1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh cho giống lúa lai việt lai 50 tại vùng đồng bằng bắc bộ

108 1,2K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh cho giống lúa lai việt lai 50 tại vùng đồng bằng bắc bộ
Tác giả Đào Văn Khởi
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Văn Hoan
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Trồng Trọt
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 648,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-      -

ðÀO VĂN KHỞI

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THÂM CANH CHO GIỐNG LÚA LAI VIỆT LAI 50

Trang 2

LỜI CAM đOAN

- Tôi xin cam ựoan ựây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số

liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ựược ai công bố trong bất kì công trình nào khác

- Tôi xin cam ựoan rằng các thông tin trắch dẫn trong luận văn ựều ựã

ựược chỉ rõ nguồn gốc

Hưng Yên, ngày tháng năm 2010

Tác giả luận văn

đào Văn Khởi

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

để hoàn thành bản luận văn này, bên cạnh sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi ựã nhận ựược sự giúp ựỡ quý báu tận tình của các cấp lãnh ựạo, các tập thể, cá nhân và gia ựình

đầu tiên tôi xin gửi lời biết ơn chân thành ựến thầy giáo PGS.TS Nguyễn Văn Hoan người trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này Tôi xin gửi lời cảm ơn lãnh ựạo trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, Ban chủ nhiệm khoa Sau ựại học, Khoa Nông học, các thầy cô giáo ựã giúp

ựỡ, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Toàn bộ thắ nghiệm trong luận văn ựược thực hiện tại Trạm Khảo kiểm nghiệm Giống cây trồng, phân bón Văn Lâm Tại ựây tôi ựã nhận ựược sự giúp ựỡ và tạo mọi ựiều kiện của các vị lãnh ựạo cũng như sự giúp ựỡ của các cán bộ tại ựơn vị trong suốt quá trình thực hiện ựề tài Tôi xin chân thành cảm

ơn những sự giúp ựỡ quý báu ựó

Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ựến gia ựình và bạn bè ựã luôn quan tâm, ựộng viên khắch lệ tôi

Mặc dù bản thân ựã cố gắng hoàn thành luận văn trong phạm vi và khả năng cho phép nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Kắnh mong nhận ựược sự cảm thông và tận tình chỉ bảo của quý Thầy Cô và các bạn

Hưng Yên, ngày tháng năm 2010

Tác giả luận văn

đào Văn Khởi

Trang 5

2.4 ðặc ñiểm, yêu cầu dinh dưỡng chính của cây lúa 16

3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

3.5.1 Các chỉ tiêu theo dõi một số ñặc ñiểm của giống Việt lai 50 phục

3.5.2 Một số chỉ tiêu ñánh giá thí nghiệm mật ñộ, số dảnh và các nền phân

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31

năng suất, các yếu tố cấu thành năng suất và sâu bệnh hại trên

4.2.1 Ảnh hưởng của mật ñộ, số dảnh cấy ñến ñộng thái tăng trưởng

Trang 6

4.2.2 Ảnh hưởng của mật ñộ, số dảnh cấy ñến ñộng thái ñẻ nhánh của

4.2.3 Ảnh hưởng của mật ñộ, số dảnh cấy ñến năng suất và các yếu tố

4.2.3 Ảnh hưởng của mật ñộ, số dảnh cấy ñến tình hình sâu bệnh hại

suất, các yếu tố cấu thành năng suất và sâu bệnh hại trên giống

4.3.1 Ảnh hưởng của các nền phân bón ñến ñộng thái tăng trưởng

4.3.2 Ảnh hưởng của các nền phân bón ñến ñộng thái ñẻ nhánh của

4.3.3 Ảnh hưởng của các nền phân bón ñến năng suất và các yếu tố cấu

4.3.4 Ảnh hưởng của các nền phân bón ñến mức ñộ nhiễm sâu bệnh

4.3.5 Ảnh hưởng của các nền phân bón ñến chất lượng gạo trên giống

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

4.10 Ảnh hưởng của các nền phân bón ñến ñộng thái tăng trưởng chiều

4.12 Ảnh hưởng của các nền phân bón ñến năng suất và các yếu tố cấu

Trang 9

4.13 Ảnh hưởng của các nền phân bón ñến mức ñộ nhiễm sâu bệnh hại

4.14 Kết quả phân tích chỉ tiêu chất lượng xay xát và thương trường

Trang 10

DANH MỤC ðỒ THỊ, BIỂU ðỒ

Trang 11

1 MỞ ðẦU

1.1 ðặt vấn ñề

Lúa (Oryza sativa L.) là một trong những cây trồng cung cấp nguồn

lương thực quan trọng nhất của loài người, với 40% dân số thế giới sử dụng lúa gạo làm thức ăn chính và có ảnh hưởng ñến ñời sống của ít nhất 65% dân số thế giới Theo dự báo của FAO (Food and Agricuture Organization), thế giới ñang nguy cơ thiếu hụt lương thực do dân số tăng nhanh (khoảng hơn chín tỷ người năm 2050), sức mua lương thực, thực phẩm tại nhiều nước tăng, biến ñổi khí hậu toàn cầu gây hiểm họa khô hạn, bão lụt, quá trình ñô thị hoá làm giảm ñất lúa, nhiều nước phải dành ñất, nước ñể trồng cây nhiên liệu sinh học

vì sự khan hiếm nguồn nhiên liệu rất cần thiết cho nhu cầu ñời sống và công nghiệp phát triển Chính vì vậy, an ninh lương thực là vấn ñề cấp thiết hàng ñầu của thế giới ở hiện tại và trong tương lai

Lúa ưu thế lai hay gọi tắt là lúa lai là một khám phá lớn ñể nâng cao năng suất, sản lượng và hiệu quả canh tác lúa Nhiều nước ñang tập trung nghiên cứu về vấn ñề này Lúa lai ñã ñược nghiên cứu và phát triển rất thành công ở Trung Quốc và diện tích gieo trồng lúa lai của nước này ñã lên ñến 18 triệu ha, chiếm khoảng 50,0 % diện tích trồng lúa của Trung Quốc Lúa lai cũng ñã và ñang ñược mở rộng ở các nước trồng lúa châu Á khác như Việt Nam, Ấn ðộ, Myanmar, Philippines, Bangladesh [45], trong ñó diện tích lúa lai của Việt Nam khoảng 720 nghìn ha Việc sử dụng lúa lai ñã góp phần nâng cao năng suất và sản lượng lúa, ñảm bảo an toàn lương thực, tăng thu nhập và tạo thêm việc làm cho nông dân thông qua việc sản xuất lúa lai

Ở Việt Nam lúa là cây trồng chính, cung cấp lương thực và là ngành sản xuất truyền thống trong nông nghiệp Mục tiêu sản xuất lúa của Việt Nam ñến năm 2015 là duy trì diện tích trồng lúa ở mức 7.030.000 ha và sản lượng

Trang 12

dự tắnh ựạt 39.869.000 tấn [2] để tăng sản lượng lúa, khả năng mở rộng diện tắch không nhiều và còn gây ảnh hưởng không tốt ựến hệ sinh thái, do ựó vẫn chủ yếu dựa vào tăng năng suất Trong các biện pháp tăng năng suất thì việc ựưa giống mới có năng suất cao, khả năng chống chịu tốt và xây dựng biện pháp kỹ thuật thâm canh thắch hợp với giống ựó rất quan trọng và có hiệu quả

Xuất phát từ những vấn ựề nêu trên, chúng tôi tiến hành ựề tài:

ỘNghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh cho giống lúa lai Việt Lai 50 tại vùng đồng bằng Bắc bộỢ dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn

Khảo sát ựặc ựiểm sinh trưởng, phát triển, năng suất và các yếu tố cấu

thành năng suất của giống Việt Lai 50 ở các mật ựộ - số dảnh cấy và nền

phân bón khác nhau

đánh giá ựược một số ựặc ựiểm nông sinh học của giống Việt lai 50 phục vụ cho mục ựắch thâm canh

Theo dõi tình hình sâu bệnh hại trong quá trình tiến hành thắ nghiệm

1.3 Cơ sở khoa học và thực tiễn của ựề tài

1.3.1 Cơ sở khoa học của ựề tài

đây là công trình nghiên cứu nhằm chọn và xác ựịnh ựược một số biện pháp kỹ thuật cho giống lúa Việt lai 50 phù hợp với ựiều kiện sinh thái tại vùng đồng bằng Bắc bộ

Trang 13

Lúa lai và lúa thuần có nhu cầu dinh dưỡng khác nhau Do vậy kết quả nghiên cứu của ñề tài góp phần xây dựng một quy trình kỹ thuật thâm canh năng suất lúa lai và lúa thuần nói chung và cho giống Việt lai 50 tại vùng ðồng bằng Bắc bộ nói riêng

Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ làm tài liệu tham khảo và giảng dạy về

hệ thống thâm canh lúa mới ở Vịêt Nam

1.3.2 Cơ sở thực tiễn của ñề tài

Việt lai 50 là giống lúa có tiềm năng, năng suất cao, khả năng chống chịu tốt Vì vậy kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ cung cấp những thông tin ñáng tin cậy cho thực tiễn sản xuất ở ñịa phương trong việc xây dựng lượng phân bón, chỉ ñạo thực hiện quy trình canh tác cho giống Việt lai 50 ðiều ñó có ý nghĩa quan trọng trong việc tăng năng suất cây trồng, tăng sản lượng trên ñơn vị diện tích canh tác Tăng thu nhập và ñồng thời góp phần ổn ñịnh ñộ phì nhiêu của ñất ðảm bảo cho việc sản xuất ñược bền vững trên ñất trồng lúa vùng ñồng bằng Bắc bộ

Trang 14

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Khái niệm lúa lai

Lúa lai ( Hybryd Rice ) là danh từ gọi tắt của lúa ưu thế lai Lúa ưu thế lai là các giống lúa ứng dụng hiệu ứng ưu thế lai ñời F1 Lúa lai khác lúa thường ở chỗ hạt giống lúa lai chỉ sử dụng một lần khi hiệu ứng ưu thế lai thể hiện mạnh nhất

2.1.1 Lúa lai 3 dòng

2.1.1.1 Khái niệm

Lúa lai hệ ba dòng sử dụng ba dòng vật liệu có bản chất di truyền khác biệt nhau làm bố mẹ ñể tạo ra con lai; dòng bất dục ñực tế bào chất (Cytoplasmic Male Sterile – CMS) gọi là dòng A dùng làm mẹ ñể lai; dòng duy trì bất dục (Maintainer) dòng B dùng làm dòng bố ñể giữ cho dòng A bảo toàn ñược tính bất dục; dòng phục hồi tính hữu dục (Restorer) gọi tắt là dòng phục hồi – dòng R dùng làm bố ñể sản xuất hạt lai F1

* Dòng A (dòng mẹ bất dục ñực): ðây là dòng có bao phấn không bình thường, không có hạt phấn, hoặc hạt phấn bất dục, không tạo hạt quả tự thụ nhưng nhụy bình thường nên có khả năng tạo hạt khi thụ tinh bằng hạt phấn của cây bình thường khác

* Dòng duy trì bất dục ñực B: ðây là dòng cho phấn cho MS line ñến thế hệ con lai vẫn giữ ñược tính bất dục của MS line

* Dòng bố phục hồi tính bất dục R: Giống cho phấn MS line ñể tạo ra

2.1.1.3 Những thành công và hạn chế của lúa lai 3 dòng

a) Những thành công của phương pháp “ba dòng”

Thành công cơ bản của phương pháp ba dòng là ñã khai thác và sử dụng có hiệu quả tính bất dục ñực di truyền tế bào chất ở lúa Bằng lai lại liên

Trang 15

tục ñã cải tiến nhanh chóng các dạng lúa dại, lúa nửa dại thành lúa trồng Sử dụng tính ña dạng di truyền trong các tổ hợp lai nên ñã tạo ra nhiều tổ hợp có năng suất siêu cao trên 100kg hạt/ha/ngày như tổ hợp 10120ª/H0i 73-28 ñạt năng suất 15,65 tấn/ha/vụ ở tỉnh Kiên Giang và phẩm chất khá tốt Lúa lai có khả năng thích ứng rộng và chịu thâm canh, chống chịu sâu bệnh khá, ñặc biệt

có thời gian sinh trưởng ngắn rất phù hợp với ñiều kiện tăng vụ trong cơ cấu gieo trồng Cho ñến nay lúa lai ba dòng ñã ñược sử dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới

b) Hạn chế của phương pháp “ba dòng”

Những tính trạng kinh tế do các gen lặn ñiều khiển cho nên ở con lai F1 không thể khai thác ñược tiềm năng này

Việc tạo dòng CMS mới gặp nhiều khó khăn vì chỉ có khoảng 0,1% các giống lúa thường có khả năng duy trì tốt ñối với kiểu bất dục WA Các dòng CMS tạo ra từ các nguồn tế bào chất khác kiểu WA thường không ổn ñịnh nên khó sử dụng

Số lượng các dòng CMS tìm ra khá nhiều nhưng số dòng ñược sử dụng còn ít, có tới 95% số dòng CMS ñang dùng thuộc kiểu WA Hiện tượng tương ñồng tế bào chất như vậy sẽ dẫn ñến nguy cơ bị hại nghiêm trọng nếu như xuất hiện một loại bệnh có liên kết với gen gây bất dục ñực

Phổ phục hồi của những dòng CMS kiểu WA hẹp Có rất ít dòng bố lai thử có khả năng phục hồi tốt ñối với những dòng CMS kiểu WA Do vậy khả năng tìm thấy các dòng phục hồi tốt cho lúa lai ba dòng cũng bị giới hạn Các tổ hợp lai ba dòng trong loài phụ Japonica còn ít, năng suất trên diện rộng chỉ cao hơn giống thuần Japonica 5 -10% nên không hấp dẫn Mặt khác kiểu bất dục “BT” là chủ yếu của loài phụ Japonica lại khôn ổn ñịnh bằng kiểu “WA” của loài phụ Indica, do ñó hạt lai không thuần làm hạn chế năng suất của F1 ở các tổ hợp này

Trang 16

Quy trình duy trì dòng CMS và sản xuất hạt lai F1 rất khắt khe, cồng kềnh và tốn kém, phải trải qua hai lần lai mới có ñược hạt lai F1 mà mỗi lần lai ñều có thể gặp ñiều kiện thời tiết bất thuận gây tốn kém lao ñộng, vật tư

mà năng suất lại thấp làm cho giá thành hạt giống cao và kế hoạch sản xuất luôn bị thay ñổi

2.1.2 Hệ thống lúa lai 2 dòng

2.1.2.1 Khái niệm

Các nhà khoa học ñã sử dụng ñường hướng mới ñể thay thế hệ CMS và nâng cao năng suất lúa lai bằng cách chọn tạo giống lúa lai 2 dòng Phương pháp dựa trên hai loại mới của công cụ di truyền Photosensitive (PGMS) và Themosensitive genic male sterile (TGMS) và ñã thành công Sự bất dục ñực chủ yếu ñiều khiển bởi một hoặc hai gen lặn trong nhân không có liên quan tới tế bào chất

Các dòng PGMS trong ñiều kiện ngày dài hơn và các dòng TGMS trong ñiều kiện nhiệt ñộ cao hơn cho bất dục hoàn toàn do vậy có thể sử dụng cho sản xuất hạt lai ðiều kiện ngày ngắn hoặc ñiều kiện ôn hòa chúng có sự hữu thụ bình thường và có thể nhân giống bằng tự thụ

Dr Yuan ñề nghị một chiến lược mới cho chọn tạo giống lúa lai không bao gồm dòng B (dòng duy trì) gọi là lúa lai hai dòng (A và R) Bất cứ dòng hữu thụ nào có thể sử dụng như dòng bố ñể tạo nên giống lai Enivronment sensitive genic sterile (EGMS) line ñược chia làm hai nhóm: Photothermosensitive genic male sterile (PGMS) và Themosensitive genic male sterile (TGMS) phụ thuộc vào ñiều kiện môi trường bên ngoài mà sự hữu thụ xảy ra

2.1.2.2 Ưu diểm và hạn chế của lúa lai 2 dòng

a) Ưu ñiểm của lúa lai 2 dòng

Theo Nguyễn Văn Hoan (2000), việc ứng dụng các dòng EGMS ñể phát

Trang 17

triển lúa lai so với ứng dụng dòng CMS kinh ñiển có các ưu thế hơn hẳn sau:

- Quá trình phát triển hạt lai ñược ñơn giản hoá, không phải tổ chức

một lần lai ñể duy trì dòng bất dục như hệ “ba dòng” vì không cần dòng B

- Do tính bất dục ñực ñược kiểm soát bởi các gen lặn nên hầu hết các

giống lúa thuờng ñều phục hồi phấn ñược cho các dòng EGMS Vì vậy việc chọn dòng phục hồi sẽ dễ dàng hơn, phổ cập hơn, có thể mở rộng ra ngoài phạm vi của một loài phụ và khả năng tạo ra các tổ hợp năng suất cao hơn ñược tăng lên ñáng kể

- Kiểu gen của EGMS dễ dàng ñược chuyển sang giống khác, ñể tạo ra

các dòng bất dục mới với nguồn di truyền khác nhau, tránh nguy cơ ñồng tế bào chất và thu hẹp phổ di truyền

- Tính bất dục của dòng EGMS không liên quan ñến tế bào chất vì thế

các ảnh huởng của kiểu bất dục dạng dại “WA” (Wild Abortion) ñã ñược khắc phục, khả năng kết hợp giữa năng suất cao và chất lượng tốt ñược mở rộng và hiện thực hơn

b) Hạn chế của lúa lai 2 dòng

Sản xuất hạt lai vẫn phải tiến hành hàng vụ và phải ñảm bảo cách ly nghiêm ngặt như sản xuất hạt lai ba dòng Quá trình sản xuất tiêu tốn nhiều lao ñộng thủ công nặng nhọc và thường xuyên chịu rủi ro vì ñiều kiện thời tiết thay ñổi ngoài dự ñịnh

ðộ thuần của hạt lai giảm nếu trong quá trình sản xuất gặp những biến ñổi bất thường của nhiệt ñộ làm cho dòng mẹ có thể tự thụ dẫn ñến lô hạt lai

có lẫn hạt tự thụ, giảm tiềm năng ưu thế lai

Gen kiểm soát các tính trạng qui ñịnh về kinh tế chủ yếu là gen lặn nên

ít thể hiện ở con lai F1 [20]

Ngoài hai hệ lúa lai nêu trên, các nhà khoa học ñang từng bước nghiên cứu ñể phát triển hệ lúa lai một dòng: lúa lai một dòng thực chất là vấn ñề duy

Trang 18

trì UTL của một tổ hợp lai nào ñó ñược xác ñịnh là có UTL cao về mọi tính trạng mong muốn, cở sở ñể sản xuất hạt lai một dòng là sản xuất hạt lai thuần

(Truebred - Hybrid - Rice) nhờ sử dụng thể vô phối (Apomixis) ðây sẽ là

một thành tựu mới có ý nghĩa lớn lao trong công nghệ sản xuất lúa lai trong tương lai

2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo trên thế giới và Việt Nam

2.2.1 Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới

Cây lúa có nguồn gốc nhiệt ñới, dễ trồng, cho năng suất cao Vùng trồng lúa tương ñối rộng, có thể trồng lúa ở các vùng có vĩ ñộ cao như Hắc

10o N [11]

Hiện nay trên thế giới có khoảng trên 100 quốc gia trồng và sản xuất lúa gạo, trong ñó tập trung nhiều ở các nước Châu Á, 85 % sản lượng lúa trên thế giới phụ thuộc vào 8 nước ở Châu Á: Thái Lan, Việt Nam, Trung Quốc, Ấn

ðộ, Indonesia, Bangladesh, Myanmar và Nhật Bản [10]

Theo dự báo của Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA), tổng sản lượng gạo thế giới năm 2008/2009 sẽ ñạt 434,59 triệu tấn, ñiều chỉnh tăng 310 ngàn tấn so với dự báo hồi tháng 11/2008 và tăng 3,45 triệu tấn (0,8%) so với sản lượng 431,14 triệu tấn của năm 2007/2008 Tổng diện tích thu hoạch dự báo sẽ ñạt 155,62 triệu ha, tăng nhẹ so với 154,34 triệu ha của năm 2007/2008 với năng suất bình quân ñạt 4,16 tấn thóc/ha so với 3,17 tấn thóc/ha của năm

Trong niên vụ 2008/2009, hầu hết các nhà xuất khẩu gạo lớn trên thế giới ñều dự kiến tăng sản lượng so với niên vụ trước Các nước xuất khẩu tầm trung như Argentina, Uruguay và Campuchia cũng dự kiến tăng sản lượng

Trang 19

trong niên vụ này Hầu hết các nhà nhập khẩu gạo lớn trên thế giới có ý ñịnh tăng sản lượng lên mức kỷ lục như Nam sa mạc Sahara, Philippines, Bangladesh, Indonesia và Malaysia Riêng Iran và Iraq có thể giảm mạnh sản lượng do hạn hán

Tổng mức tiêu dùng gạo toàn cầu năm 2008/2009 dự báo ñạt 432,33 triệu tấn, tăng so với 427,92 triệu tấn của năm 2007/2008 Ấn ðộ và Philippines sẽ giảm lượng tiêu dùng gạo nội ñịa

Dự trữ gạo trên thế giới cuối niên vụ 2008/2009 dự báo ñạt 80,85 triệu tấn, tăng so với 78,59 triệu tấn của cuối niên vụ 2007/2008 Tỷ lệ dự trữ/tiêu dùng khoảng 19,5%, tăng 18,4% so với năm 2007/2008, và ñạt mức cao nhất

kể từ niên vụ 2003/2004 Ấn ðộ và Thái Lan là hai nước tăng chủ yếu lượng gạo dự trữ của mình [3]

Mậu dịch gạo thế giới năm 2009 dự báo ñạt 29,50 triệu tấn tăng nhẹ so

với 29,25 triệu tấn ước tính ñạt trong năm 2008

Bảng 2.1 Diễn biến cung - cầu gạo thế giới những năm gần ñây

ðơn vị tính:Triệu tấn

Năm Chỉ tiêu 2006/07 2007/08 * 2008/09

Trang 20

Tình hình cung về lúa gạo thế giới năm 2009 sẽ tăng do nhiều yếu tố Thứ nhất, nguồn dự trữ lúa gạo tăng lên do chắnh sách dự trữ ở một số nước như Thái Lan, Trung Quốc, v.vẦ Thứ hai, nhiều nước tăng ựầu tư vào sản xuất lương thực, nhất là lúa gạo Tổng Giám ựốc Vụ thương mại Bộ Thương mại Thái Lan, Apiradi Tantraporn, dự báo xuất khẩu của Thái Lan trong năm tới chỉ ở mức khoảng 8,5 - 9,5 triệu tấn, giảm so với mức ước tắnh xuất khẩu

10 triệu tấn gạo ựã ựược ựưa ra trước ựây

Thương mại gạo toàn cầu năm 2009 dự kiến ựạt 29,5 triệu tấn (gạo trắng), giảm 1% so với năm 2008 và giảm 7% so với mức kỷ lục năm 2007 Giá cao và ảnh hưởng từ chắnh sách hạn chế, cấm xuất khẩu là nguyên nhân

cơ bản làm giảm thương mại gạo toàn cầu giảm từ năm 2007 tới nay [16]

Với tốc ựộ tăng dân số như hiện nay thì cần phải nâng cao hơn nữa năng suất, sản lượng cũng như chất lượng mới ựảm bảo ựược vấn ựề an ninh lương thực của toàn xã hội Theo dự ựoán của FAO thì trong vòng 30 năm tới, tổng sản lượng lúa trên toàn thế giới phải tăng ựược 56% mới ựảm bảo ựược

nhu cầu lương thực cho mọi người dân

2.2.2 Tình hình sản xuất lúa gạo trong nước

Với ựiều kiện khắ hậu nhiệt ựới, Việt Nam cũng có thể là cái nôi hình thành cây lúa nước đã từ lâu, cây lúa ựã trở thành cây lương thực chắnh ở Việt Nam, ựất nước có bề dày về nền văn minh lúa nước Tình hình sản xuất lúa gạo ựã ảnh hưởng không nhỏ tới thu nhập và ựời sống của hàng chục triệu người dân Việt Nam, cũng như ảnh hưởng tới sự ổn ựịnh chắnh trị - xã hội mà còn tạo ra những giá trị văn hóa, tinh thần Xây dựng vùng lúa có phẩm chất gạo cao phục vụ cho tiêu dùng và xuất khẩu là chiến lược lâu dài

Trong những năm qua thực hiện ựường lối ựổi mới, đảng, Nhà nước và Chắnh phủ có nhiều chắnh sách về công tác giống, xây dựng cơ sở hạ tầng,

Trang 21

triển lúa gạo của các nước

Năm 2008 ñược mùa lớn với sản lượng lúa ñạt 38,7 triệu tấn, tăng 2,8 triệu tấn so với năm 2007 và là năm sản lượng lúa ñạt mức cao nhất trong 12 năm trước ñó Năm 2009, mặc dù nước ta, ñặc biệt là Tây Nguyên và duyên hải Nam Trung Bộ bị bão lũ gây thiệt hại nặng nề, nhưng nhờ có sự nỗ lực ñẩy mạnh sản xuất của các vùng, miền khác, nhất là ñồng bằng sông Hồng và ñồng bằng sông Cửu Long nên sản lượng lúa cả năm vẫn ñạt gần 38,9 triệu tấn, tăng 165,7 nghìn tấn so với năm 2008, bao gồm lúa ñông xuân ñạt 18,7 triệu tấn, tăng 369,4 nghìn tấn so với vụ ñông xuân năm 2008 do diện tích tăng 47,6 nghìn ha và năng suất tăng 0,3 tạ/ha; lúa hè thu ñạt 11,2 triệu tấn, giảm 211,6 nghìn tấn do diện tích giảm 10,4 nghìn ha và năng suất giảm 0,7 tạ/ha; lúa mùa ñạt 9 triệu tấn, chỉ tăng 7,9 nghìn tấn do năng suất không tăng

và diện tích cũng chỉ tăng 2,7 nghìn ha

Bảng 2.4 Diện tích, sản lượng và tình hình xuất khẩu gạo của Việt Nam

qua các năm

Năm Diện tích

(nghìn ha)

Năng suất (tấn/ha)

Sản lượng (triệu tấn)

Xuất khẩu (triệu tấn)

Trang 22

Việt Nam từ chỗ thiếu lương thực, hiện nay ñã vươn lên vị trí thứ hai trên thế giới về xuất khẩu lúa gạo Gạo xuất khẩu của Việt Nam mỗi năm một tăng cả về số lượng, chất lượng và giá cả Theo số liệu Thống kê của Hải Quan Việt Nam Tính ñến hết tháng 6/2010 lượng gạo xuất khẩu nước ta ñạt

3,46 triệu tấn [52]

2.3 ðặc ñiểm sinh lý cây lúa

2.3.1 ðặc ñiểm của hệ rễ lúa lai

Rễ lúa lai phát triển sớm và mạnh Kết quả quan sát cho thấy khi bắt ñầu nẩy mầm, rễ mầm và thân mầm cùng xuất hiện, khi lá thứ nhất xuất hiện thì có 3 rễ mới hình thành, khi lá thứ hai xuất hiện thì 7 rễ hình thành, sau ñó

số lượng rễ tăng lên rất nhanh, các rễ có ñường kính to hơn dòng bố mẹ, sự phân nhánh nhiều hơn, rễ ăn sâu và toả rộng ra xung quanh, tạo ra một lớp rễ ñan dày ở tầng sát mặt ñất Lông hút của rễ lúa lai nhiều và dài (0,1-0,25 mm) hơn hẳn lúa thường (0,01-0,013 mm) Vì số lượng nhiều nên diện tiếp xúc lớn, làm cho khả năng hấp thu tăng cao gấp 2-3 lần lúa thường Khi gặp ñiều kiện thiếu nước rễ lúa lai ăn sâu hơn lúa thường nên khả năng chịu hạn tốt hơn ðường kính rễ lớn giúp cho quá trình vận chuyển nước và dinh dưỡng thuận tiện Rễ lúa lai phát triển mạnh trong suốt quá trình sống của cây, vì vậy lúa lai có khả năng thích nghi tốt với nhiều loại ñất, tận dụng ñược phân bón trong ñất, cây lúa khoẻ mạnh suốt quá trình sống, ít bị ñổ, sau khi thu hoạch, gốc rạ có khả năng tái sinh mạnh do bộ rễ lâu già hoặc có khả năng hình thành

rễ mới liên tục Chính vì bộ rễ khoẻ nên lúa lai có khả năng thích ứng rộng, sử dụng tiết kiệm phân bón, cây cứng, ít ñổ

Rễ lúa lai có khả năng thích ứng cao, tận dụng ñược phân bón trong ñất, chống ñổ tốt vì vậy trong các biện pháp kỹ thuật cần tập trung bón lượng kali và lân cao ñể phát huy tiềm năng hút dinh dưỡng của bộ rễ lúa lai

Trang 23

2.3.2 ðặc ñiểm ñẻ nhánh của lúa lai

ðẻ nhánh là một ñặc tính sinh học của cây lúa, liên quan chặt chẽ ñến quá trình hình thành số bông và năng suất cây lúa

Quá trình ñẻ nhánh của lúa lai tuân theo qui luật ñẻ nhánh chung của cây lúa là khi quan sát thấy lá thứ 4 xuất hiện thì ñồng thời nhánh ñầu tiên vươn ra từ bẹ lá thứ nhất Các nhánh sau tiếp tục xuất hiện ñúng theo qui luật

là khi lá thứ 5 xuất hiện thì nhánh con thứ hai xuất hiện, lá thứ 6 xuất hiện thì nhánh con thứ ba xuất hiện ñồng thời với nhánh cháu thứ nhất Khi có 7 lá thì nhánh mẹ ñẻ nhánh con thứ 4, nhánh con 1 ñẻ nhánh cháu 2, nhánh con 2 ñẻ nhánh cháu 1, lúc ñó khóm lúa ñã có 8 nhánh (nếu cấy 1 dảnh), nếu cấy 2 dảnh khởi ñầu thì khóm lúa ñạt ñược 15-16 dảnh Khi ñó có thể tiến hành kìm hãm ñẻ nhánh ñể tập trung dinh dưỡng nuôi các nhánh ñẻ sớm Từ kết quả phân tích này cho thấy lúa lai không cần cấy dầy, cấy nhiều dảnh như lúa thường So với lúa thường, lúa lai có khả năng ñẻ nhánh ñều hơn ở thời kỳ ñầu nhờ quá trình cung cấp dinh dưỡng tốt của bộ rễ Các nhánh ñẻ sớm thường to mập, có số lá nhiều hơn các nhánh ñẻ sau, nên bông lúa to ñều nhau xấp xỉ như bông chính Lúa lai có tỷ lệ nhánh thành bông cao hơn hẳn lúa thường Kết quả nghiên cứu của Trung Quốc cho thấy tỷ lệ thành bông của lúa lai ñạt khoảng 80-90% trong khi lúa thường chỉ ñạt khoảng 60-70% trong cùng ñiều kiện thí nghiệm

Lúa lai có khả năng hồi xanh nhanh, ñẻ nhánh sớm, ñẻ nhánh khỏe và

có số bông hữu hiệu cao do ñó hệ số sử dụng phân bón rất cao Vì vậy trong

kỹ thuật sản xuất lúa lai thương phẩm cần chăm sóc hợp lí ñể ñảm bảo số nhánh hữu hiệu, số lá và số bông, tránh bón phân nhiều, bón muộn làm cho lúa ñẻ nhánh lai rai thường làm tăng tỷ lệ nhánh vô hiệu, ảnh hưởng ñến tiêu

hao dinh dưỡng cũng như tăng cường sự phá hoại của sâu bệnh

Trang 24

2.3.3 đặc ựiểm bộ lá của lúa lai

Lá lúa là cơ quan quan trọng nhất trong suốt ựời sống cây lúa Nó làm nhiệm vụ quang hợp, tắch luỹ chất khô, hô hấp độ dày mỏng của lá có liên quan gián tiếp ựến hiệu suất quang hợp Bộ lá cứng dày và tương ựối hẹp tạo ựiều kiện cho việc nâng cao mật ựộ gieo cấy, ựồng thời ánh sáng mặt trời vẫn

có thể chiếu sâu tới tầng lá gốc, kắch thắch quá trình ựẻ nhánh, hạn chế sâu bệnh làm tăng diện tắch quang hợp tạo ra nhiều chất khô [28] Số lá trên cây, trước hết phụ thuộc vào giống và khi tăng thêm một lá thì thời gian trổ muộn hơn 5 ngày.[6]

Cây lúa ở mỗi thời kỳ khác nhau thì lá lúa cũng có chức năng khác nhau Theo T Sunda [26], từ lá thứ 8 trở lên lá ựòng tắch luỹ dinh dưỡng vận chuyển tới bông hạt, từ lá thứ 8 trở xuống tắch luỹ dinh dưỡng về thân rễ Sau khi trổ lá ựòng giữ vai trò quan trọng nhất Lá ựòng và lá giáp nó cung cấp 2/3 chất dinh dưỡng cho bông

Lá của giai ựoạn nào thường quyết ựịnh sinh trưởng của cây trong thời

kỳ ựó 3 lá trên cùng ựóng góp 74% tổng lượng vật chất chuyển vào hạt, thời gian hoạt ựộng của các lá này càng dài thì năng suất lúa càng cao [28]

Theo đào Thế Tuấn (1981), một giống lúa có năng suất cao cần có ựủ

2 ựiều kiện: [33]

+ Phải có diện tắch lá cao trước trổ ựể tạo ra một "nguồn" lớn, vì vậy

lá lúa phải ựứng thẳng và nhỏ

+ Có hiệu suất quang hợp sau trỗ cao, có thể tạo ra bông lúa to, tức là

có sức chứa dinh dưỡng lớn

Yosida (1981) [25] cho rằng trong một cây mà phối hợp ựược các lá trên thẳng, các lá dưới cong dần và dài hơn là bộ lá lý tưởng cho quang hợp của cây lúa Các giống lá dày có hàm lượng diệp lục nhiều hơn làm cho cường ựộ quang hợp cao hơn, tắch luỹ mạnh hơn, ựộ bền của lá kéo dài hơn

Trang 25

những giống có lá mỏng

Theo Yuan L.P (1979) và các nhà chọn giống Trung Quốc cho rằng lá ñòng dài, rộng vừa phải, bản lá lòng mo, dầy ñứng, xanh ñậm là lý tưởng nhất [28]

Do bộ lá lúa lai phát triển mạnh nên hấp dẫn các loại côn trùng, thịt lá dầy, mô lá xốp nên các loại nấm bệnh dễ dàng xâm nhập, phát triển, cần nắm vững ñặc ñiểm này trong suốt quá trình canh tác lúa lai ñể phòng trừ kịp thời các loại sâu bệnh gây hại, từ ñó ñảm bảo năng suất thực thu cao

2.3.4 ðặc ñiểm cấu tạo của bông lúa

Lúa lai có nhiều bông trên khóm, bông to, nhiều hạt và tỷ lệ hạt mẩy cao Do lúa lai ñẻ sớm, ñẻ khoẻ, các bông to ñều, hạt nhiều và nặng, trên bông

có nhiều gié cấp 1 (13-15 gié), trên 1 gié cấp 1 có 3-7 gié cấp 2, mỗi gié cấp 2

có từ 3-7 hạt, vì vậy khối lượng bông cao hơn lúa thường 1,5-2,5 lần, các giống lai hiện nay có khối lượng bông trung bình từ 4-7 gam ðặc biệt ñốt giáp cổ bông có 3-4 gié cấp 1 nên nhìn bông lúa như một chùm hạt Tổng số hạt trên bông trung bình cao từ 150-250 hạt, tỷ lệ hạt chắc >90% nếu như giai ñoạn trỗ gặp ñiều kiện ngoại cảnh thuận lợi, và lượng dinh dưỡng ñược cung cấp ñầy ñủ thì bông lúa càng nặng Khi dinh dưỡng thiếu hoặc không cân ñối (thiếu kali chẳng hạn) thì hạt trên bông lúa lai chín không ñều Nói chung lúa lai chỉ có loại hình bông to hoặc bông trung bình, không có loại bông nhỏ Vì vậy có thể gieo lúa lai với mật ñộ thấp hơn lúa thường, tính toán sao cho trên

12-15 tấn/ha/vụ Hạt lúa lai có vỏ trấu mỏng, tỷ lệ gạo xay, gạo xát cao Nếu

các dòng bố mẹ tham gia lai có kích thước hạt khác xa nhau thì hạt lai có thể

có kích thước không ñều, tỷ lệ hạt bạc bụng cao khi xay xát dễ bị gẫy, làm cho tỷ lệ gạo nguyên thấp Do vỏ hạt lúa lai mỏng nên khi lúa chín nếu gặp mưa vài ngày liền có thể xảy ra hiện tượng mọc mầm trên bông Vì vậy cần tổ

Trang 26

chức gặt sớm và phơi cẩn thận ñể giảm hao hụt khi thu hoạch

ða số các giống lúa lai có số bông/khóm cao, số hạt/bông nhiều và tỷ lệ hạt lép thấp ðể thỏa mãn các ñặc ñiểm trên của giống nhằm ñáp ứng mục tiêu cuối cùng trong sản xuất là năng suất thực thu cao cần phải xác ñịnh ñược mật ñộ cấy, ñộ lớn của bông, lượng phân bón… thích hợp

2.4 ðặc ñiểm, yêu cầu dinh dưỡng chính của cây lúa

2.4.1 Yêu cầu dinh dưỡng ñạm của cây lúa

ðạm là yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng ñến sinh trưởng và năng suất cây lúa [60] Các giống lúa có thời gian sinh trưởng khác nhau thì khả năng sử dụng phân ñạm khác nhau [61] Trong các giống lúa thì lúa lai có khả năng hút ñạm mạnh hơn so với lúa thuần ở giai ñoạn ñầu của quá trình sinh trưởng

do ưu thế lai về bộ rễ và khả năng hút ñạm [44] Theo tính toán của các nhà khoa học Trung Quốc vào thời kỳ ñẻ rộ ñến bắt ñầu phân hoá ñòng lúa lai hấp thu 3.520 gam N/ha/ngày, chiếm 34,68% tổng lượng ñạm hấp thu trong suốt quá trình sinh trưởng Giai ñoạn từ bắt ñầu ñẻ nhánh ñến ñẻ rộ hấp thu 2.737 gam N/ha/ngày, chiếm 26,82% Như vậy quá trình hấp thu ñạm của lúa lai rất tập trung, nên kỹ thuật bón phân cho lúa lai cần cải tiến so với lúa thường, cụ thể là: tập trung mạnh ở thời kỳ ñầu, phải bón lót nhiều và bón thúc sớm hơn hẳn so với lúa thường (sau cấy 7-10 ngày phải bón xong lần thứ nhất) Vào giai ñoạn cuối của quá trình sinh trưởng sức hấp thu ñạm của lúa lai giảm hơn giai ñoạn ñầu, nên không cần cung cấp thêm nhiều ñạm, cây lúa có thể sử dụng lượng ñạm dự trữ, khi trỗ xong có thể bón bổ sung ít ñể nuôi hạt, giúp cho bộ lá lâu tàn, hạt sẽ mẩy, chất lượng gạo tốt hơn [7] Ngoài ra, hiệu suất

sử dụng ñạm ñối với quang hợp cũng như năng suất chất khô và năng suất hạt của lúa lai cao hơn hẳn so với lúa thuần [40]

Theo Lock và Yohida, (1973) khi nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón tới năng suất và chất lượng hạt lúa ñã kết luận Năng suất của các giống lúa

Trang 27

tăng dần theo lượng ñạm bón, nếu bón 100 - 150 kg N/ha có thể tăng năng

suất từ 10,34 lên 38,92 tạ/ha

Viện Nông hóa - Thổ nhưỡng ñã tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của

ñất, mùa vụ và liều lượng phân ñạm bón ñến tỷ lệ ñạm cây hút Không phải

do bón nhiều ñạm thì tỷ lệ ñạm của cây lúa sử dụng nhiều Ở mức ñạm 80 kgN/ha, tỷ lệ sử dụng ñạm là 46,6%, so với mức ñạm này có sử dụng phân chuồng tỷ lệ ñạm hút ñược là 47,4% Nếu tiếp tục tăng liều lượng ñạm ñến 160N và 240N có phân chuồng thì tỷ lệ sử dụng ñạm của cây lúa cũng giảm xuống Trên ñất bạc màu so với ñất phù sa sông Hồng thì hiệu suất sử dụng ñạm của cây lúa thấp hơn Khi bón liều lượng ñạm từ 40N-120N thì hiệu suất

sử dụng phân giảm xuống, tuy lượng ñạm tuyệt ñối do lúa sử dụng vẫn tăng lên [23]

ðạm có vai trò rất quan trọng ñối với cây lúa Khi bón thiếu hay thừa ñạm ñều ảnh hưởng tới sinh trưởng và phát triển, năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất, khả năng chống chịu với ñiều kiện ngoại cảnh bất thuận Vì vậy cần bón phân ñạm cân ñối cho mỗi giống lúa, hợp lý cho từng thời kỳ của lúa trong những ñiều kiện cụ thể (chất ñất, ñiều kiện khí hậu, kỹ thuật thâm canh, vốn ñầu tư…) ñể mỗi giống lúa ñó ñặc biệt là lúa lai thể hiện ñược hết tiềm năng năng suất của giống

2.4.2 Yêu cầu dinh dưỡng lân của cây lúa

Lân có liên quan chặt chẽ ñến sức sống của cây Nếu không có lân không có hoạt ñộng sống [22] Tác dụng chủ yếu của lân ñược thể hiện trên một số mặt sau [13]:

- Xúc tiến sự phát triển của bộ rễ lúa, ñặc biệt là rễ bên và lông hút

- Làm tăng số nhánh và tốc ñộ ñẻ nhánh lúa, sớm ñạt số nhánh cực ñại,

tạo thuận lợi cho việc tăng số nhánh hữu hiệu, dẫn ñến làm tăng năng suất lúa

- Thúc ñẩy việc ra hoa, hình thành quả, tăng nhanh quá trình trỗ, chín

Trang 28

của lúa và ảnh hưởng tích cực ñến chất lượng hạt

- Tăng khả năng chống chịu với các ñiều kiện bất thuận và sâu bệnh

hại

- Thúc ñẩy phân chia tế bào, tạo thành các hợp chất béo và protein

- Ngoài ra, lân còn có mối quan hệ chặt chẽ với sự hình thành diệp lục,

protit và sự vận chuyển tinh bột

Lân rất cần thiết với ñời sống của cây Thiếu lân làm giảm tốc ñộ hấp thụ oxy, làm biến ñổi hoạt tính của các ezim tham gia vào trao ñổi hô hấp Trong ñiều kiện thiếu lân, gia tăng quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ chứa photphat, các polysacarit, các quá trình tổng hợp protein và các nucleotit

tự do bị ức chế Thiếu lân lá có màu xanh ñậm và nhỏ, cây thấp, ñẻ nhánh kém, trổ bông chậm và chín chậm Bón ñầy ñủ lân cây ra rễ mạnh, ñẻ nhánh khỏe, xúc tiến các hoạt ñộng sinh lý làm cho hạt chắc có màu vàng sáng Lân dùng ñể bón lót cho lúa là chủ yếu và ñược ñất giữ lại không bị rửa trôi

Vũ Hữu Yêm (1995) cho rằng: cây non rất mẫn cảm với việc thiếu lân Thiếu lân trong thời kỳ cây còn non cho hiệu quả rất xấu, sau này dù bón nhiều lân cây cũng trỗ bông không ñều Do vậy cần bón ñủ lân ngay từ giai ñoạn ñầu và bón lót phân lân rất có hiệu quả [37]

Theo Hà Công Vượng (1992), trong ñiều kiện thâm canh trung bình (10

Trang 29

Lân là nguyên tố có trong thành phần cấu tạo nên tế bào, mặt khác nó còn cung cấp năng lượng cho các hoạt ñộng của các enzim tạo thành các phân

tử cao năng (ATP) trong quá trình trao ñổi chất của cây, ñối với loại cây trồng sinh trưởng nhanh mạnh như lúa lai cần cung cấp lân ñầy ñủ giúp cho cây sinh trưởng phát triển cân ñối, tất yếu sẽ cho năng suất cao

2.4.3 Yêu cầu dinh dưỡng kali của cây lúa

Kali là một trong ba nguyên tố quan trọng ñối với cây trồng Tuy không tham gia vào thành phần cấu tạo tế bào nhưng kali tham gia vào các phản ứng trao ñổi chất của cây thông qua tác dụng hoạt hóa các enzim xúc tiến phản ứng quan trọng trong cây Tác dụng của kali thể hiện ở một số mặt sau:

- ðiều tiết khả năng chịu hạn, chịu rét của cây Kali cần cho quá trình

hút và vận chuyển nước của cây

- Tăng tích lũy tinh bột, tích lũy monosacarit, xenlulo, hemixenlulo và

các chất pectin trong vách tế bào vì vậy tính chống ñổ lốp của cây tăng lên

- Xúc tiến sự hấp thu ion amon NH+

4 của cây

- Kali giữ vai trò quan trọng trong việc vận chuyển và tích lũy các sản

phẩm quang hợp, ñặc biệt là gluxit từ thân lá về bông hạt

- Ngoài ra kali còn có tác dụng kéo dài tuổi thọ lá ở giai ñoạn sau trỗ, từ

ñó ảnh hưởng ñến quang hợp

Cây thiếu kali, hàm lượng nước trong cây giảm, tế bào già nhanh, áp suất thẩm thấu, tính thấm nước và ñộ dính của nguyên sinh chất giảm Thiếu kali quá trình hô hấp tăng mạnh, ñường khử ñược tích lũy nhiều, quá trình tổng hợp tinh bột bị cản trở Trong ñiều kiện thời tiết khí hậu không thuận lợi như nhiệt ñộ thấp, thiếu ánh sáng thì kali xúc tiến quá trình quang hợp và các quá trình sinh lý khác

Trang 30

Bón kali không ñầy ñủ không những làm cho quá trình trao ñổi cacbon

bị thay ñổi mà quá trình trao ñổi ñạm cũng bị rối loạn, lượng ñạm amon

kali của lúa lai như lúa thuần Tuy nhiên sau trỗ lúa thuần hút rất ít kali, trong khi ñó lúa lai vẫn duy trì sức hút kali mạnh, mỗi ngày hút 0,67 g/ha (chiếm 8,7% tổng lượng hút) Như vậy trong suốt quá trình sinh trưởng cường ñộ hút kali của lúa lai luôn cao ðây là ñiểm rất ñặc trưng về sức hút các chất dinh dưỡng của lúa lai Từ các ñặc ñiểm nêu trên có thể thấy rằng, ñể lúa lai có năng suất cao cần coi trọng thời kỳ bón, liều lượng và tỷ lệ loại phân cần bón [14] Sự có mặt của kali thời kỳ sau trỗ ở lúa lai là một ưu thế thúc ñẩy quá trình vào mẩy của hạt giúp nâng cao năng suất Trên cơ sở kết quả nghiên cứu này mà trong quá trình bón phân, người ta luôn coi trọng yếu tố kali ñối với lúa lai

Lượng kali cây hút ñể tạo ra 1 tấn thóc ở các vùng khác nhau trong

trong ñó tích lũy chủ yếu trong rơm rạ (28,4 kg )[13]

Thiếu kali, lá lúa bị xém nâu, cây phát triển chậm và còi cọc, thân yếu

và dễ bị ñổ, hạt teo quắt Thiếu kali làm cây lúa dễ bị nấm bệnh, vi khuẩn … Theo Nguyễn Vi, với các giống lúa hiện nay, tỷ lệ hạt chắc tăng từ 30-57% do bón kali và trọng lượng hạt cũng tăng từ 12-30% [36]

Không bón kali làm giảm tích luỹ kali và ñạm trong sản phẩm thu hoạch, ñạm tích luỹ nhiều trong rơm rạ không ñược vận chuyển về hạt là nguyên nhân làm giảm năng suất và chất lượng gạo [13]

Trang 31

3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Thời gian, ñịa ñiểm nghiên cứu

Thời gian: vụ Mùa 2009 và vụ Xuân 2010

ðịa ñiểm: Trạm Khảo kiểm nghiệm Giống cây trồng, phân bón Văn Lâm

3.2 Vật liệu thí nghiệm

3.2.1 Giống

Việt lai 50 là giống lúa lai 2 dòng do Viện nghiên cứu lúa - Trường ðại

Học Nông Nghiệp Hà Nội lai tạo từ tổ hợp 135S/R50 Các dòng bố mẹ ñược chọn tạo và sản xuất tại Việt Nam Việt lai 50 là giống lúa lai ngắn ngày, năng suất cao, chất lượng tốt, chống chịu sâu bệnh khá, có nhiều triển vọng trong

vụ xuân muộn, mùa sớm ở miền Bắc Việt Nam

3.2.2 Phân bón

ðạm Ure, Supe lân, Kaliclorua

3.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Vụ mùa 2009

Thí nghiệm gồm 2 yếu bố trí theo kiểu Split-plot với 3 lần nhắc lại

- Yếu tố chính: Mật ñộ gồm 3 mức (M)

- Yếu tố phụ: Số dảnh cấy gồm 3 mức (D)

Trang 32

Sơ ñồ bố trí thí nghiệm số dảnh và mật ñộ cấy

3.3.2.Vụ Xuân 2010

Thí nghiệm 1: Bố trí thí nghiệm 1 nhân tố theo kiểu ngẫu nhiên hoàn

toàn (CRD) gồm 5 công thức và 3 lần nhắc lại Chọn công thức thí nghiệm thích hợp của vụ mùa 2009 ñem tiến hành thí nghiệm trên 4 nền phân bón khác nhau trong vụ Xuân 2010

Trang 33

Sơ ựồ thắ nghiệm thắ nghiệm phân bón

Các nghiệm thức thắ nghiệm vụ Xuân 2010 ựược ựánh số như sau:

+ P2: 70 N + 70 P2O5 + 70 K2O + P3: 90 N + 90 P2O5 + 90 K2O

Thắ nghiệm 2: đánh giá một số ựặc ựiểm của giống Việt lai 50 phục vụ

cho mục ựắch thâm canh

3.4 Các biện pháp kỹ thuật canh tác ựã áp dụng

- Thời vụ:

+ Bón phân: Lượng phân bón cho 1 ha

Phân chuồng 8 tấn/ha

Trang 34

Bón lót: Toàn bộ phân chuồng + phân lân + 30% N + 30% K2O

Bón thúc lần 2: Bón khi lúa kết thúc ñẻ nhánh, bón lượng phân còn lại

- Chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh: Theo quy phạm khảo nghiệm giá trị

canh tác và sử dụng giống lúa 10 TCN 558-2002

3.5 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi

Phương pháp ñánh giá bằng mắt ñược thực hiện qua quan sát toàn ô thí nghiệm, trên từng cây hay các bộ phận của cây và cho ñiểm Các chỉ tiêu ñịnh lượng ñược ño ñếm trên cây mẫu Các mẫu lấy 10 cây của 5 ñiểm chéo góc, mỗi ñiểm 2 cây trừ các cây ở rìa ô Các chỉ tiêu ñược theo dõi theo ñúng giai ñoạn sinh trưởng thích hợp của cây lúa

Quan sát và ñánh giá các chỉ tiêu theo quy phạm khảo nghiệm giá trị

canh tác và sử dụng giống lúa 10 TCN 558-2002 và quy phạm khảo nghiệm tính khác biệt, tính ñồng nhất và tính ổn ñịnh giống lúa 10 TCN 554-2002

3.5.1 Các chỉ tiêu theo dõi một số ñặc ñiểm của giống Việt lai 50 phục vụ cho mục ñích thâm canh

- Chiều dài phiến lá: ðo chiều dài lá vào giai ñoạn lúa trỗ:

Trang 35

- Số bông/cây: Với mỗi giống trong mỗi lần nhắc lại ñếm số bông của

20 khóm khi lúa ở giai ñoạn chín sữa

5 Trung bình

- Mức ñộ rụng hạt: Một tay giữ chặt cổ bông và tay kia vuốt dọc

bông, ñếm số hạt rụng Lấy số hạt rụng chia cho số hạt trên bông:

Trang 36

- ðộ thoát cổ bông: Quan sát khi lúa bước vào giai ñoạn chín hoàn toàn

3.5.2 Một số chỉ tiêu ñánh giá thí nghiệm mật ñộ, số dảnh và các nền phân bón

3.5.2.1 Các chỉ tiêu nông học, sinh lý

ðộng thái tăng trưởng chiều cao: Dùng cọc ñánh dấu các cây ñiều tra,

ño ba lần lặp lại tính trung bình, ñơn vị tính cm

- Giai ñoạn sinh trưởng: ðo bảy ngày một lần, ño từ mặt ñất ñến chóp

lá cao nhất

- Giai ñoạn sinh thực: ðo từ mặt ñất ñến chóp bông không kể râu hoặc

lá ñòng nếu lá cao hơn bông

ðộng thái ñẻ nhánh: Ghi nhận bảy ngày một lần từ lúc giống bắt ñầu

ñẻ nhánh, tính trung bình cho ba lần lặp lại

3.5.2.2 Các chỉ tiêu năng suất và yếu tố cấu thành năng suất

góc mỗi ñiểm hai cây trừ cây ở hàng biên, tính trung bình ba lần lập lại, rồi

Số hạt/bông: trên mỗi ô lấy ngẫu nhiên mười cây của năm ñiểm chéo góc mỗi ñiểm hai cây trừ cây ở hàng biên, tính trung bình ba lần lập lại, ñếm

số hạt/bông, hạt lép, lấy số liệu trung bình

Tỷ lệ hạt lép (%) = số hạt lép/tổng số hạt x 100

Trang 37

Trọng lượng 1.000 hạt (gam): Cân 8 mẫu 100 hạt chắc ở ñộ ẩm 13% lấy 1 chữ số sau dấu phẩy

Năng suất thực thu: Cân khối lượng hạt chắc ở ñộ ẩm 13% của cả ô thí nghiệm sau khi làm sạch hạt lép, hạt cỏ dại

3.5.2.3 Tính chống chịu sâu, bệnh

Tính chống chịu sâu bệnh ñánh giá theo thang ñiểm của tiêu chuẩn

ngành quy phạm khảo nghiệm giống lúa 10 TCN 558-2002 Số liệu ñược

ñánh giá theo cảm quan ngoài ñồng

Các ñối tượng sâu hại ñã ñược theo dõi gồm:

- Sâu ñục thân: nhiều tác nhân gây ra như Chilo suppressalis (sâu sọc); Chilo polychrysus (sâu ñầu ñen); Scirpophaga incertulas (sâu ñục thân hai

chấm), theo dõi tỷ lệ dảnh chết ở giai ñoạn ñẻ nhánh ñến làm ñòng và bông bạc ở giai ñoạn vào chắc ñến chín, cho ñiểm theo cấp

+ Cấp 0: không bị hại

+ Cấp 1: 1-10% dảnh hoặc bông bị hại

+ Cấp 3: 11-20% dảnh hoặc bông bị hại

+ Cấp 5: 21-30% dảnh hoặc bông bị hại

+ Cấp 7: 31-50% dảnh hoặc bông bị hại

+ Cấp 9: 51-100% dảnh hoặc bông bị hại

Sâu cuốn lá: Tính tỷ lệ cây bị sâu ăn phần xanh của lá hoặc bị cuốn thành ống Quan sát từ khi lúa ñẻ nhánh ñến chín

- Rầy nâu (Nilaparvata lugens Stal): là tác nhân truyền virus gây bệnh

vàng lùn, lùn xoắn lá, triệu chứng: chuyển vàng từng bộ phận hay toàn bộ cây thấp dần, nếu trầm trọng cây sẽ chết trên ñồng ruộng

Trang 38

+ Cấp 0: Không bị hại

+ Cấp 1: Hơi biến vàng trên một số cây

+ Cấp 3: Lá biến vàng bộ phận nhưng chưa bị cháy rầy

+ Cấp 5: Những lá vàng rõ, cây lùn hoặc héo, 10-25 % số cây bị cháy rầy, cây còn lại lùn nặng

+ Cấp 7: Hơn nửa số cây bị héo hoặc cháy rầy, cây còn lại lùn nghiêm trọng

+ Cấp 2: Vết bệnh nhỏ, tròn hoặc hơi dài, ñường kính 1-2 mm, có viền

nâu rõ rệt, hầu hết các lá dưới ñều có vết bệnh

+ Cấp 3: Dạng hình vết bệnh như ở cấp 2, nhưng vết bệnh xuất hiện ñáng kể ở các lá trên

+ Cấp 4: Vết bệnh ñiển hình cho các giống nhiễm, dài 3 mm hoặc hơn, diện tích vết bệnh trên lá dưới 4 % diện tích lá

+ Cấp 5: Vết bệnh ñiển hình chiếm 4-10% diện tích lá

+ Cấp 6: Vết bệnh ñiển hình chiếm 11-25% diện tích lá

+ Cấp 7: Vết bệnh ñiển hình chiếm 26-50% diện tích lá

+ Cấp 8: Vết bệnh ñiển hình chiếm 51-75% diện tích lá

Trang 39

+ Cấp 1: Vết bệnh có trên một vài cuốn bông hoặc trên gié cấp 2

+ Cấp 3: Vết bệnh trên một vài gié cấp 1 hoặc phần giữa của trục bông + Cấp 5: Vết bệnh bao quanh một phần gốc bông hoặc phần thân ở phía dưới trục bông

+ Cấp 7: Vết bệnh bao quanh toàn bộ cổ bông hoặc ở phần gần cổ bông, có hơn 30 % hạt chắc

+ Cấp 9: Vết bệnh bao quanh cổ bông hoặc phần thân cao nhất hoặc phần trục gần gốc bông, số hạt chắc thấp hơn 30%

- Bệnh khô vằn: Quan sát ñộ cao tương ñối của vết bệnh trên lá hoặc bẹ

lá (biểu thị bằng % so với chiều cao cây) Theo dõi từ khi lúa vào chắc ñến chín

- Bệnh bạc lá (Xanthomonas oryzae pv.oryzal): vết bệnh thường xuất

hiện gần ñỉnh lá, từ mép lá và lan xuống theo mép lá Vết bệnh ban ñầu có màu xanh nhạt ñến xanh xám, sau ñó từ vàng ñến xám, giống nhiễm nặng vết bệnh có thể lan rộng khắp chiều dài lá ñến tận bẹ lá Theo dõi từ làm ñòng ñến vào chắc và cho ñiểm theo thang cấp ñánh giá diện tích lá bị bệnh

Trang 40

3.5.3 Phương pháp xử lý và thống kê số liệu

Các số liệu thu ñược trong quá trình thí nghiệm ñược tổng hợp và xử lý thống kê theo phương pháp phân tích phương sai (ANOVA) bằng chương trình IRRISTART 5.0, Microsoft Excel 2003

Ngày đăng: 23/11/2013, 09:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Diễn biến cung - cầu gạo thế giới những năm gần ủõy - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh cho giống lúa lai việt lai 50 tại vùng đồng bằng bắc bộ
Bảng 2.1. Diễn biến cung - cầu gạo thế giới những năm gần ủõy (Trang 19)
Bảng 2.4. Diện tích, sản lượng và tình hình xuất khẩu gạo của Việt Nam  qua các năm - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh cho giống lúa lai việt lai 50 tại vùng đồng bằng bắc bộ
Bảng 2.4. Diện tích, sản lượng và tình hình xuất khẩu gạo của Việt Nam qua các năm (Trang 21)
Bảng 4.1: ðặc ủiểm một số tớnh trạng của giống Việt lai 50 - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh cho giống lúa lai việt lai 50 tại vùng đồng bằng bắc bộ
Bảng 4.1 ðặc ủiểm một số tớnh trạng của giống Việt lai 50 (Trang 42)
Bảng 4.2. Ảnh hưởng của mật ủộ, số dảnh cấy ủến ủộng thỏi tăng trưởng  chiều cao cây - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh cho giống lúa lai việt lai 50 tại vùng đồng bằng bắc bộ
Bảng 4.2. Ảnh hưởng của mật ủộ, số dảnh cấy ủến ủộng thỏi tăng trưởng chiều cao cây (Trang 46)
Hỡnh 4.1: Ảnh hưởng của mật ủộ  và số dảnh cấy ủến ủộng thỏi tăng  trưởng chiều cao cây - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh cho giống lúa lai việt lai 50 tại vùng đồng bằng bắc bộ
nh 4.1: Ảnh hưởng của mật ủộ và số dảnh cấy ủến ủộng thỏi tăng trưởng chiều cao cây (Trang 47)
Bảng 4.3. Ảnh hưởng của mật ủộ, số dảnh cấy ủến ủộng thỏi ủẻ nhỏnh   Ngày theo dừi - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh cho giống lúa lai việt lai 50 tại vùng đồng bằng bắc bộ
Bảng 4.3. Ảnh hưởng của mật ủộ, số dảnh cấy ủến ủộng thỏi ủẻ nhỏnh Ngày theo dừi (Trang 48)
Hỡnh 4.2: Ảnh hưởng của mật ủộ và số dảnh cấy ủến ủộng thỏi ủẻ nhỏnh - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh cho giống lúa lai việt lai 50 tại vùng đồng bằng bắc bộ
nh 4.2: Ảnh hưởng của mật ủộ và số dảnh cấy ủến ủộng thỏi ủẻ nhỏnh (Trang 49)
Bảng 4.5. Ảnh hưởng của mật ủộ và số dảnh cấy ủến số hạt/bụng của giống Việt lai 50 - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh cho giống lúa lai việt lai 50 tại vùng đồng bằng bắc bộ
Bảng 4.5. Ảnh hưởng của mật ủộ và số dảnh cấy ủến số hạt/bụng của giống Việt lai 50 (Trang 53)
Bảng 4.6. Ảnh hưởng của mật ủộ và số dảnh cấy ủến tỷ lệ hạt lộp của  giống Việt lai 50 - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh cho giống lúa lai việt lai 50 tại vùng đồng bằng bắc bộ
Bảng 4.6. Ảnh hưởng của mật ủộ và số dảnh cấy ủến tỷ lệ hạt lộp của giống Việt lai 50 (Trang 55)
Bảng 4.7.  Ảnh hưởng của mật ủộ và số dảnh cấy ủến khối lượng 1000 hạt của giống Việt lai 50 - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh cho giống lúa lai việt lai 50 tại vùng đồng bằng bắc bộ
Bảng 4.7. Ảnh hưởng của mật ủộ và số dảnh cấy ủến khối lượng 1000 hạt của giống Việt lai 50 (Trang 56)
Bảng 4.8. Ảnh hưởng của mật ủộ và số dảnh cấy ủến năng suất thực thu  của giống Việt lai 50 - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh cho giống lúa lai việt lai 50 tại vùng đồng bằng bắc bộ
Bảng 4.8. Ảnh hưởng của mật ủộ và số dảnh cấy ủến năng suất thực thu của giống Việt lai 50 (Trang 57)
Hỡnh 4.3: Ảnh hưởng của mật ủộ và số dảnh cấy ủến năng suất thực thu  của giống Việt lai 50 - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh cho giống lúa lai việt lai 50 tại vùng đồng bằng bắc bộ
nh 4.3: Ảnh hưởng của mật ủộ và số dảnh cấy ủến năng suất thực thu của giống Việt lai 50 (Trang 58)
Bảng 4.9: Ảnh hưởng của mật ủộ cấy và số dảnh cấy ủến mức dộ nhiễm  sâu bệnh hại giống Việt lai 50 tham gia thí nghiệm - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh cho giống lúa lai việt lai 50 tại vùng đồng bằng bắc bộ
Bảng 4.9 Ảnh hưởng của mật ủộ cấy và số dảnh cấy ủến mức dộ nhiễm sâu bệnh hại giống Việt lai 50 tham gia thí nghiệm (Trang 59)
Bảng 4.10. Ảnh hưởng của cỏc nền phõn bún ủến ủộng thỏi tăng trưởng  chiều cao cây - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh cho giống lúa lai việt lai 50 tại vùng đồng bằng bắc bộ
Bảng 4.10. Ảnh hưởng của cỏc nền phõn bún ủến ủộng thỏi tăng trưởng chiều cao cây (Trang 61)
Bảng 4.11. Ảnh hưởng của cỏc nền phõn bún ủến ủộng thỏi ủẻ nhỏnh   Ngày theo dừi - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh cho giống lúa lai việt lai 50 tại vùng đồng bằng bắc bộ
Bảng 4.11. Ảnh hưởng của cỏc nền phõn bún ủến ủộng thỏi ủẻ nhỏnh Ngày theo dừi (Trang 62)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w