1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất lạc trên vùng đất cát ven biển huyện tĩnh gia thanh hoá

141 608 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Một Số Biện Pháp Kỹ Thuật Nâng Cao Năng Suất Lạc Trên Vùng Đất Cát Ven Biển Huyện Tĩnh Gia - Thanh Hóa
Tác giả Vũ Trọng Nam
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Chinh
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Trồng Trọt
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 21,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

VŨ TRỌNG NAM

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NÂNG CAO NĂNG SUẤT LẠC TRÊN VÙNG ðẤT CÁT VEN BIỂN

HUYỆN TĨNH GIA - THANH HOÁ

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT

Mã số : 60.62.01

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ CHINH

HÀ NỘI - 2010

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng ñây là công trình nghiên cứu khoa học do tôi thực hiện trong vụ thu ñôgn 2009 và vụ xuân 2010, dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Thị Chinh, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực chưa từng ñược sử dụng ở luận văn nào trong và ngoài nước

Tôi cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Vũ Trọng Nam

Trang 3

Tôi xin chân thành cảm ơn Trung tâm nghiên cứu phát triển ñậu ñỗ, Viện cây lương thực, thực phẩm, Viện khoa học nông nghiệp Việt Nam, Phòng nông nghiệp & PTNT, Chi cục thống kê huyện Tĩnh Gia- Thanh Hoá,

Sở nông nghiệp & PTNT Thanh Hoá là những cơ quan ñã tạo ñiều kiện cung cấp giống có chất lượng cao làm vật liệu nghiên cứu và các tư liệu, tài liệu tham khảo liên quan ñến luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, bàn bè ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ ñộng viên tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này Một lần nữa cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến tất cả các thành viên với

sự giúp ñỡ này

Tác giả luận văn

Vũ Trọng Nam

Trang 4

2.1 Nguồn gốc và lịch sử phát triển của cây lạc 5 2.2 Vai trò và vị trí của cây lạc 6 2.3 Yêu cầu sinh thái của cây lạc 7 2.4 Tình hình nghiên cứu, sản xuất, tiêu thụ lạc trên thế giới và Việt Nam 11

3.2 ðịa ñiểm, thời gian nghiên cứu 29 3.3 Nội dung nghiên cứu 30 3.4 Phương pháp nghiên cứu 30 3.5 Quy trình kỹ thuật áp dụng 31

4.1 ðiều kiện tự nhiên, tình hình sản xuất lạc ở huyện Tĩnh Gia -

4.1.2 Tình hình sản xuất nông nghiệp của huyện Tĩnh Gia 42

Trang 5

4.2 Kết quả so sánh giống lạc trong ñiều kiện vụ thu ñông 2009 và vụ

4.2.4 Khả năng hình thành nốt sần hữu hiệu của các giống lạc tham gia thí nghiệm trong ñiều kiện vụ thu và vụ xuân 2009 - 2010 58 4.2.5 Khả năng tích luỹ chất khô của các giống 60 4.2.6 Khả năng chống chịu của các giống trong vụ xuân năm 2010 62 4.2.7 Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống vụ thu ñông 2009 63 4.2.8 Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống trong ñiều kiện vụ

4.2.8 Năng suất lý thuyết, năng suất thực thu của các giống trong ñiều kiện vụ thu ñông 2009 và vụ xuân 2010 67 4.3 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng mật ñộ thích hợp cho giống lạc L23 trong ñiều kiện vụ xuân 2010 70 4.3.1 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến thời gian và các giai ñoạn sinh trưởng, phát triển của giống lạc L23 70 4.3.2 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao của

4.3.3 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến chỉ số diện tích lá của giống lạc L23 71 4.3.4 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến số lượng nốt sần hữu hiệu và khả năng tĩch lũy chất khô giống lạc L23 73 4.3.5 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến sự phát triển cành cấp 1, cấp 2 và

Trang 6

4.3.6 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến mức ñộ nhiễm sâu bệnh hại của giống

4.3.7 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến năng suất và các yếu tố cấu thành năng

4.4 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của các hình thức che phủ ñối với giống lạc L23 trong ñiều kiện vụ xuân 2010 80 4.4.1.Chỉ số diện tích lá của giống lạc L23 trong ñiều kiện che phủ khác

4.4.2 Ảnh hưởng của che phủ ñến số lượng nốt sần hữu hiệu và khả

4.4.3 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của giống lạc L23 trong ñiều kiện che phủ khác nhau 82

Trang 7

NSLT Năng suất lý thuyết

NSTT Năng suất thực thu

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

2.1 Diện tích, NS, sản lượng lạc trên thế giới giai ñoạn 2000 - 2008 122.2 Diện tích, năng suất, sản lượng lạc tại Việt Nam từ năm 1997-2008 202.3 Diện tích, năng suất sản lượng lạc của Thanh Hoá và Tĩnh Gia

4.1 ðặc ñiểm thời tiết, khí hậu huyện Tĩnh Gia từ năm 2000 - 2009 394.2 Diện tích và cơ cấu các loại ñất sản xuất nông nghiệp của huyện

Tĩnh Gia (tính ñến ngày 01/01/2010) 414.3 Diện tích năng suất, sản lượng một số loại cây trồng chính tại

4.4 Diện tích, năng suất lạc của huyện Tĩnh Gia từ 2001-2010 454.5 Thời gian mọc mầm và phát sinh cành cấp 1 của các giống 504.6 Thời gian và các giai ñoạn sinh trưởng của các giống 524.7 Sinh trưởng chiều cao thân, tổng số cành trên cây của các giống 554.8 Chỉ số diện tích lá của các giống lạc trong vụ xuân 574.9 Khả năng hình thành nốt sần hữu hiệu của các giống lạc tham

gia thí nghiệm trong ñiều kiện vụ thu và vụ xuân 2009 - 2010 594.10 Khả năng tĩch lũy chất khô của các giống lạc trong ñiều kiện vụ

thu và vụ xuân 2009 - 2010 614.11 Mức ñộ nhiễm sâu bệnh của các giống trong vụ xuân năm 2010 634.12 Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống trong ñiều kiện vụ

4.13 Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống vụ xuân 2010 664.14 Năng suất lý thuyết, năng suất thực thu của các giống vụ thu

ñông 2009 và vụ xuân 2010 69

Trang 9

4.15 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao

với các mật ñộ trồng khác nhau 784.21 Ảnh hưởng của che phủ ñến chỉ số diện tích lá 814.22 Ảnh hưởng của vật liệu che phủ ñến khả năng hình thành nốt sần

hữu hiệu và khả năng tĩch lũy chất khô 824.23 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của giống lạc L23

với các vật liệu che phủ khác nhau 834.24 Hiệu quả kinh tế ở các vật liệu che phủ ñối với giống L23 84

Trang 10

1 MỞ ðẦU

1.1 ðặt vấn ñề

Cây lạc (Arachis hypogaea L.) còn gọi là cây ñậu phộng là cây công

nghiệp ngắn ngày, cây lấy dầu có giá trị kinh tế cao Hạt lạc chứa trung bình khoảng 45-50% lipit, 22-25% Prôtêin, ñồng thời chứa 8 loại axit amin không thay thế và các vitamin hòa tan trong dầu như B1(Thiamin), B2(Riboflavin), PP(Oxit Nicotinic), E, F , 8 loại axit amin không thay thế và các loại vitamin hoà tan là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp chế biến

Về giá trị kinh tế: Con người sử dụng lạc như một thực phẩm quan trọng, có thể sử dụng trực tiếp hay gián tiếp (rang, luộc, ép dầu, ngoài ra còn

sử dụng lạc làm thực phẩm như: pho mát lạc, sữa lạc Trong chăn nuôi khô dầu lạc ñược sử dụng rộng rãi, thân lá lạc còn làm thức ăn xanh giầu dinh dưỡng, vỏ quả lạc cũng dùng làm thức ăn gia súc rất tốt

Cây lạc có khả năng cải tạo ñất rất lớn, sau trồng lạc trên ñồng ruộng có thể ñể lại 70-110 kgN/ha/vụ, do cây lạc có khả năng sống cộng sinh với vi khuẩn nốt sần cố ñịnh ñạm (Rhizobium vigna) Do ñó lạc là cây không ñòi hỏi nhiều phân bón ñặc biệt là phân ñạm

Lạc còn là cây có khả năng tạo ra tính ña dạng trong sản xuất nông nghiệp thông qua các hình thức trồng thuần, trồng xen canh, trồng gối vụ làm nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp Lạc là cây trồng có khả năng thích ứng rộng, không kén ñất, ñem lại hiệu quả kinh tế cao hơn so với các cây trồng khác trên ñất bạc màu, ñất nghèo dinh dưỡng

Do lợi ích kinh tế cao nên trong một số năm gần ñây diện tích trồng lạc

ở nước ta ngày một tăng; Tuy nhiên năng suất và sản lượng lạc còn thấp do bị tác ñộng bởi nhiều yếu tố như: Yếu tố kinh tế - xã hội (thiếu vốn, giá thấp, thiếu hệ thống cung ứng giống, thiếu hệ thống tưới, kỹ thuật canh tác lạc hậu)

Trang 11

Yếu tố phi sinh học (hạn hán ñầu vụ, lũ lụt cuối vụ, ñất nghèo dinh dưỡng, thiếu phân hữu cơ) Yếu tố sinh học( thiếu giống chất lượng, năng suất cao, phù hợp với ñiều kiện sinh thái, sâu hại lá, thiếu tính ngủ tươi )

Vì vậy ñể ñảm bảo nâng cao năng suất và sản lượng lạc cần phải có những biện pháp ñồng bộ tác ñộng trong ñó biện pháp kỹ thuật canh tác phù hợp là một trong những biện pháp quan trọng, tạo ñiều kiện cho cây lạc sinh trưởng, phát triển trong ñiều kiện thuận lợi nhất

Tĩnh Gia là một huyện ven biển phía Nam của tỉnh Thanh Hóa ðất trồng cây hàng năm là 9.963,98ha (21,74%), trong ñó chủ yếu là ñất cát pha rất thích hợp cho việc phát triển cây lạc, ñậu ñỗ khác Lạc là một cây trồng quan trọng, ñem lại hiệu quả kinh tế cao nhất trong các cây trồng chính, diện tích lạc hàng năm của huyện Tĩnh Gia từ 6.200-6.800 ha (vụ xuân 5000 ha, vụ

hè thu 200-300 ha, vụ thu ñông 1000-1500 ha) chỉ ñứng sau cây lúa (10.500 ha/năm) và chiếm 1/3 tổng diện tích lạc của toàn tỉnh Thanh Hoá

Trong những năm qua, huyện Tĩnh Gia ñã có nhiều cố gắng ñầu tư và chuyển giao một số giống lạc và các biện pháp canh tác mới vào áp dụng tại ñịa phương, ñã góp phần nâng cao năng suất lạc vụ xuân từ 12 tạ/ha năm

2000 lên 16 tạ/ha năm 2008, sản lượng ñạt 8.000 tấn, tăng 2000 tấn so năm

2000 Vụ thu ñông từ 14 tạ/ha năm 2000 lên 20 tạ/ha năm 2008, sản lượng ñạt

2000 tấn, tăng 600 tấn

Mặc dù, sản xuất lạc ở Tĩnh Gia ñã thu ñược kết quả ñáng ghi nhận, song năng suất và sản lượng lạc ở Tĩnh Gia vẫn thấp hơn mức bình quân chung của tỉnh Thanh Hoá và của cả nước Nguyên nhân dẫn ñến năng suất lạc thấp ñó là: Thiếu giống năng suất cao, chất lượng tốt, chống chịu sâu bệnh hại và phù hợp với vùng ñất cát biển canh tác phụ thuộc hoàn toàn vào nước trời; Kỹ thuật canh tác chưa ñồng bộ; Nông dân nghèo, thiếu vốn ñầu tư ban ñầu cho sản xuất, giá lạc không ổn ñịnh; Hệ thống thuỷ lợi chưa ñược ñầu tư dẫn ñến thiếu nước vào ñầu vụ và thường thừa nước khi thu hoạch Khí hậu và chế ñộ

Trang 12

nước các vùng trồng lạc khắc nghiệt, lượng mưa phân bố không ñồng ñều, nhiệt ñộ ñất ñầu vụ xuân thấp làm ảnh hưởng ñến mật ñộ; ðất nghèo dinh dưỡng

ðể khắc phục một số hạn chế trên chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài:

“Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất lạc tại vùng ñất

cát ven biển huyện Tĩnh Gia - Thanh Hoá’’

1.2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài

1.2.2 Yêu cầu của ñề tài

- Xác ñịnh ñược những yếu tố hạn chế năng suất lạc tại Tĩnh Gia - Thanh Hoá ñể có biện pháp khắc phục

- Xác ñịnh giống lạc mới triển vọng phù hợp trong ñiều kiện sinh thái vùng ñất cát ven biển huyện Tĩnh Gia - Thanh Hoá

- Nghiên cứu ảnh hưởng của việc che phủ ñến năng suất giống lạc L23

- Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất của giống lạc L23

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài

1.3.1 Ý nghĩa khoa học của ñề tài

- Trên cơ sở ñánh giá tình hình sản xuất lạc của huyện từ ñó nếu lên các nguyên nhân dẫn ñến năng suất lạc thấp của huyện Tĩnh Gia tỉnh Thanh Hoá

- Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học góp phần hoàn thiện quy trình thâm canh lạc ñạt năng suất cao tại ñịa phương

Trang 13

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài

- Góp phần bổ sung giống lạc có năng suất cao, phù hợp với ñiều kiện vùng ñất cát ven biển vào cơ cấu giống của huyện

- Xác ñịnh mật ñộ gieo trồng và kỹ thuật che phủ thích hợp có hiệu quả nhất nhằm khuyến cáo cho người dân trồng lạc trên ñịa bàn huyện Tĩnh Gia, Thanh Hoá

1.4 Giới hạn của ñề tài

ðề tài thực hiện trong vụ thu ñông năm 2009 và vụ xuân 2010 trên vùng ñất cát ven biển canh tác hoàn toàn bằng nước trời của huyện Tĩnh Gia, Thanh Hoá

ðề tài ñi sâu nghiên cứu tình hình sinh trưởng và phát triển của các giống lạc có triển vọng ñược cung cấp từ Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển ñậu ñỗ nhằm xác ñịnh một số giống lạc phù hợp cho vùng ñất cát ven biển canh tác hoàn toàn bằng nước trời huyện Tĩnh Gia, Thanh Hoá

Ngoài ra ñề tài mới chỉ nghiên cứu hai biện pháp kỹ thuật là mật ñộ và hình thức che phủ phù hợp cho lạc trong ñiều kiện lạc vụ xuân ở Tĩnh Gia- Thanh Hoá,

Trang 14

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Nguồn gốc và lịch sử phát triển của cây lạc

Cây lạc (Arachis Hypogaea L.) ựược trồng rộng rãi từ vĩ ựộ 40 Bắc ựến

vĩ ựộ 40 Nam

Tại Việt Nam cây lạc chưa ựược xác ựịnh xuất xứ bắt ựầu, cây lạc ở Việt Nam có thể từ ựược du nhập từ Trung Quốc khoảng thế kỷ XVII, XVIII (theo tài liệu dẫn của Lê Song Dự và Nguyễn Thế Côn,1979) [1]

Cây lạc có nguồn gốc ở Châu Mỹ sau khi Skiê (E.G Squier) tìm thấy những quả lạc ựựợc chôn trong các ngôi mộ cổ tại thủ ựô của Pêru vào năm

1897 Các nhà khảo cổ học ựã xác ựịnh ựược niên ựại của các ngôi mộ cổ này

ở niên ựại từ 1500 - 1200 năm trước công nguyên.[2]

Krapovickas (1968) cho rằng lạc ựược ựưa từ bờ biển phắa Tây Peru tới Mexico sau ựó ngang qua Thái Bình Dương theo các thuyền Tây Ban Nha tới Philipin và các vùng thuộc Châu Á Thái Bình Duơng

Theo Gregory(1979 - 1980) thì tất cả các loài hoang dại thuộc chi Arachis chỉ tìm thấy ở Nam Mỹ và phân bố ở vùng đông Bắc Braxin ựến Tây

Nam Achentina và từ biển Nam Uruquay ựến Tây Bắc Mato Grosso.[3]

Theo Engen thì lạc ựược trồng các ựây khoảng 3800 năm, thuộc thời kỳ tiền ựồ gốm ở Las Haidas, theo các nhà sử học, người Inca - thổ dân Nam

Mỹ ựã trồng lạc như một loại cây thực phẩm dọc vùng ven biển của Peru với tên (ynchis), còn Garcilaso de la vega (1969), là người Tây Ban Nha thì gọi những cây lạc ựược trồng ở Peru là ỘmaniỢ

Những bằng chứng ựều chứng minh cây lạc có nguồn gốc từ Nam Mỹ, sau ựó ựược trồng phổ biến ở Châu Âu, tới vùng biển Châu Phi, Châu Á, tới quần ựảo Thái Bình Dương và cuối cùng tới vùng đông Nam Hoa Kỳ theo nhiều con ựường khác nhau

Hiện nay lạc ựược trồng nhiều ở các nước như Ấn độ, Trung Quốc,

Trang 15

Mỹ, Senegan, Indonesia, Nigeria, Myanma, Braxin, Achentina, Thái Lan, Việt Nam trong ñó Ấn ðộ là nước có diện tích lạc lớn nhất sau ñó ñến Trung Quốc [4]

2.2 Vai trò và vị trí của cây lạc

2.2.1 Giá trị dinh dưỡng của lạc

Trong cây lạc thì hạt lạc là sản phẩm ñược sử dụng chủ yếu, hạt lạc có chứa nhiều chất dinh dưỡng có gía trị cao như Protein (26 -34%), Lipit chiếm (40 - 60%) Con người ñã sử dụng lạc làm thực phẩm từ rất lâu ñời với nhiều cách chế biến khác nhau, ngoài việc sử dụng cho cuộc sống hàng ngày, thì lạc còn ñược sử dụng trong công nhiệp thực phẩm ñể tạo ra những sản phẩm có giá trị như dầu ăn, bơ, sữa lạc, bánh kẹo…phục vụ cho nhu cầu của con người Hạt lạc có khả năng cung cấp năng lượng lớn do hàm lượng các chất béo cao Trong 100gam hạt lạc, cung cấp 590 calo trong khi trị số này ở ñậu tương là 411, gạo tẻ 353, trứng 189…ngoài ra trong hạt lạc còn chứa 6 - 22% Gluxit, 2- 4,5% Xenlulo, 8 -10% nước Trong chăn nuôi khô dầu lạc ñóng vai trò quan trọng do có tới 25 - 30% Protein (Nguyễn Thế Côn và CS,1996 ) [5]

Ngoài sản phẩm chính là hạt lạc thì thân lá lạc là nguồn thức ăn giàu ñạm ñược sử dụng làm thức ăn chăn nuôi ñại gia súc Vỏ lạc chiếm 25 - 30% khối lượng quả, và chứa nhiều chất dinh dưỡng do ñó có thể nghiền vỏ lạc hoặc kết hợp với các nông sản khô khác ñể chế biến thức ăn chăn nuôi rất tốt [5]

2.2.2 Giá trị cây lạc trong hệ thống trồng trọt

Ngoài giá trị to lớn trong công nghiệp, chăn nuôi cây lạc còn có ý nghĩa to lớn ñối với việc cải tạo ñất

Cây lạc là cây có khả năng cố ñịnh ñạm do rễ lạc có thể hình thành nốt sần nhờ sự cộng sinh với vi sinh vật cố ñịnh ñạm là Rhizobium vigna Trong ñiều kiện thuận lợi có thể cố ñịnh ñược lượng ñạm tương ñối lớn 200 - 260kg N/ha/vụ (Williams,1979) [57] Chính vì khả năng cố ñịnh ñạm này mà tính

Trang 16

chất vật lý thành phần hóa tính của ñất sau khi trồng lạc ñược cải thiện rõ rệt, ñất tơi xốp thoáng khí, lượng ñạm trong ñất tăng…lạc là ñối tuợng cây trồng ñược sử dụng nhiều trong các công thức luân canh Tuy nhiên, các nghiên cứu của Mỹ, Trung Quốc, Ấn ðộ ñều cho thấy nếu trồng lạc liên tục 4 - 5 năm, năng suất lạc có thể giảm 12 - 60% Ở nước ta canh tác lạc liên tục nhiều năm, sẽ dẫn ñến năng suất lạc giảm sút tới 20 - 38% (ðặng Ưng ðịnh, ðăng Phú) [6] Do vậy, ñối với vùng sản xuất lạc việc chọn một chế ñộ luân canh phù hợp là rất cần thiết

2.3 Yêu cầu sinh thái của cây lạc

Sự phân bố lạc trên thế giới ñược quyết ñịnh bởi các yếu tố khí hậu Trong ñó nhiệt ñộ và chế ñộ nước có ảnh hưởng lớn ñến quá trình sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây lạc

2.3.1 Nhiệt ñộ

Nhiệt ñộ là yếu tố ngoại cảnh chủ yếu có liên quan ñến thời gian sinh trưởng của cây lạc Cây lạc ưa nhiệt ñộ là cây có nguồn gốc nhiệt ñới Tuy nhiên tùy theo nguồn gốc của từng giống mà yêu cầu của chúng với ñiều kiện nhiệt ñộ cũng khác nhau Tổng tích ôn hữu hiệu ñối với các giống lạc loại hình Valencia là 3200 - 3500 0C, với các loại giống loại hình Spanish có thời gian sinh trưởng gắn hơn trị số này ñạt 2800 - 3200 0C

Nhiệt ñộ là một trong hai yếu tố chính ảnh hưởng ñến thời gian và tỷ lệ mọc mầm của hạt lạc (nhiệt ñộ, ẩm ñộ)

Thời kỳ mọc mầm cần tổng tích ôn từ 250 - 320 0C nhiệt ñộ trung bình thích hợp ở thời kỳ này là 25 - 30 0C, tốc ñộ mọc mầm nhanh nhất ở nhiệt ñộ

32 - 34 0C Nếu nhiệt ñộ cao hơn thì sức sống của hạt giảm và hạt mất sức nảy mầm ở nhiệt ñộ 54 0C Nhiệt ñộ tối thấp là 12 - 130C, nhiệt ñộ thấp sẽ kéo dài thời gian mọc mầm, tỷ lệ mọc mầm kém [5]

Thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng tổng tích ôn yêu cầu 700 - 1000 0C Nhiệt ñộ tối thích cho thời kỳ này là 25 0C, nếu nhiệt ñộ quá cao 30 - 35 0C

Trang 17

thì thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng bị rút ngắn dẫn ñến làm giảm số hoa và chất khô tĩch lũy trên cây, do ñó làm giảm số qủa và trọng lượng hạt [5]

Quá trình ra hoa của lạc ñòi hỏi nhiệt ñộ tương ñối cao Nhiệt ñộ ảnh huởng ñến cường ñộ ra hoa và nó cũng là yếu tố quyết ñịnh ñộ dài của thời gian hình thành và nở những hoa ñầu tiên Sinh trưởng sinh thực của lạc mạnh nhất trong khoảng nhiệt ñộ 24 - 27 0C Nếu nhiệt ñộ cao hơn 33 0C trong thời gian dài làm ảnh hướng ñến sức sống của hạt phấn (theo tài liệu trích dẫn, Nguyễn Thị Ngọc Lan) [7]

Thời kỳ ra hoa kết quả là thời kỳ yêu cầu nhiệt ñộ cao nhất, thời kỳ này chiếm 1/3 chu kỳ sinh trưởng của lạc, nhưng ñòi hỏi tích ôn bằng 2/3 tổng tích ôn của cả ñời sống cây lạc Nhiệt ñộ tối thấp sinh vật học cho sự hình thành các cơ quan sinh thực của lạc là 15 - 20 0C [5]

Nhiệt ñộ thấp ảnh hưởng xấu ñối với quá trình ra hoa Biên ñộ nhiệt ñộ ngày ñêm lớn cũng ảnh hưởng xấu tới sinh trưởng và thời gian xuất hiện hoa ñầu tiên Hệ số hoa có ích cao nhất 21% khi nhiệt ñộ ban ngày là 29 0C ban ñêm là 230C (theo tài liệu dẫn của Lê Song Dự, 1979) [1] Tốc ñộ hình thành quả tăng từ 19 - 230C, nhiệt ñộ tối thích cho quả phát triển nằm trong khoảng

từ 30 - 340C (theo tài liệu trích dẫn của Nguyễn Thị Ngọc Lan) [28] nhiệt ñộ quá cao làm hạt lạc bị teo và bé ñi

Thời kỳ chín ñòi hỏi nhiệt ñộ giảm hơn so với thời kỳ trước ñó Nhiệt ñộ thích hợp cho thời kỳ này vào khoảng 25 - 280C, sự chênh lệch nhiệt ñộ ngày ñêm khoảng 8 - 10 0C có lợi cho quá trình vận chuyển vật chất vào hạt [8]

2.3.2 Ánh sáng

Lạc là cây trồng C3, ánh sáng có ảnh hưởng tới quang hợp và hô hấp Ảnh hưởng của ánh sáng ñến sinh trưởng, phát triển của cây lạc thông qua hai chỉ tiêu là cường ñộ chiếu sáng và thời gian chiếu sáng trong ngày

Phản ứng quang chu kỳ của lạc là rất yếu và ñối với nhiều trường hợp

Trang 18

cây lạc có phản ứng trung tính với quang chu kỳ [13]; Nhưng khi ñược trồng trong ñiều kiện ngày ngắn, cây lạc ra hoa chậm hơn và nở ít hoa hơn so với khi trồng trong ñiều kiện ngày dài (Wynne và Emery,1974)

Cường ñộ ánh sáng yếu trong giai ñoạn sinh trưởng làm tăng nhanh chiều cao cây nhưng giảm số lượng lá và hoa (Theo tài liệu trích dẫn, Lê Minh Tân) [10] Sự ra hoa của lạc rất nhạy cảm khi cường ñộ ánh sáng giảm, nếu cường ñộ ánh sáng giảm trước thời kỳ ra hoa sẽ gây nên rụng hoa Nếu nhiệt ñộ thấp ở thời kỳ ñâm tia, hình thành quả thí số quả giảm ñi một cách có

ý nghĩa, ñồng thời khối lượng quả cũng giảm theo [10]

Forestier (1957) cho rằng việc ra hoa không phụ thuộc vào quang chu

kỳ, nhưng sự phân hóa mầm hoa và tổng số hoa hình thành qủa phụ thuộc rất nhiều vào ánh sáng

Số giờ nắng trong ngày có ảnh hưởng rõ rệt tới sự sinh trưởng, phát dục của cây lạc, quá trình nở hoa khi số giờ nắng ñạt khoảng 200 giờ/tháng

Do vậy ở các tỉnh phía Bắc, trong ñiều kiện vụ xuân nên bố trí thời vụ ñể lạc

ra hoa vào tháng tư, nếu lạc ra hoa sớm hơn, số giờ nắng thấp làm giảm số hoa nở/ngày kéo dài thời gian ra hoa và tỷ lệ hoa hữu hiệu thấp [11] ðiều này cũng thể hiện rằng lạc ñược trồng trong thời vụ thích hợp, sẽ có mối tương quan thuận với tỷ lệ hoa hữu hiệu, thông qua ñó làm tăng số quả/cây và năng suất của lạc

2.3.3 Yêu cầu về nước

Nước là yếu tố quan trọng có ảnh hưởng lớn ñến quá trình sinh trưởng, phát triển và tạo năng suất lạc Lạc là cây trồng chịu hạn song lạc chỉ chịu ñược ở một số giai ñoạn nhất ñịnh Lạc không chịu ñược ñông giá và úng nuớc Nếu thiếu nước ở một số thời kỳ cần thiết như thời kỳ ra hoa rộ, ñâm tia, hình thành quả và hạt ñều ảnh hưởng xấu ñến năng suất lạc [5]

Tổng nhu cầu về nước của lạc trong suốt thời kỳ sinh trưởng vào khoảng 450 – 700mm Nhu cầu này tùy thuộc vào giống và thời kỳ sinh

Trang 19

Thời kỳ cây lạc cần ít nước nhất và ñây cũng là thời kỳ cây lạc chịu hạn tốt nhất là thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng Tuy nhiên nếu hạn kéo dài cũng ảnh hưởng xấu ñến năng suất của lạc Khi hạn xảy ra thì chiều cao cây giảm

rõ rệt, lá nhỏ và dày, cứng hơn so với ñiều kiện bình thường Trong ñiều kiên

vụ xuân, cây lạc thường gặp hạn ñầu vụ và mưa lớn khi thu hoạch do ảnh hưởng lụt Tiểu mãn Do ñó việc xác ñịnh thời vụ thích hợp cho một vùng sinh thái, ñảm bảo ñủ nước cho lạc trong suốt quá trình sinh trưởng, cũng như không bị hạn và úng lụt ở thời gian ñầu và cuối vụ trồng mà làm giảm năng suất là hết sức cần thiết

2.3.4 Yêu cầu ñất và phân bón cho lạc

Lạc không yêu cầu khắt khe về ñộ phì của ñất, với ñặc ñiểm sinh lý của lạc thì ñất thích hợp cho trồng lạc là ñất luôn phải tơi xốp nhằm giúp bộ rễ phát triển, tăng cường sự hoạt ñộng của vi sinh vật cố ñịnh ñạm, thuận lợi cho quá trình hình thành quả và thu hoạch Vì vậy mà ñất trồng lạc phải là ñất thịt nhẹ, tỷ lệ ñất cát thô nhiều hơn ñất sét [14]

Theo Nguyễn Thị Chinh (2005) lạc yêu cầu pH hơi chua, gần trung tính (pH từ 5,5 - 7,0) là thích hợp Tuy nhiên khả năng chịu với pH ñất của lạc là rất cao, lạc có thể chịu pH ñất từ 4,5 - 8,9 [15]

Ngoài ra lạc còn yêu cầu một hàm lượng dinh dưỡng ñạm, lân, kali, canxi và các nguyên tố vi lượng ñầy ñủ và cân ñối Với ñạm yêu cầu bón cho lạc không cao, thường bón sớm khi lạc có 2 - 3 lá thật, bón với lượng tùy theo

Trang 20

ñất ñai khác nhau, thường bón từ 20 - 40 kg N/ha [16]; Việc bón lân cho lạc rất ñược coi trọng và bón với lượng lớn, chủ yếu ñược bón lót (ủ với phân chuồng, phân hữu cơ ñể tăng hiệu quả của phân lân) và trên thực tế lạc ñược bón từ 60 - 120 kg P2O5/ha dưới dạng Supe lân, phân lân nung chảy [17] Trong khi ñó kali có vai trò làm tăng khả năng chống chịu của cây, tăng khả năng ñậu hoa ñậu quả nên thường ñược bón thúc cùng thời gian với ñạm với lượng 30 - 60 kg K2O/ha dưới dạng Cloruakali hoặc Sulfatkali [18] Một ñiều cần chú ý là khác với các cây họ ñậu và cây trồng khác yếu tố canxi bón cho lạc ngoài ý nghĩa làm trung hòa ñộ pH của ñất trong ñiều kiện ñất chua thì vai trò canxi còn như một một loại phân bón cho lạc làm tăng ñộ chắc, ñộ mẩy quả, vai trò xây dựng cấu trúc vỏ quả, do ñó thường 50% lượng canxi (vôi bột) bón vào thời kỳ ñâm tia của lạc Ngoài ra 2 yếu tố vi lượng quan trọng làm tăng tỷ lệ ñậu hoa, ñậu quả của lạc là Bo và Molipden amon, nên 2 loại phân này thường ñược bón vào thời kỳ lạc ra hoa rộ, phun từ 1 - 2 lần cho cây (phun qua lá) và có thể kết hợp với các loại thuốc trừ sâu bệnh phun cho lạc vào thời kỳ này, làm tăng năng suất lạc từ 15 - 20% [19],[20]

2.4 Tình hình nghiên cứu, sản xuất, tiêu thụ lạc trên thế giới và Việt Nam

2.4.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lạc trên thế giới

Mặc dù lạc ñã có từ rất lâu ñời nhưng vai trò kinh tế của lạc chỉ ñược xác ñịnh trên 100 năm trở lại ñây Trên thế giới, hiện nay nhu cầu sử dụng và tiêu thụ lạc ngày càng tăng và ñang khuyến khích nhiều nước ñầu tư phát triển sản xuất lạc với quy mô ngày càng mở rộng Diện tích, năng suất, sản lượng lạc trên thế giới có xu hướng tăng, diện tích trung bình 9 năm gần ñây 2000 -

2008 là 22,91 triệu ha, tăng so với những năm 70 của thế kỷ trước là 25%, so với những năm 90 là 8,8% Năm 2008, diện tích trồng lạc của thế giới ñạt 21,26 triệu ha, năng suất bình quân ñạt 16,2 tạ/ha và sản lượng ñạt 34,44 triệu tấn So với năm 2000, năm 2008 năng suất lạc thế giới tăng 11,17%, nên mặc

dù diện tích giảm 11,79% diện tích, nhưng sản lượng chỉ giảm 1,32% [4]

Trang 21

Bảng 2.1 Diện tắch, NS, sản lượng lạc trên thế giới giai ựoạn 2000 - 2008

Diện tắch (Tr Ha) 24,10 24,04 24,10 26,46 22,73 21,62 21,04 20,87 21,26 Năng suất (tạ/ha) 14,50 15,00 13,48 14,03 14,71 15,20 15,40 15,50 16,20 Sản lượng (Tr Tấn) 34,90 36,08 33,30 35,66 33,45 36,49 32,40 32,34 34,44

Nguồn: FAOSTAT

Theo thống kê của FAO châu Á có diện tắch trồng lạc lớn nhất thế giới (chiếm 60% diện tắch trồng và 70% sản lượng lạc trên thế giới - năm 2005) Trong ựó, diện tắch khu vực đông Á tăng mạnh nhất từ 2,0 triệu ha lên 3,7 triệu ha, khu vực đông Nam Á tăng 15,5%, Tây Á tăng 14,1%.[21]

Ấn độ là nước có diện tắch sản xuất lạc lớn nhất trên thế giới Do lạc chủ yếu ựược trồng ở những vùng khô hạn và bán khô hạn nên năng suất lạc rất thấp, thấp hơn năng suất trung bình của thế giới Năm 1995, diện tắch trồng lạc của Ấn độ là 7,8 triệu ha, chiếm 37% diện tắch trồng lạc trên thế giới, năng suất ựạt 9,5 tạ/ha và sản lượng ựạt 7,3 triệu tấn [21]

Theo thống kê của USDA từ năm 2005-2008 diện tắch lạc trung bình hàng năm của Ấn ựộ là 6,4 triệu ha (chiếm 30,1% diện tắch lạc thế giới), năng suất trung bình là 9,8 tạ/ha, sản lượng ựạt 6,3 triệu tấn [22]

Trung Quốc là nước ựứng thứ hai về diện tắch trồng lạc Những năm gần ựây trung bình diện tắch trồng lạc hàng năm của Trung Quốc là 4,3 triệu

ha, chiếm 20% tổng diện tắch lạc toàn thế giới Năng suất lạc trung bình là 32,0 tạ/ha, cao gần gấp ựôi năng suất lạc trung bình của toàn thế giới Sản lượng là 13,76 triệu tấn, chiếm gần 40% tổng sản lượng lạc trên toàn thế giới [15] Tỉnh Sơn đông là tỉnh có diện tắch trồng lạc lớn nhất Trung Quốc, chiếm 23% diện tắch, 33,3% tổng sản lượng lạc của cả nước, năng suất lạc trung bình ở Sơn đông cao hơn năng suất trung bình của cả nước là 34% Có ựược những thành tựu này là do Trung Quốc ựặc biệt quan tâm ựến công tác nghiên cứu và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nhiều năm qua [23]

Trang 22

Mỹ là nước có diện tích, năng suất lạc khá ổn ñịnh, sản lượng ñứng thứ

ba sau Trung Quốc và Ấn ðộ Những năm 90 của thế kỷ 20, diện tích lạc hàng năm của Mỹ là 0,57 triệu ha, năng suất là 27,9 tạ/ha [9]

Giai ñoạn từ 2000-2004, diện tích trồng lạc trung bình là 0,578 triệu ha/năm Năng suất trung bình hàng năm là 31,7 tạ/ha, cao hơn những năm trước là 13,6% [4]

Ngoài các nước trên, cây lạc còn ñược trồng ở nhiều nước khác trên thế giới như Achentina, Indonesia, Hàn Quốc, Senegan, Braxin, Isaren [9] Trung Quốc, Mỹ, Achentina, Ấn ðộ, Việt Nam là những nước xuất khẩu lạc nhiều trên thế giới Ngược lại, Hà Lan, Canada, ðức, Nhật, Singapore, Pháp, là những nước nhập khẩu lạc nhiều trên thế giới

Từ năm 1991 ñến năm 2000, Trung Quốc là nước xuất khẩu lạc nhiều nhất, hàng năm trung bình xuất khẩu gần 78 nghìn tấn, chiếm trên 26,5% tổng sản lượng lạc xuất khẩu của thế giới ðứng thứ 2 là Mỹ, trung bình hàng năm xuất khẩu 67,3 nghìn tấn, chiếm 22,9% tổng lượng xuất khẩu lạc thế giới Achentina là nước ñứng thứ 3 về xuất khẩu lạc, trung bình hàng năm xuất khẩu 36,2 nghìn tấn, chiếm 12,3% lượng lạc xuất khẩu thế giới [21]

Hà lan là nước nhập khẩu lạc lớn nhất thế giới từ năm 1991-2000, trung bình hàng năm nhập khẩu 39,8 nghìn tấn, chiếm 13,9% tổng lượng lạc nhập khẩu của thế giới ðứng thứ 2 là Indonesia, bình quân hàng năm nhập khẩu 34,3 nghìn tấn [9]

Từ năm 2001-2005, châu Âu là thị trường nhập khẩu lạc lớn nhất thế giới, chiếm 60% tổng lượng nhập khẩu lạc của thế giới với khoảng 460 nghìn tấn mỗi năm, tiếp theo là thị trường Nhật Bản, nhập khẩu 130 nghìn tấn lạc mỗi năm [9]

Trang 23

2.4.2 Tình hình nghiên cứu lạc trên thế giới

2.4.2.1 Những kết quả nghiên cứu về chọn tạo giống

Việc cải tiến giống lạc, tạo ra các giống mới có năng suất cao phẩm chất tốt, thời gian sinh trưởng ngắn, kháng ñược sâu bệnh, thích ứng rộng với ñiều kiện ngoại cảnh, ñã góp phần ñáng kể vào việc tăng năng suất và sản lượng lạc trên thế giới Do ñó việc nghiên cứu về chọn tạo giống lạc ñang ngày càng ñược chú trọng trên thế giới

Viện nghiên cứu cây trồng vùng nhiệt ñới bán khô hạn (ICRISAT ) là

cơ sở lớn nhất nghiên cứu về lạc Tính ñến năm 1993 Viện ñã thu thập ñược 13.915 mẫu lạc từ 99 nước trên thế giới, trong ñó Châu Phi 4.078; Châu Á 4.609; Châu Âu 53; Châu Mỹ 3.905; Châu Úc và Châu ðại Dương 59; còn 1.245 mẵu giống chưa rõ nguồn gốc ( Mengesha M,H, 1993 ) [50]

Trong số 13.915 lượt mẫu giống ñã thu thập, bằng các ñặc tính hình thái - nông học, sinh lý - sinh hóa và khả năng chống chịu sâu bệnh, ICRISAT ñã phân lập theo các nhóm tính trạng khác nhau phục vụ cho nghiên cứu chọn tạo giống như: Nhóm kháng bệnh, nhóm chống chịu hạn, nhóm hàm lượng dầu cao, nhóm chín trung bình, nhóm chín muộn, nhóm chín sớm… Trong ñó các giống chín sớm ñiển hình là Chico, 91176,

91776, ICGS (E) 71 [24]

Các nhà khoa học Mỹ ñã không ngừng cải tiến kỹ thuật, cơ cấu giống lạc và ñã chọn tạo ñược nhiều giống mới cho năng suất cao, chất lượng tốt, có khả năng kháng sâu bệnh như: Giống lai F2VA93B chín sớm, hạt to, năng suất cao, Giống Florigant ñược trồng rộng rãi ở nhiều vùng, VGP9 là giống

có khả năng kháng bệnh thối thân trắng, bệnh thối quả (Cofelt và cộng sự 1994) Giống NC12C là giống hạt to, có khả năng kháng bệnh ñốm lá, gỉ sắt,

và héo xanh vi khuẩn, năng suất cao 30 - 50 tạ/ha

Australia ñã thu thập ñược 12.160 mẫu giống từ nhiều nước trên thế giới như Trung Quốc, Châu Phi, Châu Âu, Châu Mỹ, Bắc Mỹ, Châu ðại

Trang 24

Dương (theo trích dẫn của, Nguyễn Thị Hiên) [25]

Thái Lan cũng ñã chọn và ñưa vào sản xuất những giống lạc với những ñặc tính chín sớm, chịu hạn, kháng bệnh gỉ sắt, ñốm lá, kích thước hạt lớn, năng suất cao như: Khon Kean 60 - 3, Khon Kean 60 - 2, Khon Kean 60 - 1,

và Tainan 9 (Sanun Joglog và CS, 1996) [65]

Ở Inñonêxia, công tác chọn tạo giống cũng ñược tập trung vào các mục tiêu như: Năng suất cao, chín sớm, kháng bệnh héo xanh vi khuẩn, bệnh ñốm

lá, gỉ sắt và phẩm chất tốt Các giống có triển vọng và khuyến cáo ñưa vào sản xuất như Mahesa, Badak, BiaWar và Koinodo [2]

Philipin ñã ñưa vào sản xuất nhiều giống như UPLP n6, UPLP n8 và BPIP n8 có kích thước hạt lớn, kháng bệnh gỉ sắt, bệnh ñốm lá (Perdido,1996) [63]

Hiện nay ở Trung Quốc việc cải tiến giống ñã ñóng góp một phần rất lớn cho việc tăng sản lượng lạc Hơn 200 giống có năng suất cao ñã ñược phát triển và phổ biến cho sản xuất từ những năm cuối thập kỷ 50 của thế kỷ 20 Kết quả ghi nhận là các giống lạc ñược trồng ở tất cả các vùng ñạt tới 5,46 triệu ha Trong số ñó có những giống có năng suất cao là Haihua1, Hua 37, Luhua 9, 11, 14 và 8130, tiềm năng năng suất của mỗi giống tới 7,5 tấn/ha (Ngô Thế Dân, P.T.Vượng, biên dịch, 1999) [26]

Các giống lạc có chất lượng hạt tốt bao gồm: Baisha 1016, Hua 11, Hua 17, Luhua 10 và 8130 sản xuất chủ yếu ñể xuất khẩu Một số giống kháng cao với bệnh héo xanh vi khuẩn và bệnh gỉ sắt như giống: Luhua 3, Zhonghua 2, Zhonghua 4, Yueyou 256 ñã ñược sử dụng rộng rãi ở các vùng

có nguy cơ nhiễm bệnh cao, nhờ ñó mà năng suất lạc luôn ñược giữ ổn ñịnh Trong những năm 2003 và 2004, Trung Quốc ñã công nhận 17 giống lạc mới trong ñó ñiển hình là các giống Yueyou 13, Yueyou 29, Yueyou 40, 01 -

2101, Yuznza 9614, 99 - 1507, R1549 có năng suất trung bình 46 - 70 tạ/ha (ICRISAT, 2005) [61]

Trang 25

Ấn ðộ ñã lai tạo và chọn ñược các giống lạc thương mại mang tính ñặc trưng cho từng vùng Mỗi bang của Ấn ðộ trồng các giống khác nhau, tại Bang Andhra Pradessh, trồng giống Kadiri - 2, giống Kadiri- 3 chiều cao cây

23 - 28cm, thời gian sinh trưởng 115 ñến 120 ngày, hạt chứa 43,7% dầu, tỷ lệ nhân 76% Bang Gujarat trồng giống GAUG - 1, dạng cây ñứng, thời gian sinh trưởng 95 ñến 100 ngày Thích ứng trong ñiều kiện canh tác nước trồng Bang Haryana, trồng giống MH, dạng thân ñứng, lá màu xanh tối, thời gian sinh trưởng 105 ñến 110 ngày Bang Uttar Pradesh, trồng giống T-28 dạng thân bò, lá xanh ñen, hạt chứa 48% dầu năng suất cao (Groundnut) [60]

2.4.2.2 Những kết quả nghiên cứu về mật ñộ và khoảng cách trồng

Tại Ấn ðộ, (Kumar và Ventakachary, 1971) [25], họ cho rằng trồng lạc

trong ñiều kiện nhờ nước trời thì khoảng cách 30,0 cm x 7,5 cm là tốt nhất

Ở miền Bắc Trung Quốc mật ñộ thích hợp của giống lạc thuộc kiểu hình Virginia ñược gieo trồng trong vụ xuân như: Luhua 4, Hua 17 trên ñất có

ñộ phì trung bình thì mật ñộ khoảng 220.000 - 270.000 cây/ha, còn ñối với ñất giàu dinh dưỡng mật ñộ là 200.000 - 240.000 cây/ha Các giống lạc thuộc loại hình Spanish như Baisha 1016, Luhua 8, 12, 13 và 15 thì mật ñộ trồng là 360.000 - 420.000 cây/ha Trong ñiều kiện trồng phụ thuộc vào nước trời mật

ñộ là 300.000 - 380.000 cây/ha [26]

A’Brook (1996) [45] cho rằng mật ñộ trồng lạc quá cao, trồng dày làm

tỷ lệ bệnh hại lá, và môi giới truyền bệnh tăng, năng suất không tăng so với

trồng ở mật ñộ trung bình

Miền Nam Trung Quốc với giống ñứng cây trồng trong vụ xuân trên, ñất ñồi hoặc trong vụ lạc thu ở ñất lúa mật ñộ trồng thích hợp là 270.000 -

300.000 cây/ha (Duan Shufen, 1998) [25]

Ở Mỹ lạc có năng suất cao nhất khi trồng với khoảng cách (45 - 68cm)

x (10 - 15 cm), (Sturkie và Buchanan, 1973) Trong ñiều kiện có tưới thì khoảng cách trồng là (22,5 x 10 cm) tương ñương mật ñộ 44 cây/m2 ñạt năng

Trang 26

suất cao nhất (Jagannathan, 1974) [25]

2.4.2.3 Những kết quả nghiên cứu về vật liệu che cho lạc

Theo Xu Xeong (1992), kế thừa kết quả nghiên cứu của Nhật Bản, công nghệ che phủ nilon cho ựược ựã ựược nghiên cứu ở Trung Quốc từ năm 1978 Tác dụng của màng phủ ựã ựược sớm khẳng ựịnh trên rau và lạc từ năm 1979 Kết quả nghiên cứu ựạt ựược từ năm 1980-1982 cho thấy rằng: Màng phủ ựã làm tăng nhiệt ựộ ựất, ựộ ẩm ựất, cải thiện lý tắnh ựất và ựặc tắnh hoá học, kắch thắch hạt nảy mầm sớm, hoa và quả nhiều hơn, phát dục sớm hơn, năng suất cao

và chất lượng hạt tốt Năm 1984 kỹ thuật trồng lạc có che phủ nilon ựã ựược trồng và khảo nghiệm ở 16 tỉnh thành với diện tắch trên 26.000 ha chiếm 8,2%

diện tắch lạc toàn quốc ựã cho năng suất bình quân từ 37-45 tạ/ha [66]

Năm 1993, kỹ thuật này ựã ựược mở rộng 2,37 triệu ha va tăng nang suất 1,371 tấn/ha so với trồng lạc không phủ nilon đến năm 1994, kỹ thuật trồng lạc có che phủ nilon ựã chiếm 90% diện tắch trồng lạc của tỉnh Sơn đông ựã thực sự tạo ra "cuộc cách mạng trắng" một trong những biện pháp quan trọng nhất góp phần làm tăng sản lượng lạc ở Trung Quốc (Sun Yanhao, Tao Shouxiang và Wang Caibin, 1996)

Diện tắch gieo trồng các giống lạc mới năng suất cao ở Trung Quốc ựạt 90-95% tổng diện tắch lạc cả nước nhờ một mạng lưới khuyến nông hiệu quả Cùng thời gian này nhiều biện pháp kỹ thuật nhằm ựạt năng suất, sản lượng cao ựã ựược phát triển và áp dụng rộng rãi đó là cày sâu, bón phân cân ựối, mật ựộ gieo hợp lý, phòng trừ sâu bệnh tổng hợp và ựặc biệt là kỹ thuật che phủ nilon ựã góp phần tăng sản lượng lạc của Trung Quốc Kỹ thuật che phủ nilon ựã ựược áp dụng trên diện tắch khoảng 400.000ha/năm với mức tăng trưởng năng suất so với ựối chứng (không che phủ) từ 20 - 50% tuỳ vùng và

vụ trồng, Trung Quốc ựã ựạt 9 tấn/ha trên quy mô nhỏ (1 ha) và 4,5 tấn/ha trên quy mô hàng ngàn ha Ấn độ ựạt 7 tấn/ha ở quy mô 2 ha, tại ấn độ trồng

Trang 27

lạc sau mùa mưa, nhiệt ựộ thấp dưới 180C vào thời gian gieo ựã làm giảm khả năng nảy mầm, ở giai ựoạn phát triển hạt lại gặp nhiệt ựộ cao Người ta ựã nghiên cứu biện pháp phủ rơm lúa mì (5 tấn/ha) phủ lên bề mặt luống lạc ựã khắc phục ựược sự mất ổn ựịnh nhiệt ựộ và làm tăng năng suất Phủ bằng rơm không chỉ làm năng nhiệt ựộ lên 2-30C ở giai ựoạn sinh trưởng ựầu mà còn làm giảm nhiệt ựộ 3-50C ở giai ựoạn phát triển hạt Gần ựây nghiên cứu sử dụng màng nilon làm tăng nhiệt ựộ ựất từ 5-60C làm hạt nảy mầm nhanh hơn (chỉ 5-6 ngày sau gieo), trong khi phủ rơm là 10-12 ngày, gieo bình thường từ mất từ 2-3 tuần hạt mới nảy mầm hoàn toàn Kỹ thuật này rất hữu ắch ở vùng đông Bắc nơi nhiệt ựộ thấp ở vụ sau mùa mưa gây trở ngại cho sự nẩy mầm của hạt (MS Basu và PK Ghosh, 1996)

Tại Hàn Quốc công tác nghiên cứu các kỹ thuật cao trên cây lạc ựã ựược quan tâm từ những năm 1960, nhờ các kỹ thuật canh tác tiên tiến và áp dụng kỹ thuật che phủ nilon năng suất lạc tại Hàn Quốc ựã ựạt trên 60 tạ/ha

2.4.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lạc ở Việt Nam

Ở Việt Nam, từ những năm 1980, sản xuất lạc có chiều hướng phát triển ngày càng tăng Do trước ựây cây lạc chưa ựược chú ý nhiều, năng suất lạc thấp Trong 10 năm từ năm 1981 ựến năm 1990, diện tắch lạc tăng bình quân 7%/năm, sản lượng tăng 9%/năm Từ năm 1990 - 1995, sản xuất lạc tăng về diện tắch và sản lượng song năng suất còn thấp, chỉ ựạt khoảng 1 tấn/ha [27]

Những năm từ 1996 - 1998 diện tắch và sản lượng lạc tăng rõ rệt, năng suất ựạt gần 1,5 tấn/ha [27]

Theo Ngô Thế Dân và CS., (2000) sự biến ựộng về diện tắch, năng suất

và sản lượng lạc ở Việt Nam từ năm 1975 ựến 1998 chia làm 4 giai ựoạn: [4]

- Từ năm 1975 - 1979: Giai ựoạn này diện tắch gieo trồng có xu thế giảm từ 97,1 ngàn ha (1976), xuống còn 91,8 ngàn ha (1979), giảm bình quân 2,0%/năm Năng suất và sản lượng giai ựoạn này cũng giảm, năm 1976 năng

Trang 28

suất ñạt 10,3 tạ/ha, ñến năm 1979 chỉ còn 8,8 tạ/ha, giảm 5,0% Nguyên nhân chính là thực trạng phong trào hợp tác xã hoá bị sa sút, yêu cầu giải quyết ñủ lương thực cần thiết ñặt lên hàng ñầu, sản xuất lạc lúc này chủ yếu mang tính

tự cung, tự cấp nên cây lạc không ñược ñầu tư phát triển [23]

- Từ năm 1980 - 1987: Thời kỳ này diện tích trồng lạc tăng nhanh, từ 91,8 ngàn ha năm 1979 lên 237,8 ngàn ha (1987) Tốc ñộ tăng trưởng hàng năm từ 5,6% năm ñến 24,8% năm [21]

Diện tích năm 1987 tăng gấp 2 lần so với năm 1980 và sản lượng tăng 2,3 lần Mặc dù diện tích gieo trồng tăng lên nhanh chóng, nhưng năng suất không tăng, chỉ dao ñộng từ 8,8 - 9,7 tạ/ha, sản xuất lạc lúc này còn mang tính quảng canh truyền thống [21]

- Từ năm 1988 - 1993: Trong ba năm ñầu diện tích trồng lạc giảm từ 237,8 ngàn ha (1987) xuống còn 201,4 ngàn ha (1990) giảm với tốc ñộ 2,0% năm và sau ñó phục hồi trở lại Nguyên nhân chủ yếu là do mất thị trường tiêu thụ truyền thống, thị trường mới chưa kịp tiếp cận, giá lạc thế giới giảm trong

2 năm 1988 - 1989 [21]

- Từ năm 1994 - 1998: Giai ñoạn này diện tích trồng lạc năm 1998 tăng 8% so với 1994 và sản lượng tăng (25%) Tốc ñộ tăng trưởng chủ yếu là do sự tăng trưởng về năng suất

Trong giai ñoạn từ 1997 - 2008, sản xuất lạc ở Việt Nam ñã có những chuyển biến tích cực, diện tích, năng suất và sản lượng có chiều hướng tăng Năm 2008 ñạt 256 nghìn ha, năng suất ñạt cao 20,9 tạ/ha, sản lượng 533,8 nghìn tấn So với năm 1997 diện tích tăng 2.500 ha, năng suất tăng 7,04 tạ, sản lượng tăng 182.500 tấn Hiện nay, lạc ñược trồng hầu hết ở các vùng sinh thái nông nghiệp, diện tích lạc chiếm 28% diện tích cây công nghiệp hàng năm Tuy nhiên diện tích, năng suất và sản lượng lạc của các vùng sinh thái vẫn có

sự chênh lệch nhau khá lớn

Trang 29

Bảng 2.2 Diện tắch, năng suất, sản lượng lạc tại Việt Nam

Nguồn : Tổng cục thống kê Việt Nam

Sản xuất lạc ở Việt Nam chia theo 2 miền với 8 vùng trồng lạc chắnh, (Tổng cục Thống kê Việt nam, 2006)

Miền Bắc: Diện tắch 163 nghìn ha, năng suất trung bình 17 tạ/ha, gồm các vùng: ựồng bằng sông Hồng, đông Bắc, Tây Bắc, Bắc Trung Bộ Vùng ựồng bằng sông Hồng có diện tắch 35 nghìn ha, năng suất cao nhất 21,7 tạ/ha cao hơn năng suất trung bình của cả nước 20,6%.[4]

Miền Nam: Diện tắch 107 nghìn ha, năng suất trung bình 19,5 tạ/ha, gồm các vùng: Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, đông Nam Bộ, đồng bằng sông

Trang 30

Mê Kông Vùng ñồng bằng sông Mê Kông có diện tích 14 nghìn ha, năng suất cao nhất 29,1 tạ/ha, cao hơn năng suất trung bình của cả nước 61,7%.[4]

2.4.4 Tình hình nghiên cứu lạc ở Việt Nam

2.4.4.1 Những kết quả nghiên cứu về chon tạo giống

Công tác chọn tạo giống ở Việt Nam chủ yếu tập trung vào các mục tiêu: Năng suất cao, thích ứng rộng, chống chịu sâu bệnh, thời gian sinh trưởng khác nhau phù hợp với các công thức luân canh cây trồng, giống có

chất lượng cao phục vụ ép dầu và xuất khẩu

Ở Việt Nam công tác thu thập và bảo tồn những nguồn gen quý phục

vụ cho công tác chọn tạo giống lạc ñược quan tâm nhiều Từ những năm

1980, trung tâm giống cây trồng Việt Xô - Viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam (VKHKT NNVN) ñã tiến hành thu thập có hệ thống và nhập nội nguồn vật liệu từ nước ngoài Số lượng mẫu giống lạc thu thập và nhập nội ñã lên tới 1.271 mẫu, trong ñó gồm 100 giống ñịa phương và 1.171

giống nhập từ 40 nước trển thế giới (Nguyễn Thị Chinh và CS,2003)[23]

Từ những năm 1974, Bộ môn Cây Công nghiệp, Cây thuốc - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã bắt ñầu nghiên cứu chọn tạo giống lạc bằng

phương pháp lai hữu tính và phương pháp ñột biến phóng xạ

Các giống ñược chọn tạo bằng phương pháp ñột biến: Từ giống Bachsa, sử dụng phương pháp ñột biến phóng xạ tạo ra các giống: B5000 có hạt to vỏ lụa màu hồng, năng suất cao ổn ñịnh (Lê Song Dự , Nguyễn Thế Côn và CS, 1996) [5]

Các giống ñược chọn tạo bằng phương pháp lai hữu tính: Giống lạc Sen lai 75/23 ñược chọn tạo từ việc lai hữu tính 2 giống Mộc Châu Trắng và Trạm Xuyên có năng suất cao sinh trưởng mạnh tương ñối chịu rét, vỏ lạc màu hồng, hạt to phù hợp xuất khẩu (Lê Song Dự và CS,1996) [5]

Giai ñoạn 1996 - 2004, Chương trình giống cây trồng, vật nuôi, cây lâm nghiệp Quốc Gia ñã chọn tạo ñược 16 giống lạc, trong ñó các giống lạc

Trang 31

có năng suất vượt trội là L18, L14, giống có khả năng kháng bệnh héo xanh

vi khuẩn, năng xuất khá MD7, giống chất lượng cao L08, giống chịu hạn L12 hiện ựang phát triển mạnh ở các tỉnh phắa Bắc Các Giống lạc VD1, VD2 năng suất cao hơn giống Lỳ ựịa phương phù hợp cho các tỉnh phắa Nam (Trần đình Long, CS, 2005) [25]

Một số giống tiến bộ kỹ thuật ựiển hình ựang trồng phổ biến trên cả nước

Giống MD7: Là giống có tắnh thắch ứng rộng, trồng thuần hay trồng xen ựều có năng suất, khối lượng hạt lớn, tỷ lệ nhân cao, có khả năng thắch ứng rộng, năng suất trung bình ựạt 35, tạ/ha, kháng bệnh héo xanh rất cao [3], hiện ựược trồng phổ biến ở nhiều vùng sinh thái của nước ta [28]

Giống L14: Là giống ựược chọn lọc theo phương pháp chọn lọc quần thể từ dòng Qđ5 trong tập ựoàn nhập nội của Trung Quốc năm 1996, là giống

có tỷ lệ nhân cao 73 - 75%, năng suất 30 ựến 40 tạ/ha, là giống có khả năng chịu hạn, kháng bệnh hại lá khá [29]

Giống L18: Là giống thắch hợp cho vùng thâm canh, năng suất cao từ

50 ựến 55 tạ/ha, nhiễm trung bình với các bệnh hại lá Thời gian sinh truởng

vụ xuân 120 ựến 130 ngày, vụ thu ựông 95 ựến 105 ngày Là giống có ựặc ựiểm chiều cao cây từ 35 - 45cm, thân ựứng tán gọn, vỏ lụa màu hồng, khối lượng 100 quả 168 - 178 gam, 100 hạt 60 - 65 gam, tỷ lệ nhân 69 - 71% Năng suất 55 - 70 tạ/ha [30]

Giống L12 là sản phẩm của tổ hợp lai giữa V79 x ICGV87157 -V79 Thời gian sinh trưởng vụ xuân 110 - 120 ngày, vụ thu ựông 95 - 110 ngày đặc ựiểm chắnh: Cây cao 40 - 60 cm, dạng cây nửa ựứng, lá xanh nhạt, gân quả mờ,

eo quả trung bình, tỷ lệ nhân 72 - 75%, hạt ựều, khối lượng 100 hạt ựạt 50 - 53 gam, màu vỏ hạt hồng sáng Năng suất trung bình ựạt 30 - 35 tạ/ha Khả năng chống chịu: kháng bệnh lá ựốm nâu, ựốm ựen, gỉ sắt, chịu hạn khá, có khả năng trồng trên vùng ựất cát ven biển trong ựiều kiện khô hạn[23]

Trang 32

Giống L18 có thân ñứng, lá xanh ñậm có tiềm năng năng suất rất cao (>50 tạ/ha), quả và nhân lớn rất thích hợp với các vùng ñất thịt nhẹ, ñộ ẩm cao và thâm canh tại các tỉnh Thái Bình, Nam ðịnh

Giống L23 là giống ñược nhập nội có tiềm năng năng suất cao 40-45 tạ/ha,

Hiện nay nhiều giống cũng ñang ñược khảo nghiệm như L26 là sản phẩm của tổ hợp lai L08 x TQ6, giống TB 25 giống của Công ty cổ phần giống cây trồng Thái Bình có tỷ lệ quả 3 - 4 nhân ñạt 70%

Mặc dù còn một số hạn chế nhất ñịnh, song công tác chọn tạo giống lạc

ở Việt Nam trong thời gian qua ñã ñạt ñược nhiều kết quả ñáng ghi nhận Nhiều giống lạc mới có năng suất cao, thích ứng rộng và chống chịu sâu bệnh

ñã ñược giới thiệu ñưa vào sản xuất và ñược nông dân chấp nhận Bên cạnh ñó hàng loạt các giống ñịa phương với số lượng ñáng kể và các vật liệu di truyền

từ các nước khác nhau ñã ñược thu thập và bảo quản trong ngân hàng gen cây trồng của viện KHKTNNVN trước ñây và ngày nay là Viện Khoa Học Nông Nghiệp Việt Nam ( VAAS ) là nguồn vật liệu quý phục vụ cho công tác chọn tạo giống lạc hiện tại và tương lai Rõ ràng rằng giống mới ñã và ñang ñóng góp vai trò rất lớn mang tính ñột phá về tăng năng suất và sản lượng lạc vượt trội cho từng vùng sản xuất lạc cụ thể ở trên thế giới và Việt Nam

2.4.4.2 Những kết quả nghiên cứu về mật ñộ

Theo Ưng ðịnh và ðăng Phú (1987) [31], tổng hợp các nghiên cứu cho biết, tăng mật ñộ từ 22 cây/m2 (30cm x 15cm x 1 cây) lên 33 cây/m2 (30cm x 10cm x 1 cây), năng suất lạc tăng từ 15,0 lên 22,0 tạ/ha Mật ñộ trồng 44 cây/m2 (30cm x 15cm x 2 cây), năng suất tăng lên 29,0 tạ/ha Trên ñất bạc màu Bắc Giang, lạc trồng với mật ñộ 25 cây/m2 (40cm x 20cm x 2 hạt) năng suất ñạt 12,0 tạ/ha, trồng với mật ñộ 42 cây/m2 (30cm x 15cm x 2 hạt) năng

suất tăng lên 15,0 tạ/ha

Nguyễn Quỳnh Anh (1994) [21] xác ñịnh mật ñộ trồng thích hợp nhất

Trang 33

cho giống lạc Sen lai (75/23) trên ựất cát biển Nghệ An là 35 cây/m2 theo

khoảng cách (30cm x 10cm x 1 hạt) Những nghiên cứu ở vùng đông Nam

Bộ, kết quả cho thấy ựạt năng suất lạc ựạt cao nhất 28,1 tạ/ha, ở khoảng cách

gieo 20 cm x 20 cm x 2 hạt/hốc ựối với giống lạc VD1 (Ngô Thị Lam Giang

và CS 1999) [32]

Theo Nguyễn Thị Chinh và CS (1999) [10], mật ựộ gieo thắch hợp

trong ựiều kiện có che phủ nilon là 25 cm x 18 cm x 2 cây/hốc và không che

phủ nilon là 25 cm x 10 cm x 1 cây/hốc

Nguyễn Thị Ngọc Lan, (2008) khi nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật

góp phần nâng cao năng suất lạc vùng ựồi, huyện Chương Mỹ, Hà Tây ựối

với giống lạc L14 ựã kết luận rằng, gieo ngày 28 tháng 2 năm 2008 trồng với

mật ựộ 40 cây/m2 cây sinh trưởng, phất triển tốt hơn so với các giống khác

trong cùng ựiều kiện, năng suất thực thu ựạt ựược 27,9 tạ/ha [7]

Theo Vũ đình Chắnh (2008) với mật ựộ gieo 40 cây/m2 ựã cho năng

suất của giống L14 ựạt cao nhất 28,05 tạ/ha, trong khi mật ựộ 20 cây/m2 chỉ

ựạt 23,89 tạ/ha, với mật ựộ gieo 30 cây/m2 năng suất ựạt 26,00 tạ/ha, 50

cây/m2 26,25 tạ/ha, 60cây/m2 năng suất ựạt 25,3 tạ/ha [33]

Các kết quả nghiên cứu về thời vụ và mật ựộ trồng lạc ở trong và ngoài

nước ựã chỉ ra rằng, với một giống trồng cụ thể tại một vùng sinh thái nhất

ựịnh chỉ ựạt tới một năng suất tối ưu ở một mật ựộ phù hợp

2.4.2.4 Kết quả nghiên cứu về che phủ nilon cho lạc ở Việt Nam

Kế thừa các kết quả nghiên cứu của Nhật Bản và Trung Quốc, tại Việt

Nam kỹ thuật trồng lạc phủ nilon ựược Trung tâm nghiên cứu và phát triển

ựậu ựỗ tiến hành thử nghiệm năm 1996 ựến năm 1998 ựược Hội ựồng khoa

học công nghệ cho phép khu vực hoá mở rộng sản xuất Theo Trần đình

Long và cộng sự (1999) việc áp dụng kỹ thuật che phủ nilon ở các tỉnh phắa

Bắc ựã ựem lại kết quả tốt Năng suất lạc trong vụ xuân ở Nam định ựạt 44

Trang 34

tạ/ha Mức ñộ chấp nhận của nông dân ñược thể hiện thông qua diện tích ñược áp dụng kỹ thuật che phủ nilon ngày càng ñược mở rộng, năm 1997 diện tích che phủ nilon cả nước là 11 ha, tăng lên 150 h năm 1998 và 394 ha năm

1999 ði ñầu cho việc ứng dụng kỹ thuật này là tỉnh Nam ðịnh với 92 ha, sau

ñó là Bắc Giang 68 ha, năm 2000 diện tích lạc ñược che phủ nilon ñã tăng lên gần 1000 ha (Nguyễn Thị Chinh và ctv, 2001)

Cũng theo Nguyễn Thị Chinh và ctv(2001), nghiên cứu việc che phủ nilon cho giống lạc L02 trong vụ xuân ñã tăng năng suất lên 43% và tăng 54,7% ở vụ thu ñông so với không che phủ

Về hiệu quả kinh tế của việc che phủ nilon, trồng lạc có che phủ nilon ñã phải ñầu tư thêm chi phí nilon và thuốc trừ cỏ là: 1.556.000ñ/ha, cộng thêm 27 công gieo trồng và 54 công ñục lỗ, thu lượm nilon sau thu hoạch Nhưng việc áp dụng kỹ thuật này ñã hạn chế công làm cỏ và giảm ñược tới 135 công/ha, tương ñương 1.350.000ñ Mặc dù có chi phí cao hơn nhưng với năng suất cao hơn trung bình 10 tạ/ha và lãi thuần tăng 3.358.000ñ/ha (Nguyễn Thị Chinh và ctv, 2002)

2.4.2.5 Kết quả về nghiên cứu che phủ thân xác thực vật

Che phủ thân xác thực vật là biện pháp ñược nghiên cứu trong nước từ năm 2005 Trung tâm chuyển giao khoa học công nghệ và khuyến nông - Viện cây lương thực ñã tiến hành nghiên cứu về che phủ thân xác thực vật nhằm hạn chế các bất cập trong việc che phủ nilon như giá cao, nhiều công và ô

nhiễm môi trường, vật liệu che phủ chủ yếu là dùng rơm rạ hoặc dùng thân lá

lạc kết hợp với trấu ñể che phủ Các kết quả nghiên cứu ñều kết luận việc che phủ rơm rạ cho năng suất cao tương ñương che phủ nilon

Theo Lê Quốc Thanh (2005) che phủ rơm rạ ở mức 5 tấn/ha có thể tăng năng suất lạc vỏ khô lên 5,9 tạ/ha so với không che phủ Ngoài ra việc che phủ thân xác thực vật còn làm tăng chất lượng quả như khối lượng 100 quả, khối lượng 100 hạt, tỷ lệ nhân/quả ñều tăng so với không che phủ

Trang 35

Cũng theo Lê Quốc Thanh (2005) áp dụng kỹ thuật che phủ lạc bằng xác hữu cơ có tác dụng như che phủ nilon, giúp cây có tỉ lệ nảy mầm cao, phân cành sớm, sinh trưởng khoẻ, hạn chế ra hoa muộn hình thành quả tập trung dinh dưỡng nuôi những tia ñã hình thành sớm, nâng cao tỉ lệ quả chín trên cây Năng suất trung bình cao hơn ñối chứng không phủ từ 25-50% trong

cả 2 vụ xuân và thu ñông do có tỷ lệ quả chín trên cây cao và khối lượng 100 hạt cao

Theo Hoàng Tuyển Phương và ctv (2006) việc che phủ rơm rạ và xác cây lạc cho lãi cao nhất, cao hơn phủ nilon từ: 1.138.000 - 1.960.000ñ/ha và cao hơn so với ñối chứng từ: 2.718.000 - 3.540.000ñ/ha [34]

Việc áp dụng kỹ thuật che phủ thân xác thực vật ngoài các tác dụng như che phủ nilon còn có tác dụng cải tạo ñất rất tốt, thân xác thực vật ñược ñem che phủ chủ yếu là rơm rạ ngoài ra còn có thể dùng trấu, thân lá lạc, vỏ lạc ñể làm vật liệu che phủ, sau khi thu hoạch các tàn dư thực vật này sẽ bổ sung cho ñất một lượng mùn lớn Theo quy trình của Trung tâm chuyển giao công nghệ và khuyến nông - Viện khoa học nông nghiệp Việt Nam thì nếu dùng rơm rạ che phủ khối lượng là 4kg/m2, như vậy một ha sẽ che phủ 40 tấn thân xác thực vật ñây là nguồn cải tạo ñất rất có giá trị

Việc áp dụng che phủ thân xác thực vật còn tận dụng ñược các phụ phẩm trong nông nghiệp, hạ giá thành so với áp dụng che phủ nilon

2.4.5 Hiện trạng sản xuất lạc ở tỉnh Thanh Hoá

2.4.5.1 Cơ cấu thời vụ:

Ở Thanh Hoá cây lạc ñược sản xuất ba vụ trong năm ñó là: Vụ xuân, vụ

hè thu và vụ thu ñông, trong ñó vụ xuân là vụ sản xuất chính (14.000-15.000 ha), vụ hè thu diện tích lạc thấp nhất trong ba vụ (< 1000 ha) chủ yếu ñược trồng ở các vùng bán sơn ñịa, tại các vùng này hầu như không trồng lạc thu ñông, ñây là vụ lạc có năng xuất thấp, vụ thu ñông diện tích ñứng thứ hai sau

vụ xuân (> 2000ha/năm) chủ yếu sản xuất tại các huyện ven biển là Tĩnh Gia,

Trang 36

Hậu Lộc, Hoằng Hoá và Nga Sơn, trong ñó Tĩnh Gia có diện tích lạc lớn nhất

cả vụ xuân và vụ thu ñông

Bảng 2.3 Diện tích, năng suất sản lượng lạc của Thanh Hoá và Tĩnh Gia

Sản lượng (tấn)

Diện tích (ha)

Năng suất (tạ/ha

Sản lượng (tấn)

Nguồn: Niên giám thống kê, Tổng cục thống kê Việt nam

Niên giám thống kê Chi Cục thống kê tỉnh Thanh Hoá

2.4.5.2 Thực trạng năng suất và tồn tại

Năng suất lạc của Thanh Hoá thấp hơn so với năng suất bình quân cả nước và thấp hơn các tỉnh trong khu vực Bắc Trung Bộ, với việc áp dụng rộng rãi kỹ thuật che phủ nilon ñối với cả hai vụ thu ñông và vụ xuân tại các vùng lạc của vùng Bắc Trung Bộ (Nghệ An, Hà Tĩnh) ñều có năng suất bình quân cao hơn so với năng suất bình quân các vùng sản xuất lạc của tỉnh Thanh Hoá

Các giống lạc ñưa vào sản xuất tại Thanh Hoá khá ña dạng và có tiềm năng năng suất cao, tuy nhiên do các vùng khác nhau ñiều kiện về thổ nhưỡng, khí hậu, và kỹ thuật canh tác khác nhau khá xa, việc không áp dụng ñồng bộ các kỹ thuật thâm canh và kỹ thuật che phủ nilon chỉ thực hiện ñối với sản xuất lạc vụ thu ñông, vụ xuân diện tích lạc có che phủ rất thấp dưới

Trang 37

5% diện tích toàn tỉnh (Sở NN&PTNT Thanh Hoá) ñã làm cho năng suất lạc của Thanh Hoá thấp hơn rất nhiều so với tiềm năng năng suất các giống Các huyện ven biển của tỉnh Thanh Hoá (06 huyện) diện tích lạc ñã chiếm 68% diện tích lạc của toàn tỉnh (10.929 ha/16.082 ha), tại các huyện ven biển hầu hết diện tích lạc ñược sản xuất trên nền ñất cát pha có thành phần cơ giới nhẹ, nghèo dinh dưỡng, giữ nước và dinh dưỡng kém, ñất dễ bị rửa trôi

Do sản xuất hoàn toàn nhờ nước trời do ñó hạn hán là hạn chế lớn ñối với sản xuất lạc, ngoài ra mưa bão, rét ñậm, rét hại hàng năm ñều gây thiệt hại lớn cho sản xuất nông nghiệp của tỉnh trong ñó có sản xuất lạc

Sâu bệnh hại cũng là một trong những hạn chế lớn của sản xuất lạc tại Thanh Hoá, trong ñó bệnh hại là ñối tượng làm giảm năng suất lớn, các bệnh nguy hiểm thường gặp là héo xanh vi khuẩn, thối rũ gốc mốc ñen, gốc mốc trắng và ñốm lá lạc

Trang 38

3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

3.1 Vật liệu nghiên cứu

3.1.1 Giống lạc

1 L14 Trung Quốc, giống TBKT TTNCPTð

- Phân lân Super- phosphat : 16%P205

- Phân kali (Kali clorua) : 60% K20

3.2 ðịa ñiểm, thời gian nghiên cứu

3.2.1 ðịa ñiểm nghiên cứu

Thí nghiệm ñược tiến hành tại cánh ñồng thôn Khánh Vân xã Hải Nhân huyện Tĩnh Gia - Thanh Hoá

Trang 39

3.2.2 Thời gian nghiên cứu

ðề tài ñược thực hiện từ tháng 8 năm 2009 ñến tháng 6 năm 2010

3.3 Nội dung nghiên cứu

- ðiều tra ñánh giá về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế -xã hội, thực trạng sản xuất lạc của huyện Tĩnh Gia

- Nghiên cứu xác ñịnh một số giống lạc mới, triển vọng trong ñiều kiện vụ thu và

vụ xuân trên ñất cát biển huyện Tĩnh Gia

- Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lạc L23, vụ xuân tại Tĩnh Gia

- Nghiên cứu ảnh hưởng của vật liệu che phủ ñến khả năng sinh trưởng,

phát triển và năng suất của giống lạc L23, vụ xuân tại Tĩnh Gia

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp ñiều tra

- ðiều tra ñánh giá về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế -xã hội của huyện Tĩnh Gia - Thanh Hoá (thu thập thông tin thứ cấp từ các phòng Tài chính - Kế hoạch, phòng thống kê, phòng nông nghiệp & PTNT, Chi cục thống kê Thanh Hoá, Sở nông nghiệp & PTNT Thanh Hoá)

- ðiều tra thực trạng sản xuất lạc, những yêú tố hạn chế năng suất lạc của huyện theo pháp ñánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân PRA (Participatory Rural Appraisal) rà soát lại thông tin bằng phương pháp phỏng vấn người am hiểu - KIP (Key Informal Person)

3.4.2 Phương pháp thí nghiệm ñồng ruộng

Thí nghiệm 1: Nghiên cứu xác ñịnh khả năng thích hợp của một số

giống lạc

- Thí nghiệm bố trí theo phương pháp ngẫu nhiên hoàn chỉnh; 3 lần nhắc lại

- Diện tích ô 5,3m x 1,3m = 6,89 m2 cả rãnh (rãnh rộng 0,3 m); mặt

Trang 40

luống 5m2

* Kỹ thuật áp dụng

- Phân bón/ha: Phân chuồng 10 tấn, vôi 500 kg, 30 N - 90P2O5 - 60 K2O

- Mật ñộ trồng : 35 cây/m2 ; có che phủ nilon

- Thời gian gieo: Vụ thu ñông gieo: 02/9/2009; Vụ xuân gieo 01/2/2010

Phương pháp bón phân :

+ Bón lót: Toàn bộ phân chuồng + phân vô cơ

- Phương pháp bón vôi :

+ Bón lót: 50% trước khi rạch hàng

+ Bón thúc 50% luợng vôi còn lại sau khi lạc ra hoa rộ 7-10 ngày

- Thời gian thực hiện thí nghiệm: vụ thu ñông 2009 và vụ xuân 2010

Sơ ñồ bố trí thí nghiệm:

3.5 Quy trình kỹ thuật áp dụng

Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ ñến sinh trưởng, phát

triển và năng suất giống lạc L23

Ngày đăng: 23/11/2013, 09:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Diện tích, năng suất, sản lượng lạc tại Việt Nam   từ năm 1997-2008 - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất lạc trên vùng đất cát ven biển huyện tĩnh gia   thanh hoá
Bảng 2.2. Diện tích, năng suất, sản lượng lạc tại Việt Nam từ năm 1997-2008 (Trang 29)
Bảng 2.3 Diện tích, năng suất sản lượng lạc của Thanh Hoá và Tĩnh Gia  2005-2009. - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất lạc trên vùng đất cát ven biển huyện tĩnh gia   thanh hoá
Bảng 2.3 Diện tích, năng suất sản lượng lạc của Thanh Hoá và Tĩnh Gia 2005-2009 (Trang 36)
Bảng 4.1. ðặc ủiểm thời tiết, khớ hậu huyện Tĩnh Gia từ năm 2000 - 2009  Nhiệt ủộ ( 0 C) - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất lạc trên vùng đất cát ven biển huyện tĩnh gia   thanh hoá
Bảng 4.1. ðặc ủiểm thời tiết, khớ hậu huyện Tĩnh Gia từ năm 2000 - 2009 Nhiệt ủộ ( 0 C) (Trang 48)
Bảng 4.3. Diện tích năng suất, sản lượng một số loại cây trồng chính tại Tĩnh Gia 2009 - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất lạc trên vùng đất cát ven biển huyện tĩnh gia   thanh hoá
Bảng 4.3. Diện tích năng suất, sản lượng một số loại cây trồng chính tại Tĩnh Gia 2009 (Trang 52)
Bảng 4.4. Diện tích, năng suất lạc của huyện Tĩnh Gia từ 2001-2010. - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất lạc trên vùng đất cát ven biển huyện tĩnh gia   thanh hoá
Bảng 4.4. Diện tích, năng suất lạc của huyện Tĩnh Gia từ 2001-2010 (Trang 54)
Bảng 4.5. Thời gian mọc mầm và phát sinh cành cấp 1 của các giống. - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất lạc trên vùng đất cát ven biển huyện tĩnh gia   thanh hoá
Bảng 4.5. Thời gian mọc mầm và phát sinh cành cấp 1 của các giống (Trang 59)
Bảng 4.6. Thời gian và cỏc giai ủoạn sinh trưởng của cỏc giống (ngày) - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất lạc trên vùng đất cát ven biển huyện tĩnh gia   thanh hoá
Bảng 4.6. Thời gian và cỏc giai ủoạn sinh trưởng của cỏc giống (ngày) (Trang 61)
Bảng 4.7. Sinh trưởng chiều cao thân, tổng số cành trên cây của các giống  Vụ thu ủụng 2009  Vụ xuân 2010 - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất lạc trên vùng đất cát ven biển huyện tĩnh gia   thanh hoá
Bảng 4.7. Sinh trưởng chiều cao thân, tổng số cành trên cây của các giống Vụ thu ủụng 2009 Vụ xuân 2010 (Trang 64)
Bảng 4.8.  Chỉ số diện tích lá của các giống lạc trong vụ xuân   (m 2  lá/m 2  ủất) - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất lạc trên vùng đất cát ven biển huyện tĩnh gia   thanh hoá
Bảng 4.8. Chỉ số diện tích lá của các giống lạc trong vụ xuân (m 2 lá/m 2 ủất) (Trang 66)
Bảng 4.10. Khả năng tĩch lũy chất khụ của cỏc giống lạc trong ủiều kiện   vụ thu và vụ xuân 2009 - 2010 - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất lạc trên vùng đất cát ven biển huyện tĩnh gia   thanh hoá
Bảng 4.10. Khả năng tĩch lũy chất khụ của cỏc giống lạc trong ủiều kiện vụ thu và vụ xuân 2009 - 2010 (Trang 70)
Bảng 4.12. Cỏc yếu tố cấu thành năng suất của cỏc giống trong ủiều kiện  vụ thu 2009. - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất lạc trên vùng đất cát ven biển huyện tĩnh gia   thanh hoá
Bảng 4.12. Cỏc yếu tố cấu thành năng suất của cỏc giống trong ủiều kiện vụ thu 2009 (Trang 73)
Bảng 4.13. Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống vụ xuân 2010. - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất lạc trên vùng đất cát ven biển huyện tĩnh gia   thanh hoá
Bảng 4.13. Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống vụ xuân 2010 (Trang 75)
Bảng 4.14. Năng suất lý thuyết, năng suất thực thu của các giống vụ thu  ủụng 2009 và vụ xuõn 2010 - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất lạc trên vùng đất cát ven biển huyện tĩnh gia   thanh hoá
Bảng 4.14. Năng suất lý thuyết, năng suất thực thu của các giống vụ thu ủụng 2009 và vụ xuõn 2010 (Trang 78)
Bảng 4.15. Ảnh hưởng của mật ủộ ủến ủộng thỏi tăng trưởng chiều cao  giống lạc L23. - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất lạc trên vùng đất cát ven biển huyện tĩnh gia   thanh hoá
Bảng 4.15. Ảnh hưởng của mật ủộ ủến ủộng thỏi tăng trưởng chiều cao giống lạc L23 (Trang 80)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w