- Nhận xét tiết học, dặn dò học sinh về nhà làm bài và tập trả lời câu hỏi trong bài theo cách khác.. - Biết tìm số trừ, số hạng chưa biết.[r]
Trang 1TUẦN 14
Thứ hai ngày 28 tháng 11 năm 2011
Chiều TOÁN
55 - 8 ; 56 - 7 ; 37 - 8 ; 68 - 9 I/ Mục tiêu:
- HS biết thực hiện các phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 100, dạng 55 - 8 ; 56 - 7 ; 37 - 8 ; 68
- Biết tìm số hạng chưa biết trong phép cộng
- Làm các bài tập: Bài 1( cột 1,2,3), 2 ( a,b)
II/ Đồ dùng dạy học:
- Que tính
- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 1, 2
III/ Các hoạt động dạy học :
1.Bài cũ ( 5phút)
- Gọi 2 học sinh lên bảng đặt tínhvà tính:
18 - 9 = 13 - 7 =
16 - 8 = 17 - 9 =
- Gọi 2 học sinh đọc bảng trừ 15, 16, 17 , 18
trừ đi một số
- Nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu : 55 - 8 ; 56 - 7 ; 37 - 8 ; 68 - 9 (
15 phút)
- Lấy que tính: 5 bó và 5 que tính rời
- Bớt 8 que tính
- Còn mấy que tính?
- Nêu cách tính?
* Hướng dẫn học sinh cách đặt tính
b Thực hành ( 15phút)
Bài 1:(Cột 1,2,3)
Bài 2: Tìm X( a,b)
X + 9 = 27 7 + x = 35
Hướng dẫn HS làm bài tập vào vở- Gọi 2 HS
lên bảng
Hướng dẫn mẫu câu a
Bài 3:* HSKG
Hướng dẫn học sinh làm bài tập vào vở
Nhận xét, sửa chữa
3.Củng cố, dặn dò: ( 5phút)
- 2 học sinh lên bảng đặt tínhvà tính:
18 - 9 = 13 - 7 =
16 - 8 = 17 - 9 =
- 2 học sinh đọc bảng trừ 15, 16, 17 , 18 trừ đi một số
- Nhận xét
- Lấy que tính
- Lấy bớt 8 que tính
- 47 que tính
- Nêu cách đặt tính và tính
- Nhiều học sinh nhắc lại cách tính
- Tương tự với; 56 - 7; 37 - 8; 69 - 8
- Học sinh đặt tính rồi tính vào bảng con, nêu cách tính – cả lớp nhận xét
- Đọc yêu cầu -3 học sinh lên bảng- lớp làm bảng con
- Nhận xét
- Đọc yêu cầu
- 2 học sinh lên bảng- lớp làm vở:
b 7 + X = 35 X + 9 = 27
X = 27 - 9 x = 27 - 9
X = 18 x = 18
- Nhận xét
- Đọc yêu cầu
- 1 học sinh lên bảng vẽ lại các hình và trình bày cách vẽ
- Nhận xét
Trang 2- nhận xét tiết học dặn dò học sinh về nhà làm
bài tập ở vở bài tập toán
- Làm bài ở vở bài tập Toán
TẬP ĐỌC CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA I/ Mục tiêu
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; Biết đọc rõ lời nhân vật ( người cha, bốn con)
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh Anh em trong nhà phải đoàn kết thương yêu nhau.( trả lời câu hỏi 1,2,3,5)
* HSKG trả lời được câu hỏi 4
II/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
- Bảng phụ ghi các câu dài để luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy học :
1.Bài cũ: (5phút)
- Câu văn nào cho thấy các con rất thích những
món quà của bố?
- Nhận xét ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu:(2phút)
- Treo tranh, giới thiệu
- Ghi đề bài
b Luyện đọc( 28 phút)
* Luyện đọc câu:
- Hướng dẫn đọc từ khó : nhặt , gắt, bực lắm
Buồn phiền, dễ dàng
* Luyện đọc đoạn:
- Treo bảng phụ
- Hướng dẫn đọc câu dài, câu có giọng đọc
- Một hôm,/ ông đặt một bó đũa và một túi tiền
lên bàn,/ rồi gọi các con,/cả trai,/ gái,/ dâu,/ rể
lại và bảo://
- Người cha bèn cởi bó đũa ra,/ rồi thong thả/
bẻ gãy từng chiếc một.//
- Đọc phần chú giải
* Luyện đọc trong nhóm
Tiết 2
c Tìm hiểu bài: (15phút)
- Câu chuyện này có những nhân vật nào?
- Thấy các con không thương nhau, cha đã
làm gì?
- 2 học sinh đọc bài : “ Quà của bố”
Trả lời câu hỏi: “ Quà của bố làm anh em tôi giàu quá”
- Nhận xét
- Nghe
- Đọc nối yiếp mỗi em một câu đến hết bài
- Học sinh đọc: nhặt , gắt, bực lắm
- 2 học sinh đọc nối tiếp hai đoạn
- 2 em đọc câu dài
- Một hôm,/ ông đặt một bó đũa và một túi tiền lên bàn,/ rồi gọi các con,/cả trai,/ gái,/ dâu,/ rể lại và bảo://
- Người cha bèn cởi bó đũa ra,/ rồi thong thả/
bẻ gãy từng chiếc một.//
- Cả lớp đồng thanh
- Đọc nối tiếp các đoạn trong nhóm 2
- Thi đọc giữa các nhóm
- Nhận xét
- Đọc đồng thanh
- Cha và bốn người con
- 1 học sinh đọc đoạn 2- TL: Buồn phiền, gọi các con lại và bảo: “Ai bẻ gãy bó đũa này thì
Trang 3- Tại sao bốn người con không ai bẻ gãy bó
đũa?
- Người cha bẻ gãy bó đũa bằng cách nào?
- Một chiếc đũa ngầm so sánh với gì?( *
HSKG)
- Cả bó đũa ngầm so sánh với gì?-
- Người cha khuyên các con điều gì?
d Luyện đọc lại ( 15phút)
- Đọc phân vai
Yêu cầu học sinh đọc lại toàn bài ( Thi nhau
đọc cá nhân)
- Nhận xét, biểu dương
3 Củng cố dặn dò: (5phút)
- Đọc bài nhiều lần
- Chuẩn bị tiết sau
- Nhận xét tiết học
cha thưởng cho túi tiền
- Vì họ cầm cả bó đũa để bẻ
- Lấy từng chiếc để bẻ
- 1 học sinh đọc đoạn 3 - TL : - Từng người con
- So sánh với bốn ngưòi con
- Anh em phải đoàn kết thương yêu nhau, đùm bọc lẫn nhau Đoàn kết mới có sức mạnh, chia
rẽ ra thì yếu
- Đọc theo vai ( nhiều nhóm học sinh đọc )
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Về nhà đọc lại bài và xem trước bài tin nhắn
Thứ ba ngày 29 tháng 11 năm 2011
TOÁN
65 -38 ; 46 - 17 ; 57 - 28 ; 78 - 29 I/ Mục tiêu:
- HS biết thực hiện phép tính trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 65 -38 ; 46 - 17 ; 57 - 28 ;
78 - 29
- Biết thực hiện các phép trừ liên tục (đặt tính rồi tính), sau đó vừa nói , vừa viết như bài học
- Giải toán có một phép trừ dạng trên
- làm bài tập:1( 1,2,3) ,2 (cột 1),3
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi ND bài tập 1,2
III/ Các hoạt động dạy học :
1.Bài cũ:
- 2 HS lên bảng đặt tính và tính:
86 - 9 = 96 - 8 =
66 - 7 = 76 - 9 =
- 1 học sinh khác: tìm X
9 + X = 48
- Nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu các phép tính trừ (12phút)
- Lấy 6 bó qt và 5 qt rời
- 2 học sinh lên bảng đặt tính và tính:
86 - 9 = 96 - 8 =
66 - 7 = 76 - 9 =
- 1 học sinh khác: tìm X
9 + X = 48
- Nhận xét
- Học sinh lấy 6 bó và 5 que tính
- 65 que tính
- Lấy bớt
Trang 4Có mấy que tính?
- Bớt 38 qt
- Còn mấy que tính?
- Làm thế nào em biết còn 37 que tính?
- Nêu cách trừ
Hướng dẫn cách đặt tính và tính
b Thực hành ( 13 phút )
Bài 1( Cột 1,2,3)
Bài 2( cột 1)
- - Nhận xét, sửa chữa
Bài 3:
Tóm tắt :
Bà : 65 tuổi
Mẹ kém bà: 27 tuổi
Mẹ : tuổi ?
- Nhận xét và chữa bài cho học sinh
3.Củng cố, dặn dò: ( 5phút )
- Chuẩn bị tiết sau
- Nhận xét tiết học
- Còn 37 que tính
- Lấy 65 - 28
- 1 HS nêu cách đặt tính và cách tính
- Đọc yêu cầu
- 1 em lên bảng- lớp làm bảng con
- Nhận xét
- Đọc yêu cầu
- 2 học sinh lên bảng, lớp làm vở
- Đọc đề bài
- Cùng giáo viên phân tích đề
- 1 học sinh nhìn tóm tắt đọc lại đề bài
- 1 học sinh lên bảng- lớp làm vở:
Bài giải Tuổi của mẹ là:
65 - 27 = 38 ( tuổi ) Đáp số : 38 tuổi
- Nhận xét
- Học sinh về nhà làm bài tập và học thuộc bảng trừ
KỂ CHUYỆN CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA I/ Mục tiêu:
- Dựa vào 5 tranh minh họa và gợi ý dưới tranh, kể lại được từng đoạn câu.chuyện
* HSKG: Biết phân vai dựng lại câu chuyện
II/ Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ
III/ Các hoạt động dạy học :
1.Bài cũ: ( 5phút)
Bông hoa niềm vui
- Nhận xét ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu( 1 phút )
Nêu mục đích yêu cầu tiết học
( 24phút )
* Kể từng tranh
-2 em nối nhau kể
- Nhận xét
- Nghe
- 1 học sinh đọc yêu cầu của đề bài
- Quan sát 5 tranh
Trang 5-Nội dung tranh 1?
- - Nội dung tranh 2?
- - Nội dung tranh 3?
- - Nội dung tranh 4?
- - Nội dung tranh 5?
* * Kể chuyện trong nhóm
- - Khuyến khích học sinh kể theo lời của mình
- - Học sinh kể từng đoạn câu chuyện
- Kể chuyện phân vai
- Nhận xét học sinh kể
-3 -3.Củng cố dặn dò: ( 5phút)
- - Tập kể nhiều lần
- - Chuẩn bị tiết sau
- - Nhận xét tiết học
- Tóm tắt nội dung từng tranh -Vợ chồng người anh và vợ chồng người em cãi nhau Ông cụ thấy cảnh ấy rất đau lòng
- Ông cụ lấy việc bẻ bó đũa để dạy các con
- Hai anh em ra sức bẻ bó đũa mà không gãy
- Ông cụ bẻ gãy từng chiếc đũa một cách dễ dàng
- Những người con đã hiểu ý cha
* Học sinh kể theo nhóm
- Thi nhau kể chuyện giữa các nhóm
- Nhận xét cách kể chuyện cho học sinh
- Đại diện từng nhóm lên kể theo vai
- Kể theo vai
- Nhận xét cách kể của các nhóm
- Một em kể lại toàn bộ câu chuyện
- Học sinh về nhà kể cho cả nhà cùng nghe câu chuyện
CHÍNH TẢ CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
I/ Mục tiêu:
- Nghe, viết chính xác, trình bày đúng một đoạn văn xuôi trong bài: “Câu chuyện bó đũa”
- Làm bài tập 2(a,b,c) ,3(a,b)
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bút dạ, băng giấy viết nội dung bài tập 2
-4 tờ giấy khổ to
III/ Các hoạt động dạy học :
1.Bài cũ: ( 5phút)
- Đọc
- Nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu(1phút)
- Nêu mục đích, yêu cầu tiết học
b Hướng dẫn viết ( 4phút)
- Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
+ Đọc bài chính tả
+ Tìm lời của người cha trong bài
- 2 em lên bảng - Lớp viết bảng con:
rễ, dễ, gió
- Nhận xét
- 2 học sinh đọc bài viết
- Đúng Như thế là các con đều thấy rằng sức
Trang 6+ Lời của cha được ghi sau dấu câu gì?
- Đọc từ khó
- Nhận xét, sửa chữa
b Luyện viết ( 13phút)
- Đọc bài chính tả cho học sinh cùng viết
- Đọc lại
c Thu vở chấm ( 5phút )
- Nhận xét, biểu dương
3 Bài tập ( 4 phút)
Bài 2a, b,c
Điền vào chỗ trống l, n, i, iê; ăt, ăc
Bài 3a/ b
Tìm tiếng chứa l/n; iê/in; ăt/ ăc
4 Củng cố, dặn dò: (5phút )
- Chuẩn bị tiết sau
- Nhận xét tiết học
mạnh
- Dấu gạch ngang
- Viết bảng con: từng chiếc, liền bảo, đùm bọc , đoàn kết, sức mạnh
- Nhận xét
- Học sinh viết bài vào vở của mình
- Soát bài – Đổi vở và soát lỗi của nhau
- Đọc yêu cầu
- 1 học sinh lên bảng- Lớp làm bảng con:
b.chuột nhắt, nhắc nhở, đặt tên , thắc mắc
- Đọc yêu cầu
- 1 học sinh lên bảng- lớp làm vở:
b.dắt, bắc, cắt
- Nhận xét
- Học sinh về nhà làm bài vào vở bài tập Tiếng Việt
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI PHÒNG TRÁNH NGỘ ĐỘC KHI Ở NHÀ I/ Mục tiêu:
- Nêu được một số việc làm cần thiết để phòng tránh ngộ độc khi ở nhà
- Biết được các biểu hiện khi bị ngộ độc
* HSKG: Nêu được một số lý do khiến bị ngộ độc qua đường ăn, uống như thức ăn bị ôi thiu, quả xanh, uống nhầm thuốc
II/ Đồ dùng dạy học:
- Hình vẽ trong SGK trang 30, 31
- Một vài hộp vỏ hoá chất hoặc thuốc tây
III/ Các hoạt động dạy học :
1.Khởi động: ( 1 phút )
2.Giới thiệu: ( 1phút )
Nêu mục đích yêu cầu tiết học
3.Hoạt động 1: ( 7 phút )
- Động não
- Trong những thứ các em vừa kể trên , thứ
nào được cất giữ trong nhà?
- Nếu bạn trong hình ăn bắp, điều gì sẽ sảy
ra?
- Hát bài: “ Con chim vành khuyên”
- Một số em nêu: cá, thức ăn, nước uống hết hạn
- Nhóm 1- Quan sát tranh 1:
Bạn đó sẽ bị ngộ độc do bắp bị ôi thiu, ruồi
Trang 7- Trên bàn có những thứ gì?
-Nơi góc nhà có những thứ gì?
- Các thứ để lẫn lộn có điều gì xảy ra với
những người trong gia đình?
* HSKG : Nêu lý do bị ngộ độc qua đường
ăn, uống
4 Hoạt động 2: ( 10phút)
- Cần làm gì để tránh ngộ độc?
- Kết luận: Cần ăn uống các thức ăn không ôi
thiu, để các thức ăn đúng nơi để không ảnh
hưởng đến các thức ăn hằng ngày của chúng
ta
5 Hoạt động 3 : Đóng vai ( 5phút)
- Kết luận : Khi bị ngộ độc cần báo cho
người lớn biết và gọi cấp cứu, nhớ đem theo
đồ ăn hoặc thức uống bị nhiễm độc
- Nhận xét, biểu dương
6 Củng cố, dặn dò: ( 5phút )
- Chuẩn bị tiết sau
- Nhận xét tiết học
muỗi bay vào
- Nhóm 2 QS tranh 2- Trên bàn có kẹo và thuốc tây
- Nhóm 3 QS tranh 3- Thuốc trừ sâu, nước mắm dầu ăn
- Dễ nhộ độc
- Học sinh nêu lý do bị ngộ độc: ăn thức ăn thiu, ruồi, gián
- Quan sát tranh 4,5,6 + Đổ thức ăn thiu + Sắp xếp đồ đạc gọn gàng + Các thứ để đúng chỗ + Không ăn thức ăn thiu
- Nhóm 1 , 2 : Tập ứng xử khi bản thân bị ngộ độc
-Nhóm 3 , 4 : Ứng xử khi người thân bị ngộ độc
- Đại diện các nhóm đóng vai
- Nhận xét
- Học sinh về nhà thực hành lại bằng hành động của mình để phòng tránh ngộ độc
Chiều
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI*
PHÒNG TRÁNH NGỘ ĐỘC KHI Ở NHÀ I/ Mục tiêu:
- HS biết nguyên nhân vì sao bị ngộ độc
- Rèn kĩ năng xử lí tốt khi mình hoặc người khác bị ngộ độc
- Biết được những thứ có thể gây ngộ độc
- Giáo dục ý thức gọn gàng, ngăn nắp
II/ Đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập tự nhiên và Xã hội
III/ Các hoạt động dạy học :
1.Giới thiệu: ( 2phút)
Nêu mục đích, yêu cầu tiết học
2.Thực hành: ( 28 phút )
Bài 1: Viết chữ Đ vào ô trống trước câu trả
lời đúng, S vào ô trống trước câu trả lời sai
- Vì sao một số người bị ngộ độc?
- Nghe
- Đọc yêu cầu
- Thảo luận nhóm 4
- Đại diện các nhóm trình bày Uống nhầm thuốc trừ sâu do chai không
Trang 8- Nhận xét , kết luận
Bài 2: Quan sát kĩ trong nhà của bạn và liệt
kê những thứ có thể gây ngộ độc rồi viết vào
chỗ chấm trong bảng sau
3.Củng cố, dặn dò: ( 5phút)
- Nhận xét tiết học
đóng nhãn
Ăn uống hợp vệ sinh
Ăn thức ăn có ruồi đậu vào Uống nhầm thuốc tây và ngỡ là kẹo
Ăn thức ăn đã ôi thiu
Ăn rau quả chưa sạch
- Nhận xét
- Đọc yêu cầu
- 1 học sinh lên bảng- Lớp làm vở
- Nhận xét
- Nghe
TOÁN THỰC HÀNH TIẾT 1.
I/ Mục tiêu:
- Học sinh thực hành được các bài toán dạng 15, 16, 17, 18, trừ đi một số
- Tìm được số hạng chưa biết trong một tổng
- Giải được bài toán bằng phép tính cộng
II/ Đồ dùng dạy học:
- Vở thực hành
III/ các hoạt động dạy học.
1 Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
Bài 1: Tính.
Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu của bài toán và
làm vào bảng con
Nhận xét bài làm của học sinh
Bài 2:
Đặt tính rồi tính:
a.86 – 68 b 97 -79 = c 75 – 57
Bài 3: Số
- Nhận xét bài làm của học sinh
Bài 4: Tìm x.
a x + 8 = 35 b 28 + x = 47
- Học sinh đọc yêu cầu và làm bài vào bảng con sau đó làm bài vào vở
- Học sinh đọc yêu cầu, đọc đề và làm bài vào
vở thực hành, nêu cách đặt tính, cách tính
- Học sinh đọc yêu cầu làm bài vào vở thực hành, trình bày cách làm
- Học sinh đọc yêu cầu của bài, nêu quy tắc tìm số hạng trong một tổng
a x + 8 = 35 b 28 + x = 47
x = 35 – 8 x = 47 – 28
- 9
Trang 9Nhận xét bài làm của học sinh
Bài 5.
Tóm tắt:
Bố Núi: 35 tuổi
Tuổi bố nhiều hơn Núi: 28 tuổi
Núi: ……….tuổi?
Nhận xét bài làm của học sinh
* Chấm bài cho học sinh
2 Nhận xét – dặn dò
- Nhận xét tiết học dặn dò học sinh về nhà làm
bài ở vở bài tập Toán
x = 27 x = 19 Nhận xét bài làm của các bạn trong lớp
- Học sinh đọc đề, phân tích đề và giải bài toán
Bài giải
Số tuổi của Núi là:
35 – 28 = 7 ( tuổi) Đáp số: 7 tuổi
- Nhận xét bài làm của các bạn
- Về nhà làm bài ở vở bài tập Toán
TIẾNG VIỆT THỰC HÀNH TIẾT 1 TRUYỆN ĐỌC: MỘT NGƯỜI ANH.
I/ Mục tiêu:
- Học sinh đọc thầm được câu chuyện và chọn được câu trả lời đúng
II/ Đồ dùng dạy học:
- Vở thực hành
III/ Các hoạt động dạy học.
1 Hướng dẫn học sinh đọc bài:
- Yêu cầu học sinh đọc bài theo nhóm, hỏi
nhau về nội dung bài học
2 Tìm hiểu nội dung bài tập đọc.
Chọn câu trả lời đúng
a Cậu bé ở công viên nói gì kgi ngắm chiếc xe
của Sơn?
b Sơn khoe chiếc xe đạp do anh trai tặng với
thái độ thế nào?
c Nghe câu trả lời của Sơn, cậu bé ước gì?
d Câu nào dưới đây cấu tạo the mẫu Ai là gì?
e Câu nào dưới đây cấu tạo theo mẫu Ai làm
gì?
3 Nhận xét – dặn dò
- Nhận xét tiết học, dặn dò học sinh về nhà làm
bài tập ở vở bài tập Tiếng Việt
- Học sinh đọc bài theo nhóm, tìm hiểu nội dung bài
- 1 học sinh điều hành học sinh tìm hiểu nội dung của bài
- Chiếc xe đẹp thật
- Tự hào, mãn nguyện
- Ước gì mình trở thành một người anh mua được xe cho em
- Cậu bé là người anh tốt
- Anh trai tặng Sơn xe đạp
- Học sinh về nhà làm bài tập ở bài tập Tiếng Việt
Thứ tư ngày 30 tháng 11 năm 2011
Trang 10TẬP ĐỌC NHẮN TIN I/ Mục tiêu:
- Đọc rành mạch hai mẫu tin nhắn; Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
- Nắm được cách viết tin nhắn.( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II/ Đồ dùng dạy học:
- Một số tin nhắn
III/ Các hoạt động dạy học :
1.Bài cũ: ( 5phút)
-Vì sao bốn người con không ai bẻ gãy bó
đũa?
- Câu chuyện khuyên các em điều gì?
- Nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu ( 1phút)
b Luyện đọc: ( 17phút)
- Đọc mẫu
- Nêu cách đọc
- Hướng dẫn đọc từ khó, đọc mẫu
* Luyện đọc từng mẩu nhắn tin
- Hướng dẫn đọc nhấn giọng các từ: Quét nhà,
học thuộc lòng, ba bài tập
c Tìm hiểu bài:( 7phút )
- Những ai nhắn tin cho Linh?
- Nhắn tin bằng cách nào?
- Vì sao chị Nga và Hà nhắn tin bằng cách ấy?
- Chị Nga nhắn Linh những gì?
- Hà nhắn Linh những điều gì?
3 Củng cố, dặn dò:( 5phút)
- Học sinh đọc một số mẩu nhắn tin do giáo
viên hoặc học sinh chuẩn bị
- Chuẩn bị tiết sau: Hai anh em
- Nhận xét tiết học
- 2 HS đọc bài: Câu chuyện bó đũa
- Vì bẻ cả bó đũa một lần
- Phải đoàn kết thương yêu đùm bọc lẫn nhau
- Nhận xét
- Đọc nối tiếp mỗi em một câu đến hết bài ( 2 lần )
Đọc : nhắn tin, lồng bàn, quét nhà,que chuyền, quyển
- Đọc cá nhân- đồng thanh
- 2 học sinh đọc nối tiếp hai mẩu nhắn tin
- Nhận xét
- Nga và bạn Hà
- Nhắn bằng cách viết giấy
- Lúc chị Nga đi thì Linh đang ngủ
Hà đến nhà không gặp Linh
- Nơi để quà, các việc cần làm, giờ chị Nga về
- Hà đến mang đồ chơi cho Linh, Nhờ Linh mang sổ bài hát cho Hà mượn
- Học sinh tập viết nhắn tin
- Học sinh về nhà đọc lại bài và tập viết tin nhắn khi thấy cần thiết
TOÁN LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu:
- thuộc bảng 15, 16, 17, 18 trừ đi một số
- Biết thực hiện phép trù có nhớ trong phạm vi 100, dạng đã học