1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý bệnh phân trắng ở bê tại huyện kong chro tỉnh gia lai và biện pháp điều trị

96 568 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý bệnh phân trắng ở bê tại huyện Kong Chro tỉnh Gia Lai và biện pháp điều trị
Tác giả Nguyễn Bá Tỵ
Người hướng dẫn PGS. TS. Phạm Ngọc Thạch
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Thú Y
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 4,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYÔN B¸ Tþ

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ðẶC ðIỂM BỆNH LÝ BỆNH PHÂN TRẮNG Ở BÊ TẠI HUYỆN KONH CHRO TỈNH

GIA LAI VÀ BIỆN PHÁP ðIỀU TRỊ

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

CHUYÊN NGÀNH : THÚ Y

Mã ngành : 60.62.50

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS PHẠM NGỌC THẠCH

HÀ NỘI - 2010

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của tôi, những số liệu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và kết quả nghiên cứu chưa từng ñược sử dụng

Mọi sự giúp ñỡ trong quá trình thực hiện ñề tài ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong báo cáo này ñã ñược ghi rõ nguồn gốc

Hà N ội, ngày 10 tháng 9 năm 2010

TÁC GIẢ

NGUYỄN BÁ TỴ

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành ñề tài này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi còn

nh ận ñược rất nhiều sự quan tâm giúp ñỡ của các thầy cô giáo, ñịa

ph ương, gia ñình và ñồng nghiệp

Tr ước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: PGS.TS Phạm Ngọc

Th ạch, Bộ môn Nội chẩn - Dược - ðộc chất, Khoa Thú y, Trường ðại học Nông Nghi ệp Hà Nội, người ñã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo giúp ñỡ tôi trong

su ốt quá trình thực hiện ñề tài

Tôi xin chân thành c ảm ơn Ban Chủ nhiệm Khoa Thú y, các thầy, cô giáo ñã tận tình giúp ñỡ chỉ bảo tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu tại

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội

Tôi xin chân thành c ảm ơn UBND huyện Kong Chro, Chi cục thú y Gia Lai ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình ñiều tra, nghiên cứu, thực hiện thí nghi ệm tại ñịa phương

Tôi luôn bi ết ơn gia ñình, bạn bè, người thân và các em sinh viên ñã ñóng góp công sức, ñộng viên giúp ñỡ tôi hoàn thành ñề tài nghiên cứ và

lu ận văn

Hà N ội, ngày 10 tháng 9 năm 2010

Tác giả

NGUYỄN BÁ TỴ

Trang 4

MỤC LỤC

Trang 5

4.1 ðiều kiện tự nhiên, xã hội của huyện Kong Chro tỉnh Gia Lai 37

4.2 Kết quả ñiều tra tỷ lệ mắc bệnh ỉa phân trắng trên ñàn bê của

4.4.2 Tổn thương bệnh lý vi thể ñường ruột ở bê ỉa phân trắng 71

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

A Axit ðVC ðơn vị các bon E.coli Escherichia coli ELISA Enzyme Linked Immunosobent Assay

Hb Hemoglobin HLHSTtb Hàm lượng huyết sắc tố trung bình LBC Lâm ba cầu

NT Nhóm tuổi sGOT Serum – glutamat – oxaloaxetat – transminaza sGPT Serum – glutamat – pyruvat – transminaza SKTð Sức kháng tối ña

SKTT Sức kháng tối thiểu TKHC Tỷ khối huyết cầu VFA Volative fatty acids (axít béo bay hơi)

Vh/c Thể tích bình quân hồng cầu

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

4.1 Tỷ lệ bê mắc bệnh ỉa phân trắng ở một số xã trong huyện Kong

4.2 Tỷ lệ bê mắc bệnh ỉa phân trắng theo ñộ tuổi trên ñàn bê của

4.3 Tỷ lệ bê mắc bệnh ỉa phân trắng theo mùa vụ trên ñàn bê của

4.5 Biểu hiện lâm sàng ở bê ỉa phân trắng trên ñàn bê của huyện 46

4.6 Số lượng hồng cầu, tỷ khối huyết cầu, thể tích trung bình của

4.7 Sức kháng hồng cầu, hàm lượng huyết sắc tố và lượng huyết

4.9 Hàm lượng ñường huyết và ñộ dự trữ kiềm trong máu của bê

4.11 Hàm lượng Protein tổng số và tỷ lệ các tiểu phần Protein trong

4.12 Hàm lượng Natri, Kali trong huyết thanh của bê ỉa phân trắng 67

4.13 Hàm lượng Bilirubin trong huyết thanh, Urobilin trong nước

4.16 Tổn thương bệnh lý vi thể ñường ruột trong bệnh ỉa phân trắng ở

Trang 8

DANH MỤC ẢNH

4.1 Bê khỏe 46

4.2 Bê ỉa phân trắng 47

4.3 Dạ dày ở bê khỏe 70

4.4 Ruột xuất huyết ở bê ỉa phân trắng 71

4.5 Hiện tương xuất huyết và xung huyết ruột (x 600) 73

4.6 Lông nhung bình thường 74

4.7 Lông nhung biến dạng (x 600) 74

4.8 Tuyến ruột tăng tiết (x600) 75

4.9 Tuyến ruột thoái hóa 75

DANH MỤC HÌNH STT Tên hình Trang 2.1 Sơ ñồ cơ chế và hậu quả của hội chứng tiêu chảy 19 2.2 Sự phân chia dịch thể của cơ thể ñộng vật 20 2.3 Mối quan hệ giữa trao ñổi nước, các chất ñiện giải và sự cân

Trang 9

1 MỞ đẦU

1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài

Gia Lai là một tỉnh với diện tắch 15.536,92 kmỗ Tỉnh Gia Lai trải dài

từ 15ồ58'20" ựến 14ồ36'36" vĩ Bắc, từ 107ồ27'23" ựến 108ồ94'40" kinh đông Phắa Bắc giáp tỉnh Kon Tum, phắa Nam giáp tỉnh đắk Lắk, phắa Tây giáp Campuchia với 90 km ựường biên giới quốc gia, phắa đông giáp các tỉnh Quảng Ngãi, Bình định và Phú Yên Gia Lai có khắ hậu nhiệt ựới gió mùa cao nguyên, một năm có hai mùa: mùa mưa bắt ựầu từ tháng 5 và kết thúc vào tháng 10, mùa khô từ tháng 11 ựến tháng 4 năm sau Vùng Tây Trường Sơn có lượng mưa trung bình từ 2.200 ựến 2.500 mm, vùng đông

Trường Sơn từ 1.200 ựến 1.750 mm Nhiệt ựộ trung bình năm là 22-25ỨC

điều kiện tự nhiên rất thuận lợi cho việc phát triển chăn nuôi trâu bò

Do vậy, tỉnh ựã ựưa ra mục tiêu phát triển chăn nuôi theo hướng hàng hoá tập trung, ưu tiên những loài gia súc ăn cỏ có khả năng thắch ứng cao với ựịa hình bãi chăn thả và nguồn thức ăn ựa dạng, ựặc biệt là phát triển bò thịt chất lượng cao Do có cơ chế thắch hợp và việc áp dụng tiến bộ khoa học

kỹ thuật trong chăn nuôi nuôi trâu, bò cho nên số lượng trâu, bò tăng nên hàng năm

Chăn nuôi trâu, bò ngoài cung cấp thịt, sữa, sức kéo còn ựem lại nguồn thu nhập lớn cho nhiều hộ gia ựình do vậy nhiều hộ ựã thoát nghèo nhờ chăn nuôi trâu, bò Song song với việc phát triển ựàn trâu, bò thì việc phòng và trị bệnh cũng luôn ựược coi trọng Trong khi một số bệnh truyền nhiễm như lở mồm long móng, tụ huyết trùng, nhiệt thán ựã ựược khống chế, nhưng bệnh bê ỉa phân trắng thì ắt ựược quan tâm cho nên ựã gây thiệt hại không nhỏ cho người chăn nuôi trâu, bò nhất là bê nghé của ựịa phương

Trang 10

Ỉa phân trắng là bệnh thường gặp ở bê, nghé non nhất là trong giai ựoạn mùa mưa Bệnh tiến triển nhanh với triệu chứng lâm sàng là sốt cao, mệt mỏi, ủ rũ, giảm ăn hoặc bỏ ăn, phân lỏng có nhều nước có màu trắng hoặc màu vàng mùi tanh khắm, con vật bị mất nước và chất ựiện giải rất nhanh Nếu ựiều trị không kịp thời con vật trúng ựộc chết

Hội chứng tiêu chảy ở gia súc nói chung và bê, nghé ỉa phân trắng nói riênglà một hiện tượng bệnh lý rất phức tạp gây ra bởi sự tác ựộng tổng hợp của nhiều nguyên nhân, bao gồm các nhân tố ựiều kiện ngoại cảnh bất lợi gây ra các stress cho cơ thể, như quản lý, chăm sóc, thời tiết,Ầ và do bản thân con vật, các yếu tố ựó ựã tạo ựiều kiện thuận lợi cho việc xâm nhập các vi sinh vật gây bệnh vào vật chủ, ựặc biệt là các vi sinh vật gây bệnh ở ựường tiêu hoá, dẫn tới sự nhiễm khuẩn, loạn khuẩn Theo Lê Minh Chắ, 1995 [3], ở bê, nghé 70 Ờ 80% tổn thương trong thời kỳ nuôi dưỡng và

80 Ờ 90% trong số ựó là hậu quả của viêm ruột tiêu chảy gây ra đã có nhiều công trình nghiên cứu về hội chứng tiêu chảy ở bê, nghé, như những công trắnh này chỉ nghiên cứu sâu về nguyên nhân gây bệnh còn những tư liệu về ựặc ựiểm bệnh lý của bệnh hầu như là rất ắt để góp phần hạn chế thiệt hại do bệnh gây ra ở bê, nghé và giải quyết yêu cầu cấp thiết cho chăn nuôi trâu, bò ở ựịa phương, ựồng thời ựể có thêm tư liệu về bệnh và có cơ

sở khoa học cho việc xây dựng phác ựồ ựiều trị hiệu quả cao chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài

ỘNghiên cứu một số ựặc ựiểm bệnh lý bệnh phân trắng ở bê tại huyện Kong Chro tỉnh Gia Lai và biện pháp ựiều trị Ợ

1.2 Mục tiêu của ựề tài

- Xác ựịnh tỷ lệ bê mắc bệnh ỉa phân trắng theo ựộ tuổi, mùa trong năm và theo ựịa dư tại huyện Kong Chro tỉnh Gia Lai

- Xác ựịnh biểu hiện lâm sàng của bê mắc bệnh ỉa phân trắng

Trang 11

- Xác ñịnh sự biến ñổi một số chỉ tiêu sinh lý và sinh hoá, máu của bê

ỉa phân trắng

- Xác ñịnh tổn thương bệnh lý ñường ruộtcủa bê mắc bệnh ỉa phân trắng

- Thử nghiệm một số phác ñồ ñiều trị bệnh từ ñó ñưa ra phác ñồ ñiều trị có hiệu quả cao

Trang 12

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 ðặc ñiểm tiêu hóa ở loài nhai lại

Tiêu hóa là quá trình phân giải thức ăn từ miệng tới ruột già nhằm biến ñổi các hợp chất hữu cơ phức tạp thành những chất ñơn giản mà cơ thể

có thể hấp thu ñược

Quá trình tiêu hóa diễn ra dưới ba tác ñộng: cơ học, hóa học và vi sinh vật học Ba quá trình này ñồng thời diễn ra, có ảnh hưởng tương hỗ lẫn nhau dưới sự ñiều tiết của thần kinh và thể dịch

Ở gia súc nhai lại dạ dày có bốn túi: dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ lá sách và

dạ múi khế Dạ cỏ rất quan trọng trong quá trình tiêu hóa của gia súc nhai lại Khi còn nhỏ (dưới 1 năm tuổi) gia súc uống sữa, thông qua sự ñóng mở cửa rãnh thực quản sữa sẽ ñược ñưa thẳng từ miệng qua dạ lá sách xuống ñến dạ múi khế Chính vì thế mà khối lượng dạ múi khế chiếm tới 70% khối lượng dạ dày của bê, các dạ khác chỉ chiếm 30% khối lượng Khi trưởng thành dạ cỏ phát triển mạnh và chiếm tới 80% khối lượng dạ dày của bò, dạ múi khế chiếm 7%, dạ tổ ong và dạ lá sách chiếm 13%

Rãnh thực quản bắt ñầu từ thượng vị dạ tổ ong – dạ lá sách ñến dạ múi khế có hình lòng máng Lúc gia súc uống nước hay sữa thì cơ mép rãnh thực quản khép chặt lại làm thành ống, sữa và nước ñược chuyển thẳng ñến dạ lá sách và múi khế

Thụ quan của phản xạ khép rãnh thực quản ñược phân bổ ở lớp màng nhầy của lưỡi, miệng và hầu Thần kinh truyền vào phản xạ khép rãnh thực quản là thần kinh lưỡi, thần kinh dưới lưỡi và nhánh hầu của thần kinh sinh

ba Trung khu phản xạ ở hành não liên hệ chặt chẽ với trung khu bú mút Thần kinh truyền ra là thần kinh mê tẩu, nếu như cắt dây mê tẩu thì phản xạ khép rãnh thực quản bị mất Một số chất hóa học gây khép rãnh thực quản

Trang 13

như NaCl, Na2SO4, ñường,… con vật trưởng thành thì rãnh thực quản càng không thể khép chặt hoàn toàn và khi ñó rãnh thực quản chỉ là một cái gờ

Ca++, phốt pho và urê Lượng nước bọt tiết khá nhiều (75 – 100 lít/ngày ñêm) và có ñộ kiềm khá cao (pH = 8,1), có tác dụng ñảm bảo ñộ ẩm và ñộ kiềm thích hợp trong dạ cỏ, tạo ñiều kiện cho vi sinh vật dạ cỏ hoạt ñộng

thuận lợi, nó mang nhiều vitamin C cần cho vi sinh vật dạ cỏ phát triển

(Nguyễn Trọng Tiến và cộng sự, 2001[22]

Dạ dày của gia súc nhai lại gồm có 4 túi và 3 túi trước (dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ lá sách) gọi chung là dạ dày trước Ở dạ dày trước không có tuyến tiết dịch tiêu hóa mà chỉ có các tế bào phụ tiết dịch nhầy Túi thứ tư là dạ múi khế có các tuyến tiết dịch tiêu hóa Dung dịch dạ dày của bò rất lớn từ

140 – 220 lít, bê từ 95 – 150 lít

Dạ cỏ ñược coi như “một thùng lên men lớn”, tiêu hóa ở dạ cỏ ñóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình tiêu hóa ở gia súc nhai lại; 50% vật chất khô của khẩu phần ñược tiêu hóa ở dạ cỏ Ở ñây, các chất hữu cơ của thức ăn ñược biến ñổi mà không có sự tham gia của enzym tiêu hóa

Cellulose và một số chất của thức ăn ñược tiêu hóa nhờ vào các enzym của

vi sinh vật sống cộng sinh trong dạ cỏ

Trang 14

Nhiệt ñộ trong dạ cỏ từ 38 – 410C, ñộ ẩm 80 - 90%, môi trường yếm khí, nồng ñộ oxy nhỏ hơn 1% Do nhu ñộng dạ cỏ yếu nên thức ăn dừng lại lâu trong dạ cỏ, môi trường dạ cỏ gần như trung tính (pH = 6,5 – 7,4) và

tương ñối ổn ñịnh nhờ tác dụng trung hòa axit của các muối phosphat và bicacbonate trong nước bọt Với những ñiều kiện như vậy, dạ cỏ là môi trường thuận lợi cho khu hệ vi sinh vật trong dạ cỏ sinh sản và phát triển (Vansoest P.J., 1982 [45]; Allison M.J., 1984 [36]

Hệ vi sinh vật trong dạ cỏ phát triển rất ña dạng và phong phú, bao gồm 3 nhóm chính:

- Vi khuẩn (Bacteria): số lượng vi khuẩn trong dạ cỏ rất lớn và ña

dạng Hiện nay người ta ñã phát hiện trong dạ cỏ có ñến 200 loài vi khuẩn khác nhau, số lượng có ñến 109 vi khuẩn/1 gram chất chứa dạ cỏ (25 - 50 tỷ vi khuẩn/ml chất chứa), là chủng loại hoạt ñộng mạnh nhất trong hệ vi sinh vật dạ cỏ (Cù Xuân Dần, 1996 [4]; Lê Khắc Thận, 1985 [25])

Hệ sinh vật dạ cỏ có nhiệm vụ phân giải Cellulose, tinh bột, ñường

ñơn và tạo ra các sản phẩm như a.latic, a.succilic, a.foocmic,…

- Nguyên sinh ñộng vật (Protozoa): số lượng Protozoa có mặt trong

dạ cỏ biến ñộng từ 105 – 106 protozoa/1gram chất chứa dạ cỏ, trong ñó 90,46% thuộc loại Entodium; 6,9% thuộc loài Diplodinium và 2,645% thuộc loài Isotricha (Prins P.A và cộng sự, 1980 [44] Nhóm protozoa tấn

công phân giải tất cả các thành phần chủ yếu của thức ăn, kể cả các tế bào

thực vật Thường thì nhóm protozoa luôn cạnh tranh với nhóm vi khuẩn vì

cả hai ñều sử dụng chung một nguồn thức ăn, ngoài ra chúng còn ăn rất nhiều loài vi khuẩn, sử dụng protein của vi khuẩn ñể tổng hợp thành

protein của bản thân Như vậy, protein thực vật trong cấu trúc của vi khuẩn

ñược ñặc trưng bởi sự thiếu một số a.amin không thay thế ñã ñược hấp thu

Trang 15

bởi các loài protozoa và ñược chuyển hoá thành protein ñộng vật ñể cung

cấp cho vật chủ

- Nấm (Fungi): nấm trong dạ cỏ thuộc loại yếm khí, khoảng 103 bào tử/1gram chất chứa dạ cỏ Chức năng của nấm ñược mô tả như bước khởi ñầu quan trọng, công phá nguyên liệu không hoà tan của tế bào thực vật Bắt ñầu từ bên trong, chúng làm giảm ñộ bền chắc trong cấu trúc thực vật của thức ăn, từ ñó làm tăng sự phá vỡ các mảnh thức ăn trong quá trình nhai lại, giúp cho vi khuẩn bám chắc vào các cấu trúc tế bào và tiêu hoá

thức ăn Nấm phá vỡ phức chất hemicellulose – lignin và lignin hoà tan

nhưng thực tế thì chúng không phân huỷ ñược, như vậy xơ mà ñược bảo vệ

bởi lignin thì khả năng tiêu hoá sẽ bị giảm ñi rất nhiều

Nấm phân lập ñược từ dạ cỏ gồm: Neollimastix, Frontalispira, Woonas Communis và Sphaecomnas Communis (Orpin, 1975, 1976, 1977)

và nhiều loài khác cũng ñã ñược phát hiện

Như vậy, vai trò của hệ vi sinh vật dạ cỏ ñối với tiêu hoá thức ăn ở loài nhai lại là rất quan trọng Loài nhai lại không thể tự tiêu hoá ñược các loại thức ăn mà phải nhờ vào hệ vi sinh vật dạ cỏ lên men thức ăn, ñặc biệt

là thành phần xơ trong thức ăn ñể tạo thành các axit béo bay hơi (VFA) cung cấp năng lượng cho cơ thể Nhờ vào hệ vi sinh vật dạ cỏ mà loài nhai

lại còn sử dụng ñược các loại nitơ phi protein và tự ñảm bảo nhu cầu vitamin K và nhóm B (Cù Xuân Dần, Sinh lý gia súc, 1996 [4])

Quá trình phân giải xơ ñược chia ra ba giai ñoạn chủ yếu:

- Cellulose ðường ñơn (Cellobioza)

- Cellobioza ðường ñơn (Glucoza)

- Glucoza Axit béo bay hơi (VFA)

ðộng thái nhai lại: ñây là ñặc ñiểm tiêu hoá sinh lý ở loài nhai lại

Thức ăn qua miệng ñược nhai dập rồi nuốt xuống dạ cỏ Tại ñây, thức ăn

Trang 16

mới ñược nhào trộn ñều với thức ăn cũ, những thức ăn nhỏ ñược ñưa vào

dạ tổ ong, dạ lá sách và dạ múi khế, còn những thức ăn to thì ñược ợ trở lại miệng ñể nhai lại Trung bình trong mỗi ngày ñêm bò nhai lại khoảng 7 giờ Trong khi nhai lại, mỗi phút dạ cỏ nhu ñộng 2 - 3 lần, thường nhai lại khi yên tĩnh hoặc sau khi ăn 30 – 45 phút,…

Do có ñộng thái nhai lại và hệ vi sinh vật dạ cỏ mà khả năng tiêu hoá chất xơ ở bò rất cao, lên ñến 57 - 60% (Nguyễn Văn Thưởng, 2003 [27]

Dạ tổ ong có chức năng ñẩy thức ăn rắn và chưa ñược tiêu hoá hết trở lại dạ cỏ, ñồng thời ñẩy thức ăn ñã ñược tiêu hoá vào dạ lá sách Dạ tổ ong cũng giúp cho việc ñẩy các viên thức ăn lên miệng ñể nhai lại Sự lên men thức ăn ở ñây cũng giống như ở dạ cỏ

Thành dạ lá sách có những lá to nhỏ làm tăng diện tích bề mặt của chúng Lông nhung ñược phủ khắp trên bề mặt làm tăng diện tích bề mặt lên 28% (Lauver, 1973[10] Dạ lá sách có nhiệm vụ chủ yếu là nghiền nát các tiểu phần thức ăn cùng với việc hấp thu nước và các ion Na+, K+,…hấp thu axit béo bay hơi trong dưỡng chất ñi qua dạ lá sách Theo Leng (1970) [10] có khoảng 10% tổng số axit béo hình thành ở dạ cỏ, tổ ong và lá sách ñược hấp thu ở dạ lá sách; 25% Na+ và 10% K+ ñược hấp thu (Mc ðonal,

1948 [10]

Dạ múi khế là bộ phận dạ dày tuyến chia thành 2 phần: thân vị và hạ

vị Các tuyến ở dạ múi khế tiết liên tục vì thức ăn ở dạ dày trước thường xuyên vào dạ múi khế Mỗi lần cho ăn, dịch múi khế tăng tiết do có phản

xạ tác dụng lipaza; có pH là 2,17 – 3,14 ở bò và 2,5 – 3,4 ở bê Quá trình

tiêu hoá trong dạ múi khế giống như ở dạ dày ñơn

2.2 ðặc ñiểm cấu tạo và tiêu hoá ở ruột

Ruột non ñược chia thành tá tràng, không tràng và hồi tràng Ruột non là cơ quan làm nhiệm vụ tiếp tục quá trình tiêu hoá hoá học thức ăn

Trang 17

Quá trình tiêu hoá hoá học này ñược tiến hành nhờ ở ruột non có lỗ ñổ vào cửa ống dẫn mật mang dịch mật từ gan ñến và lỗ ñổ của ống tụy (Wilsung) Hai ống này mang dịch tiết ñổ vào tá tràng ñể tham gia quá trình tiêu hoá thức ăn

Mặt khác ruột non còn có tuyến ruột gọi là tuyến Lieberkihn, nó tiết

ra dịch ruột trong ñó có men tiêu hoá Ở dưới lớp niêm mạc tá tràng có tuyến Bruner cũng tham gia vào tiêu hoá hoá học

Trên thành ruột còn có các nang lâm ba có tác dụng sản xuất ra các

tế bào bạch cầu chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn vào cơ thể Trên vùng

hồi tràng, các nang lâm ba tập trung lại tạo thành mảng Payer

Cấu tạo của ruột non mang cấu tạo chung của ống tiêu hoá, gồm có

ba lớp từ ngoài vào trong:

- Lớp ngoài cùng: là do lá tạng phúc mạng kéo ñến tạo thành Sau khi phủ lên ruột non nó áp lưng vào nhau ñể hình thành màng treo ruột, cố ñịnh ruột vào thành xoang bụng

- Lớp cơ: cấu tạo là các cơ trơn gồm hai lớp riêng biệt và cơ vòng nằm ở trong và cơ dọc nằm ở ngoài

- Lớp niêm mạc: có nhiều nếp gấp, theo nhiều chiều, những nếp gấp này làm tăng diện tích hấp thu của niêm mạc ruột gấp 2 - 3 lần Trên niêm mạc còn có nhiều lông nhung và trên ñó có các vi nhung, có tác dụng làm tăng diện tích hấp thu lên khoảng 30 lần

Ở trên lớp màng treo ruột của ruột non có phân bố dày ñặc hệ thống các mạch quản và các hạch bạch huyết Các mạch quản này hình thành lên mạng lưới hấp thu và vận chuyển các chất dinh dưỡng cho cơ thể

Sự hấp thu thực hiện nhờ hoạt ñộng của các tế bào biểu mô niêm mạc ruột, các lông nhung xúc tiến quá trình hấp thu, lông nhung co bóp hay giãn nở làm thay ñổi áp lực trong máu và bạch huyết tạo ñiều kiện cho các

Trang 18

chất hoà tan trong dưỡng chất và dễ dàng hấp thụ

Lông nhung hoạt ñộng ñược là nhờ kích thích của các chất sinh ra trong quá trình tiêu hoá ở ruột, những chất ñó là sản phẩm của quá trình

tiêu hoá Protein thành peptide, axit amin; lipid thành axit béo; ñường thành glucose và sự tham gia của axit mật

Quá trình hấp thu ở ruột non chủ yếu theo phương thức khuếch tán, thẩm thấu và hấp thu chủ ñộng Quá trình này thực hiện ñược là do kết quả hoạt ñộng tích cực của tế bào biểu mô màng nhầy ruột

Nhưng sự hấp thu này không phải lúc nào cũng theo quy luật thông thường, tức là vận chuyển các chất theo hướng từ nơi có nồng ñộ cao tới nơi có nồng ñộ thấp, mà ñi ngược theo chiều áp suất có nghĩa là ñi từ nơi

có nồng ñộ thấp ñến nơi có nồng ñộ cao Và quá trình này cần phải có năng lượng, nhờ protein vận chuyển phân bố trên màng nhung mao, gọi là vận chuyển chủ ñộng

Quá tình hấp thu chịu ảnh hưởng của áp lực thủy tĩnh trong ruột Khi

áp lực tăng ñến 8 - 10mmHg sẽ ép các mao quản nhung mao thì sự hấp thu

sẽ ngừng lại, áp lực thủy tĩnh trong ruột thường không quá 3 - 5mmHg nên tác dụng chọn lọc ảnh hưởng không lớn ñến sự hấp thu

* Hấp thu Protein

Protein ñược hấp thu khoảng 94% ở ruột non dưới dạng các axit

amin và một số ít dưới dạng peptide phân tử thấp, mức ñộ hấp thu Polypeptide thường rất thấp

Các axit amin khác nhau ñược hấp thu vào máu và bạch huyết khác nhau, sự hấp thu có tính chọn lọc Nó phụ thuộc vào quan hệ tương tác của từng axit amin với dây chuyền tiêu hoá hấp thu Khả năng tích tụ và vận chuyển axít amin cũng mang tính chọn lọc cao ñộ Quá trình hấp thu

protein còn có vai trò của các enzym

Trang 19

Nguyễn Tài Lương, 1981 [13] ñã chứng minh sự hấp thu các axit amin

tạo ra trong quá trình phân hủy protein nhanh hơn các axit amin tự do ñưa vào ruột Vai trò của các enzym trong hấp thu, mối tương tác hiệp ñồng của enzym thủy phân với enzym trong hấp thu, mối tương tác hiệp ñồng của enzym vai trò

rất quan trọng ñảm bảo cho quá trình hấp thu có hiệu suất cao nhất

* Hấp thu Gluxit

Gluxit ñược hấp thu chủ yếu ở ruột non dưới dạng monosacarit (glucoza, glactoza, fructoza, maltoza) và một phần disacarit trong thức ăn

cũng có thể ñược hấp thu

Quá trình hấp thu gluxit trong ruột non không chỉ là quá trình thẩm

thẩu bằng cách các phân tử ñi qua màng tế bào niêm mạc ruột mà là quá trình sinh lý tích cực, nó dựa trên cơ sở thường xuyên tác ñộng tương hỗ giữa cấu tạo tế bào màng ruột và các phân tử ñường ñơn ñược vận chuyển

Trên màng tế bào niêm mạc ruột tồn tại một hệ thống vận tải tự do di ñộng, chuyên trách vận chuyển các chất dinh dưỡng (trong ñó có ñường), không phải tất cả các chất thường có mặt trong khoang ruột ñều ñược tích

tụ và vận chuyển qua màng ruột ñể vào máu Bản thân các tế bào màng ruột

cũng có tính chọn lọc cao ñộ trong quá trình hấp thu gluxit

Trong các phân ñoạn của từng ñoạn ruột thì quá trình hấp thu ñường với cường ñộ cao tại không tràng, ở ñây xảy ra quá trình hiệp ñồng cao nhất

giữa các axit amin tiêu hoá và vận chuyển, là nơi hoạt tính các axit amin

vận tải là cao nhất

* Hấp thu nước và chất khoáng

Nước ñược hấp thu chủ yếu, khá nhanh ở ruột non và hấp thu nhiều

ở ruột già Sự hấp thu nước từ ruột vào máu phụ thuộc vào áp suất thẩm thấu của dung dịch Nước ñược hấp thu thụ ñộng theo các chất hoà tan, một phần ñược hấp thu theo nhu cầu của cơ thể

Trang 20

2.3 Một số nghiên cứu về hội chứng tiêu chảy ở bê, nghé

Tiêu chảy là một biểu hiện lâm sàng của quá trình bệnh lý ñặc thù của ñường tiêu hoá Hiện tượng lâm sàng này tùy theo ñặc ñiểm, tính chất diễn biến, tùy theo ñộ tuổi mắc bệnh, tùy theo yếu tố ñược coi là nguyên nhân chính mà nó ñược gọi theo nhiều tên khác nhau như chứng khó tiêu, chứng

rối loạn tiêu hoá, Colibacillois,…

Tuy nhiên thực chất tiêu chảy là một hội chứng bệnh lý liên quan ñến rất nhiều yếu tố như dinh dưỡng, chăm sóc, ñiều kiện ngoại cảnh, ký sinh trùng, vi khuẩn, vi rút trong ñó có yếu tố là nguyên nhân nguyên phát, có yếu

tố là nguyên nhân thứ phát và việc phân biệt rõ ràng nguyên nhân tiêu chảy là rất khó khăn Cho dù bất cứ nguyên nhân nào dẫn ñến tiêu chảy thì hậu quả của nó cũng là gây viêm nhiễm, tổn thương thực thể ñường tiêu hoá và cuối cùng là nhiễm khuẩn (Trịnh Văn Thịnh, 1964 [26], Hồ Văn Nam và cộng sự,

1997 [15]) Dù nguyên nhân nào thì hội chứng tiêu chảy cũng dẫn ñến hậu quả chung là: tiêu chảy, mất nước, mất chất ñiện giải, suy kiệt, nếu trầm trọng

dễ bị trụy tim mạch và có thể chết Trong ñường ruột của gia súc nói chung và

bê, nghé nói riêng có rất nhiều loài vi sinh vật sinh sống, chúng tồn tại dưới dạng cân bằng và có lợi cho cơ thể vật chủ Dưới tác ñộng của sự bất lợi nào

ñó, trạng thái cân bằng của khu hệ sinh vật trong ñường ruột bị phá vỡ, tất cả hoặc chỉ một loài nào ñó sinh sản quá nhiều sẽ gây ra hiện tượng loạn khuẩn, hấp thu ở ruột bị rối loạn, hậu quả là bê, nghé bị ỉa chảy

Hồ Văn Nam và cộng sự, 1997 [14] khi nghiên cứu trâu bị tiêu chảy,

ñã cho thấy: số lượng vi khuẩn thường gặp trong phân trâu như E.coli,

Salmonella, Klebsiella, Staphylococcus, Streptococcus tăng lên rất rõ so với bình thường, nhất là trâu già và nghé bị bệnh

Nguyễn Ngã và cộng sự, 2000 [16] qua theo dõi 425 bê, nghé dưới

12 tháng tuổi tại 2 tỉnh Khánh Hoà và Ninh Thuận cho thấy có 115 bê,

Trang 21

nghé 1- 9 tháng tuổi mắc hội chứng tiêu chảy và khi xác ựịnh lượng vi khuẩn trong bê, nghé ỉa chảy cho thấy nhiều gấp 3 lần so với bê, nghé khoẻ mạnh Phân lập và giám ựịnh vi khuẩn trong 189 mẫu phân bê, nghé tiêu

chảy cho thấy có 4 loại chắnh: E.coli, Salmonella, Klebsiella, và Shigella, trong ựó cao nhất là E.coli (72,48%) và Salmonella (51,32%)

Nguyễn Văn Quang, 2004 [19] khi nghiên cứu vai trò của

Salmonella và E.coli trong hội chứng tiêu chảy của bò, bê ựã cho biết khi

bò, bê bị tiêu chảy E.coli và Samonella bội nhiễm số lượng cao (vi khuẩn/1g phân) E.coli cao gấp 3 lần, Salmonella gấp 1,98 lần

Nguyễn Văn Sửu 2005 [21] khi nghiên cứu vai trò của E.coli và salmonell gây tiêu chảy ở bê, nghé thuộc 3 tỉnh miền núi phắa Bắc ựã kết

luận vi khuẩn E.coli, Samonella và Cl.Perfringens thấy ở bê, nghé bị tiêu

chảy cao hơn bê, nghé ở trạng thái bình thường

Theo Trương Quang và cộng sự 2006 [20] khi bê, nghé bị tiêu chảy

thì số lượng và tỷ lệ các chủng vi khuẩn E.coli phân lập ựược mang các yếu

tố gây bệnh và sản sinh ựộc tố tăng rất cao so với bê, nghé bình thường điều này khẳng ựịnh vi khuẩn E.coli có vai trò ựặc biệt quan trọng và thực

sự là tác nhân làm quá trình tiêu chảy cao hơn bê, nghé càng trầm trọng hơn

Theo Phạm Hồng Ngân 2007 [17], ở bê dưới 6 tháng tuổi khi bị tiêu

chảy: có 61,35% số mẫu phân ở bê tiêu chảy phân lập ựược Samonella với

số lượng rất lớn (26,00 Ờ 43,70 x 106 CFU/g phân)

Như vậy, các loài vi khuẩn như: E.coli, Salmonella, Clostridium perfringens là những vi khuẩn thường gặp trong các loại vi khuẩn gây tiêu chảy cho bê, nghé

Ngoài nguyên nhân gây tiêu chảy do vi khuẩn còn có vi rút đã có nhiều công trình nghiên cứu khẳng ựịnh vai trò của một số vi rút viêm ruột

Trang 22

bò (Bovine Rhinotracheitis Infection- IBR) Các vi rút này tác ñộng gây

viêm và gây rối loạn quá trình tiêu hoá, hấp thụ của bê, nghé và cuối cũng dẫn ñến triệu chứng tiêu chảy

* *

*

Ký sinh trùng ở ñường tiêu hoá là một trong những nguyên nhân gây tiêu chảy ở gia súc Tác hại của chúng không chỉ cướp ñi các chất dinh dưỡng của vật chủ mà còn tiết ra ñộc tố ñầu ñộc vật chủ làm giảm sức ñề kháng, gây trúng ñộc, tạo ñiều kiện cho các bệnh khác phát sinh Theo Phạm Văn Khuê, Phan Lục, 1996 [8], chính phương thức sống ký sinh ở ñường tiêu hoá của các loài giun sán ñã làm tổn thương niêm mạc ruột, gây rối loạn quá trình tiêu hoá, kích thích nhu ñộng ruột, gây tiêu chảy và hiện tượng nhiễm trùng

Phạm Sĩ Lăng 2002 [12], khi ñiều tra nhiễm cầu trùng ở trâu bò cho biết có 7 loài cầu trùng là một trong những nguyên nhân gây tiêu chảy ở bê, nghé non

Phạm Sĩ Lăng và cộng sự, 2002 [12] cho biết giun ñũa Toxocara vitulorum và sán lá gan Fasciola gigantica, Fasciola hepatica trong quá

trình ký sinh cũng tiết ñộc tố gây ỉa chảy cho bê, nghé non

* *

* Theo nhiều công trình nghiên cứu, môi trường ô nhiễm là ñiều kiện

ñể bệnh tiêu chảy do vi khuẩn E.coli phát thành dịch, ở những nơi nuôi bê

nhốt thì bệnh tiêu chảy do vi khuẩn E.coli phát triển nhiều hơn là những

nơi thả ngoài ñồng, bệnh có thể lây qua con vật mang trùng và mang thức

ăn như bột thịt, bột xương của con vật ốm không tiệt trùng hoặc qua ñệm lót chuồng, các loài gặm nhấm, chim nuôi, chim trời ñều có thể là nguồn

Trang 23

truyền bệnh

Theo Edward Aliame, 1990 [43] Phạm Sĩ Lăng, Phan ðịch Lân,

1997 [11] mùa xuân có mưa phùn ẩm ướt và mùa hè nóng ẩm, bệnh tiêu chảy bê, nghé xảy ra nhiều có khi chiếm 40 - 50% tổng số bê, nghé ở cơ sở giống như một ổ dịch Các cơ sở chăn nuôi bò sữa, thường thấy bê non phát bệnh nhiều vào mùa hè thời tiết nóng ẩm, sau các trận mưa rào làm chuồng trại chăn nuôi ẩm ướt và ô nhiễm

Tác nhân stress là yếu tố nguy hại lớn, dù không phải là tác nhân ñặc

biệt, bê nghé sinh ra trong vụ ñông xuân, phải ñương ñầu với tác nhân lạnh

ẩm ðể chống lại tác nhân stress lạnh ẩm, các catecolamin sản sinh nhiều

hơn, hoạt ñộng hệ trục H-H-H (hypothalamus, hypophyis, hyponephra) thay ñổi ñể tự ñiều chỉnh, nếu tác nhân stress tiếp tục kéo dài hoạt ñộng hệ trục H-H-H ñi vào rối loạn, các hormon kích thích viêm ở vỏ thượng thận tiết nhiều Các receptor thụ cảm với hormon này có ở dạ dày, ruột và khớp

Kết quả là dẫn tới viêm niêm mạc dạ dày, ruột, ñây là cơ hội tốt nhất ñể các

vi khuẩn ñộc hại (E.coli, Samonella…) tấn công, lúc này gia súc non bị ỉa

chảy là không thể tránh khỏi (Phạm Khắc Hiếu, 1997 [7])

* *

* Trong chăn nuôi bê, nghé phải thực hiện ñúng quy trình chăm sóc nuôi dưỡng: bê, nghé phải bú ñầy ñủ sữa ñầu, ñảm bảo vệ sinh chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi Khi thay ñổi thức ăn ñột ngột, ñặc biệt là tăng lượng ñạm và chất béo làm cho bê, nghé dễ dẫn ñến rối loạn tiêu hoá, con vật bị viêm ruột Mặt khác thức ăn bị ôi thiu sẽ sinh ra các chất ñộc ñặc biệt là nấm còn tiết ñộc tố gây nhiễm ñộc toàn thân

Như vậy, có thể nói hội chứng tiêu chảy của bê, nghé là một hội chứng bệnh lý rất phức tạp ở ñường tiêu hoá, do nhiều nguyên nhân, nhiều

Trang 24

yếu tố tác ñộng Trong phạm vi nghiên cứu ñề tài, chúng tôi chủ yếu chú ý

tới vai trò của vi khuẩn E.coli, Samonella ở bê, nghé

2.4 Cơ chế của hội chứng tiêu chảy

Tiêu chảy có thể do 1 trong 3 cơ chế hoặc kết hợp cả 3 cơ chế gây ra

- Do hấp thu kém ñơn thuần hoặc hấp thu kém kếp hợp với lên men

vi sinh vật dẫn ñến tiêu chảy Khi hấp thu kém, các chất chứa trong lòng ruột bị tồn ñọng sẽ kích thích ruột tăng cường co bóp nhằm ñẩy nhanh các chất ñó ra ngoài

- Do tăng tiết dịch trong sự nguyên vẹn về cấu trúc ruột nhưng rối

loạn chức năng chuyển hóa của ruột như Colibacillocis, ñộc tố ñường ruột

- Do tăng dịch rỉ viêm trong các bệnh có ñặc trưng tăng tính thấm thành mạch và tăng tính thấm biểu mô

Những nhân tố gây bệnh từ bên ngoài hay bên trong cơ thể tác ñộng vào hệ thống nội thụ cảm của ruột sẽ làm trở ngại cơ năng vận ñộng và tiết dịch của ruột, tạo ñiều kiện thuận lợi cho những vi sinh vật ñường ruột phát triển, làm tăng quá trình lên men và thối rữa trong ruột Như loại vi khuẩn

lên men chất bột ñường sinh ra nhiều axit hữu cơ như a.lactic, a.aceto axetic, a.butyric, a.propyonic,…và các chất khí như CH4, CO2, H2S,… loại

vi khuẩn phân giải protein sinh ra indol, scatol, cresol, phenol, H2S,

NH3,… và các amino acid Từ sự lên men và thối rữa ñó ñã làm thay ñổi ñộ

pH ở trong ruột và cản trở quá trình tiêu hóa - hấp thu

Trong quá trình bệnh, các kích thích lý, hóa và vi khuẩn, vi rut tác ñộng vào niêm mạc ruột gây viêm ruột, niêm mạc xung huyết, thoái hóa, cơ năng tiết dịch tăng, ñồng thời cộng với dịch thẩm xuất tiết ra trong quá trình viêm làm nhu ñộng ruột tăng và gây tiêu chảy Do tiêu chảy, con vật rơi vào tình trạng mất nước, mất các chất ñiện giải, máu cô ñặc và gây nên hiện tượng toan huyết cho cơ thể

Nếu viêm kéo dài thường làm cho vách ruột thay ñổi về kết cấu, như

Trang 25

vách ruột bị mỏng, tuyến ruột bị teo, lớp tế bào thượng bì thoái hóa, tổ chức liên kết tăng sinh và làm giảm nhu ñộng và gây táo bón Sau một thời gian thức ăn trong ruột tích lại thường lên men và kích thích vào niêm mạc ruột lại gây tiêu chảy Do vậy, con vật có hiện tượng táo bón, ỉa chảy xuất hiện xen kẽ có tính chu kỳ

Trong thực tế, từ một cơ chế ban ñầu, trong quá trình bệnh tiến triển thường kéo theo các cơ chế khác làm cho quá trình sinh bệnh ngày càng phức tạp

* *

* Nghiên cứu bệnh lý gây hội chứng tiêu chảy ở gia súc, các tư liệu công bố tập trung chủ yếu về biến ñổi tổ chức, tình trạng mất nước và mất chất ñiện giải, tình trạng trúng ñộc của cơ thể bệnh

Về sự biến ñổi cấu trúc niêm mạc ñường ruột gia súc trong hội chứng tiêu chảy các nghiên cứu cho thấy niêm mạc ruột non, chủ yếu là ở không tràng, hồi tràng xuất huyết, các lông nhung bị teo ngắn, biến dạng, tuyến Lieberkuhn tăng sinh sâu, các biểu mô phủ lông nhung biến dạng và hàng loạt các men tiêu hóa bị ức chế

Tạ Thị Vịnh và cộng sự, 1995 [31] khi nghiên cứu về biến ñổi cấu trúc niêm mạc ruột non ở lợn mắc bệnh phân trắng cho thấy lông nhung teo ngắn, biến dạng hình tù, tròn, nhọn, sắp xếp lộn xộn không ñịnh hướng, nát, có nhiều tạp chất so với lông nhung lợn bình thường có hình ngón tay sắp xếp ñều, ñịnh hướng Tế bào biểu mô biến dạng từ ñơn trụ sang ñơn hộp hoặc dẹp, diềm bàn chải ñứt nát, có nơi mất hoàn toàn Màng tế bào không rõ, nguyên sinh chất có nhiều hốc trắng, tan hoặc ñông vón hay tản vụn mất hạnh nhân, màng nhân nhăn nhúm

* *

*

Trang 26

Khi viêm ruột, do rối loạn tiêu hóa, thức ăn bị lên men, phân giải sinh

ra chất ñộc, hệ vi khuẩn ñường ruột phát triển, sản sinh ra nhiều ñộc tố Các chất ñộc ñó cùng với sản phẩm của viêm, tổ chức bị phân hủy, tất cả các chất ñộc ñó vào máu trước hết tác ñộng vào gan làm chức năng gan bị rối loạn và cuối cùng gây trúng ñộc toàn thân, nếu bệnh nặng con vật có thể chết

Trong máu gia súc có nhiều loại ñường: glucose, fructose, glycogen, glactose , trong ñó quan trọng nhất là glucose

Ở trâu, bò, hàm lượng ñường huyết khoảng 76mg%; hàm lượng ñó cũng như các ñộng vật khác là tương ñối ổn ñịnh Ở ñộng vật cao cấp có

nhiều cơ quan ñiều tiết sự trao ñổi gluxit như tuyến thượng thận, tuyến tụy, nhưng gan có vai trò nổi bật Gan là kho dự trữ gluxit dưới dạng glycogen

và cung cấp ñường thường xuyên cho máu, khi hàm lượng ñường trong

máu tăng cao (sau khi ăn no), thì glucose sẽ chuyển thành glycogen và khi cường ñộ glucose trong máu thấp thì gan sẽ diễn ra quá trình phân giải glycogen, ñể giữ hàm lượng ñường luôn ổn ñịnh trong máu

Glycogen trong gan, ngoài ñược tổng hợp từ glucose máu, nó còn có

nguồn gốc từ axit béo, axit amin sinh ñường

Tất cả các quá trình trao ñổi trung gian của gluxit ñều diễn ra chủ

yếu ở gan Vì vậy, khi gan bị tổn thương, hàm lượng ñường huyết thường giảm

2.5 Hậu quả của hội chứng tiêu chảy

Khi tác ñộng vào cơ thể, từng nguyên nhân gây bệnh có quá trình sinh bệnh và gây ra hậu quả cụ thể Tuy nhiên, khi hiện tượng tiêu chảy xảy

ra cơ thể chịu một quá trình sinh bệnh và hậu quả có những nét ñặc trưng chung, ñó là sự mất nước, mất các ñiện giải, rối loạn cân bằng axit – bazơ (Becht J.L, 1986 [37]; Lê Minh Chí, 1995 [3], tùy theo tiêu chảy cấp hay mãn tính và hậu quả có khác nhau, có thể biểu diễn (hình 2.1)

ðối với tiêu chảy cấp tính, cơ thể bị mất nhiều nước và nhanh qua

Trang 27

phân cùng với ñó là mất lượng muối khoáng Do vậy, trước hết gây giảm tuần hoàn, giảm huyết áp, có thể dẫn ñến trụy tim mạch do máu bị mất nước – máu bị cô ñặc ðồng thời cơ thể mất muối kiềm của dịch tụy, dịch mật và dịch ruột dẫn ñến nhiễm axit Vì giảm tuần hoàn dẫn ñến rối loạn chuyển hoá các chất, mô bào thiếu oxy, gây tăng cường chuyển hóa yếm khí, làm cho tình trạng nhiễm axit tăng lên, gây nhiễm ñộc thần kinh, dãn mạch, thúc ñẩy thêm quá trình rối loạn huyết ñộng học, hình thành vòng xoắn bệnh lý ngày càng trầm trọng (Vũ Triệu An, 1978 [1])

Với tiêu chảy mạn tính tuy không gây tình trạng mất nước, mất muối lớn, nhưng do tiêu chảy kéo dài nên gây rối loạn hấp thu, dẫn ñến cơ thể

thiếu protein, vitamin, chất khoáng, cuối cùng dẫn ñến suy dinh dưỡng,

thiếu máu, còi xương,…

Hình 2.1 Sơ ñồ cơ chế và hậu quả của hội chứng tiêu chảy

Trang 28

Nước là thành phần cơ bản của cơ thể Nó cần cho các phản ứng sinh hóa, quá trình trao ñổi chất, hoạt ñộng của các chất ñiện giải trong cơ thể Trong

cơ thể ñộng vật nước chiếm khoảng 60 - 80% khối lượng cơ thể Nước duy trì khối lượng tuần hoàn từ ñó duy trì huyết áp, làm dung môi cho quá trình vận chuyển các chất dinh dưỡng, vận chuyển và ñào thải các chất, là môi trường cho các phản ứng sinh hóa, trực tiếp tham gia phản ứng thủy phân, oxy hóa,…tham gia ñiều hòa thân nhiệt (Vũ Triệu An, 1978, [1]

Nhu cầu về nước của gia súc rất lớn, có thể mất hết mỡ, ñường và

một nửa protein trong mô bào và trọng lượng cơ thể giảm ñi 40% thì con

vật vẫn còn sống Nhưng nếu cơ thể mất 10% nước thì con vật có thể chết (Cù Xuân Dần, 1996 [4])

Nước cung cấp cho cơ thể qua thức ăn, nước uống và ñược thải ra theo phân, nước tiểu, hơi thở, mồ hôi Quá trình hấp thu và mất nước trong

cơ thể khỏe mạnh thường ổn ñịnh (hình 2.2)

Nước nội bào

Ruột (3,2lít) Huyết tương (0,8lít) Nội mô (0,3 lít)

Hình 2.2.Sự phân chia dịch thể của cơ thể ñộng vật (Valtin H, 1983; Loduvic Peum, 1984 Tổng số nước trong cơ thể (50% - 70% khối lượng cơ thể)

Khi bị tiêu chảy, cơ thể không những không hấp thu ñược nước do thức

ăn ñưa vào, mà còn mất nước do tiết dịch Mặt khác do ruột bị viêm, tính mẫn cảm tăng, nhu ñộng ruột tăng lên nhiều lần Hơn nữa do tổ chức bị tổn thương niêm mạc tăng tiết cùng với dịch rỉ viêm, dịch tiết có thể tăng ñến 80 lần so với bình thường và làm cho gia súc tiêu chảy kéo theo lượng nước và chất ñiện giải bài xuất ra ngoài Hậu quả cơ thể mất nước và chất ñiện giải (hình 2.2) với hàng loạt các sự biến ñổi khác nhau (Vũ Triệu An, 1978, [1]) Vì lẽ

ñó, trong ñiều trị hội chứng tiêu chảy, việc xác ñịnh mức ñộ mất nước và các biện pháp phòng chống mất nước luôn ñược chú ý hàng ñầu

Trang 29

Hình 2.3: Mối quan hệ giữa trao ựổi nước, các chất ựiện giải và sự cân

bằng axit Ờ bazơ trong hội chứng tiêu chảy

Tăng cường

lọc máu Tim ựập nhanh

Tăng kali huyết Loạn nhịp tim

Yếu cơ

Acidosis

phù cục bộ Acidosis

Giảm Kali huyết

Giảm Kali huyết

Giảm Clo huyết

Acidosis

phù cục bộ

Mất chất ựiện giải Mất dịch lỏng và chất ựiện giải

qua ựược tiêu hóa và tiết liệu khi tiêu chảy phân trắng

Oxy hóa yếm

khắ lactic

Acidosis

tiêu chảy phân trắng

Giảm tiêu hóa thức ăn

Cân bằng âm về dinh dưỡng đói sinh lý

Mất nước Tăng Haematokrite Tăng ựộ ựặc của huyết thanh

Trở ngại tuần

hoàn ngoại

biên

Giảm lượng máu tuần hoàn

Máu bị cô ựặc

Thận hoạt ựộng bù giảm lượng nước tiểu, tăng ựộ ựặc của nước

tiểu

Mất dịch gian bảo

Trang 30

Theo Vũ Triệu An và các cộng sự, 1990 [2]), tùy theo trường hợp tiêu chảy có thể gây nên những thể mất nước khác nhau Có thể phân sự mất nước thành 3 thể (hình 2.4)

Hình 2.4: Các thể mất nước

* Mất nước ưu trương

Nước mất nhiều hơn chất ñiện giải, ở khu vực ngoại bào thể tích nước bị giảm, ñậm ñộ muối tăng (tức là hằng số ñiện giải tăng lên) nên áp lực thẩm thấu tăng ðể lập lại cân bằng áp lực thẩm thấu giữa hai khu vực thì nước ñi từ nội bào ra ngoại bào Kết quả là cả hai khu vực nội và ngoại bào ñều mất nước, ñó là mất nước toàn bộ Cùng với sự mất nước người ta thấy có sự di chuyển các chất ñiện giải như K+ từ nội bào ra khu vực ngoại bào, Na+ và H+ lại từ khu vực ngoại bào vào trong nội bào

* Mất nước ñẳng trương

Nước và chất ñiện giải mất với một lượng tương ñương Trong trường hợp này, thể tích nước trong khu vực ngoại bào bị giảm nhưng ñậm ñộ ñiện giải không thay ñổi nên áp lực thẩm thấu không thay ñổi Trong nội bào vẫn giữ ñược trạng thái thăng bằng ñiện giải H+ nên không bị ảnh hưởng

Mất nước ñơn giản

không mất Natri

Mất dịch ñẳng trương

và mất Natri

Mất dịch và mất Natri nặng

Mất nước mức ñộ

trung bình

Mất nước mức ñộ trung bình và giảm Natri trong máu

Mất nước nặng và giảm Natri trong máu trầm trọng

Trang 31

* Mất nước nhược trương

Các chất ñiện giải mất nhiều hơn nước Trong trường hợp này thể tích nước ở khu vực ngoại bào bị giảm, nhưng vì mất nhiều muối nên ñậm

ñộ cũng giảm Nước từ khu vực ngoại bào là nơi có áp lực thẩm thấu thấp

ñi vào nội bào là nơi có áp lực thẩm thấu cao

Cả ba loại mất nước ñều gây nên những hậu quả bất lợi cho cơ thể như trúng ñộc toan, kém ñàn tính của da, rối loạn cân bằng các chất ñiện giải,…

Như ñã nêu, ở cơ thể khỏe mạnh, nước chiếm khoảng 50 - 70% khối lượng cơ thể, ñược phân bố ở hai khu vực chính là trong tế bào và ngoài tế bào Do ñó, trong ñiều trị mất nước và chất ñiện giải do viêm ruột ỉa chảy chúng ta cần xác ñịnh ñược sự tăng giảm số lượng chất dịch trong mỗi khu vực ñó

Thực tế thường gặp hai hội chứng của sự mất cân bằng nước và chất ñiện giải

* R ối loạn cân bằng ñiện giải

Trong cơ thể, thăng bằng nước và ñiện giải hằng ñịnh rất lạ lùng, dù cho có sự thay ñổi lớn do nhập vào thải ra với nhiều yếu tố khác nhau

Sự cân bằng ñiện giải là do các ion K+, Na+, clo và axit cacbonic

ñảm nhiệm chính; trong ñó ion Na+ và K+ có vai trò quan trọng

Kali và Natri trong thức ăn ñược hấp thu vào cơ thể chủ yếu ở phần ruột non (80 - 90%), phần còn lại ở dạ dày, ruột già Qua thành ruột, Kali theo dòng máu ñến tận các dịch gian bào, sự trao ñổi Kali giữa dịch gian bào và nội bào thực hiện qua màng tế bào

Dòng Kali và Natri là ngược chiều nhau cả về thời gian và số lượng ion Kali và Natri ñược bài tiết ra ngoài theo phân, nước tiểu, mồ hôi (Henning A, 1984 [6]

Trang 32

* Cân b ằng Natri

Natri là ion chủ yếu của khu vực ngoài tế bào và liên quan chặt chẽ với các ion Cl-, HCO3- trong cân bằng axit – bazơ Nó có vai trò quan trọng trong việc duy trì áp lực thẩm thấu, liên quan ñến trao ñổi nước trong cơ thể Thận có vai trò lớn trong việc ñiều tiết Na+ ñể duy trì ñộ dự trữ kiềm trong cơ thể

Thiếu hoặc thừa Natri thường xảy ra trong lâm sàng, các rối loạn chuyển hóa Natri và nước Trong thực tế thừa Natri sẽ dẫn ñến phù, thiếu Natri kèm theo mất nước Tình trạng ñó thường do tiêu chảy nặng trong các

ca viêm ruột, khẩu phần thức ăn có lượng Natri thấp, Natri ñược hấp thu vào cơ thể ít sẽ ñược thận ñiều tiết, nồng ñộ Natri trong máu vẫn ổn ñịnh (Vũ Triệu An, 1978 [1])

Khi Natri huyết giảm, dòng dịch thể chuyển mạnh ñến kẽ tổ chức vào trong nội bào, máu cô ñặc lại, huyết áp hạ và hậu quả là trụy tim mạch, suy thận (Phạm Khuê, 1998 [9])

* Cân b ằng Kali

Trong cơ thể Kali chiếm khoảng 98% nằm trong nội bào, ở dạng

kết hợp với Albumin hoặc với Phospholipid Ở dịch ngoài tế bào Kali,

Natri ở dạng ion, nhờ ñó mà có thể thẩm thấu qua lại giữa trong và ngoài

tế bào Khi cơ thể mất Kali thì Natri chuyển vào trong nội bào ñể thay thế Kali trong ñó và ngược lại khi cơ thể mất Natri thì Kali vận chuyển

Trang 33

giờ cũng có sự thiếu hụt ion K+, Na+ và thường gây tình trạng nhiễm toan

* R ối loạn cân bằng axit Ờ bazơ

Các phản ứng sinh hoá trong cơ thể ựòi hỏi pH của môi trường luôn

ổn ựịnh, trong khi ựó quá trình chuyển hoá luôn luôn sản xuất ra các axit

để duy trì ựộ pH trong phạm vi 7,3 Ờ 7,5 ựòi hỏi phải có hệ ựệm cùng với hoạt ựộng của các cơ quan ựiều hoà phản ứng của máu như phổi, thận

Hệ thống ựệm ựược hình thành ngay trong những tháng ựầu sau khi gia súc sinh Nó gồm những ựôi ựệm trong huyến tương và trong hồng cầu

* đôi ựệm huyết tương

H2CO3 H Ờ Protit NaH2PO4 Axit hữu cơ

NAHCO3 Na Ờ Protit Na2HP04 Na - muối

* đối ựệm trong hồng cầu

(Axit hữu cơ gồm: Axit lactic, axắt pyruvic và những axắt yếu khác)

Trong các ựôi ựệm trên thì ựôi ựệm quan trọng nhất là: H2CO3

ổn ựịnh (Lê Khắc Thận, 1985 [25])

Trong thực tế, việc ựánh giá các rối loại kiềm toan dựa vào ựánh giá

sự thay ựổi trong hệ thống bicarbonat Ờ axắt carbonic là hệ thống chủ yếu

của dịch ngoại bào

Mối quan hệ giữa các thành phần trong hệ ựệm bicarbonat thường

Trang 34

ñược mô tả dưới dạng phương trình Henderon – Hasselbalch:

pH = pK + log

] CO [H

] [HCO 3 2 3

Trong ñó: pK của axít cacbonic là 6,1

[H2CO3] ñược tính bằng: α CO3 (trong ñó α là khả năng trung hòa

hoàn toàn của cacbondioxit (CO2 trong các dịch thể)

Như vậy theo phương trình Henderson – Hasselbalch, nếu lượng axít vào máu nhiều, các ñôi ñệm trung hoà không hết, lượng kiềm trong máu giảm xuống khác thường, trường hợp này gọi là trúng ñộc toan Nhưng khi lượng kiềm vào máu nhiều, hệ ñệm không ñủ khả năng phản ứng hết OH, lúc này cơ thể nhiễm ñộc kiềm (Harrison, 1993 [5])

Cả hai trường hợp nhiễm ñộc toan hoặc kiềm ñều làm phản ứng máu vượt phạm vi bình thường và gây ảnh hưởng xấu ñến các hoạt ñộng của mô bào, tác dụng của men và gây rối loạn quá trình sinh lý của cơ thể

Trong viêm ruột ỉa chảy cơ thể bình thường nhiễm ñộc toan nhẹ hoặc

trung bình do mất bicarbonat qua phân

Như vậy, trong ñiều trị hội chứng tiêu chảy cần ñiều chỉnh rối loạn thăng bằng axít – bazơ ñồng thời việc ñiều chỉnh rối loạn ion kali, vì hai rối loạn này thường phối hợp với nhau, nhất là nhiễm ñộc toan

2.6 Phòng trị hội chứng tiêu chảy

Nhiều kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng khi ñiều trị hội chứng tiêu chảy

ở gia súc, người ta tác ñộng vào ba khâu:

2.6.1 Loại trừ những sai sót trong nuôi dưỡng

Bằng cách loại bỏ những thức ăn kém phẩm chất, các thức ăn không ñược tiêu hoá ñang lên men sinh ñộc trong ñường ruột, giảm thức ăn chứa nhiều nước,… ñồng thời kết hợp với chăm sóc nuôi dưỡng tốt, biện pháp ñiều trị hội chứng tiêu chảy có thể ñược biểu diễn bởi sơ ñồ sau:

Trang 35

- ðiều trị bằng thuốc

hóa học

- Loại trừ những sai sót

trong nuôi dưỡng

- ðiều trị hiện tượng mất nước và chất ñiện giải

- ðiều trị suy thoái về thận

- ðiều trị hiện tượng phân hủy Protein

- ðiều trị thiếu VTM

- ðiều trị rối loạn trao ñổi khoáng

- ðiều trị tiêu chảy

- Tăng cường tiêu hóa

- Chống co thắt ruột

2.6.2 Khắc phục rối loạn tiêu hoá và chống nhiễm khuẩn

Vũ Văn Ngữ, Lê Kim Thao, 1982 [18] căn cứ vào số lượng vi khuẩn

E.coli trong 1 gram phân thay ñổi và cho rằng ñó là hậu quả của quá trình loạn khuẩn, mất cân bằng số lượng các loại vi khuẩn sống trong ñường ruột, ảnh hưởng ñến quá trình tiêu hoá

Các tác giả ñã ứng dụng chế phẩm vi sinh vật Subcolac là một hỗn hợp của ba loại vi khuẩn sống: Bacillus subtilis, Colibacterium và Lactobacillus, ñưa vào ñường ruột Chế phẩm sinh học này cung cấp một

số cần thiết ñể lập lại sự cân bằng của hệ vi sinh vật trong ñường ruột, từ ñó khắc phục ñược rối loạn tiêu hoá

Nguyễn Như Viên, 1976 [30] ñã sản xuất thành công phế phẩm

Bacillus subtilis dùng ñể chữa bệnh viêm ruột ở gia súc

ðIỀU TRỊ HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY

Trang 36

2.6.3 ðiều trị hiện tượng mất nước và chất ñiện giải

Như ñã trình bày ở trên, hậu quả toàn thân của hội chứng tiêu chảy

là mất nước, mất cân bằng ñiện giải Do vậy, trên thực tế lâm sàng, cùng với việc dùng kháng sinh chống vi khuẩn bột nhiễm, ñiều trị hiện tượng mất nước và chất ñiện giải là rất cần thiết nhằm làm giảm mức ñộ thiết hại

do tiêu chảy gây nên Do vậy, khi tính lượng dịch mà cơ thể bệnh cần, người ñiều trị không những chỉ quan tâm ñến số lượng dịch ñã mất mà còn phải ñảm bảo số lượng dịch cần thiết cho nhu cầu sinh lý và số lượng dịch tiếp tục mất trong ñiều trị (Chu Văn Tường, 1991 [29])

Lượng nước cần bổ sung cho cơ thể gia súc bệnh ñược tính toán theo công thức của David F Senior,1990 [41] và Dibartola S.P,1992 [42] như sau:

Số lượng nước cần bổ sung trong 24 giờ (ml) = Số lượng nước ñã mất gây nên các triệu chứng mất nước trên lâm sàng + Số lượng nước cần thiết cho nhu cầu sinh lý (40 – 60 ml/ngày) + Số lượng nước tiếp tục mất

lipid Cần chú ý trong giai ñoạn ñầu không nên cho nhiều ñường, vì có thể

trong tình trạng nhiễm toan cản trở việc phophoryl hóa ñường nên cơ thể

không sử dụng ñược Nếu ñường không ñược thấm qua màng tế bào ñể vào trong, mà ñường không phải là một chất ñiện giải, nhưng khi hòa tan nó làm tăng áp lực thẩm thấu, tăng ñào thải nước ở thận gây nên mất nước

Trang 37

theo ñường thận Cho nên nước ở khu vực nội bào ñi ra ngoài gây nên tình trạng mất nước trong khu vực nội bào

* Dung dịch muối ñẳng trương (0,9%): dung

dịch này có 154 mEq/l Na+ và 150 mEq/l Cl- nên

ñẳng trương với huyết tương Dùng dung dịch này

ñể cung cấp muối và ñiện giải

thể biến thành glycogen nhanh nên không có tác dụng về áp lực thẩm thấu

* Dung dịch ñẳng trương Natricacbonat 1,4%: có tác dụng nhanh

với tình trạng nhiễm toan nên khi dùng phải theo dõi cẩn thận

mEq/l

4

103 3,6

25

Trang 38

* Dung dịch Oresol: một gói pha 1 lít nước cho uống

Trang 39

3 ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

3.1 ðối tượng nghiên cứu

ðể thực hiện ñề tài này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu trên ñàn bê vàng ñịa phương, từ sơ sinh ñến 28 ngày tuổi nuôi tại các hộ gia ñình và các trang trại chăn nuôi của huyện

- Bê khỏe mạnh bình thường

- Bê mắc bệnh ỉa phân trắng trong tự nhiên

Căn cứ vào quy trình phòng bệnh, chăm sóc nuôi dưỡng của các cơ

sở chăn nuôi bê, chúng tôi tiến hành loại bỏ những bê ỉa phân trắng, do

nguyên nhân kí sinh trùng và do virus

3.2 ðịa ñiểm nghiên cứu

- Các xã có các hộ và trang trại chăn nuôi bò tại huyện Kong Chro tỉnh Gia Lai

- Phòng thí nghiệm bộ môn Nội chẩn – Dược – ðộc chất – Khoa Thú

y Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội

- Phòng thí nghiệm Bộ môn Bệnh lý – Khoa Thú y – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội

- Phòng thí nghiệm Chi Cục Thú y tỉnh Gia Lai

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 ðiều tra tỷ lệ bê mắc bệnh ỉa phân trắng tại các xã thuộc huyện Kong Chro tỉnh Gia Lai

- ðiều tra tỷ lệ bê mắc bệnh ỉa phân trắng theo ñộ tuổi

- ðiều tra tỷ lệ bê mắc bệnh ỉa phân trắng theo mùa trong năm

- ðiều tra tỷ lệ bê mắc bệnh ỉa phân trắng theo ñịa dư trong huyện

3.3.2 Thân nhiệt, tần số hô hấp, tần số tim mạch ở bê ỉa phân trắng

Trang 40

3.3.3 Biểu hiện lâm sàng ở bê ỉa phân trắng

3.3.4 Một số chỉ tiêu sinh lý máu ở bê ỉa phân trắng (số lượng hồng cầu,

tỷ khối huyết cầu, số lượng bạch cầu và công thức bạch cầu, )

3.3.5 Một số chỉ tiêu sinh hoá máu ở bê ỉa phân trắng (Hàm lượng

ñường huyết, ñộ dự trữ kiềm trong máu, protein tổng số, các tiểu phần

protein, )

3.3.6 Một số chỉ tiêu sắc tố mật (hàm lượng Bilirubin trong huyết thanh,

hàm lượng Urubinin trong nước tiểu, hàm lượng Steckobilin trong

phân, )

3.3.7 Tổn thương bệnh lý ñường ruột ở bê ỉa phân trắng (tổn thương ñại

thể, tổn thương vi thể, )

3.3.8 Xây dựng phác ñồ ñiều trị thử nghiệm ở bê ỉa phân trắng

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 ðiều tra tỷ lệ mắc bệnh ỉa phân trắng ở bê tại huyện Kong Chro:

ñiều tra trực tiếp và quan sát thực ñịa tại các nông hộ, cơ sở chăn nuôi bò

của huyện ñồng thời dựa vào triệu chứng ñiển hình của bệnh ỉa phân trắng

ở bê kết hợp với mổ khám bệnh tích bê chết bệnh ñể xác ñịnh bê mắc bệnh

ỉa phân trắng trên ñàn bê tại huyện Kong Chro – Gia Lai Phương pháp

ñiều tra ngẫu nhiên trên ñàn bê tại các nông hộ các cơ sở chăn nuôi của

huyện Kong Chro

Bê bệnh là những bê có biểu hiện lâm sàng: tiêu chảy, phân có màu

trắng hoặc vàng có lẫn bọt khí, mùi tanh, con vật sốt, giảm bú, mệt mỏi, ủ

rũ, da khô, lông sù ñược coi là bê mắc bệnh ỉa phân trắng

Số con ỉa phân trắng

Tổng số con theo dõi

Ngày đăng: 23/11/2013, 09:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 2.1. Sơ ủồ cơ chế và hậu quả của hội chứng tiờu chảy - Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý bệnh phân trắng ở bê tại huyện kong chro tỉnh gia lai và biện pháp điều trị
nh 2.1. Sơ ủồ cơ chế và hậu quả của hội chứng tiờu chảy (Trang 27)
Hỡnh 2.3: Mối quan hệ giữa trao ủổi nước, cỏc chất ủiện giải và sự cõn - Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý bệnh phân trắng ở bê tại huyện kong chro tỉnh gia lai và biện pháp điều trị
nh 2.3: Mối quan hệ giữa trao ủổi nước, cỏc chất ủiện giải và sự cõn (Trang 29)
Hình 2.4: Các thể mất nước. - Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý bệnh phân trắng ở bê tại huyện kong chro tỉnh gia lai và biện pháp điều trị
Hình 2.4 Các thể mất nước (Trang 30)
Bảng 4.1 Tỷ lệ bê mắc bệnh ỉa phân trắng ở một số xã trong huyện - Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý bệnh phân trắng ở bê tại huyện kong chro tỉnh gia lai và biện pháp điều trị
Bảng 4.1 Tỷ lệ bê mắc bệnh ỉa phân trắng ở một số xã trong huyện (Trang 46)
Bảng 4.2. Tỷ lệ bờ mắc bệnh ỉa phõn trắng theo ủộ tuổi trờn ủàn bờ của - Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý bệnh phân trắng ở bê tại huyện kong chro tỉnh gia lai và biện pháp điều trị
Bảng 4.2. Tỷ lệ bờ mắc bệnh ỉa phõn trắng theo ủộ tuổi trờn ủàn bờ của (Trang 47)
Bảng 4.3. Tỷ lệ bờ mắc bệnh ỉa phõn trắng theo mựa vụ trờn ủàn bờ - Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý bệnh phân trắng ở bê tại huyện kong chro tỉnh gia lai và biện pháp điều trị
Bảng 4.3. Tỷ lệ bờ mắc bệnh ỉa phõn trắng theo mựa vụ trờn ủàn bờ (Trang 48)
Bảng 4.5. Biểu hiện lõm sàng ở bờ ỉa phõn trắng trờn ủàn bờ của huyện. - Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý bệnh phân trắng ở bê tại huyện kong chro tỉnh gia lai và biện pháp điều trị
Bảng 4.5. Biểu hiện lõm sàng ở bờ ỉa phõn trắng trờn ủàn bờ của huyện (Trang 54)
Bảng 4.6. Số lượng hồng cầu, tỷ khối huyết cầu, thể tích trung bình của - Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý bệnh phân trắng ở bê tại huyện kong chro tỉnh gia lai và biện pháp điều trị
Bảng 4.6. Số lượng hồng cầu, tỷ khối huyết cầu, thể tích trung bình của (Trang 57)
Bảng 4.9. Hàm lượng ủường huyết và ủộ dự trữ kiềm trong mỏu của bờ - Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý bệnh phân trắng ở bê tại huyện kong chro tỉnh gia lai và biện pháp điều trị
Bảng 4.9. Hàm lượng ủường huyết và ủộ dự trữ kiềm trong mỏu của bờ (Trang 66)
Bảng 4.10 Kết quả kiểm tra chức năng gan bằng phản ứng Gros và hoạt - Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý bệnh phân trắng ở bê tại huyện kong chro tỉnh gia lai và biện pháp điều trị
Bảng 4.10 Kết quả kiểm tra chức năng gan bằng phản ứng Gros và hoạt (Trang 68)
Bảng 4.12 Hàm lượng Natri, Kali trong huyết thanh của bê ỉa phân trắng. - Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý bệnh phân trắng ở bê tại huyện kong chro tỉnh gia lai và biện pháp điều trị
Bảng 4.12 Hàm lượng Natri, Kali trong huyết thanh của bê ỉa phân trắng (Trang 75)
Bảng 4.13.  Hàm lượng Bilirubin trong huyết thanh, Urobilin trong nước - Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý bệnh phân trắng ở bê tại huyện kong chro tỉnh gia lai và biện pháp điều trị
Bảng 4.13. Hàm lượng Bilirubin trong huyết thanh, Urobilin trong nước (Trang 76)
Bảng 4.14. Bệnh tớch ủại thể ở bờ ỉa phõn trắng tại huyện Kong Chro - Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý bệnh phân trắng ở bê tại huyện kong chro tỉnh gia lai và biện pháp điều trị
Bảng 4.14. Bệnh tớch ủại thể ở bờ ỉa phõn trắng tại huyện Kong Chro (Trang 78)
Bảng 4.16. Tổn thương bệnh lý vi thể ủường ruột - Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý bệnh phân trắng ở bê tại huyện kong chro tỉnh gia lai và biện pháp điều trị
Bảng 4.16. Tổn thương bệnh lý vi thể ủường ruột (Trang 81)
Bảng 4.17. Kết quả ủiều trị thử nghiệm bệnh bờ ỉa phõn trắng. - Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý bệnh phân trắng ở bê tại huyện kong chro tỉnh gia lai và biện pháp điều trị
Bảng 4.17. Kết quả ủiều trị thử nghiệm bệnh bờ ỉa phõn trắng (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w