõi

Trang 12

KỂ CHUYỆN

Qủa tim khỉ

I Mục tiêu:

- Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện “Quả tim Khỉ”

- Hs K-G biết phân vai để dựng lại câu chuyện (BT2)

II Chuẩn bị

- GV: 4 tranh minh họa nội dung từng đoạn câu chuyện

- HS: SGK Mặt nạ Khỉ, hình ảnh Cá Sấu

III Các hoạt động dạy-học:

1 Ổn định

2 Bài cũ Bác sĩ Sói

- Gọi 2 HS lên bảng nối tiếp nhau kể câu

chuyện: Bác sĩ Sói , sau đó nói lời khuyên

của câu chuyện

- Nhận xét, cho điểm từng HS

3 Bài mới

Giới thiệu: - Trong giờ kể chuyện tuần

này chúng ta cùng nhau kể lại câu chuyện

“Quả tim Khỉ”

 Hướng dẫn kể chuyện

 Phương pháp: Học nhóm.

a) Dựa vào tranh kể lại từng đoạn câu

chuyện.Bác sĩ Sói

- Y/c 1 hs đọc y/c Cả lớp quan sát từng

tranh minh họa (SGK trang 42)

- GV treo tranh, hướng dẫn hs quan sát,

tóm tắt các sự việc vẽ trong tranh

+ Tranh 1 Vẽ cảnh gì?

+ Tranh 2 Cá Sấu làm gì?

+ Tranh 3 Khỉ như thế nào?

+ Tranh 4 Bị Khỉ mắng, Cá Sấu như thế

nào?

- Yêu cầu HS dựa vào gợi ý kể lại câu

chuyện thành 4 đoạn

Bước 1: Kể theo nhóm

- Chia nhóm 3 HS Yêu cầu HS kể trong

nhóm

Bước 2: Kể trước lớp

- Yêu cầu HS kể trước lớp

- Yêu cầu HS nhận xét bạn kể

- Khi HS kể còn lúng túng GV có thể gợi

ý theo các câu hỏi đã nêu ở trên

- Mời đại diện nhóm lên kể trước lớp (kể

- HS kể và trả lời Bạn nhận xét

- Hs lắng nghe và nhắc lại đề bài

- Hs theo dõi và quan sát tranh

- Hs thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

- Đại diện nhóm trả lời các bạn khác bổ sung

Tr1: Khỉ kết bạn với Cá Sấu Tr2: Cá Sấu vờ mời Khỉ về nhà chơi

Tr3: Khỉ thoát nạn

Tr4: Bị Khỉ mắng, Cá Sấu tẽn tò, lủi mất

- Hs kể theo nhóm

- Đại nhóm lên kể trước lớp

Trang 13

nối tiếp), mỗi em một đoạn

- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn cá

nhân và nhóm kể tốt nhất

b) Phân vai dựng lại câu chuyện (Hs

K-G)

- Phân vai: + Người dẫn chuyện: giọng

kể đoạn 1 vui vẻ; đoạn 2 hồi hộp; đoạn

3-4 hả hê + Giọng Khỉ: chân thật, hồn

nhiên ở đoạn kết bạn với Cá Sấu; Khỉ

bình tĩnh, khôn ngoan khi nói với Cá Sấu

ở giữa sông; phẫn nộ khi mắng Cá Sấu +

Giọng Cá Sấu: giả dối

- Yêu cầu 3 HS thể hiện đóng vai trước

lớp, có sử dụng hình, ảnh của nhân vật

- Nhận xét , tuyên dương nhóm dựng lại

câu chuyện tốt

4 Củng cố – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện và

chuẩn bị bài sau: Sơn Tinh, Thủy Tinh

- Hs theo dõi nhận xét, bình chọn

cá nhân và nhóm kể tốt

- 3 HS thể hiện đóng vai trước lớp

- Hs theo dõi

- Hs nhận xét lời kể của bạn

- Hs theo dõi

Ngày đăng: 31/03/2021, 17:39

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w