1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Thiết kế bài dạy tổng hợp lớp 2 - Tuần 14 năm 2011

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 191,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhận xét tiết học, dặn dò học sinh về nhà làm bài và tập trả lời câu hỏi trong bài theo cách khác.. - Biết tìm số trừ, số hạng chưa biết.[r]

Trang 1

TUẦN 14

Thứ hai ngày 28 tháng 11 năm 2011

Chiều TOÁN

55 - 8 ; 56 - 7 ; 37 - 8 ; 68 - 9 I/ Mục tiêu:

- HS biết thực hiện các phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 100, dạng 55 - 8 ; 56 - 7 ; 37 - 8 ; 68

- Biết tìm số hạng chưa biết trong phép cộng

- Làm các bài tập: Bài 1( cột 1,2,3), 2 ( a,b)

II/ Đồ dùng dạy học:

- Que tính

- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 1, 2

III/ Các hoạt động dạy học :

1.Bài cũ ( 5phút)

- Gọi 2 học sinh lên bảng đặt tínhvà tính:

18 - 9 = 13 - 7 =

16 - 8 = 17 - 9 =

- Gọi 2 học sinh đọc bảng trừ 15, 16, 17 , 18

trừ đi một số

- Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu : 55 - 8 ; 56 - 7 ; 37 - 8 ; 68 - 9 (

15 phút)

- Lấy que tính: 5 bó và 5 que tính rời

- Bớt 8 que tính

- Còn mấy que tính?

- Nêu cách tính?

* Hướng dẫn học sinh cách đặt tính

b Thực hành ( 15phút)

Bài 1:(Cột 1,2,3)

Bài 2: Tìm X( a,b)

X + 9 = 27 7 + x = 35

Hướng dẫn HS làm bài tập vào vở- Gọi 2 HS

lên bảng

Hướng dẫn mẫu câu a

Bài 3:* HSKG

Hướng dẫn học sinh làm bài tập vào vở

Nhận xét, sửa chữa

3.Củng cố, dặn dò: ( 5phút)

- 2 học sinh lên bảng đặt tínhvà tính:

18 - 9 = 13 - 7 =

16 - 8 = 17 - 9 =

- 2 học sinh đọc bảng trừ 15, 16, 17 , 18 trừ đi một số

- Nhận xét

- Lấy que tính

- Lấy bớt 8 que tính

- 47 que tính

- Nêu cách đặt tính và tính

- Nhiều học sinh nhắc lại cách tính

- Tương tự với; 56 - 7; 37 - 8; 69 - 8

- Học sinh đặt tính rồi tính vào bảng con, nêu cách tính – cả lớp nhận xét

- Đọc yêu cầu -3 học sinh lên bảng- lớp làm bảng con

- Nhận xét

- Đọc yêu cầu

- 2 học sinh lên bảng- lớp làm vở:

b 7 + X = 35 X + 9 = 27

X = 27 - 9 x = 27 - 9

X = 18 x = 18

- Nhận xét

- Đọc yêu cầu

- 1 học sinh lên bảng vẽ lại các hình và trình bày cách vẽ

- Nhận xét

Trang 2

- nhận xét tiết học dặn dò học sinh về nhà làm

bài tập ở vở bài tập toán

- Làm bài ở vở bài tập Toán

TẬP ĐỌC CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA I/ Mục tiêu

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; Biết đọc rõ lời nhân vật ( người cha, bốn con)

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh Anh em trong nhà phải đoàn kết thương yêu nhau.( trả lời câu hỏi 1,2,3,5)

* HSKG trả lời được câu hỏi 4

II/ Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc

- Bảng phụ ghi các câu dài để luyện đọc

III/ Các hoạt động dạy học :

1.Bài cũ: (5phút)

- Câu văn nào cho thấy các con rất thích những

món quà của bố?

- Nhận xét ghi điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu:(2phút)

- Treo tranh, giới thiệu

- Ghi đề bài

b Luyện đọc( 28 phút)

* Luyện đọc câu:

- Hướng dẫn đọc từ khó : nhặt , gắt, bực lắm

Buồn phiền, dễ dàng

* Luyện đọc đoạn:

- Treo bảng phụ

- Hướng dẫn đọc câu dài, câu có giọng đọc

- Một hôm,/ ông đặt một bó đũa và một túi tiền

lên bàn,/ rồi gọi các con,/cả trai,/ gái,/ dâu,/ rể

lại và bảo://

- Người cha bèn cởi bó đũa ra,/ rồi thong thả/

bẻ gãy từng chiếc một.//

- Đọc phần chú giải

* Luyện đọc trong nhóm

Tiết 2

c Tìm hiểu bài: (15phút)

- Câu chuyện này có những nhân vật nào?

- Thấy các con không thương nhau, cha đã

làm gì?

- 2 học sinh đọc bài : “ Quà của bố”

Trả lời câu hỏi: “ Quà của bố làm anh em tôi giàu quá”

- Nhận xét

- Nghe

- Đọc nối yiếp mỗi em một câu đến hết bài

- Học sinh đọc: nhặt , gắt, bực lắm

- 2 học sinh đọc nối tiếp hai đoạn

- 2 em đọc câu dài

- Một hôm,/ ông đặt một bó đũa và một túi tiền lên bàn,/ rồi gọi các con,/cả trai,/ gái,/ dâu,/ rể lại và bảo://

- Người cha bèn cởi bó đũa ra,/ rồi thong thả/

bẻ gãy từng chiếc một.//

- Cả lớp đồng thanh

- Đọc nối tiếp các đoạn trong nhóm 2

- Thi đọc giữa các nhóm

- Nhận xét

- Đọc đồng thanh

- Cha và bốn người con

- 1 học sinh đọc đoạn 2- TL: Buồn phiền, gọi các con lại và bảo: “Ai bẻ gãy bó đũa này thì

Trang 3

- Tại sao bốn người con không ai bẻ gãy bó

đũa?

- Người cha bẻ gãy bó đũa bằng cách nào?

- Một chiếc đũa ngầm so sánh với gì?( *

HSKG)

- Cả bó đũa ngầm so sánh với gì?-

- Người cha khuyên các con điều gì?

d Luyện đọc lại ( 15phút)

- Đọc phân vai

Yêu cầu học sinh đọc lại toàn bài ( Thi nhau

đọc cá nhân)

- Nhận xét, biểu dương

3 Củng cố dặn dò: (5phút)

- Đọc bài nhiều lần

- Chuẩn bị tiết sau

- Nhận xét tiết học

cha thưởng cho túi tiền

- Vì họ cầm cả bó đũa để bẻ

- Lấy từng chiếc để bẻ

- 1 học sinh đọc đoạn 3 - TL : - Từng người con

- So sánh với bốn ngưòi con

- Anh em phải đoàn kết thương yêu nhau, đùm bọc lẫn nhau Đoàn kết mới có sức mạnh, chia

rẽ ra thì yếu

- Đọc theo vai ( nhiều nhóm học sinh đọc )

- Nhận xét

- Lắng nghe

- Về nhà đọc lại bài và xem trước bài tin nhắn

Thứ ba ngày 29 tháng 11 năm 2011

TOÁN

65 -38 ; 46 - 17 ; 57 - 28 ; 78 - 29 I/ Mục tiêu:

- HS biết thực hiện phép tính trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 65 -38 ; 46 - 17 ; 57 - 28 ;

78 - 29

- Biết thực hiện các phép trừ liên tục (đặt tính rồi tính), sau đó vừa nói , vừa viết như bài học

- Giải toán có một phép trừ dạng trên

- làm bài tập:1( 1,2,3) ,2 (cột 1),3

II/ Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi ND bài tập 1,2

III/ Các hoạt động dạy học :

1.Bài cũ:

- 2 HS lên bảng đặt tính và tính:

86 - 9 = 96 - 8 =

66 - 7 = 76 - 9 =

- 1 học sinh khác: tìm X

9 + X = 48

- Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu các phép tính trừ (12phút)

- Lấy 6 bó qt và 5 qt rời

- 2 học sinh lên bảng đặt tính và tính:

86 - 9 = 96 - 8 =

66 - 7 = 76 - 9 =

- 1 học sinh khác: tìm X

9 + X = 48

- Nhận xét

- Học sinh lấy 6 bó và 5 que tính

- 65 que tính

- Lấy bớt

Trang 4

Có mấy que tính?

- Bớt 38 qt

- Còn mấy que tính?

- Làm thế nào em biết còn 37 que tính?

- Nêu cách trừ

Hướng dẫn cách đặt tính và tính

b Thực hành ( 13 phút )

Bài 1( Cột 1,2,3)

Bài 2( cột 1)

- - Nhận xét, sửa chữa

Bài 3:

Tóm tắt :

Bà : 65 tuổi

Mẹ kém bà: 27 tuổi

Mẹ : tuổi ?

- Nhận xét và chữa bài cho học sinh

3.Củng cố, dặn dò: ( 5phút )

- Chuẩn bị tiết sau

- Nhận xét tiết học

- Còn 37 que tính

- Lấy 65 - 28

- 1 HS nêu cách đặt tính và cách tính

- Đọc yêu cầu

- 1 em lên bảng- lớp làm bảng con

- Nhận xét

- Đọc yêu cầu

- 2 học sinh lên bảng, lớp làm vở

- Đọc đề bài

- Cùng giáo viên phân tích đề

- 1 học sinh nhìn tóm tắt đọc lại đề bài

- 1 học sinh lên bảng- lớp làm vở:

Bài giải Tuổi của mẹ là:

65 - 27 = 38 ( tuổi ) Đáp số : 38 tuổi

- Nhận xét

- Học sinh về nhà làm bài tập và học thuộc bảng trừ

KỂ CHUYỆN CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA I/ Mục tiêu:

- Dựa vào 5 tranh minh họa và gợi ý dưới tranh, kể lại được từng đoạn câu.chuyện

* HSKG: Biết phân vai dựng lại câu chuyện

II/ Đồ dùng dạy học:

Tranh minh hoạ

III/ Các hoạt động dạy học :

1.Bài cũ: ( 5phút)

Bông hoa niềm vui

- Nhận xét ghi điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu( 1 phút )

Nêu mục đích yêu cầu tiết học

( 24phút )

* Kể từng tranh

-2 em nối nhau kể

- Nhận xét

- Nghe

- 1 học sinh đọc yêu cầu của đề bài

- Quan sát 5 tranh

Trang 5

-Nội dung tranh 1?

- - Nội dung tranh 2?

- - Nội dung tranh 3?

- - Nội dung tranh 4?

- - Nội dung tranh 5?

* * Kể chuyện trong nhóm

- - Khuyến khích học sinh kể theo lời của mình

- - Học sinh kể từng đoạn câu chuyện

- Kể chuyện phân vai

- Nhận xét học sinh kể

-3 -3.Củng cố dặn dò: ( 5phút)

- - Tập kể nhiều lần

- - Chuẩn bị tiết sau

- - Nhận xét tiết học

- Tóm tắt nội dung từng tranh -Vợ chồng người anh và vợ chồng người em cãi nhau Ông cụ thấy cảnh ấy rất đau lòng

- Ông cụ lấy việc bẻ bó đũa để dạy các con

- Hai anh em ra sức bẻ bó đũa mà không gãy

- Ông cụ bẻ gãy từng chiếc đũa một cách dễ dàng

- Những người con đã hiểu ý cha

* Học sinh kể theo nhóm

- Thi nhau kể chuyện giữa các nhóm

- Nhận xét cách kể chuyện cho học sinh

- Đại diện từng nhóm lên kể theo vai

- Kể theo vai

- Nhận xét cách kể của các nhóm

- Một em kể lại toàn bộ câu chuyện

- Học sinh về nhà kể cho cả nhà cùng nghe câu chuyện

CHÍNH TẢ CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA

I/ Mục tiêu:

- Nghe, viết chính xác, trình bày đúng một đoạn văn xuôi trong bài: “Câu chuyện bó đũa”

- Làm bài tập 2(a,b,c) ,3(a,b)

II/ Đồ dùng dạy học:

- Bút dạ, băng giấy viết nội dung bài tập 2

-4 tờ giấy khổ to

III/ Các hoạt động dạy học :

1.Bài cũ: ( 5phút)

- Đọc

- Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu(1phút)

- Nêu mục đích, yêu cầu tiết học

b Hướng dẫn viết ( 4phút)

- Hướng dẫn học sinh chuẩn bị

+ Đọc bài chính tả

+ Tìm lời của người cha trong bài

- 2 em lên bảng - Lớp viết bảng con:

rễ, dễ, gió

- Nhận xét

- 2 học sinh đọc bài viết

- Đúng Như thế là các con đều thấy rằng sức

Trang 6

+ Lời của cha được ghi sau dấu câu gì?

- Đọc từ khó

- Nhận xét, sửa chữa

b Luyện viết ( 13phút)

- Đọc bài chính tả cho học sinh cùng viết

- Đọc lại

c Thu vở chấm ( 5phút )

- Nhận xét, biểu dương

3 Bài tập ( 4 phút)

Bài 2a, b,c

Điền vào chỗ trống l, n, i, iê; ăt, ăc

Bài 3a/ b

Tìm tiếng chứa l/n; iê/in; ăt/ ăc

4 Củng cố, dặn dò: (5phút )

- Chuẩn bị tiết sau

- Nhận xét tiết học

mạnh

- Dấu gạch ngang

- Viết bảng con: từng chiếc, liền bảo, đùm bọc , đoàn kết, sức mạnh

- Nhận xét

- Học sinh viết bài vào vở của mình

- Soát bài – Đổi vở và soát lỗi của nhau

- Đọc yêu cầu

- 1 học sinh lên bảng- Lớp làm bảng con:

b.chuột nhắt, nhắc nhở, đặt tên , thắc mắc

- Đọc yêu cầu

- 1 học sinh lên bảng- lớp làm vở:

b.dắt, bắc, cắt

- Nhận xét

- Học sinh về nhà làm bài vào vở bài tập Tiếng Việt

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI PHÒNG TRÁNH NGỘ ĐỘC KHI Ở NHÀ I/ Mục tiêu:

- Nêu được một số việc làm cần thiết để phòng tránh ngộ độc khi ở nhà

- Biết được các biểu hiện khi bị ngộ độc

* HSKG: Nêu được một số lý do khiến bị ngộ độc qua đường ăn, uống như thức ăn bị ôi thiu, quả xanh, uống nhầm thuốc

II/ Đồ dùng dạy học:

- Hình vẽ trong SGK trang 30, 31

- Một vài hộp vỏ hoá chất hoặc thuốc tây

III/ Các hoạt động dạy học :

1.Khởi động: ( 1 phút )

2.Giới thiệu: ( 1phút )

Nêu mục đích yêu cầu tiết học

3.Hoạt động 1: ( 7 phút )

- Động não

- Trong những thứ các em vừa kể trên , thứ

nào được cất giữ trong nhà?

- Nếu bạn trong hình ăn bắp, điều gì sẽ sảy

ra?

- Hát bài: “ Con chim vành khuyên”

- Một số em nêu: cá, thức ăn, nước uống hết hạn

- Nhóm 1- Quan sát tranh 1:

Bạn đó sẽ bị ngộ độc do bắp bị ôi thiu, ruồi

Trang 7

- Trên bàn có những thứ gì?

-Nơi góc nhà có những thứ gì?

- Các thứ để lẫn lộn có điều gì xảy ra với

những người trong gia đình?

* HSKG : Nêu lý do bị ngộ độc qua đường

ăn, uống

4 Hoạt động 2: ( 10phút)

- Cần làm gì để tránh ngộ độc?

- Kết luận: Cần ăn uống các thức ăn không ôi

thiu, để các thức ăn đúng nơi để không ảnh

hưởng đến các thức ăn hằng ngày của chúng

ta

5 Hoạt động 3 : Đóng vai ( 5phút)

- Kết luận : Khi bị ngộ độc cần báo cho

người lớn biết và gọi cấp cứu, nhớ đem theo

đồ ăn hoặc thức uống bị nhiễm độc

- Nhận xét, biểu dương

6 Củng cố, dặn dò: ( 5phút )

- Chuẩn bị tiết sau

- Nhận xét tiết học

muỗi bay vào

- Nhóm 2 QS tranh 2- Trên bàn có kẹo và thuốc tây

- Nhóm 3 QS tranh 3- Thuốc trừ sâu, nước mắm dầu ăn

- Dễ nhộ độc

- Học sinh nêu lý do bị ngộ độc: ăn thức ăn thiu, ruồi, gián

- Quan sát tranh 4,5,6 + Đổ thức ăn thiu + Sắp xếp đồ đạc gọn gàng + Các thứ để đúng chỗ + Không ăn thức ăn thiu

- Nhóm 1 , 2 : Tập ứng xử khi bản thân bị ngộ độc

-Nhóm 3 , 4 : Ứng xử khi người thân bị ngộ độc

- Đại diện các nhóm đóng vai

- Nhận xét

- Học sinh về nhà thực hành lại bằng hành động của mình để phòng tránh ngộ độc

Chiều

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI*

PHÒNG TRÁNH NGỘ ĐỘC KHI Ở NHÀ I/ Mục tiêu:

- HS biết nguyên nhân vì sao bị ngộ độc

- Rèn kĩ năng xử lí tốt khi mình hoặc người khác bị ngộ độc

- Biết được những thứ có thể gây ngộ độc

- Giáo dục ý thức gọn gàng, ngăn nắp

II/ Đồ dùng dạy học:

- Vở bài tập tự nhiên và Xã hội

III/ Các hoạt động dạy học :

1.Giới thiệu: ( 2phút)

Nêu mục đích, yêu cầu tiết học

2.Thực hành: ( 28 phút )

Bài 1: Viết chữ Đ vào ô trống trước câu trả

lời đúng, S vào ô trống trước câu trả lời sai

- Vì sao một số người bị ngộ độc?

- Nghe

- Đọc yêu cầu

- Thảo luận nhóm 4

- Đại diện các nhóm trình bày Uống nhầm thuốc trừ sâu do chai không

Trang 8

- Nhận xét , kết luận

Bài 2: Quan sát kĩ trong nhà của bạn và liệt

kê những thứ có thể gây ngộ độc rồi viết vào

chỗ chấm trong bảng sau

3.Củng cố, dặn dò: ( 5phút)

- Nhận xét tiết học

đóng nhãn

Ăn uống hợp vệ sinh

Ăn thức ăn có ruồi đậu vào Uống nhầm thuốc tây và ngỡ là kẹo

Ăn thức ăn đã ôi thiu

Ăn rau quả chưa sạch

- Nhận xét

- Đọc yêu cầu

- 1 học sinh lên bảng- Lớp làm vở

- Nhận xét

- Nghe

TOÁN THỰC HÀNH TIẾT 1.

I/ Mục tiêu:

- Học sinh thực hành được các bài toán dạng 15, 16, 17, 18, trừ đi một số

- Tìm được số hạng chưa biết trong một tổng

- Giải được bài toán bằng phép tính cộng

II/ Đồ dùng dạy học:

- Vở thực hành

III/ các hoạt động dạy học.

1 Hướng dẫn học sinh làm bài tập.

Bài 1: Tính.

Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu của bài toán và

làm vào bảng con

Nhận xét bài làm của học sinh

Bài 2:

Đặt tính rồi tính:

a.86 – 68 b 97 -79 = c 75 – 57

Bài 3: Số

- Nhận xét bài làm của học sinh

Bài 4: Tìm x.

a x + 8 = 35 b 28 + x = 47

- Học sinh đọc yêu cầu và làm bài vào bảng con sau đó làm bài vào vở

- Học sinh đọc yêu cầu, đọc đề và làm bài vào

vở thực hành, nêu cách đặt tính, cách tính

- Học sinh đọc yêu cầu làm bài vào vở thực hành, trình bày cách làm

- Học sinh đọc yêu cầu của bài, nêu quy tắc tìm số hạng trong một tổng

a x + 8 = 35 b 28 + x = 47

x = 35 – 8 x = 47 – 28

- 9

Trang 9

Nhận xét bài làm của học sinh

Bài 5.

Tóm tắt:

Bố Núi: 35 tuổi

Tuổi bố nhiều hơn Núi: 28 tuổi

Núi: ……….tuổi?

Nhận xét bài làm của học sinh

* Chấm bài cho học sinh

2 Nhận xét – dặn dò

- Nhận xét tiết học dặn dò học sinh về nhà làm

bài ở vở bài tập Toán

x = 27 x = 19 Nhận xét bài làm của các bạn trong lớp

- Học sinh đọc đề, phân tích đề và giải bài toán

Bài giải

Số tuổi của Núi là:

35 – 28 = 7 ( tuổi) Đáp số: 7 tuổi

- Nhận xét bài làm của các bạn

- Về nhà làm bài ở vở bài tập Toán

TIẾNG VIỆT THỰC HÀNH TIẾT 1 TRUYỆN ĐỌC: MỘT NGƯỜI ANH.

I/ Mục tiêu:

- Học sinh đọc thầm được câu chuyện và chọn được câu trả lời đúng

II/ Đồ dùng dạy học:

- Vở thực hành

III/ Các hoạt động dạy học.

1 Hướng dẫn học sinh đọc bài:

- Yêu cầu học sinh đọc bài theo nhóm, hỏi

nhau về nội dung bài học

2 Tìm hiểu nội dung bài tập đọc.

Chọn câu trả lời đúng

a Cậu bé ở công viên nói gì kgi ngắm chiếc xe

của Sơn?

b Sơn khoe chiếc xe đạp do anh trai tặng với

thái độ thế nào?

c Nghe câu trả lời của Sơn, cậu bé ước gì?

d Câu nào dưới đây cấu tạo the mẫu Ai là gì?

e Câu nào dưới đây cấu tạo theo mẫu Ai làm

gì?

3 Nhận xét – dặn dò

- Nhận xét tiết học, dặn dò học sinh về nhà làm

bài tập ở vở bài tập Tiếng Việt

- Học sinh đọc bài theo nhóm, tìm hiểu nội dung bài

- 1 học sinh điều hành học sinh tìm hiểu nội dung của bài

- Chiếc xe đẹp thật

- Tự hào, mãn nguyện

- Ước gì mình trở thành một người anh mua được xe cho em

- Cậu bé là người anh tốt

- Anh trai tặng Sơn xe đạp

- Học sinh về nhà làm bài tập ở bài tập Tiếng Việt

Thứ tư ngày 30 tháng 11 năm 2011

Trang 10

TẬP ĐỌC NHẮN TIN I/ Mục tiêu:

- Đọc rành mạch hai mẫu tin nhắn; Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

- Nắm được cách viết tin nhắn.( trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II/ Đồ dùng dạy học:

- Một số tin nhắn

III/ Các hoạt động dạy học :

1.Bài cũ: ( 5phút)

-Vì sao bốn người con không ai bẻ gãy bó

đũa?

- Câu chuyện khuyên các em điều gì?

- Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu ( 1phút)

b Luyện đọc: ( 17phút)

- Đọc mẫu

- Nêu cách đọc

- Hướng dẫn đọc từ khó, đọc mẫu

* Luyện đọc từng mẩu nhắn tin

- Hướng dẫn đọc nhấn giọng các từ: Quét nhà,

học thuộc lòng, ba bài tập

c Tìm hiểu bài:( 7phút )

- Những ai nhắn tin cho Linh?

- Nhắn tin bằng cách nào?

- Vì sao chị Nga và Hà nhắn tin bằng cách ấy?

- Chị Nga nhắn Linh những gì?

- Hà nhắn Linh những điều gì?

3 Củng cố, dặn dò:( 5phút)

- Học sinh đọc một số mẩu nhắn tin do giáo

viên hoặc học sinh chuẩn bị

- Chuẩn bị tiết sau: Hai anh em

- Nhận xét tiết học

- 2 HS đọc bài: Câu chuyện bó đũa

- Vì bẻ cả bó đũa một lần

- Phải đoàn kết thương yêu đùm bọc lẫn nhau

- Nhận xét

- Đọc nối tiếp mỗi em một câu đến hết bài ( 2 lần )

Đọc : nhắn tin, lồng bàn, quét nhà,que chuyền, quyển

- Đọc cá nhân- đồng thanh

- 2 học sinh đọc nối tiếp hai mẩu nhắn tin

- Nhận xét

- Nga và bạn Hà

- Nhắn bằng cách viết giấy

- Lúc chị Nga đi thì Linh đang ngủ

Hà đến nhà không gặp Linh

- Nơi để quà, các việc cần làm, giờ chị Nga về

- Hà đến mang đồ chơi cho Linh, Nhờ Linh mang sổ bài hát cho Hà mượn

- Học sinh tập viết nhắn tin

- Học sinh về nhà đọc lại bài và tập viết tin nhắn khi thấy cần thiết

TOÁN LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu:

- thuộc bảng 15, 16, 17, 18 trừ đi một số

- Biết thực hiện phép trù có nhớ trong phạm vi 100, dạng đã học

Ngày đăng: 31/03/2021, 17:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w